CUỐI TUẦN DU LỊCH… VỀ QUÊ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CUỐI TUẦN DU LỊCH… VỀ QUÊ ":

thông tin về kênh đào xuy ê

THÔNG TIN VỀ KÊNH ĐÀO XUY Ê

Kênh đào Xuy-ê (thuộc Ai Cập) là kênh giao thông nhân tạo chạy từ phía Bắc tới phía Nam đi ngang qua eo Xuy-ê tại phía Đông Bắc Ai Cập, nó nối Địa Trung Hải với Vịnh Xuy-ê, một nhánh của Biển Đỏ. Kênh đào cung cấp một lối đi tắt cho những con tàu đi qua cảng Châu Âu- Châu Mỹ đến những cảng phía Nam Châu Á, cảng phía Đông Châu Phi và Châu Đại Dương.Kênh đào Xuy-ê dài 163 km, khúc hẹp nhất là 60 m, và độ sâu tại đó là 16 m đủ khả năng cho tàu lớn 150.000 tấn qua được. Có lẽ vào khoảng những năm 1878 tới 1839 trước Công Nguyên vào triều đại vua Senusret III đã có một kênh đào đông tây nốisông Nil với Biển Đỏ phục vụ giao thông bằng những con thuyền đáy bằng đẩy sào và cho phép việc giao thương giữa Biển Đỏ và Địa Trung Hải. Có nhiều dấu vết cho thấy con kênh này đã tồn tại vào thế kỷ 13 trước Công Nguyên vào thời kỳ vua Ramesses II.Con kênh này đã không đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Ai Cập lúc bấy giờ và nhanh chóng bị lãng quên. Theo sử sách Hy Lạp, vào khoảng những năm 600 trước Công Nguyên, vua Hy lạp Necho II đã nhận thấy tầm quan trọng của kênh này và cho tu sửa lại nó. Tuy nhiên con kênh chính thức được hoàn thành bởi vua Darius I của Ba Tư. Ông đã hoàn thành con kênh sau khi chiếm Ai Cập và đã mở rộng nó đủ để cho phép hai tàu chiến trieme tránh nhau trong kênh và hành trình trong kênh mất 4 ngày.Vào cuối thế kỉ 18 Napoléon Bonaparte, trong khi ở Ai Cập, đã có ý định xây dựng một kênh đào nối giữa Biển Đỏ và Địa Trung Hải. Nhưng kế hoạch này củaông đã bị bỏ ngay sau những cuộc khảo sát đầu tiên bởi theo những tính toán sai lầm của các kỹ sư thời bấy giờ thì mực nước Biển Đỏ cao hơn Địa Trung Hải tới 10 m.Vào khoảng năm 1854 và 1856 Ferdinand de Lesseps, phó vương Ai Cập đã mở một công ty kênh đào nhằm xây dựng kênh đào phục vụ cho đội thương thuyền dựa theo thiết kế của một kiến trúc sư người Úc Alois Negrelli. Sau đó với sự hậu thuẫn của người Pháp công ty này được phát triển trở thành công ty kênh đào Xuy-ê vào năm 1858.Công việc sửa chữa và xây mới kênh được tiến hành trong gần 11 năm. Hầu hết công việc được tiến hành bởi những lao động khổ sai người Ai Cập. Người ta ước tính luôn có một lực lượng 30.000 ngườilao động trên công trường và cho đến khi hoàn thành, gần 120.000 người đã bỏ mạng tại đây.Người Anh đã ngay lập tức nhận ra kênh đào này là một tuyến buôn bán quan trọng và việc người Pháp nắm quyền chi phối con kênh này sẽ là mối đe doạ cho những lợi ích kinh tế, chính trị của Anh trong khi đó lực lượng hải quân của Anh lúc bấy giờ là lực lượng mạnh nhất trên thế giới. Vì vậy chính
Xem thêm

3 Đọc thêm

Kiến thức lớp 10 CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH-thuyết minh về Hưng Đạo Vương pptx

KIẾN THỨC LỚP 10 CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH-THUYẾT MINH VỀ HƯNG ĐẠO VƯƠNG PPTX

Kiến thức lớp 10 CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH-phần 14 Thuyết minh về Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn Ngô Sĩ Liên là sử quan xuất sắc đời Lê, góp phần chủ yếu trong việc sưu tầm, bổ sung và soạn thảo Đại Việt sử ký toàn thư - bộ quốc sử đầu tiên của Việt Nam còn được giữ lại nguyên vẹn cho tới ngày nay,đây là một tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn học trung đại. Ngô Sĩ Liên chưa rõ năm sinh-mất người làng Trúc Lý ,huyện Chương Đức nay là huyện Chương Mỹ tĩnh Hà Tây.Ông đỗ tiến sĩ năm 1442,dưới triều Lê Thái Tông,được cử vào Viện Hàn Lâm ,đền dời Lê Thánh Tông ông giữ chức Hữu Thị Lang bộ lễ ,Triều Liệt đại phu kiêm Tư Nghiệp Quốc Tữ Giám.Tu soạn Quốc sử giám Ông vâng lệnh Lê Thánh Tông biên soạn bọ đại việt sử ký toàn thư. Đại Việt sử ký toàn thư là cuốn sách lớn chép về các sự kiện lịch sử nước Việt Nam,được Ngô Sĩ Liên, một nhà sử học thời Lê Thánh Tông viết với sự tham khảo và sao chép lại một phần từ các cuốn Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu thời nhà Trần và Đại Việt sử ký tục biên của Phan Phu Tiên (thời nhà Lê nhưng trước Ngô Sĩ Liên) và được các nhà sử học khác như Vũ Quỳnh, Lê Tung, Phạm Công Trứ, Lê Hy v.v hiệu chỉnh và bổ sung thêm sau này. Tên gọi chính thức của cuốn sách này do Ngô Sĩ Liên đặt,tác phẩm vừa thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ vừa có giá trị sử học,vừa có giá trị văn học.
Xem thêm

9 Đọc thêm

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1

CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG II – VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY 1- Lịch sử hình thành và phát triển. Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 là một doanh nghiệp Nhà nước, thành lập ngày 03 tháng 08 năm 1964, trực thuộc Bộ giao thông vận tải. Là một Tổng công ty được thành lập theo quyết định 90 QĐ\TTg, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 là sự hợp thành của nhiều công ty, xí nghiệp, công trường giao thông vận tải vốn đã có truyền thống từ những năm 1950-1960. Do phát triển nhanh chóng nên từ những năm đầu của thập kỷ 70, Tổng công ty đã được giao thi công, xây dựng nhiều công trình cầu đường bộ, đường sắt, nhà máy, đóng mới và sửa chữa tàu biển, nhà đân dụng... trên khắp mọi miền đất nước. Trong thời kỳ này, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã hợp tác xây dựng với các nước như: Trung Quốc, Triều Tiên, Liên Xô (cũ), Cu Ba, Đan Mạch, Phần Lan, Lào... xây dựng được nhiều công trình hạ tầng có quy mô lớn, kỹ thuật cao góp phần tái thiết đất nước trong giai đoạn 1970-1990. Từ những năm 1990 trở về đây, Tổng công ty bắt đầu mở rộng phạm vi hoạt động của mình ra nước ngoài và tham gia đấu thầu quốc tế. Công trình thắng thầu quốc tế đầu tiên của tổng công ty là dự án cải tạo đường 4, đường 13 Bắc Lào từ Luông prabăng tới Kasi, với tổng giá trị trên 30 triệu USD. Dự án đã hoàn thành trước thời hạn 01 tháng. Bằng những kinh nghiệm và uy tín của mình, Tổng công ty đã tiếp tục thắng thầu dự án ADB7, dự án mở rộng nâng cấp đường thủ đô Viên Chăn và dự án ADB8 tại Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Với số lượng công trình tăng lên hàng năm, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã không ngừng lớn mạnh, phát triển với mưc tăng trưởng nhanh, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, trở thành một Tổng công ty mạnh và khẳng định được vị trí của mình trong ngành Giao thông Vận tải. Hiện nay Tổng công ty đã và đang hợp tác, liên doanh với các tập đoàn của Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Thuỵ Sỹ...Tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều dự án vốn đầu tư nước ngoài với tổng giá trị các hợp đồng trên 6000 tỷ VND.13
Xem thêm

42 Đọc thêm

Chapter1 giới thiệu c++

CHAPTER1 GIỚI THIỆU C++

—Tốc ₫ộ nhanh, sử dụng ít thời gian CPU Hiệu quả:—Thời gian lập trình ngắn, —Khả năng bảo trì dễ dàng —Giá trị sử dụng lại lớn —Sử dụng ₫ơn giản, thân thiện —Nhiều chức năng tiện íchChương 1: Mở đầu8Làm thế nào ₫ể lập trình tốt? Học cách tư duy và phương pháp lập trình—Tư duy toán học, tư duy logic, tư duy có cấu trúc, tư duy hướng ₫ốitượng, tư duy tổng quáthướng ₫ối tượng, tư duy tổng quát—Tìm hiểu về cấu trúc dữ liệu và giải thuật Hiểu sâu về máy tínhT ơng tác giữaCPU ch ơng trình à bộ nhớ—
Xem thêm

21 Đọc thêm

TỔNG HỢP CÂU HỎI VỀ NỘI DUNG THIỂU ỐI

TỔNG HỢP CÂU HỎI VỀ NỘI DUNG THIỂU ỐI

7.Hội chứng chèn ép rốn.Biến dạng về hình thái thai nhi.Thai suy dinh dưỡng trong tử cung.@Rau bong non.Từ tuần thứ 37 đến tuần thứ 41 của thai kỳ, thông thường thể tích nước ối giảm:A.B.C.D.6.@Bất sản thận.Teo thực quản.Đa thai.Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con.Biến chứng của tình trạng thiểu ối, chon câu sai:A.B.C.D.5.Thiểu sản gan.Thiểu sản đường tiêu hóa.

4 Đọc thêm

Lị trực khuẩn cấp pot

LỊ TRỰC KHUẨN CẤP

Lị trực khuẩn cấp Biện chứng đông y: Thấp nhiệt nội uẩn. Cách trị: Thanh nhiệt giải độc, lợi thấp, điều khí bổ huyết. Đơn thuốc: Thang bào ẩm, Đương quy thược dược thang gia giảm. Công thức: Thang bào ẩm: Mễ xác (1) 10g, Mật ong 31g, Mễ xác sắc lấy nước, rót mật ong vào. Mỗi ngày uống 1 thang chia làm 2 lần sáng chiều. Đương quy thược dược thang gia giảm: Đương quy 60g, Bạch thược 60g, Lai phục tử 3g, Quảng mộc hương 3g, Hoành liên 9g, Địa du 12g, Chỉ xác 6g, Tân lang 6g, Hoạt thạch 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang vào buổi tối. Hiệu quả lâm sàng: Đông y thường chia bệnh lỵ thành: thấp nhiệt lỵ, hưu tức lỵ (cửu lỵ), hư hàn lỵ, dùng Thanh bào ẩm để trị tiêu (ngọn). Dùng đương quy thược dược thang gia giảm để trị bản (gốc), có thể có tác dụng tốt. Phép điều trị này đối với già trẻ phụ nhi đều thích hợp, đã sử dụng trên lâm sàng mấy chục nǎm chữa cho rất nhiều ca kết quả đều rất tốt. Bạch XX., nam, 30 tuổi, nông dân. Sáng ngày 4-7-1974, đột nhiên phát sốt, phát rét, tháo tỏng, ngay chiều hôm đó đi lỵ, ra mủ máu, mót rặn, vào nhà tiêu liên tục, vào viện cấp cứu. Kiểm tra thân nhiệt 39 độ C, huyết áp 120/70 mmHg, bạch cầu 13.600/mm3, trung tính 80%, lympho 20%, thử phân thấy nhiều tế bào mủ và hồng cầu, chẩn đoán lỵ trực khuẩn cấp, cho dùng cloromycetin, tetracyclin, thuốc lỵ đặc hiệu phối hợp truyền dịch, nhưng điều trị đến 4 ngày mà hiệu quả không rõ rệt. Ngày 8 tháng 7 chuyển sang điều trị đông y. Bệnh nhân đau bụng, mót rặn, đi lỵ phân lẫn lộn trắng đỏ. Đó là thấp nhiệt tích, trệ ở ruột, khí huyết bị tắc, chức nǎng dẫn truyền rối loạn, sinh đau bụng mót rặn, thấp nhiệt hun đốt, tổn thương khí huyết đến nỗi thành lỵ. Phân đỏ trắng lẫn lộn, hậu môn nóng rát, tiểu tiện ít mà đỏ là do thấp nhiệt hạ trú. Rêu lưỡi vàng bẩn, mạch hoạt sác cũng là thể hiện của thấp nhiệt. Nên dùng phép thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, điều trị bổ huyết, cho uống "Thang bào ẩm" và "Đương quy thược dược thang gia giảm". Buổi sáng uống "Thang bào ẩm" buổi tối dùng "Đương quy thược dược thang gia giảm", mỗi ngày mỗi bài 1 thang. Bệnh nhân uống 2 hôm, mọi chứng đều hết, hoàn toàn khỏe mạnh ra viện. Bàn luận: Mễ xác chất bình vào các kinh phế, đại tràng và thận, các chứng
Xem thêm

5 Đọc thêm

cơ sở văn hóa việt nam chương 1 các khái niệm cơ bản về văn hóa và văn hóa học

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC

3. Khái niệm Văn hiếnI. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN4. Khái niệm Văn vậtVăn vật là truyền thống văn hóa được thể hiện thiên về các giá trị vật chất (di tích, công trình, hiện vật). Kinh thành HuếI. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN4. Khái niệm Văn vậtI. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN4. Khái niệm Văn vậtThánh địa Mỹ SơnI. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢNVĂN HÓA VĂN HIẾN VĂN VẬT VĂN MINHGiá trị vật chất + tinh thầnThiên về giá trị tinh thầnThiên về giá trị vật chấtThiên về giá trị vật chất – kỹ thuậtCó về dày lịch sử Chỉ trình độ phát triểnCó tính dân tộcCó tính quốc tếPhương Đông Phương TâyI. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Xem thêm

23 Đọc thêm

Đa ối - Thiểu ối docx

ĐA ỐI - THIỂU ỐI DOCX

Đa ối - Thiểu ối 1.1. Đại cương: Ở một thai nhi đủ tháng, trung bình 500 - 1000ml nước ối, > 1500ml là ối dư (thừa ối), > 2000ml là đa ối. Trên lâm sàng có 2 hình thái: đa ối cấp và đa ối mãn. Tại bệnh viện phụ sản Từ Dũ tỷ lệ 0,2 - 0,26% tổng số các bà mẹ mang thai. 1.2. Sinh bệnh học nước ối: Trong đa ối, nước ối có chứa nhiều albumin hơn. Hiện có nhiều giả thuyết về đa ối: - Do rối loạn sự sản xuất nước ối: thai vô sọ, viêm màng não. - Rối loạn hấp thu nước ối: hội chứng phù nhau thai hay teo thực quản bẩm sinh bào thai. - Rối loạn sự chuyển hoá cơ chế điều hoà nước ối, thai nhi dị dạng càng nhiều càng nặng thì đa ối càng xuất hiện sớm. 1.3. Đa ối mãn: Chiếm 95% các trường hợp, xảy ra 3 tháng cuối thai kỳ, lượng ối tăng từ từ không nhiều, ít gây ảnh hưởng đến mẹ và thai. 1.3.1. Nguyên nhân: - Do mẹ: các bệnh nội khoa, tiểu đường, thiếu máu nặng, giang mai nhiễm Toxoplasmose, nhiễm virus Cytomegalo virus, nhiễm độc thai nghén, sản giật, tiền sản giật, bất đồng nhóm máu mẹ và con. - Do thai: đa thai nhất là song thai 1 trứng có ống thông động mạch - tĩnh mạch (1 thai phát triển, 1 thai teo nhỏ), thai dị tật bẩm sinh. - Phần phụ của thai: bất thường bánh nhau, dây rốn, bướu máu của nhau, dây rốn quấn cổ nhiều vòng, dây rốn thắt buộc. 1.3.2. Triệu chứng lâm sàng: 1.3.2.1. Cơ năng: dấu hiệu xuất hiện từ từ, sản phụ đến khám vì trằn bụng nhiều,  tử cung căng đến một lượng lớn bụng căng, khó thở, nhịp tim nhanh khó thở, suy nhược, đau thắt lưng và đi lại rất khó chịu. 1.3.2.2. Thực thể:
Xem thêm

9 Đọc thêm

GIÁO ÁN ÂM NHẠC LỚP 1 CẢ NĂM

GIÁO ÁN ÂM NHẠC LỚP 1 CẢ NĂM

+ Hoạt động 3;- Cho HS hát lại bài hát Lý cây xanh+Hoạt động cuối:Kết thúc tiết học GV nhận xét; Tuyên dơng và phê bình.- Ôn luyện bài hát Lý cây xanh theo hớng dẫn của GV.- Hát kết hợp vỗ tay.- Hát biểu diễn trớc lớp: đơn ca, tốp ca.- Tập nói thơ theo tiết tấu, - HS biết đoạn thơ nói về các loài chim; chim sáo, chim liếu điếu, cim chìa vôi, chim chèo bẻo.Vừa đi vừa nhảy là anh sáo xinhHay nói linh tinh là cô liếu điếuHay nghịch hay tếu là cậu chìa vôiHay chao đớp mồi là chim chèo bẻo.- Câu thơ khác:- Vừa hát vừa gõ đệmChú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinhCái chân thoăn thoắtCái đầu nghênh nghênh- Lắng nghe.Trờng Tiểu Học S 1 Qung anKhối Lớp 1; TUầN 10; Tiết 10:- Ôn tập 2 hát bài: * tìm bạn thân
Xem thêm

37 Đọc thêm

Lị trực khuẩn cấp doc

LỊ TRỰC KHUẨN CẤP

Lị trực khuẩn cấp Biện chứng đông y: Thấp nhiệt nội uẩn. Cách trị: Thanh nhiệt giải độc, lợi thấp, điều khí bổ huyết. Đơn thuốc: Thang bào ẩm, Đương quy thược dược thang gia giảm. Công thức: Thang bào ẩm: Mễ xác (1) 10g, Mật ong 31g, Mễ xác sắc lấy nước, rót mật ong vào. Mỗi ngày uống 1 thang chia làm 2 lần sáng chiều. Đương quy thược dược thang gia giảm: Đương quy 60g, Bạch thược 60g, Lai phục tử 3g, Quảng mộc hương 3g, Hoành liên 9g, Địa du 12g, Chỉ xác 6g, Tân lang 6g, Hoạt thạch 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang vào buổi tối. Hiệu quả lâm sàng: Đông y thường chia bệnh lỵ thành: thấp nhiệt lỵ, hưu tức lỵ (cửu lỵ), hư hàn lỵ, dùng Thanh bào ẩm để trị tiêu (ngọn). Dùng đương quy thược dược thang gia giảm để trị bản (gốc), có thể có tác dụng tốt. Phép điều trị này đối với già trẻ phụ nhi đều thích hợp, đã sử dụng trên lâm sàng mấy chục nǎm chữa cho rất nhiều ca kết quả đều rất tốt. Bạch XX., nam, 30 tuổi, nông dân. Sáng ngày 4-7-1974, đột nhiên phát sốt, phát rét, tháo tỏng, ngay chiều hôm đó đi lỵ, ra mủ máu, mót rặn, vào nhà tiêu liên tục, vào viện cấp cứu. Kiểm tra thân nhiệt 39 độ C, huyết áp 120/70 mmHg, bạch cầu 13.600/mm3, trung tính 80%, lympho 20%, thử phân thấy nhiều tế bào mủ và hồng cầu, chẩn đoán lỵ trực khuẩn cấp, cho dùng cloromycetin, tetracyclin, thuốc lỵ đặc hiệu phối hợp truyền dịch, nhưng điều trị đến 4 ngày mà hiệu quả không rõ rệt. Ngày 8 tháng 7 chuyển sang điều trị đông y. Bệnh nhân đau bụng, mót rặn, đi lỵ phân lẫn lộn trắng đỏ. Đó là thấp nhiệt tích, trệ ở ruột, khí huyết bị tắc, chức nǎng dẫn truyền rối loạn, sinh đau bụng mót rặn, thấp nhiệt hun đốt, tổn thương khí huyết đến nỗi thành lỵ. Phân đỏ trắng lẫn lộn, hậu môn nóng rát, tiểu tiện ít mà đỏ là do thấp nhiệt hạ trú. Rêu lưỡi vàng bẩn, mạch hoạt sác cũng là thể hiện của thấp nhiệt. Nên dùng phép thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, điều trị bổ huyết, cho uống "Thang bào ẩm" và "Đương quy thược dược thang gia giảm". Buổi sáng uống "Thang bào ẩm" buổi tối dùng "Đương quy thược dược thang gia giảm", mỗi ngày mỗi bài 1 thang. Bệnh nhân uống 2 hôm, mọi chứng đều hết, hoàn toàn khỏe mạnh ra viện. Bàn luận: Mễ xác chất bình vào các kinh phế, đại tràng và thận, các chứng
Xem thêm

5 Đọc thêm

Bài báo cáo hai kênh đào

BÀI BÁO CÁO HAI KÊNH ĐÀO

BÀI VIẾT BÁO CÁO VỀ KÊNH ĐÀO PANAMA 1. Vị trí của kênh đào. Kênh đào Pa-na-ma nằm ở vị trí cực Nam của eo đất Trung Mĩ, cũng là nơi khởi đầu của lục địa Nam Mĩ. Kênh Pa-na-ma cắt qua eo đất, nơi có chiều ngang hẹp nhất chỉ 50 km, nối liền Đại Tây Dương với Thái Bình Dương. 2. Lịch sử hình thành Kênh Pa-na-ma được khởi công xây dựng từ năm 1882, nhưng do những khó khăn về địa hình, khí hậu nhiệt đới, bệnh dịch, và sai lầm trong thiết kế nên thất bại. Đến năm 1904, khi Hoa Kỳ thay Pháp, công trình mới được tổ chức thi công và năm 1914 thì chính thức đưa vào khai thác. 3. Đặc điểmKênh Pa-na-ma có chiều dài 64km, nhưng do độ chênh mực nước biển của hai đại dương đến 26m nên các kỹ sư phải thiết kế thêm nhiều âu tàu. Do vậy kênh chỉ có khả năng tiếp nhận được tàu có trọng tải dưới 65 nghìn tấn. 4. Vai trò Kênh Pa-na-ma cho phép rút ngắn lộ trình hàng hải từ các cảng hai bờ Đại TâyDương sang các cảng hai bờ Thái Bình Dương từ 14% đến 81%. Kênh Pa-na-ma làcon đường hàng hải quan trọng đối với nền kinh tế và các hoạt động quân sự nối thông hai bờ Đông – Tây của Hoa kỳ. Vì vậy, bằng mọi giá Hoa Kỳ đã tìm cách kiểm soát kênh đào này lâu dài.Nhờ sự đấu tranh bền bỉ, tháng 12/1999, Hoa Kỳ đã trao trả hoàn toàn chủ quyền kiểm soát kênh đào và vùng đất rộng 1430km2 dọc hai bờ kênh về cho Pa-na-ma. Kênh đào Pa-na-ma còn là tuyến hàng hải liên kết kinh tế tình hữu nghị giữa các nước hai bờ đông tây của khu vực kinh tế Mĩ ta tinh đầy năng động hiện nay.BÀI VIẾT BÁO CÁO VỀ KÊNH ĐÀO XUY-Ê 1.Vị trí của kênh đào xuyêKênh đào Xuy-ê được đào cắt ngang eo đất Xuy-ê, nằm phía đông bắc Châu Phi, thuộc đất nước Ai-cập, nối Biển Đỏ với Địa Trung Hải. 2. Lịch sử hình thành
Xem thêm

1 Đọc thêm

THIỂU ỐI21

THIỂU ỐI21

thai định kỳ, làm các xét nghiệm để phát hiện sớm các bệnh lý của người mẹ và các bất thường của thai nhi để có hướng điều trị kịp thời và theo dõi cẩn thận.Siêu âm là một xét nghiệm có tính chất thường quy nhằm đánh giá lượng nước ối và phát hiện các dị dạng thai nhi, đồng thời khảo sát doppler tuần hoàn tử cung - rau và tuần hoàn thai nhi để đánh giá tình trạng thai. Các trường hợp khi có thiểu ối phải khảo sát kỹ hình thái và chức năng hệ tiết niệu thai nhi. Trên siêu âm nếu khoang ối lớn nhất < 10 mm và chỉ số nước ối AFI< 5 là chắc chắn có thiểu ối. Nếu AFI trong khoảng 5 - 24 biểu hiện nước ối trong giới hạn bình thường.Thiểu ối hầu như không gây biến chứng gì cho mẹ, vấn đề điều trị thay đổi tuỳ thuộc vào tình trạng thai.4.1. Khi thai chưa đủ thángNếu thiểu ối mà không có dị dạng bẩm sinh lớn ở các cơ quan tiết niệu, tiêu hoá, thần kinh… có thể là do suy hay tắc một phần tuần hoàn tử cung - rau thai. Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị nào được cho là đặc hiệu. Trong những trường hợp này thì nên khuyên bệnh nhân nằm nghiêng trái, kiểm soát các bệnh lý đi kèm, đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ nhằm cải thiện tuần hoàn tử cung - rau thai nhằm cố gắng giữ thai phát triển đến trên 35 tuần.Trong các trường hợp thiểu ối và có các dị dạng cấu trúc thai nhi, cần phải làm thêm các xét nghiệm để xác định các bất thường đó có khả năng điều trị hay không, cũng như có bất thường về nhiễm sắc thể hay không để có quyết định điều trị giữ thai hay đình chỉ thai nghén.Trường hợp thai chậm phát triển trong tử cung mà không tìm được nguyên nhân thì thái độ xử trí tuỳ thuộc vào sự diễn tiến của tình trạng suy thai trong tử cung. Thai chậm phát triển trong tử cung ở quý ba và có thiểu ối là dấu hiệu nặng của tình trạng chậm tăng trưởng thai. Cần cân nhắc khả năng chấm dứt thai kỳ được khi có tình trạng suy thai và/hoặc phổi thai nhi đã trưởng thành.4.2. Khi thai đủ thángKhi đã xác định thai đủ tháng và biểu hiện thiểu ối thì cần được theo dõi bằng monitoring. Nếu khi không làm test đả kích hoặc trong khi làm test đả kích có xuất hiện tim thai chậm hay Dip biến đổi thì cần chỉ định mổ lấy thai để chấm dứt thai kỳ. Nếu làm test đả kích mà nhịp tim thai vẫn trong giới hạn bình thường thì cần đánh giá thêm chỉ số Bishop để có chỉ định khởi phát chuyển dạ.
Xem thêm

3 Đọc thêm

báo cáo nghiên cứu khoa học ' tính toán phân bố dòng điện trở về trong lưới điện phân phối 22kv'

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ' TÍNH TOÁN PHÂN BỐ DÒNG ĐIỆN TRỞ VỀ TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 22KV'

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 14 TÍNH TOÁN PHÂN BỐ DÒNG ĐIỆN TRỞ VỀ TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 22KV CALCULATIONS OF DISTRIBUTION OF RETURN CURRENT ON 22KV NETWORK Lê Kim Hùng, Trần Vinh Tịnh Đại học Đà Nẵng Võ Như Quốc Công ty Điện lực 3 TÓM TẮT Lưới điện phân phối (LĐPP) 22kV tồn tại dưới hai dạng cấu trúc 3 pha 3 dây và 3 pha 4 dây, với cấu trúc lưới khác nhau này dẫn đến sự khác nhau về các thông số kỹ thuật trong các chế độ vận hành của hệ thống điện (HTĐ) [1], như: thông số chỉnh định bảo vệ rơle, mức di trung tính và khả năng bất đối xứng của máy biến áp (MBA) trạm nguồn 22kV, sự phân bố dòng điện trở về, mức độ an toàn điện đối với con người và các giới hạn cho phép của điện trở nối đất tại trạm biến áp (TBA) nguồn 22kV. Bài báo này nghiên cứu sự khác nhau về phân bố dòng điện trở về (DĐTV) đối với từng cấu trúc lưới điện. ABSTRACT The 22kV distribution networks exist under two forms: three phase three wire and three phase four wire, the two different configurations lead to different parameters during network operation such as: relay protection systems, neutral point displacement, asymmetry of transformers at 22kV substations, distribution of return current, human safety and allowable limits on earthing resistances at 22kV substations. This acticle presents the differences on return current distribution on each network configuration. 1. Đặt vấn đề Hiện nay ở Việt Nam đang tồn tại dạng cấu trúc LĐPP 22kV với đặc điểm như sau:
Xem thêm

9 Đọc thêm

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM HỆ THỐNG LẠNH Kỹ thuật an toàn - 5 doc

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM HỆ THỐNG LẠNH KỸ THUẬT AN TOÀN - 5 DOC

+ GHI RÕ VÀO CU ỐI TRNG NHỮNG SỐ LIỆU VỀ NHIỆT LUYỆN NẾU CÓ.[r]

7 Đọc thêm

NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO

NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO

Ê-đi-xơn tháo cánh cửa gương ở tủ quần áo ra và Ê-đi-xơn tháo cánh cửa gương ở tủ quần áo ra và chạy sang nhà hàng xóm mượn về mấy tấm gương chạy sang nhà hàng xóm mượn về mấy tấm gương lớn, một số nến và đèn dầu. Cậu đặt các tấm gưlớn, một số nến và đèn dầu. Cậu đặt các tấm gương xung quanh giường mẹ và đặt các ngọn nến, ơng xung quanh giường mẹ và đặt các ngọn nến, đèn dầu trước gương, điều chỉnh vị trí đặt chúng đèn dầu trước gương, điều chỉnh vị trí đặt chúng cho ánh sáng tập trung để thầy thuốc mổ cho mẹ cho ánh sáng tập trung để thầy thuốc mổ cho mẹ mình. Nhờ có đủ ánh sáng, ca mổ tiến hành một mình. Nhờ có đủ ánh sáng, ca mổ tiến hành một cách thuận lợi. Mẹ Ê-đi-xơn đã được cứu sống.cách thuận lợi. Mẹ Ê-đi-xơn đã được cứu sống. Về sau, nhờ năng động sáng tạo, Ê-đi-xơn đã tìm Về sau, nhờ năng động sáng tạo, Ê-đi-xơn đã tìm tòi, sáng chế ra đèn điện, và nhiều phát minh có tòi, sáng chế ra đèn điện, và nhiều phát minh có giá trị khác như máy ghi âm, điện thoại, máy giá trị khác như máy ghi âm, điện thoại, máy chiếu phim, tàu điện...Đó là những bước ngoặt lớn chiếu phim, tàu điện...Đó là những bước ngoặt lớn trong lịch sử văn minh của loài người.trong lịch sử văn minh của loài người.
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÀI 2 . CON LẮC LÒ XO

BÀI 2 . CON LẮC LÒ XO

Ngày soạn: 28/08/2008Tiết 4Bài dạy : § 2 : CON LẮC LỊ XO I. MỤC TIÊU1. Kiến thức :- Viết được: Cơng thức lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa, cơng thức tính chu kì của con lắc lò xo, cơng thức tính động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo.2. Kĩ năng :- Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa- Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động.- Áp dụng được các cơng thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như ở trong phần bài tập.- Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo.3. Thái độ : - Trung thực trong học tập, có tinh thần tập thể II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Con lắc lò xo 2. Học sinh: Ôn lại khái niệm lực đàn hồi và thế năng đàn hồi ở lớp 10.III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌCHoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình li độ, vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa. Nêu mối liên hệ giữa chu kì, tần số và tần số góc của dao động điều hòa.Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu con lắc lò xo.Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Giới thiệu con lắc lò xo. Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của con lắc lò xo. Giới thiệu vò trí cân bằng. Yêu cầu học sinh nhận xét về vò trí cân bằng. Kéo lò xo giãn ra rồi thả ra. Yêu cầu học sinh nhận xét. Vẽ con lắc lò xo.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bệnh học sản - Đa ối - Thiểu ối ppsx

BỆNH HỌC SẢN - ĐA ỐI - THIỂU ỐI PPSX

Bệnh học sản - Đa ối - Thiểu ối 1.1. Đại cương: Ở một thai nhi đủ tháng, trung bình 500 - 1000ml nước ối, > 1500ml là ối dư (thừa ối), > 2000ml là đa ối. Trên lâm sàng có 2 hình thái: đa ối cấp và đa ối mãn. Tại bệnh viện phụ sản Từ Dũ tỷ lệ 0,2 - 0,26% tổng số các bà mẹ mang thai. 1.2. Sinh bệnh học nước ối: Trong đa ối, nước ối có chứa nhiều albumin hơn. Hiện có nhiều giả thuyết về đa ối: - Do rối loạn sự sản xuất nước ối: thai vô sọ, viêm màng não. - Rối loạn hấp thu nước ối: hội chứng phù nhau thai hay teo thực quản bẩm sinh bào thai. - Rối loạn sự chuyển hoá cơ chế điều hoà nước ối, thai nhi dị dạng càng nhiều càng nặng thì đa ối càng xuất hiện sớm. 1.3. Đa ối mãn: Chiếm 95% các trường hợp, xảy ra 3 tháng cuối thai kỳ, lượng ối tăng từ từ không nhiều, ít gây ảnh hưởng đến mẹ và thai. 1.3.1. Nguyên nhân: - Do mẹ: các bệnh nội khoa, tiểu đường, thiếu máu nặng, giang mai nhiễm Toxoplasmose, nhiễm virus Cytomegalo virus, nhiễm độc thai nghén, sản giật, tiền sản giật, bất đồng nhóm máu mẹ và con. - Do thai: đa thai nhất là song thai 1 trứng có ống thông động mạch - tĩnh mạch (1 thai phát triển, 1 thai teo nhỏ), thai dị tật bẩm sinh. - Phần phụ của thai: bất thường bánh nhau, dây rốn, bướu máu của nhau, dây rốn quấn cổ nhiều vòng, dây rốn thắt buộc. 1.3.2. Triệu chứng lâm sàng: 1.3.2.1. Cơ năng: dấu hiệu xuất hiện từ từ, sản phụ đến khám vì trằn bụng nhiều,  tử cung căng đến một lượng lớn bụng căng, khó thở, nhịp tim nhanh khó thở, suy nhược, đau thắt lưng và đi lại rất khó chịu. 1.3.2.2. Thực thể:
Xem thêm

9 Đọc thêm

ĐA ỐI2

ĐA ỐI2

Đa ối ĐA ỐIMục tiêu học tập1. Liệt kê các nguyên nhân gây đa ối2. Trình bày các triệu chứng của đa ối cấp và đa ối mãn 3. Chẩn đoán phân biệt được đa ối và một số bệnh lý khác.4. Trình bày hướng xử trí của đa ối 1. CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA NƯỚC ỐITúi ối được tạo ra khoảng ngày thứ 12 sau khi trứng thụ tinh. Trong quí đầu của thời kỳ thai nghén, nước ối có tính đẳng trương và tương tự như huyết tương của người mẹ. Trong quý hai và nửa sau của thời kỳ thai nghén dịch ối trở nên nhược trương.Thể tích nước ối tăng dần cho đến đầu của 3 tháng cuối thai kỳ và từ đó hằng định cho đến khi thai đủ tháng. Trong giai đoạn tuần thứ 37 đến tuần thứ 41, thể tích nước ối giảm đi 10%. Từ tuần thứ 42 trở đi, thể tích nước ối giảm đi rất nhanh, khoảng 33% trong một tuần.Nước ối có vai trò:- Bảo vệ thai khỏi các sang chấn trực tiếp lên tử cung.- Điều hoà thân nhiệt cho thai nhi.- Cho phép thai cử động tự do trong tử cung.- Trao đổi nước, điện giải giữa thai nhi và mẹ.- Giúp cho sự bình chỉnh của thai nhi.- Trong chuyển dạ, đầu ối giúp cho sự xoá mở cổ tử cung.Dịch ối thay đổi tuỳ thuộc chủ yếu vào sự bài tiết của màng ối, sự thẩm thấu của thành mạch và nước tiểu của thai nhi. Trong vòng một giờ có khoảng 350 - 375 ml nước ối được thay thế.2. NGUYÊN NHÂNNói chung đa ối là do sự sản xuất quá mức nước ối hoặc do rối loạn tái hấp thu của nước ối. Có những nguyên nhân về phía mẹ, thai nhi và rau thai.2.1. Nguyên nhân về phía mẹTiểu đường trước hoặc trong khi mang thai là nguyên nhân thường gặp. Kháng thể kháng Rh và các bệnh tán huyết thứ phát do kháng thể bất thường có thể
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đa thai - Đa ối - Thiểu ối docx

ĐA THAI - ĐA ỐI - THIỂU ỐI DOCX

ĐA THAI – ĐA ỐI – THIỂU ỐIĐA THAI – ĐA ỐI – THIỂU ỐIBS Tran Mong ThuyBM Phu San ĐA THAIĐA THAIDN: Co hon mot con trong long tu cung, co the la 2, 3, 4…. ThaiDay la thai ky nhieu nguy co. Ti le tu vong cao 14 – 20%SONG THAI 2 TrứngSONG THAI 2 Trứng2 trung( song thai di hop tu);2trung + 2tinh trung khac nhauXay ra dong ky, 1 hoac 2 lan giao hop khac nhauHai thai co 2 buong oi, 2 banh nhau, co he thong tuan hoan rieng.Co the cung gioi tinh hoac khac gioi tinh.Khac nhau ve di truyen hoc.SONG THAI 1 TrứngSONG THAI 1 Trứng
Xem thêm

18 Đọc thêm

SẢN PHỤ KHOA – RAU BONG NON pps

SẢN PHỤ KHOA – RAU BONG NON

SẢN PHỤ KHOA – RAU BONG NON I. ĐẠI CƯƠNG Rau bong non là rau bám đúng chỗ song bị bong trước khi sổ thai do có sự hình thành khối huyết tụ sau rau. Khối huyết tụ lớn dần làm bong dần bánh rau, màng rau, khỏi thành tử cung, cắt đứt sự trao đổi giữa mẹ và con và hậu quả là thai chết. Tỷ lệ gặp 0, 6% - 1%. II. NGUYÊN NHÂN Trực tiếp là sự phá vỡ của các mạch máu của niêm mạc tử cung nơi rau bám. Các yếu tố nguy cơ: - Sự căng giãn quá mức của tử cung. - Những thương tổn của những mạch máu tại lá rau, tại vùng rau bám xuất hiện trong các bệnh lý: Rau tiền đạo, cao huyết áp, đái đường. - Sự ứ máu trong tử cung: ví dụ sản phô nằm ngửa, tĩnh mạch chủ ưới bị tử cung mang thai đè lên. - Sự thay đổi thể tích đột ngột của tử cung như trường hợp lấy bớt nước ối trong đa ối, hoặc song thai sau khi bào thai thứ nhất ra.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề