ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI Ở NHỮNG BỆNH NHÂN SUY TIM DO NHỒI MÁU CƠ TIM TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP BẰNG TẾ BÀO GỐC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI Ở NHỮNG BỆNH NHÂN SUY TIM DO NHỒI MÁU CƠ TIM TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP BẰNG TẾ BÀO GỐC":

Hoàn thiện công tác kế tóan nghiệp vụ bán hàng tại Cty thép Thăng Long - 2 potx

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TÓAN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CTY THÉP THĂNG LONG - 2 POTX

TK này dùng đ ph n ánh doanh thu c a s hàng hoá d ch v đã tiêuể ả ủ ố ụ th , b khách hàng tr l i do không đúng quy cách, ph m ch t ho c do viụ ả ạ ẩ ấ ặ ph m h p đ ng kinh t . N i dung ghi chép c a tài kho n 531 nh sau: ạ ợ ồ ế ộ ủ ả ư Bên nợ: T p h p doanh thu c a hàng hoá b tr l i ch p nh n cho ng iậ ợ ủ ả ạ ấ ậ ườ mua trong kỳ (đã tr l i ti n cho ng i mua ho c tính tr vào n ph i thu).ả ạ ề ườ ặ ừ ợ ả Bên có: K t chuy n s doanh thu hàng bán b tr l iế ể ố ả ạTài kho n 531 cu i kỳ không có s d .ả ố ố ưd. TK 532 “ gi m giá hàng bán”ảTài kho n này dùng đ ph n ánh kho n gi m giá cho khách hàng tínhả ể ả ả ả trên giá bán tho thu n. N i dung ghi chép c a tài kho n 532 nh sau:ả ậ ộ ủ ả ưSimpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bên nợ: Kho n gi m giá đã ch p nh n v i ng i mua.ả ả ấ ậ ớ ườ Bên có: K t chuy n kho n gi m giá sang tài kho n liên quan đ xác đ nhế ể ả ả ả ể doanh thu thu n.ầ Tài kho n 532 không có s d .ả ố ưe. TK 521 “chi t kh u th ng th ng m i”ế ấ ươ ươ ạS d ng đ theo dõi toàn b các kho n chi t kh u th ng m i ch pử ụ ể ộ ả ế ấ ươ ạ ấ nh n cho khách hàng trên giá bán đã tho thu n v l ng hàng hoá, s nậ ả ậ ề ượ ả ph m, d ch v đã tiêu th . K t c u tài kho n này nh sau:ẩ ụ ụ ế ấ ả ưBên nợ: T p h p t t c các kho n chi t kh u th ng m i ch p thu n choậ ợ ấ ả ả ế ấ ươ ạ ấ ậ ng i mua trong kỳ.ườ Bên có: K t chuy n toàn b s chi t kh u th ng m i vào bên n tàiế ể ộ ố ế ấ ươ ạ ợ kho n 511,512ảTài kho n 511 cu i kỳ không có s d và chi ti t thành 3 ti u kho n:ả ố ố ư ế ể ả+ TK 5211 “chi t kh u bán hàng”ế ấ+ TK 5212 “chi t kh u thành ph m”ế ấ ẩ+ K 5213 “chi t kh u d ch v ”ế ấ ụBên c nh các tài kho n ph n ánh doanh thu và các kho n gi m doanh thu,ạ ả ả ả ả đ h ch toán nghi p v bán hàng, k toán còn s d ng các tài kho n liênể ạ ệ ụ ế ử ụ ả quan đ n vi c xác đ nh giá v n hàng bán.ế ệ
Xem thêm

12 Đọc thêm

CÔNG DÂN 6 TIẾT 19 TUẦN 19

CÔNG DÂN 6 TIẾT 19 TUẦN 19

Trng THCS Liờng TrangTun 19Tit 19Giao Viờn : ụ Thi HoaNgy son : 21/12/2013Ngy dy : 28/12/2013Tiết 19BI 12 : CễNG C LIấN HP QUC V QUYN TR EMI.MC TIấU1. Kin thc- Nêu đợc bốn nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo công ớc Liên hợpquốc về quyền trẻ em.- Nêu đợc ý nghĩa Công ớc Liên hợp quốc.2. Thái độ.Tôn trọng quyền của mình và của mọi ngời.3. Kỹ năng.- Biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện bổn phận của trẻ em bản thânVà bạn bè.- Biết thực hiện quyền của mình và bổn phận của bản thân.II- CC K NNG CN GIO DC:- K nng hp tỏc trong hot ng tp th.- K nng th hin s t tin- K nng m nhn trỏch nhim trong hot ng tp th v hot ng xó hi.III-HOT NG DY V HC :1.n nh : Kim tra s s lp hcLp 6A1.Lp 6A2.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Hướng mới trong điều trị bệnh đái tháo đường docx

HƯỚNG MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG DOCX

nam bị liệt dương. Các triệu chứng chủ yếu của cả hai thể bệnh là tiểu nhiều, ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân nhanh. Lượng nước tiểu trong một ngày thường từ 3-4 lít hoặc hơn, nước tiểu trong, khi khô thường để lại vết bẩn hoặc mảng trắng. Tiểu dầm ban đêm do đa niệu có thể là dấu hiệu khởi phát bệnh trẻ nhỏ. Với bệnh nhân ĐTĐ loại 2 thường không có bất kỳ triệu chứng nào giai đoạn đầu và vì vậy bệnh thường chẩn đoán muộn khoảng 7-10 năm. Một số triệu chứng xét nghiệm: định lượng đường huyết lúc đói trên 126mg/dl ; sau khi ăn hoặc bất kỳ trên 200mg/dl; đo điện tim có thể phát hiện sớm các biểu hiện thiếu máu cơ tim; soi đáy mắt phát hiện tổn thương võng mạc Những phương pháp điều trị phối hợp gồm: chế độ ăn uống cần đảm bảo đủ chất đạm, đường, béo, vitamin, muối khoáng, nước hợp lý. Hoạt động thể lực bình thường hàng ngày. Duy trì được cân nặng mức hợp lý. Hạn chế các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận Thuốc uống: insulin dùng cho bệnh nhân ĐTĐ týp1 và chỉ dùng cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2 khi đã thay đổi chế độ ăn, luyện tập và dùng các thuốc điều trị ĐTĐ tổng hợp mà không hiệu quả. Một phương pháp tiên tiến trước đây là thay ghép tế bào tụy của người tình nguyện cho bệnh nhân. Từ năm 1988, hơn 500 trường hợp ghép những tế bào tụy tạng của những người cho trên những bệnh nhân ĐTĐ týp 1 đã được thực hiện trên thế giới. Tuy nhiên kết quả không mấy khả quan vì: việc giữ gìn và chọn lọc những tế bào được ghép vẫn rất khó khăn; kết quả chỉ mức khiêm tốn: khoảng 11% bệnh nhân không cần tiêm insulin một
Xem thêm

10 Đọc thêm

LUẬN VĂN TẾ BÀO GỐC

LUẬN VĂN TẾ BÀO GỐC

giới thieu về công nghệ tế bào.Công nghệ tế bào trong chữa trị bệnh người chính là áp dụng công nghệ tế bào gốc trong chữa trị bệnh.Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hóa, có thể tự tái tạo (self renew) và phân chia nhiều lần. Trong những điều kiện sinh lý/thực nghiệm nhất định, tế bào gốc có thể cảm ứng biệt hóa thành các tế bào có chức năng chuyên biệt như tế bào cơ tim, tế bào tuyến tụy, tế bào bào da, tế bào máu, tế bào thần kinh…Ứng dụng tế bào gốc:1.4.1 Ghép tế bào gốc trị liệu (stem cell therapy): Là dùng tế bào gốc để thay thế, sửa chữa các phần cơ thể bị bệnh và tổn thương bằng các tế bào mới khỏe mạnh. Kỹ thuật này còn được gọi là kỹ thuật ghép tế bào trị liệu (cell transplantation therapy) hay kỹ thuật thay thế tế bào trị liệu (cell replacement therapy).1.4.1.1 Quy trình ứng dụng tế bào gốc trị liệu bao gồm các khâu sau:- Sản xuất dòng tế bào gốc:+ Thu tế bào gốc: từ phôi hoặc từ tổ chức trưởng thành.+ Nuôi cấy các tế bào gốc này trong labo nhằm nhân lên về mặt số lượng.- Với tế bào gốc phôi, cần nuôi cấy nhân tạo trong các điều kiện môi trường lý hóa thích hợp để định hướng biệt hóa thành các tế bào mong muốn. - Ghép tế bào gốc, đưa các tế bào gốc này vào các khu vực tổn thương cần sửa chữa.1.4.1.2 Ứng dụng tế bào gốc trưởng thành trong điều trị:Trên lâm sàng, tế bào gốc trưởng thành đã được sử dụng trong điều trị các bệnh tự miễn, tai biến mạch máu não, suy giảm miễn dịch, thiếu máu, nhiễm Estein-barr virus, tổn thương giác mạc, các bệnh máu và bệnh gan, tạo xương không hoàn chỉnh, tổn thương tủy sống, liền vết thương da, điều trị ung thư (kết hợp với hóa chất và tia xạ), u não, u nguyên bào võng mạc, ung thư buồng trứng, các khối u đặc, ung thư tinh hoàn, đa u tủy, lơ-xê-mi, ung thư vú, u nguyên bào thần kinh, u lympho Non-Hodgkin, carcinoma tế bào thận, tái tạo cơ tim sau cơn đau tim, đái đường type I, tổn thương xương và sụn, bệnh Parkinson…1.4.1.3 Ứng dụng tế bào gốc phôi trong điều trị
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu Máu pptx

TÀI LIỆU MÁU PPTX

Có nhiều cách đánh giá tình trạng ôxy hóa máu, trong đó độ bão hòa haemoglobin thường được sử dụng và có ý nghĩa quan trọng. Độ bão hòa haemoglobin là một hàm không tuyến tính của áp lực riêng phần ôxy trong máu. Khi áp lực riêng phần ôxy trong máu động mạch thấp, sự thay đổi nhỏ của nó cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến độ bão hòa ôxy của haemoglobin. Tuy nhiên khi áp lực này đã một mức cao nhất định nào đó thì sự thay đổi của nó ít ảnh hưởng đến độ bão hòa. Khoảng 98,5% tổng lượng ôxy trong máu động mạch của người khỏe mạnh dạng gắn với haemoglobin (Hb). Chỉ có 1,5% dạng hòa tan vật lý trong máu và không gắn với Hb. Phân tử Hb là chất vận chuyển ôxy chính động vật có vú. Trong tuần hoàn hệ thống, các động mạch mang máu được ôxy hóa (máu đỏ) từ tim trái vào các tiểu động mạch rồi các mao mạch các cơ quan và tổ chức. Tại đây, một phần ôxy được tiêu thụ và màu nhận thêm khí carbonic cũng như chất thải đi vào các tiểu tĩnh mạch sau mao mạch, về tĩnh mạch rồi trở lại tim phải để sau đó được đưa lên phổi trao đổi ôxy. Máu có độ bão hòa ôxy khác nhau sẽ hấp thu sóng ánh sáng hồng ngoại khác nhau. Đây là nguyên tắc sử dụng trong các phương pháp đo bão hòa ôxy máu qua mạch nảy (pulse oxymetry) trong cấp cứu và hồi sức. Tuần hoàn phổi và nhau thai không tuân theo nguyên tắc này. Bình thường máu rời phổi (về tim trái qua các tĩnh mạch phổi) có độ bão hòa ôxy từ 96 đến 97%. Máu bị khử ôxy từ tim phải lên phổi có độ bão hòa xấp xỉ 75% [2][3]. thai nhi do nhận ôxy từ nhau thai nên áp lực ôxy riêng phần thấp hơn nhiều do vậy thai nhi sản xuất một dạng haemoglobin khác là Hb F (F có nguồn gốc từ Fetus: thai nhi)có ái tính rất cao đối với ôxy so với Haemoglobin của người lớn là Hb A (A có nguồn gốc từ Adult: trưởng thành). Nhờ ái tính cao của HbF mà thai nhi có thể thu nhận một lượng thỏa đáng ôxy từ nguồn cung cấp có độ bão hòa ôxy thấp này. [4] côn trùng, máu không có nhiệm vụ vận chuyển ôxy. Các lỗ mở nhỏ trên cơ thể các sinh vật này cũng gọi là khí quản cho phép ôxy môi trường khuyếch tán trực tiếp vào các tổ chức. Máu côn trùng chỉ có nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng đến tổ chức và đào
Xem thêm

9 Đọc thêm

HỒNG CẦU VÀ BỆNH HỒNG CẦU docx

HỒNG CẦU VÀ BỆNH HỒNG CẦU DOCX

2.THÀNH PHÂN % : Nước 67; hemoglobin 28; Lipid các loại (lecithin, cholesterol) 0,30; chất khác có chứa nitơ (enzyme, protein, glutation) 2; Urê 0,02; Các chất vô cơ 1,2. -Nền hồng cầu và màng hồng cầu chiếm 2-5% trọng lượng hồng cầu; giữa các mắt của nền có hemoglobin. Màng hồng cầu mang nhiều kháng nguyên nhóm máu. Hemoglobin vận chuyển khí. 3.SỐ LƯỢNG Hồng cầu máu ngoại vi : 3,8 triệu triệu/lít (Nữ); 4,2 triệu triệu/lít (Nam); 5 triệu triệu /lít (trẻ mới sinh); trẻ dưới 15 tuổi ít hơn người lớn 0,1-0,2 triệu triệu/lít. -Số lượng hồng cầu(sinh lý) : +Trẻ mới đẻ 1-3 ngày : 5.100.000+/- 360.000 /mm3 +Trẻ 3-6 tháng : 4.200.000 +/- 650.000 /mm3 +Trẻ 6-12 tháng : 3.900.000 +/- 660.000 /mm3 +Trẻ 7-15 tuổi, nam : 3.916.830 – 3.931.116 /mm3 +Trẻ 7-15 tuổi, nữ : 3.742.860 – 3.905.130 /mm3 +Người lớn, nam : 4.200.000 +/- 210.000/mm3 +Người lớn, nữ : 3.800.000 +/- 160.000/mm3 -Số lượng hồng cầu tăng : +sau bữa ăn +khi lao động thể lực +sống trên núi cao 700-1000m +mất nước : ra nhiều mồ hôi, nôn nhiều, đái nhiều, ỉa chảy +mất huyết tương, bỏng. -Số lượng hồng cầu tăng nhiều và thường xuyên : +Thiếu dưỡng khí, tăng hồng cầu là một phản ứng của cơ thể : bệnh có rối loạn tuần hoàn phổi và tim như hẹp động mạch phổi, bệnh tim tiên thiên, viêm động mạch phổi, khí thũng phổi, … +Sau khi cắt bỏ lách, nhưng sau một thời gian các tổ chức võng mô sẽ làm nhiệm vụ thay thế cho chức năng lách. +Bệnh Vaquez , một bệnh về tuỷ xương do nhiều nguyên nhân gây nên. Hồng cầu
Xem thêm

15 Đọc thêm

Máu pdf

MÁU PDF

• Albumin • Các yếu tố đông máu • Các globulin miễn dịch (immunoglobulin) hay kháng thể (antibody) • Các hormone • Các protein khác • Các chất điện giải (chủ yếu là Natri và Clo, ngoài ra còn có can xi, kali, phosphate. • Các chất thải khác của cơ thể. Trong cơ thể, dưới tác động của cơ tim, hệ thần kinh thực vật và các hormone, máu lưu thông không theo quy luật của lực trọng trường. Ví dụ não là cơ quan nằm cao nhất nhưng lại nhận lượng máu rất lớn (nếu tính theo khối lượng tổ chức não) so với bàn chân,đặc biệt là trong lúc lao động trí óc. người và các sinh vật sử dụng haemoglobin khác, máu được ôxy hóa có màu đỏ tươi (máu động mạch). Máu khử ôxy có màu đỏ bầm (máu tĩnh mạch).[sửa] Chức năng của máu• Hô hấp: Huyết sắc tố lấy oxi từ phổi đem cung cấp cho tế bào và vận chuyển khí CO2 từ tế bào ra phổi để thải ra ngoài. • Dinh dưỡng: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng: Axít amin, axit béo, glucose từ những mao ruột non đến các tế bào và các tổ chức trong cơ thể. • Bài tiết: Máu đem cặn bã của quá trình chuyển hóa đến các cơ quan bài tiết. • Điều hòa hoạt động của cơ thể: Máu chứa các hormon do các tuyến nội tiết tiết ra có tác dụng điều hòa trao đổi chất và các hoạt động khác. • Điều hòa thân nhiệt: Máu chứa nhiều nước có tỷ lệ nhiệt cao, có tác dụng điều hòanhiệt các cơ quan trong cơ thể. • Bảo vệ cơ thể: Trong máu có nhiều loại bạch cầu có khả năng thực bào, tiêu diệt vi khuẩn. Máu chứa kháng thể và kháng độc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể. [sửa] Sinh lý máu[sửa] Vòng đờiTrong quá trình phát triển phôi thai, đầu tiên quá trình tạo máu (haematopoiesis) xuất hiện túi noãn hoàng (york sack (?)hay la` yolk sack) rồi sau đó gan. Sau khi trẻ ra đời,
Xem thêm

8 Đọc thêm

MẪU THÔNG BÁO (Về việc huỷ thanh toán giao dịch) doc

MẪU THÔNG BÁO (VỀ VIỆC HUỶ THANH TOÁN GIAO DỊCH) DOC

CÔNG TY PH ẢI CH ỊU HOÀN TOÀN TRÁCH NHI ỆM ĐỐI V ỚI CÁC T ỔN TH ẤT PHÁT SINH CHO KHÁCH HÀNG VÀ THÀNH VIÊN LIÊN QUAN DO GIAO D ỊCH KHÔNG ĐƯỢC THANH TOÁN.. M ỨC B ỒI TH ƯỜNG DO CÁC BÊN T Ự[r]

1 Đọc thêm

GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU

GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU

Hiện có nhiều thuốc mới được sử dụng trong điều trị bệnh mảnh ghép chống chủ nhưthalidomide là một ví dụ. Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng thalidomide để phòngngừa bệnh này chưa thành công. Một số thuốc khác như psoralen dùng kết hợp với tiacực tím A đã cho một số thành công nhất là bệnh nhân có biểu hiện da giống như xơcứng bì. Rapamycin cũng đang được nghiên cứu.8/12Ghép tế bào gốc tạo máuNhiễm trùng: giai đoạn này bệnh nhân vẫn có nguy cơ cao bị nhiễm trùng nguyênnhân được giải thích là do khiếm khuyết chức năng lymphô T, và do bệnh lý mảnh ghépchống chủ mãn. Thường gặp là viêm phổi do pneumocystic carinii, nhiễm vi trùng cóvỏ bọc, nhiễm CMV.Biến chứng liên quan đến sinh sảnDo sử dụng các phác đồ hóa chất liều cao nhằm mục đích diệt tủy trước ghép tủy, đặcbiệt liên quan đến những bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh sản. Với nam giới, lưu giữtinh trùng trong ngân hàng là một giải pháp đang được chấp nhận. Một số thử nghiệmvới trữ lạnh phôi, nhất là phôi đã được thụ tinh trước điều trị cho kết quả thụ thai thànhcông nhiều trường hợp.Biến chứng về sinh dục thường gặp nhất là: viêm teo âm đạo, và những vấn đề liên quanđến mất chức năng buồng trứng.Biến chứng liên quan đến phát triển cơ thể: Gặp trẻ em, nhất là khi trẻ được xạ trị toànthân diệt tủy trước ghép tủy. Suy tuyến giáp cũng đôi khi gặp, nhưng có thể điều chỉnhbằng hormone thay thế.Ung thư thứ hai: Thường gặp nhất là hội chứng loạn sản tủy thứ phát và bệnh bạch cầutủy cấp, xảy ra trong 2 đến 7 năm sau ghép tủy với nguy cơ tích lũy 8-18%.Hiệu ứng mảnh ghép chống bướu
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tài liệu Nhận biết thiểu ối ở phụ nữ mang thai pdf

TÀI LIỆU NHẬN BIẾT THIỂU ỐI Ở PHỤ NỮ MANG THAI PDF

Nhận biết thiểu ối phụ nữ mang thai Nước ối là môi trường dưỡng chất thể lỏng, chứa trong buồng ối của thai phụ. Nước ối xuất hiện trong khoảng thời gian từ ngày 12-28 sau khi thụ thai, được hình thành từ ba nguồn: thai nhi, màng ối và người mẹ. Vai trò của nước ối Nước ối có chức năng tái tạo năng lượng. Vì vậy, loại chất này vừa có thể cung cấp dưỡng chất cho thai nhi vừa giúp thai tránh được sự chèn ép quá mức do co tử cung (khi thiểu ối), làm ảnh hưởng đến sự cung cấp máu nuôi bào thai qua mạch máu rốn. Màng ối bảo vệ thai tránh sự xâm nhập của vi trùng từ bên ngoài. Hơn nữa, trong dung dịch nước ối còn chứa cả những tế bào của thai nhi. Vì vậy, các bác sĩ có thể dùng phương pháp chọc nước ối để chẩn đoán hệ thống gen của thai và xác định tuổi thai, qua việc xét nghiệm một số thành phần khác trong nước ối. Sự thiếu nước ối sẽ làm cho hoạt động của thai nhi trong màng ối bị hạn chế. Sự co bóp của tử cung trong trạng thái thiếu ối làm đè lên thai, thai có nguy cơ bị khiếm khuyết sau khi chào đời. Ngoài ra, thai bị suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng trong tử cung cũng có thể liên quan đến thiếu ối. Thai phụ có nguy cơ bị sinh non vì suy thai. Tình trạng thiểu ối Thiểu ối đầu thai kỳ: nguyên nhân thường là khuyết tật thai nhi hoặc rò rỉ túi nước ối. Khuyết tật thai nhi thận và đường tiết niệu là nguyên nhân thông thường nhất của tình trạng thiểu ối giai đoạn này. Những thai nhi bị khuyết tật thận thường ít đi tiểu, do đó lượng nước ối không được tạo đủ. Một số vấn đề sức khỏe của người mẹ khi mang thai cũng có liên quan tới tình trạng thiếu nước ối
Xem thêm

5 Đọc thêm

Định nghĩa va phân loại tế bào gốc potx

ĐỊNH NGHĨA VA PHÂN LOẠI TẾ BÀO GỐC POTX

A. Đặt vấn đềTừ xưa tới nay nay việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của conngười luôn là nhu cầu cấp thiết và quan trọng bậc nhất. Nhưng đứng trước tình hình nhiều bệnh tật vô phương cứu chữa, làm mất đi những sinh mạng quý giá. Các nhà khoa học luôn luôn tìm tòi và sáng tạo ra nhiều phương pháp và biện pháp chữa trị mới. Một trong những phát minh quan trọng nhấtđó là tế bào gốc. Tế bào gốc ra đời mang lại nhiều niềm hi vọng mới chữa trịthành công cho rất nhiều bệnh nhân. Không chỉ dừng lại chữa bệnh, tế bào gốc còn nhiều ứng dụng khác đối với nghiên cứu khoa học…Ngày nay các tiềm năng ứng dụng của tế bào gốc là rất lớn, nhưng nhiều người còn chưa hiểu tế bào gốc là như thế nào? Vậy tôi xin thảo luận cùng với các bạn về “chuyên đề tế bào gốc” thông qua những gì mà tôi tìm hiểu được.1B: Nội dungI. Định nghĩa và phân loại tế bào gốcPhân loại tế bào gốc theo tiềm năng biệt hóa và vị trí thu nhận1.1. Định nghĩa:“stem cell” nó là cái gì?Ta cứ tạm hình dung cái chồi nơi một nhánh cây. Những nhánh nhỏ từcái chồi đó tỏa ra tứ phía, rồi hoa lá gì đấy cũng từ đó mà ra. Trong thểcon người, mỗi phận đều có các dạng tế bào đặc thù cho phận đó.Chẳng hạn như người ta phân biệt các tế bào gan, tế bào tim, tế bào củaxương, tế bào của óc v.v Nhưng trước khi trở thành một tế bào tim hay một tế bào gan thì tấtnhiên chúng cũng phải phát xuất từ một tế bào gốc, hết sức ăn và thô sơnào đấy. Lấy cái bào thai làm điểm xuất phát. Khi một cái trứng nơi ngườiphụ nữ thụ tinh thì những ngày đầu chưa định hình ra cái thai gì hết. Thếnhưng dần dần thì cái thai cứ thế định hình và tăng trưởng. Việc đó là do sựxuất hiện các tế bào đầu tiên trong cái phôi và kể từ đó, cùng với thời gianthì tế bào này biệt hóa trở nên tế bào tim, tế bào kia trở nên tế bào thận, v.v
Xem thêm

10 Đọc thêm

Kỹ thuật dùng tế bào gốc ghép da

KỸ THUẬT DÙNG TẾ BÀO GỐC GHÉP DA

Tế bào gốc là gì? Cơ thể con người có rất nhiều loại tế bào cần thiết cho sức khoẻ hàng ngày. Những tế bào này giúp cho cơ thể hoạt động bình thường, bao gồm nhịp đập của tim, suy nghĩ của não, thận làm sạch máu, và sự thay đổi tế bào mới cho da…Chức năng đặc biệt cuả tế bào gốc là tạo ra toàn bộ những loại tế bào khác trong cơ thể. Tế bào gốc là nhà cung cấp của tế bào mới. Khi tế bào gốc phân ra, nó có thể làm ra thêm tế bào gốc mới, hoặc làm ra những loại tế bào khác. Ví dụ, tế bào gốc của da có thể làm ra thêm những tế bào gốc mới của da, hoặc tạo ra những tế bào với những chức năng đặc biệt, như là giúp cho sắc tố cuả da. Tại sao tế bào gốc quan trọng cho sức khỏe? Khi chúng ta bị thương hoặc bị bệnh, tế bào trong cơ thể cuả chúng ta cũng sẽ bị thương hoặc chết. Khi như vậy, tế bào gốc bắt đầu hoạt động. Công việc của tế bào gốc gồm sửa chữa những tế bào bị thương và thay tế bào mới vào chỗ những tế bào chết. Đây là cách mà tế bào gốc giữ cơ thể khỏe mạnh và chống thoái hoá không bình thường.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Dùng tế bào gốc trị chứng tiết nước tiểu không chủ ý ppt

DÙNG TẾ BÀO GỐC TRỊ CHỨNG TIẾT NƯỚC TIỂU KHÔNG CHỦ Ý

có khoảng từ 10-30% phụ nữ mắc chứng này. Nguyên nhân là do bàng quang và thành niệu đạo bị suy yếu sau khi sinh con. Trong năm 1995, các bệnh nhân Mỹ phải chi tổng cộng 12,4 tỷ đôla để mua thuốc, gạc thấm và phẫu thuật. Tuy nhiên, sau một thời gian phẫu thuật, bệnh lại tái phát, còn phẫu thuật có thể làm bệnh nhân khó đi tiểu. Trước thực trạng đó, Ferdinand Frauscher và cộng sự thuộc Bệnh viện ĐH Innsbruck muốn kiểm tra xem liệu tế bào gốc có thể phục hồi sức mạnh của hay không. Nhóm đã cắt một mẩu mô từ bắp tay của 20 phụ nữ từ 36 tới 84 tuổi, trích tế bào gốc từ mô rồi nuôi trong đĩa cấy trong 6 tuần để tạo ra chừng 50 triệu nguyên bào - tế bào sẽ phát triển thành sợi . Sau đó, nhóm của Frauscher tiêm nguyên bào vào thành niệu đạo và cơ thắt bàng quang của 20 phụ nữ nói trên. Họ sử dụng siêu âm để
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu Xoa bóp có nhiều tác dụng với người cao tuổi pdf

TÀI LIỆU XOA BÓP CÓ NHIỀU TÁC DỤNG VỚI NGƯỜI CAO TUỔI PDF

Xoa bóp có nhiều tác dụng với người cao tuổi Xoa bóp (XB) có lợi đối với mọi lứa tuổi. Đối với những người tuổi trung niên và đứng tuổi, giá trị của XB là cỗ nó tác động tốt đối với những chức năng hoạt động sống đã bị yếu đi do tuổi tác. Tác dụng của XB XB có tác dụng về nhiều mặt. Thí dụ bằng cách cải thiện dinh dưỡng của các , thúc đẩy nhanh sự đào thải của các sản phẩm phân hủy, XB đặc biệt là XB sâu có tác dụng nâng cao độ co giãn của các . Do tác động của XB, khả năng hoạt động của các đã bị mệt mỏi được hồi phục nhanh hơn so với trong điều kiện hoàn toàn yên tĩnh. Bằng các thủ thuật XB khác nhau, có thể tác động đến hệ thần kinh theo nhiều hướng. Thí dụ, các động tác day có tác động kích thích, còn các động tác xoa có tác dụng làm dịu thần kinh theo nhiều hướng. Ngoài ra, XB còn tạo ra cảm giác dễ chịu. XB làm đẩy nhanh sự di chuyển máu và bạch huyết, tăng cường chức năng các tuyến mồ hôi, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Hưng phấn (xung động) xuất hiện trong da và khi XB theo các dây thần kinh đưa tới vỏ đại não và tác động vào hệ thần kinh trung ương. Kết quả là tác động tốt hơn đến các cơ quan chức năng như hệ tiêu hóa, hô hấp và tim mạch. Mạch máu được mở rộng do ảnh hưởng của XB sẽ thúc đẩy sự di chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
Xem thêm

5 Đọc thêm

TẾ BÀO GỐC VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC

TẾ BÀO GỐC VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA TẾ BÀO GỐC

1. Fertilization: Sự thụ tinh 2. 8-Cell embryo: Phụi gồm cú 8 tế bào. Trong giai đoạn phỏt triển này, tế bào gốc phụi được coi là tế bào gốc tổng năng (Totipotent stem cells); mỗi tế bào này cú tiềm năng phỏt triển thành một con người. 3. Blastocyst: Phụi bào. Trong giai đoạn phỏt triển này, tế bào gốc phụi được coi là tế bào gốc toàn năng (Pluripotent stem cells); mỗi tế bào này cú tiềm năng phỏt triển thành bất kỳ tế bào nào trong cơ thể. 4. Fetus: Bào thai. Trong giai đoạn phỏt triển này, tế bào gốc phụi được coi là tế bào gốc toàn năng (Pluripotent stem cells); mỗi tế bào này cú tiềm năng phỏt triển thành bất kỳ tế bào nào trong cơ thể. 5. Tế bào gốc cũng tỡm thấy nơi cơ thể trưởng thành. Chỳng duy trỡ và chữa trị cơ thể. Chỳng được định vị tại nhiều tế bào trong cơ thể. Cỏc tế bào gốc trưởng thành cú tiềm năng nhận lấy những tớnh chất riờng biệt, hầu cú thể tạo nờn cỏc tế bào cú số lượng hạn định trong cỏc mụ. Chỳng được coi như là cỏc tế bào gốc đa năng (Multipotent stem cells). Hiện nay cỏc khoa học gia vẫn chưa xỏc định được hết mọi tế bào gốc trưởng thành trong cỏc cơ quan quan trọng của cơ thể. Một số mụ như nóo, mặc dự cú tế bào gốc tồn tại nhưng chỳng lại khụng hoạt động, do đú chỳng khụng sẵn sàng phản ứng với tế bào bị chấn thương hay tổn hại. Hiện thời cỏc nhà khoa học cũng đang tỡm kiếm cỏch thức kớch thớch những tế bào gốc đang hiện diện để chỳng phỏt triển và tạo ra đỳng loại tế bào cần thiết nhằm thay thế tế bào bị hủy hoại.III. Cỏch nuụi cấy và biệt húa tế bào gốc1. NUễI CẤY TẾ BÀO GỐC1.1. Thành phần mụi trườngMụi trường nuụi cấy tế bào gốc gồm cỏc thành phần sau: muối vụ , carbohydrate, acid bộo, amino acid, vitamine, yếu tố vi lượng, huyết thanh. Mỗi thành phần cú chức năng khỏc nhau.Muối vụ : giữ cõn bằng ỏp suất thẩm thấu của cỏc tế bào, điều hũa điện thế màng.Carbohydrate, acid bộo, amino acid: cung cấp cỏc chất dinh dưỡng thiết yếu giỳp
Xem thêm

15 Đọc thêm

THẬN ĐỒ - ASP – UIV ppsx

THẬN ĐỒ - ASP – UIV PPSX

trị khác tương đương Tc99 Chỉ định và chống chỉ định: - Thận đồ không có biến chứng nặng nề nên có thể sử dụng cho bệnh nhân suy thận - Chống chỉ định: o BN dị ứng với Iode. (nếu sử dụng hóa chất Iode) X QUANG BỤNG KHÔNG CHUẨN BỊ (CHỤP THẬN) Tiêu chuẩn phim thận thường. - X - quang hệ tiết niệu không chuẩn bị: trên phim lấy được hầu hết hệ tiết niệu o Mục đích để phát hiện hình cản quang bất thường nằm tương ứng trên đường niệu. - Triệu chứng X - quang cần nói được:  Vị trí cản quang có tương ứng với vùng thận không.  Kích thước?  Hình dáng: mỏ vịt, kiểu san hô. CÁC BÀI GIẢNG NGOẠI KHOA Y3C: 06 - 12 61  Hướng đi (theo hướng trên dưới, trong ngoài).  Mật độ cản quang. - Khi chụp thận thường trong các trường hợp sau có thể kết luận sỏi: o Chụp thận thường hình cản quang tương ứng với vùng thận, hình dáng kiểu san hô trong đó gốc hướng về phía trong cành hướng về phía ngoài. Ta nói sỏi san hô thận. o Nếu hình ảnh cản quang tương ứng với vị trí của rốn thận (thành bụng trước - Ngang mức môn vị cách đường trắng giữa 4cm. Thành bụng sau - Ngang mức mỏm ngang
Xem thêm

3 Đọc thêm

TẾ BÀO GỐC TRƯỞNG THÀNH1

TẾ BÀO GỐC TRƯỞNG THÀNH1

hay cơ thể, trong tủy xương quần thể tế báo gốc tạo máu với mật độ thường gặp là 1/10 000 tế bào hay hơn.- Chưa chuyên hóa: trong hầu hết các mô, các tế bào gốc không có sự chuyên hóa chức năng như của con cháu mà chúng tạo ra.- Ít phân chia: các tế bào gốc có chu kì phân chia chậm. chúng hạn chế sự phân chia hơn các tế bào TAC bởi vì sự tổng hợp DNA trong mỗi lần phân chia có khả năng xẩy ra lỗi.- Quần thể phụ: vì rất quang trong trong cơ thể nên tế báo gốc có cấu trúc bơm trên màng rất hiệu quả, giúp bảo vệ không cho chất độc hại tràn vào nội bào.- Duy trì tính toàn vẹn bộ gen:ngoài thuộc tính không phân chia thường xuyên, các tế bào gốc còn có chiến lược duy trì tính toàn vẹn bộ gen thuyết “mạch bất tử”.- Tính mềm dẻo: thuật ngữ tính mềm dẻo đề cập tế bào gốc từ một mô trưởng thành có thể phát sinh thành loại tế bào chuyên hóa chức năng của những mô khác.3. Nguồn tế bào gốc trưởng thànhTế bào gốc trưởng thành được thu nhận từ các tổ chức trưởng thành như: máu cuống rốn, trung mô cuống rốn, tủy xương,máu ngoại vi, nang lông, tổ chức nảo…4. Bằng chứng về sự hiện diện của AS Các tế bào cần xác định sẽ được đánh dấu invitro( trong mô sống) và theo dõi kiểu tế bào nào mà cuối cùng chúng biệt hóa thành. Tế bào cần khảo cứu được thu nhận, nuôi, đánh dấu và cấy lại vào cơ thể của một động vật khác để xác định sự phục hồi quần thể mô nguồn gốc của chúng. Các tế bào cần khảo cứu thu nhận, nuôi, thao tác và phát triển in vitro, sau đó them vào môi trường nuôi nhân tố tăng trưởng, hay chuyển gen vào tế bào, sau đó theo dõi sự biệt hóa của chúng.5. ứng dụng của tế bào gốc trưởng thành- điều trị các bệnh tai biến mạch máu não, suy giảm miển dịch, thiếu máu, tổn thương giác mạc, các bệnh máu và bệnh gan, tổn thương tủy sống, liền vết
Xem thêm

8 Đọc thêm

CÁC LOẠI VACCIN VÀ VACXIN HIỆN ĐANG ĐƯỢC LƯU HÀNH

CÁC LOẠI VACCIN VÀ VACXIN HIỆN ĐANG ĐƯỢC LƯU HÀNH

cần oxy, ngăn cản hòa màng với các thể tiêu bào. Các vi khuẩn nhân lên trong cáctúi nội bào và sản xuất các peptid , các peptid sẽ được vận chuyển đến màng vàđược phân tử MHC bậc II trình diện với tế bào Th1.Tế bào Th1 sản xuất IL-2, IFN-γ, TNF (tumour necrosis factor) tác động trởlại đại thực bào, riêng IFN-γ và TNF-α hiệp đồng tác động trên hai con đường diệt8khuẩn của đại thực bào (phụ thuộc oxy và không phụ thuộc oxy). TNF-α có vai tròtạo u hạt, yếu tố hóa hướng động các bạch cầu và bộc lộ các yếu tố dính trên bề mặtcác tế bào nội mạc giúp các bạch cầu xuyên mạch.4.2.2. Kháng nguyên vi sinh vật tự do trong bào tương (đáp ứng của tế bàoTCD8+)Phổ biến nhất là các kháng nguyên vi rut, mặc dầu một số vi khuẩn nhưListeria monocytogenes có thể thoát khỏi các túi nội bào vào bào tương. Các vi rutvào tế bào bằng cách gắn vào các thụ thể đặc hiệu, ví dụ thụ thể CD21 đối với virutEpstein- Barr, thụ thể CD4 đối với phân tử gp120 của HIV,... Vị trí phân bố các thụthể là một trong các yếu tố quyết định ái tính tổ chức của vi sinh vật. Ví dụ: các virut bệnh dại gắn với thụ thể acetylcholin có các tiếp hợp thần kinh, do đó có khảnăng truyền mầm bệnh đến thần kinh trung ương. Một khi đã vào tế bào, các virutsao chép và dịch mã, các protein của vi rut đổ vào bào tương và vận chuyển đến hệlưới nội mô thô, sau đó chúng được vận chuyển cùng phân tử MHC bậc I đến màngtế bào trong những cái túi. Phức hợp peptid KN-MHC được nhận diện bởi các thụthể đặc hiệu với kháng nguyên có trên tế bào lympho TCD8+ (Tc), những tế bàonày có khả năng tiêu diệt tế bào đích bằng các enzym từ tế bào lympho Tc đổ vào tếbào đích và gây chết tế bào (apoptosis). Ngoài ra còn có cơ chế thứ hai thông quacác cytokin TNF-α, IFN-γ do tế bào lympho Tc tiết ra sẽ điều biến sự tổng hợpprotein tế bào đích gây chết tế bào.III. ỨNG DỤNG GÂY MIỄN DỊCH ĐỂ PHÒNG NGỪA NHIỄMTRÙNG
Xem thêm

21 Đọc thêm

QUY TRÌNH NUÔI CẤY VÀ ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC

QUY TRÌNH NUÔI CẤY VÀ ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC

QUY TRÌNH NUÔI CẤY VÀ ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC TRUNG MÔ TỪ MÁU CUỐNG RỐN NGƯỜI1. Giới thiệu tế bào gốc trung mô (Mesenchymal stem cell – MSC) MSC là tế bào gốc đa năng, chúng có khả năng biệt hoá thành rất nhiều kiểu tế bào chức năng khác nhau như xương, sụn, thần kinh, gan, mỡ…khi được nuôi trong môi trường có tác nhân biệt hóa thích hợp. Máu cuống rốn người chứa một nguồn MSC dồi dào. Do đó ta có thể thu nhận và nuôi cấy MSC để biệt hóa thành những tế bào chức năng khác phục vụ cho y học, thẩm mỹ…2. Quy trình 2.1 Thu nhận máu cuống rốn Máu cuống rốn được thu nhận từ các sản phụ đã được xét nghiệm âm tính với HIV, HBV, HCV… ngay sau khi thai nhi được sinh ra bằng các túi thu máu có chứa sẵn chất chống đông. Sau đó bảo quản lạnh trong đá gel và đưa về phòng thí nghiệm. Thời gian từ khi thu nhận máu đến khi thao tác trong vòng 2 giờ. 2.2 Nuôi cấy sơ cấp tế bào của máu cuống rốn: Chọn lọc MSC Về nguyên tắc, máu cuống rốn có chứa ba loại tế bào: tế bào gốc tạo máu, tế bào máu trưởng thành và MSC. Tế bào gốc tạo máu và MSC thuộc quần thể tế bào đơn nhân do đó ta thu nhận bằng phương pháp ly tâm trên gradient nồng độ Ficoll-paque (sigma) tốc độ 2500 vòng/phút, trong 5 phút. Sau khi ly tâm, thu nhận phân đoạn tế bào đơn nhân nằm giữa lớp Ficoll-paque và lớp huyết tương bên trên. Trong quá trình ly tâm, các tế bào đã biệt hóa với kích thước lớn hơn sẽ di chuyển xuyên qua lớp Ficoll và lắng xuống đáy ống ly tâm. Các tế bào hồng cầu không nhân, do nhẹ sẽ nằm lớp huyết tương bên trên. Các tế bào đơn nhân với kích thước trung bình sẽ luôn nằm giữa. Do MSC khi nuôi cấy sẽ bám dính vào bề mặt giá thể, trong khi tế bào gốc tạo máu không có khả năng này nên ta sẽ dùng phương pháp nuôi cấy để tách MSC ra khỏi tế bào gốc tạo máu trong quần thể tế bào đơn nhân. Sau khi thu được lớp tế bào đơn nhân, ta huyền phù lớp tế bào này trong môi trường nuôi cấy IMDM, 10% FBS và nuôi trong bình nuôi cấy (Nunc, 25 cm
Xem thêm

2 Đọc thêm

TIỂU LUẬN HÓA TRỊ LIỆU Chủ đề: Các loại Vaccin và Vacxin hiện đang được lưu hành

TIỂU LUẬN HÓA TRỊ LIỆU CHỦ ĐỀ: CÁC LOẠI VACCIN VÀ VACXIN HIỆN ĐANG ĐƯỢC LƯU HÀNH

lympho TCD8+ (tế bào T độc tay gọi tắt là tế bào Tc), nhận diện kháng nguyên do phân tử MHC bậc I trình diện trên các tế bào có nhân .4.2.1 Vi sinh vật gắn túi thực bào (đáp ứng của tế bào lympho TCD4+)Khi các vi khuẩn lao, vi khuẩn hủi xâm nhập vào cơ thể, vi sinh vật lập tức được thực bào. Trong tế bào các vi khuẩn phát triển các cơ chế ngăn cản sự phá hủy của đại thực bào ví dụ sản xuất fibronectin, các enzym khử con đường diệt khuẩn cần oxy, ngăn cản hòa màng với các thể tiêu bào. Các vi khuẩn nhân lên trong các túi nội bào và sản xuất các peptid , các peptid sẽ được vận chuyển đến màng và được phân tử MHC bậc II trình diện với tế bào Th1.Tế bào Th1 sản xuất IL-2, IFN-γ, TNF (tumour necrosis factor) tác động trở lại đại thực bào, riêng IFN-γ và TNF-α hiệp đồng tác động trên hai con đường diệt khuẩn của đại thực bào (phụ thuộc oxy và không phụ thuộc oxy). TNF-α có vai trò tạo u hạt, yếu tố hóa hướng động các bạch cầu và bộc lộ các yếu tố dính trên bề mặt các tế bào nội mạc giúp các bạch cầu xuyên mạch.4.2.2 Kháng nguyên vi sinh vật tự do trong bào tương (đáp ứng của tế bào TCD8+)Phổ biến nhất là các kháng nguyên vi rut, mặc dầu một số vi khuẩn như Listeria monocytogenes có thể thoát khỏi các túi nội bào vào bào tương. Các vi rut vào tế bào bằng cách gắn vào các thụ thể đặc hiệu, ví dụ thụ thể CD21 đối với virut Epstein- Barr, thụ thể CD4 đối với phân tử gp120 của HIV, Vị trí phân bố các thụ thể là một trong các yếu tố quyết định ái tính tổ chức của vi sinh vật. Ví dụ: các vi rut bệnh dại gắn với thụ thể acetylcholin có các tiếp hợp thần kinh, do đó có khả năng truyền mầm bệnh đến thần kinh trung ương. Một khi đã vào tế bào, các virut sao chép và dịch mã, các protein của vi rut đổ vào bào tương và vận chuyển đến hệ lưới nội mô thô, sau đó chúng được vận chuyển cùng phân tử MHC bậc I đến màng tế bào trong những cái túi. Phức hợp peptid KN-MHC được nhận diện bởi các thụ thể đặc hiệu với kháng nguyên có trên tế bào lympho TCD8+ (Tc), những tế bào này có khả năng tiêu diệt tế bào đích bằng các enzym từ tế bào lympho Tc đổ vào tế bào đích và gây chết tế bào (apoptosis). Ngoài ra còn có cơ chế thứ hai thông qua các cytokin TNF-α, IFN-γ do tế bào lympho Tc tiết ra sẽ điều biến sự
Xem thêm

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề