UNG THƯ TỤY TẠNG – (PANCREATIC CANCER) DOCX

Tìm thấy 3,600 tài liệu liên quan tới tiêu đề "UNG THƯ TỤY TẠNG – (PANCREATIC CANCER) DOCX":

U nang tụy part 1 potx

U NANG TỤY PART 1 POTX

Tụy đa nangTụy đa nangVon Hippel LindauVon Hippel LindauU nang tụyU nang tụyại c-ơngại c-ơng(1)(1)U nang tuyến nhỏ thanh dịchU nang tuyến nhỏ thanh dịchU nang tuyến và ung th- nang tuyến dịch nhầyU nang tuyến và ung th- nang tuyến dịch nhầy(Tumeurs Intracanalaires Papillaires(Tumeurs Intracanalaires PapillairesMucineuses du PancréasMucineuses du Pancréas):):U nhú dịch nhầy trongU nhú dịch nhầy trongU bạch mạch dạng nangU bạch mạch dạng nangNang đơn độcNang đơn độcTụy đa nangTụy đa nangVon Hippel LindauVon Hippel LindauU d¹n nangU d¹n nangUng th- tuyÕn (ho¹i tö)Ung th- tuyÕn (ho¹i tö) Di cDi c¨¨n tôyn tôy U tôy néi tiÕtU tôy néi tiÕt Gi¶ u tôyGi¶ u tôy Nang gi¶ tôyNang gi¶ tôyU nang tôyU nang tôy§§¹i c-¬ng¹i c-¬ngUng th- tuyÕn (ho¹i tö)Ung th- tuyÕn (ho¹i tö)¹i c-¬ng¹i c-¬ng(1)(1)
Xem thêm

7 Đọc thêm

chẩn đoán hình ảnh - u nang thụy

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH - U NANG THỤY

Tụy đa nangTụy đa nangVon Hippel LindauVon Hippel LindauU nang tụyU nang tụyại c-ơngại c-ơng(1)(1)U nang tuyến nhỏ thanh dịchU nang tuyến nhỏ thanh dịchU nang tuyến và ung th- nang tuyến dịch nhầyU nang tuyến và ung th- nang tuyến dịch nhầy(Tumeurs Intracanalaires Papillaires(Tumeurs Intracanalaires PapillairesMucineuses du PancréasMucineuses du Pancréas):):U nhú dịch nhầy trongU nhú dịch nhầy trongU bạch mạch dạng nangU bạch mạch dạng nangNang đơn độcNang đơn độcTụy đa nangTụy đa nangVon Hippel LindauVon Hippel LindauU d¹n nangU d¹n nangUng th- tuyÕn (ho¹i tö)Ung th- tuyÕn (ho¹i tö) Di cDi c¨¨n tôyn tôy U tôy néi tiÕtU tôy néi tiÕt Gi¶ u tôyGi¶ u tôy Nang gi¶ tôyNang gi¶ tôyU nang tôyU nang tôy§§¹i c-¬ng¹i c-¬ngUng th- tuyÕn (ho¹i tö)Ung th- tuyÕn (ho¹i tö)¹i c-¬ng¹i c-¬ng(1)(1)
Xem thêm

27 Đọc thêm

Chẩn Đoán Ung Thư Tụy ppt

CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TỤY

- Có nhiều loại ung thư tụy khác nhau; tuy nhiên, chủ yếu là carcinom tuyến của ống tụy (ductal adenocarcinoma) (95%). Loại ung thư tụy này khởi phát từ niêm mạc của ống tụy (pancreatic duct), là phần tụy ngoại tiết sản xuất ra dịch tiêu hóa. - Khoảng 5% các trường hợp ung thư khác khởi phát từ phần tụy nội tiết. Loại này thường được gọi là ung thư tế bào đảo tụy sản xuất ra insulin (Islet, insulin producing cell) hoặc ung thư thần kinh-nội tiết (neuroendocrine cancer). Đôi khi còn có thể gặp các loại ung thư hiếm thấy hơn như sarcoma hoặc lymphoma.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Viêm tụy mạn tính pptx

VIÊM TỤY MẠN TÍNH PPTX

+ Chụp mật tụy ngược dòng qua nội soi (ERCP): cho biết hình ảnh bóng Vater, tổn thương ống tụy, u nang tụy, sỏi tụy, sỏi mật + Chụp X quang cắt lớp vi tính(CT) và chụp động mạch tụy có chọn lọc Siêu âm: Đánh giá kích thước tụy tạng, ống tụy, tình trạng nhu mô và phát hiện u nang tụy. Giá trị càng cao nếu kết hợp chọc hút tụy dưới hướng dẫn của siêu âm. 4. Biến chứng nào có thể xảy ra. Bệnh tiến triển nặng dần. Các biến chứng thường xảy ra trong 10 năm đầu. Đáng chú ý là trong 10-15 năm sau (l/3 số ca) do sự phá hủy các tuyến có hiện tượng giảm và hết đau bụng. Nổi lên là các triệu chứng hấp thu kém và đái đường và thường gặp là các biến chứng sau: U nang: Do giãn các ống tụy hoặc các u nang tụy giả do sự hoại tử của tụy vào các vùng xung quanh. Chảy máu tiêu hóa do sỏi tụy gây tổn thương các mạch máu lân cận hoặc do tăng áp lực gánh từng đoạn Vàng da ứ mật: Do u đầu tụy chèn ép ống mật chủ. Đái đường ở 1/3 trường hợp, 1/3 trường hợp khác rối loạn đường máu sau bữa ăn. Hội chứng hấp thu kém: (phân mỡ 1/3 trường hợp) Tràn dịch thanh mạc, phế mạc thường bên trái, màng bụng, màng tim (ít hơn): do một u nang tụy giả rò vỡ vào, tràn dịch có hàm lượng amylase cao và có thể có máu. Ung thư hóa tụy ở khoảng 3% số viêm tụy mạn 5. Điều trị như thế nào + Điều trị nội khoa hết sức quan trọng, Nếu có đợt cấp điều trị như viêm tụy cấp Giai đoạn không có viêm cấp: Chế độ ăn hết sức quan trọng: nhiều đạm, hydratcarbon, ít mỡ, chia thành nhiều bữa. Nếu đi phân mỡ nên ăn thay bằng dầu thực vật: dầu dừa hoặc một số biệt phẩm như dầu hoặc bột Portugen (Mỹ), biosorbin, magarin Nếu phân mỡ kèm theo sút cân, sử dụng các biệt phẩm chứa các enzym tụy với liều cao: Pancreatin, Cotazyme, Combizym, Festal, Pancroel
Xem thêm

6 Đọc thêm

định dạng các nhóm hạch bạch huyết trong ổ bụng

ĐỊNH DẠNG CÁC NHÓM HẠCH BẠCH HUYẾT TRONG Ổ BỤNG

BS NGUYỄN HỒ THỊ NGAKHOA CĐHA – BV CHỢ RẪY1. Mở đầu2. Các hạch khu vực và đánh giá giai đoạn hạch của từng loại ung thư (AJCC)3. Một số hình CT cắt ngang minh họa các nhóm hạch Cách đánh giá giai đoạn và di căn hạch khu vực theo AJCC (American Joint Committee on Cancer)Định vị chính xác hạch bạch huyết có tầm quan trọng trong xếp giai đoạn khối uDanh pháp của các trạm hạch dựa vào Mối tương quan giữa dẫn lưu bạch huyết và mạch máu đồng hành Mối liên quan trực tiếp với tạng đánh giá1. Ung thư dạ dày2. Ung thư bểu mô tế bào gan3. Ung thư biểu mô tế bào thận4. Ung thư tụy5. Ung thư đại trực tràng1. Bờ cong lớn dạ dày-Bờ cong lớn
Xem thêm

39 Đọc thêm

Triệu chứng học tụy tạng docx

TRIỆU CHỨNG HỌC TỤY TẠNG DOCX

Amylase < 220 U/l (370C). - Tăng cao trong viêm tụy cấp tính, nhất là trong những ngày đầu, ngoài ra còn tăng trong viêm tụy mạn, ung thư tụy. + Lipase huyết thanh: - Phương pháp Comfort.M. hoạt độ tiêu mỡ theo ml NaOH, bình thường 0,2-1,5 ml NaOH N/20 (< 277UI/l). - Hoạt độ tăng trong viêm tụy và trong ung thư tụy, loét dạ dày-tá tràng thủng vào tụy, tăng chậm hơn amylase nhưng giữ lại ở huyết thanh lâu hơn. + Nghiệm pháp glucose-amylase. Chức năng ngoại tiết của tụy kích thích khi nồng độ Glucose máu tăng, cho bệnh nhân uống glucose 0,7g/kg cân nặng, sau đó cứ 30 phút định lượng glucose máu và amylase huyết thanh trong 2h, vẽ đường biểu diễn. Bình thường nồng độ glucose máu và amylase huyết tương đều tăng. Nếu amylase huyết tương không tăng, không giảm trong khi glucose vẫn tăng, thường gặp trong ung thư tụy, viêm tụy mạn. 2.2.3. Xét nghiệm nước tiểu: + Amylase niệu trung bình 16-32 U/ml, tính theo phương pháp Wohlgemuth nhỏ hơn 1310U/l. + Amylase tăng cao trong viêm tụy cấp và kéo dài trong viêm tụy mạn hoặc u tụy có tăng nhưng ít hơn.Trong bệnh lý của tụy do ứ đọng của dịch tụy, men tụy đi vào máu rồi thải qua nước tiểu. Xét nghiệm men tụy ở trong máu và ở nước tiểu cùng thời gian nếu chúng tăng song song thì rất có giá trị trong chẩn đoán. 2.2.4. Xét nghiệm phân: Rối loạn chức năng ngoại tiết liên quan tới hấp thu hợp phần thức ăn trong đó chủ yếu là protid và lipid. Khối lượng phân nhiều, có màu nâu xám, mùi khẳn, bóng mỡ: + Nếu lipase ít: cho phân vào nước thấy váng mỡ nổi lên trên mặt nước, xem trên kính hiển vi thấy rõ các hạt mỡ. Do thiếu lipase nên mỡ chưa tiêu hoá thành glycerol và axid béo để hấp thu. + Nếu tripsin ít: xem trên kính hiển vi thấy các sợi cơ chưa được tiêu hoá hết.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Triệu chứng học tụy tạng (Kỳ 3) pptx

TRIỆU CHỨNG HỌC TỤY TẠNG (KỲ 3) PPTX

Triệu chứng học tụy tạng (Kỳ 3) 2.2.4. Xét nghiệm phân: Rối loạn chức năng ngoại tiết liên quan tới hấp thu hợp phần thức ăn trong đó chủ yếu là protid và lipid. Khối lượng phân nhiều, có màu nâu xám, mùi khẳn, bóng mỡ: + Nếu lipase ít: cho phân vào nước thấy váng mỡ nổi lên trên mặt nước, xem trên kính hiển vi thấy rõ các hạt mỡ. Do thiếu lipase nên mỡ chưa tiêu hoá thành glycerol và axid béo để hấp thu. + Nếu tripsin ít: xem trên kính hiển vi thấy các sợi cơ chưa được tiêu hoá hết. 2.2.5. X quang: + Chụp bụng không chuẩn bị: chỉ phát hiện sỏi trong ống tụy hoặc các hình vôi hoá tổ chức tụy thường tương ứng với vị trí đoạn cột sống thắt lưng 2 và 3 gặp ở bệnh nhân viêm tụy mạn. + Chụp dạ dày-tá tràng: - Tụy to đẩy dạ dày lệch về phía trước và sang trái. - Khung tá tràng bị giãn rộng hoặc các mặt của tá tràng thấy những vết ấn khuyết do bị ép trước sau: bờ trong của đoạn II tá tràng cứng và thẳng. Vết ấn hình số 3 ngược ở đoạn II tá tràng gặp trong ung thư bóng Vater (dấu hiệu Prostberg). - Trong u đầu tụy chụp X quang thấy khung tá tràng giãn rộng; u nang tụy ở thân hoặc đuôi tụy thì vòng cung lớn của dạ dày bị kéo giãn ra. + Chụp các đường dẫn mật: - Phát hiện sỏi túi mật. - Ống mật chủ đoạn sau tụy hẹp kiểu đồng hồ cát gặp trong viêm tụy mạn tính. - Hẹp ống mật chủ ở đoạn sát bóng Vater, đoạn trên giãn gặp trong viêm cơ tròn Oddi hoặc ung thư bóng Vater. + Chụp mật-tụy ngược dòng: qua máy nội soi. Phương pháp này sử dụng tốt cho chẩn đoán bệnh lý gan-mật-tụy. + Chụp X quang các mạch máu:
Xem thêm

5 Đọc thêm

Triệu chứng học tụy tạng (Kỳ 2) doc

TRIỆU CHỨNG HỌC TỤY TẠNG KỲ 2 212

- Tăng cao trong viêm tụy cấp tính, nhất là trong những ngày đầu, ngoài ra còn tăng trong viêm tụy mạn, ung thư tụy. + Lipase huyết thanh: - Phương pháp Comfort.M. hoạt độ tiêu mỡ theo ml NaOH, bình thường 0,2-1,5 ml NaOH N/20 (< 277UI/l). - Hoạt độ tăng trong viêm tụy và trong ung thư tụy, loét dạ dày-tá tràng thủng vào tụy, tăng chậm hơn amylase nhưng giữ lại ở huyết thanh lâu hơn. + Nghiệm pháp glucose-amylase. Chức năng ngoại tiết của tụy kích thích khi nồng độ Glucose máu tăng, cho bệnh nhân uống glucose 0,7g/kg cân nặng, sau đó cứ 30 phút định lượng glucose máu và amylase huyết thanh trong 2h, vẽ đường biểu diễn. Bình thường nồng độ glucose máu và amylase huyết tương đều tăng. Nếu amylase huyết tương không tăng, không giảm trong khi glucose vẫn tăng, thường gặp trong ung thư tụy, viêm tụy mạn. 2.2.3. Xét nghiệm nước tiểu: + Amylase niệu trung bình 16-32 U/ml, tính theo phương pháp Wohlgemuth nhỏ hơn 1310U/l. + Amylase tăng cao trong viêm tụy cấp và kéo dài trong viêm tụy mạn hoặc u tụy có tăng nhưng ít hơn.Trong bệnh lý của tụy do ứ đọng của dịch tụy, men tụy đi vào máu rồi thải qua nước tiểu. Xét nghiệm men tụy ở trong máu và ở nước tiểu cùng thời gian nếu chúng tăng song song thì rất có giá trị trong chẩn đoán.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Viêm tụy cấp và mãn tính part 1 pdf

VIÊM TỤY CẤP VÀ MÃN TÍNH PART 1 PDF

Viªm tôy cÊpViêm tụy cấp Viêm cấp nhu mô tụy kèm theosự giải phóng ồ ạt men tụy do cáctuyến tụy tự phá huỷ Cấp cứu bụng có nguy cơ tửvong caoViêm tụy cấpNguyên nhân Sỏi mật R-ợu Nguyên nhân khác:-Tỷ lệ triglycerid trong máu tăngcao do rối loạn chuyển hoá lypit- RL vận động cơ Oddi- Sau chụp mật, tụy ng-ợc dòng- Chấn th-ơng- Tụy tách biệt- Không rõ NN (10%)Viªm tôy cÊpGi¶i phÉu bÖnhThÓ phïThÓ ho¹i tö ch¶y m¸uViêm tụy cấpSinh lý bệnh Men tụy , trypsin, hoạt hoá ngay tại tụylàm tiêu huỷ nhu mô và gây viêm tụy VTC do sỏi họăc do giun: Dịch mật hoặcdịch tá tràng trào vào ống Wirsung làmhoạt hoá men trypsin tại tụy gây viêmtụy cấp.
Xem thêm

5 Đọc thêm

11U NANG TUY

11U NANG TUY

n trongn trongnangnang +/+/-- Vôi hoá ngoại viVôi hoá ngoại vi KT thay đổiKT thay đổi Vi trí: thânVi trí: thân--đuôi tụy 70đuôi tụy 70--95%95% 8 n8 nữữ/1nam/1nam Tuổi trung bTuổi trung bìình 40nh 40--6060U nang tụyU nang tụyU nang tuyến và ung th-U nang tuyến và ung th-nang tuyến dịch nhầynang tuyến dịch nhầyn trongn trong

27 Đọc thêm

Viêm tụy mạn tính (Kỳ 1) docx

VIÊM TỤY MẠN TÍNH (KỲ 1) DOCX

và tăng lipit máu. - Nghiệm pháp tăng đýờng máu, biểu hiện kiểu đái tháo đýờng. 3 xét nghiệm nýớc tiểu: Amynaza, glucoza, sắc tố mật, xét nghiệm D-xyloza giúp chẩn đoán chứng kém hấp thu. - Xét nghiệm trực tiếp dịch tá tràng, dịch tuỵ, test secretin, test secretin-pancreozymin hoặc bữa ăn, định lýợng lactofferin trong dịch tụy nếu tăng cao là có ý nghĩa chẩn đoán, khá tốn kém. 3. XQ: không chuẩn bị thấy có sỏi, điểm canxi D12- L1, L2. Chụp khung tá tràng: Giãn khi có u đầu tụy, bờ cong lớn dạ dày co kéo, nham nhở. + Bõm hõi sau phúc mạc: Hình tụy thay đổi + Chụp mật ngýợc dòng qua nội soi (ERCP) biết hình ảnh bóng vater, ống tụy, u nang sỏi tụy. + Chụp Ct- scan và chụp động mạch chọn lọc 4. Siêu âm tuỵ: Biết kích thýớc tụy, ống tụy, tình trạng nhu mô, u nang. Kết hợp chọc hút dýới sự hýớng dẫn của siêu âm. 5. Soi ổ bụng: Quan sát tụy qua mạc nối nhỏ, bệnh nhân nằm đầu cao, mghiêng phải mất, có khi bình thýờng. III. Chẩn đoán 1. Chẩn đoán xác định: - Nói chung khó, chỉ nghĩ tới khi: lâm sàng gặp bệnh nhân gầy còm, ỉa lỏng không rõ nguyên nhân, kết hợp thăm dò tụy. - Là chẩn đoán sau khi đã loại trừ các nguyên nhân: Lao, ung thý… 2. Chẩn đoán phân biệt: 2.1. Bệnh tại tuỵ - Ung thý tụy: (1- 2%các loại k ) 60% là k đầu tụy, 15% là thân, đuôi tụy. Bệnh từ từ : đầy bụng, ỉa chảy, mất khẩu vị. Đau bụng âm ỉ, khi có tác mật thì u đã to. - Sỏi tụy: ít gặp, gồm canxicarbonat, phospho, chất hữu cõ. + Đau dữ dội thýợng, lan ra sau lýng, giống cõn đau quặn gan
Xem thêm

7 Đọc thêm

Viêm tụy mạn tính (Kỳ 2) pdf

VIÊM TỤY MẠN TÍNH KỲ 2 3

- Tràn dịch thanh mạc thýờng bên trái, màng bụng, màng tim ít hõn, do u nang giả tụy dò vào, dịch có amynaza cao, có thể có máu. - Nghiện ma tuý. - Ung thý hoá tụy 3% số ca viêm tụy mạn. V. Điều trị 1. Nguyên tắc điều trị - Điều trị cõn cấp tính của viêm tụy mạn nhý viêm tụy cấp - Dùng thuốc thay thế chức năng tụy bị suy giảm - Điều trị triệu chứng - Dùng các biện pháp can thiệp khi có tắc nghẽn đýờng mật tụy 2. Điều trị nội khoa 2.1. Điều trị cõn cấp tính của viêm tụy mạn ( Xem bài điều trị viêm tụy cấp tính ) 2.2. Chế độ ăn : rất quan trọng - Bỏ hoàn toàn rượu - Bỏ thuốc lá - Chế độ ăn hõi giảm chất béo, chiếm 25 – 30% tổng số năng lýợng, nên dùng các chất béo có nhiều Triglycerid dễ hấp thu nhý dầu vừng, dầu đậu tương, dầu lạc, đảm bảo dinh dýỡng mỗi ngày từ 2000 – 2500 calo Không nên hạn ché chế độ ăn vì bệnh nhân viêm tụy mạn tính dinh dýỡng vốn đã rất kém. 2.3. Dùng các thuốc thay thế men tụy ngoại tiết - Cần dùng 30.000 đõn vị Lipase, 3000 đõn vị Putease, 10.000 đõn vị Amylase cho mỗi bữa ăn - Các thuốc thay thế men tụy nhý : Eurobiol, Grean, Festal, Pancrealase, Panzyner, Panthicone – F. Liều dùng 2 – 3 viên/ lần x 3 lần/ ngày, uống trong khi ăn. Trýờng hợp cho thuốc mà phân vẫn thấy mỡ cần khảo sát toan độ của dạ dày, vì các Enzyme tụy chỉ có hiệu lực trong môi trýờng kiềm. Có thể phối hợp với
Xem thêm

7 Đọc thêm

Tài liệu VIÊM TỤY CẤP doc

TÀI LIỆU VIÊM TỤY CẤP DOC

VIEÂM TUÏY CAÁPBS. CAO THIEÂN TÖÔÏNGSƠ LƯC GIẢI PHẪUTỤYKích thước: đầu 3cm, thân 2cm, đuôi1cm. ng tụy đk 2mm.Vò trí: Nằm ngang ở khoang cạnh thậntrước trong khoang sau phúc mạc.Liên quan: đầu tụy liên quan với SMA và SMV, mặt sau là SVC. Tónh mạchlách nằm sau thân và đuôi tụy. Bờ trơn làng, có lớp mỡ quanh tụy.Đậm độ: 30-50HU (PL), 100-150 HU (CE).VAI TRÒ CỦA CTKhẳng đònh chẩn đoán không chắcchắn trong VTC.Phát hiện biến chứng.Phát hiện hoại tử t.Hướng dẫn chọc hút và sinh thiết.HÌNH ẢNH VTCVTC NHẸ
Xem thêm

49 Đọc thêm

Viêm tụy mạn tính ppsx

VIÊM TỤY MẠN TÍNH PPSX

 nước tiểu: Amynaza, glucoza, sắc tố mật, xét nghiệm D-xyloza giúp chẩn đoán chứng kém hấp thu.  Xét nghiệm trực tiếp dịch tá tràng, dịch tuỵ, test secretin, test secretin-pancreozymin hoặc bữa ăn, định lượng lactofferin trong dịch tụy nếu tăng cao là có ý nghĩa chẩn đoán, khá tốn kém. 3. XQ: không chuẩn bị thấy có sỏi, điểm canxi D12- L1, L2. Chụp khung tá tràng: Giãn khi có u đầu tụy, bờ cong lớn dạ dày co kéo, nham nhở.  Bơm hơi sau phúc mạc: Hình tụy thay đổi  Chụp mật ngược dòng qua nội soi (ERCP) biết hình ảnh bóng vater, ống tụy, u nang sỏi tụy.  Chụp Ct- scan và chụp động mạch chọn lọc 4. Siêu âm tuỵ: Biết kích thước tụy, ống tụy, tình trạng nhu mô, u nang. Kết hợp chọc hút dưới sự hướng dẫn của siêu âm. 5. Soi ổ bụng: Quan sát tụy qua mạc nối nhỏ, bệnh nhân nằm đầu cao, mghiêng phải mất, có khi bình thường. III. Chẩn đoán 1. Chẩn đoán xác định: - Nói chung khó, chỉ nghĩ tới khi: lâm sàng gặp bệnh nhân gầy còm, ỉa lỏng không rõ nguyên nhân, kết hợp thăm dò tụy. - Là chẩn đoán sau khi đã loại trừ các nguyên nhân: Lao, ung thư… 2. Chẩn đoán phân biệt: 2.1. Bệnh tại tuỵ - Ung thư tụy: (1- 2%các loại k ) 60% là k đầu tụy, 15% là thân, đuôi tụy. Bệnh từ từ : đầy bụng, ỉa chảy, mất khẩu vị. Đau bụng âm ỉ, khi có tác mật thì u đã to. - Sỏi tụy: ít gặp, gồm canxicarbonat, phospho, chất hữu cơ.  Đau dữ dội thượng, lan ra sau lưng, giống cơn đau quặn gan  Rối loạn tiêu hoá: ỉa phân mỡ, có sợi cơ.  Xq tụy có hình cản quang sỏi tụy - U nang tuyến tụy: ( ít gặp ) tiền sử có VTC + Đau thượng vị lệch trái, tiêu hoá kém, nôn, mệt mỏi, gầy.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Viêm tụy mạn tính docx

VIÊM TỤY MẠN TÍNH DOCX

- Xét nghiệm trực tiếp dịch tá tràng, dịch tuỵ, test secretin, test secretin-pancreozymin hoặc bữa ăn, định lýợng lactofferin trong dịch tụy nếu tăng cao là có ý nghĩa chẩn đoán, khá tốn kém. 3. XQ: không chuẩn bị thấy có sỏi, điểm canxi D12- L1, L2. Chụp khung tá tràng: Giãn khi có u đầu tụy, bờ cong lớn dạ dày co kéo, nham nhở. + Bõm hõi sau phúc mạc: Hình tụy thay đổi + Chụp mật ngýợc dòng qua nội soi (ERCP) biết hình ảnh bóng vater, ống tụy, u nang sỏi tụy. + Chụp Ct- scan và chụp động mạch chọn lọc 4. Siêu âm tuỵ: Biết kích thýớc tụy, ống tụy, tình trạng nhu mô, u nang. Kết hợp chọc hút dýới sự hýớng dẫn của siêu âm. 5. Soi ổ bụng: Quan sát tụy qua mạc nối nhỏ, bệnh nhân nằm đầu cao, mghiêng phải mất, có khi bình thýờng. III. Chẩn đoán 1. Chẩn đoán xác định: - Nói chung khó, chỉ nghĩ tới khi: lâm sàng gặp bệnh nhân gầy còm, ỉa lỏng không rõ nguyên nhân, kết hợp thăm dò tụy. - Là chẩn đoán sau khi đã loại trừ các nguyên nhân: Lao, ung thý… 2. Chẩn đoán phân biệt: 2.1. Bệnh tại tuỵ - Ung thý tụy: (1- 2%các loại k ) 60% là k đầu tụy, 15% là thân, đuôi tụy. Bệnh từ từ : đầy bụng, ỉa chảy, mất khẩu vị. Đau bụng âm ỉ, khi có tác mật thì u đã to. - Sỏi tụy: ít gặp, gồm canxicarbonat, phospho, chất hữu cõ. + Đau dữ dội thýợng, lan ra sau lýng, giống cõn đau quặn gan + Rối loạn tiêu hoá: ỉa phân mỡ, có sợi cõ. + Xq tụy có hình cản quang sỏi tụy - U nang tuyến tụy: ( ít gặp ) tiền sử có VTC + Đau thýợng vị lệch trái, tiêu hoá kém, nôn, mệt mỏi, gầy. + Đôi khi có vàng da, có thể có XHTH, có thể có hội chứng TALC cục bộ do chèn ép.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Case 8: Viêm tụy mạn pps

CASE 8 VIÊM TỤY MẠN

tiện khảo sát khác có thể được dùng để ghi nhận hình ảnh của viêm tụy mạn bao gồm CT xoắn ốc, MRI và ERCP. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Buscail L. Diagnosis and management of chronic pancreatitis. Rev Prat. 2002 Sep 15; 52(14):1561-6. 2. Sarles H. Chronic calcifying pancreatitis, pancreatic calculi. New data. Presse Med. 1985 Oct 26; 14(36):1877-81. 3. Weinstein BJ, et al. Ultrasonography of pancreatic lithiasis. Radiology. 1980 Jan; 134(1):185-9. 4. Apte MV, et al. Alcohol-induced pancreatic injury. Best Pract Res Clin Gastroenterol. 2003 Aug; 17(4):593-612. 5. Greenlee HB. The role of surgery for chronic pancreatitis and its complications. Surg Annu. 1983; 15:283-305. 6. Kahl S, et al. EUS in the diagnosis of early chronic pancreatitis: a prospective follow-up study. Gastrointest Endosc. 2002 Apr; 55(4):507-11. 7. Raimondo M, et al. Diagnosis of early chronic pancreatitis by endoscopic ultrasound. Are we there yet? JOP. 2004 Jan;5(1):1-7. Chaitali Shah, FRCR | Pamela T. Johnson, MD
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu CT Viêm tuỵ cấp (Phần 3) pptx

TÀI LIỆU CT VIÊM TUỴ CẤP PHẦN 3 PPTX

Siêu âmDấuhiệutại tụy:- Lúc đầu: Tụy có thể bình thờng, có thể to khutrú hoặc ton bộ, giảm âm, những ổ tổn thơngtrong tụy không đồng âm, giới hạn không rõ có thểquan sát thấy (viêm nhiễm hoại tử chảy máu). Cóthểphốihợpvớimảng giảmv tăng tỷ âm trongvùng tụy phì đại do hoại tử chảy máu.- Dãn ống Wirsung.Tôy to, cã nh÷ng æ gi¶m ©m cña ho¹i töD·n èng tôy, dÞch quanh tôySiêu âmDấuhiệungoi tụy: Dòng chảy ngoitụy:Quan sát thấy ở các vùngxung quanh, thờng gặp ở khoang sau mạc nối, khoang cạnh thận trớc trái, khoang Morrison, rạnh cạnh đại trng v Douglas. Những biến chứng mạch máu có thể thấy giả phìnhĐM, huyết khối.Lu ý:Trênsiêuâm cóthểthấyhìnhtụybìnhthờng trong thể phù tụy.DÞch mÆt trø¬c tôyDÞch d−íi ganDÞch DouglasDÞchæbông
Xem thêm

8 Đọc thêm

Điều trị, cách phòng ngừa và chế độ ăn cho người viêm tụy doc

ĐIỀU TRỊ, CÁCH PHÒNG NGỪA VÀ CHẾ ĐỘ ĂN CHO NGƯỜI VIÊM TỤY DOC

Điều trị cụ thể: Viêm tụy cấp thể phù: Nhịn đói: thường là 2-3 ngày cho đến khi giảm đau nhiều thì bắt đầu cho ăn dần từng ít một bằng nước đường nhưng cần theo dõi dấu hiệu đau bụng. Truyền dịch: thông thường 2-3 lít/ngày bằng ringer lactat hoặc bằng NaCl và glucose đẳng trương. Trong trường hợp viêm tụy cấp do giun thì cần cho thuốc liệt giun sớm bằng pyrantel palmoat hoặc albendazol, đồng thời sử dụng kháng sinh. 4Viêm tụy cấp thể xuất tiết: Cần tích cực hút dạ dày, bù nước và điện giải đầy đủ, dùng kháng sinh sớm và phối hợp kháng sinh. Viêm tụy cấp thể xuất huyết hoại tử: Tích cực sử dụng các biện pháp kể trên, đồng thời tích cực chống choáng và bù lượng máu mất. Nếu không đáp ứng cần hút rửa phúc mạc để loại bỏ mô hoại tử. Vấn đề phẫu thuật chỉ hạn chế khi các biện pháp trên không hiệu quả. Tóm lại, ở bệnh nhân có tiền sử sỏi hoặc giun chui đường mật, hoặc sau bữa ăn thịnh soạn có sử dụng nhiều rượu mà xuất hiện đau bụng cấp, cần đến ngay cơ sở y tế nơi gần nhất để khám và điều trị hợp lý, kịp thời tránh các biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra. Cách tốt nhất với mỗi chúng ta cần giữ gìn vệ sinh an toàn trong ăn uống, định kỳ 6 tháng đến một năm tẩy giun một lần để tránh mắc ký sinh trùng đường ruột; ăn uống hợp lý, tránh việc sử dụng bia rượu quá nhiều để bảo đảm cho cơ thể luôn luôn được khỏe mạnh.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tụy potx

TỤY POTX

Thông thường để đảm bảo cấu trúc cũng như chức năng ngoại tiết bình thường của tụy thì các men được tiết ra dưới dạng tiền chất, nghĩa là chưa có khả năng tiêu hủy protein và mỡ. Tuy nhiên vì một lý do nào đó như sự ứ trệ, nhiễm trùng, chấn thương , các men này lại được hoạt hóa ngay trong lòng tụy gây nên sự tự tiêu hủy tụy. Trên lâm sàng có thể gặp tình trạng viêm tụy cấp do sỏi, do giun chui ống mật - tụy Tụy nội tiết Nằm trong nhu mô của tụy ngoại tiết là các nhóm nhỏ tế bào gọi là tiểu đảo tụy hay tiểu đảo Langerhans. Các tiểu đảo này là phần nội tiết của tuyến tụy có chức năng tiết các hormone quan trọng làinsulin, glucagon, và các hormone khác. Các tiểu đảo tụy chứa ba loại tế bào chính là: tế bào alpha , tế bào beta, và tế bào delta . Trong ba loại này thì tế bào beta chiếm số lượng nhiều nhất và sản xuất insulin. Các tế bào alpha sản xuất glucagon và tế bào delta sản xuất somatostatin. Somatostatin có
Xem thêm

12 Đọc thêm

Những hiểu biết cơ bản về bệnh viêm tụy

NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ BỆNH VIÊM TỤY

Những hiểu biết cơ bản về bệnh viêm tụy Viêm tụy cấp là tình trạng bệnh lý do các men của tụy tăng cường hoạt động làm tiêu huỷ tổ chức của tụy Bệnh gặp không nhiều, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu ở người 30-50 tuổi, cả ở nam và nữ. Sau mấy ngày tiệc tùng linh đình nhân đám cưới chị gái, L.T (Thanh Hóa) thấy đau bụng vùng thượng vị, chướng bụng, sốt. Ai cũng nghĩ T. bị viêm dạ dày, nhưng đi khám, làm xét nghiệm thì bác sĩ cho biết, T. bị viêm tụy cấp, có thể trở thành mạn tính nếu tái phát nhiều lần. BS Thanh Hùng (Bệnh viện Quân y 103) cho biết, tụy là cơ quan có chức năng nội tiết là bài tiết các dịch tụy chứa các men tiêu hóa để tiêu hóa các thành phần của thức ăn và chức năng ngoại tiết là sản xuất nhiều hormon quan trọng với cơ thể. Viêm tụy cấp là tình trạng bệnh lý do các men của tụy tăng cường hoạt động làm tiêu huỷ tổ chức của tụy Bệnh gặp không nhiều, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu ở người 30-50 tuổi, cả ở nam và nữ. Nguyên nhân của bệnh chưa rõ ràng, nhưng người ta thấy có một số yếu tố thuận lợi liên quan đến sự phát sinh bệnh như người béo, ăn nhiều đạm, mỡ, trứng, bị một số bệnh mạn tính như loét dạ dày, sỏi mật... Bệnh thường biểu hiện bằng đau bụng đột ngột ở vùng thượng vị hoặc trên rốn, thường xảy ra sau một bữa ăn thịnh soạn. Đau bụng kèm theo nôn, nôn xong không đỡ đau, chướng bụng, không trung tiện được, có thể có đại tiện lỏng. Có thể sốt cao, vã mồ hôi, lo sợ, mạch nhanh, huyết áp tụt... Khi bị viêm tụy cấp, nếu không được điều trị tích cực, bệnh nhân có thể tử
Xem thêm

5 Đọc thêm