GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM PART 2 PPS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM PART 2 PPS":

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

ch ng khốn đ i di n cho khách hàng ti n hành giao d ch thơng qua c ch giao d chứ ạ ệ ế ị ơ ế ị t i s giao d ch ch ng khốn hay th tr ng OTC mà chính khách hàng ph i ch u tráchạ ị ứ ị ườ ả ị nhi m đ i v i h u qu kinh t c a vi c giao d ch đó.ệ ố ớ ậ ả ế ủ ệ ịb. Ch c năngứ - Nói li n khách hàng v i b ph n nghiên c u đ u t : cung c p cho kháchề ớ ộ ậ ứ ầ ư ấ hàng các báo cáo nghiên c u và các khuy n ngh đ u t .ứ ế ị ầ ư- Nói li n nh ng ng i bán và nh ng ng i mua: đem đ n cho khách hàngề ữ ườ ữ ườ ế t c c các lo i s n ph m và d ch v tài chính.ấ ả ạ ả ẩ ị ụ• Đáp ng nh ng nhu c u tâm lý c a khách hàng khi c n thi t: trứ ữ ầ ủ ầ ế thành ng i b n, ng i chia s nh ng lo âu căng th ng và đ a raườ ạ ườ ẻ ữ ẳ ư nh ng l i đ ng viên k p th i.ữ ờ ộ ị ờ• Kh c ph c tr ng thái xúc c m q m c (đi n hình là s hãi và thamắ ụ ạ ả ứ ể ợ lam), đ giúp khách hàng có nh ng quy t đ nh t nh táo.ể ữ ế ị ỉ• Đ xu t th i đi m bán hàngề ấ ờ ể3.2 Ch c năng t doanh ch ng khốnứ ự ứa. Khái ni mệT doanh là vi c cơng ty ch ng khốn t ti n hành các giao d ch mua bán cácự ệ ứ ự ế ị ch ng khốn cho chính mình.ứb. M c đích c a ho t đ ng t doanhụ ủ ạ ộ ựM c đích c a ho t đ ng t doanh c a các cơng ty ch ng khốn nh m thu l iụ ủ ạ ộ ự ủ ứ ằ ợ nhu n cho chính mình. Tuy nhiên, đ đ m b o s n đ nh và tính minh b ch c a thậ ể ả ả ự ổ ị ạ ủ ị GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 11Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam tr ng, pháp lu t các n c đ u u c u các cơng ty ch ng khốn khi th c hi n nghi p vườ ậ ướ ề ầ ứ ự ệ ệ ụ t doanh ph i đáp ng u c u v v n và con ng i.ự ả ứ ầ ề ố ườc. Nh ng u c u đ i v i cơng ty ch ng khốn trong ho t đ ng t doanhữ ầ ố ớ ứ ạ ộ ự Tách bi t qu n lýệ ả- Các cơng ty ch ng khốn ph i có s tách bi t gi a nghi p v t doanh vàứ ả ự ệ ữ ệ ụ ự
Xem thêm

34 Đọc thêm

báo cáo nghiên cứu khoa học ' thực trạng kinh doanh đa ngành của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước ở việt nam hiện nay và vấn đề quản lý nhà nước'

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ' THỰC TRẠNG KINH DOANH ĐA NGÀNH CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC'

of business management is really urgent and essential. This article mentions the model conglomerations, State enterprises in Viet Nam, the capability of management, the performance of business in the system of conglomerations and state enterprises in the context of multi-sector businesses. Hệ thống doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam hiện nay không hiếm các doanh nghiệp có quy mô lớn tồn tại dưới dạng tập đoàn kinh tế hay tổng công ty Nhà nước. Do điều kiện phát triển kinh tế đặc thù của Việt Nam mà các tập đoàn kinh tế hay tổng công ty Nhà nước Việt Nam được hình thành trên cơ sở các quyết định hành chính của Nhà nước chứ không phải được hình thành trên nhu cầu tích tụ nội tại hoặc theo nhu cầu của thị trường như các quốc gia có nền kinh tế thị trường khác. Chính vì thế, vấn đề quản lý và năng lực quản lý của Nhà nước đối với các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước luôn là vấn đề được quan tâm cả phương diện kinh tế và phương diện xã hội. Theo các số liệu thống kê của Bộ Tài chính Việt Nam đến hết năm 2008, vốn đi TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009 148 vay của 70 tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước đã là hơn 448 ngàn tỷ VND, gấp 4 lần số vốn chủ sở hữu. Điều đáng chú ý đây là vấn đề hiệu quả kinh doanh của hệ thống tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước này như thế nào khi mà họ đã sử dụng vốn đó vào các mục đích kinh doanh ngắn hạn, vào các lĩnh vực nhiều rủi ro, nhạy cảm, đầu tư dàn trải. Bài viết này bàn về hai vấn đề: năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh của hệ thống tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước Việt Nam hiện nay trong xu hướng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực. 1. Về mô hình tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước Việt Nam Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước Việt Nam là một trong những hình thức tồn tại của các nhóm công ty – vốn là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kin h tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Theo quy định của Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam thì tập đoàn kinh tế là nhóm
Xem thêm

6 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP CHO HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA KHI GIẢNG DẠY LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 1918

CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP CHO HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA KHI GIẢNG DẠY LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 1918

chưa có những cơ sở kinh tế - xã hội để tiếp nhận cải cách (có thể so sánh vớiNhật bản - để tiến hành canh tân, Nhật Bản phải trải qua một sự biến đổi về cấutrúc chính trị xã hội, đó là cuộc đấu tranh kéo dài giữa lực lượng bảo thủ Tô-kuga-oa với lực lượng quý tộc tư sản hoá ủng hộ Thiên hoàng, hơn nữa trước đómầm mống kinh tế TBCN đã khá phát triển Nhật Bản)Thực dân Pháp đang tiến hành xâm lược, triều Nguyễn phải tập trung lựclượng đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp và những cuộc khởinghĩa của nông dân.- Nguyên nhân chủ quan:Mặc dù các đề nghị cải cách đều mạnh dạn hướng đi theo con đườngTBCN nhằm giải quyết một phần nào đó yêu cầu của lịch sử nhưng các đề nghịcái cách đó vẫn có tính chất lẻ tẻ, rời rạc. Điều này xuất phát từ những hiểu biếthết sức phiến diện và bề mặt về văn minh phương Tây. Nội dung các bản điềutrần không đả động gì đến yêu cầu cơ bản của xã hội Việt nam thời đó là giảiquyết 2 mâu thuẫn chủ yếu: giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với tư bản Pháp vàgiữa nhân dân lao động với giai cấp phong kiến hủ bại. Vì vậy đã không đượcchính nhân dân làm hậu thuẫn để gây sức ép với giới cầm quyền.Do thái độ bảo thủ, phản động của vua quan triều đình đã bỏ qua khôngchịu sửa đổi. Tuy có lúc do tình thế thúc bách nên có chủ trương một vài sự đổimới song thực hiện một cách lẻ tẻ, chắp vá, miễn cưỡng, các điều chỉnh đó chưakịp phát huy tác dụng đã bị đình chỉ* Ý nghĩa lịch sửTrào lưu cải cách canh tân cuối thế kỉ XIX đã thể hiện tinh thần yêu nướccủa một bộ phận sĩ phu, quan lại có tâm huyết. Nó góp phần tấn công vào nhữngtư tưởng bảo thủ và chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy Tân sôi nổi, rộngkhắp Việt Nam đầu thế kỉ XX. Các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ vàcác cộng sự của ông đã mang tới cho các sĩ phu yêu nước một con đường đấutranh mới, thắp lên trong họ niềm tin vào tương lai của đất nước, để rồi chính họTrường THPT Chuyên Thái Bình
Xem thêm

301 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

, cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lýđối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ.- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhậtđối với cácdanh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thậpthôngtin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô vàmức độ phức tạp của ngân hàng. Đồng thời, hệ thống này phải có khả năng nắm bắtvà kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng … để pháthiện kịpthời những khoản vay có vấn đề. Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớmđối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề. Các chínhsách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụngcó vấn đề. Trách nhiệmđối với các khoản tín dụng này có thể được giao cho bộ phậntiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô vàbản chất của mỗi khoản tín dụng. Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàngphát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tíndụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi rocủa ngân hàng.Tại Việt Nam, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu vềmở rộngquy mô vànâng cao chất lượng tín dụng, song cũng chỉnghiên cứu trên bình diện lý luận chunghoặc đi vào phạm vi nghiên cứu tại cácNHTM cổ phần, hay tại một địa phương cụthể… Một số tác giả khác nghiêncứu với bối cảnh cụ thể là các ngân hàng thươngmạinhà nướckhác song do tính chất các ngân hàng khác nhau về tính đặc thù,chuyên biệt hóa, nên không thể lấy kết quả nghiên cứu của họ áp dụng một cáchrậpkhuôn vào mô hình của hệ thống của các ngân hàng thương mại, nhưng việc đưa racác quy trình và mô hình phân tích tính dụng nhằm giúpmở rộngquy mô và nângcao chất lượng tín dụnggần như không có.Đối với đề tài nghiên cứu về tín dụng với DNNVV tại Việt Nam, đã có nhiềucông trình nghiên cứu nhiều cấpđộ
Xem thêm

257 Đọc thêm

Mẫu phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng potx

MẪU PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG POTX

Khi có khiếu nại của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, Cơ quan làm nhiệm vụ BT,HT&TĐC , UBND xã (phường, thị trấn) là nơi tiếp nhận hồ sơ và phối hợp giải quyết mọi thắc mắc của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Phương pháp giải quyết Thủ tục khiếu nại tố cáo phải tuân thủ theo đúng Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH01 được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký Công bố ban hành bằng Lệnh số 09L/CTN ngày 11/12/1998. Trong khi giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẩn phải chấp hành Quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định. Những hộ cố ý từ chối hay gây chậm trễ việc bàn giao mặt bằng xây dựng dự án, tùy theo mức độ vi phạm sẽ được các cấp chính quyền xem xét, xử lý theo Pháp luật. VIII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN. - Tổ chức họp dân thông báo kế họach giải phóng mặt bằng: Từ ngày Đến ngày - Tổ chức kiểm kê thực tế lập hồ sơ đền bù cho các đối tượng nằm trong khu vực giải tỏa: Từ ngày Đến ngày - Thẩm định điều kiện bồi thường về đất: Từ ngày Đến ngày - Áp giá đền bù và thẩm định phê duyệt đền bù: Từ ngày Đến ngày - Công bố công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: ngay sau khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền - Giải quyết thắc mắc khiếu nại: Từ ngày Đến ngày - Chi trả bồi thường hỗ trợ và thu tiền sử dụng đất: Từ ngày Đến ngày - Giải tỏa bàn giao mặt bằng thực hiện dự án: Từ ngày Đến ngày IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Báo cáo về công tác tài chính kế toán: thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Thống kê kế toán hiện hành . 2. Báo cáo thống kê kế hoạch thực hiện bao gồm:
Xem thêm

6 Đọc thêm

CEO Việt, nhiều vấn đề chưa nói hết… pptx

CEO VIỆT, NHIỀU VẤN ĐỀ CHƯA NÓI HẾT… PPTX

không gian dành cho sự sáng tạo, có một đội ngũ (ê-kíp) quản lý cấp trung (các trưởng phó phòng…) cùng làm việc ăn ý. Và còn “tầm vóc” của “ông chủ”, người thuê CEO, nữa! Không thể sử dụng tài năng của người quản lý nếu không tin tưởng. Nhưng nếu muốn tin tưởng thì phải hiểu biết các kế hoạch, chiến lược của CEO (trong khi thực tế tác giả đã từng nhận lời làm GĐ điều hành cho một DN lớn, nhưng trình độ của người chủ còn rất…hạn chế). Thời nay, quản lý một công ty lớn (vốn cả ngàn tỉ đồng) mà không biết vi tính (chưa nói đến ngoại ngữ) thì quả khó vô cùng! Một số đề nghị cho lần sau… Do vấn đề thời gian nên hội thảo chưa thể giải quyết triệt để các vấn đề đã nêu trên đây. Vì thế tôi đề nghị: nên đưa các chủ đề thảo luận lên Diễn đàn trên mạng (Website của Ban tổ chức) trước đó khoảng một tháng để mọi người có thể nói “hết ý” với nhau. Cũng nên chia ra từng nhóm ngành nghề của CEO (sản xuất, thương mại, dịch vụ, tư vấn, đào tạo…) để dễ đi sâu phân tích. Một tiêu chí quan trọng nữa để phân nhóm là quy mô của các DN do CEO quản lý. Vì làm giám đốc những DN nhỏ như Kinh Thương chúng tôi khó mà có thể chia sẻ kinh nghiệm điều hành với các “đại gia” Kinh Đô, Tôn Hoa sen…hay các CEO làm việc cho công ty nước ngoài… Để đi vào thực chất vấn đề, Ban tổ chức nên sử dụng ngay yêu cầu tuyển dụng của công ty Tôn Hoa Sen thành một “case study” cho các học viên khóa CEO đang tham dự hội thảo. Những nhà điều hành DN tương lai này phải “thử lửa” ngay tại “chiến trường” tuyển dụng của DN, phải chứng minh cho các DN lớn thấy được
Xem thêm

11 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” potx

ĐỀ TÀI “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” POTX

đã khơi dậy tiềm năng của nhân dân trong xây dựng nhà ở.Việc đổi mới sản xuất nhà ở đô thị ởViệt Nam thể hiện trên hai mặt: khối lợng đợc sản xuất ra và cơ cấu đa dạng của các chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất nhà ở .Vì vậy, trong năm 1990 tại các đô thị đã có 1/3 khối lợng nhà ở đợc xây dựng bằng tiền của ngời dân. Năm 1992 vốn đầu t xây dựng nhà ở của cơ quan xí nghiệp và nhân dân gấp 2 lần vốn của Nhà (2) Giáo trình QLNN về đất đai và nhà ở, trang 248. nớc .Đến 1994 thì 70% nhà ở là do dân tự xây dựng, tỷ lệ này có xu hớng tăng dần. Điều này làm cho quỹ nhà ở tăng lên đáng kể cả về số lợng và chất lợng, giải quyết đợc một bớc nhu cầu nhà ở của dân c. Tại các đô thị lớn, nhiều khu nhà ở mới đã và đang đợc xây dựng theo quy hoạch với quy mô hiện đại, đồng bộ, bao gồm cả các dịch vụ thơng mại, thể thao, vui chơi giải trí và các công trình hạ tầng kỹ thuật đúng tiêu chuẩn.Đó là khu đô thị mới Định Công, Linh Đàm, khu làng Quốc tế Thăng Long, khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính( tại Hà Nội ), khu đô thị mới Nam Sài Gòn, An Phú, An Khánh(tại Thành phố Hồ Chí Minh), khu đô thị mới Cát Bi(tại Hải Phòng) Nhiều khu tái định c, khu nhà ở cho ngời có thu nhập thấp đã và đang đợc xây dựng tại một số đô thị .Tại Thành phố Hồ Chí Minh đã giải toả đợc hàng ngàn căn nhà ổ chuột , cải thiện môi trờng cho thàng phố và giải quyết nhà ở mới cho dân là một thành công lớn trong thời gian qua. Hiện tại, hầu hết nhà ở đô thị đều xây dựng bằng vật liệu bền, nhng cũng còn nhiều nhà xây dựng tạm bợ. Quá nửa nhà ở đô thị có Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Softwarehttp://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Đề án chuyên ngành Kinh tế và quản lý địa chính tuổi thọ trên 50 năm cần đợc sửa chữa và nâng cấp. Nhiều nhà nguy
Xem thêm

29 Đọc thêm

Gia hạn năng định cho người lái tàu bay pptx

GIA HẠN NĂNG ĐỊNH CHO NGƯỜI LÁI TÀU BAY PPTX

Gia hạn năng định cho người lái tàu bay 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Người đề nghị gia hạn năng định - thành viên tổ lái phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN) và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. b) Giải quyết TTHC: - Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc gia hạn năng định phù hợp. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Cục HKVN; hoặc - Nộp qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn năng định - thành viên tổ lái theo mẫu; - Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản sao giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu; - Kết quả kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định. - Kết quả kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại tàu bay và năng định hạng tàu bay phù hợp của người đề nghị. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiêu chuẩn an
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỤP ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỤP ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế, các áplực về môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, sự tăng nhanh nhu cầu phụtải cũng như sự thay đổi theo hướng thị trường hóa ngành điện lực làm cho HTĐngày càng trở lên rộng lớn về quy mô, phức tạp trong tính toán thiết kế, vận hành.Vì vậy, HTĐ được vận hành rất gần với giới hạn về ổn định dẫn đến khả năng HTĐcó thể bị sụp đổ do sự mất ổn định điện áp trong hệ thống ngày càng cao.Trong luận văn “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sụp đổđiện áp trong hệ thống điện”, chúng tôi sử dụng thiết bị bù SVC và phần mềm tínhtoán bù trên đường dây truyền tải điện trong việc nâng cao ổn định hệ thống điện đểtránh trường hợp sụp đổ điện áp xảy ra.-1-CHƯƠNG 1TỔNG QUAN1.1 TỔNG QUAN VỀ HƯỚNG NGHIÊN CỨUỞ các nước, vấn đề ổn định điện áp rất được quan tâm nghiên cứu từ nhiềunăm nay. Có thể kế đến các tác giả như C.W. Taylor, P. Kundur, … Việt Nam, có rất nhiều nghiên cứu về ổn định điện áp như các nghiên cứucủa tác giả Đinh Thành Việt, Ngô Văn Dưỡng, Lê Hữu Hùng về “Khảo sát quan hệcông suất tác dụng và điện áp tại nút phụ tải để đánh giá giới hạn ổn định điện áp”đăng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng năm 2007; của tác giảNguyễn Xuân Dúng về “Đánh giá ổn định điện áp lưới điện 220 kV khu vực miềnTrung”, …Các nghiên cứu này góp phần quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu về ổn địnhhệ thống điện. Tuy nhiên, chưa có các bài báo, công trình nào phân tích rõ cũng nhưvận dụng ứng dụng thiết bị bù SVC trong nâng cao tính ổn định hệ thống điện bằngcách sử dụng phần mềm phân tích đặc tính P-V, Q-V và phần mềm tính toàn bù trên
Xem thêm

129 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

Qua bàn tay khéo léo của những thợ nhà cặm cụi đạp máy may ghép thành những bộ đồ bé gái, quần áo bé trai. Cũng từ các cơ sở kinh tế gia đình này, vải đầu thừa đuôi thẹo to hay vừa mảnh được may ghép thành áo gối, khẩu trang, mạng che mặt, nón kết, khăn lau nhà bếp, vỏ chăn Sản phẩm được đem đi tiêu thụ dưới dạng ""hàng chợ"" rất rẻ tiền, phù hợp mức sống giới bình dân. Loại vải quá vụn cũng được tận dụng đan kết thành những tấm thảm lót sàn để chà chân, những tấm rễ lót nồi to nhỏ… II. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VẢI VỤN CHO CÁC NGÀNH DỆT MAY ĐÀ NẴNG VÀ VIỆT NAM Do năng lực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của ngành dệt may Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, ngoài nguyên nhân do chi phí đầu tư các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường quá lớn, thì chi phí để vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cũng còn quá tốn kém so với tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp dệt may, nhất là đối với phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân. Chính vì vậy, trước mắt cần ưu tiên sử dụng các giải pháp như quản lý nội vi, kiểm soát quá trình, thay đổi nguyên liệu, cải tiến thiết bị và áp dụng công nghệ sản xuất mới, đặc biệt là càng sớm càng tốt lựa chọn, sử dụng các thuốc nhuộm, hóa chất, chất trợ dung vừa tốt vừa thân thiện với môi trường. Vải vụn do có giá trị thấp, đòi hỏi một khối lượng lớn và quy trình tái chế phức tạp nên ít được vận dụng, chỉ một phần được sử dụng lại cho mục đích khác như làm giẻ lau nhà, xơ sợi phế phẩm được dùng để nhồi vào thú bông… Khả năng tái sử dụng ngành này nhìn chung là thấp do đa số các thành phần chất thải này bị đổ chung với rác thải sinh hoạt. Mặt khác, trên thực tế các ngành này không có xu hướng tái chế tại chỗ mà thường đổ bỏ hoặc bán với giá rẻ cả một số lượng lớn. Do chất thải loại này trên thị trường sử dụng không nhiều và giá thành sản phẩm tương đối rẻ nên có ít cơ sở tái sử dụng và chủ yếu chỉ làm bằng thủ công. Đứng trước tình hình trên, nhóm nghiên cứu xin đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu lượng vải vụn này như sau: II.1. Hướng quản lý, xử lý vải vụn cho công ty cổ phần dệt may 29/3 Tp. Đà Nẵng - Thu gom vải vụn sau mỗi ca sản xuất, khi thu gom kết hợp phân loại vải vụn (vải coton, sợi tổng hợp, polymer. . .) thành những bao riêng để dễ xử lý.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" doc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" DOC

= 90% Đại học Đà Nẵng được thành lập Nghị định 32/CP ngày 04.4.1994 của Chính phủ. Là một cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước . Với quy mô đào tạo hơn 70.000 HSSV và lưu lượng lưu chuyển hàng năm khoảng 20.000 HSSV. Chức năng được Nhà nước giao đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đến tiến sĩ, trong những năm qua thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đổi mới giáo dục đại học và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc tiến hành đánh giá kiểm định, song qua thực tế thì mức độ để đạt chuẩn theo bảng thông kê dưới đây thì còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010 94 Bảng 3.2. Phân tích các thiết chế văn hóa sinh viên được thụ hưởng tại Đại học Đà Nẵng (Đơn vị tính: cho quy mô 5000 SV) STT Các thiết chế văn hoá Đơn vị tính Thực tế Chuẩn định mức Độ chênh lệch 1 Diện tích đất sử dụng ha 5 25 1/5 2 Hội trường, nhà văn hoá Chỗ ngồi 100 1000 1/10 3 Câu lạc bộ m 450 2 45000 1/10 4 Nhà đa chức năng Sức chứa 700 700 1/10 5 Nhà thi đấu, sân thể thao
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu Đặc điểm Hydrat khí và khả năng tồn tại Hydrat ở Việt Nam ppt

TÀI LIỆU ĐẶC ĐIỂM HYDRAT KHÍ VÀ KHẢ NĂNG TỒN TẠI HYDRAT Ở VIỆT NAM PPT

Trường Đại học Mỏ-Địa ChấtKhoa Dầu KhíBáo cáo kết quả nghiên cứu công trình“Sinh viên nghiên cứu khoa học”Năm 2010Tên đề tài:“Đặc điểm Hydrat khí và khả năng tồn tại Hydrat Việt Nam “Giáo viên hướng dẫn:T.S Lê Văn Bình Sinh viên thực hiện:Trần Văn Trọng Nguyễn Hùng Quân Lớp : Địa Chất Dầu Khí K51Mở đầu Biển không chỉ đem lại nguồn lợi hải sản, dầu khí. Từ ba thập kỷ qua, nhiều khám phá đáng kinh ngạc về đáy đại dương thúc đẩy các quốc gia và giới khoa học toàn cầu lao vào cuộc chinh phục nguồn năng lượng khổng lồ của tương lai đó là hydrat ,nguồn thay thế nhiên liệu hoá thạch trong tương lai.Khái niệm ,sự hiểu biết về điều kiện thành tạo cũng như nguồn gốc hydrat khí đã được biết nước ta từ lâu ,song việc điều tra nghiên cứu tiềm năng hydrat vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Đặc biệt trên các vùng biển Việt Nam ,trong công tác tìm kiếm ,thăm dò dầu khí chưa đặt thành “vấn đề “về sự có mặt của tài nguyên hydrat khi. Biển Việt Nam nằm trong khu vực Biển Đông ,nơi có tiềm năng về tài nguyên dầu khí và có thể có tiềm năng đáng kể về tài nguyên hydrat khí .Theo các nguôn tin chính thức thì Trung Quốc đã xúc tiến nghiên cứu , điều tra đánh giá về tiềm năng và bước đầu thu thập được mẫu hydrat trong khu vực Biển Đông , đây là thách thức lớn đồi với nước ta ,vì vậy việc nghiên cứu , điều tra cơ bản về tiềm năng hydrat khí ,thăm dò ,khai thác thu hồi hydrat khí là nhiệm vụ vô cùng quan trọng ,nó tạo nguồn thay thế nhiên liệu hoá thạch , đồng thời tạo cơ sở vững chắc đảm bảo an toàn năng lượng trong tương lai,khẳng định chủ quyền quốc gia trên biển của nước ta trong khu vực Biển Đông.I. Sơ lược về công tác thăm dò ,nghiên cứu hidrat khí trên thế giới và Việt NamI.1.Công tác thăm dò ,nghiên cứu hidrat khí của các nước trên thế giới
Xem thêm

11 Đọc thêm

Luận văn: Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty in nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm trong qua trình đổi mới ppt

LUẬN VĂN: BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY IN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TRONG QUA TRÌNH ĐỔI MỚI PPT

có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật kinh doanh 20trên thị trường trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động kinh doanh trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó. Tính công bằng của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật. Nếu ngược lại nhiều doanh nghiệp sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính trốn lậu thuế sản xuất hàng giả, hàng hoá kém chất lượng cũng như gian lận thương mại, vi phạm pháp lệnh môi trường làm nguy hại tới xã hội làm cho môi trường kinh doanh không còn lành mạnh. Trong môi trường này nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác. 2.2.2. Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư ưu đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định. Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt đoọng đầu tư, không để ngành hay lĩnh vực kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu, việc thực hiện tốt sự hạn chế của độc quyền kiểm soát độc quyền tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng việc tạo ra các chính sách vĩ
Xem thêm

70 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT N ƯỚC MẮM

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT N ƯỚC MẮM

bùn lỏng. Khí metan tạo ra giữa lớp bùn. Hỗn hợp khí lỏng và bùn làm cho nùn tạo thànhdạng hạt lơ lửng. Với quy trình này bùn hoạt tiếp xúc được với nhiều chất hữu cơ có trongnước thải và quá trình phân huỷ xảy ra tích cực. Một số bọt khí và hạt bùn có khí bám vào sẽnổi lên trên mặt hỗn hợp phía trên bể. Khí va phải lớp lưới chắn phía trên, các bọt khí bị vỡvà các hạt bùn được tách ra, lắng xuống dưới. Khí (chủ yếu là CH4 và CO2) thoát ra ngoài.Nước thải sau khi qua bể UASB sẽ tự chảy vào bể anoxic . Bể Anoxic là một công đoạn quantrọng quá trình khử Nitrat của hệ thống xử lý. Tại đây quá trình khử nitrat thành nitơ phân tửnhờ các vi khuẩn khử nitrat trong điều kiện thiếu khí (cung cấp 1 lượng oxy rất ít). Dựa trêncơ chế hoạt động của vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí (NH4 trong điều kiện cóoxy → NO3 trong điều kiện thiếu khí → N2 (khí) + H2O). Để đảm bảo bể hoạt động hiệu quảvà phản ứng được xảy ra hoàn toàn, thiết bị khuấy trộn được lắp đặt nhằm cung cấp 1 lượngoxy thấp và trộn đều nước thải mới, nước thải hiếu khí, bùn vi sinhSau đó nước thải sau bể anoxic được đưa qua bể aerotank . Trong bể aerotank thực hiện quátrình phân hủy hiếu khí các chất hữu có khả năng phân hủy sinh học dạng lơ lửng. Trong bểAerotank được cấp khí và khuấy trộn nhằm tăng hàm lượng oxy hòa tan và quá trình oxy hóacác chất hữu cơ trong nước thải. Từ đây nước được phân phối vào ống trung tâm của bể lắngvà được hướng dòng từ trên xuống . Các bông cặn vi sinh sẽ va chạm , tăng kích thước vàkhối lượng trong quá trình chuyển động trong ống trung tâm. Bùn được lắng xuống đáy bể .Một phần bùn được tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Nướctrong chảy tràn qua máng răng cưa của bể lắng và sau đó được bơm vào bể trung gian . Sauđó được bơm lên bể keo tụ rồi tới bể lắng , đây bùn được lắng xuống đáy bể và được đưavào bể chứa bùn . Sau đó nước thải được đưa qua bồn lực áp lực để loại bỏ triệt để các cặncòn sót lại trong nước trước khi ra nguồn tiếp nhận. Bồn lực áp lực sử dụng vật liệu lọc chủyếu là soi,cát. Bể lọc phải được rửa định kì nhằm tăng khả năng lọc cảu vật liệu , nước thảirửa lọc được đưa vào bể điều hòa để tiếp tục xử lý.Cuối cùng nước thải được tiếp tục đưa tới bể khử trùng. Tại bể khử trùng , nước thải đượckhử trùng bằng NaOCl là chất khử trùng được sử dụng phổ biến do hiệu quả diệt khuẩn caovà giá rẻ. Qúa trình khử trùng xảy ra hai giai đoạn . Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyênqua cỏ tế bào vi sinh vật, sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình traođổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

Thuyết minh sơ đồ công nghệ trên:Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạmxử lý theo đường ống chính. Nước thải trước khi vào hố thu đi qua song chắn rác để loại bỏnhững rác thô nhằm bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống…Hố chứa rác được kiểm tra và thugom định kỳ.Nước thải từ hố thu được chảy tràn sang bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưulượng và hàm lượng chất thải trong nước thải đi vào trạm xử lý. Bể điều hòa được lắp đặt hệthống sục khí để khuấy trộn và giảm 1 phần BOD, COD, SS…Sau khi xử lý sơ bộ bằngphương pháp cơ học, nước thải được tiếp tục chuyển sang bể keo tụ, tạo bông cặn mục đíchđể xử lý lượng SS có trong nước thải. Trong bể keo tụ bố trí thiết bị khuấy trộn để tăng sựtiếp xúc giữa các hạt điện tích trong nước, giúp cho quá trình keo tụ xảy ra nhanh hơn. Hóachất dùng trong quá trình keo tụ là PAC. Trong quá trình này phải sử dụng chất trợ keo giúpcho quá trình keo tụ diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Cần tính toán sao cho lượng chất keo tụcho vào vừa đủ. Khi ta cho dư thì lượng polymer trên sẽ cuộn lại tạo hiện tượng tái bền hạtkeo, làm cho nước vẫn đục, kém tạo bông và tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn. Vớimột lượng TSS lớn trong nước thải đầu vào sẽ tính ra một lượng bùn lắng lớn. Lượng bùn thutrong quá trình đông keo tụ sẽ chuyển tới bể nén bùn. Thu bùn bể lắng theo định kỳ. Nướcsau khi xử lý keo tụ được chuyển tới bể nén bùn. Thu bùn bể lắng theo định kỳ. Nước saukhi xử lý keo tụ được chuyển sang bể lắng 1 để loại bỏ bùn cặn. Sau đó vào bể Aerotank diễnra quá trình sinh học hiếu khí được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí. Tại đây, các visinh vật dạng hiếu khí ( bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thảithành các chất vô cơ dạng đơn giản theo phản ứng sauChất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí H2O + CO2 + Sinh khối mới + …ESau khi nước thải được xử lý bể Aerotank trong một thời gian nhất định sẽ được chuyểnđến bể lắng 2 để tách bùn hoạt tính, làm trong nước ra.Bùn được giữ lại bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần được đưađến bể chứa bùn để xử lý bùn due.Cuối cùng nước thải được đưa qua bể khử trùng bằng NaOCl, nhằm tiêu diệt hết những visinh vật còn trong nước thải, nước sau khi qua bể khử trùng đạt QCVN 40:2011/BTNMT sẽ
Xem thêm

4 Đọc thêm

MẪU THÔNG BÁO (Về việc huỷ thanh toán giao dịch) doc

MẪU THÔNG BÁO (VỀ VIỆC HUỶ THANH TOÁN GIAO DỊCH) DOC

Mẫu 03B/TTBT TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Sè: /TB-VSD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm 200 THÔNG BÁO (Về việc huỷ thanh toán giao dịch) Kính gửi: Căn cứ vào quy định hiện hành, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) đã thực hiện hủy thanh toán đối với các giao dịch sau: 1. Nội dung giao dịch hủy: ……………………………………., chi tiết lệnh: - Phiên giao dịch ngày : - Loại lệnh (mua hoặc bán) : - Mã chứng khoán : - Số hiệu lệnh : - Khối lượng khớp lệnh : - Giá khớp lệnh : 2. Đề nghị Quý Công ty thực hiện thanh toán đúng hạn theo Báo cáo bù trừ và thanh toán chứng khoán theo TVLK và Báo cáo bù trừ và thanh toán tiền theo TVLK (đính kèm). 3. Công ty phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các tổn thất phát sinh cho khách hàng và Thành viên liên quan do giao dịch không được thanh toán. Mức bồi thường do các bên tự
Xem thêm

1 Đọc thêm

Lập trình hướng đối tượng TOÁN TỬ GÁN (operator=)

LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TOÁN TỬ GÁN (OPERATOR=)

thành phần dữ liệu của đốitượng này cho đối tượngkhác.LTHĐTKhoa CNTTChương 06 - 4GV. Nguyễn Sơn Hoàng QuốcThS. Nguyễn Tấn Trần Minh Khang2. ĐẶT VẤN ĐỀ− Hãy khai báo và định nghĩa cácphương thức cần thiết để cáccâu lệnh sau có thể thực hiện− Đoạn chương trìnhCHocSinh a,b;a.Nhap();b=a;b.Xuat();LTHĐTKhoa CNTTChương 06 - 5GV. Nguyễn Sơn Hoàng QuốcThS. Nguyễn Tấn Trần Minh Khang3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ− Đoạn chương trìnhCHocSinh a,b;a.Nhap();b=a;b.Xuat();− Để giải quyết vấn đề trên ta phảikhai báo và định nghĩa phương
Xem thêm

22 Đọc thêm

5 điều cần biết về tương lai của di động pptx

5 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TƯƠNG LAI CỦA DI ĐỘNG PPTX

5 điều cần biết về tương lai của di động Điện thoại di động được dự đoán là thiết bị sẽ thay đổi marketing trong những năm tới một cách mãnh liệt. Những xu hướng đang lên trong ngành công nghệ hầu hết cũng đều xoay quanh thiết bị cầm tay này. Dưới đây là những điều mọi người đều nên biết khi muốn dấn thân vào thị trường tiềm năng này. Vấn đề nằm con người chứ không phải công nghệ Giá trị cốt lõi của một chiếc điện thoại không nằm việc nó được chế tạo bằng nguyên liệu ra sao mà nằm việc nó giải quyết được vấn đề gì của người dùng. Kinh nghiệm của những hàng phát triển điện thoại trong nhiều năm chính là bạn cần phải hiểu được người dùng trước khi tìm hiểu sâu thêm về công nghệ. Bạn vẫn có thể đi theo hướng ngược lại nhưng sẽ không thể tiến xa. Vào thời điểm hiện tại, khi di động đang thay đổi rất nhiều thứ trong cuộc sống của con người, đến một ngày, nó cũng sẽ phát triển thành một thứ rất khác bây giờ. Năm 2006, khi lần đầu giới thiệu iPhone trước báo giới, Steve Jobs đã nói: “Đây không phải là một chiếc điện thoại”. Điện thoại quan trọng hơn tablet
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cùng chủ đề