SEROTONIN SYNDROME HỘI CHỨNG SEROTONIN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "SEROTONIN SYNDROME HỘI CHỨNG SEROTONIN ":

CÁC TRANG TRONG THỂ LOẠI “BỆNH DI TRUYỀN”

CÁC TRANG TRONG THỂ LOẠI “BỆNH DI TRUYỀN”

Những nhân tố di truyền và môi trường được xemlà một trong nhưng nguyên nhân gây Hội chứngTouree, nhưng chưa ai biết nguyên nhân chính xácgây nên bệnh này. Trong phần nhiều trường hợp, ngườibị hội chứng này không cần uống thuốc. Chưa có thuốcđể giảm mỗi loại tật máy giật, nhưng có thuốc và phépchữa một số loại tật. Giáo dục người bệnh đóng vai tròquan trọng trong việc chữa trị, giải thích và giúp họgiải trừ nỗi lo hay sợ hãi thường là biện pháp chữa trịhữu hiệu;[2][3] . Các hội chứng kèm theo và thường xảyra đối với người bệnh là Rối Loạn Tăng Động Giảm ChúÝ và Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế. Những hội chứngnày thường là nguyên nhân gây thiệt hại về chức năngcho người bệnh hơn là các tật máy giật xảy ra ở ngườigặp hội chứng Touree, cho nên việc xét nghiệm cáchội chứng kèm theo khá là quan trọng để chẩn đoánbệnh và chữa trị chính xác.6.2 Chú thích[1] Schapiro NA. “Dude, you don't have Touree’s":Touree’s syndrome, beyond the tics. Pediatr Nurs. 2002May-Jun;28(3):243-6, 249-53. PMID 12087644[2] Zinner SH. Touree disorder.2000;21(11):372. PMID 110770218PediatrRev.
Xem thêm

14 Đọc thêm

bai 24 -UNG DONG

BAI 24 -UNG DONG

Trong sản xuất con người đã lợi dụng tính ứng động sinh trưởng này của TV để làm gì ?Trồng hoa, giữ cho hoa nở đúng vào các dịp lễ tết, kéo dài thời gian ngủ của chồi ( Hoa đào) Lá cụp lại là do sự va chạm cơ học từ mọi hướng.Cho biÕt hiÖn t îng g× x¶y ra khi va ch¹m vµo c©y trinh n÷?2. ng ®éng kh«ng sinh tr ëng: a/Khái niệm: Sức tr ơng ở nửa d ới các chỗ phình bị giảm do n ớc di chuyển vào mô lân cận làm lá cụp lại ứng động không sinh tr ởng là gì? Cho vớ d ? Lỏ cõy trinh nữ cp li nh c ch no?Mt nc ớtMt nc nhiu * Khái niệm: ng động không sinh tr ởng là kiểu ứng động không có sự sinh tr ởng dãn dài của các tế bào thực vật VD: ng ng ca cõy trinh n khi va chm,Nguyên nhân đóng, mở khí khổng?Mất nước ítMất nước nhiềuDo sự biến độnghàm lượng nước trong tế bào khí khổngH
Xem thêm

33 Đọc thêm

Gián án KH thi GV dạy giỏi

GIÁN ÁN KH THI GV DẠY GIỎI

2chấm tiết dạy của mình vào phong bì, niêm phong và nộp ngay về ban thư ký, Không được để sang hôm sau mới nộp.- Ban thư ký sau khi tập hợp kết quả phải lưu giữ đầy đủ các loại hồ sơ và phải tuyệt đối bảo mật kết quả đánh giá, khi có lệnh của trưởng ban tổ chức Hội thi mới được công bố kết quả của kỳ thi.V/ CÁCH TÍNH KẾT QUẢ THI1. Các nội dung dự thi của giáo viên được tính như sau:-Sáng kiến kinh nghiệm hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được tính thang điểm 100, được 2 giám khảo chấm độc lập. Điểm đánh giá sáng kiến kinh nghiệm hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là điểm trung bình cộng của 2 giám khảo. -Hồ sơ giáo viên: Cách đánh giá cho điểm và xếp loại theo mẫu hướng dẫn của Ban tổ chức. Mỗi hồ sơ của giáo viên dự thi được ít nhất 02 giám khảo chấm độc lập, cho điểm vào phiếu. Điểm trung bình cộng của 2 giám khảo là điểm kết quả đánh giá Hồ sơ. -Thực hành giảng dạy: Cách đánh giá cho điểm và xếp loại theo hướng dẫn số 1915/SGDĐT-GDTrH ngày 11 /10/2007 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng về việc hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy của giáo viên. Mỗi bài thi giảng được ít nhất 02 giám khảo thống nhất chấm , cho điểm và nhận xét vào phiếu. 2. Giáo viên được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp trường, phải hội đủ các điều kiện: - Hồ sơ giáo viên xếp loại A - Sáng kiến kinh nghiệm hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt loại tốt.- Các bài thi giảng đạt loại giỏi.- Ban tổ chức công bố danh sách giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi được xếp thứ tự theo tổng số điểm đạt được ở các phần thi từ cao xuống thấp và trao giấy chứng nhận Danh hiệu giáo viên dạy giỏi cho giáo viên đạt được và
Xem thêm

3 Đọc thêm

Xuất huyết dưới màng nhện pot

XUẤT HUYẾT DƯỚI MÀNG NHỆN

Xuất huyết dưới màng nhện Biện chứng đông y: huyết nội trở, uất lâu sinh nhiệt, nhiệt làm tổn thương kinh mạch, huyết không đi đúng đường tràn ra mà thành bệnh. Cách trị: Hành khí hoạt huyết, khử sinh tân. Đơn thuốc: Huyết phủ trục thang. Công thức: Đương quy 9g, Sinh địa hoàng 15g, Đào nhân 15g, Hồng hoa 9g, Chỉ thực 9g, Xích thược 15g, Sài hồ 6g, Cam thảo 3g, Cát cánh 4,5g, Xuyên khung 4,5g, Ngưu tất 9g. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang. Hiệu quả lâm sàng Triệu XX, nữ, 11 tuổi. Vào viện ngày 10-11-1973. Giữa trưa hôm đó bệnh nhi muốn ra ngoài chơi, đột nhiên hôn mê ngã lǎn ra đất, nôn, vội vàng đưa đến bệnh viện cấp cứu. Khám thấy: thân nhiệt 36,7 độ C, mạch đập 98 lần/phút, huyết áp 110/60 mmHg, bạch cầu 32.400/mm3, đang trong trạng thái hôn mê, sắc mặt trắng bệch, phản xạ với ánh sáng chậm, cổ cứng, chân tay lạnh, tim phổi gan lách không có gì khác thường. Cho tiêm penixillin, gentamyxin và truyền dịch. Ngày thứ ba sau khi vào viện, bệnh tình vẫn chưa đỡ, vẫn ở trạng thái nửa hôn mê, thân nhiệt 38,3 độ C, đồng tử bên phải to hơn bên trái, phản xạ với ánh sáng chậm, rãnh mũi mép phía bên phải nông, cổ cứng rõ rệt, Kerning và Brudzinski đều dương tính, phía bên phải rõ rệt. Sau khi vào viện 4 ngày, tiến hành chọc ống sống, dịch não tủy có máu, phần trên trong, có màu vàng nhạt, chẩn đoán lâm sàng là xuất huyết dưới màng nhện. Đông y nhận định rằng chủ yếu là huyết nội trở, tràn ra thành bệnh, cần phải hành khí hoạt huyết, khử sinh tân. Sau khi khám cho dùng "Huyết phủ trục thang".
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#.Ngôn Ngữ Lập Trình C#Mục Lục1. Microsoft pot

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#.NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#MỤC LỤC1. MICROSOFT POT

Trong .NET Framework, chương trình không được biên dịch vào các tập tin thực thi màthay vào đó chúng được biên dịch vào những tập tin trung gian gọi là Microsoft IntermediateLanguage (MSIL). Những tập tin MSIL được tạo ra từ C# cũng tương tự như các tập tin MSILđược tạo ra từ những ngôn ngữ khác của .NET, platform ở đây không cần biết ngôn ngữ củamã nguồn. Điều quan trọng chính yếu của CLR là chung (common), cùng một runtime hỗ trợphát triển trong C# cũng như trong VB.NET.Mã nguồn C# được biên dịch vào MSIL khi chúng ta build project. Mã MSIL này đượclưu vào trong một tập tin trên đĩa. Khi chúng ta chạy chương trình, thì MSIL được biên dịchmột lần nữa, sử dụng trình biên dịch Just-In-Time (JIT). Kết quả là mã máy được thực thi bởibộ xử lý của máy.Trình biên dịch JIT tiêu chuẩn thì thực hiện theo yêu cầu. Khi một phương thức được gọi,trình biên dịch JIT phân tích MSIL và tạo ra sản phẩm mã máy có hiệu quả cao, mã này có thểchạy rất nhanh. Trình biên dịch JIT đủ thông minh để nhận ra khi một mã đã được biên dịch,do vậy khi ứng dụng chạy thì việc biên dịch chỉ xảy ra khi cần thiết, tức là chỉ biên dịch mãMSIL chưa biên dịch ra mã máy. Khi đó một ứng dụng .NET thực hiện, chúng có xu hướng làchạy nhanh và nhanh hơn nữa, cũng như là những mã nguồn được biên dịch rồi thì được dùnglại.Do tất cả các ngôn ngữ .NET Framework cùng tạo ra sản phẩm MSIL giống nhau, nên kếtquả là một đối tượng được tạo ra từ ngôn ngữ này có thể được truy cập hay được dẫn xuất từMicrosoft .NET15Ngôn Ngữ Lập Trình C#một đối tượng của ngôn ngữ khác trong .NET. Ví dụ, người phát triển có thể tạo một lớp cơsở trong VB.NET và sau đó dẫn xuất nó trong C# một cách dễ dàng.Ngôn ngữ C#Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu đượcxây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lậptrình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trìnhhướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Vàngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của
Xem thêm

389 Đọc thêm

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#.Ngôn Ngữ Lập Trình C#Mục Lục1. Microsoft potx

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#.NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#MỤC LỤC1. MICROSOFT POTX

Trong .NET Framework, chương trình không được biên dịch vào các tập tin thực thi màthay vào đó chúng được biên dịch vào những tập tin trung gian gọi là Microsoft IntermediateLanguage (MSIL). Những tập tin MSIL được tạo ra từ C# cũng tương tự như các tập tin MSILđược tạo ra từ những ngôn ngữ khác của .NET, platform ở đây không cần biết ngôn ngữ củamã nguồn. Điều quan trọng chính yếu của CLR là chung (common), cùng một runtime hỗ trợphát triển trong C# cũng như trong VB.NET.Mã nguồn C# được biên dịch vào MSIL khi chúng ta build project. Mã MSIL này đượclưu vào trong một tập tin trên đĩa. Khi chúng ta chạy chương trình, thì MSIL được biên dịchmột lần nữa, sử dụng trình biên dịch Just-In-Time (JIT). Kết quả là mã máy được thực thi bởibộ xử lý của máy.Trình biên dịch JIT tiêu chuẩn thì thực hiện theo yêu cầu. Khi một phương thức được gọi,trình biên dịch JIT phân tích MSIL và tạo ra sản phẩm mã máy có hiệu quả cao, mã này có thểchạy rất nhanh. Trình biên dịch JIT đủ thông minh để nhận ra khi một mã đã được biên dịch,do vậy khi ứng dụng chạy thì việc biên dịch chỉ xảy ra khi cần thiết, tức là chỉ biên dịch mãMSIL chưa biên dịch ra mã máy. Khi đó một ứng dụng .NET thực hiện, chúng có xu hướng làchạy nhanh và nhanh hơn nữa, cũng như là những mã nguồn được biên dịch rồi thì được dùnglại.Do tất cả các ngôn ngữ .NET Framework cùng tạo ra sản phẩm MSIL giống nhau, nên kếtquả là một đối tượng được tạo ra từ ngôn ngữ này có thể được truy cập hay được dẫn xuất từMicrosoft .NET15Ngôn Ngữ Lập Trình C#một đối tượng của ngôn ngữ khác trong .NET. Ví dụ, người phát triển có thể tạo một lớp cơsở trong VB.NET và sau đó dẫn xuất nó trong C# một cách dễ dàng.Ngôn ngữ C#Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu đượcxây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lậptrình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trìnhhướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Vàngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của
Xem thêm

389 Đọc thêm

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#.Ngôn Ngữ Lập Trình C#Mục Lục1. Microsoft pptx

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#.NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#MỤC LỤC1. MICROSOFT PPTX

Trong .NET Framework, chương trình không được biên dịch vào các tập tin thực thi màthay vào đó chúng được biên dịch vào những tập tin trung gian gọi là Microsoft IntermediateLanguage (MSIL). Những tập tin MSIL được tạo ra từ C# cũng tương tự như các tập tin MSILđược tạo ra từ những ngôn ngữ khác của .NET, platform ở đây không cần biết ngôn ngữ củamã nguồn. Điều quan trọng chính yếu của CLR là chung (common), cùng một runtime hỗ trợphát triển trong C# cũng như trong VB.NET.Mã nguồn C# được biên dịch vào MSIL khi chúng ta build project. Mã MSIL này đượclưu vào trong một tập tin trên đĩa. Khi chúng ta chạy chương trình, thì MSIL được biên dịchmột lần nữa, sử dụng trình biên dịch Just-In-Time (JIT). Kết quả là mã máy được thực thi bởibộ xử lý của máy.Trình biên dịch JIT tiêu chuẩn thì thực hiện theo yêu cầu. Khi một phương thức được gọi,trình biên dịch JIT phân tích MSIL và tạo ra sản phẩm mã máy có hiệu quả cao, mã này có thểchạy rất nhanh. Trình biên dịch JIT đủ thông minh để nhận ra khi một mã đã được biên dịch,do vậy khi ứng dụng chạy thì việc biên dịch chỉ xảy ra khi cần thiết, tức là chỉ biên dịch mãMSIL chưa biên dịch ra mã máy. Khi đó một ứng dụng .NET thực hiện, chúng có xu hướng làchạy nhanh và nhanh hơn nữa, cũng như là những mã nguồn được biên dịch rồi thì được dùnglại.Do tất cả các ngôn ngữ .NET Framework cùng tạo ra sản phẩm MSIL giống nhau, nên kếtquả là một đối tượng được tạo ra từ ngôn ngữ này có thể được truy cập hay được dẫn xuất từMicrosoft .NET15Ngôn Ngữ Lập Trình C#một đối tượng của ngôn ngữ khác trong .NET. Ví dụ, người phát triển có thể tạo một lớp cơsở trong VB.NET và sau đó dẫn xuất nó trong C# một cách dễ dàng.Ngôn ngữ C#Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu đượcxây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lậptrình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trìnhhướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Vàngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của
Xem thêm

389 Đọc thêm

Tự học CSharp chương 1 pot

TỰ HỌC CSHARP CHƯƠNG 1 POT

Trong .NET Framework, chương trình không được biên dịch vào các tập tin thực thi màthay vào đó chúng được biên dịch vào những tập tin trung gian gọi là Microsoft IntermediateLanguage (MSIL). Những tập tin MSIL được tạo ra từ C# cũng tương tự như các tập tin MSILđược tạo ra từ những ngôn ngữ khác của .NET, platform ở đây không cần biết ngôn ngữ củamã nguồn. Điều quan trọng chính yếu của CLR là chung (common), cùng một runtime hỗ trợphát triển trong C# cũng như trong VB.NET.Mã nguồn C# được biên dịch vào MSIL khi chúng ta build project. Mã MSIL này đượclưu vào trong một tập tin trên đĩa. Khi chúng ta chạy chương trình, thì MSIL được biên dịchmột lần nữa, sử dụng trình biên dịch Just-In-Time (JIT). Kết quả là mã máy được thực thi bởibộ xử lý của máy.Trình biên dịch JIT tiêu chuẩn thì thực hiện theo yêu cầu. Khi một phương thức được gọi,trình biên dịch JIT phân tích MSIL và tạo ra sản phẩm mã máy có hiệu quả cao, mã này có thểchạy rất nhanh. Trình biên dịch JIT đủ thông minh để nhận ra khi một mã đã được biên dịch,do vậy khi ứng dụng chạy thì việc biên dịch chỉ xảy ra khi cần thiết, tức là chỉ biên dịch mãMSIL chưa biên dịch ra mã máy. Khi đó một ứng dụng .NET thực hiện, chúng có xu hướng làchạy nhanh và nhanh hơn nữa, cũng như là những mã nguồn được biên dịch rồi thì được dùnglại.Do tất cả các ngôn ngữ .NET Framework cùng tạo ra sản phẩm MSIL giống nhau, nên kếtquả là một đối tượng được tạo ra từ ngôn ngữ này có thể được truy cập hay được dẫn xuất từMicrosoft .NET15Ngôn Ngữ Lập Trình C#một đối tượng của ngôn ngữ khác trong .NET. Ví dụ, người phát triển có thể tạo một lớp cơsở trong VB.NET và sau đó dẫn xuất nó trong C# một cách dễ dàng.Ngôn ngữ C#Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu đượcxây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lậptrình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trìnhhướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Vàngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của
Xem thêm

40 Đọc thêm

GIÃN PHẾ QUẢN ppt

GIÃN PHẾ QUẢN

GIÃN PHẾ QUẢN Giãn phế quản là trạng thái bệnh lý của các phế quản bị giãn rộng toàn bộ hay từng phần, các lớp cơ đàn hồi của phế quản bị tổn thương do viêm nhiễm hoặc các tác nhân vật lý gây tắc đường hô hấp. Bệnh phát sinh nhiều ở thanh niên và nhi đồng, nam nhiều hơn nữ. Đặc điểm chủ yếu của bệnh là ho đờm thật nhiều, 50-100ml/ngày, liên tục, nhất là buổi sáng và dễ ho, dễ khạc khi đổi tư thế. Đàm có nhầy lẫn mủ, có khi chỉ có mủ. Ngộp thở, khó thở, ho ra máu, ngón tay dùi trống. Bệnh có thể do nguyên nhân tiên thiên như phế quản hẹp, phát dục không bình thường, hoặc hậu thiên như thứ phát ở các bệnh sởi, ho gà, viêm phổi do virút, viêm phế quản nhỏ, hen phế quản hoặc tại chỗ có khối u, dị vật, ung thư chèn ép. Theo Đông y, bệnh thuộc phạm trù các chứng bệnh Khái Thấu, Khái Huyết. Nguyên Nhân Theo Đông y, bệnh phát sinh do 2 nguyên nhân: ngoại nhân và nội nhân. Ngoại nhân là do cảm phải phong hàn, phong nhiệt, tà nhập vào phế hóa nhiệt, nhiệt đốt tân dịch kết thành đờm lưu tại Phế. Mặt khác cơ thể bệnh nhân vốn Tỳ hư, đờm thấp nội sinh cũng tích tại Phế gây nên ho đờm nhiều. Ngoài ra, nhiệt tích tại Phế lâu ngày gây tổn thương Phế lạc sinh ho ra máu. Bệnh kéo dài không trị khỏi, Tỳ khí hư yếukhông nhiếp được huyết, ho ra máu nặng hơn. Bệnh lâu ngày, chức năng Thận cũng bị ảnh hướng nên xuất hiện khó thở và phù. Về bệnh lý, cần chú ý 2 mặt đờm và . Người bệnh thường ho nhiều đờm. Đờm nhiều tụ lâu ngày gây trở ngai khí huyết lưu thông sinh huyết, và huyết cũng gây xuất huyết nên trong điều trị các y gia ngày xưa chú ý nhiều đến dùng thuốc hoạt huyết. Cho nên trong quá trình bệnh, 3 trạng thái bệnh lý đan xen nhau làm cho bệnh kéo dài lâu khỏi. Triệu Chứng Lâm Sàng Bệnh bắt đầu thường là ho kéo dài, nhiều đờm, có lúc đờm lẫn mủ, theo sự phát triển của bệnh, ho nặng hơn và đờm nhiều hơn. Dịch đờm để lắng thường chia làm 3 lớp: lớp trên là bọt, lớp giữa là dịch nhầy, lớp dưới là mủ và các tế bào tổ chức hoại tử, có mùi tanh hôi. Phần lớn bệnh nhân khạc ra máu, ít là sợi máu lẫn trong
Xem thêm

9 Đọc thêm

Báo cáo " Hoàn thiện các quy định về thu thập, đánh giá và sử dụng chứng cứ trong tố tụng hình sự " doc

BÁO CÁO HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THU THẬP ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG CHỨNG CỨ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ DOC

Chứng cứ là phương tiện để cơ quan điều tra, viện kiểm sát và Toà án xác định sự thật khách quan của vụ án, “chứ_ng _ _c_ứ_ là ph_ươ_ng ti_ệ_n _để_ xác _đị_nh chân lí, ch_ứ_ng _ _c_ứ_ kh[r]

8 Đọc thêm

Niệu lạc kết thạch ( Sỏi niệu quản ) (Kỳ 1) potx

NIỆU LẠC KẾT THẠCH ( SỎI NIỆU QUẢN ) (KỲ 1) POTX

Niệu lạc kết thạch ( Sỏi niệu quản ) (Kỳ 1) 1. Đại cương: 1.1. Định nghĩa. Sỏi ở đường tiết niệu là bệnh thường gặp, YHCT mô tả trong phạm vi “sa lâm”, “thạch lâm”, “huyết lâm”. Triệu chứng chủ yếu: đau lưng hoặc đau bụng dưới từng cơn, niệu huyết, rối loạn về tiểu tiện; đái buốt dắt, bí đái 1.2. Nguyên nhân bệnh lý (nguyên nhân gây bệnh): Bản chất bệnh tương đối phức tạp, thường có liên quan chặt chẽ giữa yếu tố bản tạng với nguyên sinh bệnh vùng tiết niệu; thường có quan hệ mật thiết giữa bệnh với yếu tố toàn thân và hoàn cảnh môi trường. Đông y cho rằng, bệnh nguyên chủ yếu là do thấp nhiệt ở vùng hạ tiêu, thấp nhiệt uẩn kết lại là nguyên nhân lắng đọng các tạp chất trong nước tiểu. Lúc đầu là những tinh thể nhỏ bé gọi là sa lâm, về sau to dần gọi là thạch lâm, sa thạch đọng lại ở đường tiết niệu làm trở ngại khí cơ, trở ngại sự lưu thông của thể dịch gây nên lưng và bụng đau quặn, bài niệu khó khăn, khí uất hóa hoả, nhiệt thương huyết lạc nên thấy phát sốt và đái máu. 1.3. Biện chứng phương trị. Hiện nay phương pháp điều trị bệnh hệ tiết niệu kết thạch hiện nay tương đối nhiều nhưng nói chung nguyên tắc điều trị là: - Khi mới phát bệnh kèm theo có viêm nhiễm là do thấp nhiệt ở dưới thì điều trị phải lấy thanh nhiệt lợi thấp là chủ, nhưng phải phối hợp với thuốc thông lâm bài thạch. - Trường hợp bệnh lâu ngày, sỏi trở ngại đường tiết niệu gây niệu, đau tái phát, bể thận nước thì phần nhiều thuộc về khí uất huyết ứ; điều trị phải lấy hành khí hóa là chủ, vẫn phải phối hợp với thuốc thông lâm hóa thạch. - Nếu điều trị lâu không kết qủa, chính khí bất túc thì thuộc về tỳ thận lưỡng hư. Trong pháp chữa phải bổ ích tỳ thận là chính, phối hợp với thuốc thông
Xem thêm

5 Đọc thêm

Viêm tai giữa ứ dịch gây điếc vĩnh viễn

VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH GÂY ĐIẾC VĨNH VIỄN

Viêm tai giữa dịch gây điếc vĩnh viễn Đây là bệnh thường gặp ở trẻ em với tần suất 1/10. Viêm tai giữa dịch là nguyên nhân hàng đầu làm giảm sức nghe, từ đó có thể ảnh hưởng đến sự phát triển tiếng nói, học tập, tới sự phát triển trí thông minh của trẻ. Nếu không được điều trị, bệnh có thể làm nền cho những đợt tái phát của viêm tai giữa cấp hoặc dẫn đến viêm tai xương chũm có cholesteatoma; từ đó có thể gây ra các biến chứng đặc biệt nguy hiểm. Mặt khác, viêm tai giữa dịch có thể tiến triển tới các bệnh lý mạn tính của tai giữa như viêm tai xơ dính, xẹp nhĩ... dẫn đến di chứng điếc không hồi phục ở giai đoạn sau. Triệu chứng cơ năng chủ yếu của bệnh là nghe kém, không có các dấu hiệu khác về bệnh học tai như đau tai, chảy mủ tai. Vì thế, bệnh thường bị bỏ qua trong nhiều tháng nhiều năm, vì trẻ nhỏ nên khó phát hiện nghe kém. Các cách chẩn đoán viêm tai giữa dịch gồm: - Soi tai: Trong đa số trường hợp, màng tai không có biến đổi rõ rệt, không thủng. Hiếm khi thấy bóng hơi hoặc mức nước, mức hơi trong hòm tai. Nếu dùng soi tai có bơm khí sẽ thấy màng tai kém di động hoặc không di động. Đây là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán bệnh. - Đo nhĩ lượng sẽ xác định được chẩn đoán bệnh. - Đo thính lực: Là biện pháp cần thiết để biết mức độ bệnh trước khi chỉ định điều trị. Để phòng chống bệnh, bố mẹ và cô nuôi dạy trẻ phải biết cách phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp trên - nguy cơ hàng đầu dẫn đến viêm tai giữa dịch. Đưa con đi khám và kiểm tra thính lực sớm khi thấy trẻ có biểu hiện gián tiếp của nghe kém như: học hành giảm sút, thay đổi tính nết, thiếu tập trung trong khi giao
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN THALASSEMIA THỂ NẶNG CÓ Ứ SẮT

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN THALASSEMIA THỂ NẶNG CÓ Ứ SẮT

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN THALASSEMIA THỂ NẶNG CÓ SẮT TÓM TẮT Đặt vấn đề: Thalassemia nặng cần truyền máu để duy trì sự sống tuy nhiên truyền máu kéo dài sẽ có biến chứng sắt ở mô dẫn đến tổn thương các cơ quan gây tử vong. Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm dịch tễ học, phát triển thể chất, huyết học, tim mạch, hô hấp, hormone GH, TSH, T4 tự do Phương Pháp: tiền cứu mô tả Kết quả: Nghiên cứu này có 32 ca Thalassemia nặng ≥ 6 tuổi, có sắt nhập khoa sốt xuất huyết BVNĐI từ ngày 15/12/2007 – 15/12/2008. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Thể bệnh β thalassemia HbE 65,63%, β Thalassemia 31,25%. Tất cả các trường hợp đều có chậm phát triển về chiều cao, cân nặng và có vẻ mặt Thalassemia, 12,5% hình ảnh bờ bàn chải trên X-quang sọ. Thiếu máu mức trung bình nặng và có xạm da (100%), gan to (100%) trong đó gan to > 5cm dưới bờ sườn phải là 37,5%, lách to 78,12%, đã cắt lách 21,88%. Suy tim 40,62%, bóng tim to trên X-quang ngực 87,5%. Trên ECG, 56,25% nhịp tim nhanh trên 100 lần/phút, block nhĩ thất độ I 3,12%, Block nhánh phải không hoàn toàn 3,12%. Đo siêu âm tim doppler màu, dãn buồng tim 25%, dãn buồng tim kết hợp cao áp phổi 15,62%, phân suất tống máu trong giới hạn bình thường (100%). Đo hô hấp ký, 29,63% hội chứng hạn chế, 22,22% hội chứng nghẽn tắc. Tỉ lệ giảm hormon GH 18,75%, TSH tăng 6,25%. Kết luận: Các trường hợp nghiên cứu đều có chậm phát triển chiều cao, cân nặng. Ghi nhận tổn thương tim, phổi và tuyến nội tiết ở bệnh nhân Thalassemia có sắt. ABSTRACT CHARACTERISTICS OF THALASSEMIA MAJOR WITH IRON OVERLOAD IN CHILDREN'S HOSPITAL NUMBER 1 Mã Phương Hạnh*, Lâm Thị Mỹ
Xem thêm

12 Đọc thêm

Viêm tai giữa ứ dịch gây điếc vĩnh viễn pps

VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH GÂY ĐIẾC VĨNH VIỄN

Viêm tai giữa dịch gây điếc vĩnh viễn Đây là bệnh thường gặp ở trẻ em với tần suất 1/10. Viêm tai giữa dịch là nguyên nhân hàng đầu làm giảm sức nghe, từ đó có thể ảnh hưởng đến sự phát triển tiếng nói, học tập, tới sự phát triển trí thông minh của trẻ. Nếu không được điều trị, bệnh có thể làm nền cho những đợt tái phát của viêm tai giữa cấp hoặc dẫn đến viêm tai xương chũm có cholesteatoma; từ đó có thể gây ra các biến chứng đặc biệt nguy hiểm. Mặt khác, viêm tai giữa dịch có thể tiến triển tới các bệnh lý mạn tính của tai giữa như viêm tai xơ dính, xẹp nhĩ… dẫn đến di chứng điếc không hồi phục ở giai đoạn sau. Triệu chứng cơ năng chủ yếu của bệnh là nghe kém, không có các dấu hiệu khác về bệnh học tai như đau tai, chảy mủ tai. Vì thế, bệnh thường bị bỏ qua trong nhiều tháng nhiều năm, vì trẻ nhỏ nên khó phát hiện nghe kém. Các cách chẩn đoán viêm tai giữa dịch gồm: - Soi tai: Trong đa số trường hợp, màng tai không có biến đổi rõ rệt, không thủng. Hiếm khi thấy bóng hơi hoặc mức nước, mức hơi trong hòm tai. Nếu dùng soi tai có bơm khí sẽ thấy màng tai kém di động hoặc không di động. Đây là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán bệnh. - Đo nhĩ lượng sẽ xác định được chẩn đoán bệnh. - Đo thính lực: Là biện pháp cần thiết để biết mức độ bệnh trước khi chỉ định điều trị. Để phòng chống bệnh, bố mẹ và cô nuôi dạy trẻ phải biết cách phòng
Xem thêm

4 Đọc thêm

Xuất huyết dưới màng nhện doc

XUẤT HUYẾT DƯỚI MÀNG NHỆN

Xuất huyết dưới màng nhện Biện chứng đông y: huyết nội trở, uất lâu sinh nhiệt, nhiệt làm tổn thương kinh mạch, huyết không đi đúng đường tràn ra mà thành bệnh. Cách trị: Hành khí hoạt huyết, khử sinh tân. Đơn thuốc: Huyết phủ trục thang. Công thức: Đương quy 9g, Sinh địa hoàng 15g, Đào nhân 15g, Hồng hoa 9g, Chỉ thực 9g, Xích thược 15g, Sài hồ 6g, Cam thảo 3g, Cát cánh 4,5g, Xuyên khung 4,5g, Ngưu tất 9g. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang. Hiệu quả lâm sàng Triệu XX, nữ, 11 tuổi. Vào viện ngày 10-11-1973. Giữa trưa hôm đó bệnh nhi muốn ra ngoài chơi, đột nhiên hôn mê ngã lǎn ra đất, nôn, vội vàng đưa đến bệnh viện cấp cứu. Khám thấy: thân nhiệt 36,7 độ C, mạch đập 98 lần/phút, huyết áp 110/60 mmHg, bạch cầu 32.400/mm3, đang trong trạng thái hôn mê, sắc mặt trắng bệch, phản xạ với ánh sáng chậm, cổ cứng, chân tay lạnh, tim phổi gan lách không có gì khác thường. Cho tiêm penixillin, gentamyxin và truyền dịch. Ngày thứ ba sau khi vào viện, bệnh tình vẫn chưa đỡ, vẫn ở trạng thái nửa hôn mê, thân nhiệt 38,3 độ C, đồng tử bên phải to hơn bên trái, phản xạ với ánh sáng chậm, rãnh mũi mép phía bên phải nông, cổ cứng rõ rệt, Kerning và Brudzinski đều dương tính, phía bên phải rõ rệt. Sau khi vào viện 4 ngày, tiến hành chọc ống sống, dịch não tủy có máu, phần trên trong, có màu vàng nhạt, chẩn đoán lâm sàng là xuất huyết dưới màng nhện. Đông y nhận định rằng chủ yếu là huyết nội trở, tràn ra thành bệnh, cần phải hành khí hoạt huyết, khử sinh tân. Sau khi khám cho dùng "Huyết phủ trục thang".
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#.Ngôn Ngữ Lập Trình C#Mục Lục1. Microsoft doc

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#.NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#MỤC LỤC1. MICROSOFT DOC

Trong .NET Framework, chương trình không được biên dịch vào các tập tin thực thi màthay vào đó chúng được biên dịch vào những tập tin trung gian gọi là Microsoft IntermediateLanguage (MSIL). Những tập tin MSIL được tạo ra từ C# cũng tương tự như các tập tin MSILđược tạo ra từ những ngôn ngữ khác của .NET, platform ở đây không cần biết ngôn ngữ củamã nguồn. Điều quan trọng chính yếu của CLR là chung (common), cùng một runtime hỗ trợphát triển trong C# cũng như trong VB.NET.Mã nguồn C# được biên dịch vào MSIL khi chúng ta build project. Mã MSIL này đượclưu vào trong một tập tin trên đĩa. Khi chúng ta chạy chương trình, thì MSIL được biên dịchmột lần nữa, sử dụng trình biên dịch Just-In-Time (JIT). Kết quả là mã máy được thực thi bởibộ xử lý của máy.Trình biên dịch JIT tiêu chuẩn thì thực hiện theo yêu cầu. Khi một phương thức được gọi,trình biên dịch JIT phân tích MSIL và tạo ra sản phẩm mã máy có hiệu quả cao, mã này có thểchạy rất nhanh. Trình biên dịch JIT đủ thông minh để nhận ra khi một mã đã được biên dịch,do vậy khi ứng dụng chạy thì việc biên dịch chỉ xảy ra khi cần thiết, tức là chỉ biên dịch mãMSIL chưa biên dịch ra mã máy. Khi đó một ứng dụng .NET thực hiện, chúng có xu hướng làchạy nhanh và nhanh hơn nữa, cũng như là những mã nguồn được biên dịch rồi thì được dùnglại.Do tất cả các ngôn ngữ .NET Framework cùng tạo ra sản phẩm MSIL giống nhau, nên kếtquả là một đối tượng được tạo ra từ ngôn ngữ này có thể được truy cập hay được dẫn xuất từMicrosoft .NET15Ngôn Ngữ Lập Trình C#một đối tượng của ngôn ngữ khác trong .NET. Ví dụ, người phát triển có thể tạo một lớp cơsở trong VB.NET và sau đó dẫn xuất nó trong C# một cách dễ dàng.Ngôn ngữ C#Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu đượcxây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lậptrình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trìnhhướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Vàngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của
Xem thêm

389 Đọc thêm

TNIO

TẠI HỘI

Số này đủ dùng cho 1 hộ gia đình 4 người trong moat năm, Đồng thời tái chế một tấn giấy cũng sẽ giúp thành phố giảm khai thác 17 cây xanh , tính về mặt bảo vệ môi trường.[r]

1 Đọc thêm

Hội thôi, đừng Lễ + Hội pot

HỘI THÔI ĐỪNG LỄ HỘI

Hội thôi, đừng Lễ + Hội Giá trị của hội là gieo hạt vào tâm hồn ta, làm ta luôn tiếc nhớ. Bảo tồn văn hóa chính là phải bảo tồn được cái sự tiếc nhớ ấy. Hơn chục năm hiện đại hóa còn ai nhớ tiếc cái hội nào được nữa không? Hay chỉ là “ăn liền”, thực dụng về tâm linh và tiền bạc, tiêu thụ một sản phẩm du lịch - văn hóa hạng hai? Chợ Tết xưa Nhớ cái hội đầu tiên tôi được “xem” là hội làng mình sau giải phóng Thủ đô. Từ kháng chiến về lần đầu tôi thấy đàn bà con gái mặc váy, rộng và dài, nâu và đen đúng là “buông chùng cửa võng” (Hoàng Cầm), ngỡ ngàng những cái thắt lưng sặc sỡ, ngẩn ngơ những cái yếm sồi, sau này lớn chút nữa mới biết là có thể rất lẳng lơ. Người ta đi đất trong mưa phùn và đường sống trâu lầy lội, khỏa chân sạch bùn nơi cầu ao hay bờ ruộng trước khi bước vào sân đình lát gạch. Tôi cũng còn thấy những “lực điền” hay các lão nông đóng khố ở trần, khoác áo tơi kết bằng lá, vài “kẻ sang trong làng” xúng xính áo bông trần đơn hoặc kép ngoài áo dài the, khăn vấn vải hoặc nhung đen nhánh như răng đen hạt na của hầu hết mọi người… Người ta rước cái kiệu đỏ - vàng từ đâu đó ra đình và các quan viên chen chúc trước ban thờ khấn vái trong khi bọn trẻ
Xem thêm

12 Đọc thêm

Bệnh da do thai nghén pdf

BỆNH DA DO THAI NGHÉN

Bệnh da do thai nghén Thiên chức của người phụ nữ là được làm mẹ. Nhưng trong quá trình trở thành mẹ cũng lắm gian truân, trong đó có một số bệnh da gây phiền hà như: mật do thai nghén, sẩn mề đay, sẩn ngứa Besnier, viêm nang lông, chốc dạng éc-pét, éc-pét do thai nghén mật do thai nghén Bệnh mật do thai xuất hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ và khỏi sau khi sinh, tái phát ở lần có thai sau. Biểu hiện của bệnh là ngứa và vàng da. Căn nguyên do thai nhi phát triển chèn ép vào ống mật, mật không xuống được ruột lại trong gan gây nên vàng da và ngứa. Bệnh làm tăng tỷ lệ biến chứng cho thai. Thai phụ cần phải đi khám để được hướng dẫn điều trị: đi bộ, nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi có tác dụng giảm triệu chứng bệnh. Theo tác giả Hirvioja, uống dexametasone 12mg/ngày trong 7 ngày thấy hết triệu chứng Sẩn mề đay do thai nghén (PUPPP) Sẩn mề đay do thai nghén thường xuất hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ với các biểu hiện sẩn phù liên kết thành mảng rộng ở vùng bụng dưới lan ra mông, bẹn, đùi, chân, tay. Phần trên ngực, mặt và niêm mạc hoàn toàn bình thường. Bệnh chỉ thấy ở lần có thai đầu tiên (chửa con so), không tái phát ở những lần có thai sau (chửa con dạ) và tự khỏi sau khi đẻ. Nhiều nghiên cứu thấy sẩn mề đay do thai nghén có liên quan đến tình trạng quá cân của người mẹ. Bệnh hoàn toàn không ảnh hưởng đến thai nhi, hiếm khi thấy mề đay thoáng qua ở trẻ sơ sinh. Điều trị: Bôi flucinar bệnh sẽ thuyên giảm. Sau khi đẻ vài ngày bệnh khỏi hoàn toàn. Sẩn ngứa Besnier Phát ban dạng sẩn vảy, ngứa tập trung ở tay chân và phần trên thân mình. Bệnh xuất hiện vào giữa tuần thứ 20 - 34 của thai kỳ, khỏi sau khi sinh và không tái phát ở lần có thai sau. Điều trị bằng bôi corticoide loại mạnh như betnovate, temovate Kết quả nghiên
Xem thêm

4 Đọc thêm

BỆNH HỌC THỰC HÀNH - BỆNH VỀ TAI potx

BỆNH HỌC THỰC HÀNH - BỆNH VỀ TAI POTX

BỆNH HỌC THỰC HÀNH BỆNH VỀ TAI A- Đại cương 1- Sự liên hệ giữa Tai và Tạng Phủ + Theo YHCT Thiên 'Tà Khí Tạng Phủ Bệnh Hình' (Linh Khu 4) ghi: "Thập nhị kinh mạch, tam bách lục thập ngũ lạc, kỳ huyệt khí giai thượng vu diện nhi tẩu không khiếu… Kỳ liệt khí tẩu vu nhi vi thính…" (Khí huyết của 12 Kinh Mạch, 365 Lạc, khí huyết đều chạy lên mặt, tưới nhuần các khiếu (ngũ quan)… Khí huyết đi ra trước vào tai, làm cho nó nghe được…). Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10) cũng ghi lại sự tuần hành của 6 kinh Dương đi qua vùng tai. Tuy 6 kinh âm không trực tiếp đi qua tai nhưng các kinh Biệt của các kinh Âm này hợp với kinh Biệt của 6 kinh Dương, vì vậy cũng có liên hệ với Tai. Thiên ‘Mậu Thích’ (Tố Vấn 63) ghi: Năm Lạc của thủ túc Thiếu âm, Thái âm, túc Dương minh đều hội trong tai”. Thiên ‘Khẩu Vấn’ (Linh Khu 28) ghi: “ Nhĩ vi tổng mạch chi số tụ” (Tai là nơi tụ tập của các mạch). Thiên ‘Mạch Độ’ (Linh Khu 17) ghi: “Thận khí thông ra tai, Thận bình thường thì có thể nghe được”. Các đoạn trích dẫn trên cho thấy có sự liên hệ giữa tai và các Tạng phủ, cơ quan. + Theo YHHĐ Từ năm 1959, các nhà giải phẫu đã nêu ra sự liên hệ giữa các cơ quan tạng phủ và loa tai qua: Các đường tuỷ, nhờ các đám rối cổ nông là nơi đã phát ra dây thần kinh tai to. Não bộ: chủ yếu dựa vào dây thần kinh sinh ba và nhờ vào dây trung gian Trisberrg và dây lưỡi hầu. Hệ thần kinh thực vật qua các sợi của thần kinh giao cảm và phó giao cảm (kích thích ống tai ngoài gây nấc, ợ hơi, xoa nắn tai gây sôi bụng,
Xem thêm

10 Đọc thêm

Cùng chủ đề