TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Tìm thấy 8,454 tài liệu liên quan tới tiêu đề "TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ":

bài giảng về tàu thủy, chương 5 pps

BÀI GIẢNG VỀ TÀU THỦY, CHƯƠNG 5 PPS

+ Một số bản vẽ khác tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng con tàu cụ thể.Hình 5.2. Kết cấu các dàn vùng giữa tàu của tàu có két hông, két đỉnh mạn, đáy đôi, mạn đơn và vách sóng.5.2. Các quy -ớc đối với bản vẽ kết cấuĐể giảm nhẹ công việc trong quá trình thực hiện bản vẽ và rút ngắn thời gian vẽ, trên bản vẽ kết cấu ng-ời ta th-ờng sử dụng một số quy -ớc và ký hiệu riêng.5.2.1 Ghi kích th-ớc1. Kích th-ớc các chi tiết làm từ thép tấm có thể đ-ợc ghi bằng hai cách : a. Ghi kích th-ớc chiều dày bằng ký hiệu s trực tiếp trên hình chiếu của chi tiết đó, các kích th-ớc khác nh- chiều dài, chiều rộng đ-ợc đo trực tiêp từ hinh vẽ. Thí dụ : s=8.b. Ghi đầy đủ chiều dài, chiều rộng và chiều dày ( l x bx s ) trực tiếp trên hình chiếu của chi tiết đó. Thí dụ :6000x 1450x 8 .2. Kích th-ớc các chi tiết làm từ vật liệu thanh có thể ghi bằng hai cách : a. Ghi chiều cao và chiều rộng của mặt cắt chi tiết ( b x h ). Thí dụ : 20x16b. Ghi đầy đủ chiều rộng, chiều cao và chiều dài của mặt cắt chi tiết (bx hx l ). Thí dụ : 42 x 25 x 2875.3. Kích th-ớc các chi tiết làm từ thép hình có thể ghi bằng ba cách :a. Dấu hiệu và kich th-ớc mặt cắt ngang thép hình. Thí dụ : L65x50x6b. Dấu hiệu, kích th-ớc mặt cắt ngang và chiều dài chi tiết. Thí dụ : T120x10/300x8 l=4250c. Ghi theo số hiệu tiêu chuẩn của mặt cắt. Thí dụ : I12
Xem thêm

10 Đọc thêm

Viêm đa khớp dạng thấp pdf

VIÊM ĐA KHỚP DẠNG THẤP

Viêm đa khớp dạng thấp Biện chứng đông y: Phong hàn thấp tà, trệ kinh lạc. Cách trị: Hoạt lạc chỉ thống. Đơn thuốc: Tuyên lạc thông thang. Công thức: Đương quy 15g, Thục địa 15g, Thương nhĩ tử 10g, Phòng phong (tổ ong) 10g, Ô xà 20g, Thổ miết trùng 10g, Toàn yết 3g, Ngô công 2 con, Sơn giáp châu 10g, Sơn long 30g, Dâm dương hoắc 20g, Kê huyết đằng 25g, Khương tang 5 con, Hải đồng bì 15g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Nếu là hành : khử Thục địa, thêm Thiên ma 15g, Uy linh tiên 15g, Thanh phong đằng 15g; nếu là hàn : thêm Phụ tử 15g, nếu là thấp nhiệt: khử Dâm dương hoắc, Thục địa, thêm Thương truật 15g, Hoàng bá 15g, Mộc thông 10g, Tử kinh bì 10g, Bạch tiễn bì 15g, Bội lan 15g. Có sưng nề: khử Thục địa thêm Bạch giới tử 15g, Mộc miết tử 1 hạt, Xích tiểu đậu 50-100 g. Bài 02: Biện chứng đông y: Phong hàn thấp tà, đọng ở các khớp, uất lâu hóa nhiệt, khí trệ huyết ứ. Cách trị: Sơ phong thanh nhiệt, hoạt huyết hóa . Đơn thuốc: Hi đồng ẩm, xạ hương, tam thất hoàn. Công thức: Hi đồng ẩm: Hi thiêm thảo 30g, Hải đồng bi 30g, Nhẫn đông đằng 30g, Tang chi (non) 30g, Kê huyết đằng 15g, Tần giao 10g, Tri mẫu 10g, Cát cǎn 10g, Sinh ý mễ 30g, Phòng kỷ 10g. Thêm nước vừa đủ, nấu sôi 20 phút, sắc lại còn 300 ml, uống lúc còn ấm, mỗi ngày 2 lần. Xạ hương tam thất hoàn: Sinh toàn yết 60g. Tam thất 30g, Địa long 90g, Sinh hắc đậu 60 hạt, Xuyên ô 15g, Xạ hương 3g (nghiền nhỏ, bỏ vào sau). Tất cả nghiền thành bột mịn, dùng hồ gạo làm thành hoàn to bằng hạt đỗ xanh, mỗi ngày uống 2 lần (sáng, chiều) mỗi lần 7 đến 10 hoàn, với nước ấm. Hiệu quả lâm sàng: Hứa XX, 27 tuổi, nhân viên thương nghiệp. Mắc bệnh viêm đa khớp dạng thấp đã 7 nǎm, thỉnh thoảng lại phát, mỗi lần phát bệnh thì sốt, các khớp lớn thì sưng đỏ, nóng đau, không hoạt động được, đã vào bệnh viện
Xem thêm

5 Đọc thêm

THẬN Ứ NƯỚC pps

THẬN Ứ NƯỚC

Triệu chứng: Triệu chứng bệnh là đau liên tục, tăng dần, kéo dài từ 30 phút đến 4-5 tiếng, có thể âm ỉ suốt cả ngày. Đau thường khởi phát ở vùng mạng sườn hay hông lưng rồi lan xuống và ra sau. Người bị thận nước mạn tính thường đau tức âm ỉ, thường xuyên vùng hông lưng hay hố lưng. Cũng có trường hợp tắc nghẽn gây thận nước mạn tính mà không có biểu hiện đau đớn gì đáng kể. Rối loạn khả năng cô đặc nước tiểu (tiểu nhiều, tiểu đêm, có khi 3-4 lít/ngày) là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị thận nước đã dài ngày. Khoảng 30% bệnh nhân bị tăng huyết áp. Huyết áp tăng nhẹ hoặc trung bình và trở về bình thường sau khoảng 1 tuần lễ. Thận nước một bên thường không gây tăng huyết áp; nhưng cũng có trường hợp huyết áp tăng cao, phải cắt bỏ thận mới điều chỉnh được. Nếu tắc nghẽn cả 2 bên thận thì thường có tăng huyết áp khi thận nước dài ngày. Điều trị: Tuỳ thuộc vào tình trạng nước ở độ nào, nguyên nhân và chức năng thận mà có phương pháp điều trị khác nhau, nhưng nói chung đặt vấn đề cắt thận là những trường hợp bất đắc dĩ và phải kiểm tra thật kỹ lưỡng nguyên nhân cũng như chức năng của thận còn lại. Chỉ định cắt thận chỉ đặt ra khi thận bị nước đó đã mất hoàn toàn chức năng, không còn hy vọng khả năng phục hồi và thận còn lại phải tốt. Khi thận mất chức năng có nguy cơ nhiễm khuẩn nặng, đe dọa nhiễm trùng máu gây nguy hại tới tính mạng thì có thể phải cắt thận cấp cứu. Nhưng nhìn chung, chỉ định cắt thận phải được cân nhắc kỹ. Sau phẫu thuật, một thận còn lại vẫn có khả năng hoạt động bù trừ tốt, trong đa số các trường hợp hầu như không ảnh hưởng gì đến sinh hoạt và khả năng làm việc nói chung.
Xem thêm

4 Đọc thêm

SUY HÔ HẤP MẠN potx

SUY HÔ HẤP MẠN POTX

SUY HÔ HẤP MẠN Mục tiêu 1. Biết được các nguyên nhân của suy hô hấp mạn 2. Hiểu đuợc cơ chế bệnh sinh suy hô hấp mạn. 3. Trình bày được các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của suy hô hấp mạn. 4. Nêu được các biện pháp điều trị suy hô hấp mạn vừa và nặng. 5. Trình bày một số biện pháp cần dè dặt trong điều trị suy hô hấp mạn Nội dung I. ĐẠI CƯƠNG Suy hô hấp mạn là một tình trạng trong đó lượng oxy cần thiết cho cơ thể không thể cung cấp hay sử dụng được khi nghỉ ngơi hay khi gắng sức. Trong thực tế, suy hô hấp mạn được chẩn đoán khi có rối loạn mạn tính các khí máu, giảm PaO2 và tăng PaCO2 II. BỆNH NGUYÊN Nguyên nhân gây suy hô hấp mạn có rất nhiều, đa dạng, có thể ở bộ máy hô hấp và ngoài bộ máy hô hấp. Người ta phân biệt 3 loại suy hô hấp mạn: nghẽn, hạn chế và phối hợp. 1 Suy hô hấp mạn nghẽn: thường gặp nhất 1.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD): là một tình trạng bệnh lý của viêm phế quản mạn hoặc khí phế thũng có hạn chế lưu lượng khí. Sự tắc nghẽn này xảy ra từ từ có khi tăng phản ứng phế quản và có thể không hồi phục hay phục hồi một phần nhỏ mà thôi. Nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là hút thuốc lá, sau đó là hít thuốc là thụ động, ô nhiễm môi trường, nhiễm trung đường hô hấp, và ô nhiễm nghề nghiệp. Có 4 đặc điểm sinh lý bệnh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Xem thêm

15 Đọc thêm

CÂU HỎI THI ÔN THI NGOẠI KHOA

CÂU HỎI THI ÔN THI NGOẠI KHOA

Câu 2: Viêm mủ màng phổi: Nguyên tắc điều trị, một số phẫu thuật điều trị ngoạikhoa viêm mủ màng phổi mạn tính?.Câu 3: U Trung thất (Định nghĩa, phân loại, triệu chứng lâm sàng, điều trị)Câu 4. Ung thư phổi: Nguyên nhân, phân loại mô bệnh học, triệu chứng lâm sàng,điều trị ngoại khoa ung thư phổi?Câu 5: Hẹp van hai lá: triệu chứng, chẩn đoán, nêu các biện pháp điều trị ngoạikhoa, chỉ định thay van 2 lá.Câu 6 : Bệnh viêm tắc động mạch: triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và điều trịngoại khoaCâu 7: Bệnh bướu giáp đơn thuần: phân loại, chuẩn đoán,chỉ định điều trị ngoạikhoa?Câu 8: Bệnh basedow : triệu chứng phát hiện, xử trí cơ bản ?Câu 9: Nguyên nhân, giải phẫu bệnh lí, triệu chứng chẩn đoán và phương pháp điềutrị ngoại khoa K tuyến vú?.Câu 10: Triệu chứng chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt, chỉ định điều trị và phươngpháp điều trị u xơ tuyến vú lành tính.Câu 11 : Các triệu chứng gãy xương sườn của CTNK ?Câu 12 : Các biến chứng gãy xương sườn của CTNK ? Triệu chứng của các biếnchứng đó ?Câu 13 : Các biện pháp cố định mảng sườn di động ?Câu 14 : Tiêu chuẩn đánh giá bình giáp trong Basedow ?Câu 15 : Triệu chứng của các biến chứng sau mổ bướu giáp,basedow ?Câu 16 : Các biện pháp thăm khám CLS u phổi ?Câu 17 : Triệu chứng LS của bệnh viêm mủ màng phổi cấp tính ?Câu 18 : Hô hấp đảo chiều và lắc lư trung thân : nguyên nhân,triệu chứng ?Câu 19 : Tràn máu khoang màng phổi,tràn khí: triệu chứng,nguyên nhân ?Câu 20 : Tràn máu màng ngoài tim : nguyên nhân,triệu chứng ?Câu 21 : Nêu các triệu chứng LS,CLS của hội chứng trung thất trước ?
Xem thêm

7 Đọc thêm

Thận ứ nước nguyên nhân và cách điều trị ppt

THẬN Ứ NƯỚC NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Thận nước - nguyên nhân và cách điều trịThận nước là hậu quả của tắc đường dẫn nước tiểu trong thận hoặc ngoài thận làm cho thận to lên do chứa nước tiểu. Nếu là thận nước cấp tính thì chức năng thận vẫn tốt. Nhưng nếu kéo dài, không được xử trí thì xảy ra thận nước mạn tính làm các đơn vị thận bị hủy hoại dần, mức lọc cầu thận giảm đi và cuối cùng đưa đến suy thận mạn tính. Nguyên nhân Bệnh này gặp ở mọi lứa tuổi, do nhiều nguyên nhân khác nhau: ở trẻ em thường do u bẩm sinh; ở người trung niên thường do sỏi tiết niệu; còn ở người cao tuổi là do ung thư bàng quang, u tuyến tiền liệt (nam), u tử cung, phần phụ (nữ). Triệu chứng Biểu hiện lâm sàng của thận nước tùy thuộc sự tắc nghẽn cấp tính hay mãn tính, tắc một hay cả hai bên, vị trí tắc ở trên cao hay thấp, có nhiễm khuẩn kết hợp hay chỉ là thận nước đơn thuần. Nếu tắc ở dưới bàng quang do u xơ tuyến tiền liệt thì sẽ có triệu chứng rối loạn tiểu tiện (dòng tiểu nhỏ, yếu, ngắt quãng, tiểu đêm, có khi bí tiểu ). Nếu có kết hợp viêm bàng quang thì có đái dắt, đái buốt, đái đục hay đái máu Nếu có nhiễm khuẩn thận nước trở thành thận mủ, thận trở thành một bọc mủ thì có sốt rét run, sốt cao, mạch nhanh. Ngoài ra, còn có một số triệu chứng chung: Đau ở mạn sườn hay ở hông lưng rồi lan ra sau và xuống dưới do thận nước bị căng ra. Tính chất đau: liên tục, tăng dần, kéo dài 30 phút đến 4 - 5 tiếng, có thể đau âm ỉ cả ngày. Tiểu rắt, tiểu buốt và tiểu ra máu là những triệu chứng của bệnh thận nước. - Ảnh minh họa.
Xem thêm

4 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI CHỨC NĂNG MÀNG BỤNG Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TÍNH LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI CHỨC NĂNG MÀNG BỤNG Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TÍNH LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ

thay đổi tính thấm màng bụng và hiệu quả lọc sau viêm phúc mạc là việc làmquan trọng trong điều trị bệnh nhân suy thận mạn tính giai đoạn cuối bằng lọcmàng bụng. Chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu biến đổi chức năngmàng bụng ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc màng bụng liên tục ngoạitrú" với hai mục tiêu sau:1. Khảo sát, phân loại chức năng tính thấm màng bụng, hiệu quả lọc ởbệnh nhân suy thận mạn tính lọc màng bụng liên tục ngoại trú tại Bệnh việnChợ Rẫy.2. Đánh giá biến đổi tính thấm màng bụng và hiệu quả lọc ở bệnh nhânsau viêm phúc mạc.3CHƯƠNG 1TỔNG QUAN1.1. Chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn tính1.1.1. Chẩn đoán, phân chia giai đoạn bệnh thận mạn tínhBệnh thận mạn tính là những tổn thương thận kéo dài trên 3 tháng baogồm bất thường về cấu trúc và chúc năng của thận có hoặc không kèm giảmđộ lọc cầu thận, biểu hiện bằng bất thường về bệnh học hoặc các xét nghiệmcủa tổn thương thận (bất thường xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc hình ảnhhọc thận) hay độ lọc cầu thận nhỏ hơn 60 ml/phút/1,73m 2 da kéo dài trên 3tháng có hay không kèm tổn thương thận.Suy thận mạn tính (STMT) là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa dotổn thương nhu mô thận từ từ, nặng dần, không hồi phục, bệnh tiến triển kéodài qua nhiều năm tháng, có từng đợt nặng lên và cuối cùng dẫn đến suy thậngiai đoạn cuối cho dù bệnh khởi phát từ phần nào của nhu mô thận. Ở bệnhnhân (BN) suy thận mạn tính giai đoạn cuối (STMT GĐC) các triệu chứngcủa bệnh tập hợp thành một hội chứng: hội chứng ure huyết cao. STMT nóiriêng và bệnh thận mạn tính nói chung có tỷ lệ mắc khá cao và ngày càng gia
Xem thêm

159 Đọc thêm

Thận ứ nước là bệnh gì? Việc điều trị có phức tạp không? pot

THẬN Ứ NƯỚC LÀ BỆNH GÌ VIỆC ĐIỀU TRỊ CÓ PHỨC TẠP KHÔNG

Thận nước là bệnh gì? Việc điều trị có phức tạp không? Thận nước là hậu quả của tắc đường dẫn nước tiểu trong thận hoặc ngoài thận làm cho thận to lên do chứa nước tiểu. Nếu là thận nước cấp tính thì chức năng thận vẫn tốt. Nhưng nếu kéo dài, không được xử trí thì xảy ra thận nước mạn tính làm các đơn vị thận bị huỷ hoại dần, mức lọc cầu thận giảm đi và cuối cùng đưa đến suy thận mạn tính. Nếu có kết hợp nhiễm khuẩn nặng sinh mủ, thận sẽ bị mủ làm tổ chức thận bị huỷ hoại và phải cắt bỏ thận. Bệnh này gặp ở mọi lứa tuổi, do nhiều nguyên nhân khác nhau: ở trẻ em thường do u bẩm sinh; ở người trung niên thường do sỏi tiết niệu; còn ở người cao tuổi là do ung thư bàng quang, u tuyến tiền liệt (nam), u tử cung, phần phụ (nữ). Biểu hiện lâm sàng của thận nước - Biểu hiện lâm sàng của thận nước tuỳ thuộc sự tắc nghẽn cấp tính hay mạn tính, tắc một hay cả hai bên, vị trí tắc ở trên cao hay thấp, có nhiễm khuẩn kết hợp hay chỉ là thận nước đơn thuần. Nếu tắc ở dưới bàng quang do u xơ tuyến tiền liệt thì sẽ có triệu chứng rối loạn tiểu tiện (dòng tiểu nhỏ, yếu, ngắt quãng, tiểu đêm, có khi bí tiểu ). Nếu có kết hợp viêm bàng quang thì có đái dắt, đái buốt, đái đục hay đái máu Nếu có nhiễm khuẩn thận nước trở thành thận mủ, thận trở thành một bọc mủ thì có sốt rét run, sốt cao, mạch nhanh. Ngoài ra, còn có một số triệu chứng chung: Đau ở mạn sườn hay ở hông lưng rồi lan ra sau và xuống dưới do thận nước bị căng ra. Tính chất đau: liên tục, tăng dần, kéo dài 30 phút đến 4-5 tiếng, có thể đau âm ỉ cả ngày. - Rối loạn cô đặc nước tiểu là triệu chứng gặp ở bệnh nhân bị thận nước đã dài ngày, nước tiểu nhiều nhưng kém chất lượng (thường gọi là đái nhạt). Tăng
Xem thêm

4 Đọc thêm

BỆNH CẦU THẬN MẠN (Kỳ 2) pptx

BỆNH CẦU THẬN MẠN (KỲ 2) PPTX

BỆNH CẦU THẬN MẠN (Kỳ 2) V. CHẨN ĐOÁN 1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào: - Phù: tiền sử phù, tái phát nhiều lần. - Đái ít. - Cao huyết áp. - Thiếu máu. - Protein niệu. - Hồng cầu niệu, trụ hạt, trụ hồng cầu. - Suy thận: urê, creatinin máu, acid uric máu tăng, mức lọc cầu thận giảm. - Siêu âm, X quang thận: hai thận teo nhỏ đều (rõ ở giai đoạn đã có suy thận). - Sinh thiết thận: sinh thiết thận để khẳng định viêm cầu thận mạn tiềm tàng (chưa có triệu chứng lâm sàng) và để chẩn đoán loại tổn thương mô bệnh học. 2. Chẩn đoán giai đoạn: 2.1. Giai đoạn viêm cầu thận mạn tiềm tàng: Chưa có triệu chứng lâm sàng, chỉ có protein niệu, hồng cầu niệu đơn độc. 2.2. Giai đoạn viêm cầu thận mạn có triệu chứng: Các triệu chứng như: phù, cao huyết áp xuất hiện nhưng chưa có suy thận. 2.3. Giai đoạn viêm cầu thận mạn có hội chứng thận hư: Viêm cầu thận kèm hội chứng thận hư tái phát nhiều đợt. 2.4. Giai đoạn viêm cầu thận mạn suy thận: Suy thận mạn là hậu quả cuối cùng của viêm cầu thận mạn, khi đã xuất hiện thì ngày càng nặng dần từ giai đoạn I đến giai đoạn IV. 3. Chẩn đoán phân biệt: 3.1. Xơ mạch thận lành tính (cao huyết áp): cao huyết áp xuất hiện trước các triệu chứng khác. Protein niệu thường < 1 g/24giờ. 3.2. Xơ mạch thận ác tính (cao huyết áp ác tính): Huyết áp cao nặng, khó
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu ĐỀ CƯƠNG NỘI TIÊU HÓA-PHẦN TRIỆU CHỨNG(tt) pdf

TÀI LIỆU ĐỀ CƯƠNG NỘI TIÊU HÓA-PHẦN TRIỆU CHỨNG(TT) PDF

- Bilirubin máu tăng Cholesterol máu toàn phần tăng: Có 2 loại cholesterol : ester và tự do Tỷ lệ prothrombin máu giảm (BT: 80-100% với thời gain Quick là 12 giây, khi < 75% với thời gain Quick >12 giây mới gọi là giảm), với test Kohler(+). Thời gian Quick là thời gian đông của huyết tương đã được chống đông bằng Natri oxalat, nay đặt lại vào 1 môi trường có calci đồng thời có thừa thromboplastin. Thời gian Quick thăm dò tốc độ hình thành thrombin, nó phản ánh tình hình prothrombin. Vì phụ thuộc vào mẫu thromboplastin mỗi đợt XN một khác nên kết quả phải đem so sánh với kết quả làm trên một người bình thường được chọn làm chứng. Thời gian Quick của chứng được coi như tương đương với tỷ giá prothrombin =100% Prothrombin giảm có 2 nguyên nhân: suy chức năng gan hoặc tắc mật, để phân biệt giảm do nguyên nhân nào làm test Kohler: Tiêm cho bệnh nhân 30mg vitaminK sau 24h xét nghiệm prothrombin máu nếu tăng lên chứng tỏ nguyên nhân do tắc mật, khi đó test Kohler(+). Nếu tỷ lệ prothrombin không tăng thì chứng tỏ suy chức năng gan, khi đó test Kohler(-). Cơ chế: để tổng hợp prothrombin cần phải có vitaminK mà muốn hấp thu được vitaminK phải có mật tác dụng vào các chất mỡ. Nếu tắc mật vitaminK sẽ không có nữa tỷ lệ prothrombin sẽ giảm - Phosphatase kiềm tăng : nó được sản xuất ở gan và thải qua đường mật * Nước tiểu và phân: - Nước tiểu: có muối mật và sắc tố mật - Phân: Stercobilin giảm hoặc mất * Các xét nghiệm xác định nguyên nhân tắc mật: - SA: sỏi mật - Soi ổ bụng - Chụp đường mật có uống thuốc cản quang - Xét nghiệm miễn dịch: HbsAg(viêm gan virus), NP Coombs(+): huyết tán, Waaler-Latex (viêm gan mạn)
Xem thêm

9 Đọc thêm

Chăm sóc người bệnh cao tuổi docx

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI DOCX

Chăm sóc người bệnh cao tuổi Suy giảm khả năng duy trì sự cân bằng nội môi, đặc biệt khi bị stress, là biểu hiện chính ở nhiều hệ cơ quan của người cao tuổi. Sự suy giảm này làm cho người cao tuổi (NCT) dễ mắc bệnh và có các biến đổi bất lợi đối với các biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh, kể cả lúc nằm viện. Đó là do suy giảm cơ quan đảm nhận vai trò khử độc các loại thuốc và hóa chất (là gan và thận) và các cơ quan khác có ảnh hưởng đến chức năng của tim, phổi, hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch và hệ thần kinh. NGƯỜI CAO TUỔI MẮC NHIỀU BỆNH VÀ DỄ BỊ BỆNH NCT thường mắc các bệnh thực thể và bệnh tâm lý nhiều hơn người trẻ. Các bệnh này có thể làm cho NCT không thể thực hiện hoàn hảo các công việc trong sinh hoạt hằng ngày. Các công việc này bao gồm nhóm hoạt động hằng ngày (activities of daily living - ADLs), nhóm hoạt động hỗ trợ hằng ngày (instrumental activities of daily living - IADLs) và nhóm hoạt động cao cấp hằng ngày (advanced activities of daily living - AADLs). Việc thường xuyên không thể thực hiện được các nhóm hoạt động vừa nêu, làm cho NCT bị suy yếu và là một vấn đề rất được quan tâm nghiên cứu trong lĩnh vực lão khoa. Khám chữa bệnh cho người cao tuổi ở xã An Xuyên, TP Cà Mau. Sự suy yếu ít khi xảy ra riêng lẻ ở một cơ quan; NCT thường dễ bị tổn thương mạn ở các hệ cơ quan, thường mắc các bệnh mạn và không hồi phục ở vài hệ cơ quan. Ở bệnh nhân cao tuổi, trong khi điều trị các cơn bệnh cấp tính, thầy thuốc thường phải đối diện với nhiều bệnh mạn có liên quan đến cơn bệnh cấp. Khi hỏi và thăm khám các bệnh nhân cao tuổi, thầy thuốc cần có nhiều kinh nghiệm về các bệnh mạn của các hệ cơ quan khác và phải hiểu biết về sự liên quan của các bệnh này đối với cơn bệnh cấp tính của người bệnh. Đồng thời để xử trí tốt các tổn thương mạn và không hồi phục ở các hệ cơ quan của NCT, thầy thuốc luôn lưu ý đến tính chất biểu hiện cấp trên nền bệnh mạn thường gặp. BIỂU HIỆN CỦA BỆNH KHÔNG ĐIỂN HÌNH Tương tự quan điểm của các thầy thuốc nhi khoa là "trẻ em không phải là phiên bản thu nhỏ của người lớn", các bác sĩ lão khoa cũng khuyến cáo rằng "NCT không phải là phiên bản cũ của người trưởng thành còn trẻ". Các yếu tố được đề cập ở phần trên cho biết có sự thay đổi quan trọng ở một số bệnh thường gặp của NCT. Các biến đổi này khiến cho
Xem thêm

3 Đọc thêm

Có thể phòng ngừa Viêm xoang không? doc

CÓ THỂ PHÒNG NGỪA VIÊM XOANG KHÔNG

răng hay lên nửa đầu, đau tăng lên về sáng do ban đêm dịch tiết và mủ bị đọng. Ngoài cơn chỉ thấy nặng đầu. Kèm theo chảy mũi: một hoặc hai bên, thường gặp là chảy mũi hai bên, lúc đầu chảy dịch loãng, sau đặc dần, màu xanh hoặc màu vàng, mùi tanh và nồng, làm hoen ố khăn tay. Bệnh nhân thường xì ra mũi trước hoặc chảy xuống họng. Ngạt tắc mũi: một hoặc hai bên, thường gặp là ngạt mũi hai bên. Tùy theo tình trạng viêm, ngạt mũi được biểu hiện ở mức độ khác nhau như vừa, nhẹ, từng lúc hoặc liên tục dẫn đến ngửi kém. Trong viêm xoang cấp hay gặp ngạt tắc mũi từng lúc và trong khi ngạt mũi thường kèm theo ngửi kém. Vùng má hai bên hoặc nửa mặt bị sưng nề, ấn đau. Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời và hợp lý bệnh sẽ có xu hướng chuyển thành viêm mũi xoang mạn tính. Viêm mũi xoang mạn tính ít ảnh hưởng đến toàn trạng, không có biểu hiện nhiễm khuẩn, trừ những đợt hồi viêm. Triệu chứng toàn thân thường không rõ rệt, ngoài những biểu hiện: mệt mỏi, cơ thể suy nhược hoặc những rối loạn ở đường hô hấp hay đường tiêu hoá do mủ xoang gây nên, nếu viêm xoang kéo dài. Bệnh nhân bị chảy mũi thường xuyên, chảy một hoặc hai bên nhưng thường là hai bên. Ngạt tắc mũi: tăng dần và ngày càng rõ rệt dẫn đến tắc hoàn toàn do mủ đọng, niêm mạc phù nề, cuốn giữa thoái hoá, cuốn dưới quá phát, hoặc do polyp thường ngạt cả hai bên, nhưng có thể một bên nếu viêm xoang do răng. Ngửi kém từng lúc, tăng dần hoặc mất ngửi hoàn toàn. Nhức đầu âm ỉ hay thành cơn ở vùng trán, má hai bên hoặc đau nhức xung quanh ổ mắt, sâu trong ổ mắt, đau vùng chẩm phía sau nếu là viêm xoang sau. Nhức đầu thường xảy ra vào buổi trưa và chiều làm cho bệnh nhân thường mệt mỏi, lười suy nghĩ… Ngoài ra, bệnh nhân thường có biểu hiện viêm mũi họng mạn tính hay viêm đường hô hấp như: ho khan, ngứa họng, đắng họng hoặc khạc nhổ liên tục. - Viêm xoang mạn tính tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt và khả năng lao động. - Viêm xoang nếu không được điều trị dẫn đến biến chứng tới các cơ quan lân
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÁCH HẠ TRỤC Ứ THANG (Y lâm cải thác) ppt

CÁCH HẠ TRỤC Ứ THANG Y LÂM CẢI THÁC

Xuyên khung, Xích thược: hoạt huyết hóa . Sinh địa phối hợp Đương qui dưỡng huyết hòa âm. Ngưu tất: hoạt huyết, thông mạch hoạt lạc. Cam thảo: điều hòa các vị thuốc. Ứng dụng lâm sàng: 1. Thường dùng trị các bệnh tim mạch như đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim, xơ cứng động mạch vành, co thắt động mạch vành . 2. Trường hợp mất ngủ gia Thục Táo nhân, suy nhược khí hư gia Đảng sâm để bổ trung ích khí. Dương hư bỏ Sài hồ gia Thục phụ tử, Quế chi để ôn tâm dương. 3. Trường hợp hạ sườn phải đau có khối u gia Uất kim, Đơn sâm để hoạt huyết tiêu tích. Trường hợp tức ngực nặng gia Xuyên khung, Hồng hoa tăng liều thêm Đơn sâm. 4. Trên lâm sàng có tác giả dùng chữa chứng đau đầu kéo dài, huyết áp cao, chóng mặt đau đầu, đau thần kinh liên sườn, đau lưng sau đẻ do huyết ứ khí trệ có kết quả tốt.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Triệu chứng học ruột non (Kỳ 2) pps

TRIỆU CHỨNG HỌC RUỘT NON KỲ 2

+ Trướng hơi: cũng là một dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân có bệnh dạ dày, tá tràng, ruột. - Nguồn gốc của hơi trong ruột: . Do nuốt hơi vào cùng thức ăn. . Do hơi từ máu đào thải qua ruột. Hai nguồn gốc này có tỉ lệ ít. . Do tiêu hoá thức ăn (gluxid và lipid) đặc biệt tiêu hoá thức ăn do vi khuẩn ở đại tràng. Lượng hơi tạo ra mỗi ngày rất thay đổi, ở nam 1,3 lít, ở nữ 0,6 lít. - Thành phần của hơi: thay đổi tùy người: . N2: 23-80%. . O2: 0,1-2,3%. . H2: 0,06-47%. . CH4: 0-26%. . CO2: 5-29%. - Đào thải hơi: qua miệng, hậu môn, ngấm vào máu. - Những yếu tố gây tăng nhiều hơi trong ruột: . Tăng sản xuất hơi (viêm cấp do vi khuẩn-giảm tiết, giảm toan-hoặc tăng tiết, tăng toan dịch vị). . Giảm đào thải hơi (hơi không được vận chuyển xuống phía dưới do tắc
Xem thêm

5 Đọc thêm

Mót tiểu thường xuyên ở người cao tuổi ppsx

MÓT TIỂU THƯỜNG XUYÊN Ở NGƯỜI CAO TUỔI PPSX

TRANG 3 Một số nguyên nhân khác cũng gây ra mót tiểu như: bệnh parkinson, alzheimer, tắc niệu đạo do viêm mạn hay phẫu thuật, tiểu đường, bệnh thần kinh cột sống xương cùng, di chứng của[r]

4 Đọc thêm

Mót tiểu thường xuyên ở người cao tuổi pot

MÓT TIỂU THƯỜNG XUYÊN Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Mót tiểu thường xuyên ở người cao tuổi Khoảng 15-30% người cao tuổi bị chứng bệnh này. Mặc dù lượng nước tiểu trong bàng quang còn ít nhưng người bệnh vẫn thường xuyên có nhu cầu tiểu tiện, không nín được. Người bị bệnh này thường xuyên có cảm giác muốn đi tiểu, có khi cấp bách phải đi, nếu không sẽ bị ra quần. Bệnh nhân phải đi tiểu trung bình 1-2 giờ một lần, có khi chỉ 15-20 phút một lần. Tổng lượng nước tiểu trong ngày vẫn không tăng nhiều so với lúc khỏe. Có 4 nguyên nhân cơ bản gây chứng bệnh trên: - Cơ bàng quang yếu, không ổn định, mất dần trương lực khiến lượng nước tiểu có thể dự trữ trong đó ngày một ít. - Đường tháo nước tiểu ra bị tắc, có thể do phì đại tuyến tiền liệt, sỏi hoặc ung thư bàng quang; đôi khi do sa tử cung hoặc bàng quang. - Bàng quang có rối loạn thần kinh. - Cơ thắt bàng quang và niệu đạo không đủ lực. Một số nguyên nhân khác cũng gây ra mót tiểu như: bệnh parkinson, alzheimer, tắc niệu đạo do viêm mạn hay phẫu thuật, tiểu đường, bệnh thần kinh cột sống xương cùng, di chứng của phẫu thuật trước đây ở vùng xương chậu. Đối với phụ nữ sau mãn kinh, việc nội tiết tố oestrogen bị giảm có ảnh hưởng làm cho niêm mạc niệu đạo bị dày, cứng lên, cản trở lưu thông nước tiểu. Phụ nữ sinh đẻ nhiều cũng bị yếu cơ vùng chậu, gây tiểu không tự chủ. Để chữa bệnh hiệu quả, ngoài việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân còn phải có một lối sống khỏe, lành mạnh như: tránh dùng cà phê, trà, thuốc lá, rượu; không uống nước nhiều vào buổi tối. Nên thường xuyên tập luyện cơ chậu, cơ bụng bằng vận động, xoa bóp mạnh; tập luyện bàng quang bằng phương pháp đi tiểu theo giờ giấc quy định (lúc đầu khó khăn nhưng nếu kiên trì thì khoảng cách giữa 2 lần tiểu sẽ dài dần). Phương pháp phẫu thuật chỉ được thực hiện khi bị phì đại tuyến tiền liệt, sỏi bàng quang, niệu quản, u bàng quang
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI LƯNG docx

ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI LƯNG DOCX

ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI LƯNG Định nghĩa : là chứng có biểu hiện lâm sàng đau nhức khớp vai và xương, gân cơ quanh khớp vai, hạn chế vận động khớp vai, đau vùng bả vai, chi trên không co duỗi cất nhắc được. Nguyên nhân : chủ yếu là tà khí phong hàn thấp từ ngoài xâm nhập, kinh khí bị uất nghẽn; hoặc là thấp nhiệt uất kết, vít lấp đường mạch; hoặc là đàm ẩm lưu trú làm khí huyết ngưng đọng; hoặc là ngoại thương bị vấp ngã đòn thương, khí trệ huyết ứ; hoặc là khí huyết bất túc, kinh mạch mất sự nuôi dưỡng. Yếu điểm biện chứng (phân biệt hư thực hàn nhiệt) : +Vai lưng lạnh đau, ưa nóng sợ lạnh, gặp ấm thì đỡ, phần nhiều thuộc hàn; +Vùng lưng nóng đau, ưa mát sợ nóng, gặp ấm không giảm đau, phần nhiều thuộc nhiệt; +Cơn đau khá nặng, phần nhiều là đau căng, đau nhói, đau lạnh, đau nặng trĩu, kèm theo công năng trở ngại, do kinh lạc không thông gây nên, đặc trưng phù hợp với tà thực, thuộc thực chứng; +Đau không nặng lắm, đau âm ỉ, ê mỏi, bệnh phát từ từ, bệnh trình kéo dài, dằng dai lâu khỏi, tạng phủ hư yếu, phần nhiều do khí huyết bất túc, kinh mạch không nhu nhuận gây nên, thuộc hư chứng. Nguyên tắc điều trị : Tuyên thông; thông lợi huyết mạch với tà thực; phù chính nhu dưỡng huyết mạch với chính hư. Phân loại : Phong hàn từ bên ngoài xâm phạm; Hàn thấp ngưng trệ; Thấp nhiệt uất kết; Khí trệ huyết ứ; Khí huyết bất túc. ĐIỀU TRỊ : 1)TC : Vùng vai lưng đau lạnh hoặc đau nhói, điểm đau không rõ, phát bệnh nhanh, bệnh trình ngắn, cục bộ sợ lạnh ưa ấm, vai gáy hoặc cánh tay trên cảm giác căng cứng hoặc kiêm các chứng phát sốt sợ rét, mũi tắc chảy nước trong, ho, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn. CĐ : Phong hàn từ bên ngoài xâm phạm. PC : Khu phong thắng thấp, sơ kinh hoà lạc.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Huyết áp thấp và ảnh hưởng tới sức khỏe ppt

HUYẾT ÁP THẤP VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE

Huyết áp thấp và ảnh hưởng tới sức khỏe Nhiều người lo sợ về tình trạng huyết áp cao, nhưng ít ai biết rằng huyết áp thấp cũng rất nguy hiểm. Các bác sĩ tim mạch khuyến cáo, bất kỳ sự tăng – giảm huyết áp nào so với mức bình thường cũng đều mang đến những nguy cơ xấu đối với sức khỏe của con người. Huyết áp là sức đẩy của dòng máu tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể, mỗi khi tim đập là lúc huyết áp cao nhất và gọi là huyết áp tâm thu. Khi tim nghỉ, khoảng thời gian giữa 2 lần tim đập thì huyết áp giảm đi, đó là huyết áp tâm trương. Một người được gọi là có huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp đo được thấp hơn 90mmHg/60mmHg; hoặc giảm hơn 20mmHg so với trị số huyết áp bình thường trước đó. Những triệu chứng thường thấy ở người bị huyết áp thấp là: - Mệt mỏi, lả, rất muốn được nghỉ ngơi, hoa mắt chóng mặt. - Khó tập trung và dễ nổi cáu, có cảm giác buồn nôn. - Da nhăn và khô, kèm theo rụng tóc. - Vã mồ hôi nhưng vẫn cảm thấy lạnh. - Thở dốc, nói như hụt hơi nhất là sau khi leo lên cầu thang hay làm việc nặng, khi thay đổi tư thế có thể choáng váng, xây xẩm mặt mày… Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh huyết áp thấp. Đó có thể do sự suy giảm chức năng của các cơ quan như tâm, thận, tỳ dương, hoặc do hệ thống thần kinh tự động của cơ thể không tự điều chỉnh được dẫn đến tụt huyết áp tư thế. Ngoài ra, huyết áp thấp cũng có thể do yếu tố di truyền ở những người có thể trạng yếu, hoặc người mắc một số bệnh huyết học kèm theo như viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng mạn tính, lao… Nếu so sánh với bệnh huyết áp cao, huyết áp thấp trước mắt không dẫn đến biến chứng như tai biến mạch máu não, nghẹn tắc cơ tim… nên nhiều người rất chủ quan với căn bệnh này. Tuy nhiên, ít người biết được rằng huyết áp thấp cũng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm không kém.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Xuất huyết dưới màng nhện pot

XUẤT HUYẾT DƯỚI MÀNG NHỆN

Xuất huyết dưới màng nhện Biện chứng đông y: huyết nội trở, uất lâu sinh nhiệt, nhiệt làm tổn thương kinh mạch, huyết không đi đúng đường tràn ra mà thành bệnh. Cách trị: Hành khí hoạt huyết, khử sinh tân. Đơn thuốc: Huyết phủ trục thang. Công thức: Đương quy 9g, Sinh địa hoàng 15g, Đào nhân 15g, Hồng hoa 9g, Chỉ thực 9g, Xích thược 15g, Sài hồ 6g, Cam thảo 3g, Cát cánh 4,5g, Xuyên khung 4,5g, Ngưu tất 9g. Sắc uống, mỗi ngày 1 thang. Hiệu quả lâm sàng Triệu XX, nữ, 11 tuổi. Vào viện ngày 10-11-1973. Giữa trưa hôm đó bệnh nhi muốn ra ngoài chơi, đột nhiên hôn mê ngã lǎn ra đất, nôn, vội vàng đưa đến bệnh viện cấp cứu. Khám thấy: thân nhiệt 36,7 độ C, mạch đập 98 lần/phút, huyết áp 110/60 mmHg, bạch cầu 32.400/mm3, đang trong trạng thái hôn mê, sắc mặt trắng bệch, phản xạ với ánh sáng chậm, cổ cứng, chân tay lạnh, tim phổi gan lách không có gì khác thường. Cho tiêm penixillin, gentamyxin và truyền dịch. Ngày thứ ba sau khi vào viện, bệnh tình vẫn chưa đỡ, vẫn ở trạng thái nửa hôn mê, thân nhiệt 38,3 độ C, đồng tử bên phải to hơn bên trái, phản xạ với ánh sáng chậm, rãnh mũi mép phía bên phải nông, cổ cứng rõ rệt, Kerning và Brudzinski đều dương tính, phía bên phải rõ rệt. Sau khi vào viện 4 ngày, tiến hành chọc ống sống, dịch não tủy có máu, phần trên trong, có màu vàng nhạt, chẩn đoán lâm sàng là xuất huyết dưới màng nhện. Đông y nhận định rằng chủ yếu là huyết nội trở, tràn ra thành bệnh, cần phải hành khí hoạt huyết, khử sinh tân. Sau khi khám cho dùng "Huyết phủ trục thang".
Xem thêm

5 Đọc thêm

Hội chứng giả tắc đại tràng cấp tính (Hội chứng Ogilvie) ppsx

HỘI CHỨNG GIẢ TẮC ĐẠI TRÀNG CẤP TÍNH (HỘI CHỨNG OGILVIE) PPSX

Hội chứng giả tắc đại tràng cấp tính (Hội chứng Ogilvie) Dãn đại tràng cấp tính có thể xảy ra như là một hậu quả của ba cơ chế sau:Nhiễm độc đại tràng(biến chứng của nhiễm trùng Clostridium difficile),sự tắc nghẽn cơ học và hội chứng giả tắc đại tràng cấp tính(Ogilvie). Hội chứng Ogilvie là sự rối loạn đặc trưng bởi sự giãn manh tràng và bán phần đại tràng phải(mặc dù đôi khi kéo dài đến trực tràng). Về tần suất của bệnh,trong một nghiên cứu xem lại 400 ca lâm sàng có hội chứng Ogilvie thì thấy 11% do chấn thương(chưa phẫu thuật),10% do nhiễm trùng(viêm phổi…),10% do bệnh tim(suy tim,nhồi máu cơ tim),10% do bệnh sãn phụ khoa,9% do phẫu thuật vùng bụng chậu,9% do bệnh thần kinh(Parkinson,tổn thương tuỷ sống,xơ cúng rãi rác,Alzheimer),7% do phẫu thuật chỉnh hình,32% do bệnh lý nội khoa kết hợp(chuyển hoá,ung thư, suy hô hấp,suy thận),12% do hậu quả phẫu thuật(hệ niệu,ngực,thần kinh). Về sinh lý bệnh học, cơ chế rõ ràng của sự giãn ruột xảy ra ở bệnh nhân hội chứng Ogilvie vẫn chưa biết. Người ta nhận thấy có sự liên quan đến việc gây tê tuỷ sống làm hư hỏng hệ thần kinh tự chủ.Ở người được gây tê sẽ xảy ra sự cắt đứt hệ phó giao cảm từ đoạn tuỷ từ S2 đến S4 làm cho mất trương lực đoạn ruột xa và gây nên tắc nghẽn ở đoạn ruột gần. Hội chứng giả tắc đại tràng cấp tính này thường xảy ra ở đàn ông và ở người trên 60 tuổi. Ói,buồn nôn,đau bụng,táo bón,và thật ngịch lý ở chỗ tiêu chảy là những biểu hiện chính yếu đầu tiên. Bệnh nhân có thể thấy chướng bụng và cảm giác khó thở. Khám lâm sàng sẽ thấy bệnh nhân chướng bụng,âm ruột có thể hiện
Xem thêm

6 Đọc thêm