BỆNH HUYẾT KHỐI DOCX

Tìm thấy 940 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BỆNH HUYẾT KHỐI DOCX":

sử dụng phần mềm mô phỏng phục vụ cho việc biên soạn bài giảng điện tử môn công nghệ đóng sửa tàu kim loại, chương 14 docx

SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG PHỤC VỤ CHO VIỆC BIÊN SOẠN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ ĐÓNG SỬA TÀU KIM LOẠI, CHƯƠNG 14 DOCX

Chương 14: Lập quy trình chế tạo tổng đoạn mũiTổng đoạn mũi bao gồm các phân đoạn chính sau:  Phân đoạn khối thứ I từ sườn 60 đến hết sườn 63. Phân đoạn khối thứ II từ sườn 64 đến mút mũi.Hình: tổng đoạn mũi  Phân đoạn phẳng boong chính thứ I từ sườn 60 đến sườn 64. Phân đoạn phẳng boong chính thứ II từ sườn 64 đến mũi. Tôn vỏ.1. Chuẩn bị Chuẩn bị bản vẽ thiết kế thi công của tổng đoạn. Chuẩn bị vật liệu bao gồm các cụm chi tiết, phân đoạn phẳng, phân đoạn khối đã được chế tạo sẵn và vận chuyển tới công trường thi công.  Kiểm tra tất cả các cụm chi tiết, phân đoạn phẳng phải đảm bảo về số lượng, chất lượng, nếu phát hiện có khuyết tật gì thì lên kế hoạch giải quyết ngay.  Chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho quá trình lắp ráp: cần cẩu, thước, quả dọi, ống thuỷ bình, dây bật phấn, máy hàn, máy mài, que hàn, máy cắt gas…vv. Chuẩn bị nhân công.2. Lắp ráp và hàn tổng đoạn.Bước 1: Cẩu phân đoạn khối thứ I đặt lên bệ, chọn vách 60 làm chuẩn sao cho tâm vách trùng với tâm của bệ và cố định phân đoạn với bệ bằng các mã ghim.Bước 2: Cẩu đặt phân đoạn khối thứ II đặt vào vị trí lắp ráp, cân
Xem thêm

4 Đọc thêm

THIỂU ỐI21

THIỂU ỐI21

Thiểu ối THIỂU ỐIMục tiêu học tập1. Định nghĩa được thiểu ối2. Kể được các nguyên nhân của thiểu ối trong các giai đoạn của thai kỳ3. Phân biệt thiểu ối sớm của thai kỳ và thiểu ối trong giai đoạn cuối thai kỳ4. Xác định được các vấn đề cơ bản trong điều trị thiểu ối 1. ĐẠI CƯƠNGThiểu ối là khi lượng nước ối giảm so với lượng nước ối bình thường tính theo tuổi thai và ở dưới đường bách phân (percentile) thứ 5. Tỷ lệ thiểu ối khoảng 0,4 - 3,9%.Nguyên nhân dẫn tới thiểu ối bao gồm ối vỡ sớm, ối vỡ non, bất thường cấu trúc thai nhi, thai quá ngày sinh, thai kém phát triển trong tử cung... Tuy nhiên, có nhiều trường hợp thiểu ối không xác định được nguyên nhân.Thiểu ối xảy ra trong giai đoạn sớm của thai kỳ thường có tiên lượng xấu, trong khi thiểu ối ở thai quá ngày sinh thường có tiên lượng tốt hơn.Thiểu ối có nguy cơ gây chèn ép dây rốn và đưa đến suy thai, nguy cơ này càng tăng lên trong chuyển dạ.2. NGUYÊN NHÂN THIỂU ỐI2.1. Nguyên nhân do mẹ- Bệnh lý của người mẹ có ảnh hưởng đến tính thấm của màng ối và chức năng của rau thai gây thai kém phát triển và chức năng tái tạo nước ối như: bệnh cao huyết áp, tiền sản giật, bệnh về lý về gan, thận...2.2. Nguyên nhân do thaiỞ mọi giai đoạn của thai kỳ, nguyên nhân thường gặp nhất của thiểu ối là vỡ ối sớm. Thường có một số bất thường bẩm sinh của thai kỳ kèm theo thiểu ối. Các bất thường của thai kết hợp với thiểu ối hay gặp là:- Hệ thần kinh: Mặc dù các bất thường chính của hệ thần kinh có thể có liên quan tới lượng nước ối bình thường và sự tăng lượng nước ối, nhưng chỉ trong một số trường hợp là có liên quan tới thiểu ối.
Xem thêm

3 Đọc thêm

HỘI CHỨNG DẢI SỢI ỐI

HỘI CHỨNG DẢI SỢI ỐI

nhau như phức hợp vỡ dải sợi ối (amniotic band disruption complex), hội chứng dải sợi co thắt(constriction band syndrome) và phức hợp co thắt, biến dạng, dính và cắt cụt của sợi ối(ADAM).Hình 6. Hình ảnh minh họa về hội chứng dải sợi ốiViệc chẩn đoán hội chứng dải sợi ối trước sinh rất quan trọng, giúp chúng ta có sự tư vấnvà can thiệp phù hợp cho thai kỳ hiện tại, vì hình thái dị dạng của thai nhi trong có thể tương tựvới một số hội chứng di truyền.CƠ CHẾ BỆNH SINHHiện nay cơ chế bệnh sinh của hội chứng dải ối vẫn chưa có sự đồng thuận, các giảthuyết đã được đưa ra để giải thích cho các đặc điểm dị tật của thai nhi.Trước đây, hầu hết các tài liệu trong y văn đều đưa ra hai cơ chế chính để giải thích chohội chứng dải sợi ối: giả thuyết ngoại lai và thuyết nội tại.Thuyết nội tại được tác giả Streeter đưa ra vào năm 1930, ông cho rằng các bất thường vànhững dải sợi xơ có cùng chung một nguồn gốc là do sự đảo lộn quá trình phát triển của đĩa phôitrong giai đoạn sớm của thai kỳ (giai đoạn phôi), gây ra những tổn thương tiên phát trong 26ngày đầu của phôi, khi tuần hoàn phôi chưa hình thành. Năm 1965, tác giả Torpin đã đưa rathuyết ngoại lai, cho rằng các dị tật của thai được gây ra bởi các dải sợi xơ của màng ối do hiệntượng rách vỡ màng ối liên tục, làm cho lượng nước ối giảm và đẩy một phần hoặc toàn bộ thainhi vào trong khoang màng đệm. Các chi của thai khi bị quấn bởi các dải sợi xơ này sẽ dẫn đếnthiếu máu nuôi dưỡng và hoại tử. Mặc dù giả thuyết ngoại lai này được đa số mọi người chấpnhận, nhưng không thể giải thích được các bất thường thai khác trong hội chứng dải sợi ối như:tật không có lỗ hậu môn, tật đa ngón, loạn sản vách thị giác, sứt môi có/không kèm chẻ vòm.Cho đến nay, một số tác giả đã đưa ra các bằng chứng cho thấy tổn thương mạch máucũng có thể là nguyên nhân của hội chứng dải sợi ối. Hiện tượng vỡ mạch máu dẫn đến thiếumáu nuôi dưỡng cho thai và phần phụ của thai sẽ dẫn đến các khuyết tật thai nhi. Các dị tật liênquan đến quá trình vỡ mạch máu trong thai kỳ có thể kể đến như thoát vị thành bụng, teo hẹp
Xem thêm

11 Đọc thêm

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRONG SẢN KHOA

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRONG SẢN KHOA

+ Các bệnh rối loạn nhiễm sắc thể ( tam thể 21, nhiễm sắc thể giới tính X…).+ Các bệnh có rối loạn chuyển hoá: chuyển hoá đường, mỡ, axit amin và các rối loạn chuyển hoá khác.- Các dị dạng thai: bệnh não nhỏ, không có sọ, bệnh thoát vị não, não úng thuỷ, nứt đốt sống…2.1.2. Chỉ định chọc buồng ối ở giai đoạn muộn (thai lớn hơn 24 tuần)- Sản phụ có nhóm Rhesus (-).- Sản phụ bị các bệnh có ảnh hưởng đến thai như: bệnh cao huyết áp mãn, rối loạn cao huyết áp trong thời kỳ có thai, bệnh thận, bệnh thiếu máu mãn.- Sản phụ nhiều tuổi hoặc đã có tiền sử đẻ con dị dạng.- Thai kém phát triển được phát hiện qua khám lâm sàng không rõ nguyên nhân.- Thai suy mãn do bệnh lý của mẹ hoặc do thai.- Cần xác định sự trưởng thành của thai.- Chọc ối để điều trị.Một số phương pháp thăm dò trong sản khoaHình 1. Chọc buồng ối2.2. Phân tích kết quả- Định lượng Bilirubin để chẩn đoán bất đồng nhóm máu mẹ - con.- Xác định phân su trong nước ối để chẩn đoán suy thai.- Định lượng estriol để chẩn đoán sự phát triển của thai.- Định lượng hPL để chẩn đoán sự phát triển và trưởng thành của thai và rau thai.- Định lượng một số men trong nước ối: + Định lượng phosphatase kiềm, lacticodehydrogenase: tăng trong trường hợp thai thiếu oxy.+ Định lượng transaminase: có giá trị tiên lượng xấu khi tăng.- Định lượng Creatinin và axit uric để xác định độ trưởng thành của thận thai nhi.- Định lượng các chất phospholipid để xác định độ trưởng thành của phổi thai.- Phân tích tế bào học để chẩn đoán các bệnh liên quan đến di truyền.- Định lượng AFP để chẩn đoán các dị dạng về hệ thần kinh.Hình 2. Một số phát hiện qua chọc buồng ối
Xem thêm

8 Đọc thêm

Nguyên nhân gây tắc mạch ối ở thai phụ docx

NGUYÊN NHÂN GÂY TẮC MẠCH ỐI Ở THAI PHỤ DOCX

Nguyên nhân gây tắc mạch ối ở thai phụ Vậy nguyên nhân gây tắc mạch ối ở thai phụ là do đâu khi mà tắc mạch ối là một biến chứng sản khoa rất nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao, không thể đoán trước và không thể dự phòng được. Câu hỏi: Tôi 35 tuổi, mang thai lần đầu. Tôi rất lo lắng khi đọc báo thấy các biến chứng sản khoa, trong đó có tắc mạch ối rất nguy hiểm. Xin bác sĩ cho biết nguyên nhân gây tắc mạch ối và có thể dự phòng được không? Nguyễn Lan Anh (Hải Phòng) Tắc mạch ối là một biến chứng sản khoa rất nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao, không thể đoán trước và không thể dự phòng được. Tắc mạch ối là do nước ối, tế bào của thai nhi, chất gây, tóc, lông tơ hoặc các mảnh mô khác lọt vào tuần hoàn của người mẹ, gây ra suy hô hấp và suy tuần hoàn cấp tính. Tắc mạch ối hay gặp ở các đối tượng: tuổi cao trên 35 tuổi; Con rạ nguy cơ cao hơn con so; Mổ lấy thai, đẻ có can thiệp thủ thuật Forcep, giác hút;có thể bị đa ối, đa thai, rau tiền đạo,rau bong non,sản giật…; Tổn thương tử cung hoặc cổ tử cung cũng là yếu tố nguy cơ gây tắc mạch ối. Tắc mạch ối thường xuất hiện đột ngột với các dấu hiệu theo trình tự thời gian. Khởi đầu là suy hô hấp, tím tái xảy ra đột ngột trong vài phút và tiếp đến là tụt huyết áp, phù phổi, choáng, biểu hiện thần kinh như: lú lẫn, mất ý thức và co giật. Trên 80% số trường hợp người bệnh có biểu hiện ngừng tim, ngừng thở trong vài phút đầu tiên. Có đến 50% số trường hợp tử vong ngay trong giờ đầu xuất hiện triệu chứng. Tuy nhiên bạn cũng không nên quá lo lắng, bạn cần đi khám thai đều đặn để được bác sĩ tư vấn và xử trí khi có những dấu hiệu đáng ngại kịp
Xem thêm

3 Đọc thêm

TẮC MẠCH ỐI doc

TẮC MẠCH ỐI DOC

-Mất ý thức -Phù phổi -Chết trong vòng 2 – 3 giờ. 6.Tiêu chuẩn chẩn đoán: Hội sản phụ khoa Hoa Kỳ và Anh khuyến cáo 4 tiêu chuẩn chẩn đoán TMO như sau (phải đồng thời có đủ cả 4 tiêu chuẩn): -Tụt HA hay ngừng tim -Thiếu ô xy cấp tính -Bệnh lý đông máu hay chảy máu nặng mà không có các lý giải khác. -Tất cả xảy ra trong chuyển dạ, mổ lấy thai hay trong vòng 30 phút sau đẻ mà không có các lý giải khác cho các d/h này. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH : KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH TÌM THẤY TẾ BÀO CỦA THAI VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC ỐI TRONG ĐỘNG MẠCH PHỔI MẸ. 7.Hướng xử trí: Khi rất nghi ngờ tắc mạch ối với những dấu hiệu tiêu chuẩn ở trên, lập tức: -Duy trì cung cấp oxy cho sản phụ (đặt nội khí quản,thở máy) -Đặt hơn 2 đường truyền TM, nâng huyết áp bằng dung dịch cao phân tử. -Hồi sức tim nếu ngừng tim,có thể dùng Adrénaline tiêm tĩnh mạch 1 mg, hoặc qua đường nội khí quản 3 mg, hoặc Xylocaine 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm (trong 2 phút). Có thể chích lại sau mỗi 3 – 5 phút. Tuy nhiên, liều tổng cộng của xylocaine không được quá 3 mg/kg. -Làm các xét nghiệm cấp cứu: -XN khí trong máu -Công thức máu -Đông máu -Theo dõi bằng monitor. -Truyền máu nếu kết quả đông máu không tốt kèm chảy máu dữ dội. Máu toàn phần hay hồng cầu đậm đặc và huyết tương đông được dùng. Tuy nhiên trên đây chỉ là những xử trí triệu chứng nhằm hồi phục dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân không xử lý được căn nguyên.Vì tai biến này hay xảy ra đột
Xem thêm

6 Đọc thêm

Bệnh học sản - Đa ối - Thiểu ối ppsx

BỆNH HỌC SẢN - ĐA ỐI - THIỂU ỐI PPSX

- Dây rốn ngắn. - Giảm thiểu thể tích nhu mô phổi nhất là khoảng không (xốp) cần thiết cho sự phát triển của phôi, ức chế cử động hô hấp và áp suất thấp trong buồng ối, nguy hiểm nhất là ảnh hưởng đến sự phát triển và phát sinh khí phế nang, hiện tượng biệt hoá các tế bào biểu mô hô hấp và sự khởi đầu của hiện tượng chế tiết dịch phế nang cũng như chất hoạt dịch phế nang. 2.3. Nguyên nhân: 2.3.1. Nguyên nhân do thai: Hay gây nên bệnh lý vô niệu thai nhi gặp nhất là dị tật hệ tiết niệu thận trầm trọng, nghịch sản hay thận đa nang, bệnh lý vale niệu đạo sau. Có thể gặp trong các tình trạng thiếu O2 của bào thai, giảm tưới máu phổi và giảm tiết dịch. 2.3.2. Phần phụ của thai: - Có 1 động mạch rốn hay u nang cuống rốn gây thiếu máu bào thai. - Nhiễm khuẩn bào thai. - Các hoá trị K, các kháng prostaglandin cũng có thể gây thiểu ối. 2.3.3. Nguyên nhân do mẹ - thai nhi: Trong 30% không tìm thấy nguyên nhân, thấy sự thiếu O2 trường diễn, bệnh mẹ như cao huyết áp, phù thận, nhược giáp 2.4. Chẩn đoán và xử trí: 2.4.1. Chẩn đoán: 2.4.1.1. Triệu chứng cơ năng nghèo nàn: chiều cao tử cung nhỏ, giảm cử động bào thai, tử cung mềm, không có dấu hiệu bập bềnh thai. Hỏi bệnh mẹ tìm nguyên nhân bệnh lý khác. 2.4.1.2. Triệu chứng thực thể: đo bề dày của xoang nước ối lớn nhất bằng siêu âm, nếu: - < 10mm là thiểu ối. - 10 - 20mm là bình thường. Chỉ số ối là tổng các chiều cao của các khoảng nước ối lớn nhất đo được ở các 1/ 4 khác nhau của xoang ối, nếu chỉ số này < 5cm là thiểu ối, nếu từ 5cm đến 8cm là ối giảm.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Tắc mạch ối pps

TẮC MẠCH ỐI

- có thể dùng các thuốc corticosteroids, - điều trị rối loạn đông máu bằng huyết tương tươi đông lạnh, điều trị chống kết tủa nếu fibrinogen giảm thấp, truyền khối tiểu cầu. - Một số tác giả sử dụng yếu tố VIIa hoạt hoá. - Về phương diện sản khoa, nhiều tác giả đề nghị mổ đẻ ngay khi có thể, trước hết là để cứu thai nhi, sau đó để dễ dàng hơn tái lập cân bằng huyết động. - Khi mổ đẻ có thể thắt động mạch tử cung hai bên để cầm máu. * Những nghiên cứu ở thời điểm hiện tại trên bệnh lý này cho phép kết luận rằng tắc mạch ối là một biến chứng sản khoa nguy hiểm, tử vong cao, không thể đoán trước và không thể dự phòng. Tuy nhiên, các nhà sản khoa cần hết sức cảnh giác, và có những điều trị tích cực khi xảy ra để có thể mang lại hy vọng sống sót cao hơn cho cả thai phụ và thai nhi.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đa ối - Thiểu ối docx

ĐA ỐI - THIỂU ỐI DOCX

- Dây rốn ngắn. - Giảm thiểu thể tích nhu mô phổi nhất là khoảng không (xốp) cần thiết cho sự phát triển của phôi, ức chế cử động hô hấp và áp suất thấp trong buồng ối, nguy hiểm nhất là ảnh hưởng đến sự phát triển và phát sinh khí phế nang, hiện tượng biệt hoá các tế bào biểu mô hô hấp và sự khởi đầu của hiện tượng chế tiết dịch phế nang cũng như chất hoạt dịch phế nang. 2.3. Nguyên nhân: 2.3.1. Nguyên nhân do thai: Hay gây nên bệnh lý vô niệu thai nhi gặp nhất là dị tật hệ tiết niệu thận trầm trọng, nghịch sản hay thận đa nang, bệnh lý vale niệu đạo sau. Có thể gặp trong các tình trạng thiếu O2 của bào thai, giảm tưới máu phổi và giảm tiết dịch. 2.3.2. Phần phụ của thai: - Có 1 động mạch rốn hay u nang cuống rốn gây thiếu máu bào thai. - Nhiễm khuẩn bào thai. - Các hoá trị K, các kháng prostaglandin cũng có thể gây thiểu ối. 2.3.3. Nguyên nhân do mẹ - thai nhi: Trong 30% không tìm thấy nguyên nhân, thấy sự thiếu O2 trường diễn, bệnh mẹ như cao huyết áp, phù thận, nhược giáp 2.4. Chẩn đoán và xử trí: 2.4.1. Chẩn đoán: 2.4.1.1. Triệu chứng cơ năng nghèo nàn: chiều cao tử cung nhỏ, giảm cử động bào thai, tử cung mềm, không có dấu hiệu bập bềnh thai. Hỏi bệnh mẹ tìm nguyên nhân bệnh lý khác. 2.4.1.2. Triệu chứng thực thể: đo bề dày của xoang nước ối lớn nhất bằng siêu âm, nếu: - < 10mm là thiểu ối. - 10 - 20mm là bình thường. Chỉ số ối là tổng các chiều cao của các khoảng nước ối lớn nhất đo được ở các 1/ 4 khác nhau của xoang ối, nếu chỉ số này < 5cm là thiểu ối, nếu từ 5cm đến 8cm là ối giảm.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MÀNG BAO CHITOSAN ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT HOÁ LÝ CỦA TRỨNG GÀ TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN" ppt

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MÀNG BAO CHITOSAN ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT HOÁ LÝ CỦA TRỨNG GÀ TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN" PPT

K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRONG BÀI BÁO BAO GỒM CÁC NỘI DUNG SAU: KH ẢO SÁT HAO HỤT KHỐI LƯỢNG TRỨNG SAU KHI T ẠO MÀNG TRÊN VỎ TRỨNG VÀ ĐEM BẢO [r]

6 Đọc thêm

ĐA ỐI2

ĐA ỐI2

hiện sớm những bất thường của thai nhi và phần phụ.- Xét nghiệm nước ối: định lượng α Feto – protein, Acetylcholinestease, làm nhiễm sắt thể phát hiện các khuyết tật ống thần kinh.- Các xét nghiệm tổng quát khác để tìm các bệnh có thể có của mẹ như giang mai, đái đường, nhiễm Toxoplasma, nhóm máu và sàng lọc kháng thể ...3.3. Chẩn đoán phân biệt- Chửa trứng: gặp trong thời kỳ đầu của thai kỳ, bụng thường lớn nhanh hơn so với tuổi thai, có ra máu âm đạo tự nhiên, ít một. Định lượng thấy βhCG huyết thanh rất cao, siêu âm thấy hình ảnh tuyết rơi hay chùm nho, ruột bánh mỳ.- Song thai: bụng to nhanh đều trong thai kỳ, có nghén nhiều, thai máy nhiều chỗ, khám thấy nhiều cực, nhiều chi… Chẩn đoán loại trừ chính xác qua siêu âm. - Bụng báng: không có dấu hiệu thai nghén, có dấu sóng vỗ, gõ đục vùng thấp, bụng bè ngang, có tuần hoàn bàng hệ. Chẩn đoán gián biệt nhờ siêu âm.- Khối u buồng trứng: bệnh nhân thường không có biểu hiện của có thai và các triệu chứng nghén, bụng thường lớn dần, đôi khi có cảm giác tức nặng hay đau nhiều trong trường hợp có biến chứng.Khám lâm sàng và siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt.- Bí tiểu cấp: bệnh nhân có cảm giác căng tức và xuất hiện bụng lớn nhanh mà trước đó không có. Khi nghi ngờ nên thông tiểu4. ĐIỀU TRỊViệc nghỉ ngơi, dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế uống nước, và muối là những biện pháp ít có hiệu quả và không nên khuyến khích sử dụng các biện pháp này.4.1. Đa ối cấp- Chọc ối: làm giảm các triệu chứng về hô hấp cho mẹ. Đây chỉ là liệu pháp có tính chất tạm thời. - Đình chỉ thai nghén bằng cách gây chuyển dạ: Nếu thai nhi có dị dạng cấu trúc hoặc bất thường nhiễm sắc thể, nhân viên y tế cần phải tư vấn cho cặp vợ chồng về tiên lượng và một số giải pháp để lựa chọn, bao gồm cả việc chấm dứt thai nghén. 4.2. Đa ối mãnTrong trường hợp bệnh nhẹ thì không cần can thiệp mà chỉ chờ đợi cho thai nhi đủ tháng nếu không có các chỉ định sản khoa khác.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi tthu

ĐỀ THI TTHU

2MlB.32MlC.342MlD. Ml2.Câu 23 : Một bệ quay dể giao hành lí ở sân bay coi nh đĩa tròn bán kính 2m, khối lợng 120kg. Đang quay đềuvới tốc độ góc 2rad/s quanh một trục thẳng đứng, một kiện hàng có khối lợng 100kg đợc thả thẳngđứng xuống mép của bệ quay và gắn chặt vào bệ quay. Tốc độ góc của bệ quay và kiện hàng là:A.1rad/s.B.0,75rad/s.C.Một bệ quay dể giao hành lí ở sân bay coi nh đĩa tròn bán kính 2m, khối lợng 120kg. Đang quay đềuvới tốc độ góc 2rad/s quanh một trục thẳng đứng, một kiện hàng có khối lợng 100kg đợc thả thẳngđứng xuống mép của bệ quay và gắn chặt vào bệ quay. Tốc độ góc của bệ quay và kiện hàng là:D.0,50rad/s.Câu 24 : Một vật rắn khối lợng m chuyển động tịnh tiến với vận tốc v thì động năng của nó đợc xác định
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐA ỐI MẠN docx

ĐA ỐI MẠN DOCX

 Các XN tìm nguyên nhân từ mẹ: Ure, Creatinin, đông máu… III- Chẩn đoán xác định: 1- Chẩn đoán xác định: - Dựa vào LS + SÂ. 2- Chẩn đoán phân biệt: Xem lại phần Đa Ối Cấp IV- Điều trị. Đa ối thường kèm theo dị dạng thai, vì vậy cần làm các XN (NST, Tb học) để phát hiệnsớm dị dạng thai => Có thái độ xử trí thích hợp. Điều trị Đa Ối mạn chủ yếu điều trị Nội khoa và theo dõi cho đến khi chuyển dạ.1- Khi chưa chuyển dạ: Nếu không có dị dạng thai: - Cho thai phụ nghỉ ngơi.- Dùng Lợi niệu, KS, an thần, giảm co, nhuận tràng (xem các bài trước)o KS: nhóm B-Lactam.o Lợi niệu: Furosemid ống 20mg… Chọc ối:- CĐ: Lượng nước ối tăng nhanh, TC to nhanh làm sản phụ khó thở nhiều.- Mục đích: giảm áp lực trong buồng TC -> Giảm triệu chứng cho mẹ.- Kỹ thuật chọc:o Chọc qua thành bụng dưới hướng dẫn của SÂ.o Kỹ thuật chọc phải đảm bảo vô trùng.o Thường sử dụng kim số 18 nối với 1 bộ dây truyền, rút ra với tốc độ 500ml/giờ.o Mỗi lần rút ra khoảng 1500ml nước ối.- Bíên chứng: Vỡ ối; viêm màng ối, Rau bong non.  Liệu pháp Indometacin
Xem thêm

5 Đọc thêm

CHẨN ĐOÁN THIỂU ỐI TRÊN SIÊU ÂM pps

CHẨN ĐOÁN THIỂU ỐI TRÊN SIÊU ÂM

0 – 2 2.1 – 8.0 >8 0 – 5 5.1 -24.0 >24 0 – 15 15.1 – 50.0 >50 Nguyên nhân thiểu ối: - Thai bị dị tật và/hoặc bất thường nhiễm sắc thể - Thai chậm tăng trưởng trong tử cung - Thai quá ngày - Ối vỡ non - Do điều trị Tiên lượng và hậu quả của thiểu ối: Những biến chứng tiềm tàng có thể xảy ra khi thiểu ối gồm thai lưu, giảm sản phổi và thay đổi sự hình thành cơ xương. Tiên lượng còn tùy thuộc vào: - Nguyên nhân bệnh nền - Mức độ thiểu ối nghiêm trọng - Tuổi thai ( dưới 25 tuần) - Kéo dài trên 14 ngày Ngoài ra thiểu ối kết hợp với sanh non, thai nhi nhẹ cân, phải mổ lấy thai, chăm sóc tăng cường sơ sinh và chết chu sinh. Tài liệu tham khảo:
Xem thêm

10 Đọc thêm

Món ăn thuốc hỗ trợ điều trị máu nhiễm mỡ pptx

MÓN ĂN THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ MÁU NHIỄM MỠ PPTX

CÁNH TƯƠI m với nướ hòng trừ bệ a bài thuốc N TRA, NGÂN dụng thông HẠ KHÔ THẢ đem nấu vớ ết áp, giảm ÂU NGÔ: D ết trong ng luộc trong c sôi uống ệnh động m c này cũng N HOA, CÚC g kinh m[r]

4 Đọc thêm

đáp án đề thi lý thuyết-lắp đặt thiết bị cơ khí-mã đề thi lđtbck – th (7)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI LÝ THUYẾT-LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍ-MÃ ĐỀ THI LĐTBCK – TH (7)

Cũng có thể điều chỉnh đường tâm máy trùng với đường tâm bệ bằng cách căng các dây tâm phụ với đường tâm và cách đều đường tâm sau đó đo các khoảng cách từ dây tâm phụ tới các thành bên 0.50.50.5của máy.. Sau khi đưa máy lên bệ, cần tiến hành điều chỉnh máy theo các yêu cầu sau đây:- Đường tâm máy trùng đường tâm bệ- Độ cao và độ thăng bằngNgoài ra người thợ lắp đặt còn phải điều chỉnh vị trí tương quan giữa các bộ phận trong máy, giữa các máy trong tổ máy bước hiệu chỉnh phải căn cứ vào quy phạm kỹ thuật và tiêu chuẩn cho phép của từng cơ cấu.2 Một kết cấu thép 30 tấn được nâng lên vị trí lắp đặt cao 20 m bằng tời điện 5 tấn và tổ múp có 2 pu ly dẫn hướng.a. Chọn tổ múp và vẽ sơ đồ làm việc của tổ múp.b. Chọn đường kính dây cáp và chiều dài cáp cần thiết cho tổ múp, biết rằng: - Cáp 6 × 37 + 1, giới hạn bền kéo là 130KG/mm2, chế độ tải trọng nhẹ - Chiều dài cáp từ tâm múp dẫn hướng trên đến tời là 22m. Bảng1 : Hệ số phụ thuộc (Kft )Số nhánh dây làm Số pu ly làm
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đáp án Đề thi tuyển sinh đại học khối C năm 2012 môn Văn doc

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI C NĂM 2012 MÔN VĂN DOC

GIẢI THÍCH Ý KIẾN 0,5 ĐIỂM - Bi_ết tự hào v_ề bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những đóng góp của mình cho cuộc sống; bi_ết xấu hổ_ là cảm thấy hổ thẹn về sự k[r]

3 Đọc thêm