BẢN GHOST TỰ ĐỘNG XP3 OFFICE2003 VỚI GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT DỄ SỬ DỤNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BẢN GHOST TỰ ĐỘNG XP3 OFFICE2003 VỚI GIAO DIỆN TIẾNG VIỆT DỄ SỬ DỤNG ":

NHỮNG BI ỆN PHÁP NHẰM THỰC HI ỆN K Ế HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA QUẬN HẢI CHÂU NĂM 2005

NHỮNG BI ỆN PHÁP NHẰM THỰC HI ỆN K Ế HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA QUẬN HẢI CHÂU NĂM 2005

bit l thy Nguyờn Cao Luõn. Do vic tip xỳc vi thc t cũn hn ch nờn trong quỏ trỡnh xõy dng ti cũn hn ch v thiu sút. Kớnh mong c s thụng cm ca cụ chỳ phũng kinh t Qun Hi Chõu v thy cụ. HSTH: Ngọ Thở Bờch Cỏứm Baùo caùo thổỷc tỏỷp tọỳt nghióỷp PHN I. NHNG VN é C BN V NGNH THNG MI - DCH V.1.1. Khỏi quỏt chung:1.1.1. Mt s khỏi nim c bn v ngnh TM - DV: 1.1.1.1. Ni thng: Ni thng l mt ngnh kinh t c lp chuyờn v t chc lu thụng hng húa tc l chuyờn mua bỏn hng húa trờn th trng. Cụng thc chung ca thng mi l: T - H - T. Lỳc ny tin úng vai trũ l phng tin t chc lu thụng hng hoỏ. Nú ó lm thay i bn cht ca hot ng lu thụng hng húa (H - T - H)Lu thụng hng húa c thc hin di hỡnh thc lu chuyn hng húa. éõy l quỏ trỡnh vn ng sn phm vt cht t sn xut n tiờu dựng thụng qua th trng v tin t. Lu chuyn hng húa c thc hin di 2 hỡnh thc:+ Lu chuyn hng húa bỏn buụn l mt phm trự ca lu chuyn hng húa phn ỏnh vic giao dch mua bỏn hng húa nhm mc ớch chuyn bỏn. Bỏn cho cỏc doanh nghip tiờu dựng, sn xut v xut khu. + Lu chuyn hng húa bỏn l l khõu cui cựng ca quỏ trỡnh lu thụng hng húa, hng húa kt thỳc quỏ trỡnh vn ng chuyn t lnh vc lu thụng sang tiờu dựng cỏ nhõn thụng qua hot ng mua bỏn trc tip. 1.1.1.2. Ngoi thng:éõy l ngnh kinh t c lp, thc hin chc nng lu thụng hng húa gia th trng trong nc v th trng ngoi nc. Bao gm cỏc hot ng mua bỏn hng húa gia mt quc gia vi cỏc quc gia khỏc, ng thi kốm theo cỏc dch v sa cha, bo hnh, thanh toỏn...
Xem thêm

39 Đọc thêm

Hướng dẫn soạn thảo đơn đăng ký sáng chế

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

142 Đọc thêm

Một số lưu ý khi làm đơn đăng ký sáng chế

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

6 Đọc thêm

 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỊ TRỜNG NGOẠI THƠNG Ở VIỆT NAM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỊ TRỜNG NGOẠI THƠNG Ở VIỆT NAM

Mc dù trong năm những năm vừa qua, nhng bin ng ca th trng th gii gây nhiu khó khn cho h ng hoá c a Vit Nam, song tng kim ngch xut khu hàng hoá ca nc ta - theo d báo ca B Thng mi, năm 2003 s t c mc 19,3 t USD, tng 15,5% so vi nm 2002. áng chú ý l các doanh nghi p 100% vn trong nc s t c c 10,1 t USD, chim hn mt na tng kim ngch. Theo nhn nh ca các chuyên gia kinh t, ây l m t kt qu áng mng cho thy, hàng hoá Vit Nam ng y c ng tr th nh m i quan tâm hn ca khách h ng n c ngo i . Nhng mt h ng t mc xut khu khỏ l thu sn (2,3 t USD), go (678 triu USD), c phờ (450 triu USD), du thụ (hn 3,4 t USD), dt may (3,3 t USD), gi y dộp (2,l t USD).Ht tháng 6 năm 2003, kim ngch xut khu ã t c 54,3% k hoch c nm, tng 32,6% so vi cùng k nm 2002. ây l m c k lc c v quy mô v t c tng trng, cao nht trong nhng nm gn y. c bit, các mt h ng thu c nhóm h ng công nghi p v ti u th công nghip tng 43%.I. Tình hình mở rộng thị trờng đối với doanh nghiệp xuất khẩu.Trong những năm vừa qua, vic chuyn dch c cu th trng ã có bc chuyn rõ rt. T trng xut khu hàng hoá v o khu v c châu á nm nay ó gim t 58% xung cũn 52%, trong khi th trng châu M tng t 16% lên 20% (kể từ khi đợc hởng u đãi Tối huệ quốc năm 2002). Riêng châu Phi l mt th trng có nhiu tim nng nhng lâu nay doanh nghip vn cha quan 5
Xem thêm

13 Đọc thêm

LÀ TI N T Ế

LÀ TI N T Ế

l u thông đi vào c t tr . S dĩ ti n làm đ c ch c năng này là vì: ti n đ i bi uư ấ ữ ở ề ượ ứ ề ạ ể cho c a c i xã h i d i hình th c giá tr , nên c t tr ti n là m t hình th c c tủ ả ộ ướ ứ ị ấ ữ ề ộ ứ ấ tr c a c i. Đ làm ch c năng ph ng ti n c t tr , ti n ph i có đ giá tr , t c làữ ủ ả ể ứ ươ ệ ấ ữ ề ả ủ ị ứ ti n vàng, b c. Ch c năng c t tr làm cho ti n trong l u thông thích ng m tề ạ ứ ấ ữ ề ư ứ ộ cách t phát v i nhu c u ti n c n thi t cho l u thông. N u s n xu t tăng, l ngự ớ ầ ề ầ ế ư ế ả ấ ượ hàng hóa nhi u thì ti n c t tr đ c đ a vào l u thông. Ng c l i n u s n xu tề ề ấ ữ ượ ư ư ượ ạ ế ả ấ gi m l ng hàng hóa l i ít thì m t ph n ti n vàng rút kh i l u thông đi vào c tả ượ ạ ộ ầ ề ỏ ư ấ tr .ữ+ Ph ng ti n thanh toán: Làm ph ng ti n thanh toán, ti n đ c dùng đươ ệ ươ ệ ề ượ ể tr n , n p thu , tr ti n mua ch u hàng… Khi s n xu t và trao đ i hàng hóaả ợ ộ ế ả ề ị ả ấ ổ phát tri n đ n trình đ nào đó t t y u n y sinh vi c mua bán ch u. Trong hìnhể ế ộ ấ ế ả ệ ị th c giao d ch này tr c tiên ti n làm ch c năng th c đo giá tr đ đ nh giá cứ ị ướ ề ứ ướ ị ể ị ả hàng hóa. Nh ng vì là mua bán ch u nên đ n kỳ h n ti n m i đ c đ a vào l uư ị ế ạ ề ớ ượ ư ư thông đ làm ph ng ti n thanh toán. S phát tri n c a quan h mua bán ch uể ươ ệ ự ể ủ ệ ị này m t m t t o kh năng tr n b ng cách thanh toán kh u tr l n nhau khôngộ ặ ạ ả ả ợ ằ ấ ừ ẫ dùng ti n m t. M t khác, trong vi c mua bán ch u ng i mua tr thành con n ,ề ặ ặ ệ ị ườ ở ợ ng i bán tr thành ch n . Khi h th ng ch n và con n phát tri n r ng rãi,ườ ở ủ ợ ệ ố ủ ợ ợ ể ộ đ n kỳ thanh toán, n u m t khâu nào đó không thanh toán đ c s gây khó khănế ế ộ ượ ẽ cho các khâu khác, phá v h th ng, kh năng kh ng ho ng kinh t tăng lên.ỡ ệ ố ả ủ ả ế+ Ti n t th gi i: Khi trao đ i hàng hóa v t kh i biên gi i qu c gia thìề ệ ế ớ ổ ượ ỏ ớ ố ti n làm ch c năng ti n t th gi i. V i ch c năng này, ti n ph i có đ giá tr ,ề ứ ề ệ ế ớ ớ ứ ề ả ủ ị ph i tr l i hình thái ban đ u c a nó là vàng. Trong ch c năng này, vàng đ cả ở ạ ầ ủ ứ ượ dùng làm ph ng ti n mua bán hàng, ph ng ti n thanh toán qu c t và bi uươ ệ ươ ệ ố ế ể hi n c a c i nói chung c a xã h i.ệ ủ ả ủ ộTóm l i: 5 ch c năng c a ti n trong n n kinh t hàng hóa quan h m tạ ứ ủ ề ề ế ệ ậ thi t v i nhau. S phát tri n các ch c năng c a ti n ph n ánh s phát tri n c aế ớ ự ể ứ ủ ề ả ự ể ủ s n xu t và l u thông hàng hóa.ả ấ ưb) Quy lu t l u thông ti n t :ậ ư ề ệTi n là hình th c bi u hi n giá tr c a hàng hóa, nó ph c v cho s v nề ứ ể ệ ị ủ ụ ụ ự ậ đ ng c a hàng hóa. L u thông hàng hóa và l u thông ti n t là hai m t c a quáộ ủ ư ư ề ệ ặ ủ
Xem thêm

8 Đọc thêm

 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỊ TRỜNG NGOẠI THƠNG Ở VIỆT NAM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỊ TRỜNG NGOẠI THƠNG Ở VIỆT NAM

Mc dù trong năm những năm vừa qua, nhng bin ng ca th trng th gii gây nhiu khó khn cho h ng hoá c a Vit Nam, song tng kim ngch xut khu hàng hoá ca nc ta - theo d báo ca B Thng mi, năm 2003 s t c mc 19,3 t USD, tng 15,5% so vi nm 2002. áng chú ý l các doanh nghi p 100% vn trong nc s t c c 10,1 t USD, chim hn mt na tng kim ngch. Theo nhn nh ca các chuyên gia kinh t, ây l m t kt qu áng mng cho thy, hàng hoá Vit Nam ng y c ng tr th nh m i quan tâm hn ca khách h ng n c ngo i . Nhng mt h ng t mc xut khu khỏ l thu sn (2,3 t USD), go (678 triu USD), c phờ (450 triu USD), du thụ (hn 3,4 t USD), dt may (3,3 t USD), gi y dộp (2,l t USD).Ht tháng 6 năm 2003, kim ngch xut khu ã t c 54,3% k hoch c nm, tng 32,6% so vi cùng k nm 2002. ây l m c k lc c v quy mô v t c tng trng, cao nht trong nhng nm gn y. c bit, các mt h ng thu c nhóm h ng công nghi p v ti u th công nghip tng 43%.I. Tình hình mở rộng thị trờng đối với doanh nghiệp xuất khẩu.Trong những năm vừa qua, vic chuyn dch c cu th trng ã có bc chuyn rõ rt. T trng xut khu hàng hoá v o khu v c châu á nm nay ó gim t 58% xung cũn 52%, trong khi th trng châu M tng t 16% lên 20% (kể từ khi đợc hởng u đãi Tối huệ quốc năm 2002). Riêng châu Phi l mt th trng có nhiu tim nng nhng lâu nay doanh nghip vn cha quan 5
Xem thêm

13 Đọc thêm

Đồ án môn học: Thiết kế hệ thống ĐK Máy khoan bằng phương pháp ma trận trạng thái

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐK MÁY KHOAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN TRẠNG THÁI

Trong sự nghiệp công nghiệ p hoá, hi ện đại hoá đất nước, có thể nói m ột trong nhữ ng tiêu chí để đánh giá sự phát tri ển kinh tế c ủa m ỗi qu ốc gia là mứ c độ t ự động hoá trong các quá trình sản xuất mà trước hết đó là năng suất sản xu ất và ch ất l ượng s ản ph ẩ m làm ra. Sự phát tri ển rất nhanh chóng c ủa máy tính điện tử , công nghệ thông tin và nhữ ng thành t ự u của lý thuyết Đ iều khiển tự động đã làm c ở s ở và h ỗ trợ cho sự phát tri ển t ương x ứ ng c ủa lĩnh v ự c tự động hoá. ở n ước ta m ặc dầu là m ột nước ch ậm phát triển, như ng nhữ ng n ăm gần đ ây cùng với nh ữ ng đòi h ỏi của sản xuất cũng nh ư s ự h ội nh ập vào nền kinh tế thế giới thì vi ệc áp d ụng các ti ế n bộ khoa h ọc kỹ thu ật mà đặc bi ệt là sự t ự động hoá các quá trình s ản xu ất đã có b ước phát tri ển m ới t ạo ra s ản phẩm có hàm lượng chất xám cao ti ến tới hình thành m ột nền kinh t ế tri thức.
Xem thêm

28 Đọc thêm

QUY TRÌNH THU Ế

QUY TRÌNH THU Ế

kh u tr là kho n thu GTGT trên gi y n p ti n n p cho c quan thu .ấ ừ ả ế ấ ộ ề ộ ơ ế Thu GTGT đ uế ầ vào đ c kh uượ ấ trừThu GTGT đ u vào đ c kh u tr bao g m:ế ầ ượ ấ ừ ồ Hàng hóa, d ch v mua vào dùng cho s n xu t hàng hóa ch u thu GTGTị ụ ả ấ ị ế Hóa đ n ho c ch ng t thanh toán đ c phát hành trong th i gian 3 thángơ ặ ứ ừ ượ ờ k t th i đi m kê khai c a tháng phát sinh.ể ừ ờ ể ủ Thu GTGTế hoàn l iạHoàn thu GTGT ph i đ c chu n b riêng tr s chính và t ng chi nhánh có đ aế ả ượ ẩ ị ụ ở ừ ị đi m khác v i tr s chính và n p cho c quan thu liên quan t i đ a đi m kinhể ớ ụ ở ộ ơ ế ạ ị ể doanh.2. Thu Thu nh p doanh nghi p (“TNDN”) theo TT 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003ế ậ ệ Thu nh p ậch u thuị ếThu nh p đ c tính thu khi hàng hóa bán ra, không k th c hi n thanh toán đãậ ượ ế ể ự ệ thi t l p hay ch a, đ c phát sinh trong nh ng tr ng h p sau đây:ế ậ ư ượ ữ ườ ợ Hàng hóa đã đ c phân ph i ho c nhãn hi u đã đ c chuy n giao; ho cượ ố ặ ệ ượ ể ặ Nghi p v đã xu t hóa đ n (ví d : hóa đ n GTGT ho c hóa đ n bán hàngệ ụ ấ ơ ụ ơ ặ ơ đã phát hành) Trang 3Chia se tu http://Clubtaichinh.net [ Click ]Chia se tu http://Clubtaichinh.net [ Click ]UBND T NH Đ NG NAIỈ ỒCÔNG TY CP BAO BÌ BIÊN HÒACÁC TH T C VÀ CHÍNH SÁCH K TOÁNỦ Ụ ẾQUY TRÌNH: THUẾMã:Ngày hi u l c:ệ ự
Xem thêm

21 Đọc thêm

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 141

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 1411

th, tinh thn hp tác trong công vic. Nu có mt môi trng l m vi c hohp, thun li s to ra th nh công cho c tp th. Nu sau khi b trí côngvic, thy hiu qu công vic cha cao thì cán b ca phòng Kế hoạch -Kỹthuật có th iu chnh, thuyên chuyn sang v trí mi thích hp hn, tránhtình trng b qua. Sau ây l ki n ngh nhm mang lại s hp lý trong cáchb trí lao ng ti Xí nghiệp Biểu 17: Bảng thuyên chuyển lao động tại Xí nghiệp Stt Tên phòng ban Hiện cóNhu cầu Vị trí1 Phòng Hành Chính-Chính Trị 7 Khôngthay đổi2 Phòng Kế hoạch -Kỹ thuật 6 Tuyển 01 lao động Xây dựng định mứcđơn giá3 Phòng Tài chính- kế toán 8 Tuyển 02 lao động Kế toán NVL4 Chủ nhiệm công trình 15 Tuyển 02 lao động Quản lý NVL5 Nhân viên kinh tế 10 Tuyển 04 lao động Kế toán đội6 Nhân viên kỹ thuật 35 Tuyển 02 lao động CN điệnNgo i ra, vi c s dng lao ng v mt thi gian ca CBCNV Xínghiệp vn cha hiu qu. Do cách thc khoán công vic i vi ngi laong, nên nhiu khi ngi lao ng còn l m u, nhanh, không cn thn nhmrut ngn thi gian thi công, trong khi cht lng công vic cha áp ng. Vìvy cn phi có s gíam sát cht ch v thi gian lao ng sao cho quynh, vn m bo cht lng công vic. Xí nghiệp có th ra các quy nhk lut lao ng nhm qun lý vic thi h nh th i gian l m vi c nghiêm khchn. Nhng cá nhân, b phn n o không ch p h nh úng, thi gian l mvic, thng xuyên i mun v sm hoc gii quyt vic riêng trong gi l mvic, nh hng n nng sut chung s phi chu mc pht hp lý t nhcnh n khin trách, có th áp dng các hình thc k lut.Sinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.122
Xem thêm

10 Đọc thêm

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH MỞ ẦU 1. í do chọn đề tài 1.1. Phương thức kể chuyện (PTKC) là phương diện cơ bản, là yếu tố quan trọng tạo nên tác phẩm tự sự. Tuy nhiên, mãi đến giữa thế kỉ XX, khi ngành nghiên cứu tự sự học phát triển mạnh thì vấn đề nghiên cứu phương thức kể chuyện mới thực sự được chú ý. Việc ứng dụng lí thuyết tự sự vào nghiên cứu phương thức kể chuyện của một nhà văn sẽ là chìa khóa mở ra cánh cửa để khám phá những vẻ đẹp độc đáo, những tầng sâu kín của tác phẩm, đồng thời là cơ sở để xác lập và khẳng định phong cách tác giả. 1.2. Từ sau 1975, đặc biệt từ sau 1986, văn học Việt Nam bước vào một chặng mới trong hành trình đổi mới. Sự thành công của Đại hội Đảng lần thứ VI, Nghị quyết 05 của Bộ Chính trị và chủ trương “cởi trói” cho văn học nghệ thuật, không khí cởi mở của đời sống xã hội, quan hệ giao lưu ngày càng rộng rãi với các nước trong khu vực và thế giới… là bối cảnh thuận lợi thúc đẩy, tạo nên sự phát triển mạnh mẽ và sâu sắc của văn học. Sự phát triển này không chỉ ở chỗ ngày càng xuất hiện đông đảo đội ngũ các nhà văn, ngày càng nhiều tác phẩm mới ra đời, mà cái quan trọng hơn, sự phát triển của văn xuôi được ghi nhận trên việc đổi mới quan niệm nghệ thuật, tư duy nghệ thuật, đổi mới thể tài và đặc biệt trong phương thức thể hiện. 1.3. Sau những tên tuổi nổi bật của “thế hệ thứ nhất” như: Dương Thu Hương, Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh, Phạm Thị Hoài, … Tạ Duy Anh được xem là một trong những cây bút xuất sắc trong lớp nhà văn thuộc “thế hệ thứ hai” của dòng văn học sau đổi mới. Với khoảng gần hai mươi tập truyện, bốn tiểu thuyết, một tập tản văn trong khoảng hai mươi năm cầm bút đã đủ nói lên sức lao động và 4 sự chuyên tâm với văn nghiệp của nhà văn. Nhưng, chỉ điều đó vẫn chưa phải là tất cả để tạo thành một “hiện tượng Tạ Duy Anh” trong lòng bạn đọc và trong nền văn học Việt Nam những năm 80 của thế kỉ XX. Điểm đặc biệt ở Tạ Duy Anh là sự nỗ lực làm mới không ngừng. Ông không bao giờ cho phép bản thân đi lại lối mòn của những thế hệ đi trước và lại càng không được phép lặp lại chính mình: “Điều duy nhất khiến tôi quan tâm khi viết là chính mình có chán lối viết của mình hay không?”. “Bất kì sự buông thả nào cũng phải trả giá, suốt nhiều năm tôi đã vất vả tìm cách thoát khỏi chính mình”. Chính sự quyết tâm đó đã tạo nên một Tạ Duy Anh mới mẻ trong quan niệm nghệ thuật đến hình thức thể hiện và đưa ông trở thành người mở đường cho “dòng văn học bước qua lời nguyền” (Hoàng Ngọc Hiến). Chọn nghiên cứu P ươn t ức kể c u ện tron tru ện n ắn Tạ Du An , luận văn đã đáp ứng được niềm đam mê về một hiện tượng độc đáo của nền văn học Việt Nam hiện đại. Đồng thời, chúng tôi muốn độc giả thấy được sự nỗ lực trong việc đổi mới nghệ thuật tự sự của tác giả trong tiến trình đổi mới của văn học Việt Nam hiện đại và góp thêm một cứ liệu làm cơ sở nhận biết, đánh giá những nét mới trong phương thức kể chuyện của truyện ngắn sau 1975. 2. ịch sử vấn đề 2.1. ịch sử nghiên cứu về phƣơng thức kể chuyện Lí thuyết tự sự trong đó có vấn đề PTKC đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm. Trong công trình Dẫn luận n i n cứu văn c (1960), Pospelov đã đưa ra ý kiến sâu sắc về sự tác động của người kể chuyện đến PTKC. N.Friedman với công trình Điểm n ìn tron tiểu t u ết (1976) đã đưa ra cách phân loại các kiểu kể chuyện dựa trên tiêu chí là điểm nhìn. Tuy nhiên, cách phân loại này khá phức tạp và chưa thật sự rõ vì còn có sự trùng lặp giữa các kiểu kể chuyện. 5 Đến năm 1972, trong Các p ươn t ức tu từ, G.Genette đã đưa ra cách phân loại PTKC với một tiêu chí duy nhất là điểm nhìn. Todorov T i p áp cấu trúc (1971), T i p áp văn xu i (1978) cũng đã đưa ra những ý kiến sâu sắc về người kể chuyện, về vị trí đặc biệt quan trọng của người kể chuyện và sự chi phối đến phương thức kể. Những công trình trên đây đã đưa ra PTKC; về vai trò, vị trí của người kể chuyện và điểm nhìn trong việc phân loại PTKC, tạo nền tảng lí luận khi tìm hiểu phạm trù này. Ở Việt Nam, vấn đề PTKC cũng thu hút nhiều nhà nghiên cứu. Đề cập đến PTKC một cách gián tiếp có các công trình sau: Tác giả Trần Đình Sử trong giáo trình Lí luận văn c (1987) và Từ điển t uật n văn c (1992) đã đưa ra khái niệm, chức năng, cách nhận diện người kể chuyện. Phùng Văn Tửu trong chuyên luận Tiểu t u ết P áp iện đại, tìm tòi, đổi mới (1990) cũng đề cập đến tiêu chí điểm nhìn để nhận diện các cách kể. Đặc biệt, cuốn Tự sự c, một s vấn đề lí luận v lịc sử do Trần Đình Sử chủ biên (2004) là tài liệu khái quát nhất về vấn đề nghiên cứu tự sự trong nước. Trong đó, vấn đề cách kể chuyện, kiểu NKC, ĐN được đề cập trong nhiều bài viết như: Vấn đề NKC tron t i p áp tự sự iện đại (Đỗ Hải Phong); P ươn t ức tự sự c ủ ếu của sử t i Đam San của tác giả Đỗ Hồng Kỳ; N ệ t uật tự sự của N Tất T trong tiểu t u ết Tắt đèn của tác giả Trần Đăng Suyền; Tác giả Nguyễn Thị Thanh Minh với bài viết Một p on các tự sự của N u ễn Tuân; Vấn đề kể c u ện tron tru ện n ắn đươn đại (Bùi Việt Thắng); Về k ái niệm “tru ện kể ở n i t ứ ba” v “n ười kể c u ện ở n i t ứ ba” (Nguyễn Thị Thu Thủy)… Một số luận án Tiến sĩ cũng đã đề cập đến vấn đề PTKC, ngôn ngữ, điểm nhìn trong truyện ngắn từ sau 1975 như: N n n kể c u ện tron tru ện n ắn Việt 6 Nam sau 1975 (Điểm n ìn v n n n kể c u ện) (2003) của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy; N n n trần t uật tron tru ện n ắn Việt Nam sau 1975 (Tr n tư liệu tru ện n ắn của ba n văn n ) (2012) của tác giả Hoàng Dĩ Đình. Nhiều luận văn Thạc sĩ cũng nghiên cứu về PTKC ở những khía cạnh khác nhau như: Đặc sắc của tự tru ện viết c o t iếu n i (2003) của Lý Kim Oanh; Điểm n ìn tron tiểu t u ết của Hồ An T ái (2009) của Hoàng Thu Thủy; N ười kể c u ện tron văn c mới - 2010 (2011) của Bùi Thị Hải Vân… Bên cạnh đó, cũng có nhiều bài viết, báo cáo khoa học đề cập đến cách thức kể chuyện như N n n trần t uật tron tru ện n ắn Việt Nam đươn đại (Thái Phan Vàng Anh), N ười kể c u ện v m i quan ệ i a n ười kể c u ện v tác iả (Cao Thị Kim Lan), N n ếu t tu ến tín óa đặc trưn n ân vật n ười kể, điểm n ìn, v i n điệu của diễn n n tru ện kể (Nguyễn Thị Ngân Hoa)… Những công trình nghiên cứu về ngôn ngữ kể chuyện, điểm nhìn cũng như cách thức kể từ góc độ ngôn ngữ và văn học ở trên chính là cơ sở định hướng cho chúng tôi khi tìm hiểu về PTKC. 2.2. ịch sử nghiên cứu truyện ngắn ạ uy Anh Tên tuổi Tạ Duy Anh được độc giả biết đến sau khi hai chùm truyện ngắn Bước qua lời n u ền và Lũ vịt trời đoạt giải trong cuộc thi viết về nông nghiệp, nông thôn do tuần báo Văn n ệ, báo N n n iệp Việt Nam và Đ i tiến nói Việt Nam phối hợp tổ chức năm 1989. Báo cáo tổng kết cuộc thi, nhà thơ Hoàng Minh Châu nhận định về truyện ngắn Bước qua lời n u ền: “báo iệu một tấm lòn lớn, một tầm n ìn xa v một t i năn viết về s p ận con n ười”. Tác giả Hoàng Ngọc Hiến với bài bình luận đăng trên báo N n n iệp, số 50, tháng 12/1989 đã đánh giá cao vai trò mở đường của truyện ngắn Tạ Duy Anh : 7 “tru ện n ắn Tạ Du An l tín iệu của một dòn văn c mới, dòn văn c “Bước qua lời n u ền””. Trong công trình T ế iới n ệ t uật Tạ Du An , ba tác giả Nguyễn Thị Hồng Giang, Vũ Lan Hương, Võ Thị Thanh Hà đã có những nhận xét hết sức khái quát về giá trị nội dung trong truyện ngắn Tạ Duy Anh. Các tác giả này đánh giá: “Qua tru ện n ắn, Tạ Du An man đến c o độc iả n n da dứt, trăn trở k n n u i trước ý n ĩa l m n ười Xu n qua một t ế iới đầ n n ám ản tăm t i, t n ác, vẫn lấp lán niềm tin, sự xót t ươn v câu ỏi đầ lòn tự tr n của con n ười” [23, 243]. Về nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện ngắn của Tạ Duy Anh, trong bài Tạ Du An i a lằn ran t iện ác (báo Tuổi trẻ Online), tác giả Việt Hoài cho rằng: “Tạ Du An lu n đặt n ân vật của mìn ở ran iới t iện - ác N ân vật n o cũn lu n bị đặt tron trạn t ái đấu tran với x ội, với m i trườn , với kẻ t ù, với n ười t ân, với c ín bản t ân mìn …” Ở phương diện quan niệm nghệ thuật, trong bài viết Tạ Du An v Gi biệt bón t i đăng trên trang evan.vnpress.net, tác giả Trần Thiện Khanh nhận xét “Bắt đầu từ thay đổi nghề, thay đổi cách sống, thay đổi trạng thái tồn tại, đến thay đổi cách nghĩ, thay đổi lối viết, văn phong… Tạ Duy Anh đã thự LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
Xem thêm

Đọc thêm

Tài liệu Phân hạng thích hợp đất đai docx

TÀI LIỆU PHÂN HẠNG THÍCH HỢP ĐẤT ĐAI DOCX

X Ế P H Ạ NG CÁC Y Ế U T Ố CH Ẩ N Đ OÁN _chủ_ _yếu là các yêu cầu sử_ _dụng_ _đất_ • Xếp hạng các yếu tố chẩn đoán là tập hợp các giá trị yêu cầu sử dụng đất thoả mãn các điều kiện thích[r]

30 Đọc thêm

Bắt đầu với lập trình Java phần 9 pdf

BẮT ĐẦU VỚI LẬP TRÌNH JAVA PHẦN 9 PDF

Nguyờn lý thitk19NguynVitHCác chủng loại kết dính Kết dính tuần tự (sequential cohesion)- output của một thành phần là input của thành phần tiếp theo- vd: ảnh mầu -> đen trắng -> ảnh nén Kết dính chức nng (functional cohesion)- các thành phần cùng góp phần thực hiện một chức nng- vd: sắp xếpNguyên lý thiếtkế…20NguyễnViệtHàUnderstandabilityTÝnh hiÓu ®−îc GhÐp nèi láng lÎo KÕt dÝnh cao Đ−îc lËp tµi liÖu ThuËt to¸n, cÊu tróc dÔ hiÓuNguyên lý thiếtkế…21NguyễnViệtHàThiÕt kÕ h−íng ®èi t−îng ThiÕt kÕ h−íng ®èi t−îng h−íng tíi chÊt l−îng thiÕt kÕ tèt ®ãng gãi, che dÊu th«ng tin
Xem thêm

48 Đọc thêm

Nguyên lý thiết kế và mẫu thiết kế

NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ VÀ MẪU THIẾT KẾ

11NguyễnViệtHàGhÐp nèi néi dung (content coupling)• C¸c module dïng lÉn dữliÖu cña nhau- c¸c ng«n ngữbËc thÊp kh«ng cã biÕn côc bé- l¹m dông lÖnh Goto• Lµ tr−êng hîp xÊu nhÊtNguyờn lý thitk12NguynVitHGhép nối chung (common coupling) Các module trao đổi dliệu thông qua biến tổng thể Lỗi của module này có thể ảnh hởng đến hoạt động của module khác Khó sử dụng lại các moduleDliệuABCmô đun gây lỗimô đun gặp lỗiNguyên lý thiếtkế…

48 Đọc thêm

Giáo trình Java P9

GIÁO TRÌNH JAVA P9

11NguyễnViệtHàGhÐp nèi néi dung (content coupling)• C¸c module dïng lÉn dữliÖu cña nhau- c¸c ng«n ngữbËc thÊp kh«ng cã biÕn côc bé- l¹m dông lÖnh Goto• Lµ tr−êng hîp xÊu nhÊtNguyờn lý thitk12NguynVitHGhép nối chung (common coupling) Các module trao đổi dliệu thông qua biến tổng thể Lỗi của module này có thể ảnh hởng đến hoạt động của module khác Khó sử dụng lại các moduleDliệuABCmô đun gây lỗimô đun gặp lỗiNguyên lý thiếtkế…

48 Đọc thêm

Tài liệu Nguyên lý thiết kế và mẫu thiết kế module Chất lượng pdf

TÀI LIỆU NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ VÀ MẪU THIẾT KẾ MODULE CHẤT LƯỢNG PDF

- c¸c ng«n ngữ bËc thÊp kh«ng cã biÕn côc bé- l¹m dông lÖnh Goto• Lµ tr−êng hîp xÊu nhÊtNguyờn lý thitk12NguynVitHGhép nối chung (common coupling) Các module trao đổi d liệu thông qua biến tổng thể Lỗi của module này có thể ảnh hởng đến hoạt động của module khác Khó sử dụng lại các moduleD liệuABCmô đun gây lỗimô đun gặp lỗiNguyên lý thiếtkế…13NguyễnViệtHàGhÐp nèi ®iÒu khiÓn (control coupling)• C¸c module trao ®æi th«ng tin ®iÒu khiÓn• Lµm cho thiÕt kÕ khã hiÓu, khã söa ®æi, dÔ nhÇmprintName(name, sex)printRecordNguyờn lý thitk14NguynVitH
Xem thêm

48 Đọc thêm

Slide Java (P9)

SLIDE JAVA (P9)

11NguyễnViệtHàGhÐp nèi néi dung (content coupling)• C¸c module dïng lÉn dữliÖu cña nhau- c¸c ng«n ngữbËc thÊp kh«ng cã biÕn côc bé- l¹m dông lÖnh Goto• Lµ tr−êng hîp xÊu nhÊtNguyờn lý thitk12NguynVitHGhép nối chung (common coupling) Các module trao đổi dliệu thông qua biến tổng thể Lỗi của module này có thể ảnh hởng đến hoạt động của module khác Khó sử dụng lại các moduleDliệuABCmô đun gây lỗimô đun gặp lỗiNguyên lý thiếtkế…

48 Đọc thêm

Các dạng hư hỏng của nguyên liệu

CÁC DẠNG HƯ HỎNG CỦA NGUYÊN LIỆU

Trong quá trình b ả o qu ả n, nh ữ ng bi ến đổ i c ảm quan đầ u tiên c ủa cá liên quan đế n bi ể u hi ệ n bên ngoài và k ế t c ấ u. V ị đặc trưng của các loài cá thườ ng th ể hi ệ n rõ trong vài ngày đầ u c ủ a quá trình b ả o qu ả n b ằng nước đá. Bi ến đổ i nghiêm tr ọ ng nh ấ t là s ự b ắt đầ u m ạ nh m ẽ c ủ a quá trình c ứng cơ. Ngay sau khi ch ết, cơ thị t cá du ỗ i hoàn toàn và k ế t c ấ u m ề m m ạ i , đàn hổi thườ ng kéo dài vàigi ờ, sau đó cơ sẽ co l ại. khi cơ trở nên c ứng đờ và toàn b ộ cơ thể cá khó u ố n cong là lúccá đang ở tr ạ ng thái c ứng cơ. Trạng thái này thườ ng kéo dái trong m ộ t ngày ho ặc hơn,sau đó sẽ k ế t thúc. Khi h ế t c ứng, cơ sẽ du ỗ i ra và tr ở nên m ề m m ại nhưng không còn đàn h ồi như trướ c khi c ứng cơ. Tốc độ c ủ a quá trình chuy ể n sang c ứng cơ và quá trình mề mhóa sau c ứng cơ thườ ng khác nhau tùy loài cá và ch ị u ảnh hưở ng c ủ a các y ế u t ố như nhiệ t độ , quá trình x ử lý cá, kích c ỡ và điề u ki ện cơ thể c ủ a cá. Nói chung, ngườ i ta th ừ a nh ậ n r ằ ng ở nhi ệt độ cao thì th ời điể m c ứng cơ đế n s ớ m và th ờ igian c ứng cơ ngắ n. Tuy nhiên qua nghiên c ứu, đặ c bi ệ t ở cá nhi ệt đớ i, nh ậ n th ấ y nhi ệt độ có ảnh hưởng ngượ c l ại đố i v ớ i s ự b ắt đầ u quá trình c ứng c
Xem thêm

18 Đọc thêm

Lập trình với Java (P9)

LẬP TRÌNH VỚI JAVA (P9)

11NguyễnViệtHàGhÐp nèi néi dung (content coupling)• C¸c module dïng lÉn dữliÖu cña nhau- c¸c ng«n ngữbËc thÊp kh«ng cã biÕn côc bé- l¹m dông lÖnh Goto• Lµ tr−êng hîp xÊu nhÊtNguyờn lý thitk12NguynVitHGhép nối chung (common coupling) Các module trao đổi dliệu thông qua biến tổng thể Lỗi của module này có thể ảnh hởng đến hoạt động của module khác Khó sử dụng lại các moduleDliệuABCmô đun gây lỗimô đun gặp lỗiNguyên lý thiếtkế…

48 Đọc thêm

LUẬN VĂN: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỌC TIN TRÊN MOBILE pot

LUẬN VĂN: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỌC TIN TRÊN MOBILE POT

phương tiện truy xuất cực kỳ tiện lợi và hiệu quả. Lĩnh vực lập trình ứng dụng không dây là một lĩnh vực khó tiếp cận với những ràng buộc chặt chẽ, các nhà sản xuất và nhà phát triển đã cố gắng đưa ra các tiêu chuẩn và công nghệ để có thể hỗ trợ tốt nhất cho lĩnh vực này. Ứng dụng không dây, ngoài bản thân ứng dụng, còn phải được hỗ trợ rất nhiều từ phía server và nhà cung cấp dịch vụ. Trong tình hình hiện nay của Viêt Nam, mạng 3G đang được phát triển mạnh mẽ và rầm rộ, trong khi đó nguồn ứng dụng di động cho thị trường tiềm năng này vẫn còn đang để ngỏ, việc các ứng dung di động được phát triển không ngừng là điều không có gì để bàn cãi. Có ý kiến chuyên gia cho rằng: “Năm 2010 sẽ là năm của các ứng dụng trên di động” [9]. Việc kết hợp hai ý tưởng “phần mềm trên di động” và “hệ thống tổng hợp tin tức tự động” chính là nguyên nhân chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Xây dựng hệ thổng đọc tin trên mobile” 1.2. Mục đích của để tài khóa luận Mục tiêu của đề tại là xây dựng một hệ thống hỗ trợ việc đọc báo tiếng Việt trên các mobile. Các nguồn báo được tổng hợp từ trên server, người dùng sử dụng mobile có kết nối internet (GPRS hoặc 3G) như một thiết bị client gửi yêu cầu tới server và lấy về các nguồn báo họ muốn xem. Người dùng nếu có điện thoại hỗ trợ Java thì có thể sử dụng chương trình. Nếu điện thoại của người dùng và nhà cung cấp dịch vụ cho phép tải ứng dụng trên Internet xuống điện thoại di động thì người dùng có thể tải trực tiếp ứng dụng từ địa chỉ URL do Web server cung cấp, nếu không thì phải cài đặt chương trình bằng cách giao tiếp với máy tính bằng hồng ngoại, cáp, Chương 1. Mở đầu Nguyễn Trung Kiên 3
Xem thêm

66 Đọc thêm

Tài liệu Nguyên lý thiết kế và mẫu thiết kế docx

TÀI LIỆU NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ VÀ MẪU THIẾT KẾ DOCX

11NguyễnViệtHàGhÐp nèi néi dung (content coupling)• C¸c module dïng lÉn dữliÖu cña nhau- c¸c ng«n ngữbËc thÊp kh«ng cã biÕn côc bé- l¹m dông lÖnh Goto• Lµ tr−êng hîp xÊu nhÊtNguyờn lý thitk12NguynVitHGhép nối chung (common coupling) Các module trao đổi dliệu thông qua biến tổng thể Lỗi của module này có thể ảnh hởng đến hoạt động của module khác Khó sử dụng lại các moduleDliệuABCmô đun gây lỗimô đun gặp lỗiNguyên lý thiếtkế…

48 Đọc thêm

Cùng chủ đề