ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG MÔ BỆNH HỌC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA UNG THƯ TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN K

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG MÔ BỆNH HỌC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA UNG THƯ TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN K":

Mẫu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

MẪU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Đ n v báo cáo:……………….... ơ ị M u s B 01 – DN ẫ ố Đ a ch :…………………………. ị ỉ (Ban hành theo QĐ s 152006QĐ ố BTC Ngày 20032006 c a B tr ng ủ ộ ưở BTC) B NG CÂN Đ I K TOÁN Ả Ố Ế T i ngày ... tháng ... năm ...(1) ạ Đ n v tính:............. ơ ị TÀI S N Ả Mã số Thuy t ế minh Số cu i ố năm (3) Số đ u ầ năm (3) 1 2 3 4 5 a Tài s n ng n h n (100=110+120+130+140+150) ả ắ ạ 100 I. Ti n và các kho n t ng đ ng ti n ề ả ươ ươ ề 110 1.Ti n ề 111 V.01 2. Các kho n t ng đ ng ti n ả ươ ươ ề 112 II. Các kho n đ u t tài chính ng n h n ả ầ ư ắ ạ 120 V.02 1. Đ u t ng n h n ầ ư ắ ạ 121 2. D phòng gi m giá đ u t ng n h n () (2) ự ả ầ ư ắ ạ 129 (…) (…) III. Các kho n ph i thu ng n h n ả ả ắ ạ 130 1. Ph i thu khách hàng ả 131 2. Tr tr c cho ng i bán ả ướ ườ 132 3. Ph i thu n i b ng n h n ả ộ ộ ắ ạ 133 4. Ph i thu theo ti n đ k ho ch h p đ ng xây d ng ả ế ộ ế ạ ợ ồ ự 134 5. Các kho n ph i thu khác ả ả 135 V.03 6. D phòng ph i thu ng n h n khó đòi () ự ả ắ ạ 139 (…) (…) IV. Hàng t n kho ồ 140 1. Hàng t n kho ồ 141 V.04 2. D phòng gi m giá hàng t n kho () ự ả ồ 149 (…) (…) V. Tài s n ng n h n khác ả ắ ạ 150 1. Chi phí tr tr c ng n h n ả ướ ắ ạ 151 2. Thu GTGT đ c kh u tr ế ượ ấ ừ 152 3. Thu và các kho n khác ph i thu Nhà n c ế ả ả ướ 154 V.05 1 2 3 4 5 5. Tài s n ng n h n khác ả ắ ạ 158 B TÀI S N DÀI H N (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) Ả Ạ 200 I Các kho n ph i thu dài h n ả ả ạ 210 1. Ph i thu dài h n c a ả ạ ủ khách hàng 211 2. V n kinh doanh đ n v tr c thu c ố ở ơ ị ự ộ 212 3. Ph i thu dài h n n i b ả ạ ộ ộ 213 V.06 4. Ph i thu dài h n khác ả ạ 218 V.07 5. D phòng ph i thu dài h n khó đòi () ự ả ạ 219 (...) (...) II. Tài s n c đ nh ả ố ị 220 1. Tài s n c đ nh h u hình ả ố ị ữ 221 V.08 Nguyên giá 222 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 223 (…) (…) 2. Tài s n c đ nh thuê tài chính ả ố ị 224 V.09 Nguyên giá 225 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 226 (…) (…) 3. Tài s n c đ nh vô hình ả ố ị 227 V.10 Nguyên giá 228 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 229 (…) (…) 4. Chi phí xây d ng c b n d dang ự ơ ả ở 230 V.11 III. B t đ ng s n đ u t ấ ộ ả ầ ư 240 V.12 Nguyên giá 241 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 242 (…) (…) IV. Các kho n đ u t tài chính dài h n ả ầ ư ạ 250 1. Đ u t vào công ty con ầ ư 251 2. Đ u t vào công ty liên k t, liên doanh ầ ư ế 252 3. Đ u t dài h n khác ầ ư ạ 258 V.13 4. D phòng gi m giá đ u t tài chính dài h n () ự ả ầ ư ạ 259 (…) (…) V. Tài s n dài h n khác ả ạ 260 1. Chi phí tr tr c dài h n ả ướ ạ 261 V.14 2. Tài s n thu thu nh p hoãn l i ả ế ậ ạ 262 V.21 3. Tài s n dài h n khác ả ạ 268 T ng c ng tài s n (270 = 100 + 200) ổ ộ ả 270 NGU N V N Ồ Ố a N ph i tr (300 = 310 + 330) ợ ả ả 300 I. N ng n h n ợ ắ ạ 310 1. Vay và n ng n h n ợ ắ ạ 311 V.15 2. Ph i tr ng i bán ả ả ườ 312 3. Ng i mua tr ti n tr c ườ ả ề ướ 313 4. Thu và các kho n ph i n p Nhà n c ế ả ả ộ ướ 314 V.16 5. Ph i tr ng i lao đ ng ả ả ườ ộ 315 6. Chi phí ph i tr ả ả 316 V.17 7. Ph i tr n i b ả ả ộ ộ 317 8. Ph i tr theo ti n đ k ho ch h p đ ng xây d ng ả ả ế ộ ế ạ ợ ồ ự 318 9. Các kho n ph i tr , ph i n p ng n h n khác ả ả ả ả ộ ắ ạ 319 V.18 10. D phòng ph i tr ng n h n ự ả ả ắ ạ 320 II. N dài h n ợ ạ 330 1. Ph i tr dài h n ng i bán ả ả ạ ườ 331 2. Ph i tr dài h n n i b ả ả ạ ộ ộ 332 V.19 3. Ph i tr dài h n khác ả ả ạ 333 4. Vay và n dài h n ợ ạ 334 V.20 1 2 3 4 5 5. Thu thu nh p hoãn l i ph i tr ế ậ ạ ả ả 335 V.21 6. D phòng tr c p m t vi c làm ự ợ ấ ấ ệ 336 7.D phòng ph i tr dài h n ự ả ả ạ 337 B V N CH S H U (400 = 410 + 430) Ố Ủ Ở Ữ 400 I. V n ch s h u ố ủ ở ữ 410 V.22 1. V n đ u t c a ch s h u ố ầ ư ủ ủ ở ữ 411 2. Th ng d v n c ph n ặ ư ố ổ ầ 412 3. V n khác c a ch s h u ố ủ ủ ở ữ 413 4. C phi u qu () ổ ế ỹ 414 (...) (...) 5. Chênh l ch đánh giá l i tài s n ệ ạ ả 415 6. Chênh l ch t giá h i đoái ệ ỷ ố 416 7. Qu đ u t phát tri n ỹ ầ ư ể 417 8. Qu d phòng tài chính ỹ ự 418 9. Qu khác thu c v n ch s h u ỹ ộ ố ủ ở ữ 419 10. L i nhu n sau thu ch a phân ph i ợ ậ ế ư ố 420 11. Ngu n v n đ u t XDCB ồ ố ầ ư 421 II. Ngu n kinh phí và qu khác ồ ỹ 430 1. Qu khen th ng, phúc l i ỹ ưở ợ 431 2. Ngu n kinh phí ồ 432 V.23 3. Ngu n kinh phí đã hình thành TSCĐ ồ 433 T ng c ng ngu n v n (440 = 300 + 400) ổ ộ ồ ố 440 CÁC CH TIÊU NGOÀI B NG CÂN Đ I K TOÁN Ỉ Ả Ố Ế CH TIÊU Ỉ Thuy t ế minh S cu i ố ố năm (3) S đ u ố ầ năm (3) 1. Tài s n thuê ngoài ả 24 2. V t t , hàng hóa nh n gi h , nh n gia công ậ ư ậ ữ ộ ậ 3. Hàng hóa nh n bán h , nh n ký g i, ký c c ậ ộ ậ ử ượ 4. N khó đòi đã x lý ợ ử 5. Ngo i t các lo i ạ ệ ạ 6. D toán chi s nghi p, d án ự ự ệ ự L p, ngày ... tháng ... ậ năm ... Ng i l p bi u ườ ể K toán tr ng ế ưở Giám đ c ố (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên, đóng d u) ọ ấ Ghi chú: (1) Nh ng ch tiêu không có s li u có th không ph i trình bày nh ng không đ c ữ ỉ ố ệ ể ả ư ượ đánh l i s th t ch tiêu và “Mã s “. ạ ố ứ ự ỉ ố (2) S li u trong các ch tiêu có d u () đ c ghi b ng s âm d i hình th c ghi ố ệ ỉ ấ ượ ằ ố ướ ứ trong ngo c đ n (...). ặ ơ (3) Đ i v i doanh nghi p có kỳ k toán năm là năm d ng l ch (X) thì “S cu i ố ớ ệ ế ươ ị ố ố năm“ có th ghi là “31.12.X“; “S đ u năm“ có th ghi là “01.01.X“. ể ố ầ ể 2. Báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh ế ả ạ ộ Đ n v báo cáo: ................. ơ ị M u s B 02 – DN ẫ ố Đ a ch :…………............... ị ỉ (Ban hành theo QĐ s 152006QĐBTC ố Ngày 20032006 c a B tr ng BTC) ủ ộ ưở BÁO CÁO K T QU HO T Đ NG KINH DOANH Ế Ả Ạ Ộ Năm……… Đ n v tính:............ ơ ị CH TIÊU Ỉ Mã số Thuy t ế minh Năm nay Năm tr c ướ 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v ấ ị ụ 01 VI.25 2. Các kho n gi m tr doanh thu ả ả ừ 02 3. Doanh thu thu n v bán hàng và cung c p ầ ề ấ d ch v (10 = 01 02) ị ụ 10 4. Giá v n hàng bán ố 11 VI.27 5. L i nhu n g p v bán hàng và cung c p d ch ợ ộ ề ấ ị v (20 = 10 11) ụ 20 6. Doanh thu ho t đ ng tài chính ạ ộ 21 VI.26 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 Trong đó:Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 9. Chi phí qu n lý doanh nghi p ả ệ 25 10 L i nhu n thu n t ho t đ ng kinh doanh ợ ầ ừ ạ ộ {30 = 20 + (21 22) (24 + 25)} 30 11. Thu nh p khác ậ 31 12. Chi phí khác 32 13. L i nhu n khác (40 = 31 32) ợ 40 14. T ng l i nhu n k toán tr c thu ổ ợ ế ướ ế (50 = 30 + 40) 50 15. Chi phí thu TNDN hi n hành ế ệ 16. Chi phí thu TNDN hoãn l i ế ạ 51 52 VI.30 VI.30 17. L i nhu n sau thu thu nh p doanh nghi p ợ ế ệ (60 = 50 – 51 52) 60 18. Lãi c b n trên c phi u () ơ ả ổ ế 70 L p, ngày ... tháng ... năm ... ậ Ng i l p bi u ườ ể K toán tr ng ế ưở Giám đ c ố (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên, đóng d u) ọ ấ Ghi chú:() Ch tiêu này ch áp d ng đ i v i công ty c ph n. ỉ ỉ ụ ố ớ ổ ầ
Xem thêm

5 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Những nguyên lý cơ bản của nghĩa MácLenin

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA NGHĨA MÁCLENIN

Ch nghĩa MácLênin “ là h th ng quan đi m và h c thuy t “ khoa h c c a Mác, ủ ệ ố ể ọ ế ọ ủ Ăngghen, Lênin đ c hình thành và phát tri n trên c s k th a nh ng giá tr t t ng nhân ượ ể ơ ở ế ừ ữ ị ư ưở lo i và t ng k t th c ti n th i đ i; là th gi i quan, ph ng pháp lu n ph bi n c a nh n ạ ổ ế ự ễ ờ ạ ế ớ ươ ậ ổ ế ủ ậ th c khoa h c và th c ti n cách m ng; là khoa h c v s nghi p gi i phóng giai c p vô s n, ứ ọ ự ễ ạ ọ ề ự ệ ả ấ ả gi i phóng nhân dân lao đ ng kh i ch đ áp b c, bóc l t và ti n t i gi i phóng con ng i. ả ộ ỏ ế ộ ứ ộ ế ớ ả ư
Xem thêm

20 Đọc thêm

Quản trị dự án THAY đổi địa điểm HOẠT của MARITIME BANK – PGD THỦ đức

QUẢN TRỊ DỰ ÁN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM HOẠT CỦA MARITIME BANK – PGD THỦ ĐỨC

Quản trị dự án thay đổi địa điểm hoạt động của maritime bank thủ đức. Ả ưởng c a cuộc kh ng ho ng quy mô toàn c ó t c các công ty tậ ế giới, ngân hàng là một trong những ngành nh ưởng nhiều nh t c a làn sóng này. Từ các ngân hàng lớ ến ngân hàng nhỏ ều g ó ữ ừa qua, nhiều ngân hàng bị nh n chìm trong làn sóng. T i Vi t Nam nhữ ừ q ng kiến nhiều ngân hàng ph i sáp nhậ ơ u theo yêu c u c N N ướ ều ph i i và rà soát l i toàn bộ các ho ộng c a mình, cắt gi m nhân viên, thay i ơ u, thu hẹp ph m vi ho ộ … e b ằm ngoài cuộc kh ng ho b ều hành c N ư ững bi n pháp nhằm gi m thiểu ưởng c a làn sóng ướng tới kinh doanh hi u qu trong thời k ó . ột trong s ó nâng cao hi u qu c a các chi nhánh phòng giao dịch ho ộng kinh doanh yếu kém, tinh gi m nhân sự, mở rộng các khu vực tiề ị ượ ó ; ừ ó ằ ư ữ ợ ớ ượ … Từ những yêu c ó ến hành dự ị ểm c a các chi nhánh ho ộng không hi u qu ư ó ến những vị trí tiề ơ .. Đ u tiên trong chuỗi dự i nên kết qu c a dự án này có ưởng r t lớ ến các dự án sau. Chúng tôi mong nhậ ược các góp ý từ b ều hành và quý vị c ể dự án hoàn thi ơ .
Xem thêm

52 Đọc thêm

Bài giảng bai 4 Gioi thieu sung TLAK

BÀI GIẢNG BAI 4 GIOI THIEU SUNG TLAK

chin tranh du kớch bi chi phớ thp v tin cy rt cao trong iu kin chin u khụng tiờu chun ca loi sỳng ny lm cho nú tr thnh loi v khớ cỏ nhõn thụng dng nht th gii.1. Tớnh nng chin u:- Tm bn xa nht: 3000m- Tm bn thng: + Mc tiờu ngi nm bn: 350m. + Mc tiờu ngi chy bn: 525mm- Tm ngm ghi trờn thc ngm: + Sỳng AK thng: 1 8 ng vi 100m 800m + Sỳng AK ci tin (AKM ): 1 10 ng vi 100m 1000m.- Tc u ca u n: AK 710m/s; AKM 715m/s- Tc bn: Lý thuyờt: 600phỏt/phỳt + Tc bn phỏt mt: 40 phỏt/phỳt. + Tc bn liờn thanh: 90 ữ 100 phỏt/phỳt.- Bn mc tiờu quõn nhy dự: 500m2. S liu k thuõt: - Khi lng ton b sỳng nng: 3,80 kg (khụng cú lờ, lp hp tip n khụng cú n)- Khi lng ton b sỳng nng: 4,30 kg (khụng cú HS chú ý nghe giảng quan sát hình vẽ.HS chú ý nghe giảng quan sát hình vẽ. Chú ý ghi bài đầy đủ.lờ, lp hp tip n cú n)- Khi lng u n nng: 16,3g
Xem thêm

18 Đọc thêm

thiết kế cầu qua sông với phương án '''''''' dầm bê tông cốt thép'''''''', chương 20 doc

THIẾT KẾ CẦU QUA SÔNG VỚI PHƯƠNG ÁN '''''''' DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP'''''''' CHƯƠNG 20 DOC

1.1.2.1.3. Tĩnh tải trụ :Tĩnh tải trụ bao gồm toàn bộ tải trọng bản thân của kết cấu trụ, đá kê cũng nh- của bệ móng (DC). Tuy nhiên khi xét tới tĩnh tải bản thân trụ, ta cần xét tới khi đó trụ chịu tác dụng của lực đẩy nổi với mực n-ớc nào (WA). Lực đẩy Acsimet tính cho chiều cao trụ ngập d-ới n-ớc ở mức n-ớc thấp nhất. Giá trị lấy ng-ợc dấu với lực nén do kết cấu trên gây ra.Với MNTN +5.65 m ta tính đ-ợc phần trụ ngập trong n-ớc là 11.36m: Mặt cắt tại vị trí tiếp giáp giữa thân trụ với bệ trụ :PDC = (17.5x4.8x3.2+17.5x3.14x1.62)x24 (11.36x4.8x3.2+11.36x3.14x1.62)x10 = 7169.3KNVới mặt cắt đáy bệ:PDC = 7169.3 + 1620.53(24-10) = 20945.3 KN
Xem thêm

7 Đọc thêm

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 1) docx

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (KỲ 1) DOCX

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 1) oooOOOooo I-ĐẠI CƯƠNG: -Là bệnh mạn tính. Nguồn bệnh thường ở môi trường bên ngoài như: đất, lá cây…(trừ 2 trường hợp: Actinomycosis và Candidiasis). Đường xâm nhập:qua da và đường hô hấp. Một số bệnh Nấm sâu là nấm cơ hội, gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch như: Candidiasis, Histoplasmosis, Cryptococcosis… -Trừ Actinomyces israelii là yếm khí, còn lại đều ái khí, do đó phân lập được vi nấm dễ dàng bằng môi trường Sabouraud ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. Vi nấm mọc rất chậm (cần 1-5 tuần), nên chỉ kết luận (-) khi sau 1 tháng cấy mà không mọc. -Về mặt lâm sàng giống nhiều bệnh mạn tính do đó cần chẩn đoán (+) bằng nuôi cấy nấm. Không phân biệt tuyệt đối Nấm nông với Nấm sâu, vì một loại vi nấm có thể gây bệnh vừa ở da, vừa ở nội tạng (như Candida albicans). Bệnh nhân nhiễm nấm ở dưới da thường có các dấu hiệu liên quan đến da; ngược lại, bệnh nhân nhiễm nấm hệ thống không chỉ có các tổn thương da mà còn biểu hiện ở các cơ quan khác trong cơ thể. II-NHIỄM NẤM Ở DƯỚI DA (SUBCUTANEOUS INFECTIONS): Nhiễm nấm ở dưới da là tình trạng nhiễm trùng gây ra do nấm mà chúng hiện diện trực tiếp trên lớp bì hoặc dưới da từ các vết thương xuyên da, đa số gặp ở vùng nhiệt đới nhưng đôi khi cũng gặp ở các vùng có khí hậu lạnh (như sporotrichosis). Thường gặp nhất là: sporotrichosis, chromoblastomycosis, mycetoma; hiếm gặp hơn là lopomycosis, zygomycosis. A-SPOROTRICHOSIS: 1-Dịch tễ học và Căn nguyên: -Sporotrichosis là một bệnh mạn tính ở dưới da, có liên quan đến hệ bạch huyết, gây ra do vi nấm Sporothrix schenkii, đặc tính của bệnh là vi nấm lan ra theo đường bạch huyết gây các sang thương dạng cục dọc theo mạch bạch huyết
Xem thêm

8 Đọc thêm

Tài liệu Chi tiết học phần bệnh ký sinh trùng doc

TÀI LIỆU CHI TIẾT HỌC PHẦN BỆNH KÝ SINH TRÙNG DOC

II. Bệnh do Ngành Opalinata Wenyon, 19261. Đặc điểm chung :2. Bệnh protoopalinosis:III. Bệnh do ngành trùng bào tử - Sporozoa 1. Đặc điểm chung :2. Những bệnh thường gặp:2.1. Bệnh Goussiosis ở cá.2.2. Bệnh Gregarinosis ở tôm.IV. Bệnh do ngành trùng vi bào tử Microsporidia balbiani, 18821. Đặc điểm chung :2. Những bệnh thường gặp:2.1. Bệnh Glugeosis ở cá.2.2. Bệnh tôm bông ở tôm he (Cotton shrimp disease).V. Bệnh do Ngành trùng bào tử sợi Cnidosporidia:1. Đặc điểm chung :2. Những bệnh thường gặp:2.1. Bệnh Myxobolosis ở cá.2.2. Bệnh Henneguyosis ở cá.2.3. Bệnh Thelohanellosis ở cá.2.4. Bệnh Ceratomyxosis ở cá.2.5. Bệnh Myxidiosis ở cá.VI. Bệnh do Ngành trùng lông Ciliophora Doflein,19011. Đặc điểm chung :2. Những bệnh thường gặp:2.1. Bệnh trùng miệng lệch ở cá.2.1.1. Bệnh ở cá nước ngọt.2.1.2. Bệnh ở cá biển22.2. Bệnh Hemiophirosis ở cá.2.3. Bệnh trùng quả dưa – Ichthyophthyriosis ở cá.
Xem thêm

5 Đọc thêm

CHƯƠNG VII I TÍNH TOÁN BỆ THÁP

CHƯƠNG VII I TÍNH TOÁN BỆ THÁP

lên đờng ảnh hởng tìm vị trí bất lợi ta đợc nội lực lớn nhất.Diện tích đờng ảnh hởng phản lực gối tại trụ là: = 22,784 (m2)- = 3,93 (m2)+ = 26,72 (m2)2.2.1. Hoạt taỉ H30 + Ngời bộ hành:Xếp tải lên đờng ảnh hởng phần dơng cho nội lực lớn nhất.Diện tích đờng ảnh hởng phần dơng + = 26,72 (m2)Phản lực tiêu chuẩn:Ptc = (0,45 . 2 + 0,9 . 2 . 1,7).26,72 = 112,8 (T)Phản lực tính toán:Ptt = 1,4 .(0,45 .2 + 2. 0,9 1,154.1,7 .).26,72 = 189,76 (T)2.2.2 Hoạt tải XB80:Xếp tải lên đờng ảnh hởng phần dơng cho nội lực lớn nhất.Phản lực tiêu chuẩnPtc = 3,2 . 26,72 .2= 171 (T)Phản lực tính toánPtt = 1,1 . 171 = 188,1 (T)2.2.3 Lực lắc ngang:Theo qui trình lực lắc ngang của đoàn xe H30 đợc coi nh tải trọng raỉ đều cócờng độ: 0,4 (T/m) đối với đoàn xe H30 và có điểm đặt lực đặt ở trên mặt đờng xexhạy.Chiều dài xếp xe: l = 255(m)Lực lắc ngang:Htc = 255 . 0,4 = 102 (T)Cánh tay đòn đến mặt cắt đáy bệ: y = 18,2 (m)Mô men tiêu chuẩn: Mtc = 18,2 . 102 = 1856,4 (Tm)2.2.4. Lực hãm do H30Với chiều dài đặt tải > 50m, lực hãm Hhãm = 0,9P--> H = 0,9 . 30 = 27(T)
Xem thêm

15 Đọc thêm

KẾT CẤU PHẦN TĨNH CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

2 KẾT CẤU PHẦN TĨNH CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL 21

rời rồi ghép vào mặt dưới của bệ máy (thường là bằng phương pháp hàn). Đáy chứa dầu thường nghiêng về phía bánh đà của động cơ hay nghiêng vào giữa. Để tránh va đập vào dầu nhờn, hầu hết đầu to thanh truyền của động cơ không chạm vào mặt thoáng của dầu trong quá trình động cơ làm việc. - Bệ máy được ghép chặt vào sàn tàu bằng các bu lông. Trong đó thường các bu lông ở phần phía đuôi tàu là các bu lông tinh. 2.2 Ổ ĐỠ CHÍNH TRỤC KHUỶU Các ổ đỡ chính của trục khuỷu được bố trí trên các dầm ngang của bệ máy. Ổ đỡ chính bao gồm 2 nửa bạc lót hình trụ và một nắp đậy. Hình 2.5: Ổ đỡ chính trục khuỷu Nắp đậy liên kết với bệ máy động cơ nhờ các gu giông hoặc các bu lông. Các nửa bạc lót có thể lấy ra để cạo rà, kiểm tra trong điều kiện sửa chữa ngay dưới tàu mà không cần tháo trục khuỷu. Các bạc lót gồm 2 nửa. Bạc lót được định vị để ngăn ngừa dịch chuyển dọc trục và xoay bằng các chốt hay bằng các vấu lồi ăn khớp vào hõm hoặc rãnh đã chế tạo sẵn trên bệ máy (hay nắp của ổ đỡ). 19 Bề mặt làm việc của bạc lót được tráng một lớp hợp kim chống ma sát. Nửa bạc lót phía trên có một lỗ khoan thông với rãnh dọc theo chu vi mặt trong của bạc lót để dẫn dầu bôi trơn. Hình 2.6: Bạc lót ổ đỡ chính Các động cơ thấp tốc thường dùng các bạc lót thành dày, còn ở động cơ cao tốc thường dùng bạc lót thành mỏng. Tuy nhiên, trong những kết cấu mới hiện nay, bạc lót thành mỏng dùng khá phổ biến cho các động cơ trung, cao tốc và thấp tốc.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Phân loại xử lý nền móng yếu và phạm vi áp dụng khi đúc ép cọc bê tông doc

PHÂN LOẠI XỬ LÝ NỀN MÓNG YẾU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG KHI ĐÚC ÉP CỌC BÊ TÔNG

thấm) và giải pháp làm chặt đất yếu(SCP) (thường bằng cọc cát,giếng cát, cọc xi măng đất trộn sâu dưới lòng đất bằng chấn động, gia tải tạm thời bằng tĩnh tải hoặc bệ phản áp….) Cả hai giải pháp này trên thực tế đều đem lại hiệu quả kinh tế hơn cả. Với con số thống kê cho đến cuối năm 1996 chỉ tính riêng sản lượng của Công ty đạt 15 triệu mét tổng chiều dài cọc trên đất liền và 40 triệu mét dưới đáy biển bằng phương pháp đường thoát nước đứng, và bằng phương pháp làm chặt đất yếu đạt 6 triệu trên đất liền và 20 triệu dưới đáy biển. Con số thành quả trên chứng minh công nghệ thoát nước đứng và làm chặt đất tương đối đơn giản. Phương pháp đường thoát nước đứng và làm chặt đất thường áp dụng trong xây dựng nền đất cần phát triển lún sớm hơn như công trình đê chắn sóng, tuyến đường giao thông , đất đắp nền đường cầu dẫn, nền móng bể chứa chất lỏng, nền băng sân bay v v… Các công trình Dự án minh hoạ đã áp dụng hầu hết là quan trọng như móng cảng hàng không quốc tế Kansai, Dự án phát triển cảng Hanneda, biển đảo cảng Kobe, nhà máy nhiệt điện Matsura, đường ngầm ngày nay thuộc vịnh biển Tokyo ở tân đảo biển đã bị tàn phá. Các phương pháp xử lý này được áp dụng với tỷ lệ cao hầu hết rơi vào các Dự án có quy mô lớn. Công ty có 3 tàu khoan biển sâu ở Hải ngoại đang triển khai xử lý nền đất yếu phía dưới móng các kho chứa Container –tại Singapore bằng phương pháp gia tải làm tăng độ chặt (SCP). Các công trình có nền móng đất yếu đã được xử lý ở Việt Nam Trong những năm vừa qua các công trình giao thông được nâng cấp cải tạo và xây dựng mới, cùng với sự phát triển công nghệ, các dự án xây dựng giao thông đã áp dụng hầu hết các phương pháp trên thế giới để xử lý nền đất yếu như: - Quốc lộ 1A: sử dụng cọc cát, bệ phản áp (đầu cầu Phù Đổng), bấc thấm, vải địa kỹ thuật (đoạn Cà Mau – Năm Căn)… - Quốc lộ 5: bấc thấm kết hợp vải địa kỹ thuật, tầng đệm cát, vét bùn… - Quốc lộ 18,10: cọc cát, tầng đệm cát kết hợp vải địa kỹ thuật, bấc thấm. - Dự án đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1): thay đất yếu, làm rãnh ngầm hạ
Xem thêm

9 Đọc thêm

Điều trị ARV ở người có HIV đang sử dụng ma tuý pot

ĐIỀU TRỊ ARV Ở NGƯỜI CÓ HIV ĐANG SỬ DỤNG MA TUÝ POT

Điều trị ARV ở người có HIV đang sử dụng ma tuý Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khẳng định điều trị ARV ở người sử dụng ma tuý vẫn cho kết quả tốt. Tuy nhiên trong quá trình điều trị bằng ARV tuân thủ điều trị là điều cốt lõi cho sự thành công. Thế nhưng đối với nhừng người tiếp tục sử dụng ma tuý thì việc tuân thủ điều trị vẫn đang là một thách thức lớn cho bản thân bệnh nhân và toàn bộ chương trình điều trị. Thực trạng Thường xuyên lên cơn vật "thuốc" và luôn tìm mọi cách để có tiền mua ma tuý đáp ứng, thoả mãn cho nhu cầu cơn nghiện chẳng còn tâm trí đâu để nhớ những điều tư vấn của bác sĩ cũng như những lời khuyên bảo của người thân. Vì thế đối với người có HIV (NCH) vẫn còn dùng ma tuý khó khăn lớn nhất là sự không tuân thủ điều trị: không uống thuốc ARV theo đúng giờ quy định, quên uống thuốc…Đấy là chưa kể đến trường hợp lĩnh thuốc rồi bán lại cho người khác lấy tiền hút chích. Hiện nay, việc điều trị ARV chủ yếu được thực hiện tại các phòng khám ngoại trú. Lượng bệnh nhân đông, thời gian dành cho mỗi bệnh nhân có hạn, trong khi bệnh nhân có sử dụng ma tuý thường không dám bộc lộ với cán bộ y tế do sợ bị kỳ thị và phân biệt đối xử. Mặt khác, nặc dù chính sách về điều trị HIV nói chung và điều trị ARV nói riêng không coi việc sử dụng ma tuý là một tiêu chuẩn loại trừ khỏi điều trị, nhưng trên thực tế vẫn có trường hợp bệnh nhân sử dụng ma tuý phải ngừng điều trị. Điều này càng khiến bệnh nhân này che giấu tình trạng của mình, dẫn đến không được tư vấn và hổ trợ điều trị. Hậu quả Thạc sĩ – Bác sĩ. Nguyễn Tiến Lâm, Viện y học lâm sàng các b
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề thi tthu

ĐỀ THI TTHU

2MlB.32MlC.342MlD. Ml2.Câu 23 : Một bệ quay dể giao hành lí ở sân bay coi nh đĩa tròn bán kính 2m, khối lợng 120kg. Đang quay đềuvới tốc độ góc 2rad/s quanh một trục thẳng đứng, một kiện hàng có khối lợng 100kg đợc thả thẳngđứng xuống mép của bệ quay và gắn chặt vào bệ quay. Tốc độ góc của bệ quay và kiện hàng là:A.1rad/s.B.0,75rad/s.C.Một bệ quay dể giao hành lí ở sân bay coi nh đĩa tròn bán kính 2m, khối lợng 120kg. Đang quay đềuvới tốc độ góc 2rad/s quanh một trục thẳng đứng, một kiện hàng có khối lợng 100kg đợc thả thẳngđứng xuống mép của bệ quay và gắn chặt vào bệ quay. Tốc độ góc của bệ quay và kiện hàng là:D.0,50rad/s.Câu 24 : Một vật rắn khối lợng m chuyển động tịnh tiến với vận tốc v thì động năng của nó đợc xác định
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CÂY ĐẶC SẢN VÙNG - Bài 5 SÂU BỆNH HẠI TIÊU VÀ CÁCH PHÒNG TRỪ ppsx

BÀI GIẢNG CÂY ĐẶC SẢN VÙNG - BÀI 5 SÂU BỆNH HẠI TIÊU VÀ CÁCH PHÒNG TRỪ PPSX

tuyến trùng gây hại cho cây thường sống thích hợp trong khoảng nhiệt độ từ 20-300C. Ở nhiệt độ 0-50C tuyến trùng non bị chết hết. Tuyến trùng chịu tốt hơn trong môi trường ẩm. Chuyển động của tuyến trùng là nhờ vào điều kiện ẩm của đất. Tuy nhiên quá thừa ẩm hoặc quá hạn đều không thuận lợi cho tuyến trùng phát triển. Điều kiện ẩm thì tuyến trùng non dễ xâm nhập vào rễ. + Các loại tuyến trùng gây hại: 44 Giống Meloidogine sp., 1887; Giống Rotilanchulus, Linord et Oleiveira, 1940 ; Giống Helicotilenchus, Steine r, 1945; Giống Tylenchorynchus, Cobb, 1913; Giống Aphelenchus, Bastian, 1865; Giống Tylenchus, Bastian, 1865; Giống Hoplolaimus, Daday, 1905; Giống Pratilenchus, Filipjep, 1934; Giống Xiphinema, Cobb, 1913. *Triệu chứng bệnh hại do tuyến trùng: Khi gây hại cây tiêu, tùy theo đặc tính sinh học của từng giống tuyến trùng mà chúng có thể chui sâu vào rễ, chui một phần hoặc hoàn toàn nằm ngoài để hút dịch từ tể bào rễ hoặc gốc thân. Sự phát triển các kim chích ở các tuyến trùng hại cây là đặc điểm giúp cho chúng dễ dàng hút được thức ăn từ cây qua các kim chích đó. Trong nhiều trường hợp tuyến trùng còn tiết vào cây một số chất có hoạt tính men để phân giải và làm lỏng thức ăn trước khi hút. Vì vậy, người ta nói tuyến trùng tiêu hóa thức ăn từ bên ngoài cơ thể của chúng. Nhóm tuyến trùng nội ký sinh chui vào rễ hút dịch cây (M. inconita, M. arenaria, sp) vào tuổi 2 đã có thể vào rễ non hại cây. Chúng di chuyển dọc theo tầng sinh vỏ. Phần đầu tuyến trùng lúc đầu nằm ở lỏi phân sinh sau chuyển qua trụ bì. Do ảnh hưởng của chất tiết phân sinh ở phần trụ bì phân chia nhân tế bào và tăng trưởng kích thước tạo thành đại bào nhiều nhân và lại trở thành nguồn cung cấp thức ăn cho tuyến trùng. Những u bướu ở rễ tiêu là nơi tập Trung các đại bào, và nhiều tuyến trùng gây hại, mỗi bướu có thể có 1 hoặc vài con. Bướu lớn từ vài mm đến vài cm. Cây tiêu bị tuyến trùng
Xem thêm

8 Đọc thêm

 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

nguyen van tuoi ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬTTiết 03:CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ TOÀN THỂ CÁC EM HỌC SINHGv: NGUYỄN VĂN TƯƠI *Trường THCS PHỔ CƯỜNGKIỂM TRA BÀI CŨ:(H) Cho biết nhiệm vụ của bộ môn Sinh học? Nhiệm vụ của Sinh học: Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của sinh vật để sử dụng hợp lí và bảo vệ chúng phục vụ cho đời sống của con người.TÌM HIỂU BÀI MỚI:(H) Sinh vật trong thiên nhiên được phân chia thành những nhóm nào?Sinh vật trong tự nhiên gồm :* VI KHUẨN* VI RÚT* NẤM* THỰC VẬT* ĐỘNG VÂT nguyen van tuoi ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬTTiết 03:ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬTTiết 03:ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TH C V TỰ Ậ nguyen van tuoi
Xem thêm

14 Đọc thêm

 Một số bệnh thường gặp ở Ếch potx

 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở ẾCH POTX

tím nồng độ 5 – 8ppm (5 – 8gr/1m3 nước ) từ 10 – 15 phút để diệt vi khuẩn 2gây bệnh có trong nước hồ nuôi xâm nhập vào da ếch, xử lý diệt trùng hồ 3nuôi ngay , khi chữa bệnh giảm 50% lượng thức ăn xuống . 4- Phòng bệnh: Phòng tốt nhất là quản lý chất lượng nước luôn luôn sạch,có 5chế độ thay nước thường xuyên và không nuôi với mật độ quá dầy. 69. Một số bệnh khác: bệnh mắt trắng, mù mắt, vẹo cổ và bệnh quay 7cuồng 8- Nguyên nhân: chưa biết rõ nhưng thường thấy ở những con ếch bị nhiễm 9Bactheria. 10- Triệu chứng: Đặc điểm mắt trắng, đục mù, viêm sưng vùng mắt, có mủ ở mí 11mắt, có hiện tượng thần kinh thường nằm ngửa bụng thể hiện tình trạng quay 12cuồng, cổ vẹo, lưu ý những bệnh này thường có ở ếch từ 50 con/kg trở lên và 13cần phân biệt khi ếch bị xót mắt ngộ độc do hàm lượng vôi trong hồ cao mắt 14bị màng mờ trắng và thân mình nằm bơi nghêng, trường hợp này nhanh chóng 15cho nuôi trong nước sạch và rửa hồ ngay. 16- Cách điều trị: để giảm bớt sự lây lan của bệnh bằng cách cách ly con bị bệnh 17ra riêng, khử trùng hồ nuôi bằng thuốc tím 4 – 6 g /m3 nước, tạt khắp nơi 18trong bể liên tiếp trong 3 – 4 ngày, hòa trộn thuốc kháng sinh với thức ăn để 19đề phòng vi khuẩn xâm nhập. 20- Phòng bệnh: Nên tránh mua ếch bố mẹ, ếch giống từ các trại có quá khứ đã 21xảy ra bệnh này đem về nhân giống hay nuôi và nên tổ chức quản lý trại cho 22tốt. 2310. Một số biện pháp phòng bệnh tồng hợp 24- Chất lượng ếch giống : Nên nuôi ếch giống cỡ 100 – 200 con/kg, trọng 1lượng từ 6 – 10 g/con nuôi cỡ 400 – 500 con/kg hao hụt rất cao 30 –40% do 2chúng cắn sát hại lẫn nhau, ngay trong cùng một lứa, cùng một bố mẹ chỉ có 360 – 70% ếch con có tiêu chuẩn làm giống, còn 30 – 40% các con còn lại 4chậm lớn còi cọc, những trại uy tín thường lọai bỏ những con ếch này không 5bán cho người nuôi. 6- Một điều rất cần được lưu ý là ếch lai, sau khi nhân giống vài đời, tình trạng 7
Xem thêm

8 Đọc thêm

LUPUS BAN ĐỎ pot

LUPUS BAN ĐỎ

LUPUS BAN ĐỎ Đại Cương Luput ban đỏ là một loại bệnh tổ chức liên kết mạn tính thường gặp. Vì vết ban đỏ ngoài da có nhiều hình dạng hoặc như cánh bướm hoặc như mặt quỉ nên có tên gọi Ban Đỏ Cánh Bướm (Hồng hồ điệp sang), Hoàng Ban Lang Sang, Mặt Quỉ Sang Đặc điểm của bệnh là phát sinh ở mặt và phần cơ thể lộ ra bên ngoài, da có ban đỏ, phù, ban teo dạng bướm, bóc một lớp vảy, kèm theo sốt, đau khớp và những tổn thương nội tạng, nữ mắc bệnh nhiều và tuổi từ 20 đến 40. Thường chia làm 2 loại: Lupus ban đỏ dạng đĩa và Lupus ban đỏ hệ thống. Nguyên Nhân Chưa rõ. YHHĐ cho rằng cơ sở của bệnh là một phản ứng tự miễn do hình thành các tự kháng nguyên tại các tổ chức đã bị biến đổi do nhiều nguyên nhân như cơ học (chấn thương), hoá học (thuốc, hoá chất), lý học (tia xạ, nóng, lạnh), vi khuẩn, vi rút. Cũng như trong quá trình tự miễn dịch nói chung, trong LE có vai trò của các hệ thống tế bào miễn dịch T và B (mất cân bằng giữa Lympho T và Lympho B). Theo YHCT, Lupus là do tiên thiên bất túc, nội thương thất tình, Can khí uất trệ gây nên âm dưưng khí huyết mất điều hoà, khí trệ huyết ứ gây tắc kinh lạc sinh bệnh; hoặc thận tinh hư suy, hư hoả bốc lên, kèm theo cơ bì lỏng lẻo, phơi nắng nóng xâm nhập gây ứ trệ mạch lạc; Hoặc do nhiệt độc tích tụ nung nấu dinh huyết, huyết mạch bị chấn thương, tạng phủ rối loạn gây nên bệnh. Bệnh vào thời kỳ cuối thì thường âm sẽ làm tổn thương dương dẫn đến Tỳ Thận dương hư. Triệu Chứng Lâm Sàng 1- LE Dạng Đĩa (Thể Mạn): là thể thường gặp nhất chiếm 75-80~ vị trí thường gặp là mặt, da đầu, niêm mạc môi, lưng bàn tay, thường chỉ có khoảng 1-3 đám. Ba triệu chứng cơ bản là ban đỏ, dày sừng, teo da. . Ban đỏ là triệu chứng chính, sung huyết, có hình giãn mạch lăn tăn, đỏ cả đám hoặc bị phủ từng chỗ do vẩy hoá sừng, hoặc chỉ có ở vùng ngoại vi. . Dày sừng chủ yếu ở các lỗ chân lông giãn rộng thành từng điểm, từng chấm khô, ráp, tại các lỗ chân lông.
Xem thêm

7 Đọc thêm

HOÀNG VIỆT LONG HƯNG CHÍ

HOÀNG VIỆT LONG HƯNG CHÍ

Bấy giờ có Tôn Thất Viêm và Tôn Thất Nghiễm ñược ðịnh vương tin dùng(Nguyên chú: cả hai người này ñều là con của Thái bảo Dận quốc công Tôn Thất ðiền, con thứ12 của Minh vương Nguyễn Phúc Chu. Viên giữ chức Trưởng Thủ cơ, Nghiễm làm quan ñếnchức Chưởng dinh, quản hai Bộ Lại, Binh, lĩnh chức Quảng nam dinh Tả phủ chương phủ sự,tước Quận công), nhưng cả hai người này ñều mê ñắm tửu sắc chẳng ñể ý gì ñến việcnước. Trương Phúc Loan vì thế càng không kiêng nể gì nữa, tự ý bán quan bánnước, xét ñoán ngục tụng, thuế khóa hình phạt nặng nề, dân chúng oan ức khổ sở.Trong khoảng bốn, năm năm xảy nhiều ñiềm tai dị như ñộng ñất, núi lở, sao sa,mưa máu. Trăm họ ñói kém, giặc dã nổi lên khắp nơi. Giặc Triều châu (Chỉ bọnTrần Thái, người Triều châu Trung quốc, ñóng sáo huyệt ở núi Bạch mã, bị quân Mạc Thiên Tứñánh tan năm 1769) nổi ở Bạch mã, quân Xiêm la hãm Hà tiên. Trong cõi từ ñó xảyra nhiều việc rối loạn. Những người hiểu biết trong triều lo ngại bàn tán, nhưngLoan vẫn bỏ ngoài tai. Bấy giờ lại có sao chổi xuất hiện, cán sao quay về phíaðông bắc, ñầu hướng về tây nam. Quan tư thiên tâu là sắp có tai họa binh biến.Thái Sinh thưa với Phúc Loan:− Chúa Trịnh ñàng ngoài quên ơn Nam triều mà ta chưa hỏi ñến. Huống chi bọnhọ lại ức hiếp vua Lê, thế không thể nhịn ñược nữa. Quốc phó nên theo ý trời,xin lệnh chỉ của vương thượng, rồi phát hịch kể tội họ Trịnh, nêu danh nghĩaphù Lê diệt Trịnh ñể làm sáng tỏ ñại nghĩa nhất thống. Lập ñược công lớn,quốc phó lại ñem quân về nam, ung dung mũ cao áo dài ngồi giữa triều ñình,còn kẻ nào dám khing nhờn nữa?Có người biết chuyện ấy kể lại cho quan hàn lâm viện Nguyễn Quang Tiền.Quang Tiền người huyện Quảng ñiền, học rộng biết nhiều, rất giỏi môn chiêm tinhlịch số, ñược bổ chức hàn lâm viện dưới triều Võ vương Nguyễn Phúc Khoát, cácviệc văn thư bang giao ñều do ông soạn thảo. Võ vương muốn xưng quốc hiệu,Quang Tiền sợ gây ra chuyện binh ñao, nên kiên trì an ngăn chúa. Võ vương giận,bãi chức của Quang Tiền. Trương Phúc Loan chuyên quyền triều chính, sợ dư luậncông chúng chê trách, lại thấy Quang Tiền là người có danh vọng, bèn xin ðịnh
Xem thêm

216 Đọc thêm

Ngô đồng và ngô đồng cây gỗ trong đông y doc

NGÔ ĐỒNG VÀ NGÔ ĐỒNG CÂY GỖ TRONG ĐÔNG Y

Ở Trung Quốc, hạt Ngô đồng dùng để điều trị các áp-xe ở miệng trẻ em và các bệnh ngoài da của trẻ. Rễ dùng chữa thấp khớp dạng thấp, lao phổi và thổ huyết, đòn ngã tổn thương, bạch đới, bệnh giun đũa. Vỏ dùng chữa trĩ, lòi dom. Hạt trị thương thực, đau dạ dày, sán khí, ỉa chảy, chốc mép. Lá dùng trị bệnh mạch vành; huyết áp cao; mỡ máu cao; thấp khớp dạng thấp; suy nhược thần kinh; bất lực; di tinh; ung nhọt và viêm mủ da. Hoa trị bỏng lửa và bỏng nước, thuỷ thũng. Liều dùng: 10 – 15g, dạng thuốc sắc, có thể tán bột hoa, hạt, lá để dùng Chữa thuỷ thũng: Hoa Bo rừng 10 – 15g, sắc uống. Chữa huyết áp cao: Lá Bo rừng 5 – 10g, sắc uống. Chữa thấp khớp: Rễ Bo rừng 15 – 30g, sắc uống. Chữa bụng đau: Hạt Bo rừng tán bột hoà với nước uống, mỗi lần 3g.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Mùa thi, đừng để con em bị stress! potx

MÙA THI, ĐỪNG ĐỂ CON EM BỊ STRESS! POTX

quá lo lắng cho hai kỳ thi của mình, bởi năm nay là năm ngành giáo dục chống tiêu cực trong thi cử nên em phải cố gắng học đều các môn thi tốt nghiệp. Vì vậy, em thường xuyên học khuya, lo lắng quá mức cho kỳ thi và gần đây em rơi vào trạng thái căng thẳng cần được giúp đỡ". Còn T.H ở Vũng Tàu thì lại khác, em đã thi trượt đại học năm trước, do vậy em rất lo lắng cho kỳ thi lại sắp tới. "Suốt 12 năm là học sinh khá giỏi, em là niềm tự hào của gia đình, vì vậy cả gia đình luôn đặt nhiều hy vọng vào em. Năm trước thi trượt đại học, mặc dù không nói ra nhưng ba mẹ em rất buồn, chính vì điều đó mà em quyết tâm cho kỳ thi tới đây. Tuy nhiên, càng lo lắng bao nhiêu thì em lại càng căng thẳng bấy nhiêu" - T.H bộc bạch. Nguyên nhân Lứa tuổi thanh thiếu niên với những đặc điểm tâm sinh lý đang thay đổi và phát triển rất nhanh, do đó các yếu tố tâm lý dẫn tới những sang chấn rất đa dạng. Tuy nhiên, chủ yếu là do mâu thuẫn gia đình, mâu thuẫn bạn đồng lứa, các khó khăn trong học tập Ở bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập đến một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển tâm lý ở thanh thiếu niên, đặc biệt hiện nay nó là nguyên nhân quan trọng gây nên những sang chấn tâm lý, có thể là các rối loạn tâm thần ở trẻ, đó là áp lực học hành, thi cử, nhất là các em cuối cấp và chuẩn bị thi đại học. Khi vào cấp 3, đa số các em có những ước mơ và hoài bão phải thi đậu vào các trường đại học mà các em mong ước. Chính điều đó làm các em phấn đấu rất nhiều cho kỳ thi của mình. Điều đó đã tạo nên áp lực tâm lý đối với các em. Bên cạnh đó, một số phụ huynh vì uy tín gia đình, sự hãnh diện với làng xóm, khu phố đã đặt rất nhiều kỳ vọng vào
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề