CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP:” MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG” PPTX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP:” MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG” PPTX":

Chương IX: Kỹ thuật chiếu sáng ppt

CHƯƠNG IX: KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG PPT

GVHD : ThS. Lê Phong PhúTC ĐCN 08A Bài Tập Lớn CCĐCH NG IXƯƠK THU T CHI U SÁNGỸ Ậ ẾA- PH N LÝ THUY T:Ầ Ếi n chi u sáng m t trong nh ng h th ng k thu t c a công trình ki n trúc và dân Đ ệ ế ộ ữ ệ ố ỷ ậ ủ ếd ng công nghi p v a là ti n nghi c n thi t v a có tính ch t trang trí v a có tính ch t ụ ệ ừ ệ ầ ế ừ ấ ừ ấnâng cao hi u qu công trình.ệ ảI C I M CHUNGĐẶ Đ Ễ :-Trong t t c các xí nghi p nói chung ngoài s chi u sáng t nhiên ta còn ph i thi t ấ ả ệ ự ế ự ả ếk h th ng nhân t o hi n nay chi u sáng nhân t o ch y u là dùng đi n vì nó có nh ng đ c ế ệ ố ạ ệ ế ạ ủ ế ệ ữ ặđi m nh sau:ễ ư Thi t k đ n gi n.ế ế ơ ả S d ng d dàng.ử ụ ể Giá thành th p.ấ Ánh sáng khi chi u sáng ph i g n gi ng nh chi u sáng t nhiên.ế ả ầ ố ư ế ựM t khác chi u sáng c ng nh h ng tr c ti p đ nn ng su t lao đ ng, ch t l ng s n ặ ế ũ ả ưở ự ế ế ă ấ ộ ấ ượ ảph m s c kh e công nhân c ng nh an toàn lao đ ng.ẩ ứ ỏ ũ ư ộV n đ chi u sáng c ng đ c chú ý nghiên c u trên nhi u l nh v c.ấ ề ế ũ ượ ứ ề ĩ ự1 ch t l ng chi u sángấ ượ ế :-Khi tính toán chi u sáng các phòng cho công trình, c n ph i ch n các ki u đèn sao ế ầ ả ọ ểcho đ m b o kinh t và ch t l ng chi u sáng.ả ả ế ấ ượ ế thõa m n nh ng đi u ki n trên c n đ m b o nh ng đi u ki n sau:Để ả ữ ề ệ ầ ả ả ữ ề ệ- B o đ m đ r i đ y đ trên b m t làm vi c.ả ả ộ ọ ầ ủ ề ặ ệNhóm Thực Hiện:Nhất Nguyên- Đình Nghị- 1 -GVHD : ThS. Lê Phong PhúTC ĐCN 08A Bài Tập Lớn CCĐ- S t ng ph n gi a v t c n chi u sáng và n n, đ r i và màu s c trong m t s tr ng ự ươ ả ữ ậ ầ ế ề ộ ọ ắ ộ ố ườh p ph thu c vào ph ng chi u sáng m c đ kh ch tán và t p h p quang ph chi u sáng.ợ ụ ộ ươ ế ứ ộ ế ậ ợ ổ ế
Xem thêm

13 Đọc thêm

xác định sản phẩm chủ lực và phát triển sản phẩm chủ lực đồng bằng sông cửu long đến năm 2020

XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHỦ LỰC VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỦ LỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020

Là một trong những đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu bậc nhất Đông Nam Á và thế giới, ĐBSCL đã trở thành vùng sản xuất, xuất khẩu lương thực, thủy hải sản và câ y ăn trái nh iệt đới lớn nhất Việt Nam. Hơn thế, nó còn là vùng kinh tế trọn g đ iể m cả n ước, có vị trí qu an trọn g tron g chiến lược phát triển kinh tế, hợp tác đ ầu tư và giao thương với các nước tron g khu vực và thế giới. Quá trình cải cách kinh tế trong nư ớc và hội nhập kinh tế quốc tế mà th ời gian qua đ ã giúp cho các lĩnh vực côn g nghiệp, dịch vụ và đặc biệt là nông nghiệp ở ĐBSCL đạt được những thành tựu to lớn. Tố c độ tăng trưởng GDP lập nên kỷ lụ c mới, xuất nhập khẩu và thu hú t đầu tư nước ngoài không ngừng gia tăn g; cơ cấu kinh tế chu yển d ịch dần từ nông n ghiệp tru y ền thống san g côn g nghiệp, thươn g mại dịch vụ và nông n ghiệp côn g nghệ cao; thu nhập bình quân đầu người tăng lên và đời số ng xã hộ i không ngừng được cải th iện ; một số sản ph ẩm nôn g nghiệp, thủ y sản và côn g nghiệp chế biến đ ã trở thành sản phẩm xu ất khẩu chủ lự c đem về nhiều n goại tệ cho các đại phư ơng tron g vùng và cả n ước . Tu y nh iên , qu á trình phát triển kinh tế của ĐBSCL thờ i gian qua cũng bộc lộ khá nhiều yếu kém: tăn g trưởn g xu ất kh ẩu không ổn địn h, còn chứa đựng nh iề u y ếu tố kh ông b ền vững và d ễ bị tổn thư ơng b ởi những cú sốc từ b ên n go ài; sản ph ẩm ch ủ lực còn í t và phát triển chậm, chư a chu y ển dịch th eo hướng tăng hàm lư ợng trí tu ệ và công nghệ cao n ên chưa phát hu y h ết tiềm năng, thế mạnh củ a vùng; năng lực cạnh tranh trong xuất kh ẩu củ a các sản phẩm còn thấp . Theo đ ánh giá của nhiều nhà ngh iê n cứu, sự phát triển kinh tế ­ xã hộ i củ a Đồng b ằn g sôn g Cửu Lon g còn khá b iệt lập , chưa có sự gắn kết chặt chẽ với các vùng kh ác củ a đ ất nước cũng như quố c t ế. Đồn g thời, sự phát triển của vùng cũng rất thiếu đồng bộ, chưa cân xứng giữa các n gành n ghề, lĩnh vực và giữa các địa phư ơng; phát triển nặng về chiều rộn g, chạ y theo số lượng nên ch ất lượng, hiệu quả và đ ặc biệt là tính cạnh tranh quốc tế không cao Nhữn g hạn chế trên đây xu ất phát từ nhiều ngu y ên nh ân , nhưng n gu y ên nh ân chủ yếu có thể khẳng định là thi ếu vắng nhữn g sản ph ẩm chủ lự c có khả năng tạo ra giá trị gia tăng lớn, sứ c cạnh tranh cao và nhất là tạo được động lực thúc đ ẩy khai th ác một cách h iệ u qu ả tài ngu y ên th iên nhiên, lao động và những lợ i thế “trời cho ” mà khôn g một nơi n ào kh ác có được ngoài vùn g đất nầ y . Vấn đề đặt ra ở đâ y là, làm cách nào để ĐBSCL xác định được sản phẩm chủ lực ho ặc hàng hó a, d ịch vụ có tiềm n ăng để tập trung đầu tư phát triển; làm cách nào đ ể cho sản ph ẩm chủ lự c ĐBSCL có thể cạnh tranh ngang ngử a với hàng hóa, d ịch vụ cùn g lo ại trong cả nước và trên thế giới; và làm cách nào đ ể sản ph ẩm chủ lực ĐBSCL khôn g n gừn g phát triển và phát triển một cách bền vữn g trong môi trường hộ i nh ập và cạnh tranh quốc tế
Xem thêm

63 Đọc thêm

Ý KI ẾN TH ỨHAI

Ý KI ẾN TH ỨHAI

Ý Ki ến th ứhaiSau một tai nạn giao thông, chiếc xe “câu cơm” bị hư hại khá nhiều, cần “đại tubổ”. Thường thường thì ai cũng nhờ hai ba thợ máy ước lượng tổn thất và chi phítrước khi đồng ý cho sửaTương tự như vậy, trước một căn bệnh hiểm nghèo, chắc là bệnh nhân c ũng mu ốntìm hiểu thêm trước khi quyết định việc điều trị. Sự tìm hiểu thêm này có th ể là từsách báo, internet nhưng thường thì với các bác sĩ chuyên môn khác.Việc lấy ý kiến thêm (Second Opinion), là chuyện được nói tới khá nhi ều ở m ọi quốcgia. Ấy vậy mà kết quả thăm dò cho biết hàng năm ch ỉ có 20% bệnh nhân làm côngviệc có tính cách hỗ trợ, quyết định về bệnh tình của mình.Lấy ý kiến thứ hai (hoặc thứ ba…) có thể do bệnh nhân hoặc thân nhân yêu c ầu, đôikhi cũng từ bác sĩ, khi vị này có khó khăn trong chữa trị, ch ẩn đoán.Nhiều bệnh nhân ngần ngại không muốn đi hòi thêm ý ki ến, e r ằng n ếu làm nh ư v ậysẽ chạm tự ái, làm buồn lòng vị bác sĩ đang chữa trị cho mình. C ũng có người d ễtính, hoàn toàn tin tưởng ở “ông bà thầy” đã nhiều ch ục n ăm giao h ảo.Nhưng thực ra các bác sĩ cũng không nề hà gì về việc này. Trong thời gian hu ấnluyện, họ đã quen với truyền thống “học thầy không t ầy h ọc b ạn”. Khi hành nghề,các bác sĩ hỏi ý kiến của nhau là chuyện thường tình. Lý do là y khoa ngày nay quáphong phú về kiến thức bệnh lý cũng như phương thức chẩn đoán, điều trị màkhông một bác sĩ nào có thể nắm vững hết được. Ngoài ra, mặc dù có cùng huấnluyện nhưng họ có quan niệm, suy nghĩ khác nhau về cách áp d ụng ki ến th ức c ủamình trong khi chẩn đoán cũng như điều trị. Có bác sĩ cho làm nhiều thử nghi ệmnhưng cũng có bác sĩ chỉ làm vừa đủ rồi dùng kinh nghiệm nghề nghiệp để suy lu ậnchẩn đoán bệnh. Trong điều trị, một số bác sĩ “bảo thủ” chữa vừa đủ cho hết bệnh,tránh tác dụng phụ của dược phẩm, một số bác sĩ khác lại mu ốn chữa mau chữamạnh. Đó là tại vì mỗi bác sĩ có một kế hoạch trị liệu khác và không ph ải bác s ĩ nàocũng nghĩ, hành động như nhau trong mọi hoàn c ảnh.Người mà bác sĩ gia đình giới thiệu có thể là đồng nghiệp cùng chuyên môn, ng ườiđược coi như có đủ khả năng để cho ý kiến hoặc tại trung tâm y tế, trường đại học ykhoa. Và mặc dù bệnh nhân không có quyền đòi hỏi g ặp người mình l ựa, nh ưngmình cũng không nên được gửi tới người mà mình không tin c ậy. Hi ện nay, có nhi ều
Xem thêm

3 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty cptm cần thơ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM CẦN THƠ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU. Ngày nay, với xu hướng thị trường ngày càng năng đ ộng các Công ty cũng như doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để tồn tại v à phát triển. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO), các Công ty Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức cũng nh ư cơ hội mới. Điều này đặt ra một câu hỏi l à các Công ty Vi ệt Nam cần phải l àm gì để đạt được hiệu quả kinh doanh. Một công ty có năng lực l à công ty có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận cao, do đó việc phân tích hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không ch ỉ giúp cho doanh nghi ệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là m ột trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến Công ty và doanh nghi ệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và d ự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, ho ạt động kinh doanh không ch ỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trư ớc khi bắt đầu quá trình kinh doanh nh ằm hoạch định chiến lược tối ưu. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghi ệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đi ều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ những cơ sở về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên, em nh ận thấy việc phân tích hi ệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần thương mại Cần Thơ là một đề tài phù hợp. Nó góp ph ần giúp cho công ty hi ểu được khả năng hoạt động và hiệu quả của việc kinh doanh, từ đó có kế hoạch định hướng chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.
Xem thêm

72 Đọc thêm

QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

hóa cần phải ược khảo sát ở cả ba cấp ộ ó trong sự phân tích vận hành văn hóatừ nhiều phối cảnh khác nhau”.Trong bất kỳ tổ chức nào, hoạt ộng giao tiếp luôn có ý nghĩa kết nối các cánhân giữa các nhóm, cho ph ép thông tin li ên quan ến công việc chảy trong nh ânviên, tạo iều kiện cho s ự phối hợp nhằm phục vụ các nhu c ầu bên trong v à bênngoài hệ thống. Nội dung và dòng chảy của thông tin liên lạc làm tăng cường các hệ thống giá trị văn hóa, chi phối và làm nên sức mạnh bản sắc, thương hiệu cho tổchức. Thông tin liên lạc xảy ra trên khoảng cách rộng lớn trong thời gian và khônggian, n ó c ó th ể l à r ất nhi ều nh ững th ứ kh ác nhau t ùy thu ộc v ào ngữ c ảnh. Qu átrình truyền thông ít nhất phải có các yếu tố: người gửi, thông iệp và người nhận, cho dù người nhận không cần phải có mặt hoặc nhận thức ược về ý ịnh củangười gửi trong giao ti ếp ở thời iểm giao ti ếp. Giao ti ếp ược xem l à hiệu quảkhi ng ười nh ận hi ểu ược th ông iệp c ủa ng ười g ửi. Th ông tin ph ản h ồi l à r ấtquan trọng ể ảm bảo giao tiếp hiệu quả giữa các bên.20Từ cách tiếp cận ngôn ngữ học - v ăn hóa, hai t ác giả J.C.Richard & R.W.Schmidt cho rằng giao tiếp là “hoạt ộng giao l ưu, ti ếp xúc, trao ổi tình c ảm, t ưtưởng, thông tin, l iên k ết hành ộng…giữa hai ho ặc nhi ều ng ười”. Hoặc “giao tiếp là m ột quá trình h ữu th ức hay v ô th ức, h ữu ý ho ặc vô tình, trong ó các tình cảm v à ý t ưởng ược di ễn t ả b ằng c ác th ông iệp ng ôn t ừ v à phi ng ôn t ừ”(Berkotal,1989) [19, tr.37-38]; “Giao tiếp là một quá trình năng ộng, cá nhân sử dụng ể trao ổi ý ki ến, liên quan kinh nghi ệm và chia s ẻ mong mu ốn thông quanói, viết, cử chỉ hoặc ngôn ngữ ký hiệu” (Glenn & Smith, 1998).Từ góc ộ tâm lý học, các tác giả trên thế giới cũng có một số ịnh nghĩa vềgiao tiếp như các nhà tâm lý học Liên Xô cũ từng ưa ra khái niệm “giao tiếp là s
Xem thêm

Đọc thêm

Phương pháp hạch tóan Chi phí sản xuất tại Cty dược Đà Nẵng - 1 pot

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CTY DƯỢC ĐÀ NẴNG - 1 POT

Trang 1 Lời nói đầu Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với sự phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của nước ta. Đứng trước thách thức đó các Doanh Nghiệp ngày nay phải tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng khách hàng, giá thành là một vấn đề quan trọng trong một Doanh Nghiệp sản xuất, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp. Muốn vậy các Doanh Nghiệp phải đặt vấn đề hiệu quả chi phí lên hàng đầu, phải tăng cường quản lý chi phí để làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu về lợi nhuận cao nhất. Kế toán là một bộ phận quan trọng góp phần cung cấp thông tin cho lãnh đạo nhằm đưa ra các phương hướng chiến lược phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh Nghiệp sản xuất. Trong thời gian thực tập tại công ty Dược Đà Nẵng, em rất quan tâm nghiên cứu và chon đề tài: 'hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng" đề tài gồm 3 phần Phần I: cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: tình hình thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Phần III: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Chuyên đề hoàn thành vớ sự cố gắng của bản thân song do kiến thức và trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comHVTH: Tèng ThÞ Phíc Linh Líp K2T4 Trang 2 định. Rất mong được sự giúp đỡ và chỉ đạo của quý thầy cô, các cô chú trong phòng kế
Xem thêm

7 Đọc thêm

lí thuyết phương trình, bất phương trình đại số bậc cao, phân thức hữu tỉ (phần 1)

LÍ THUYẾT PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ BẬC CAO, PHÂN THỨC HỮU TỈ (PHẦN 1)

LÝ Ý T TH HU UY YẾ ẾT T P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G T TR RÌ ÌN NH H – – B BẤ ẤT T P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G T TR RÌ ÌN NH H Đ ĐẠ ẠI I S SỐ Ố B BẬ ẬC C C CA AO O, , P PH HÂ ÂN N T TH HỨ ỨC C H HỮ ỮU U T TỶ Ỷ ( (P PH HẦ ẦN N 1 1) ) 1 5 EF Q QU UÂ ÂN N Đ ĐO OÀ ÀN N B BỘ Ộ B BI IN NH H C CH HỦ Ủ Đ ĐẠ ẠO O: : N NH HẬ ẬP P M MÔ ÔN N D DẠ ẠN NG G T TO OÁ ÁN N P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G T TR RÌ ÌN NH H V VÀ À B BẤ ẤT T P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G T TR RÌ ÌN NH H B BẬ ẬC C C CA AO O, , P PH HÂ ÂN N T TH HỨ ỨC C H HỮ ỮU U T TỶ Ỷ   D DẠ ẠN NG G T TO OÁ ÁN N T TR RÙ ÙN NG G P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G V VÀ À M MỞ Ở R RỘ ỘN NG G. .   Đ ĐA A T TH HỨ ỨC C B BẬ ẬC C B BA A N NG GH HI IỆ ỆM M H HỮ ỮU U T TỶ Ỷ. .   Đ ĐA A T TH HỨ ỨC C B BẬ ẬC C B BA A Q QU UY Y V VỀ Ề H HẰ ẰN NG G Đ ĐẲ ẲN NG G T TH HỨ ỨC C. .   Đ ĐẶ ẶT T Ẩ ẨN N P PH HỤ Ụ C CƠ Ơ B BẢ ẢN N. .   Đ ĐẶ ẶT T H HA AI I Ẩ ẨN N P PH HỤ Ụ Q QU UY Y V VỀ Ề Đ ĐỒ ỒN NG G
Xem thêm

113 Đọc thêm

Đề tài: Những giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp bánh cao cấp Bảo Ngọc doc

ĐỀ TÀI: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP BÁNH CAO CẤP BẢO NGỌC DOC

TRANG 1 ĐỀ TÀI NH ỮNG GIẢI PHÁP HO ÀN THI ỆN H Ệ THỐNG K ÊNH PHÂN PH ỐI SẢN PH ẨM CỦA DOANH NGHIỆP BÁNH CAO C ẤP BẢO NGỌC TRANG 2 ĐỀ TÀI NH ỮNG GIẢI PHÁP HO ÀN THI ỆN H Ệ THỐNG K ÊNH PHÂ[r]

2 Đọc thêm

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

533 câu trắc nghiệm vật lý part 1 docx

533 CÂU TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ PART 1 DOCX

ĐỘ PHÓNG XẠ H CỦA MỘT LƯỢNG CHẤT PHÓNG XẠ L À M ỘT ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CHO TÍNH PHÓNG X Ạ MẠNH HAY YẾU CỦA LƯỢNG CHẤT PHÓNG XẠ ĐÓ.. ĐỂ XẢY RA PHẢN XẠ TO ÀN PH ẦN KHI TIA SÁNG TỪ CHẤT LỎN[r]

14 Đọc thêm

ĐỀ TÀI CÔNG NGHỆ LÊN MEN TRUYỀN THỐNG TƯƠNG MISO

ĐỀ TÀI CÔNG NGHỆ LÊN MEN TRUYỀN THỐNG TƯƠNG MISO

thủy phân nguyên liệu thô.+ Thông số công nghệ: Nhiệ độ : 30 -350C ộươ đối: 95%Nếu lệch khỏi khoảng nhiệt này, sẽ cản trở koji nấm mốc phát triển và kết quảtạo ra koji chấ lượng kém bởi s xâm nhập của vi sinh vật không mong muốn.Nấm mốc koji Miso nên sản xuất nhi u amylase dạng thủy phân thay thế choamylase dạ l q p, đặc biệt cho miso trắng hoặso koj ă s ất cao khác.Amylase dạng liquip hoạ động mạnh trong mốc koji làm miso m m, s n sệt. Nếuthiếu amylase thủy phân sẽ dẫ đến cấu trúc thô, vị ngọ ké .lase được sinhoora bởi koji ở nhiệ độ cao 40ao ơ ở nhiệ độ thấp 30 C. Vì vậy, mốc koji nênủ ở nhiệ độ 35-38o để có hoạ động amylase cao.ă ứ vào pH tố ư , ó 3 loại protease trong mẻ cấy koji: acid (pH= 3),trung tính (pH= 6-7), và ki m (pH= 8-10). Hoạ độ pro ease ă lk pgiảm xuống. Protease acid và trung tính ảưở đến s thủy phân protein tronghầu hết các loại miso. Protease trung tính, một loại vai trọng nhất hoạ động ởbước phối trộn quanh pH=6. Nhiệ độ tốt nhất cho việ đ u chế koji với hoạ độngprotease mạnh là 30oC thay vì 40oC.ậđã được hấp í đò hỏi kỹ thuật nhào trộn thành khối ở 60oC.Vớlượ
Xem thêm

27 Đọc thêm

KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ D6AC

KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ D6AC

rộng rải phổ biến nhất hiện nay. Động cơ được lắp trên xe HYUNDAI 19 tấn.Xe HYUNDAI có công thức lốp 8 x 4 là loại dùng chở hàng hoá sạch (hoa quả,nước ngọt) chủ yếu chạy trong đường thành thị ngoài ra còn dùng chở khách vàphương tiện khác. Xe có kết cấu cứng vững, độ bền và độ tin cậy cao, đầy đủ tiện nghicho người sử dụng đảm bảo an toàn, kết cấu và hình dáng bên ngoài và nội thất có tínhmỹ thuật tương đối cao. Được nhập và sử dụng phổ biến ở việt nam trong những nămtháng gần đây.Với trình độ kỹ thuật sản xuất tiên tiến của hãng HYUNDAI đã cho ra đời loạiđộng cơ D6AC. Xe có động cơ D6AC có hiệu suất cao công suất cực đại 340[PS](tương ứng ở số vòng quay 2200[vg/ph], Hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn........đều được trang bị đầy đủ và tối ưu. Với hệ thống làm mát một vòng tuần hoàn kín vàhệ thống bôi trơn cưỡng bức.2.2. BẢNG CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ D6AC:2.2.1 Các thông số kỹ thuật của động cơ D6AC.Có 6 máy piston thẳng hàng:1-5-3-6-2-4Thể tích làm việc: 11,149Hành trình piston: 140 mmĐường kính xy lanh: 130 mm
Xem thêm

8 Đọc thêm

Nghiên cứu và xây dựng quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy ở Đồng Tháp Mười

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CANH TÁC ĐAY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Ở ĐỒNG THÁP MƯỜI

5 + 4-60 K2O. Loại phân được nông dân sử dụng nhiều là DAP, Ure, NPK16-16-8, KCl. - Số đợt bón phân: từ 2 - 4 lần, nhưng đợt cuối kết thúc khoảng 50 ngày sau gieo và 100% không bón lót phân lân. - Năng suất đay sợi: từ 1,0 - 2,5 T/ha - Hiệu quả kinh tế: Có 8,9% hộ bị lỗ; còn lại 91,1% hộ có lãi từ 1.800.000 - 6.000.000 đ/ha. * Khó khăn trở ngại trong sản xuất đay Đa số nông dân trồng đay tập trung ở vùng đất phèn, gần sông nước để tiện việc thu hoạch như vận chuyển, ngâm giặt. Phương tiện đi lại khó khăn, không có giống mới, đặc biệt giá cả rất bấp bênh. Vì thế những năm nào đay sợi có giá thì năm sau diện tích tăng, ngược lại năm nào giá đay sợi thấp thì năm sau xu hướng nông dân lại chuyển sang trồng lúa. 53.2. Kết quả nghiên cứu khoa học 3.2.1. So sánh một số giống đay triển vọng Qua kết quả vụ Hè Thu 2010, nhận thấy giống đay Tainung sinh trưởng và phát triển tốt trên vùng đất phèn Đồng Tháp Mười, có chiều cao khá cao từ 3,5m-3,6m, cao hơn những giống đay khác và đay địa phương từ 0,3m-0,5m; đường kính thân to từ 6,3mm - 6,5mm, có sự khác biệt có ý nghĩa so với giống đay địa phương. Giống đay Tainung có năng suất đay tươi (85-93 tấn/ha) cao hơn giống địa phương (59,3-62,7 tấn/ha) từ 43,3 - 48,3%. Năng suất các giống đayxã Thạnh Phú, Hè Thu 201062,7
Xem thêm

17 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, ĐIỀU KHIỂN BÀN PHẪU THUẬT

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, ĐIỀU KHIỂN BÀN PHẪU THUẬT

Bảng 2.7. Thông số của các cơ cấu nghiêng dọc mặt bàn, nghiêng ngang mặt bàn. 26Bảng 2.8. Giá trị thay đổi chiều dài đoạn thẳng AB. ................................................27Bảng 2.9. Bảng thông số kỹ thuật của cơ cấu chấp hành. .........................................27Bảng 2.10. Bảng thông số dòng điện tiêu thụ. ..........................................................29Bảng 2.11. Bảng thống kê chi tiết sử dụng ở phương án 1 .......................................31Bảng 2.12. Bảng thời gian lưu điện theo từng chế độ hoạt động (phương án 1 và 2)....................................................................................................................................32Bảng 2.13. Bảng thống kê chi tiết sử dụng ở phương án 2 .......................................33Bảng 2.14. Bảng chọn mạch điều khiển động cơ......................................................35Bảng 2.15. Số chân cần sử dụng để điều khiển các cơ cấu chấp hành .....................37Bảng 2.16. Tính năng của một số chuẩn giao tiếp [14]. ...........................................39Bảng 3.1. Các chức năng của chương trình điều khiển bàn phẫu thuật. ...................45Bảng 3.2. Giá trị truyền từ master xuống slave ........................................................46Bảng 3.3. Góc nghiêng các cơ cấu ở chế độ tự động. ...............................................56Bảng 4.1 Thông số kiểm tra về góc quay của các cơ cấu quay và độ cao mặt bàn. .59ixBảng 4.2 Thông số kiểm tra về kích thước bàn và độ cao mặt bàn. .........................59xDANH MỤC CÁC HÌNH ẢNHHình 1.1. Cấu tạo chung của bàn phẫu thuật. .............................................................3Hình 1.2.Bàn phẫu thuật Axis 400-800 [7]. ................................................................3Hình 1.3.Bàn phẫu thuật Arcus 601 [8]. .....................................................................4Hình 1.4. Bàn phẫu thuật Berchtold Operon D850 [9]. ..............................................4Hình 1.5. Bàn phẫu thuật Alvo Menuet 4-00 [10]. .....................................................4
Xem thêm

101 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II, NĂM 2013 Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C ĐỀ 21 pot

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II, NĂM 2013 MÔN: ĐỊA LÍ; KHỐI: C ĐỀ 21 POT

77.358,3 101.043,7 116.065,7 134.754,5 Chăn nuôi 3.701,0 16.168,2 19.287,0 24.960,2 34.456,6 45.225,6 Dịch vụ nông nghiệp 572,0 2545,6 2.707,0 3.036,6 3.432,7 3.362,3 Anh (chị) hãy: 1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 1990 - 2005. 2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời gian kể trên. II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b) Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm) Phân tích những điều kiện thuận lợi phát triển ngành thủy sản ở nước ta. Tại sao ngành đánh bắt hải sản lại phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ? Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm) Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp lớn nhất trong các vùng của cả nước (Năm 2005 chiếm 55,6 % giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước)? Hết Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH TRƯỜNG THPT TIÊN SỐ 1 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II, NĂM 2013 Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 21 docx

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 21 DOCX

77.358,3 101.043,7 116.065,7 134.754,5 Chăn nuôi 3.701,0 16.168,2 19.287,0 24.960,2 34.456,6 45.225,6 Dịch vụ nông nghiệp 572,0 2545,6 2.707,0 3.036,6 3.432,7 3.362,3 Anh (chị) hãy: 1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 1990 - 2005. 2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời gian kể trên. II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b) Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm) Phân tích những điều kiện thuận lợi phát triển ngành thủy sản ở nước ta. Tại sao ngành đánh bắt hải sản lại phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ? Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm) Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp lớn nhất trong các vùng của cả nước (Năm 2005 chiếm 55,6 % giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước)? Hết Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH TRƯỜNG THPT TIÊN SỐ 1 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II, NĂM 2013 Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nghệ thuật treo tranh tường Tr pdf

NGHỆ THUẬT TREO TRANH TƯỜNG TR PDF

Nghệ thuật treo tranh tường Treo tranh tường là một hình thức trang trí không gian phổ biến. Tranh tường không những tạo hiệu quả trang trí cao mà còn thể hiện phong cách, chiều sâu của gia chủ. Một bức tranh có thể làm sáng góc phòng hoặc cả một không gian tùy theo cách xử lý của từng gia chủ. Điều quan trọng là cần phối hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố xung quanh tạo nên vẻ hài hòa cân đối trong nhà. Treo tranh đúng cách, không những tạo hiệu quả trang trí cao mà còn thể hiện phong cách, chiều sâu của gia chủ. Do đó, gia chủ nên chọn trường phái tranh mình yêu thích. Vị trí của tranh phải phù hợp với từng không gian và nội thất của căn phòng. Không nên treo quá nhiều tranh tránh rối mắt Thông thường, nhiều người có xu hướng treo quá cao, như vậy tranh sẽ bị lạc lõng khỏi không gian, mất cân bằng dẫn đến việc kém hiệu quả thẩm mỹ. Đối với phòng khách, tranh nên treo ở vị trí mà người ngồi nói chuyện ngắm được, sau ghế sofa và khoảng cách có thể trong tầm tay với (15 cm - 20 cm). Phòng ngủ nên treo ở vị trí đầu giường ngủ để tạo điểm nhấn. Với phòng bếp, khi treo tranh bạn cần chọn những vị trí không bị hỏng bởi dầu mỡ, hơi nóng khi nấu ăn. Không nên lam dụng treo quá nhiều tranh trên một bức tường tránh cảm giác rối mắt, ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ chung của ngôi nhà. Kích cỡ của tranh cần được sử dụng linh hoạt, có thể lớn nhỏ khác nhau nhưng cần phải tạo được cái nhìn dung hòa và không quá 1/3 diện tích tường. Trong cùng một không gian, bạn có thể chọn chung một phong cách tranh giống nhau để tạo không gian hài hòa. Tuy nhiên, hình thức thể hiện phải khác nhau để tránh cảm giác đơn điệu và đồng nhất. Treo tranh khéo sẽ che được khuyết điểm
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đề Thi Thử Đại Học Khối C Địa Lý 2013 - Phần 1 - Đề 8 docx

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI C ĐỊA LÝ 2013 - PHẦN 1 - ĐỀ 8 DOCX

19.287,0 24.960,2 34.456,6 45.225,6 Dịch vụ nông nghiệp 572,0 2545,6 2.707,0 3.036,6 3.432,7 3.362,3 Anh (chị) hãy: 1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 1990 - 2005. 2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời gian kể trên. II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b) Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm) Phân tích những điều kiện thuận lợi phát triển ngành thủy sản ở nước ta. Tại sao ngành đánh bắt hải sản lại phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ? Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm) Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp lớn nhất trong các vùng của cả nước (Năm 2005 chiếm 55,6 % giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước)? Hết Gv ra đề: Nguyễn Thế Hiệu Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 1 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II, NĂM 2013 Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Xem thêm

1 Đọc thêm

báo cáo nghiên cứu khoa học 'vai trò của trang trại gia đình trong quá trình phát triển một nền nông nghiệp bền vững'

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 'VAI TRÒ CỦA TRANG TRẠI GIA ĐÌNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỘT NỀN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG'

VAI TRÒ CỦA TRANG TRẠI GIA ĐÌNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỘT NỀN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG FAMILY FARMS’ ROLES IN THE DEVELOPMENT OF SUSTAINABLE AGRICULTURE ĐÀO HỮU HOÀ Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng TÓM TẮT Phát triển kinh tế trang trại (KTTT) là bước đi tất yếu, phổ biến của tất cả các nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới. Ở Việt Nam, phong trào phát triển trang trại đã và đang được đẩy mạnh tại tất cả các địa phương trong toàn quốc. Vấn đề đặt ra là cần định hướng phát triển trang trại theo hướng nào: quy mô lớn hay nhỏ, sản xuất chuyên canh hay đa canh? Bài báo này dựa trên kinh nghiệm phát triển KTTT tại các nước trên thế giới để đưa ra một số gợi ý cho Việt Nam trong quá trình phát triển một nền nông nghiệp bền vững. ABSTRACT To develop a farming economy is an essential and popular way in all agricultural nations in the world. In the same trend, in all Vietnamese localities, such a movement has been widely applied. One issue under discussion is that which ways should be chosen for farm development: small or large size, specialized or multi-cultivation? Based on some experience of market economic development in several nations in the world, this paper research purpose gives some suggestions regarding sustainable agriculture development in Vietnam. 1. Đặt vấn đề Trang trại là đơn vị cơ sở sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình nông dân, được hình thành và phát triển từ khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dần thay thế phương thức sản xuất phong kiến. Ngày nay, trang trại là loại hình tổ chức sản xuất phổ biến trong nền
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đề Thi Thử Đại Học Khối C Địa 2013 - Phần 1 - Đề 8 ppt

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI C ĐỊA 2013 - PHẦN 1 - ĐỀ 8 PPT

19.287,0 24.960,2 34.456,6 45.225,6 Dịch vụ nông nghiệp 572,0 2545,6 2.707,0 3.036,6 3.432,7 3.362,3 Anh (chị) hãy: 1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 1990 - 2005. 2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời gian kể trên. II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b) Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm) Phân tích những điều kiện thuận lợi phát triển ngành thủy sản ở nước ta. Tại sao ngành đánh bắt hải sản lại phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ? Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm) Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng công nghiệp lớn nhất trong các vùng của cả nước (Năm 2005 chiếm 55,6 % giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước)? Hết Gv ra đề: Nguyễn Thế Hiệu Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 1 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II, NĂM 2013 Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề