CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU CỦA CHÍNH PHỦ CHO CÁC DOANH NGHIỆP ĐÀ NẴNG” PPSX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU CỦA CHÍNH PHỦ CHO CÁC DOANH NGHIỆP ĐÀ NẴNG” PPSX":

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

S n ph m Công ty ch y u đ c tiêu th t i th tr ng Vi t Nam vàả ẩ ế ượ ụ ạ ị ườ ệ cũng xu t kh u sang các th tr ng n c ngoài nh Úc, Campuchia, Ir c,ấ ẩ ị ườ ướ ư ắ Philipines và M .ỹ1.2 L ch s hình thành và phát tri nị ử ểCác s ki n quan tr ng trong quá trình hình thành và phát tri n c aự ệ ọ ể Công ty nh sau:ư1976 : Ti n thân là Công ty S a, Café Mi n Nam, tr c thu c T ngề ữ ề ự ộ ổ Công ty L ng Th c, v i 6 đ n v tr c thu c là Nhà máy s a Th ng Nh t,ươ ự ớ ơ ị ự ộ ữ ố ấ Nhà máy s a Tr ng Th , Nhà máy s a Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhàữ ườ ọ ữ máy B t Bích Chi và Lubico.ộ1978 : Công ty đ c chuy n cho B Công Nghi p th c ph m qu n lýượ ể ộ ệ ự ẩ ả và Công ty đ c đ i tên thành Xí Nghi p Liên h p S a Café và Bánh K o I.ượ ổ ệ ợ ữ ẹ1988 : L n đ u tiên gi i thi u s n ph m s a b t và b t dinh d ng trầ ầ ớ ệ ả ẩ ữ ộ ộ ưỡ ẻ em t i Vi t Nam.ạ ệ1991 : L n đ u tiên gi i thi u s n ph m s a UHT và s a chua ăn t iầ ầ ớ ệ ả ẩ ữ ữ ạ th tr ng Vi t Nam.ị ườ ệ1992 : Xí Nghi p Liên h p S a Café và Bánh K o I đ c chính th cệ ợ ữ ẹ ượ ứ đ i tên thành Công ty S a Vi t Nam và thu c s qu n lý tr c ti p c a Bổ ữ ệ ộ ự ả ự ế ộ Công Nhi p Nh . Công ty b t đ u t p trung vào s n xu t và gia công các s nệ ẹ ắ ầ ậ ả ấ ả ph m s a.ẩ ữ1994 : Nhà máy s a Hà N i đ c xây d ng t i Hà N i. Vi c xây d ngữ ộ ượ ự ạ ộ ệ ự nhà máy là n m trong chi n l c m r ng, phát tri n và đáp ng nhu c u thằ ế ượ ở ộ ể ứ ầ ị tr ng Mi n B c Vi t Nam.ườ ề ắ ệ1996 : Liên doanh v i Công ty C ph n Đông l nh Quy Nh n đ thànhớ ổ ầ ạ ơ ể l p Xí Nghi p Liên Doanh S a Bình Đ nh. Liên doanh này t o đi u ki n choậ ệ ữ ị ạ ề ệ Công ty thâm nh p thành công vào th tr ng Mi n Trung Vi t Nam.ậ ị ườ ề ệ2000 : Nhà máy s a C n Th đ c xây d ng t i Khu Công Nghi p Tràữ ầ ơ ượ ự ạ ệ Nóc, Thành ph C n Th , nh m m c đích đáp ng nhu c u t t h n c aố ầ ơ ằ ụ ứ ầ ố ơ ng i tiêu dùng t i đ ng b ng sông C u Long. Cũng trong th i gian này,ườ ạ ồ ằ ử ờ Công ty cũng xây d ng Xí Nghi p Kho V n có đ a ch t a l c t i : 32 Đ ngự ệ ậ ị ỉ ọ ạ ạ ặ
Xem thêm

18 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty cptm cần thơ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM CẦN THƠ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU. Ngày nay, với xu hướng thị trường ngày càng năng đ ộng các Công ty cũng như doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để tồn tại v à phát triển. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO), các Công ty Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức cũng nh ư cơ hội mới. Điều này đặt ra một câu hỏi l à các Công ty Vi ệt Nam cần phải l àm gì để đạt được hiệu quả kinh doanh. Một công ty có năng lực l à công ty có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận cao, do đó việc phân tích hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không ch ỉ giúp cho doanh nghi ệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là m ột trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến Công ty và doanh nghi ệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và d ự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, ho ạt động kinh doanh không ch ỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trư ớc khi bắt đầu quá trình kinh doanh nh ằm hoạch định chiến lược tối ưu. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghi ệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đi ều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ những cơ sở về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên, em nh ận thấy việc phân tích hi ệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần thương mại Cần Thơ là một đề tài phù hợp. Nó góp ph ần giúp cho công ty hi ểu được khả năng hoạt động và hiệu quả của việc kinh doanh, từ đó có kế hoạch định hướng chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.
Xem thêm

72 Đọc thêm

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

CH ƯƠ NG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KÊNH PH N PHÂ ỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ PHẦN MỀM TIN HỌC CỦA CÔNG TY KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY

khác nhau , tương ứng với nó l sà ự tiện nghi v phong cách là ịch sự khác nhau. Đó chính l sà ản phẩm mong muốn ) mức sản phẩm n y quyà ết định mức chất lượng dịch vụ m doanh nghià ệp sẽ cung cấp cho khách h ng .à - Sản phẩm tăng lên : Đó l tà ập hợp các sản phẩm dịch vụ phụ thêm cung cấp những lợi ích phụ thêm cho khách h ng à được doanh nghiệp cung ứng. Đây l mà ức quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng thay đổi dịch vụ: (ví dụ: Khi mua máy điện thoại di động, khách h ng không chà ỉ được cung cấp dịch vụ liên lạc thông tin nhanh chóng, sang trọng, tiện lợi m còn à được cung cấp thêm những dịch vụ bổ sung đó l , các trò chà ơi trên máy, nối mạng liên lạc với các dịch vụ hỗ trợ khác…). Với mức sản phẩm n y chính là à mức góp phần l m cho sà ản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh cùng loại v nó chính l yà à ếu tố để duy trì uy thế cạnh tranh của doanh nghiệp . - Sản phẩm tiềm năng: Đây chính l nhà ững sản phẩm dịch vụ phụ thêm sẽ có trong tương lai cung cấp những lợi ích mới cho khách h ng, sà ở dĩ doanh nghiệp chú ý tới mức sản phẩm tiềm năng vì các dịch vụ rất dễ bị đối thủ cạnh tranh bắt trước, hơn nữa nhu cầu về dịch vụ của khách h ng luônà thay đổi theo thời gian. Đây chính l bí quyà ết th nh công cà ủa doanh nghiệp , nhờ có sự cạnh tranh gay gắt m khái nià ệm các mức sản phẩm dịch vụ trên cũng được hiểu theo nghĩa động (luôn thay đổi).2. Điều kiện v quá trình phát trià ển thị trường sản phẩm dịch vụ phần mềm tin học của nước ta.Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Đảng v Nh nà à ước đã có chủ trương vận dụng CNTT trong một số lĩnh vực. Bước sang thời kỳ đổi mới,chủ trương ấy đã được nhấn mạnh v cà ụ thể hoá trong nhiều nghị quyết của Đảng v CP.àNghị quyết số 26- NQ/TW, ng y 30/3/1991 cà ủa Bộ Chính trị về khoa học v công nghà ệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu:” Tập trung sức phát triển một số ng nh khoa hà ọc công nghệ mũi nhọn như điện tử , tin học …”. Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy BCH TW (khoá VII) ng y 30/7/1997 xácà
Xem thêm

18 Đọc thêm

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM

tưởng về chất lượng kĩ thuật cũng như thời hạn giao h ng, do à đó công ty ng yàc ng tà ạo dựng được uy tín trên thị trường. Sản phẩm của công ty xuất khẩu ra thịtrường nhiều nước trên thế giới, đặc biệt tai Châu Âu như Anh, Pháp, Mĩ, TâyBan Nha….Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa b n l l ng nghà à à ề thêu rentruyền thống, có nguồn nhân lực dồi d o phà ục vụ tốt cho lĩnh vực kinh doanh.Ngo i ra công ty còn có nhià ều bạn h ng truyà ền thống trong cung ứng, cung cấpnguyên vật liệu cho công ty, họ thực sự l nhà ững đối tác đáng tin cậy của công tytrong nhiều năm qua.2.1.5 đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công tyĐể phù với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh v à đặc điểm tổ chức bộmáy quản lý, bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung.Với hình thức n y thì to n bà à ộ công việc kế toán của công ty được tập trung tạiphòng kế toán của công ty. Tại phòng kế toán t i chính h ng ng y cà à à ập nhật, kiểmtra, kiểm soát hồ sơ, chứng từ ở tất cả các phòng ban. Nghiệp vụ kinh tế to nàcông ty cung cấp cho phòng theo qui chế về chế độ báo cáo luân chuyển chứng từmột cách hệ thống, giám sát t i chính kinh tà ế, hoạt động kinh tế ở từng thờiđiểm, tạo th nh mà ối liên kết chặt chẽ v phà ải tuân thủ một thể thống nhất vềhoạt động kinh tế.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ số 3-phần phụ lụcCông ty áp dụng chế độ kế toán được ban h nh theo quyà ết định số 48/2006/QĐ-BTC ng y 14/9/2006 d nh cho doanh nghià à ệp vừa v nhà ỏ của bộ trưởng bộ t i chính. àchính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:• Niên độ kế toán bắt đầu từ ng y 1/1/N kà ết thúc ng y 31/12/Nà• đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ• Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký- sổ cái• Phương pháp kế toán t i sà ản cố định+ nguyên tắc đánh giá TSCĐ : theo giá thực tế
Xem thêm

16 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

bộ công nhân viên…..3.3. KIẾN NGHỊ3.3.1. Với Chính phủ- Chính phủ đã có chư ng trình trợ giúp các doanh nghiệp trênnhiều lĩnh vực, tuy nhiên cần có chính sách cụ thể và thiết thực h nnữa, nhất là chính sách tín dụng cụ thể: Có chính sách hỗ trợ thíchhợp về vốn, lãi suất, điều kiện vay vốn,….- Cần cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ về tài chính, NH, thuế,lao động… đi k m với sự đồng bộ, cụ thể, kịp thời của các văn bảnhướng dẫn.- Xác lập và hoàn thiện môi trường pháp lý đầ đủ cho hoạtđộng NH. Chỉ đạo các c quan chức năng tạo điều kiện giúp đỡ NHtrong việc hoàn thiện thủ tục thế chấp tài sản, vay vốn NH cũng nhưxử lý tài sản thế chấp khi khách hàng không trả được nợ NH.- Với chính sách rõ ràng cụ thể nhằm bảo vệ cho quyền tự chủvà tự chịu trách nhiệm của ngân hàng, hạn chế hình sự hóa các vụviệc tranh chấp dân sự giữa ngân hàng và khách hàng.- Chính phủ cần ban hành các qu định mới về xử lý tài sảncầm cố, tạo cho ngân hàng có nhiều quyền hạn h n trong vấn đề này.3.3.2. Đối với Ngâ hà g Nhà ƣớc và Bộ ngành- Ng n hàng Nhà nước và các Bộ ngành cần kịp thời có nhữngvăn bản hướng dẫn các qu định về tín dụng của Chính phủ để các22ng n hàng có điều kiện thực hiện các qu định mới một cách nhanhchóng, đúng đắn, phát huy hiệu quả cao nhất.- Ng n hàng Nhà nước cần phát triển hệ thống thông tin tíndụng một cách nhanh chóng và phong phú h n như:-Đ
Xem thêm

26 Đọc thêm

TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯƠNG TIÊU CHUẨN 90012008

TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯƠNG TIÊU CHUẨN 90012008

phẩm . s Quản lý doanh nghiệp khoa học và hiệu quả s Nâng cao uy tín của lãnh đạo, giúp lãnh đạo quản lý một cách hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp . s Tạo một tác phong công nghiệp trong làm việc, một nét đẹp của một tổ chức. s Duy trì và củng cố mối quan hệ hữu cơ trong bộ máy quản lý. s Nâng cao năng xuất lao động , tăng lợi nhuận và giảm chi phí sản xuất kinh doanh nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực.s Kiểm soát các quá trình trong sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.s Dựa vào sự thống nhất và được thừa nhận của hệ thống quản lý, Hệ thống chất lượng được chứng nhận ISO 9001 sẽ giúp cho quí Công ty cải tiến sản phẩm và qui trình mang lại cho việc kinh doanh của qúi công ty một áp dụng lợi thế thực sự trên thị trường.s Thoả mãn nhu cầu ngà y càng cao của k hách hà ng. Kh ẳng định u y tín về chất lượng sản phẩm của Công ty s Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng s Đem lại lòng tin cho khách hàng qua việc chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ của Doanh nghiệp . s Nâng cao lợi thế thương mại bằng uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường
Xem thêm

17 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ TRONG NGÀNH NÔNG NGHI ỆP VIỆT NAM

CÔNG NGHỆ TRONG NGÀNH NÔNG NGHI ỆP VIỆT NAM

Việt Nam sắp gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). WTO là một tổ chức có mục đích khuyến khích sự mua bán giữa các nước hội viên thông qua việc giảm thiểu hoặc loại bỏ những rào cản thương mại. Như vậy đây là một cơ hội tốt để Việt Nam hội nhập vào thị trường nông sản to lớn của thế giới. Để có được một vị trí nhất định trong thị trường lớn này , đòi hỏi nền nông nghiệp Việt nam cần được ứng dụng những công nghệ khoa học tiên tiến.Việc phát triển công nghệ trong nông nghiệp là một nhu cầu tất yếu và đáng được chúng ta quan tâm, tìm hiểu.B/ NỘI DUNG I/ Thành tựu công nghệ trong ngành nông nghiệp Việt Nam thời gian quaCông nghệ là khái niệm được sử dụng rất phổ biến hiện nay nhưng lại có rất nhiều cách hiểu khác nhau. Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2003, Chương I, Điều 1 thì :” Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng , bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”.Phát triển Khoa học và công nghệ trong ngành Nông nghiệp rất được Nhà nước và các cơ quan chức năng chú trọng trong thời gian qua.Ở nước ta, các cơ quan nghiên cứu đã hoàn thiện nhiều quy trình, tiến bộ kỹ thuật, công nhận hàng chục giống rau, hoa mới, thích hợp cho vụ sớm và trái vụ. Các nghiên cứu về giá thể sản xuất rau, hoa giống theo quy mô công nghiệp không dùng đất, sử dụng bạt che phủ đất và tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa cũng đã được thử nghiệm bước đầu cho kết quả tốt. Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu khác thuộc lĩnh vực giống, bảo vệ thực vật, phân bón, thuỷ lợi, chăn nuôi bước đầu đã có những kết quả ứng dụng trong sản xuất. Nhiều công nghệ cao (công nghệ sinh học, vật liệu mới…) đã được các doanh nghiệp ứng dụng trong sản xuất. Một số khu Nông nghiệp công nghệ cao của Nhà nước, của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã hình thành và phát triển. Đặc biệt công nghệ sinh học là ngành công nghệ phục vụ đắc lực cho sản xuất nông nghiệp thì Việt Nam cũng đã có những bước phát triển đáng kể như việc
Xem thêm

16 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

Hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam Á-Chi nhánh Đà NẵngLời mở đầuChương I. Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong nền kinh tế thị trườngI. Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường1. Khái niệm về ngân hàng thương mại2. Các chức năng làm trung gian tín dụng2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng2.2. Chức năng làm trung gian thanh toán2.3. Chức năng "tạo tiền"3. Các nghiệp vụ của NHTM3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM)3.2. Nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM)II. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng2. Rủi ro tín dụng của NHTM3. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng3.1. Những thông tin không cân xứng, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức3.2. Sự điều khiển của "Bàn tay vô hình" - cơ chế thị trường3.4. Nguyên nhân về phía Nhà nướcChương II. Thực trạng chất lượng tín dụng của NH TMCP Đông Nam Á-Chinhánh Đà Nẵng I. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức1. Quá trình hình thành phát triển của SeABank2. Cơ cấu tổ chức của SeABankII. Thực trạng hoạt động tín dụng tại SeABank Đà Nẵng1. Tình ình huy động vốn2. Tình hình cho vay3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại SeABank Đà Nẵng3.1. Thành tựu3.2. Rủi ro tín dụng ở ngân hàng SeABank Đà Nẵng
Xem thêm

3 Đọc thêm

"Chuyên nghiệp hoá" hoạt động sáng tác: một đòi hỏi tất yếu của công cuộc_2 potx

"CHUYÊN NGHIỆP HOÁ" HOẠT ĐỘNG SÁNG TÁC: MỘT ĐÒI HỎI TẤT YẾU CỦA CÔNG CUỘC_2 POTX

Thực tế hiện đại hóa văn học Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX cho thấy xu hướng chuyên nghiệp hóa sáng tác chỉ thật sự được đẩy mạnh khi có đủ điều kiện và có được sự hỗ trợ của nhiều khâu hoạt động liên quan khác. Về điều kiện, sáng tác chuyên nghiệp cần hình thành nuôi dưỡng trong một bầu sinh quyển mới. Đó là bầu sinh quyển thân thiện giữa người sáng tác – sở hữu tác phẩm với người thưởng thức – tiêu thụ sản phẩm tinh thần thông qua ấn phẩm. Giờ đây, đối với độc giả, hành vi thưởng thức cái đẹp văn chương gắn liền với hành vi tiêu thụ hàng hóa. Mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp giữa tác giả và công chúng tất nhiên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sáng tác và tiếp nhận, thưởng thức và tiêu thụ văn học. Cũng vì thế, sáng tác chuyên nghiệp đòi hỏi một tinh thần cộng sinh, cộng cảm trong cộng đồng văn học mới. Sáng tác của các nhà văn chuyên nghiệp thế hệ 1932-1945 rõ ràng đã được nuôi dưỡng trong một bầu sinh quyển thân thiện như thế. Những nhà văn chuyên nghiệp, nổi tiếng, được công chúng bấy giờ hâm mộ viết truyện, làm thơ, soạn kịch đến đâu, tòa báo cho đăng tải hoặc nhà xuất bản cho in đến đấy. Tên tuổi cứ thế mà tỏa sáng. Tác phẩm của họ được giới thiệu, quảng cáo, được đón đọc, được vinh danh. Không ít nhà văn thời ấy còn được nâng đỡ bởi các tổ chức văn học, các tờ báo, các nhà in, các bậc đàn anh trong văn giới và cả các giải thưởng có uy tín. Hẳn nhiều người còn nhớ, trong những lần Tự lực văn đoàn trao giải thưởng cho các tác giả, tác phẩm được giải, ngoài giấy chứng nhận, tiền thưởng của ban tổ chức, còn có cả những khoản tiền không nhỏ do một cá nhân (hay một nhóm) độc giả nào đó nhờ ban tổ chức trao tặng. Giải thưởng của Tự lực Văn đoàn vì vậy, đã danh giá, lại càng thêm danh giá hơn. Và cũng vì vậy giấc mộng về một sự nghiệp văn chương danh giá – sự nghiệp ấy biết đâu, nếu không đoạt giải Nô-ben thì chí ít cũng đoạt giải thưởng Tự lực văn đoàn – càng nung nấu thôi thúc cháy bỏng trong lòng các nhà văn trẻ thời bấy giờ. Ở đây, vai trò của báo chí, các tổ chức văn học, xuất bản, phát hành, kinh doanh sản phẩm văn học là rất quan trọng: vai trò tiếp thêm sức sống, làm nóng lên hay để nguội đi dư luận về một hiện tượng, một tài năng văn học. Quá trình chuyên nghiệp hóa sáng tác văn học tất nhiên phải tiến hành đồng thời với quá trình chuyên nghiệp hóa các hoạt động hỗ trợ sáng tác nói trên.
Xem thêm

4 Đọc thêm

KIỂM SOÁT MUA BÁN DOANH NGHIỆP CÒN THIẾU PHỐI HỢP pot

KIỂM SOÁT MUA BÁN DOANH NGHIỆP CÒN THIẾU PHỐI HỢP

KIỂM SOÁT MUA BÁN DOANH NGHIỆP CÒN THIẾU PHỐI HỢP Theo bà Bùi Thanh Ngà, Phó trưởng ban Pháp chế Ủy ban Chứng khoán, hiện vẫn chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa Cục Quản lý cạnh tranh và Ủy ban để kiếm soát hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) trên thị trường chứng khoán. Tại Việt Nam, hoạt động M&A đang ngày càng gia tăng về cả số lượng lẫn quy mô. Theo nhận định của bà Đinh Thị Mỹ Loan, Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương), thông qua thị trường giao dịch chứng khoán, các hoạt động mua bán, sáp nhập sẽ có môi trường thuận lợi để phát triển nhanh hơn, hiệu quả hơn và minh bạch hơn. Thống kê của Cục Quản lý Cạnh tranh cho thấy, chỉ tính riêng trong 6 tháng đầu năm 2007, đã có 46 vụ giao dịch với tổng giá trị 626 triệu USD, tăng gấp đôi so với năm 2006 và tăng gấp 15 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, có 30 vụ có yếu tố nước ngoài tham gia. Con số này, theo nhận định của các chuyên gia, sẽ còn tăng mạnh hơn bởi đây là xu hướng phát triển của nhiều doanh nghiệp trong nền kinh tế thị CÔNG TY LUẬT TNHH DAZPRO Dazpro Law firm / www.dazpro.com Page 2 of 3 trường, là biện pháp hữu hiệu để các doanh nghiệp tăng vốn một cách nhanh nhất. Tuy nhiên, bên cạnh mục tiêu tạo ra những doanh nghiệp lớn hơn trên cơ sở tập trung sức mạnh của nhiều doanh nghiệp khác, làm giảm số lượng các đối thủ cạnh tranh và mức độ cạnh tranh thì M&A cũng có thể thay đối cơ cấu thị trường, làm xuất hiện những doanh nghiệp độc quyền, gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Vì vậy, pháp luật các nước đều có các quy định rất chặt chẽ về kiểm soát
Xem thêm

3 Đọc thêm

Tài liệu Đề tài " MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA" doc

TÀI LIỆU ĐỀ TÀI " MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA" DOC

chuẩn pháp luật. Khi bàn đến trách nhiệm cá nhân là nói đến sự thống nhất giữa quyền lợi vànghĩa vụ của cá nhân với tư cách công dân của một quốc gia (họ là người lao động, công nhân, viên chức, buôn bán, kinh doanh, v.v.), đồng thời họ có thể là thành viên của các tổ chức quần chúng chính trị, xã hội (đảng, các đoàn thể, các phường hội, v.v.) và là thành viên của một gia đình nhất định. Trách nhiệm cá nhân ở mỗi trường hợp, trong mỗi tổ chức, mỗi hoàn cảnh có những nội dung khác nhau, cá nhân có điều kiện và khả năng hành động và hưởng thụ các phúc lợi khác nhau. Nhưng, bất cứ ở đâu, ở mụi trường làm việc, sinh sống nào, thì trách nhiệm đạo đức, sự đòi hỏi của chính lương tâm họ thúc đẩy cá nhân phải làm tròn nghĩa vụ được giao phó và làm tròn trách nhiệm pháp lý yêu cầu. Đồng thời, họ được hưởng thụ các quyền lợi vật chất, tinh thần đã được nhà nước ban hành và các tổ chức quần chúng chính trị – xã hội quy định. Là người lao động nông nghiệp ở nông thôn, là công nhân, viên chức ở các xí nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp, là cán bộ, nhân viên của các cơ quan chuyên môn về kinh tế, chính trị, văn hoá, v.v., bất kỳ ở cương vị nào, cá nhân cũng phải làm tròn trách nhiệm được giao phó, hoạt động tuân theo các nguyên tắc, điều lệ quy định của cơ quan giao việc. Đồng thời, mỗi cá nhân lại là công dâncủa một nước, một quốc gia, nên họ phải chấp hành đúng pháp luật nhà nước đã ban hành. Là thành viên của một gia đình (là chồng, là vợ, là con, là bố mẹ, ông bà, v.v.), mỗi cá nhân cũng phải làm tròn trách nhiệm, nghĩa vụ đã được nhà nước quy định thành văn bản pháp lý cho mỗi cương vị ở gia đình; đồng thời phải tuân theo những điều ràng buộc về trách nhiệm, quyền lợi của truyền thống gia đình Việt Nam. Việc thực hiện trách nhiệm của mỗi cá nhân luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường, hoàn cảnh lịch sử cụ thể mà cá nhân đó hoạt động và sinh sống; trước hết là liên quan tới chế độ chính trị – xã hội, tính chất của nhà nước mà họ là một công dân. Mối quan hệ giữa cá nhân và nhà nước hết sức chặt chẽ, được thể hiện trong cuộc sống hàng ngày, ở môi trường sản xuất, kinh doanh, hoạt động, công tác, sinh hoạt của mọi người. Trách nhiệm của nhà nước là bảo đảm các điều lệnh, pháp luật đã ban hành được thực hiện đúng đắn, kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, đúng với điều kiện, hoàn cảnh đã quy
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

được nếu có tồn tại lá chắn thuế, và một sự gia tăng mức độ nợ đồng nghĩa với việc gia tăng chi phí rủi ro phá sản. Họ đề nghị rằng các nhà điều hành doanh nghiệp phải tìm ra cấu trúc 3 vốn tối ưu và duy trì nó. Tại điểm tối ưu này, chi phí tài chính và chi phí sử dụng vốn (WACC) là nhỏ nhất do đó làm gia tăng giá trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Lý thuyết vấn đề người đại diện lần đầu tiên được đưa ra bởi Berle và Means (1932) cũng đóng góp vào những quyết định của cấu trúc vốn. Theo lý thuyết này, sự mâu thuẫn lợi ích người đại diện gia tăng từ sự khác nhau có thể có của tiền lãi thu được giữa cổ đông ( người chủ vốn ) và những nhà điều hành doanh nghiệp. Theo (Elliot và Elliot, 2002), trách nhiệm chính của các giám đốc là quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả để gia tăng thu nhập cho các cổ đông, do đó họ phải làm gia tăng chỉ số lợi nhuận và các dòng tiền vào doanh nghiệp Tuy nhiên, Jensen và Meckling (1976) cùng với Jensen và Ruback (1983) lại cho rằng các giám đốc không phải luôn luôn điều hành doanh nghiệp để tối đa hóa thu nhập cho các cổ đông. Bởi vì, những nhà điều hành có thể thộng qua những khoản đầu tư không có lợi nhuận, thậm chí là gây thua lỗ cho cổ đông. Họ có xu hướng sử dụng các dòng tiền mặt nhàn rỗi khả dụng để mang lại lợi ích cho chính bản thân họ thay vì đầu tư vào các dự án có NPV dương để làm lợi cho cổ đông. Jensen (1986) cho rằng vấn đề chi phí người đại diện liên quan đến sự sự gia tăng các dòng tiền mặt nhàn rỗi trong doanh nghiệp. Để giảm bớt vấn đề mâu thuẫn người đại diện, Pinegar và Wilbricht (1989) cho rằng một cấu trúc vốn làm gia tăng nợ thì không tạo ra các nguồn gốc gây ra vấn đề chi phí người đại diện. Điều này sẽ buộc các giám đốc phải đầu tư vào các dự án kinh doanh có lợi nhuận và mang lại lợi ích cho cổ đông bởi vì nếu họ quyết định đầu tư vào các dự án không mang lại lợi nhuận thì họ sẽ không thể trả lãi cho chủ nợ, các chủ nợ có thể buộc doanh nghiệp tuyên bố phá sản và những nhà điều hành sẽ mất quyền điều hành hoặc bị sa thải. Đóng góp của lý thuyết chi phí vấn đề người đại diện đó là những doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính thì tốt hơn cho cổ đông vì nợ có thể được sử dụng để giám sát các nhà điều hành (Boodhoo, 2009). Do đó, Đòn bẩy tài chính càng cao thì càng giảm thấp chi phí vấn đề người đại diện, giảm những yếu tố phi hiệu quả và dẫn đến gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Jensen, 1986, 1988, Kochhar, 1996, Aghion, Dewatripont và Rey, 1999, Akintoye,
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

, cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lýđối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ.- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhậtđối với cácdanh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thậpthôngtin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô vàmức độ phức tạp của ngân hàng. Đồng thời, hệ thống này phải có khả năng nắm bắtvà kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng … để pháthiện kịpthời những khoản vay có vấn đề. Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớmđối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề. Các chínhsách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụngcó vấn đề. Trách nhiệmđối với các khoản tín dụng này có thể được giao cho bộ phậntiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô vàbản chất của mỗi khoản tín dụng. Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàngphát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tíndụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi rocủa ngân hàng.Tại Việt Nam, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu vềmở rộngquy mô vànâng cao chất lượng tín dụng, song cũng chỉnghiên cứu trên bình diện lý luận chunghoặc đi vào phạm vi nghiên cứu tại cácNHTM cổ phần, hay tại một địa phương cụthể… Một số tác giả khác nghiêncứu với bối cảnh cụ thể là các ngân hàng thươngmạinhà nướckhác song do tính chất các ngân hàng khác nhau về tính đặc thù,chuyên biệt hóa, nên không thể lấy kết quả nghiên cứu của họ áp dụng một cáchrậpkhuôn vào mô hình của hệ thống của các ngân hàng thương mại, nhưng việc đưa racác quy trình và mô hình phân tích tính dụng nhằm giúpmở rộngquy mô và nângcao chất lượng tín dụnggần như không có.Đối với đề tài nghiên cứu về tín dụng với DNNVV tại Việt Nam, đã có nhiềucông trình nghiên cứu ở nhiều cấpđộ
Xem thêm

257 Đọc thêm

Tài liệu Tìm hiểu, nghiên cứu về các ngành nghề, công ty, doanh nghiệp ppt

TÀI LIỆU TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NGÀNH NGHỀ, CÔNG TY, DOANH NGHIỆP PPT

Tìm hiểu, nghiên cứu về các ngành nghề, công ty, doanh nghiệp Sau khi chuyển việc, để tránh nảy sinh suy nghĩ rằng công việc mới này cũng vẫn chưa phù hợp với mình thì trước khi bắt đầu, bạn hãy tìm hiểu thật kỹ doanh nghiệp hay công ty mà bạn có nguyện vọng được làm ở đó. Trong quá trình chuyển việc, có rất nhiều người đã quyết định chọn một ngành nghề và bắt đầu tìm kiếm các thông tin tuyển dụng chỉ liên quan đến ngành nghề đó. Tuy nhiên nếu có quá ít sự lựa chọn thì cũng sẽ rất là “nguy hiểm” cho bạn. Vậy bạn nên giới hạn ngành nghề ra sao? Nên tìm hiểu và nghiên cứu về các ngành nghề như thế nào thì tốt? Nếu chỉ giới hạn ở những ngành nghề mà bạn đã từng có kinh nghiệm hay cảm thấy hứng thú thì có thể khả năng của bạn sẽ bị hạn chế. Bởi lẽ, biết đâu bạn lại thành công ở những lĩnh vực mà bạn chưa bao giờ nghĩ tới. Trước khi bạn bắt đầu quá trình chuyển việc, trước khi tìm kiếm các thông tin tuyển dụng, đầu tiên, bạn nên thử thu thập thông tin về thực trạng và xu hướng của các ngành nghề xem sao. Thực tế cho thấy cũng đã có rất nhiều người tìm được những công việc phù hợp ở các ngành nghề mà trước đó họ không hề quan tâm đến. Nhất định bạn phải nên thử tìm hiểu cả những ngành nghề mà từ trước đến nay vẫn chưa “có duyên” với bạn. Có khi bạn sẽ phát hiện ra những điểm chung của bản thân đối với những ngành nghề đó. Thông thường nội dung tìm hiểu, nghiên cứu về các ngành nghề và doanh nghiệp được chia thành 3 loại: - Thực trạng ngành nghề - Thông tin về các doanh nghiệp, công ty - Thông tin về công việc
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 Môn: TOÁN - Khối: 11 TRƯỜNG THPT TAM GIANG doc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 MÔN: TOÁN - KHỐI: 11 TRƯỜNG THPT TAM GIANG DOC

3 3n nA P nC  . 2/. Trên một giá sách tham khảo môn toán khối 11 của thư viện trường A đựng 15 quyển sách tham khảo môn toán đại số lớp 11 và 10 quyển sách tham khảo môn toán hình học lớp 11. Một học sinh lớp 11 của trường muốn chọn ngẫu nhiên đồng thời ba quyển sách từ giá sách trên. Tính xác suất để bạn học sinh đó chọn được hai quyển sách đại số và một quyển sách hình học. Câu 3 (2,5 điểm): Cho hình tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là các điểm trên các cạnh BC, CD sao cho BM=MC và CN=14CD. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. 1/. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: (ABD) và (AMN). 2/. Tìm giao điểm của đường thẳng NG với mặt phẳng (ABD). PHẦN RIÊNG (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B) A. Theo chương trình Chuẩn Câu 1 (1 điểm): Giải phương trình: sinx + cosx = 1 + cosxsinx. Câu 2 (1 điểm): Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất sao cho tổng số chấm trong hai lần gieo là số chẵn. Câu 3 (1 điểm): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có phương trình tổng quát: 4x + 3y - 5 = 0. Hãy viết phương trình tổng quát của đường thẳng d’ là ảnh của đường thẳng d qua phép tịnh tiến theo vectơ (2; 1)v r
Xem thêm

1 Đọc thêm

CRM có cần thiết với doanh nghiệp nhỏ hay không? pptx

CRM CÓ CẦN THIẾT VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ HAY KHÔNG? PPTX

CRM có cần thiết với doanh nghiệp nhỏ hay không? Càng hiểu biết về khách hàng, bạn càng tiếp thị được tốt hơn các sản phẩm và dịch vụ của mình, vì bạn biết chính xác những khách hàng mục tiêu của bạn cần gì và muốn gì. CRM là sự kết hợp của những chiến lược, phương pháp và thực tiễn nhằm thu thập thông tin khách hàng, rồi hệ thống những thông tin đó lại, sao cho bạn và nhân viên của bạn đều có thể dễ dàng truy nhập được. Như vậy bất kì doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều được hưởng lợi khi áp dụng CRM, nhưng các doanh nghiệp nhỏ không nhất thiết phải mua những phần mềm CRM chuyên dụng, đắt tiền mới có thể áp dụng CRM vào hoạt động kinh doanh của mình. Trước đây, khi công nghệ thông tin chưa pháttriển, việc thu thập và hệ thống thông tin khách hàng rất khó thực hiện. Bạn phải viết và lưu tất cả ra giấy, bao gồm thông tin liên lạc khách hàng, đơn đặt hàng, hoá đơn, chứng từ v.v… Bạn có thể hình dung được mỗi khi cần, việc truy xuất thông tin khách hàng là rất phức tạp và mất nhiều thời gian. Giả sử bạn cần lập một danh sách những khách hàng tiềm năng có độ tuổi 30-35, đã có gia đình, có lẽ bạn sẽ chìm trong đống hồ sơ về khách hàng suốt một tuần cũng không xong. Còn với những tập đoàn lớn, công việc này hoàn toàn bất khả thi. Ngày nay, mọi việc đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, nhờ có sự phát triển của công nghệ thông tin và những phần mềm chuyên dụng. Với một vài cú nhấp chuột, bạn có thể phân loại và thiết lập bất kì danh sách khách hàng nào bạn muốn, theo nhiều tiêu thức đa dạng như tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân v.v Những phần mềm như vậy được gọi là phần mềm CRM. Trở lại câu hỏi “CRM có cần thiết với doanh nghiệp nhỏ hay không?” Câu trả lời rất rõ ràng: “Có”. Hơn bao giờ hết, ngày nay các doanh nghiệp nhỏ phải chấp nhận cạnh tranh
Xem thêm

4 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Tính câp thiết của đe tài nghiên cứuTrong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào, vốn là một trong những yếu tố nguồn lực quan trọng và luôn khan hiếm. Bởi vậy, việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý kinh tế dù ở tầm vi mô hay vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng luôn là lĩnh vực hoạt động phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quả nhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu thiết thực của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng ngân hàng cũng được sử dụng như là một trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
Xem thêm

89 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

Qua bàn tay khéo léo của những thợ nhà cặm cụi đạp máy may ghép thành những bộ đồ bé gái, quần áo bé trai. Cũng từ các cơ sở kinh tế gia đình này, vải đầu thừa đuôi thẹo to hay vừa mảnh được may ghép thành áo gối, khẩu trang, mạng che mặt, nón kết, khăn lau nhà bếp, vỏ chăn Sản phẩm được đem đi tiêu thụ dưới dạng ""hàng chợ"" rất rẻ tiền, phù hợp mức sống giới bình dân. Loại vải quá vụn cũng được tận dụng đan kết thành những tấm thảm lót sàn để chà chân, những tấm rễ lót nồi to nhỏ… II. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VẢI VỤN CHO CÁC NGÀNH DỆT MAY Ở ĐÀ NẴNG VÀ VIỆT NAM Do năng lực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của ngành dệt may Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, ngoài nguyên nhân do chi phí đầu tư các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường quá lớn, thì chi phí để vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cũng còn quá tốn kém so với tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp dệt may, nhất là đối với phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân. Chính vì vậy, trước mắt cần ưu tiên sử dụng các giải pháp như quản lý nội vi, kiểm soát quá trình, thay đổi nguyên liệu, cải tiến thiết bị và áp dụng công nghệ sản xuất mới, đặc biệt là càng sớm càng tốt lựa chọn, sử dụng các thuốc nhuộm, hóa chất, chất trợ dung vừa tốt vừa thân thiện với môi trường. Vải vụn do có giá trị thấp, đòi hỏi một khối lượng lớn và quy trình tái chế phức tạp nên ít được vận dụng, chỉ một phần được sử dụng lại cho mục đích khác như làm giẻ lau nhà, xơ sợi phế phẩm được dùng để nhồi vào thú bông… Khả năng tái sử dụng ở ngành này nhìn chung là thấp do đa số các thành phần chất thải này bị đổ chung với rác thải sinh hoạt. Mặt khác, trên thực tế các ngành này không có xu hướng tái chế tại chỗ mà thường đổ bỏ hoặc bán với giá rẻ cả một số lượng lớn. Do chất thải loại này trên thị trường sử dụng không nhiều và giá thành sản phẩm tương đối rẻ nên có ít cơ sở tái sử dụng và chủ yếu chỉ làm bằng thủ công. Đứng trước tình hình trên, nhóm nghiên cứu xin đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu lượng vải vụn này như sau: II.1. Hướng quản lý, xử lý vải vụn cho công ty cổ phần dệt may 29/3 Tp. Đà Nẵng - Thu gom vải vụn sau mỗi ca sản xuất, khi thu gom kết hợp phân loại vải vụn (vải coton, sợi tổng hợp, polymer. . .) thành những bao riêng để dễ xử lý.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Cùng chủ đề