LY GIẢI CƠ VÂN RHABDOMYOLYSIS

Tìm thấy 3,831 tài liệu liên quan tới tiêu đề "LY GIẢI CƠ VÂN RHABDOMYOLYSIS ":

Ly Giải Cơ Vân (Rhabdomyolysis) pps

LY GIẢI CƠ VÂN RHABDOMYOLYSIS

Ly Giải Cơ Vân (Rhabdomyolysis) Ly giải cơ vân thường gặp trong cấp cứu khi cơ bắp bị hoại tử. Trường hợp điển hình là “hội chứng vùi lấp” (crush injury syndrome) do Bywaters và Beall tả ở những nạn nhân bị pháo kích ở Luân đôn trong chiến tranh thế giới II, những người này bị nhiều tổn thương bắp thịt và chết trong vòng 1 tuần vì suy thận cấp. Ngày nay ta gặp những bệnh nhân bị ly giải cơ vân do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tổn thương của tế bào cơ làm cho potassium, phosphate, myoglobin, creatin kinase và urate lọt vào trong máu * Bệnh nhân thường ở trong tình trạng nặng, đau bắp thịt, nước tiểu đen hay đậm như nước trà, men creatin kinase (CK) trong máu cao. từ 10.000 đến 100.000 IU/L (đơn vị quốc tế). Nước tiểu có myoglobin, không có hồng cầu bạch cầu hoặc hemoglobin. Myoglobin trong máu giảm nhanh trong khi creatin kinase tồn tại lâu do đó ta có thể gặp bệnh nhân có CK cao mà không có myoglobin niệu. Vì xét nghiệm tìm myoglobin cần thời gian nên nếu bệnh nhân tiểu xậm màu mà huyết tương trong thì chắc là tiểu ra myoglobin vì myoglobin không đổi màu huyết tương trong khi bệnh nhân tiểu ra hemoglobin (hemoglobinuria) có huyết tương xậm màu Vì tế bào cơ bị ly giải potassium trong máu tăng cao cùng với tăng phosphate và hạ calci, một số bệnh nhân bị suy thận cấp với creatinin tăng nhanh. * Nguyên nhân của tổn thương cơ bắp có thể do chấn thương, bệnh chuyển hóa, nhiễm trùng, ngộ độc, và thuốc. Chấn thương có thể do tai nạn xe cộ, nhà đổ, động dất, hôn mê lâu, nằm đè lên một phần chi, do vận động thái quá như chạy việt dã 99 km, hoặc bị trúng nắng vì đổ mồ hôi nhiều khi nhiệt độ chung quanh cao nhất là đối với người không quen vận động hoặc người già và trẻ em. Ly giải cơ vân cũng xảy ra ở những người có bệnh chuyển hóa glycogen, lipid, purine. Nhiệt độ cao ác tính (malignant hyperthermia) là biến chứng do gây mê bằng đường hô hấp gồm sốt cao, co cứng bắp thịt toàn thân, toan chuyển hóa xảy ra ở một số người do yếu tố di truyền. Hội chứng neuroleptic ác tính (malignant neuroleptic syndrome) gồm sốt cao, rung cơ,
Xem thêm

5 Đọc thêm

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM (Kỳ 1) pot

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM KỲ 1

hạch không thường gặp. 2.1.3. Sacôm cơ vân vùng chi, thân mình Sacôm cơ vân vùng chi: tỷ lệ mắc bệnh tương đương giữa nam và nữ. Bệnh thường xảy ra ở độ tuổi đi học và thường được chẩn đoán chậm chễ. Sự xuất hiện một khối bất thường có thể có đỏ da tại vùng, đau, tăng nhạy cảm đau thường là những biểu hiện lâm sàng hay gặp. Khoảng 2/3 khối u vùng này là SCV thể hốc. Di căn hạch gặp ở khoảng 1/2 số bệnh nhân và hay gặp ở SCV thể hốc. SCV ở thân mình: tiến triển của bệnh gần giống tổn thương ở chi, hiếm di căn hạch, dễ tái phát và di căn xa mặc dù đã được phẫu thuật rộng 2.1.4. Các vị trí khác Tổn thương trong lồng ngực, sau phúc mạc và trong khung chậu: Khối u có thể đạt tới một kích thước lớn trước khi được chẩn đoán vì ở sâu. U vùng đáy chậu và quanh hậu môn: Không thường gặp, lâm sàng biểu hiện giống như một ổ áp xe hay polyp, thường là SCV thể hốc, rất hay di căn hạch Đường mật: Khối u vùng này hiếm gặp hơn u ở đáy chậu và quanh hậu môn. U thường gây ra vàng da tắc mật, hay lan rộng vào gan, sau phúc mạc, phổi.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Mô cơ potx

MÔ CƠ POTX

12MÔ CƠ TRƠN1. Mô cơ trơn cắt dọc; 2. Mô cơ trơn cắt ngang.123MÔ CƠ TRƠNCẮT DỌC VÀ NGANG1 3231. Mô và sợi cơ trơn cắt dọc; 2. Mô và sợi cơ trơn cắt ngang; 3. Mô liên kết.4ĐÁM RỐI THẦN KINH AUERBACH1. Mô cơ trơn cắt ngang; 2. Đám rối thần kinh Auerbach; 3. Mô cơ trơn cắt dọc.1325MÔ CƠ VÂNA. Mô cơ vân cắt dọc; B. Mô cơ vân cắt ngang; C. Mô liên kết.C6SỢI CƠ VÂNCẮT DỌC VÀ NGANGA. Sợi cơ vân cắt dọc;

12 Đọc thêm

CORAMINE GLUCOSE ppt

CORAMINE GLUCOSE

Đối với các test kiểm tra chống doping dành cho các vận động viên, thuốc có thể cho phản ứng dương tính. THẬN TRỌNG LÚC DÙNG Cẩn thận khi dùng cho bệnh nhân tiểu đường vì mỗi viên nén chứa 1,5 g glucose và 2,3 g saccharose. LÚC CÓ THAI Do chưa nghiên cứu ở động vật và chưa có những dữ kiện lâm sàng ở người nên chưa biết rõ nguy cơ. Do đó, một cách thận trọng, không kê toa cho phụ nữ có thai. TÁC DỤNG NGOẠI Ý Các tác dụng ngoại ý của nicéthamide chỉ biểu hiện khi bị quá liều (xem Quá liều). LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi. Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi : ngậm 4-6 viên/ngày. QUÁ LIỀU Khi bị quá liều, các dấu hiệu thường gặp như sau : vả mồ hôi, buồn nôn, nôn, hồng ban ở da, ngứa, nhảy mũi, ho (hiếm), tăng thông khí, nhịp nhanh xoang, cao huyết áp động mạch, rối loạn tính kích thích của tim (hiếm), lo âu, bồn chồn, tăng trương lực cơ, co cơ, co giật. Các biểu hiện sau cùng sau chỉ thấy khi dùng một liều rất lớn và có thể dẫn đến sốt cao và tiêu hủy cơ vân. Xử lý : đưa đến bệnh viện chuyên khoa : rửa ruột ; theo dõi : ý thức, huyết áp, nhịp tim, điện tâm đồ ; điều trị triệu chứng.
Xem thêm

5 Đọc thêm

kiem tra hkII sinh 8 (09 - 10)

KIEM TRA HKII SINH 8 (09 - 10)

d. Cả a và b đều đúng 6. Khi cầu thận bị viêm, suy thoái sẽ dẫn đến kết quả:a. Sự hấp thụ lại và bài tiết tiếp của ống thận bị suy giảm.b. Sự bài tiết nước tiểu bị ách tắc.c. Suy yếu khả năng lọc máu.d. Cả a, b, c đều đúng.7. Da mềm và không thấm nước do có:a. Các sợi mô liên kết c. Lớp mỡ dưới dab. Tuyến nhờn d. Cả a và b đúng.8. Lớp tế bào sống có đặc điểm:a. Chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.b. Nằm dưới tầng sừng.c. Có khả năng phân chia tạo tế bào mới.d. Cả a, b, c đều đúng.9.Thân nơron và sợi nhánh là thành phần cấu tạo nên gì?a. Sợi trục c. Chất xám.b. Chất trắng d. Cả 3 câu a, b, c đều đúng10.Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò gì?a. Điều hoà hoạt động các cơ quan dinh dưỡng , sinh sản.b. Ảnh hưởng đến hoạt động các cơ vân.c. Hoạt động có ý thức.d. Cả 3 câu a, b, c đều đúng.Câu2. * Hãy hoàn chỉnh sơ đồ sau: Chất xám bộ phận trung ương tuỷ sống Hệ thần kinh Dây thần kinh
Xem thêm

4 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM SINH 8 HKII nè tham khảo xem

TRẮC NGHIỆM SINH 8 HKII NÈ THAM KHẢO XEM

a.Điều khiển và điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh sản.b.Điều khiển,điều hoà hoạt động của xương,các cơ vân và chi phối các hoạt động có ý thứcc.Chi phối các hoạt động có ý thức. d.Cả a,b,c.3/Hệ thần kinh nào có cấu tạo là các bộ phận:tuỷ sống,trụ não,tiểu não và bán cầu đại não?a.Hệ thần kinh sinh dưỡng. b.Hệ thần kinh vận động.c.Nơron. d.Tuỷ sống.4/Nơron là tên gọi của:a.Tổ chức thần kinh. b.Tế bào thần kinh. c.Hệ thần kinh. d.Mô thần kinh.5/Chức năng của nơron là:a.Cảm ứng. b.Điều khiển các hoạt động của cơ thể. c.Trả lời các kích thích.d.Dẫn truyền xung thần kinh. e.Chỉ a và c. f.Cả a,b,c,d.6/Các sợi trục của các nơron tập hợp tạo nên chất gì ở trong trung ương thần kinh?a.Chất xám. b.Chất trắng. c.Tuỷ sống. d.Não.7/Trong trung ương thần kinh,chất xám được cấu tạo từ:a.Các sợi. b.các tế bào thần kinh. c.Nơron. d.Các sợi nhánh và thân nơron.8/Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò:a.Điều khiển hoạt động của các cơ quan. b.Phối hợp hoạt động của các cơ quan.c.Điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. d.Cả a,b,c.9/Vị trí của tuỷ sống nằm ở trong ống xương từ đốt sống cổ nào?a.Đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II. b.Đốt sống cổ II đến hết đốt thắt lưng I.c.Đốt sống cổ III đến hết đốt thắt lưng II. d.Cả a,b,c đều sai.10/Chức năng của chất xám là gì?a.Nối các căn cứ thần kinh trong tuỷ sống với nhau. b.Bảo vệ và nuôi dưỡng tủy sống.c.Là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện. d.Dẫn truyền xung thần kinh. 11/Dây thần kinh của tuỷ sống có số lượng bao nhiêu?a.21 đôi. b.30 đôi. c.31 đôi. d.35 đôi.12/Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào trong tuỷ sống?a.Chất xám. b.Chất trắng. c.Tế bào thần kinh. d.Cơ quan cảm giác.13/Tại sao dây thần kinh tuỷ là dây pha?a.vì dây thần kinh tuỷ có rễ trước và rễ sau.
Xem thêm

7 Đọc thêm

kiem tra và dap an

KIEM TRA VÀ DAP AN

a.Điều khiển và điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh sản.b.Điều khiển,điều hoà hoạt động của xương,các cơ vân và chi phối các hoạt động có ý thứcc.Chi phối các hoạt động có ý thức. d.Cả a,b,c.3/Hệ thần kinh nào có cấu tạo là các bộ phận:tuỷ sống,trụ não,tiểu não và bán cầu đại não?a.Hệ thần kinh sinh dưỡng. b.Hệ thần kinh vận động.c.Nơron. d.Tuỷ sống.4/Nơron là tên gọi của:a.Tổ chức thần kinh. b.Tế bào thần kinh. c.Hệ thần kinh. d.Mô thần kinh.5/Chức năng của nơron là:a.Cảm ứng. b.Điều khiển các hoạt động của cơ thể. c.Trả lời các kích thích.d.Dẫn truyền xung thần kinh. e.Chỉ a và c. f.Cả a,b,c,d.6/Các sợi trục của các nơron tập hợp tạo nên chất gì ở trong trung ương thần kinh?a.Chất xám. b.Chất trắng. c.Tuỷ sống. d.Não.7/Trong trung ương thần kinh,chất xám được cấu tạo từ:a.Các sợi. b.các tế bào thần kinh. c.Nơron. d.Các sợi nhánh và thân nơron.8/Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò:a.Điều khiển hoạt động của các cơ quan. b.Phối hợp hoạt động của các cơ quan.c.Điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. d.Cả a,b,c.9/Vị trí của tuỷ sống nằm ở trong ống xương từ đốt sống cổ nào?a.Đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II. b.Đốt sống cổ II đến hết đốt thắt lưng I.c.Đốt sống cổ III đến hết đốt thắt lưng II. d.Cả a,b,c đều sai.10/Chức năng của chất xám là gì?a.Nối các căn cứ thần kinh trong tuỷ sống với nhau. b.Bảo vệ và nuôi dưỡng tủy sống.c.Là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện. d.Dẫn truyền xung thần kinh. 11/Dây thần kinh của tuỷ sống có số lượng bao nhiêu?a.21 đôi. b.30 đôi. c.31 đôi. d.35 đôi.12/Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào trong tuỷ sống?a.Chất xám. b.Chất trắng. c.Tế bào thần kinh. d.Cơ quan cảm giác.13/Tại sao dây thần kinh tuỷ là dây pha?a.vì dây thần kinh tuỷ có rễ trước và rễ sau.
Xem thêm

7 Đọc thêm

CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT MÔ CƠ MÔ PHÔI Y HỌC

CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT MÔ CƠ MÔ PHÔI Y HỌC

Nhiệm vụ của enzym quá trình đường phân trong tương cơ vân.... Bản vận động cơ vân còn gọi là...[r]

3 Đọc thêm

Lập trình hướng đối tượng TOÁN TỬ GÁN (operator=)

LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TOÁN TỬ GÁN (OPERATOR=)

GI ẢI QUYẾT VẤN ĐỀ − ĐỂ GI ẢI QUY ẾT V ẤN ĐỀ TRÊN TA PH ẢI KHAI BÁO VÀ ĐỊNH NGH ĨA PHƯƠNG TH ỨC TOÁN T Ử GÁN CHO L ỚP ĐỐI TƯỢNG CHOCSINH − KHAI BÁO L ỚP class CHocSinh { private: char ho[r]

22 Đọc thêm

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM (Kỳ 3) pps

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM KỲ 3

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM (Kỳ 3) Ths Nguyễn Thị Thái Hoà 2.5.2. Xếp giai đoạn theo TNM T (khối u): T1: U khu trú trong cơ quan nguyên phát T2: U xâm lấn và/hoặc dính vào tổ chức xung quanh a: U có đường kính không quá 5 cm b: U có đường kính trên 5 cm N (hạch): No: không có xâm lấn hạch vùng N1: Xâm lấn hạch vùng trên lâm sàng Nx: Không đánh giá được xâm lấn hạch trên lâm sàng M (di căn xa): Mo: không có di căn M1: Có di căn xa Xếp giai đoạn theo vị trí u và TNM : Đây là hệ thống xếp giai đoạn trước điều trị, rất có giá trị trong tiên lượng bệnh. Bảng 2: Xếp giai đoạn theo TNM GĐ Vị trí u T Kích thước u N M I Ổ mắt T1, T2 a
Xem thêm

5 Đọc thêm

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM (Kỳ 4) pps

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM KỲ 4

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM (Kỳ 4) Ths Nguyễn Thị Thái Hoà 3.1. Điều trị phẫu thuật Phẫu thuật là biện pháp nhanh nhất để loại bỏ khối u, nên được thực hiện nếu chức năng hoạt động của cơ quan tổ chức và thẩm mỹ không bị đe doạ nghiêm trọng. Khối u vùng đầu cổ rất khó có thể phẫu thuật triệt để do khối u thường tiếp cận các mạch máu, thần kinh lớn. Một số vị trí như bàng quang, âm đạo, đường mật, phẫu thuật rộng rãi cũng không được ủng hộ do gây mất chức năng quá lớn. Đối với các trường hợp u đáp ứng tốt với điều trị bằng hoá chất và tia xạ như u vùng ổ mắt, phẫu thuật cắt bỏ là không cần thiết. Phẫu thuật đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị các khối u vùng thân, chi. Ở những vị trí này, sống thêm chỉ thực sự được cải thiện nếu lấy bỏ được hết tổn thương. Theo Chui và cs (The St Jude Children’ Research Hospital), bệnh nhân SCV vùng thân với kích thước u trên 5 cm được phẫu thuật có tỷ lệ sống thêm 10 năm là 57% +/- 13%, so với 8% +/- 5% ở nhóm không phẫu thuật. Phẫu thuật công phá u được thực hiện nhằm giảm tối đa thể tích u trong trường hợp không thể lấy bỏ u toàn bộ, sau đó dựa vào xạ trị và hoá trị để loại bỏ khối u còn sót lại. Phẫu thuật Second look tiến hành nhằm mục đích: 1) Kiểm tra trên phương diện mô bệnh học đối với một khối u đã được loại bỏ hoàn toàn trên lâm sàng để đánh giá điều trị tiếp; 2) Lấy bỏ những tổn thương còn lại sau xạ trị, hoá trị; 3) Để giảm liều tia đối với những bệnh nhân thuộc nhóm III. 3.2. Nguyên tắc xạ trị Sacôm phần mềm được cho là nhạy cảm với tia xạ từ trước năm 1960 khi Dritschilo và cs tiến hành điều trị tia xạ cho 27 trẻ em sacôm cơ vân và sacôm không biệt hoá đạt tỷ lệ kiểm soát tại vùng lên đến 96%. Cho tới nay xạ trị vẫn là một trong những vũ khí chính điều trị sacôm cơ vân. Xạ trị không những cho phép loại bỏ những tổn thương còn lại sau phẫu thuật đặc biệt đối với UT vùng đầu cổ, chậu, mà còn là biện pháp được lựa chọn trong điều trị triệu chứng. Đối với những tổn thương vi thể còn lại sau phẫu thuật, xạ trị liều 41 đến 45 Gy là đủ, nhưng nếu khối u còn sót về mặt đại thể thì xạ trị phải đạt tới liều 50 đến 54 Gy mới kiểm
Xem thêm

5 Đọc thêm

Thuốc tác dụng trên hệ cholinergic (Kỳ 7) pot

THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ CHOLINERGIC (KỲ 7) POT

Thuốc tác dụng trên hệ hệ cholinergic (Kỳ 7) 5. THUỐC KHÁNG CHOLINESTERASE Cholinesterase là enzym thuỷ phân làm mất tác dụng của acetylcholin. Một phân tử acetylcholin sẽ gắn vào hai vị trí hoạt động của enzym; vị trí anion (anionic site) sẽ gắn với cation N + của acetylcholin, còn vị trí gắn este (esteratic site) gồm một nhóm base và một nhóm acid proton ( -Ġ- H) tạo nên một liên kết hai hóa trị với nguyên tử C của nhóm carboxyl của este: Physostigmin 5.1.1. Physostigmin (physotigminum; eserin) Độc, bảng A Là alcaloid của hạt cây Physostigma venenosum. Vì có amin bậc 3, nên dễ hấp thụ và thấm được cả vào thần kinh trung ương Dùng chữa tăng nhãn áp (nhỏ mắt dung dịch eserin sulfat hoặc salicylat 0,25 - 0,5%) , hoặc kích thích nhu động ruột (tiêm dưới da, ống 0,1% - 1 mL, mỗi ngày 1 - 3 ống). Khi ngộ độc, dùng atropin liều cao. 5.1.2. Prostigmin (neostigmin, pros erin) Độc, bảng A Vì mang amin bậc 4 nên khác physostigmin là có ái lực mạnh hơn với cholinesterase, và không thấm được vào thần kinh trung ương. Tác dụng nhanh, ít tác dụng trên mắt, tim và huyết áp. Ngoài tác dụng phong toả cholinesterase, prostigmin còn kích thích trực tiếp cơ vân, tác dụng này không bị atropin đối kháng. Áp dụng: Prostigmin - Chỉ định tốt trong bệnh nhược cơ bẩm sinh (myasthenia gravis) vì thiếu
Xem thêm

5 Đọc thêm

Bài giảng cảm ứng ở động vật (t2)

BÀI GIẢNG CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (T2)

QUAN SÁT TRANH VÀ NGHIÊN CỨU NỘI DUNG SGK CHO BIẾT:Điều khiển hoạt động của các cơ vân trong hệ vận độngCác hoạt động có ý thức HỆ THẦN KINH VẬN ĐỘNG: Trung ương phụ trách: Vỏ não, chất [r]

14 Đọc thêm

Thuốc với các rối loạn đốt sống cổ ppt

THUỐC VỚI CÁC RỐI LOẠN ĐỐT SỐNG CỔ PPT

Thuốc có tác dụng thư giãn cơ vân và giãn mạch, tác dụng trên thần kinh trung ương, ức chế quá trình phản xạ gây đau được dùng cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai, thắt lưng, liệt cứng liên quan đến bệnh mạch máu não - tủy, thoái hóa đốt sống, di chứng phẫu thuật, chấn thương, xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa não - tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh não tủy khác. Chống chỉ định: Nhạy cảm quá mẫn với thuốc, nhược cơ năng, mang thai. Người nuôi con bú, thuốc tiêm với trẻ em. Lưu ý: Có thể bị nhược cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng, ngứa ban, mày đay, phù thần kinh mặt, khó thở. Có thể tăng GOT, GPT, protein niệu, tê đầu chi, co cứng hoặc run chi, chóng mặt, bừng mặt, đổ mồ hôi Hiếm sốc phản vệ. Cũng có thể dùng thay thế bởi methocarbamol hoặc eperison (chất tương quan hóa học). Tập luyện: Tùy mức độ đau, vẹo cổ, luyện tập cho vừa phải. Nằm giường hoặc đệm cứng, không gối đầu cao, luyện tập đầu, cổ là chính, nhẹ nhàng quay, cúi, ngẩng nghiêng sang trái - phải. Làm việc trước máy cần có chế độ nghỉ ngơi và tập nhẹ. Bệnh lý cổ có thể bán cấp do thoái hóa cột sống dần dà kết hợp với chấn thương nhẹ hoặc lao động quá mức gây ra, dùng thuốc (một loại giảm đau và kết hợp một loại giãn cơ) và tập luyện, bệnh sẽ thuyên giảm nhanh chóng, hiếm tiến triển thành bệnh lý tủy. Tuy nhiên đa số người không chữa trị và luyện tập đều đặn, đến nơi đến chốn có thể có triệu chứng dai dẳng. Trường hợp bệnh lý rễ nặng, giảm chức năng vận động cần phải được phẫu thuật. DS. Phạm Thiệp
Xem thêm

3 Đọc thêm

THUỐC GIẢI DÃN CƠ pot

THUỐC GIẢI DÃN CƠ

THUỐC GIẢI DÃN CƠ Thuốc giải dãn cơ, hay thuốc đối kháng với thuốc dãn cơ là những thuốc khi sử dụng sẽ là cho mất tác dụng của thuốc dãn cơ đã được dùng trước đó, tức là các cơ sẽ lấy lại được sự hoạt động, sự co cơ mà các cơ này mất đi sau khi sử dụng thuốc dãn cơ. Thuốc giải dãn cơ thường chỉ có tác dụng khi thuốc dãn cơ đã được sử dụng trước đó một thời gian tối thiểu, thường phải có tối thiểu khoảng 20% số sợi cơ đã phục hồi. Những thuốc giải dãn cơ thường dùng. Prostigmin: (Physiostigmin, Neostigmin, Procerin) thuốc thường dùng để hoá giải (đối kháng) thuốc dãn cơ không khử cực, như trên đã trình bày, thuốc dãn cơ chỉ có tính chất làm mềm cơ vân mà thôi, nó không có tính gây mê, gây ngủ hay làm gảim đau gì cả, nên khi sử dụng thuốc dãn cơ phải làm cho người bệnh mất ý thức và phải điều khiển hô hấp; sau một thời gian nhất định thuốc dãn cơ sẽ hết tác dụng và người bệnh sẽ tự thở lại hiệu quả; Nếu vì một lý do nào đó, cần cho người bệnh thở trở lại hiệu quả, người gây mê thể dùng thuốc Prostigmin để hoá giải thuốc dãn cơ với liều thường dùng khoảng 30-50mcg/kg và phải chích Atropin liều 15-25mcg/kg TM trước khi chích Prostigmin, nhiều khi người ta pha chung hai thứ Prostigmin và Atropin vào chung một ống chích. Thuốc giải dãn cơ mới được công ty Organon phát minh đã sử dụng lâm sàng tại các nước Âu Mỹ; cyclodextrin (Sugamadex Na, Org-25969, Octasulfanyl-Y-cyclodextrin) được dùng để giải dãn cơ Rocuronium ((Esmeron); thuốc giải dãn cơ Sugammadex không cần chờ một phần cơ phục hồi mà có thể sử dụng ngay sau khi sử dụng thuốc dãn cơ Rocuronium (Esmeron) Có hai nhóm thuốc dãn cơ: Thuốc dãn cơ không khử cực (không phân cực): thời kỳ ban đầu, thường người ta ít khi dùng thuốc này ở trẻ dưới 15 tháng tuổi, bởi vì nhiều lý do: thường cuộc mổ không cần phải dãn cơ nhiều, trẻ quá nhỏ chức năng gan, chức năng thận của bé chưa được hoàn chỉnh, nhiều người gây mê ngần ngại sử dụng thuốc dãn cơ; thông thường dùng lượng Tubocurarin 0,1mg/kg, Gallamin 1-2mg/kg. Nếu cần hoá giải dùng Atropin 10mcg/kg rồi sau đó cho tiếp Prostigmin 40mcg/kg; hiện nay, đã có
Xem thêm

3 Đọc thêm

Giáo án sinh 8 trọn bộ

GIÁO ÁN SINH 8 TRỌN BỘ

a- nội dung và cách tiến hành.1- Làm tiêu bản và quan sát TB mô cơ vân.- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp có đùi hoặc miếng thịt lợn còn tơi đặt nên lam, dùng kim nhọn sạch bao cơ theo chiều dọc.- Dùng ngón cái và ngón trỏ đặt 2 bên mép sạch ấn nhẹ sẽ thấy những sợi nhỏ nằm dọc bắp cơ. Đó là TB cơ, lấy kim mũi móc ngạc nhẹ cho khỏi dính vào bản kính rồi bỏ bắp cơ tách ra nhỏ 1 vài giọt sinh lý 0,65% NaCl lên các TB. Đậy lamen và quan sát dới kính hiển vi.- Muốn thấy rõ nhân TB thì nhỏ 1 giọt axitaxetic 1% vào 1 cạnh của lamen ở cạnh đối diện đặt 1 mẩu giấy thấm hút bới dịch.Chú ý: Đặt lamen sao cho không có bọt khí*Quan sát dới kính hiển vi có độ phóng đại nhỏ trớc, lớn sau.2- Quan sát tiêu bản các loại mô khác.- Lần lợt quan sát dới kính hiển vi các tiêu bản mô biểu bì, mô sụn, mô s-ơng, mô cơ trơn, mô cơ vân.b-thu hoạch.- Nôi dung: tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản mô cơ vân.- Vẽ hình, chú thích các loại mô đã quan sát đợc .4. Củng cố:- Gọi học sinh trình bài lại phơng pháp làm tiêu bản.- Vẽ các loại mô đã quan sát đợc 5. Dặn dò:- Ôn lại các bài đã học .Trờng THCS Hà Châu Năm học 2009-201011Giáo án sinh 8 Giáo viên : Nguyễn Quốc Minh- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh.III- Rút kinh nghiệm:
Xem thêm

172 Đọc thêm

TÍNH GIẢI ĐƯỢC CỦA MỘT LỚP BÀI TOÁN BIÊN CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH VỚI PANTOGRAPH

TÍNH GIẢI ĐƯỢC CỦA MỘT LỚP BÀI TOÁN BIÊN CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUYẾN TÍNH VỚI PANTOGRAPH

HỒ CHÍ MINH NGUY ỄN THỊ KIM CƯƠNG TÍNH GI ẢI ĐƯỢC CỦA MỘT LỚP BÀI TOÁN BIÊN CHO H Ệ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN HÀM TUY ẾN TÍNH V ỚI PANTOGRAPH CHUYÊN NGÀNH: TOÁN GI ẢI TÍCH MÃ S Ố: 60 46 01 LU[r]

20 Đọc thêm

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM (Kỳ 2) pdf

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM KỲ 2

SACÔM CƠ VÂN Ở TRẺ EM (Kỳ 2) Ths Nguyễn Thị Thái Hoà 2.2. Chẩn đoán phân biệt Về mặt lâm sàng, rất nhiều biểu hiện có thể nhầm với triệu chứng của một UT phần mềm. Chẳng hạn một chấn thương, hoặc viêm cơ có thể gây một tổn thương giả u ở vùng chi, mặt, thân; hoặc viêm bàng quang cũng có thể gây nên những dấu hiệu dễ nhầm với u vùng bàng quang cần phải dược theo dõi sát, có thể phải sinh thiết để chẩn đoán phân biệt. Những khối u lành tính (u mỡ, u cơ vân, u xơ thần kinh,…) hoặc u ác tính khác ở trẻ em (u lymphô ác tính, u nguyên bào thần kinh sacôm Ewing,…cũng cần phải được phân biệt qua sinh thiết, có khi sử dụng các biện pháp nhuộm đặc biệt, kính hiển vi điện tử, kháng thể đơn dòng… 2.3. Chẩn đoán mô bệnh học SCV được xếp vào nhóm các khối u có tế bào tròn, nhỏ của trẻ em. Trước đây SCV được phân loại theo hệ thống của Horn và Enterline, với các thể như thể bào thai, chùm nho, hốc và đa hình thái. Phân loại quốc tế hiện nay được dựa trên phân loại cũ nhưng tiện ích hơn trong tiên lượng bệnh, bao gồm : - Thể bào thai: Chiếm gần 2/3 số trường hợp SCV trẻ em, mô bệnh học có hình ảnh một khối u giàu mô đệm, thấy tế bào hình thoi, không thấy có hình ảnh hốc. Các biến thể của thể bào thai gồm thể chùm nho, thể tế bào hình thoi. SCV thể chùm nho có tiên lượng tốt, hay gặp ở bàng quang, âm đạo của trẻ nhỏ và vòm họng của trẻ lớn hơn. Thể tế bào hình thoi hay gặp ở vùng cận tinh hoàn, nhưng cũng có thể thấy ở đầu cổ, chi, ổ mắt, thường phát triển chậm hơn SCV thể bào thai cổ điển và có tiên lượng đặc biệt tốt. - Thể hốc: mô bệnh học điển hình gồm các tế bào tròn nhỏ xếp dày đặc, có thấy hình ảnh hốc trên tiêu bản. Một biến thể là thể hốc đặc (các tế bào tròn nhỏ xếp dày đặc nhưng không có hình ảnh hốc). Thể hốc chiếm khoảng 20-30% các SCV được chẩn đoán, tiên lượng xấu hơn thể bào thai. - Thể không biệt hoá có hình ảnh những tế bào tròn, lớn, nhân to. Thể này có tiên lượng xấu, chiếm khoảng 8% các trường hợp.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Vượt qua " ải " phỏng vấn - xin việc ? pot

VƯỢT QUA ẢI PHỎNG VẤN XIN VIỆC

Vượt qua " ải " phỏng vấn - xin việc ? Thời điểm tham gia cuộc phỏng vấn chính thức với nhà tuyển dụng đã đến. Thành công chắc chắn sẽ đến với những ứng viên có sự chuẩn bị kỹ càng và thái độ tự tin khi trả lời mọi câu hỏi hóc búa một cách trôi chảy và xuất sắc. Còn bạn thì sao? Vào ngày cuộc phỏng vấn diễn ra, mọi ứng cử viên đều rơi vào tâm trạng hồi hộp và lo lắng. Câu hỏi đầu tiên mà mọi nhà tuyển dụng đưa ra có thể rất khác nhau về hình thức, nhưng nhìn chung đều thể hiện một nội dung cơ bản là: “Điều gì khiến anh/chị quyết định tham dự cuộc phỏng vấn tìm việc làm này?” hay “Anh/chị có thể cống hiến những gì cho công ty chúng tôi?”. Liệu đứng trước nhà tuyển dụng cùng những câu hỏi hóc búa như vậy có khiến tay bạn run lên bần bật, tim đập liên hồi và mồ hôi toát ra đầm đìa ? Liệu bạn có sẵn sàng đánh đổi phải mất một điều gì đó để có được việc làm thay vì phải đối đầu với tình huống này không? Còn một khi bạn đã chấp nhận tham gia phỏng vấn tuyển dụng, thì các yếu tố tự tin, khả năng ăn nói lưu loát, và kỹ thuật đàm phán khéo léo có vai trò quyết định đến sự thành công. Do vậy, bạn cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và quan trọng hơn cả cần giải thoát bản thân khỏi tâm lý lo lắng, hồi hộp. Dưới đây là một vài lời khuyên hữu ích giúp bạn có thể trang bị đầy đủ những kỹ năng cần thiết, tự tin bước vào một cuộc phỏng vấn tìm việc làm và nhanh chóng trở thành ứng cử viên số một của nhà tuyển dụng. 1. Chuẩn bị kỹ lưỡng Bạn hãy chuẩn bị cẩn thận những số liệu và thông tin chứng minh năng
Xem thêm

8 Đọc thêm

Tài liệu đại cương về hệ thần kinh pdf

TÀI LIỆU ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THẦN KINH PDF

thần kinh từ các trung khu thần kinh tới các cơ quan thực hiện. - Dây thần kinh liên hợp làm nhiệm vụ liên hệ giữa các phần khác nhau của hệ thần kinh và giữa các hệ thần kinh với các cơ quan thụ cảm. 3. Phân loại hệ thần kinh - Căn cứ vào chức năng, chia hệ thần kinh thành 2 phân hệ: phân hệ thần kinh động vật và phân hệ thần kinh thực vật. + Phân hệ thần kinh động vật tính (hay thần kinh cơ xương) có nhiệm vụ điều khiển sự hoạt động của hệ cơ - xương và cơ vân của một số cơ quan bên trong (như lưỡi, hầu, thanh quản) + Phân hệ thần kinh thực vật tính (hay thần kinh dinh dưỡng) có nhiệm vụ điều khiển sự hoạt động của các cơ quan bên trong (như tiêu hóa, hô hấp, tuần hoà), gồm thần kinh giao cảm và thần kinhphó giao cảm - Căn cứ vào cấu tạo, chia hệ thần kinh thành 2 bộ phận: thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên + Hệ thần kinh động vật có phần trung ương là não bộ và tủy sống và phần ngoại biên là các dây thần kinh và các hạch thần kinh. + Hệ thần kinh dinh dưỡng có phần trung ương nằm ở sừng bên tủy sống (đối với phần thần kinh giao cảm) và nằm trong thân não và đoạn cuối tủy sống ( đối với phần thần kinh
Xem thêm

5 Đọc thêm