BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: “HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ” PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: “HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ” PDF":

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

“Tr thành bi u t ng ni m tin s m t Vi t Nam v s n ph m dinhở ể ượ ề ố ộ ệ ề ả ẩ d ng và s c kh e ph c v cu c s ng con ng i “ ưỡ ứ ỏ ụ ụ ộ ố ườ1.4 S m nh ứ ệ“Vinamilk cam k t mang đ n cho c ng đ ng ngu n dinh d ng t t nh t,ế ế ộ ồ ồ ưỡ ố ấ ch t l ng nh t b ng chính s trân tr ng, tình yêu và trách nhi m cao c aấ ượ ấ ằ ự ọ ệ ủ mình v i cu c s ng con ng i và xã h i” ớ ộ ố ườ ộ1.5 S n ph mả ẩ VINAMILK: S a t i; S a chua ăn; S a chua u ng; S a chua menữ ươ ữ ữ ố ữ s ng; Kem; Phô mai.ố DIELAC: Dành cho bà m ; Dành cho tr em; Dành cho ng i l n.ẹ ẻ ườ ớ RIDIELAC: Dành cho tr emẻ  V-FRESH: S a đ u nành; N c ép trái cây; Smoothie; Trà các lo i.ữ ậ ướ ạ  S A Đ C: Ông th ; Ngôi sao Ph ng Nam.Ữ Ặ ọ ươ2. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH2.1 Phân tích tình hình ho t đ ng c a công tyạ ộ ủTrong năm 2008, n n kinh t Vi t Nam và Th gi i ch u nh h ngề ế ệ ế ớ ị ả ưở c a cu c kh ng ho ng kinh t , không ít các công ty đã ph i phá s n. Tuyủ ộ ủ ả ế ả ả nhiên công ty Vinamilk v n tăng tr ng và phát tri n v i m t t c đ cao.ẫ ưở ể ớ ộ ố ộ T ng doanh thu tăng tr ng 25,5% và l i nhu n tr c thu tăng 43,5%, doanhổ ưở ợ ậ ướ ế thu n i đ a tăng 19,4%, doanh thu xu t kh u tăng 79,7% so v i năm 2007.ộ ị ấ ẩ ớ Th ng hi u Vinamilk ngày càng kh ng đ nh là bi u t ng ni m tin s m tươ ệ ẳ ị ể ượ ề ố ộ v s n ph m dinh d ng và s c kho ph c v cu c s ng con ng i.ề ả ẩ ưỡ ứ ẻ ụ ụ ộ ố ườ Vinamilk ti p t c d n đ u th tr ng, n m gi 37% th tr ng s a Vi t Nam.ế ụ ẫ ầ ị ườ ắ ữ ị ườ ữ ệ6Trong năm 2009 m c dù n n kinh t th gi i đã v t qua cu c kh ngặ ề ế ế ớ ượ ộ ủ ho ng nh ng s c tiêu dùng c a th tr ng ch m, công ty Vinamilk cũng ch uả ư ứ ủ ị ườ ậ ị nh h ng nh ng doanh thu v n tăng 29%, doanh thu n i đ a tăng 35% vàả ưở ư ẫ ộ ị doanh thu xu t kh u gi m nh 0,8% so v i năm 2008. L n đ u tiên Vinamilkấ ẩ ả ẹ ớ ầ ầ đ t doanh thu trên 10.000 t đ ng, n p ngân sách nhà n c trên 1.000 t đ ng.ạ ỷ ồ ộ ướ ỷ ồ2.2 Phân các ch tiêu tài chính năm 2008, 2009ỉ
Xem thêm

18 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty cptm cần thơ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM CẦN THƠ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU. Ngày nay, với xu hướng thị trường ngày càng năng đ ộng các Công ty cũng như doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để tồn tại v à phát triển. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO), các Công ty Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức cũng nh ư cơ hội mới. Điều này đặt ra một câu hỏi l à các Công ty Vi ệt Nam cần phải l àm gì để đạt được hiệu quả kinh doanh. Một công ty có năng lực l à công ty có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận cao, do đó việc phân tích hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không ch ỉ giúp cho doanh nghi ệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là m ột trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến Công ty và doanh nghi ệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và d ự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, ho ạt động kinh doanh không ch ỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trư ớc khi bắt đầu quá trình kinh doanh nh ằm hoạch định chiến lược tối ưu. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghi ệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đi ều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ những cơ sở về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên, em nh ận thấy việc phân tích hi ệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần thương mại Cần Thơ là một đề tài phù hợp. Nó góp ph ần giúp cho công ty hi ểu được khả năng hoạt động và hiệu quả của việc kinh doanh, từ đó có kế hoạch định hướng chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.
Xem thêm

72 Đọc thêm

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM

+ phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: TSCĐ được khấu hao theophương pháp đường thẳng. • phương pháp kế toán h ng tà ồn kho+nguyên tắc đánh giá: theo giá thực tế+phương pháp xác định giá h ng tà ồn kho cuối kì: theo phương pháp nhậptrước- xuất trước+ phương pháp hạch toán h ng tà ồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên.• Phương pháp tính v nà ộp thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái được thể hiệnqua sơ đồ số 4- phụ lục.2.2 thực trạng kế toán chi phí sản xuất v tính giá th nh sà à ản phẩm tại côngty TNHH Thanh Hùng.2.2.1 đặc điểm chi phí sản xuất tại công tyCông ty TNHH Thanh Hùng l doanh nghià ệp sản xuất có quy trình công nghệphức tạp, trong đó chi phí sản xuất sản phẩm chiếm khoảng 70% trong tổng chiphí to n doanh nghià ệp. đây l khoà ản chi phí quan trọng cần thiết cho quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp v nó l mà à ột tỷ trọng phù hợp trong doanh nghiệp sảnxuất. Chi phí nguyên vật liệu của công ty chiếm khoảng 50% tổng chi phí sảnxuất, chi phí nhân công l mà ột chi phí cần thiết chiếm tỷ trọng khoảng 30% tổngchi phí . doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm cuối cùng v theo thà ời gian. Bêncạnh đó chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp được tập hợp theo từng phânxưởng.Với cách phân loại chi phí theo công dụng kinh tế thì nội dung chi phí sản xuấttrong giá th nh sà ản phẩm của công ty bao gồm các khoản mục sau:(1) chi phí nguyên vật liệu trực tiếp- chi phí vải- chi phí chi- chi phí hóa chất(2) chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, các khoản trích theo
Xem thêm

16 Đọc thêm

ĐI ỀU KI ỆN KH ẮT KHE ĐỂ LÀM SUMOCHUYÊN NGHI ỆP

ĐI ỀU KI ỆN KH ẮT KHE ĐỂ LÀM SUMOCHUYÊN NGHI ỆP

Đi ều ki ện kh ắt khe để làm sumochuyên nghi ệpCác võ s ĩ sumo ph ải tr ải qua các bài sát h ạch vô cùng kh ắt khe và có ch ếđộ ăn đặc bi ệt để t ăngcân m ới có th ểthi đấu trong môn võ truy ền th ống và là ni ềm t ựhào c ủa Nh ật B ản. Sumo là m ộtmôn võ c ổtruy ền c ủa Nh ật B ản, xu ất hi ện cách đâ y kho ảng 1.500 n ăm và được x ếp vào hàngnh ững môn võ có l ịch s ửlâu đời nh ất th ếgi ới. Võ sumo là ni ềm t ựhào c ủa th ểthao Nh ật B ản, làbi ểu t ượn g v ăn hóa tinh th ần c ủa ng ười Nh ật. Các võ s ĩ sumo mu ốn thành tài ph ải luy ện t ập r ấtkh ắc nghi ệt. Đi ều ki ện để được gia nh ập lò luy ện sumo r ất kh ắt khe. Các sumo ph ải là nam, đã t ốtnghi ệp trung h ọc c ơs ở, tu ổi nh ập môn mu ộn nh ất là 23, chi ều cao t ối thi ểu là 1,67 m, cân n ặng t ốithi ểu là 67 kg.Sau khi trải qua các kỳ sát hạch về sức khỏe bao gồm thị lực, độ bền, tốc độ chạy… các võ sinhđược nhận sẽ bắt đầu tập luyện, ăn uống theo chế độ của sumo để tăng trọng lượng. Thời gian tậpluyện mỗi ngày của các võ sinh bắt đầu từ 5 giờ sáng tới 11 giờ trưa, sau đó họ m ới ăn bữa sáng.Sau khi ngủ trưa, đến chiều, các võ sinh có thời gian thư giãn theo sở thích riêng, như xem TV, đọcsách. Ngủ sau khi ăn no là cách để các võ sĩ tăng cân nhanh. Bởi bên cạnh chiến thuật thì cân n ặngcó vai trò quan trọng góp phần làm nên chiến thắng của võ sĩ sumo trong các tr ận thi đấu.Sau khi kết thúc các khóa đào tạo, họ trở thành các võ sĩ sumo và lần l ượt được x ếp vào các cấpbậc khác nhau trong giới, tùy theo năng lực, thành tích và kinh nghi ệm thi đấu. C ụ thể gồm 6 cấp:Yokozuna, Ozeki, Sekiwate, Komusubi, Maegashira và Jyuryo. Mỗi cấp bậc lại có quy định về trangphục và kiểu búi tóc không giống nhau. Từ đẳng cấp Jonidan trở xuống, các võ sĩ mặc trang phụctruyền thống Yukata và dép Geta. Đẳng cấp cao hơn (Makushita và Sandanme) h ọ có th ể mặc thêm1 chiếc áo khoác ngắn trang trí theo kiểu truyền thống bên ngoài áo Yukata và mang dép Zori.Những võ sĩ đã được công nhận là Sekitori thì mặc áo choàng bằng lụa và họ cũng búi tóc theo ki ểutrau chuốt hơn, có tên là Oicho.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ TRONG NGÀNH NÔNG NGHI ỆP VIỆT NAM

CÔNG NGHỆ TRONG NGÀNH NÔNG NGHI ỆP VIỆT NAM

Việt Nam sắp gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). WTO là một tổ chức có mục đích khuyến khích sự mua bán giữa các nước hội viên thông qua việc giảm thiểu hoặc loại bỏ những rào cản thương mại. Như vậy đây là một cơ hội tốt để Việt Nam hội nhập vào thị trường nông sản to lớn của thế giới. Để có được một vị trí nhất định trong thị trường lớn này , đòi hỏi nền nông nghiệp Việt nam cần được ứng dụng những công nghệ khoa học tiên tiến.Việc phát triển công nghệ trong nông nghiệp là một nhu cầu tất yếu và đáng được chúng ta quan tâm, tìm hiểu.B/ NỘI DUNG I/ Thành tựu công nghệ trong ngành nông nghiệp Việt Nam thời gian quaCông nghệ là khái niệm được sử dụng rất phổ biến hiện nay nhưng lại có rất nhiều cách hiểu khác nhau. Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2003, Chương I, Điều 1 thì :” Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng , bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”.Phát triển Khoa học và công nghệ trong ngành Nông nghiệp rất được Nhà nước và các cơ quan chức năng chú trọng trong thời gian qua.Ở nước ta, các cơ quan nghiên cứu đã hoàn thiện nhiều quy trình, tiến bộ kỹ thuật, công nhận hàng chục giống rau, hoa mới, thích hợp cho vụ sớm và trái vụ. Các nghiên cứu về giá thể sản xuất rau, hoa giống theo quy mô công nghiệp không dùng đất, sử dụng bạt che phủ đất và tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa cũng đã được thử nghiệm bước đầu cho kết quả tốt. Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu khác thuộc lĩnh vực giống, bảo vệ thực vật, phân bón, thuỷ lợi, chăn nuôi bước đầu đã có những kết quả ứng dụng trong sản xuất. Nhiều công nghệ cao (công nghệ sinh học, vật liệu mới…) đã được các doanh nghiệp ứng dụng trong sản xuất. Một số khu Nông nghiệp công nghệ cao của Nhà nước, của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã hình thành và phát triển. Đặc biệt công nghệ sinh học là ngành công nghệ phục vụ đắc lực cho sản xuất nông nghiệp thì Việt Nam cũng đã có những bước phát triển đáng kể như việc
Xem thêm

16 Đọc thêm

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

khác nhau , tương ứng với nó l sà ự tiện nghi v phong cách là ịch sự khác nhau. Đó chính l sà ản phẩm mong muốn ) mức sản phẩm n y quyà ết định mức chất lượng dịch vụ m doanh nghià ệp sẽ cung cấp cho khách h ng .à - Sản phẩm tăng lên : Đó l tà ập hợp các sản phẩm dịch vụ phụ thêm cung cấp những lợi ích phụ thêm cho khách h ng à được doanh nghiệp cung ứng. Đây l mà ức quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng thay đổi dịch vụ: (ví dụ: Khi mua máy điện thoại di động, khách h ng không chà ỉ được cung cấp dịch vụ liên lạc thông tin nhanh chóng, sang trọng, tiện lợi m còn à được cung cấp thêm những dịch vụ bổ sung đó l , các trò chà ơi trên máy, nối mạng liên lạc với các dịch vụ hỗ trợ khác…). Với mức sản phẩm n y chính là à mức góp phần l m cho sà ản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh cùng loại v nó chính l yà à ếu tố để duy trì uy thế cạnh tranh của doanh nghiệp . - Sản phẩm tiềm năng: Đây chính l nhà ững sản phẩm dịch vụ phụ thêm sẽ có trong tương lai cung cấp những lợi ích mới cho khách h ng, sà ở dĩ doanh nghiệp chú ý tới mức sản phẩm tiềm năng vì các dịch vụ rất dễ bị đối thủ cạnh tranh bắt trước, hơn nữa nhu cầu về dịch vụ của khách h ng luônà thay đổi theo thời gian. Đây chính l bí quyà ết th nh công cà ủa doanh nghiệp , nhờ có sự cạnh tranh gay gắt m khái nià ệm các mức sản phẩm dịch vụ trên cũng được hiểu theo nghĩa động (luôn thay đổi).2. Điều kiện v quá trình phát trià ển thị trường sản phẩm dịch vụ phần mềm tin học của nước ta.Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Đảng v Nh nà à ước đã có chủ trương vận dụng CNTT trong một số lĩnh vực. Bước sang thời kỳ đổi mới,chủ trương ấy đã được nhấn mạnh v cà ụ thể hoá trong nhiều nghị quyết của Đảng v CP.àNghị quyết số 26- NQ/TW, ng y 30/3/1991 cà ủa Bộ Chính trị về khoa học v công nghà ệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu:” Tập trung sức phát triển một số ng nh khoa hà ọc công nghệ mũi nhọn như điện tử , tin học …”. Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy BCH TW (khoá VII) ng y 30/7/1997 xácà
Xem thêm

18 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu đơn xin chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp pdf

TÀI LIỆU MẪU ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT/KINH DOANH GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP PDF

CĂN CỨ V ÀO QUY CH Ế QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; CĂN CỨ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA ĐƠN VỊ, CHÚNG TÔI LÀM ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ SỞ NÔNG NGHI ỆP V À PTNT TH ẨM ĐỊ[r]

2 Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨ

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨ

Ngo i ra à để tạo điệu kiện cho hoạt động Marketing hoạt động có hiệu quả công ty cần đầu tư trang bị thêm các thiết bị, dụng cụ để phục vụ cho hoạt động của nó. Trước mắt công ty cần trang bị cho bộ phận n y mà ột máy vi tính cùng với phần mềm sử lý dữ liệu để tạo điều kiện cho các nhân viên của bộ phận n y trong công tác thu thà ập v sà ử lý dữ liệu. Công ty cần có chế độ lương bổng thoả đáng cho các nhân viên của bộ phận n y à để họ yên tâm l mà việc.Trong quá trình hoạt động công ty cần thường xuyên theo dõi đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận Marketing, yêu cầu bộ phận n y à định kỳ phải có các báo cáo cần thiết về tình hình hoạt động của mình qua đó có các điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nó. Đồng thời công ty cần phải xây dựng được một nề nếp hoạt động Marketing trong to n công tyà thực sự biến công ty th nh tà ổ chức hoạt động theo thị trường. Những biện pháp m công ty cà ần thực hiện để xây dựng nề nếp Marketing cho mình bao gồm:- Thuyết phục các bộ phận quản lý khác về sự cần thiết phải chạy theo khác h ng, phà ải căn cứ v o thà ị trường. ở tinh thần tận tụy v sà ự lãnh đạo của công ty l then chà ốt, ban giám đốc phải thường xuyên giáo dục công nhân viên, những người cung ứng v phân phà ối của công ty về sự cần thiết của việc thoả mãn khách h ng. Ban giám à đốc phải l tà ấm gương mẫu mực về sự tận tụy với khách h ng v khen thà à ưởng biểu dương các cán bộ công nhân viên của công ty đã có th nh tích trong vià ệc l m h i lòng khách h ng.à à à- Tìm kiếm sự giúp đỡ v hà ướng dẫn từ bên ngo i: Nhà ững ý kiến tư vấn chuyên môn ở bên ngo i trong vià ệc xây dựng một nề nếp hoạt động Marketing của công ty do các chuyên gia Marketing trong các tổ chức tư vấn cung cấp sẽ giúp đỡ công ty rất nhiều trong việc chuyển sang định hướng Marketing.- Xây dựng những chương trình huấn luyện Marketing tại chức: Công ty cần thiết kế các chương trình Marketing khôn khéo cho ban giám đốc của công ty cùng các nhân viên của các phòng: Sản xuất, t i chính kà ế toán, tổ chức...Những chương trình n y sà ẽ cung cấp những kỹ năng quan điểm cho
Xem thêm

19 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

Qua bàn tay khéo léo của những thợ nhà cặm cụi đạp máy may ghép thành những bộ đồ bé gái, quần áo bé trai. Cũng từ các cơ sở kinh tế gia đình này, vải đầu thừa đuôi thẹo to hay vừa mảnh được may ghép thành áo gối, khẩu trang, mạng che mặt, nón kết, khăn lau nhà bếp, vỏ chăn Sản phẩm được đem đi tiêu thụ dưới dạng ""hàng chợ"" rất rẻ tiền, phù hợp mức sống giới bình dân. Loại vải quá vụn cũng được tận dụng đan kết thành những tấm thảm lót sàn để chà chân, những tấm rễ lót nồi to nhỏ… II. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VẢI VỤN CHO CÁC NGÀNH DỆT MAY Ở ĐÀ NẴNG VÀ VIỆT NAM Do năng lực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của ngành dệt may Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, ngoài nguyên nhân do chi phí đầu tư các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường quá lớn, thì chi phí để vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cũng còn quá tốn kém so với tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp dệt may, nhất là đối với phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân. Chính vì vậy, trước mắt cần ưu tiên sử dụng các giải pháp như quản lý nội vi, kiểm soát quá trình, thay đổi nguyên liệu, cải tiến thiết bị và áp dụng công nghệ sản xuất mới, đặc biệt là càng sớm càng tốt lựa chọn, sử dụng các thuốc nhuộm, hóa chất, chất trợ dung vừa tốt vừa thân thiện với môi trường. Vải vụn do có giá trị thấp, đòi hỏi một khối lượng lớn và quy trình tái chế phức tạp nên ít được vận dụng, chỉ một phần được sử dụng lại cho mục đích khác như làm giẻ lau nhà, xơ sợi phế phẩm được dùng để nhồi vào thú bông… Khả năng tái sử dụng ở ngành này nhìn chung là thấp do đa số các thành phần chất thải này bị đổ chung với rác thải sinh hoạt. Mặt khác, trên thực tế các ngành này không có xu hướng tái chế tại chỗ mà thường đổ bỏ hoặc bán với giá rẻ cả một số lượng lớn. Do chất thải loại này trên thị trường sử dụng không nhiều và giá thành sản phẩm tương đối rẻ nên có ít cơ sở tái sử dụng và chủ yếu chỉ làm bằng thủ công. Đứng trước tình hình trên, nhóm nghiên cứu xin đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu lượng vải vụn này như sau: II.1. Hướng quản lý, xử lý vải vụn cho công ty cổ phần dệt may 29/3 Tp. Đà Nẵng - Thu gom vải vụn sau mỗi ca sản xuất, khi thu gom kết hợp phân loại vải vụn (vải coton, sợi tổng hợp, polymer. . .) thành những bao riêng để dễ xử lý.
Xem thêm

12 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

- Chi nhánh chưa xdựng được chính sách tín dụng phù hợpđối với từng khách hàng doanh nghiệp cụ thể dẫn đến thiếu linh hoạtvà thực hiện chưa hợp lí.- Hoạt động cho vay còn tập trung nhiều vào khách hàng có tàisản đảm bảo.- Cùng với đó chính sách lãi suất cho va chưa linh hoạt đốivới từng loại đối tượng khách hàng cũng làm hạn chế trong việc mởrộng cho vay của ngân hàng.- ...17b. Nguyên nhân bên ngoài- Khách hàng còn hạn chế về năng lực quản lý, kinh nghiệmkinh doanh, thiếu thông tin thị trường và báo cáo tài chính chưa cósự minh bạch, thông tin cung cấp cho ng n hàng chưa thật sự nghiêmtúc.- Phư ng án kinh doanh chưa thật sự khả thi khi đến vay vốnngân hàng mà nhu cầu vốn lại lớn, khả năng lập dự án đầu tư c n ếuvà thiếu tính thuyết phục.- Đối thủ canh tranh của ng n hàng cũng làm ảnh hưởng đếnviệc thu hút khách hàng của ngân hàng.-ôi trường kinh tế vĩ mô diễn biến phức tạp, lãi suất cao,Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, hàng ứ đọng, giá cả mặt hàng nông sản
Xem thêm

26 Đọc thêm

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO BIÊN HÒA BIBICA

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO BIÊN HÒA BIBICA

0.70Hệ số thanh toán nhanh củ Bibica năm 2005 là 0.47 thấp hơ rấ nhiều so vớKinh ô là 1.25 và cũ g thấp hơn Hả Hà là 0.60 iều này cho biế rằ g Bibicacũ g như Hả hà ều không ủ khả năng thanh toán nhữ khoả nợ ngắ hnếu không vay thêm và bán hàng tồ kho. Trong ba doanh nghiệp ngành bánhkẹ này thì chỉ có Kinh Đô là ủ ẳ năng làm ượ iều này.Tuy nhiên, sang năm 2006 thì hệ số thanh toán nhanh củ Bibica l tăng rấmlên 1.37. Đó là vì khoả mụ tiền và các khoả phả thu ã tăng rấ mrợ ắ h l giảm rõ rệ . Như vậy là trong năm 2006, Bibica luôncó 1.37 VNĐ nằm trong khoả mụ tiền và các khoả phả thu ể sẵ sàng ápứ cho 1 VNĐ tài sả ngắ h . Trong khi ó chỉ số này củ Kinh ô là 0.81và Hải hà là 0.7, chứ tỏ tổ số tiền mặ , khoản ương tương tiền và cáckhoả phả thu củ 2ệp ày ều không ủ trang trả số nợ ngắ h .Đến năm 2007 thì diễ biế l trở l như năm 2005, hệ số thanh toán nhanhcủ Bibica l giảm xuố chỉ còn 0.53, Hả Hà là 0.70, còn Kinh Đô thì ltăng vọ lên mứ 2.37. Sở dĩ hệ số này củ Bibica giảm xuố thấp như vậy làvì nợ ngắ h tăng 2.89 lần trong khi tiền, các khoả tương ương tiề vàkhoả phả thu l tăng không áng kể. Như vậy là qua 3 năm thì chỉ có năm2006 là Bibica có ủ khả năng thanh toán các khoả nợ ngắ h mà không cầphả vay thêm cũ như là bán hàng tồ kho.4.2.3. Hệ số thanh toán tức thời:BibicaNăm Năm Năm2005 2006 2007HSTTTT 0.13 0.86 0.32Các chỉ
Xem thêm

32 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

lý luận cơ bản, cần thiết làm nền tảng xuyên suốt quá trìnhnghiên cứu; tác giả lựa chọn và vận dụng các phương pháp truyền thống thích hợp,như thống kê tập hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp có liên quan, trong một khoản thờigian cần thiết; từ đó phân tích, đánh giá thực trạng, kết hợp đối chiếu so sánh cáchiện tượng có liên quan. Trên cơ sở kết quả phân tích, tiến hành tổng hợp nhận địnhđể rút ra các vấnđề tồn tại, cùng với những nguyên nhân của chúng; bao gồm cảnguyên nhân từ phía chủ quan cũng như khách quan. Đây cũng chính là căn cứ xuấtphát, để tìm giải pháp khắc phục những vấnđề tồn tại, được pháthiện từ quá trìnhphân tích.Để có thêm cơ sở dữ liệu cần thiết góp phần tăng thêm tính khoa học, độ tincậy và khách quan của các kết luận phân tích, cũng như các giải pháp được đề xuất,luận án cũng kết hợp sử dụng phương pháp khảo sát, thăm dò ý kiến của các đốitượng có liên quan.6. NGUỒN SỐ LIỆU SỬ DỤNGBao gồm nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp.- Nguồn số liệu thứ cấpđược lấy từ báo cáo của Ngân hàng NhànướcTP.HCM, NHNo&PTNT Việt Nam, VPĐD KVMN NHNo&PTNT Việt Nam, và cácbáo thường niên của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ ChíMinh trong giai đoạn từ 2008 - 2012; Niên giám thống kê; Các báo cáo nghiên cứucủa các tổ chức kinh tế như World Bank, IMF; Các luận án, tạp chí, sách báo, tư liệuliên quan đếnmở rộng quy mô và nâng caochất lượng tín dụngtrong hoạt động ngânhàng; Các trang thông tin điện tử (website) tin cậycó liên quan.- Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phát phiếu điều tra trựctiếp đối vớidoanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM, đánh giá hiện tại và tương lai vềnhu cầu tín dụng doanh nghiệp, mở rộng quy môvà chất lượng tín dụng doanhnghiệp, những khó khăn thuận lợi, những ý kiến đóng góp và cách thức thực hiện.7. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨUTrước yêu cầu mới, hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp vàPháttriểnNông thôn Việt Nam (Agribank) đã nảy sinh những vấn đề mới:Thị phần sụtgiảm, tỷ lệ nợ xấucó xu hướng tăng, xuất hiện
Xem thêm

257 Đọc thêm

Việt Nam môi trường và cuộc sống - Phần 18 ppsx

VIỆT NAM MÔI TRƯỜNG VÀ CUỘC SỐNG - PHẦN 18 PPSX

TRANG 1 CÔNG NGHI ỆP HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG Từ năm 1990 đến nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước và cơ chế quản lý trong sản xuất kinh doanh, ngành công nghiệp đã thực sự trở [r]

13 Đọc thêm

Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

được nếu có tồn tại lá chắn thuế, và một sự gia tăng mức độ nợ đồng nghĩa với việc gia tăng chi phí rủi ro phá sản. Họ đề nghị rằng các nhà điều hành doanh nghiệp phải tìm ra cấu trúc 3 vốn tối ưu và duy trì nó. Tại điểm tối ưu này, chi phí tài chính và chi phí sử dụng vốn (WACC) là nhỏ nhất do đó làm gia tăng giá trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Lý thuyết vấn đề người đại diện lần đầu tiên được đưa ra bởi Berle và Means (1932) cũng đóng góp vào những quyết định của cấu trúc vốn. Theo lý thuyết này, sự mâu thuẫn lợi ích người đại diện gia tăng từ sự khác nhau có thể có của tiền lãi thu được giữa cổ đông ( người chủ vốn ) và những nhà điều hành doanh nghiệp. Theo (Elliot và Elliot, 2002), trách nhiệm chính của các giám đốc là quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả để gia tăng thu nhập cho các cổ đông, do đó họ phải làm gia tăng chỉ số lợi nhuận và các dòng tiền vào doanh nghiệp Tuy nhiên, Jensen và Meckling (1976) cùng với Jensen và Ruback (1983) lại cho rằng các giám đốc không phải luôn luôn điều hành doanh nghiệp để tối đa hóa thu nhập cho các cổ đông. Bởi vì, những nhà điều hành có thể thộng qua những khoản đầu tư không có lợi nhuận, thậm chí là gây thua lỗ cho cổ đông. Họ có xu hướng sử dụng các dòng tiền mặt nhàn rỗi khả dụng để mang lại lợi ích cho chính bản thân họ thay vì đầu tư vào các dự án có NPV dương để làm lợi cho cổ đông. Jensen (1986) cho rằng vấn đề chi phí người đại diện liên quan đến sự sự gia tăng các dòng tiền mặt nhàn rỗi trong doanh nghiệp. Để giảm bớt vấn đề mâu thuẫn người đại diện, Pinegar và Wilbricht (1989) cho rằng một cấu trúc vốn làm gia tăng nợ thì không tạo ra các nguồn gốc gây ra vấn đề chi phí người đại diện. Điều này sẽ buộc các giám đốc phải đầu tư vào các dự án kinh doanh có lợi nhuận và mang lại lợi ích cho cổ đông bởi vì nếu họ quyết định đầu tư vào các dự án không mang lại lợi nhuận thì họ sẽ không thể trả lãi cho chủ nợ, các chủ nợ có thể buộc doanh nghiệp tuyên bố phá sản và những nhà điều hành sẽ mất quyền điều hành hoặc bị sa thải. Đóng góp của lý thuyết chi phí vấn đề người đại diện đó là những doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính thì tốt hơn cho cổ đông vì nợ có thể được sử dụng để giám sát các nhà điều hành (Boodhoo, 2009). Do đó, Đòn bẩy tài chính càng cao thì càng giảm thấp chi phí vấn đề người đại diện, giảm những yếu tố phi hiệu quả và dẫn đến gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Jensen, 1986, 1988, Kochhar, 1996, Aghion, Dewatripont và Rey, 1999, Akintoye,
Xem thêm

14 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

TRANG 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN ANHTHƯ PHÂN TÍCH HO ẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH H ÀNG CÁ NHÂN T ẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XU ẤT NHẬP KHẨU [r]

105 Đọc thêm

Marketing khi khởi nghiệp pdf

MARKETING KHI KHỞI NGHIỆP

Marketing khi khởi nghiệp Khi chuẩn bị khởi nghiệp, các chủ doanh nghiệp thường chú trọng đến các con số trong kế hoạch kinh doanh, coi trọng doanh thu, lợi nhuận mà quên đi những vấn đề cơ bản nhất về tiếp thị (Marketing). Dưới đây là một số vấn đề liên quan đến marketing mà doanh nghiệp phải quan tâm ngay khi khởi nghiệp để định hướng cho hoạt động kinh doanh ngắn hạn một cách hiệu quả. 1. Xây đựng hình ảnh doanh nghiệp. Khi mới ra đời, doanh nghiệp có một hình ảnh nhất định từ chính nhận thức cua khách hàng và công chúng, cho dù chủ doanh nghiệp có muốn điều đó hay không. Vì vậy, nếu không kiểm soát điều này ngay từ đầu, doanh nghiệp sẽ có thể mang một hình ảnh không như mong muốn và khó sửa đổi về sau. Hình ảnh không chỉ là những yếu tố bên ngoài, mà còn bao gồm cả những quan điểm, niềm tin, suy nghĩ, cảm nhận và tầm nhìn của khách hàng về doanh nghiệp. 2. Xây dựng thương hiệu. Ngày nay, người tiêu dùng bình thường cũng có thể nhận ra không ít logo của các doanh nghiệp. Điều mà doanh nghiệp cần làm là đảm bảo sao cho logo của mình cũng có được khả năng nhận diện như vậy từ lúc mới ra đời. Mục đích của doanh nghiệp là làm cho khách hàng dễ nhớ đến mình. Vì vậy, cần xây dựng một thương hiệu có hình ảnh đơn giản nhưng độc đáo. Hình ảnh và thiết kế của logo cùng cách trang trí văn phòng, trụ sở làm việc, đồng phục của nhân viên là những yếu tố tạo nên hình ảnh của thương hiệu, do đó chúng cần phải được quan tâm ngay từ những ngày đầu tiên. Nếu xây dựng được một thương hiệu tốt thì uy tín của doanh nghiệp sẽ tăng lên cùng với sự phát triển của doanh nghiệp. 3. Quảng bá cho sản phẩm. Doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm tốt nhất trên thị trường nhưng nếu khách hàng không biết đến thì họ sẽ không mua nó. Vì vậy, doanh nghiệp phải làm cho khách hàng biết được sự có mặt của mình trên thị trường và dễ
Xem thêm

5 Đọc thêm

báo cáo khoa học ' thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ tại vùng kinh tế trọng điểm miền trung'

BÁO CÁO KHOA HỌC ' THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG'

trong việc thu hút các doanh nghiệp lớn của khu vực hạ nguồn. Đây chính là các doanh nghiệp then chốt trong hệ sinh thái kinh doanh mà sự có mặt của họ sẽ có tác động tích cực đến việc xây dựng cộng đồng các doanh nghiệp hỗ trợ. Trong chính sách thu hút đầu tư, các địa phương trong Vùng cần trao đổi, nghiên cứu để qui hoạch mạng lưới công nghiệp hỗ trợ hợp lý, có tác động tương hỗ và tính liên kết cao. Trong Vùng sẽ xây dựng thành các cụm công nghiệp chính bao gồm các doanh nghiệp nhỏ xoay quanh một vài doanh nghiệp then chốt kèm theo các thiết chế hỗ trợ như các trường dạy nghề, trung tâm xúc tiến thương mại và công nghiệp, các đầu mối nguyên vật liệu cũng như các dịch vụ kinh doanh. Định hướng qui hoạch cụm công nghiệp trong Vùng: − Thành phố Đà Nẵng: Công nghiệp dệt may, da dày, dịch vụ logistics, dịch vụ thuê tài chính, thiết kế kiểu dáng công nghiệp và in ấn bao bì, thiết bị điện; − Tỉnh Quảng Nam: Công nghiệp cơ khí, lắp ráp, xử lý kim loại; TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008 90 − Tỉnh Quảng Ngãi: Công nghiệp hóa chất, nhựa; − Tỉnh Bình Định: Công nghiệp cơ khí, lắp ráp. Việc qui hoạch này có thể gia tăng khả năng liên kết hợp tác giữa các vùng, tận dụng được sức mạnh tổng hợp của cụm công nghiệp và đặc tính của hệ sinh thái kinh doanh với trung tâm công nghiệp hỗ trợ đặt tại Đà Nẵng. 3.4. Xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đây cũng là một trong những giải pháp trọng tâm của chính sách xây dựng CNHT. Theo kinh nghiệm của các quốc gia trong phát triển CNHT thì các DNNVV chính là nguồn chính để hình thành các doanh nghiệp hỗ trợ và là khu vực hấp thụ các chuyển giao công nghệ một cách tốt nhất. Tuy nhiên, khu vực này lại rất khó để phát triển. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự yếu kém của công nghiệp hỗ trợ của VKTTĐMT là hệ thống các DNNVV còn yếu, cả về số lượng lẫn năng lực sản xuất. Những cản trở chính của các DNNVV chủ yếu tập trung vào các khó khăn về
Xem thêm

10 Đọc thêm

CRM có cần thiết với doanh nghiệp nhỏ hay không? pptx

CRM CÓ CẦN THIẾT VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ HAY KHÔNG? PPTX

CRM có cần thiết với doanh nghiệp nhỏ hay không? Càng hiểu biết về khách hàng, bạn càng tiếp thị được tốt hơn các sản phẩm và dịch vụ của mình, vì bạn biết chính xác những khách hàng mục tiêu của bạn cần gì và muốn gì. CRM là sự kết hợp của những chiến lược, phương pháp và thực tiễn nhằm thu thập thông tin khách hàng, rồi hệ thống những thông tin đó lại, sao cho bạn và nhân viên của bạn đều có thể dễ dàng truy nhập được. Như vậy bất kì doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều được hưởng lợi khi áp dụng CRM, nhưng các doanh nghiệp nhỏ không nhất thiết phải mua những phần mềm CRM chuyên dụng, đắt tiền mới có thể áp dụng CRM vào hoạt động kinh doanh của mình. Trước đây, khi công nghệ thông tin chưa pháttriển, việc thu thập và hệ thống thông tin khách hàng rất khó thực hiện. Bạn phải viết và lưu tất cả ra giấy, bao gồm thông tin liên lạc khách hàng, đơn đặt hàng, hoá đơn, chứng từ v.v… Bạn có thể hình dung được mỗi khi cần, việc truy xuất thông tin khách hàng là rất phức tạp và mất nhiều thời gian. Giả sử bạn cần lập một danh sách những khách hàng tiềm năng có độ tuổi 30-35, đã có gia đình, có lẽ bạn sẽ chìm trong đống hồ sơ về khách hàng suốt một tuần cũng không xong. Còn với những tập đoàn lớn, công việc này hoàn toàn bất khả thi. Ngày nay, mọi việc đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, nhờ có sự phát triển của công nghệ thông tin và những phần mềm chuyên dụng. Với một vài cú nhấp chuột, bạn có thể phân loại và thiết lập bất kì danh sách khách hàng nào bạn muốn, theo nhiều tiêu thức đa dạng như tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân v.v Những phần mềm như vậy được gọi là phần mềm CRM. Trở lại câu hỏi “CRM có cần thiết với doanh nghiệp nhỏ hay không?” Câu trả lời rất rõ ràng: “Có”. Hơn bao giờ hết, ngày nay các doanh nghiệp nhỏ phải chấp nhận cạnh tranh
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề