NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG KHỚP BÀN NGÓN CHÂN I TRONG BỆNH GÚT QUA SIÊU ÂM ĐỐI CHIẾU VỚI LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH XQUANG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Nghiên cứu đặc điểm tổn thương khớp bàn ngón chân i trong bệnh gút qua siêu âm đối chiếu với lâm sàng và hình ảnh xquang":

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số thay đổi miễn dịch trong bệnh viêm đa cơ và viêm da cơ (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ THAY ĐỔI MIỄN DỊCH TRONG BỆNH VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ (FULL TEXT)

là teo tổ chức liên kết xung quanh các bó cơ. Trong quá trình tiến triển của bệnh, tổ chức liên kết xơ và/hoặc mỡ sẽ thay thế những sợi cơ bị hoại tử và chia tách các bó cơ. 1.6.3. Da Tổn thương da trong bệnh viêm da cơ là dấu hiệu đặc trưng của bệnh. Ban ở da có thể xuất hiện trước khi có dấu hiệu yếu cơ vùng gốc chi khoảng một năm hoặc lâu hơn.  Ban màu đỏ hoặc tím ở vùng mi mắt, có thể kèm theo phù ở vùng mi mắt.  Ban Gottron: ban màu đỏ tím ở mặt duỗi của các khớp ở ngón tay (gồm khớp bàn ngón, khớp ngón gần) và mặt duỗi của khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân.  Bàn tay của người thợ cơ khí: hay gặp nhất ở những bệnh nhân viêm da cơ có hội chứng kháng synthetase và các bệnh nhân có hội chứng hỗn hợp (viêm da cơ kết hợp với xơ cứng bì).  Ở giai đoạn bệnh tiến triển, những vùng da tổn thương sẽ bị teo và mất sắc tố, có các ban đỏ và giãn mao mạch ở xung quanh móng tay giống như những bệnh tự miễn khác.  Sinh thiết da ở giai đoạn bệnh tiến triển thấy: teo da, thoái hóa và hóa lỏng lớp tế bào đáy, thâm nhiễm nhiều bạch cầu lympho và tương bào ở xung quanh các mạch máu trong lớp thượng bì. Trên miễn dịch huỳnh quang, không có lắng đọng các globulin miễn dịch hay bổ thể ở giữa lớp thượng bì và trung bì giống như bệnh lupus ban đỏ hệ thống [42]. Ban Gottron ở mặt duỗi của các khớp bàn ngón và khớp ngón gần Ban Gottron ở mặt duỗi của khớp khuỷu tay Ban màu đỏ tím ở vùng mi mắt Ban đỏ ở vùng cổ và ngực (dấu hiệu hình chữ V) Bàn tay của người thợ cơ khí Viêm mao mạch quanh móng tay Hình 1.1: Các hình ảnh của tổn thương da trong bệnh viêm da cơ 1.6.4. Hô hấp - Trong viêm đa cơ và viêm da cơ, các tổn thương hô hấp hay gặp gồm: viêm phổi kẽ, viêm phổi do sặc, giảm quá trình thông khí do rối loạn chức năng của cơ hoành. - Những tổn thương khác ít gặp hơn gồm: hội chứng suy hô hấp cấp, tràn dịch màng phổi, tăng áp động mạch phổi, chảy máu phế nang lan tỏa, tràn khí màng phổi và khó thở do bệnh lý tim mạch. - Bệnh nhân có thể bị viêm phổi
Xem thêm

152 Đọc thêm

bệnh gút cách ăn và phòng trừ doc

BỆNH GÚT CÁCH ĂN VÀ PHÒNG TRỪ DOC

học Mỹ đã chứng minh được mối quan hệ này là có thực. Trong đó, bia là mối đe doạ nguy hiểm nhất, do nó chứa một thành phần đặc biệt nhiều hơn bất kỳ loại nước uống chứa cồn nào.Lâu nay, người ta tin rằng chất cồn có khả năng kích thích cơ thể sản sinh một chất gọi là axit uric. Sự tích tụ chất này trong các ổ khớp sẽ dẫn đến bệnh gút, hay còn gọi là bệnh thống phong, phá huỷ mạn tính khớp, gây nên các cơn viêm khớp thống phong cấp với các biểu hiện sưng đỏ và đau nhức.Trong quá trình theo dõi khoảng 47.000 nam nhân viên y tế trong vòng 12 năm, một nhóm chuyên gia đếntừ Bệnh viện Đa khoa Massachusetts (Mỹ) đã ghi nhận 730 người phát triển bệnh gút. Trong đó, những người nốc trên 2 vại bia mỗi ngày có tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 2,5 lần người không uống. Những trường hợp uống rượu ở mức độ tương tự cũng có nguy cơ cao gấp 1,6 lần. Tuy nhiên, dường như không có mối nguy hiểm nào đe doạ những người uống rượu ở mức độ vừa phải hoặc ít hơn.Theo tiến sĩ Hyon Choi, trưởng nhóm nghiên cứu, sự chênh lệch về khả năng gây bệnh gút giữa các loại nước uống chứa cồn có thể do sự góp mặt của một chất phi cồn nào đó. Mọi nghi ngờ đang đổ dồn vào hợp chất có tên là purines, được tìm thấy một lượng lớn trong bia, nhưng lại rất ít trong rượu và những nước uống khác. Chất này có thể tác động lên axit uric trong máu và làm gia tăng tác hại của chất cồn đốivới cơ thể.Trong y học, bệnh gút còn gọi là bệnh nhà giàu. Số người mắc bệnh đang ngày một gia tăng ở các nước phát triển trong vòng 30 năm qua. Việc điều trị hiện không có trở ngại, song nếu để xảy ra biến chứng thì người bệnh khó tránh bị tổn thương thận, có thể gây sỏi thận.Mỹ Linh (theo BBC)Cơn gút cấp thường xảy ra sau bữa ăn có quá nhiều thịt (nhất là loại có nhiều purin như thịt chó, nộitạng), sau khi uống nhiều rượu. Cảm xúc mạnh, lao động nặng, đi lại nhiều, chấn thương (kể cả chấnthương nhỏ như đi giày chật), nhiễm khuẩn cũng là những yếu tố làm cơn đau xuất hiện.Cơn gút cấp tính là một trong các biểu hiện lâm sàng của bệnh gút - một bệnh xảy ra do rối loạn chuyểnhóa axit uric trong cơ thể, làm tăng nồng độ axit uric trong máu, dẫn đến lắng đọng natri urat trong khớp,thận và tổ chức dưới da, gây đau. Cơn gút cấp tính lần đầu thường xảy ra ở lứa tuổi 35-55, hay gặp ởnam giới. Nó đến đột ngột vào ban đêm, gây đau khớp, đa số là khớp bàn - ngón chân cái. Khớp sưng to,đỏ, phù nề, căng bóng, nóng, đau dữ dội và tăng dần, va chạm nhẹ cũng rất đau, thay đổi mọi tư thế đềukhông dịu đi.Cơn đau kéo dài nhiều ngày, thường là 5-7 ngày, sau đó các dấu hiệu của viêm giảm dần. Trong cơn đau,
Xem thêm

12 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG XƯƠNG KHỚP DO GÚT MẠN TÍNH pptx

NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG XƯƠNG KHỚP DO GÚT MẠN TÍNH PPTX

TCNCYH 38 (5) - 2005 NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG XƯƠNG KHỚP DO GÚT MẠN TÍNH Nguyễn Thị Ngọc Lan Bộ môn Nội Tổng hợp - Trường đại học Y Hà Nội t )t : Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh gút tăng cao trong những năm gần đây, tuy nhiên ở nước ta bệnh gút vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ. Mục tiêu: (1) Mô ả đặc điểm lâm sàng và X quang của tổn thương xương khớp do gút mạn tính, (2 Phát hiện các yếu tố gợi ý chẩn đoán tổn thương xương khớp do gút mạn tính. Phương pháp: Mô tả cắt ngang gồm 54 bệnh nhân (BN) mắc bệnh gút mạn tính được chẩn đoán xác định bệnh gút theo tiêu chuẩn của Bennet và Wood 1968, điều trị nội trú tại khoa Cơ Xương Khớp từ3/2003 đến 6/2004. Kết quả Các triệu chứng gợi ý là viêm nhiều khớp (79,6% BN viêm từ 4 khớp trởlên), chi dưới (khớp cổ chân, bàn ngón chân Ikhớp gối (75 - 80%), đối xứng (60 - 70%) (các BN này đều có tiền sử cơn gút cấp). 80% BN gút mạn tính có tổn thương trên XQ bao gồm hẹp khe khớp, hình khuyết xương, hốc xương, hình ảnh tân tạo của xương cạnh hình khuyết xương. Các yếu tố gợi ý bệnhxương khớp do gút mạn tính là giới nam, tuổi trung niên, sưng đau chủ yếu các khớp chi dưới, đối xứng,sự có mặt của hạt tophi. Kết luận: Các yếu tố gợi ý và XQ xương khớp góp phần chẩn đoán sớm tổn thương xương khớp do gút mạn tính. Từ khoá: Viêm khớp/gút mạn tính; XQ/gút mạn tính.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylítis) (Kỳ 4) ppsx

VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP (ANKYLOSING SPONDYLÍTIS) (KỲ 4) PPSX

Các tổn thương chỉ khu trú ở khớp cùng-chậu và cột sống. Bệnh diễn biến từ từ, tiên lượng tốt hơn các thể khác, bệnh thường được chẩn đoán muộn. 6.2. Thể gốc chi: Ngoài tổn thương cột sống còn kèm theo tổn thương khớp háng, thể này có tiên lượng xấu vì dễ gây dính hai khớp háng làm bệnh nhân giảm hoặc mất vận động khớp háng và gây tàn phế nặng nề. Thể gốc chi lúc đầu dễ nhầm với lao khớp háng hoặc hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi (khi các triệu chứng khớp háng có trước các triệu chứng tổn thương cột sống). ở Việt Nam tỉ lệ bệnh nhân bị bệnh thể gốc chi nhiều hơn, và nặng hơn so với các nước châu Âu. 6.3. Thể ngoại vi: Xuất hiện viêm khớp ngoại vi chi dưới, viêm khớp cùng-chậu và cột sống xuất hiện muộn hơn, viêm khớp thường thoáng qua, hay tái phát, ít khi dính khớp gối hoặc khớp cổ chân, tiên lượng tốt hơn thể gốc chi. 6.4. Thể giống viêm khớp dạng thấp: Ngoài tổn thương cột sống bệnh nhân có tổn thương nhiều khớp nhỏ, đối xứng giống viêm khớp dạng thấp, tiên lượng tốt hơn thể gốc chi, nhưng dễ nhầm với viêm khớp dạng thấp. Ngoài các thể lâm sàng trên, VCSDK ở phụ nữ thường nhẹ và không điển hình, ít khi dẫn đến tàn phế. Thể này dễ bị chẩn đoán nhầm hoặc bỏ sót.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh động mạch chi dưới mạn tính. (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

Thuốc điều trị bệnh gút ppt

THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT

dạ dày - ruột, nổi ban, tổn thương thận, viêm thần kinh ngoại biên, rụng tóc, rối loạn máu, giảm tinh trùng. Giai đoạn đau cách khoảng: 2-3 tháng sau cơn đau cấp, ở khớp đó bị tái phát. Dùng colchicin, AINS (như indomethacin). Sau điều trị, giai đoạn đau cách khoảng có thể dùng allopurinol hoặc probenecid để làm hạ acid uric máu. Các thuốc này không bao giờ được dùng trong khi có gút cấp, đặc biệt tốt với người thỉnh thoảng mới có cơn gút cấp, không có hạt tophi và bệnh thận. Tuy nhiên allopurinol có thể gây nổi ban, sốt, viêm mạch, tăng bạch cầu, viêm gan. Probenecid có thể gây khó chịu ở đường tiêu hoá. Bệnh gút cần được điều trị đầy đủ theo liệu trình, không nên thấy đỡ mà ngưng điều trị. Người bệnh cần được giữ gìn cẩn thận, nhất là ăn uống. Hãy cảnh giác với những lời quảng cáo về chữa gút! Phải điều trị ngay khi phát hiện bệnh, đừng để bệnh quá muộn gây nên tàn phế. DS. Phạm Thiệp
Xem thêm

3 Đọc thêm

Những bệnh dễ gây tổn thương thận docx

NHỮNG BỆNH DỄ GÂY TỔN THƯƠNG THẬN DOCX

Bence - Jones là chuỗi nhẹ nên cần làm một loại xét nghiệm để phát hiện albumin niệu. Sự lắng đọng protein loại này có thể gây thoái hoá thận dạng tinh bột, gây HCTH và sau đó là tăng huyết áp kèm suy thận. Rối loạn chức năng thận còn do thâm nhiễm tương bào vào nhu mô thận và hội chứng tăng độ nhớt máu làm giảm lượng máu đến nuôi thận. Điều trị bệnh nhân bị đa u tuỷ xương có protein Bence - Jones niệu bằng melphalan và prednison. Phòng tránh tăng calci máu và uống nhiều nước để ngăn chặn rối loạn chức năng thận. Bệnh hồng cầu hình liềm Bệnh gây tổn thương thận do giảm nồng độ ôxy và tăng nồng độ thẩm thấu máu ở vùng tuỷ thận. Tình trạng ứ đọng và sung huyết ở thận sẽ gây xuất huyết, viêm mô kẽ và nhồi máu nhú thận. Thường gặp đái máu ở những bệnh nhân này. Do tổn thương mao mạch thận nên làm giảm khả năng cô đặc nước tiểu. Bệnh nhân bị mất nước do tình trạng đẳng niệu tức là nồng độ thẩm thấu niệu bằng nồng độ thẩm thấu máu. Tuy tổn thương thận do bệnh hồng cầu liềm hiếm gặp, nhưng một khi đã gặp thì chắc chắn tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối, với biểu hiện chính là protein niệu. Bệnh lao Bệnh lao gây lao thận với triệu chứng mủ niệu vô khuẩn, thường có hồng cầu niệu. Nếu bệnh lao nặng, cấy nước tiểu có thể thấy trực khuẩn lao. Hang lao ở thận có thể được tạo thành do thoát chất hoại tử ở khối tổn thương lao. Điều trị khỏi lao sẽ làm lành tổn thương ở thận. Bệnh gút Chức năng của thận là cơ quan chủ yếu thải trừ acid uric.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Tài liệu Những bệnh dễ gây tổn thương thận ppt

TÀI LIỆU NHỮNG BỆNH DỄ GÂY TỔN THƯƠNG THẬN PPT

phải lọc máu. Giải pháp lúc này là ghép thận. Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ cũng rất hay gặp. Thoái hóa dạng tinh bột Bệnh này gây lắng đọng chất dạng tinh bột protein xơ ở ngoại bào của một hoặc nhiều cơ quan trong cơ thể. Bệnh xảy ra nguyên phát hoặc thứ phát sau quá trình viêm, đa u tuỷ xương, hoặc các bệnh ác tính khác. Bệnh hay gặp ở người cao tuổi. Đặc điểm của bệnh là mức độ protein niệu không tương ứng với mức độ lan rộng tổn thương ở thận. Thận thường to ra do lắng đọng các chất dạng tinh bột. Theo một nghiên cứu, tiến triển của thoái hóa dạng tinh bột tiên phát đến suy thận giai đoạn cuối từ 2-3 năm. Bệnh này ít có biện pháp điều trị. Trong thể thứ phát, bệnh có thể lành nếu nguyên nhân chính được giải quyết. Tỷ lệ bệnh nhân sống trên 5 năm chỉ dưới 20%, chủ yếu tử vong do suy tim và suy thận. Cách điều trị duy nhất cho bệnh này là ghép thận. Bệnh đa u tủy xương Là một bệnh ác tính của các tương bào, có tổn thương thận. "Thận u tủy" là biểu hiện của protein Bence - Jones tức globulin miễn dịch chuỗi nhẹ trong nước tiểu làm nhiễm độc thận, vì tác động trực tiếp lên ống thận và gây tắc ống thận do lắng đọng. Tổn thương sớm gây ra hội chứng Fanconi, nhiễm toan ống lượn gần týp II. Protein Bence - Jones là chuỗi nhẹ nên cần làm một loại xét nghiệm để phát hiện albumin niệu. Sự lắng đọng protein loại này có thể gây thoái hoá thận dạng tinh bột, gây HCTH và sau đó là tăng huyết áp kèm suy thận. Rối loạn chức năng thận còn do thâm nhiễm tương bào vào nhu mô thận và hội chứng tăng độ nhớt máu làm giảm lượng máu đến nuôi thận. Điều trị bệnh nhân bị đa u tuỷ xương có protein Bence - Jones niệu bằng melphalan và prednison. Phòng tránh tăng calci máu và uống nhiều nước để ngăn chặn rối loạn chức năng thận. Bệnh hồng cầu hình liềm Bệnh gây tổn thương thận do giảm nồng độ ôxy và tăng nồng độ thẩm thấu máu ở vùng tuỷ thận. Tình trạng ứ đọng và sung huyết ở thận sẽ gây xuất huyết, viêm mô kẽ và nhồi máu nhú thận. Thường gặp đái máu ở những bệnh nhân này.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

Cảnh giác với bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên doc

CẢNH GIÁC VỚI BỆNH VIÊM KHỚP TỰ PHÁT THIẾU NIÊN

khớp lớn và khớp nhỏ, không đối xứng, trong đó khớp gối thường gặp nhất, sau đó đến khớp ngón tay, ngón chân. Tiến triển của thể bệnh này rất đa dạng, có trường hợp những tổn thương khớp rất nhẹ, nhưng cũng có những trường hợp tổn thương khớp nặng gây dính, biến dạng khớp. Điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên Mục đích của điều trị là kiểm soát tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt nhằm hạn chế đến mức tối đa những thương tổn gây phá hủy và biến dạng khớp, tối ưu hóa các vận động khớp nhằm đạt tới chức năng khớp bình thường cho bệnh nhân. Điều trị bao gồm các biện pháp không dùng thuốc, dùng thuốc và điều trị ngoại khoa. Các biện pháp không dùng thuốc: Vật lý trị liệu nhằm duy trì đến mức tối đa tầm vận động của khớp, tránh cứng khớp, dính khớp. Có thể dùng các biện pháp như sóng ngắn, tia hồng ngoại, tắm suối khoáng, tập các bài tập phục hồi chức năng vận động khớp Tuy nhiên trong thời gian đau nhiều có thể tạm thời bất động khớp nhưng cần lựa chọn tư thế sao cho giữ được biên độ vận động lớn nhất. Cố gắng duy trì các sinh hoạt thường ngày của trẻ như khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động xã hội, học tập ở trường lớp bình thường như những đứa trẻ khác. Tuy nhiên trong những đợt tiến triển nên cho trẻ nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng tốt và đặc biệt có giấc ngủ đầy đủ. Các biện pháp dùng thuốc bao gồm 3 nhóm thuốc chính: thuốc giảm đau thông thường, thuốc chống viêm giảm đau và các thuốc điều trị cơ bản tức thuốc tác động vào hệ thống miễn dịch của cơ thể nhằm làm giảm, khống chế quá trình viêm khớp. Do đặc thù bệnh viêm khớp thiếu niên tự phát khởi phát ở tuổi thiếu niên, tổn thương nhiều vị trí, có thể có những biến chứng ảnh hưởng xấu đến việc học tập, sinh hoạt của trẻ nên việc điều trị cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa như thấp khớp học, nhi khoa, phục hồi chức năng, chuyên gia tâm lý kết hợp với sự chăm sóc của gia đình và hỗ trợ của nhà trường ThS. Bùi Hải Bình
Xem thêm

3 Đọc thêm

Triệu chứng thực thể bệnh xương khớp pdf

TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ BỆNH XƯƠNG KHỚP

cứng bì hệ thống đợt tiến triển, luput ban đỏ hệ thống, viêm mạch. Khám các triệu chứng thần kinh, tâm thần để đánh giá tình trạng bệnh luput ban đỏ, viêm mạch hệ thống, hội chứng chèn ép rễ thần kinh trong bệnh thoát vị đĩa đệm 2. Khám hệ cơ-xương: Khám hệ cơ-xương cần tiến hành một cách có hệ thống thứ tự từ đầu xuống dưới chân, bệnh nhân ở trạng thái càng thoải mái càng tốt. Các động tác khám cần làm từ từ, không nên làm đột ngột và quá mạnh. Bệnh nhân phối hợp tốt với thấy thuốc khi khám sẽ giúp cho việc đánh giá triệu chứng chính xác hơn. Thao tác cơ bản khám cơ-xương khớp gồm: nhìn, sờ, khám vận động và đánh giá chức năng khớp. Nhìn và sờ thường tiến hành đồng thời, khám vận động và đánh giá chức năng khớp tiến hành cùng lúc. Ví dụ: khi bệnh nhân làm động tác của khớp vai, thầy thuốc có thể yêu cầu bệnh nhân làm động tác chải tóc 2.1. Các triệu chứng tại khớp: Các triệu chứng thường gặp nhất là sưng, tăng cảm, nóng, tiếng lạo xạo, hạn chế vận động và biến dạng, lệch trục của khớp. - Sưng khớp có thể do một số nguyên nhân như: phì đại xương, tràn dịch trongkhớp, tăng sinh màng hoạt dịch. Phát hiện sưng bằng nhìn và sờ trực tiếp tại khớp, so sánh hai bên và so với người bình thường để nhận biết sưng và mức độ sưng các khớp. - Tăng cảm được phát hiện bằng cách sờ nhẹ nhàng, ấn tại vùng khớp tổn thương bệnh nhân có cảm giác đau tăng hơn so với người bình thường. - Thầy thuốc có thể dùng 2 tay sờ các phía trước, sau và bên của khớp. Ấn với áp lực đủ mạnh khi các móng tay của thầy thuốc, hoặc móng tay cái trắng ra là vừa. - Cảm giác đau khi khám cần được cân nhắc cẩn thận. Quan sát bệnh nhân cả khi họ thể hiện trên nét mặt và bằng lời nói. - Nóng vùng khớp được xác định bằng cách sờ bằng cảm giác của mu bàn tay và các ngón tay sánh với vùng đối diện hoặc vùng trên và dưới khớp tổn thương. Màu sắc da có thể biến đổi đỏ, tím, dãn các mạch máu dưới da. - Tiếng lạo xạo có thể nghe thấy hoặc sờ thấy được do mặt khớp hoặc tổ chức cạnh khớp bị thô ráp trượt lên nhau. Đôi khi, tiếng lạo xạo có thể thấy ở khớp bình
Xem thêm

13 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT BẰNG LIỆU PHÁP TẾ BÀO GỐC MÔ MỠ TỰ THÂN (TT)

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT BẰNG LIỆU PHÁP TẾ BÀO GỐC MÔ MỠ TỰ THÂN (TT)

hạn chế vận động khớp gối thoái hóa giai đoạn II-III trên lâm sàng ở cả 2 thời điểm sau 6 và 12 tháng điều trị. Ngoài ra, còn có sự cải thiện một phần bề dày sụn khớp trên siêu âm và cộng hƣởng từ. Qua khảo sát tính an toàn bƣớc đầu của liệu pháp điều trị, nghiên cứu không nhận thấy có bất kỳ tác dụng không mong muốn tại chỗ cũng nhƣ toàn thân nghiêm trọng. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh thoái hóa khớp gối nguyên phát giai đoạn II-III - Đánh giá kết quả và tính an toàn bƣớc đầu của liệu pháp tế bào gốc mô mỡ tự thân trong điều trị bệnh thoái hóa khớp gối nguyên phát giai đoạn II-III sau 12 tháng theo dõi. 4. Cấu trúc luận án Luận án có 134 trang, với 4 chƣơng chính: Đặt vấn đề (2 trang), chƣơng 1: Tổng quan (36 trang), chƣơng 2: Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu (22 trang), chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu (34 trang), chƣơng 4: Bàn luận (37 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1 trang). Trong luận án có 35 bảng, 10 biểu đồ, 1 sơ đồ, 23 hình. Luận án có 183 tài liệu tham khảo, trong đó có 21 tài liệu tiếng Việt, 162 tiếng Anh.
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và ứng dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thoái hoá khớp gối tại bệnh viện Bạch Mai

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ ỨNG DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH THOÁI HOÁ KHỚP GỐI TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

thấp < 1/40 9. Dịch khớp là dịch thoái hóa Độ nhạy 92% Độ đặc hiệu 75% Độ nhạy 91% Độ đặc hiệu 86% Độ nhạy 95% Độ đặc hiệu 69% 7 Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp gối ACR 1991 [6]: Xquang và xét nghiệm Lâm sàng 1. Đau khớp gối 2. Gai xơng ở rìa khớp (X-quang) 3. Dịch khớp là dịch thoái hóa 4. Tuổi 40 5. Cứng khớp dới 30 phút 6. Lạo xạo khi cử động 1. Đau khớp 2. Lạo xạo khi cử động 3. Cứng khớp dới 30 phút 4. Tuổi 38 5. Sờ thấy phì đại xơng Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2 hoặc 1,3,5,6 hoặc 1,4,5,6 Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5 So sánh giá trị chẩn đoán của 3 tiêu chuẩn trên 2.2.2.2. Cận lâm sàng Các xét nghiệm máu, dịch khớp đợc làm tại khoa Sinh hoá và Huyết học bệnh viện Bạch Mai bao gồm: xét nghiệm máu, máu lắng, xét nghiệm tìm yếu tố dạng thấp (RF), xét nghiệm dịch khớp, chụp X-quang khớp gối. chụp cộng hởng từ (CHT). Xét nghiệm tế bào dịch khớp: Lấy 1ml dịch khớp quay li tâm, gạn phần lắng phía dới đa vào máy đếm Celltax , đọc công thức bạch cầu. Bình thờng số lợng bạch cầu trong dịch khớp < 1000/mm3. Chụp X- quang khớp gối tại khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai. Tất cả bệnh nhân nghiên cứu khớp gối đều đợc chụp XQ ở hai t thế thẳng, nghiêng. Chúng tôi chọn 10 BN chụp cộng hởng từ (CHT) ở cả giai đoạn tổn thơng sớm và giai đoạn tổn thơng muộn theo phân loại Kellgren và Lawrence để tìm các tổn thơng khác ngoài hình ảnh gai xơng, hẹp khe khớp, đặc xơng dới sụn trên XQ. 2.3. Xử lí số liệu Xử lý số liệu: Số liệu thu thập đợc xử lý bằng chơng trình SPSS 10.0. 8 III. kết quả nghiên cứu 3.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu Trong nhóm bệnh nhân có 104 nữ (89,7%) và chỉ có 12 nam (10,3% ). Đa số bệnh nhân có tuổi từ 50 trở lên gồm 100 ngời (chiếm 88,8%), trong số đó có 60 ngời ở độ tuổi trên 59 (chiếm 54,3%). Đa số bệnh nhân tổn thơng cả hai khớp gối (68%). Lao động chân tay chiếm 61,2%. Tỷ lệ mắc bệnh từ 1-5 năm cao nhất, có 55 bệnh nhân chiếm 47,4%. Những ngời béo (BMI 23) chiếm tỷ lệ 69% 3.2
Xem thêm

22 Đọc thêm

Chẩn đoán lao phổi (Kỳ 1) pot

CHẨN ĐOÁN LAO PHỔI KỲ 1 1

đường phế quản ( lan tràn chéo từ đỉnh phổi bên này sang đáy phổi bên kia ), đường tiếp cận ( sang các phân thuỳ khác hoặc màng phổi ). - Những kỹ thuật Xquang thường áp dụng trong chẩn đoán lao: + Chiếu điện ( ngày nay ít sử dụng ): lợi ích của chiếu điện là quan sát tổn thương khi phổi đang hoạt động, nhằm xác định vị trí tổn thương có thể chẩn đoán nhanh và kiểm tra hàng loạt người một lúc giúp cho phát hiện lao ở tuyến cơ sở. Nhưng chiếu điện dễ bỏ sót các tổn thương nhỏ như: lao huỵêt, lao kê và lao thâm nhiễm diện hẹp. + Chụp Xquang chuẩn ( bệnh nhân đứng cách xa bóng Roenghen 1,8m ) tư thế thẳng và nghiêng phải hoặc nghiêng trái. Dựa vào phim thẳng và nghiêng có thể xác định được vị trí và tính chất tổn thương ( hang, u lao, thâm nhiễm ). Đây là kỹ thuật thường được áp dụng trong chẩn đoán lao phổi. + Chụp cắt lớp ( Tomographie ) để phát hiện hoặc xác định các u hoặc hang mà phim chuẩn thẳng nghiêng không thấy rõ. Nhất là để kiểm tra lần cuối sau đợt điều trị lao phổi, mà nghi ngờ vẫn còn hang. Có thể cắt được các lớp từ 0,5-1cm, từ sau ra trước. + Chụp cắt lớp vi tính ( CT-Scanner ) có thể cắt lớp ở nhiều bình diện, lớp cắt mỏng ( 2mm ), nên có thể phát hiện sớm được các loại nốt thâm nhiễm, u lao hoặc hang lao nhỏ để có hướng chẩn đoán lao phổi. + Chụp Lordotic hoặc Fleischner: nhằm phát hiện những tổn thương bị xương đòn che lấp. Kỹ thuật di chuyển bóng Roenghen lên hoặc xuống, để bộc lộ rõ tổn thương bị che lấp bởi xương đòn. 2.3. Chẩn đoán vi sinh: Là phương pháp có giá trị quyết định chẩn đoán. Muốn có hiệu quả chẩn đoán cao, việc lấy bệnh phẩm xét nghiệm là hết sức quan trọng. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm: Bệnh nhân thức dậy buổi sáng sau khi vệ sinh răng miệng xong thì ho và khạc đờm vào cốc đựng bệnh phẩm. Thường lấy bệnh phẩm ở rìa bãi đờm để soi hoặc cấy BK. Nếu bệnh nhân không ho và khạc đờm, có thể cho uống thuốc long đờm
Xem thêm

8 Đọc thêm

Trị gút ở người cao tuổi: Có gì đặc biệt? docx

TRỊ GÚT Ở NGƯỜI CAO TUỔI: CÓ GÌ ĐẶC BIỆT? DOCX

máu. Người cao tuổi hay bị nhiều bệnh và phải dùng nhiều loại thuốc khác nhau. Một số thuốc điều trị có thể hạn chế sự bài tiết acid uric ra khỏi cơ thể như các thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp, thuốc corticoid (prednisolon, dexamethason). Nhiều bệnh nhân bị mắc bệnh gút cũng thường chủ quan, thấy đỡ đau khớp là ngừng thuốc nên bệnh vẫn tiếp tục tái phát. Một điều quan trọng nữa là bệnh nhân gút hay dùng các loại thuốc đông dược không rõ nguồn gốc theo lời đồn đại, chưa được kiểm chứng. Kết quả là tiền mất tật mang và bệnh lại càng tiến triển nặng hơn. Nhiều bệnh nhân gút bị tái phát bệnh khi trải qua phẫu thuật. Gút ở người cao tuổi dễ nhầm với các bệnh khớp khác Bệnh gút ở người cao tuổi cũng khó chẩn đoán vì dễ nhầm với nhiều bệnh khớp khác nhau cũng như do bệnh có nhiều biểu hiện kín đáo, không điển hình. Do vậy, bệnh dễ chẩn đoán nhầm với nhiều bệnh khác. Một khi đã xuất hiện và không được điều trị hợp lý thì bệnh có xu hướng tiến triển mạn tính, kéo dài. Kết quả là bệnh để lại nhiều biến chứng nặng. Điều trị gút ở người cao tuổi thường khó khăn, hiệu quả không cao do thuốc dễ tương tác với các thuốc khác gây nên phản ứng phụ. Ví dụ như trong quá trình dùng thuốc hạ acid uric máu như allopurinol, khi bệnh nhân bị viêm họng, viêm phế quản thì dùng kháng sinh như amoxillin có thể gây tăng nguy cơ dị ứng. Chính bản thân các thuốc chữa gút như allopurinol, colchicin cũng có thể gây dị ứng khiến việc điều trị gặp khó khăn. Điều trị như thế nào? Để có thể kiểm soát được bệnh gút ở người cao tuổi thì đầu tiên phải chú ý phát hiện sớm bệnh. Cần phải nghĩ đến bệnh gút khi người cao tuổi có sưng đau khớp ở chi dưới, đặc biệt là ở khớp ngón chân cái. Tốt nhất là bệnh nhân mắc bệnh khớp cần đến khám ngay ở các cơ sở y tế chuyên khoa cơ xương khớp. Tránh tình
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đánh giá chẩn đoán và điều trị tổn thương động mạch ngoại vi trong chấn thương xương khớp tại bệnh viện Việt Đức 2007-201

ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH NGOẠI VI TRONG CHẤN THƯƠNG XƯƠNG KHỚP TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC 2007-201

ĐẶT VẤN ĐỀ Khái niệm tổn thương động mạch ngoại vi trong chấn thương xương khớp dùng để chỉ các tổn thương động mạch (TTĐM) ở chi do nguyên nhân chấn thương xương khớp gây ra không tính đến các vết thương mạch máu do hỏa khí và bạch khí. Theo xu hướng phát triển của xã hội, các phương tiện giao thông ngày càng nhiều, tốc độ phát triển lớn, nhất là trong giai đoạn hiện nay đất nước đang công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì tai nạn xảy ra trong giao thông, lao động và sinh hoạt ngày một tăng và trầm trọng hơn. Tổn thương động mạch trong chấn thương xương khớp cũng không nằm ngoài đặc điểm này, từ đây đặt ra nhiều vấn đề trong trong chẩn đoán và điều trị. Việc chẩn đoán và thái độ xử trí vết thương động mạch khá rõ ràng, kết quả thường tốt, trong khi TTĐM trong chấn thương xương khớp còn nhiều tồn tại cần giải quyết vì: + Hình thái tổn thương đa dạng: động mạch (ĐM) co thắt, tổn thương lớp nội mạc, đụng giập (tổn thương lớp áo ngoài) hoặc đứt rời mạch máu…Từ đó tiến triển gây huyết khối, thiếu máu ngoại vi khác nhau làm khó khăn cho việc chẩn đoán sớm để có thể xử trí kịp thời mà trong TTĐM thời gian là yếu tố quyết định sự thành bại của điều trị. + Bệnh nhân thường có các tổn thương toàn thân (sọ, ngực, bụng…) và tại chỗ (xương, phần mềm…) phức tạp. Các tổn thương này gây mất máu, sốc, thay đổi tri giác, co mạch ngoại vi, thay đổi màu sắc da, phù nề, nhiễm trùng … làm sai lạc các triệu chứng của TTĐM, dễ bỏ sót chẩn đoán. Chẩn đoán muộn, tổn thương phức tạp, xử trí không hợp lý dẫn đến mất chức năng chi và tỷ lệ cắt cụt rất cao, từ 10 - 45% tùy từng tác giả, thậm chí tử vong [14], [17], [27], [32], [39]. Đây thực sự là một thách thức đối với các phẫu thuật viên mạch máu và chấn thương chỉnh hình. Tại các nước tiên tiến, việc chẩn đoán và điều trị TTĐM trong chấn thương xương khớp có rất nhiều tiến bộ nhờ phương tiện vận chuyển tốt, các thăm dò cận lâm sàng như siêu âm Doppler, chụp động mạch trước, trong và sau mổ, nội soi mạch máu… có thể áp dụng ngay khi nghi ngờ tổn thương động mạch cũng như có đủ các trang thiết bị hiện đại khác trong điều trị. Ở Việt nam hiện nay, giao thông và phương tiện vận chuyển đã được cải thiện, thời gian tới viện được rút ngắn thì vấn đề quan trọng là chẩn đoán và xử trí sớm, đúng, nhằm tránh các hậu quả đáng tiếc: Mất chức năng và cắt cụt chi, thậm chí tử vong. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chẩn đoán và điều trị tổn thương động mạch ngoại vi trong chấn thương xương khớp” nhằm mục đích: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng tổn thương động mạch ngoại vi trong chấn thương xương khớp. 2. Đánh giá kết quả sớm điều trị tổn thương động mạch ngoại vi trong chấn thương xương khớp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2007 - 2010.
Xem thêm

121 Đọc thêm

GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI

GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI

Ngoài phân tích, người ta có thể quan sát được các cấu trúc cơ thể (hệ xương khớp và các khoang cơ thể) bằng chụp tia X gọi là giải phẫu Xquang (radiological anatomy). Giải phẫu Xquang là một phần quan trọng của giải phẫu đại thể và là cơ sở của chuyên ngành Xquang. Chỉ khi hiểu được sự bình thường của các cấu trúc trên phim chụp Xquang thì ta mới nhận ra được các biến đổi bất thường của chúng trên phim chụp do bệnh tật hoặc chấn thương gây ra. Ngày nay, đã có thêm nhiều kỹ thuật mới làm hiện rõ hình ảnh cấu trúc cơ thể (chẩn đoán hình ảnh) như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT scanner), chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)...
Xem thêm

114 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH DỊ DẠNG NANG TUYẾN BÂM SINH Ở PHỔI TRẺ EM (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TỔN THƯƠNG GAN NGHI DO SÁN LÁ GAN LỚN pdf

ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM TỔN THƯƠNG GAN NGHI DO SÁN LÁ GAN LỚN

nghiệm nhiều trong việc chẩn đoán và theo dõi điều trị loại bệnh lý này, việc tiếp tục nghiên cứu và thu thập dữ kiện là cần thiết để kết luận được có bệnh lý nhiễm Fasciola ở người tại Việt Nam không. Tài liệu tham khảo:  A.ATA, MOHAMMED N.ELKHASHAB – A.MOURAD, S.EHS, S.ESH, S.ESH, S.TELEP: Ultrasonographic Findings in Patients with Hepatic Fasciola, 2878P, Cdrom of The World Congresses of Gastroenterology, los Angeles, 1994.  FRIEDMAN, AC, DACHMAN, AH : Radiology of the Liver, Biliary Tract and Pancreas, pp. 144-145, Mosby, 1994.  VO XUAN QUANG : Hình ảnh siêu âm của bệnh gan do Fasciola, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, Tập 2, số 1, tr.32-39, 1998.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cảnh giác với bệnh viêm khớp ppsx

CẢNH GIÁC VỚI BỆNH VIÊM KHỚP PPSX

TRANG 1 CẢNH GIÁC VỚI BỆNH VIÊM KHỚP TỰ PHÁT THIẾU NIÊN TỔN THƯƠNG XƯƠNG KHỚP TUỔI THIẾU NIÊN HIỆN NAY LÀ NHÓM BỆNH RẤT HAY GẶP TRONG THỰC TẾ LÂM SÀNG, DIỄN BIẾN PHỨC TẠP, KHÓ NHẬN BIẾT [r]

10 Đọc thêm

Cùng chủ đề