KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM

Tìm thấy 2,713 tài liệu liên quan tới tiêu đề "KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM":

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIẾN NGHỊ CỦA CÔNG DÂN

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIẾN NGHỊ CỦA CÔNG DÂN

vọng của cử tri, của ng-ời khiếu kiện mà phải theo sát quá trình giải quyếtkhiếu kiện của các cơ quan có thẩm quyền. Đây chính là một trong nhiệm vụquan trọng của ng-ời đại biểu Quốc hội: Giám sát việc thi hành pháp luật ở địaph-ơng, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Hoạt động nàycủa đại biểu Quốc hội nếu thực hiện tốt không chỉ góp phần giải quyết triệt để,hiệu quả các vụ khiến kiện, giảm thiểu tình trạng khiếu kiện v-ợt cấp, khiếukiện đông ng-ời... mà qua đó góp phần nâng cao trình độ, năng lực lập pháp củađại biểu Quốc hội. Bởi lẽ, chính trong quá trình giám sát thực hiện pháp luật nóichung và pháp luật về khiếu nại, tố cáo nói riêng ng-ời đại biểu Quốc hội có cơhội nghiên cứu về pháp luật cả về nội dung và hình thức từ đó phát hiện nhữngbất cập của hệ thống pháp luật cần phải sửa đổi, hoàn thiện, từ đó kiến nghị lênQuốc hội để hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật, xây dựng một hành langpháp lý tốt nhất. Đó chính là vai trò của ng-ời đại biểu Quốc hội trong việc thựchiện nhiệm vụ lập pháp.Với Đề tài: "Thực hiện pháp luật của đại biểu Quốc hội trong việc tiếpnhận, xử lý, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghịcủa công dân" tôi hy vọng sẽ phần nào làm rõ đ-ợc vai trò của đại biểu Quốchội trong việc góp phần giải quyết hiệu quả khiếu nại, tố cáo của công dân hiệnnay.2. Tình hình nghiên cứu đề tàiQuyền khiếu nại, tố cáo; thực hiện quyền khiếu nại, của công dân là mộtvấn đề phức tạp và nhạy cảm, đặc biệt là trong thời điểm Việt Nam đang trongtiến trình hội nhập quốc tế, vấn đề dân chủ, thực hiện dân chủ luôn là mục tiêucho các thế lực chống đối viện dẫn làm cái cơ để chống đối, phá hoại an ninhchính trị, hoà bình của n-ớc ta. Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách toàndiện, đầy đủ, khoa học vấn đề này luôn đ-ợc chú trọng. Nhiều đề tài, công trìnhkhoa học đã nghiên cứu về quyền khiếu nại, tố cáo, cơ chế giải quyết khiếu nại,tố cáo đã đ-ợc đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành nh- : Luận án tiến sĩ của
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÀI DỰ THI LUẬT KHIẾU NẠI TỐ CÁO

BÀI DỰ THI LUẬT KHIẾU NẠI TỐ CÁO

LÒI NÓI ĐẦU Khiếu nại, tô cáo là hình thức dân chủ trực tiếp để nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước. Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của mình và tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay vẫn đang diễn biến phức tạp, việc khiếu nại vượt cấp, một vụ việc nhưng lại gửi nhiều nơi, tình hình công dân kéo về trụ sở trực tiếp công dân của các cơ quan trung ương nay một nhiều. Trong những năm gần đây tình hình khiếu nại, tố cáo ở nước ta có xu hướng gia tăng cả về số lượng vụ việc và tính chất phức tạp của khiếu nại, tố cáo. Hàng năm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương đã tiếp nhận và giải quyết hàng trăm nghìn đơn thư khiệu nại, tố cáo. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo Nhà nước ta đã không ngừng nâng cao chất lượng hoàn thiện chính sách pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, cơ quan. Ngày 11112011, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật khiếu nại và Luật tố cáo (có hiệu lực thực thi kể từ nay 0172012) thay thế cho Luật khiếu nại, tố cáo 1998, với nhiều nội dung được quy định mới, tạo cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo chặt chẽ khả thi hơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thể chế hóa quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được Hiến pháp ghi nhận. Tiếp nối những thành tựu đã đạt được trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và pháp luật về tố cáo nói riêng, ngày 1572013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1133QĐ TTg phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án “Tiếp tục tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2013 2016”. Thực hiện kế hoạch số 02KHBTC nay 2262016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc tổ chức cuộc thi viết “Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo”. Tôi xin đóng góp những hiểu biết của bản thân mình về những nội dung cơ bản của Luật khiếu nại và Luật tố cáo. Với mong muốn nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, từng bước hình thành nếp sống và phương pháp làm việc theo pháp luật, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện Tam Đường nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung. Nâng cao ý thức, trách nhiệm, kỹ năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, các xã, phường, thị trấn trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tôi xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

35 Đọc thêm

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyết đị nh hì nh phạ t l à khâu quan t rọng nhất t rong hoạt động xét xử của Tòa án. Trong đó, các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ TNHS l à một t rong những căn cứ để quyết đị nh hì nh phạt , l à cơ sở đảm bảo cho vi ệc t hực hiện nguyên t ắc cá t hể hóa hì nh phạt t rong áp dụng pháp l uật . Vi ệc quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhiệm hì nh sự không những l à cơ sở pháp l ý để Hội đồng xét xử đánh gi á đúng t í nh chất , mức độ nguy hi ểm cho xã hội của hành vi phạm t ội , t ừ đó quyết đị nh hì nh phạt t ương xứng với t í nh chất hành vi phạm t ội và nhân t hân người phạm t ội mà còn đảm bảo vi ệc cải t ạo gi áo dục người phạm t ội , góp phần bảo đảm t hực hi ện nguyên t ắc công bằng, nguyên t ắc nhân đạo, nguyên t ắc bì nh đẳng và bảo đảm quyền con người . Trong thời gian qua, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đã t hực hi ện t ốt công t ác xét xử các vụ án hì nh sự, về cơ bản vi ệc áp dụng các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự l à đúng với t ừng người t hực hiện hành vi phạm t ội , t hể hi ện được chí nh sách hì nh sự của Nhà nước t a. Tuy nhi ên, do cách hi ểu về một số t ì nh t iết g iảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự không t hống nhất dẫn đến một số vướng mắc, bất cập t rong t hực t iễn áp dụng các tình tiết này. Mặt khác, mặc dù Bộ l uật hì nh sự năm 1999 đã quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự t ại Đi ều 46 và Nghị quyết số 01/ 2000/ NQHĐTP ngày 04/ 8/ 2000 của Hội đồng t hẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đị nh t rong phần chung của Bộ l uật hì nh sự năm 1999; Nghị quyết sổ 01/ 2006/ NQ-HĐTP ngày 12/ 5/ 2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn t hi hành một số đi ều của Bộ l uật hì nh sự đã hướng dẫn áp dụng các t ình t i ết gi ảm nhẹ nhưng nhi ều t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự còn chưa được quy đị nh rõ ràng, cụ t hể. Ngoài ra, khoản 2 Điều 46 Bộ l uật hì nh sự quy đị nh t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t r ách nhi ệm hì nh sự t heo hướng mở nên t rong t hực t i ễn vi ệc áp dụng còn t ùy t i ện, t ùy vào nhận t hức chủ quan của Hội đồng xét xử. BLHS năm 2015 đã có sự sửa đổi về quy đị nh các t ì nh t iết gi ảm nhẹ TNHS. Nhận thức đúng và áp dụng thống nhất các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi phạm tội luôn là đòi hỏi khách quan trong quá trình xét xử đối các vụ án hình sự để quyết định hình phạt đúng, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc nhân đạo của Nhà nước ta và nhất là đảm bảo quyền con người. Việc nghiên cứu khoa học một cách chuyên biệt về chế định các tình tiết giảm nhẹ trên cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm hiểu rõ và áp dụng đúng đắn các tình tiết giảm nhẹ TNHS để nâng cao chất lượng xét xử và tìm ra những vấn đề còn vướng mắc khi áp dụng vào thực tiễn để từ đó đưa ra giải pháp bảo đảm áp dụng đúng các tình tiết giảm nhẹ TNHS trong thực tiễn xét xử là một yêu cầu rất quan trọng và cấp thiết. Do vậy, tác giả chọn đề tài “Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” để làm luận văn thạc sỹ Luật học.
Xem thêm

Đọc thêm

Chế độ pháp lý về giải quyết tố cáo

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

VII.Chế độ pháp lý về việc giải quyết các khiếu nại,tố cáo 2.Tố cáo và chế độ pháp lý về giải quyết tố cáo a.Khái niệm,đặc điểm của tố cáo Theo Luật Tố cáo 2011: Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do pháp luật quy định,báo cho cơ quan,tổ chức,cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan,tổ chức,cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước,quyền,lợi ích hợp pháp của công dân,cơ quan,tổ chức. Đặc điểm của tố cáo: + Người tố cáo là cá nhân công dân thực hiện quyền tố cáo.Việc tố cáo có thể gây ảnh hưởng đến uy tín,danh dự của người khác,vì vậy,để phòng ngừa,ngăn chặn sự lợi dụng quyền tố cáo nhằm vu khống,xúc phamjdanh dự,nhân phẩm của người khác,pháp luật qui định chỉ có cá nhân mới có quyền thực hiện việc tố cáo.các tổ chức không phải là chủ thể của quyền tố cáo. + Đối tượng của việc tố cáo là những hành vi vi phạm pháp luật của mọi cơ quan,tổ chức và cá nhân mà người tố cáo biết được.Với trách nhiệm công dân mà pháp luật quy định,người tố cáo thông báo về hành vi vi phạm pháp luật đó,đồng thời yêu cầu các cơ quan,tổ chức,cá nhân có thẩm quyền xử lý nhằm bảo đảm kỷ cương và trật tự an toàn xã hội. + Khi thực hiện việc tố cáo,người tố cáo không vì lợi ích của bản thân mà với mục đích để bảo vệ lợi ích của nhà nước,của các tổ chức và cá nhân khác. b.Chế độ pháp lý về giải quyết tố cáo Luật tố cáo năm 2011 phân biệt hai loại tố cáo: b.1:Tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ,công chức,viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ: Là việc công dân báo cho cơ quan,tổ chức,cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ,công chức,viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ. Theo điều 12 của Luật Tố cáo năm 2011,nguyên tắc xác định thẩm quyền được quy định như sau: + Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiêm vụ,cong vụ của cán bộ,công chức,viên chức do người đứng đầu cơ quan,tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ,công chức,viên chức đó giải quyết. + Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ của người đứng đầu,cấp phó của người đứng đầu cơ quan,tổ chức do người đứng đầu cơ quan,tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan tổ chức đó giải quyết. + Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ của cán bộ,công chức,viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan,tổ chức do người đứng đầu cơ quan,tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ,công chức,viên chức bị tố cáo phối hợp với các cơ quan,tổ chức có liên quan giải quyết. + Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ của cán bộ,công chức,viên chức có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Theo điều 13,14,15,16,17 Luật Tố cáo 2011: Thẩm quyền giải quyết tố cáo: + Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành,vi phạm pháp luật của cán bộ,công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước là: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã;Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện;Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Tổng cục trưởng,Cục trưởng và cấp tương đương;Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;Thủ tướng Chính phủ. + Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiêm vụ,công vụ của cán bộ,công chức trong cơ quan khác nhà nước là: Chánh án tòa án nhân dân,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp;Tổng Kiểm toán nhà nước;Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành,Kiểm toán nhà nước khu vực…(điều 14). + Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập. + Người đứng đầu cơ quan của tổ chức chính trị,tổ chức chính trịxã hội có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,công chức,viên chức do mình quản lý trực tiếp. + Người đứng đầu cơ quan,đơn vị quản lý trực tiếp người được giao thực hiện nhiệm vụ,công vụ mà không phải là cán bộ,công chức,viên chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người đó trong việc thực hiện nhiệm vụ,công vụ. b.2: Tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: Là viêc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan,tổ chức,cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Theo điều 31 Luật Tố cáo năm 2011,quy định như sau: + Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan,tổ chức,cá nhân mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó chịu trách nhiệm giải quyết.Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý được giao,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. + Tố cáo có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của nhiều cơ quan thì các cơ quan có trách nhiệm phối hợp để xác định thẩm quyền giải quyết hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp trên quyết định giao cho một cơ quan chủ trì giải quyết;tố cáo có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết. + Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. b.3: Trình tự,thủ tục giải quyết tố cáo Trình tự: Tiếp nhận,xử lý thông tin tố cáo Xác minh nội dung tố cáo Kết luận nội dung tố cáo Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo Công khai kết luận nội dung tố cáo,quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. Thủ tục: Theo điều 19 Luật Tố cáo năm 2011,việc tố cáo được thực hiên bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.Người tố cáo phải gửi đơn tố cáo có đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật đến cơ quan,tổ chức,cá nhân có thẩm quyền;đơn tố cáo phải ghi rõ họ,tên,địa chỉ người tố cáo.Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo,họ,tên,địa chỉ của người tố cáo,có chữ ký của người tố cáo.Các tố cáo nặc danh là bất hợp pháp,không được xem xét,giải quyết.Tuy nhiên,khi nhận được đơn tố cáo nặc danh,các cơ quan có thẩm quyền cũng phải có trách nhiệm kiểm tra,xác minh để kịp thời phát hiện vi phạm pháp luật mà xử lý hoặc bảo vệ uy tín,danh dự của người bị tố cáo. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày,kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo;đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày.Trường hợp cần thiết,người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày,đối với vụ việc phức tạp không quá 60 ngày. Khi nhận được tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình,cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết.Trong trường hợp cấp thiết,cơ quan,tổ chức,cá nhân tiếp nhận tố cáo phải báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật;áp dụng biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho người tố cáo khi họ yêu cầu.Cơ quan,tổ chức,cá nhân tiếp nhận,giải quyết tố cáo phải giữ bí mật cho người tố cáo;không được tiết lộ họ,tên,địa chỉ,bút tích của người tố cáo. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm xác minh nội dung tố cáo,kết luận và giải quyết việc tố cáo;công khai kết luận nội dung tố cáo và thông báo kết quả giải quyết cho người tố cáo khi được yêu cầu.Việc giải quyết tố cáo cũng phải được lập thành hồ sơ và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của người có trách nhiệm giải quyết tố cáo theo thời hạn và thủ tục do Tố cáo quy định. Các cơ quan Thanh tra trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ cũng có thẩm quyền xác minh hoặc xem xét,kết luận về các nội dung tố cáo;đồng thời kiến nghị với người có thẩm quyền về biện pháp xử lý tố cáo theo quy định của pháp luật. c.Bảo vệ người tố cáo,trách nhiệm của cơ quan,tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo Theo điều 34,35 chương V Luật Tố cáo 2011: Việc bảo vệ người tố cáo được thực hiện tại nơi cư trú,công tác,làm việc,học tập,nơi có tài sản của người cần được bảo vệ hoặc những nơi khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định. Đối tượng bảo vệ gồm có:người tố cáo,người thân thích của người tố cáo Thời gian bảo vệ do cơ quan có thẩm quyền quyết định tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng vụ việc,mức độ,tính chất của hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng cần được bảo vệ.
Xem thêm

11 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA DỊCH CHIẾT LÁ TRẦU KHÔNG VÀ DIẾP CÁ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA DỊCH CHIẾT LÁ TRẦU KHÔNG VÀ DIẾP CÁ

Ưu điểm của việc sử dụng các loại thảo dược này trong điều trị bệnh làan toàn, không có các dụng phụ, không gây ra nhưng tai biến nguy hiểm chếtngười như các loại thuốc kháng sinh thông thường, sử dụng trong điều trị vếtthương làm vết thương mau lành hơn, tuy hiệu quả sử dụng không được caonhưng chúng khắc phục được những nhược điểm của kháng sinh thôngthường như tính kháng thuốc, dị ứng với các thành phần phụ, khi điều trị lâudài cần phối hợp nhiều loại kháng sinh, ảnh hưởng tới gan, thận và dạ dày. Vìvậy xu hướng sử dụng các loại thảo dược trong việc điều trị bệnh hiện nayđang rất được chú trọng và phát triển, (Nguyễn Thanh Hải, Bùi Thị Tho,2013) [6].Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền công nghiệp thì môi trườngxung quanh cũng trở nên ô nhiễm, kéo theo đó là sự gia tăng nhiều hơn sốlượng vi khuẩn có hại gây bệnh nguy hiểm cho con người và động vật như E.coli- loại vi khuẩn đường ruột, thường gây ra bệnh tiêu chảy, một số chủngkhác có thể gây ra rối loạn máu, suy thận, thậm chí dẫn đến tử vong;Staphylococcus aureus- là một loại tụ cầu khuẩn, kí sinh trên da người, gây racác bệnh nhiễm trùng ở da và niêm mạc, tiết ra các độc tố gây ngộ độc thực3phẩm, (Lê Huy Chính, 2001) [4]; Edwardsiella ictalruli- loại vi khuẩn thườnggây các bệnh nhiễm trùng đường máu ở cá tra, là một trong những nguyênnhân làm giảm năng suất và chất lượng loại cá xuất khẩu này của Việt Nam,(Từ Thanh Dung và cs, 2011) [11]. Việc tìm ra các kháng sinh để ngăn chặnhoặc hạn chế sự gây hại của chúng đã thành công nhưng với việc sử dụng lâudài sẽ gây ra tính kháng thuốc ngày càng cao và khó kiểm soát, tiêu biểu nhưE. coli kháng Ampicillin lên tới 81,4%, vi khuẩn Staphylococcus aureuskháng Methicillin và các loại kháng sinh liên quan, (Nguyễn Thanh Hải, BùiThị Tho, 2013) [6].
Xem thêm

74 Đọc thêm

TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.

TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.

TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.TÀI LIỆU HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.
Xem thêm

64 Đọc thêm

BIẾN ĐỘNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHẦN BÙ GIÁ TRỊ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

BIẾN ĐỘNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN THỊ TRƯỜNG VÀ PHẦN BÙ GIÁ TRỊ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

15 Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là sự tác động của yếu tố t suất lợinhuận thị trƣờng và yếu tố biến động thị trƣờng đến t suất lợi nhuận danh mục cphiếu giá trị, danh mục c phiếu tăng trƣởng và phần bù giá trị.Phạm vi nghiên cứu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, cụ thể dữ liệunghiên cứu thu thập trong phạm vi Sở giao dịch chứng khoán Thành phố H Chíinh, giai đoạn từ thángđến tháng. ác c phiếu sử dụng để thiếtlập danh mục m i năm là c phiếu các công ty phi tài chính và đƣợc niêm yết đủtháng trong năm trƣớc đ .- MFB6Trang 3-ă1.6ng g p đầu tiên của bài báo này là góp phần làm giàu kho tàng học thuậttrong nƣớc, g p phần kh ng định tính đúng đ n của kết quả các nghiên cứu trƣớc vchủ đ phần bù giá trị và biến động động thị trƣờng. Sự hiểu biết v tác động củayếu tố biến động thị trƣờng tới phần bù giá trị hay t suất lợi nhuận danh mục c
Xem thêm

61 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

BÀI GIẢNG MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CHƯƠNG IKHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌCI. KHOA HỌC1. Khái ni ệm về kho a họcCó nhiều các h định nghĩa khác nhau về kho a học, có thể khái quát lại như sau: Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy), về những biện pháp tác nhận thức và làm biến đổi thế giới phục vụ lợi ích của con người.Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới … về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới này tốt hơn, có thể thay thế dần những cái Cũ, không còn phù hợp.Như vậy khái niệm khoa học bao gồm những vấn đề sau: Khoa học là hệ thống tri thức về các quy l uật của tự nhiên, xã hội và tư duy được tích luỹ trong lịch s ử. Khoa học là một quá trình nhận thức Khoa học là một hì nh t hái ý t hức xã hội Khoa học là một hoạt động mang tính chất ng hề nghiệp xã hội đặc thù2. Sự phát tri ển của kho a họcQuá trình phát triển của kho a học có hai xu hướng ngược chiề u nhau nhưng khô ng loại trừ nhau mà thố ng nhất với nhau: Xu hướng thứ nhất là sự tích hợp những tri thức khoa học thành hệ thống chung. Xu hướng thứ hai là sự phân lập các tri thức khoa học thành những ngành khoa học khác nhauTrong từng giai đoạn phát triển của lịch sử, tuỳ theo những yêu cầu phát triển của xã hội mà xu hướng này hay khác nổi lên chiếm ưu thế+ Thời cổ đại: xã hội loài người còn sơ khai, lao động sản xuất còn đơn gi ản, những tri thức mà con người tích luỹ được chủ yếu là tri thức kinh nghiệm. Thời kỳ này, triết học là kho a học duy nhất chứa đựng tích hợp những tri thức của các khoa học khác nhau như: hình học, cơ học, thiên văn học.+ Thờì kỳ Trung cổ: kéo dài hàng nghìn năm, là thời kỳ t hống trị c ủa quan hệ sản xuất pho ng kiến và cùng với nó là sự thố ng trị của giáo hội và nhà thờ...(chủ nghĩa duy tâm thống trị xã hội) ởthời kỳ này khoa học bị giáo hội bó p nghẹt mọi tư tưởng khoa học nên khoa học chậm phát triển, vai trò của khoa học đối với xã hội rất hạn chế, khoa học trở t hành tôi tớ của t hần học.+ Thời kỳ tiền tư bản chủ nghiã (thế kỷ XV XVIII) là thời kỳ tan rã của quan hệ sản xuất pho ng kiến và cũng là thời kỳ mà giai cấp tư sản t ừng bước xác l ập vị trí của mình trên vũ đ ài lịch sử. Sự phát triển của s ản xuất tư bản chủ nghĩ a đ ã thúc đẩy sự phát triển của kho a học: kho a học từng bước thoát l y khỏi thần học, sự phân lập các tri thức khoa học càng rõ ràng, nhiề u ngành khoa học xuất hiệ n. Phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yế u được sử dụng trong thời kỳ này l à phương pháp tư duy siêu hì nh; cơ sở triết học để giải thích các hiện t ượng xã hội.+ Thời kỳ cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất (từ giữa thế kỷ XVIII XIX thời kỳ phát triển tư bản công nghiệp). Đây l à thời kỳ có nhiều phát minh khoa học lớn và xuất hiện nhiều phương tiện nghiên cứu kho a học. Sự phát triển của kho a học đã phá vỡ tư duy siêu hì nh và t hay vào đó là tư duy biện c hứng; khoa học có sự thâm nhập lẫn nhau để hì nh t hành những môn khoa học mới: toán lý; hoá si nh; sinh đị a; ho á l ý; toán kinh tế...+ Thời kỳ cá ch mạng khoa học kỹ thuật hiện đại lần thứ 2 (đầu thế kỷ XX đến nay). Thời kỳ này c ách mạng kho a học kỹ t huật phát triển t heo hai hướng: Tiếp tục ho àn t hiện và nâng cao nhận thức của con người trong nghiên cứu các kết cấu khác nhau của vật chất, khoa học đi sâu tìm hiểu thế giới vi mô, hoàn thiện các lý thuyết về nguyên tử, về điện, sóng, trường...và nghiên cứu sự tiến hoá c ủa vũ trụ. Chuyển kết quả nghiên cứu vào sản xuất một các h nhanh chó ng đồng thời ứng dụng chúng một c ách có hiệu quả vào đời sống xã hội.Đặc điểm nổi bật của t hời kỳ này là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trở t hành tiền đề, điểm xuất phát cho nhiều ngành s ản xuất vật chất mới. Song cũng chính sự phát triển nhanh chóng c ủa khoa học lại làm nảy sinh những vấn đề mới như: môi sinh, môi trường, bảo vệ và khai t hác tài nguyên...Vì vậy, lại cần có sự quan tâm đ ầy đủ mối quan hệ gi ữa khai thác và tái tạo tự nhiên làm cho sự phát triển của khoa học gắn bó hài hoà với môi trường sinh sống của con người.3. Phân bi ệt khoa học, kỹ thuật, công nghệ3.1. Khoa học: Khoa học là hệ thống tri thức về mọi quy luật của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy), về những biện pháp tác nhận thức và làm biến đổi thế giới phục vụ lợi ích của con ngườiCác tiêu chí để nhận biết khoa học: Có đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật hoặc
Xem thêm

55 Đọc thêm

SKKN CÔNG TÁC ĐỐI THOẠI TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

SKKN CÔNG TÁC ĐỐI THOẠI TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

khiếu nại hành chính thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật để cánhân, tổ chức và người dân nói chung nắm bắt và nghiêm chỉnh chấp hànhpháp luật, đặc biệt là các quy định về quy trình, trình tự, thủ tục liên quanđến việc thực hiện quyền khiếu nại, như quy định về tiếp công dân, tiếpnhận, thụ lý và giải quyết khiếu nại.Ngoài ra, tổ chức đối thoại tốt trong quá trình giải quyết khiếu nạilà một trong những biểu hiện của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đềcao pháp luật, pháp chế được thể hiện qua các ý nghĩa sau:- Thể hiện tính công khai, dân chủ trong hoạt động giải quyết khiếunại, tố cáo và cao hơn nữa là thể hiện rõ phương châm: “Dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra” và khẳng định bản chất của Nhà nước ta: "Nhà nướccủa dân, do dân và vì dân";- Khi đối thoại thông qua việc trả lời và giải thích các quy định củapháp luật, các bên tham gia đối thoại còn được tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về khiếu nại, tố cáo nói riêng và pháp luật nói chung, ý nghĩanày đặc biệt quan trong đối với loại hình tổ chức đối thoại có đông ngườitham gia;- "Đối thoại" cũng là dịp để cán bộ, lãnh đạo các cấp thể hiện bảnlĩnh và phẩm chất của mình trước các bên tham gia đối thoại;- Bản chất của “đối thoại” cũng chính là một biện pháp hoà giảitrong khuôn khổ của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, và các văn bản pháp luật9nhằm góp phần củng cố và tăng cường sự đoàn kết trong nhân dân, tránh đốiđầu, đối địch dẫn đến hận thù…4. Cơ sở pháp lý của đối thoạiNhìn lại và phân tích các quy định của pháp luật về khiếu nại từnăm 1998 đến nay có thể thấy chế định đối thoại trong giải quyết khiếu nạiđã có sự phát triển đáng kể. Từ việc chỉ quy định người giải quyết khiếu nại
Xem thêm

24 Đọc thêm

DỰ TÍNH MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA TRÊN CÁC MÔ HÌNH HOÀN LƯU CHUNG CHO KHU VỰC BIỂN VIỆT NAM

DỰ TÍNH MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DỰA TRÊN CÁC MÔ HÌNH HOÀN LƯU CHUNG CHO KHU VỰC BIỂN VIỆT NAM

anh s h các h nh O Ms ợc s dụng trong nghiên cứu _ _và ph n ho khu v n V ệt Na _ TT Tên mô hình Viện Trung t m nghiên cứu Đ ph n giải cho khu vực Việt Nam 1 ACCESS1.0 Commonwealth Scient[r]

86 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ HỆ SINH THÁI TẠI KHU VỰC ĐẦM NẠI, TỈNH NINH THUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ HỆ SINH THÁI TẠI KHU VỰC ĐẦM NẠI, TỈNH NINH THUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Lâm Cấm bao bọc gần hết diện tích quanh đầm: kênh T5, Mƣơng Tháo, Lê ĐìnhChinh, mƣơng Đồng Lớn… phục vụ cho nông nghiệp và nuôi thủy sản.Hải vănVề thủy triều: Thủy triều đặc trƣng của đầm Nại chịu ảnh hƣởng của chế độthủy triều khu vực Nam Trung Bộ: chế độ Nhật Triều không đều, hàng tháng có 1820 ngày nhật triều, còn lại là bán Nhật Triều. Thời gian triều dâng lớn hơn thời giantriều rút. Độ lớn thủy triều kỳ nƣớc cƣờng có thể đạt 1,2 – 2,2m; độ lớn thủy triềukỳ nƣớc kém có thể đạt 0,5m. Ngoài ra, do thời gian triều rút nhanh nên vận tốcdòng chảy lớn, hạn chế đƣợc hiện tƣợng lắng đọng trầm tích [17].Dòng chảyHoàn lƣu nƣớc tại đầm Nại phụ thuộc vào trƣờng gió thổi trên mặt đầm. Mùagió Đông Bắc mạnh: hình thành nhiều xoáy cục bộ, nhất là phía Tây đầm, kíchthƣớc xoáy thuận khi triều lên có thể đạt 2/3 đầm Nại. Vận tốc tại cửa đầm có thểđạt 50-65cm/s khi triều rút và đạt 30-35 cm/s khi triều dâng. Ở tâm đầm, vận tốc chỉvào khoảng 20-25 cm/s khi triều dâng và 10-15cm/s khi triều rút [17].Khả năng trao đổi nƣớc giữa đầm Nại và vịnh Phan RangVịnh Phan Rang là nơi trực tiếp trao đổi nƣớc mặn với đầm Nại qua lạch NinhChữ. Hàng ngày đầm Nại nhận một lƣợng nƣớc biển khoảng 3-4 triệu m3 vào kỳnƣớc kém và 5-6 triệu m3 vào kỳ nƣớc cƣờng. Lƣợng nƣớc này chiếm khoảng 1225% tổng lƣợng nƣớc của đầm. Mức nƣớc trao đổi hàng ngày ở đầm Nại khoảng20% vào mùa khô và 15% vào mùa mƣa, tạo ra sự cân bằng ổn định cho đầm lâudài (nếu không có tác động của con ngƣời). Song nguồn nƣớc mặn ra vào đầm có8hiện tƣợng quay vòng, không thay nƣớc triệt để, nên đầm Nại trở thành túi chứanƣớc thải của vùng nuôi tôm quanh đầm Nại.1.2.1.4. Chất đáyĐầm Nại có 4 loại hình chất đáy: cát, cát bùn, bùn cát và bùn. Trong đó ƣuthế phải kể đến là đáy bùn. Đáy cát đƣợc phân bố thành dải rộng ở bờ Đông và dảihẹp ở bờ Tây cửa đầm trƣớc khi đi qua lạch Ninh Chữ. Đáy bùn bờ Bắc từ Hòn
Xem thêm

114 Đọc thêm

TÁC GIẢ NGÔ TẤT TỐ

TÁC GIẢ NGÔ TẤT TỐ

NGÔ TẤT TỐ ( 1894- 1954) 1. Giới thiệu về tác giả: _ Gia đình Ngô Tất Tố. _ Quê hương Ngô Tất Tố _ Bản thân nhà văn             2. Ngô Tất Tố là nhà báo.                         _ Xuất thân là cựu nho có vốn Hán học phong phú nhưng ông không phải là người bảo thủ. Ông phản đối lối chạy theo phong trào phục cổ do thực dân Pháp đề xướng.                         _ Ông là người hiếu học luôn đọc sách tìm tòi, sáng tạo                         _ Ngô Tất Tố chịu ảnh hưởng sâu sắc phong trào ái quốc thời Ðề Thám, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.                         _ Lòng yêu nước của Ngô Tất Tố gắn liền với lòng yêu dân- những người nông dân lao động cần cù tốt bụng                         _ Ngô Tất Tố nhanh chóng đứng trên lập trường dân chủ tố cáo những áp bức của bọn thực dân phong kiến. Với tư cách là một nhà báo, Ngô Tất Tố hết sức tung hoành trên trường ngôn luận, lên án tội ác của thực dân phong kiến và những thủ đoạn sâu mọt của bọn cường hào quan lại.             3. Ngô Tất Tố là một nhà văn, nhà phóng sự:                         _ Phóng sự Việc làng gồm 17 chương: đây là một phóng sự về những hủ tục nặng nề ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng tám 1945. Phóng sự Việc làng mang nét đặc trưng của làng quê Ngô Tất Tố đó là nạn xôi thịt chức tước làm bao gia đình phải khánh gia bại sản, điêu đứng,chết chóc, tha thương cầu thực v.v…                         _ Nghệ thuật Việc làng có khuynh hướng gần với lối viết truyện ngắn. Lối kể chuyện của tác giả linh hoạt. Có khi tác giả đi từ khái quát đến cụ thể. Có khi tác giả đi từ một hiện tượng, một nguyên nhân và khái quát lên vấn đề. Do vậy mà người đọc không thấy đơn điệu.               4. Ngô Tất Tố viết tiểu thuyết:                         _ Tiểu thuyết Lều chõng: tác phẩm trình bày về chế độ khoa cử một cách tỉ mỉ.                         _ Tiểu thuyết Tắt đèn: Tác giả tập trung vào vấn đề thuế má, một tai họa khủng khiếp của nông thôn.                                      + Trong Tắt đèn xuất hiện loại thuế thân cực kì dã man. Thuế đánh vào đầu người đàn ông từ 18 tuổi trở lên.                                      + Nhân vật chị Dậu xuất hiện lo chạy thuế thân cho chồng và em chồng. Tính cách của chị xuất hiện.             5. Nghệ thuật tiểu thuyết Tắt đèn.                         _ Kết cấu tác phẩm: hợp lí chặt chẽ                         _ Khắc họa thành công nhân vật điển hình hóa: mỗi hành động của chị Dậu như chạy vạy, khóc lóc, kêu gào, chịu đựng và vùng lên mạnh mẽ, đều diễn ra tự nhiên phù hợp với sự phát triển tâm lí của nhân vật                           _ Nghệ thuật châm biếm thành công: cách húp canh, súc miệng của Nghị Quế, cách đi đứng của lão Chánh Tổng. Bộ râu hắc ín trên mép tên quan phủ Tư Ân v.v…                         _ Khả năng phân tích tâm lí nhân vật                         _ Văn viết của Ngô Tất Tố nói chung linh hoạt song vẫn còn ảnh hưởng ít nhiều lối văn biền ngẫu: thằng bếp bưng cơm ra. Thằng nhỏ bê chậu nước vào (Tắt đèn-Ngô Tất Tố).             Tóm lại, Ngô Tất Tố là cây bút tiêu biểu của dòng văn học hiện thực phê phán 1930-1945. Ngô Tất Tố không chỉ là nhà viết tiểu thuyết, phóng sự ông còn là một nhà báo cự phách, một nhà khảo cứu dịch thuật có tài. Thành công của Ngô Tất Tố là thành công của quan điểm nghệ thuật vị nhân sinh, của một nhà văn tự thấy phải hoạt động, phải xông pha, phải lăn lộn với dân chúng. loigiaihay.com   Xem thêm: Video bài giảng môn Văn học >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Phân tích 18 câu đầu bài trao duyên ( hay )

PHÂN TÍCH 18 CÂU ĐẦU BÀI TRAO DUYÊN ( HAY )

Nguyễn Du tên chữ là Tố Như là đại thi hào của dân tộc Việt Nam và là danh nhân văn hóa thế giới . Ông sinh ra trong 1 gia đình phong kiến quý tộc và sống trong 1 giai đoạn lịch sử đầy biến động. Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du thành công cả về chữ Hán lẫn chữ Nôm . Làm nên tên tuổi của Nguyễn Du phải kể đến tác phẩm “ Truyện Kiều” một tác phẩm chứa đựng tinh thần nhân đạo sâu sắc, đề cao giá trị con người và lên tiếng tố cáo xã hội phong kiến thối nát.. Truyện Kiều kể về nàng Kiều – một người con gái tài sắc nhưng cuộc đời của nàng lại là một chuỗi những bi kịch triền miên chất chứa bao nỗi đau đớn, thảm sầu. “ Trao duyên” là nỗi đau lớn và cũng chính là bi kịch đầu tiên trong cuộc đời lưu lạc 15 năm của nàng . Đoạn trích sau là những lời Kiều nói với Vân nhằm thuyết phục Vân thay mình gá nghĩa cho Kim Trọng .
Xem thêm

5 Đọc thêm

TIỀM NĂNG NGUỒN LỢI CÁ VÙNG ĐẦM NẠI TỈNH NINHTHUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

TIỀM NĂNG NGUỒN LỢI CÁ VÙNG ĐẦM NẠI TỈNH NINHTHUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Cầu Hai có khoảng hơn 40 công trình khảo sát và nghiên cứu đã đƣợc công bố, cácđầm phá nhƣ đầm Thị Nại, đầm Ô Loan, đầm Nha Phu, đầm Thủy Triều cũng đƣợcnhiều tác giả quan tâm ở nhiều mặt khác nhau: từ địa chất, khí hậu,…đến các hệđộng thực vật. Tuy nhiên, trong thống kê gần đây nhất về các bài báo nghiên cứucác đầm ven biển miền Trung thì vẫn chƣa có nghiên cứu nào về thành phần loài cáđầm Nại đƣợc công bố [33]. Trong khi đó, nghề khai thác nguồn lợi cá tự nhiên từđầm Nại đang ngày càng đƣợc đẩy mạnh bằng các ngƣ cụ mang tính chất hủy diệtnguồn lợi nhƣ xung điện, chất độc, các ngƣ cụ có mắt lƣới nhỏ,… đang dần gây ranhững tác động tiêu cực làm suy giảm tính đa dạng sinh học, giảm sút nguồn lợi cácó giá trị thủy sản trong đầm. Những hậu quả của các tác động đó ảnh hƣởng trựctiếp đến đời sống của những ngƣời dân nghèo sống phụ thuộc đầm Nại, khôngnhững thế, nó còn tác động ngƣợc trở lại với sự phát triển của các nghề nuôi trồngthủy sản và khai thác thủy sản trong đầm.Trƣớc thực trạng đó, việc nghiên cứu đánh giá nguồn lợi cá tại đầm Nại, tìmra những nguyên nhân cơ bản ảnh hƣởng đến nguồn lợi là cần thiết để giúp công tácquản lý tốt hơn, nhằm kết hợp hài hòa giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi cá trongđầm, phục vụ cho những nhu cầu về thực phẩm, sinh kế của cƣ dân quanh đầm. Vớibối cảnh nhƣ vậy, đề tài “Tiềm năng nguồn lợi cá vùng đầm Nại (tỉnh NinhThuận) và đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển bền vững” đƣợc thực hiệnvới các mục tiêu sau:-Cung cấp dữ liệu về thành phần loài cá vùng đầm Nại-Đánh giá hiện trạng khai thác nguồn lợi cá ở đầm Nại
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÀI 28. THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT

BÀI 28. THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT

I.Một số dạng vi sinh vật1.Tụ cầu khuẩn Staphylococcus :2. Trực khuẩn Bacillus:2. Trực khuẩn Bacillus:*Hình dạng : Hình queTrực khuẩn có ở mọi nơi trong tự nhiên và khi điềukiện sống gay go, chúng có khả năng tạo ra bào tửgần như hình cầu, để tồn tại trong trạng thái "ngủđông" trong thời gian dài. Loại sinh vật này có cực kỳnhiều loài khác nhau, trong đó đa số là vô hạiHai loài trực khuẩn nổi tiếng làm hỏng thức ăn là Bacillussubtilis và Bacillus coagulans. B. subtilislà một sinh vậthiếu khí sống kí sinh có bào tử có thể sống sót trong độnóng cùng cực thường thấy khi nấu ăn. Nó chính là tácnhân làm cho bánh mì hư. B. coagulans có thể phát triếnđến tận mức [pH]] 4.2 và gây ra vị chua nặng ở thức ănđóng hộp bị ôi (bao gồm cả các thức ăn có tính axit màbình thường có thể khống chế sự phát triển của đa số vikhuẩn ở mức thấp nhất).Một số hình ảnh về trực khuẩnMột số hình ảnh về trực khuẩn
Xem thêm

27 Đọc thêm

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG THƯỜNG CŨNG CÓ THỂ NHẬN BIẾT RẰNG H ÀNG C ỦA TRIUMP INTERNATIONAL AG LUÔN ĐƯỢC B ÀY BÁN TRONG C ỬA H ÀNG CHUYÊN BI ỆT CÓ BÁN CÁC SẢN PHẨM MANG NH ÃN HI ỆU KHÁC C ỦA[r]

4 Đọc thêm

THUẾ ĐÁNH VÀO TIẾT KIỆM

THUẾ ĐÁNH VÀO TIẾT KIỆM

„ Di chuyển từ _A_ đến _B_ dẫn đến sự gia tăng tiết kiệm ở đó ảnh hưởng thay thg y ế là chủ yy ,ếu, trong khi di chuyg yển từ _A_ TRANG 36 Khích thích thuế đối với tiết kiệm hưu trí Ảnh [r]

48 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨCVIÊN CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨCVIÊN CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG

mãn.Đây là lý thuyết về thúc đẩy động lực cho con người dựa trên các yếu tố tạo nên sựthỏa mãn và không thỏa mãn của con người trong công việc. Herzberg quan niệm rằngquan hệ cá nhân đóng vai trò thiết yếu và quan điểm trong công việc có thể quyết địnhsự thành công hay thất bại. Theo Herzberg các yếu tố liên quan trực tiếp từ công việcnhư sự thách thức của chính công việc, trách nhiệm của cá nhân, sự công nhận của mọingười, sự thành đạt, triển vọng nghề nghiệp được xem như là các yếu tố tạo sự thúcđẩy và là nguồn gốc của sự thỏa mãn trong công việc.Các điều kiện làm việc, các chính sách và cách quản trị của tổ chức, chất lượngquản lý, mối quan hệ với các đồng nghiệp, lương bổng, địa vị xã hội và sự an toàn củacông việc được xem là các yếu tố thuộc về bên ngoài của công việc và là nguồn gốccủa sự không thỏa mãn trong công việc.Các yếu tố thuộc về nội tại như sự thách thức của chính công việc, trách nhiệm củacá nhân, sự công nhận của mọi người, sự thành đạt, triển vọng nghề nghiệp gắng vớisự hài lòng trong công việc. Mặt khác, những yếu tố gắn liền với sự bất mãn trong7công việc thường xuất phát từ các yếu tố bên ngoài như điều kiện làm việc, các chínhsách và cung cách quản trị của tổ chức, chất lượng quản lý, mối quan hệ với các đồngnghiệp, lương bổng, địa vị xã hội và sự an toàn của công việc.Herzberg cho rằng không bất mãn về công việc không có nghĩa là hài lòng. Nhữngnhân tố của sự hài lòng là tách rời và riêng biệt với nhân tố gây ra sự bất mãn. Vì vậy,việc nhà quản lý loại bỏ sự bất mãn trong công việc điều này chỉ đóng vai trò là tạo sựxoa dịu và không có nghĩa là tạo động lực làm việc cho nhân viên.Nhiều nghiên cứu đã đưa ra kết quả không ủng hộ sự phân chia hai nhóm nhân tốnhư trên của Herzberg cũng như bác bỏ việc cho rằng các nhân tố duy trì không manglại sự thỏa mãn trong công việc. Thực tế rằng các nhà quản lý phải ứng dụng đồng bộcả hai nhóm yếu tố, những yếu tố như nạn vắng mặt, bỏ việc, sự bất bình hay năngsuất thấp chỉ được giải quyết khi vận dụng thành công các yếu tố thúc đẩy.
Xem thêm

119 Đọc thêm

Đồ án cơ sở dữ liệu cơ bản có đáp án trong tệp đính kèm

ĐỒ ÁN CƠ SỞ DỮ LIỆU CƠ BẢN CÓ ĐÁP ÁN TRONG TỆP ĐÍNH KÈM

Đồ án là tập hợp của 8 handout, mỗi handout chứa một số yêu cầu, bài tập, có thể xem như là các tiểu đồ án. Văn bản này chỉ chứa các yêu cầu, phần đáp án sẽ có trong file đính kèm.Yêu cầu trong handout 1: Các lo ại mô hì nh dữ li ệu Lịch sử phát tri ển các mô hì nh dữ li ệu Đặc đi ểm của mỗi loại mô hì nh Trình bày vai trò của các thành phần trong kiến trúc của một DBMS Khảo sát và so sánh đặc điểm chức năng của các DBMS thông dụng:Access, SQL Server, Oracle, MySQL,…
Xem thêm

13 Đọc thêm

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG DE THI THU WORD

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG DE THI THU WORD

đăng ký học tất cả các họcphần.ếu SV có điểmTBC tích lũy từ1,6 đến dưới 2,0và tích lũy được 70-90%số tín chỉ thì chỉ nên họcđến 15 tín chỉ. Nếu SV cóđiểm TBC tích lũy dưới1,6 thì nên đăng ký 10 tínchỉ trong thời khóa biểucủa học kỳ đó.N2 Số liệu tháng 12 năm 2012Phần III: MICROSOFT EXCEL (Trang bên)Hà Nội, ngàytháng năm 201Phó Chủ nhiệm Khoa Cơ BảnThs. Tô Thị Hải YếnThi Microsoft WordTrang 2Công thức toán học:Sử dụng Shapes vẽ:

8 Đọc thêm

Cùng chủ đề