BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG ĐÀ NẴNG (CÔNG TY VIETRANS ĐÀ NẴNG) " DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER TẠI CÔNG TY GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG ĐÀ NẴNG (CÔNG TY VIETRANS ĐÀ NẴNG) " doc":

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

“Tr thành bi u t ng ni m tin s m t Vi t Nam v s n ph m dinhở ể ượ ề ố ộ ệ ề ả ẩ d ng và s c kh e ph c v cu c s ng con ng i “ ưỡ ứ ỏ ụ ụ ộ ố ườ1.4 S m nh ứ ệ“Vinamilk cam k t mang đ n cho c ng đ ng ngu n dinh d ng t t nh t,ế ế ộ ồ ồ ưỡ ố ấ ch t l ng nh t b ng chính s trân tr ng, tình yêu và trách nhi m cao c aấ ượ ấ ằ ự ọ ệ ủ mình v i cu c s ng con ng i và xã h i” ớ ộ ố ườ ộ1.5 S n ph mả ẩ VINAMILK: S a t i; S a chua ăn; S a chua u ng; S a chua menữ ươ ữ ữ ố ữ s ng; Kem; Phô mai.ố DIELAC: Dành cho bà m ; Dành cho tr em; Dành cho ng i l n.ẹ ẻ ườ ớ RIDIELAC: Dành cho tr emẻ  V-FRESH: S a đ u nành; N c ép trái cây; Smoothie; Trà các lo i.ữ ậ ướ ạ  S A Đ C: Ông th ; Ngôi sao Ph ng Nam.Ữ Ặ ọ ươ2. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH2.1 Phân tích tình hình ho t đ ng c a công tyạ ộ ủTrong năm 2008, n n kinh t Vi t Nam và Th gi i ch u nh h ngề ế ệ ế ớ ị ả ưở c a cu c kh ng ho ng kinh t , không ít các công ty đã ph i phá s n. Tuyủ ộ ủ ả ế ả ả nhiên công ty Vinamilk v n tăng tr ng và phát tri n v i m t t c đ cao.ẫ ưở ể ớ ộ ố ộ T ng doanh thu tăng tr ng 25,5% và l i nhu n tr c thu tăng 43,5%, doanhổ ưở ợ ậ ướ ế thu n i đ a tăng 19,4%, doanh thu xu t kh u tăng 79,7% so v i năm 2007.ộ ị ấ ẩ ớ Th ng hi u Vinamilk ngày càng kh ng đ nh là bi u t ng ni m tin s m tươ ệ ẳ ị ể ượ ề ố ộ v s n ph m dinh d ng và s c kho ph c v cu c s ng con ng i.ề ả ẩ ưỡ ứ ẻ ụ ụ ộ ố ườ Vinamilk ti p t c d n đ u th tr ng, n m gi 37% th tr ng s a Vi t Nam.ế ụ ẫ ầ ị ườ ắ ữ ị ườ ữ ệ6Trong năm 2009 m c dù n n kinh t th gi i đã v t qua cu c kh ngặ ề ế ế ớ ượ ộ ủ ho ng nh ng s c tiêu dùng c a th tr ng ch m, công ty Vinamilk cũng ch uả ư ứ ủ ị ườ ậ ị nh h ng nh ng doanh thu v n tăng 29%, doanh thu n i đ a tăng 35% vàả ưở ư ẫ ộ ị doanh thu xu t kh u gi m nh 0,8% so v i năm 2008. L n đ u tiên Vinamilkấ ẩ ả ẹ ớ ầ ầ đ t doanh thu trên 10.000 t đ ng, n p ngân sách nhà n c trên 1.000 t đ ng.ạ ỷ ồ ộ ướ ỷ ồ2.2 Phân các ch tiêu tài chính năm 2008, 2009ỉ
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐI ỀU KI ỆN KH ẮT KHE ĐỂ LÀM SUMOCHUYÊN NGHI ỆP

ĐI ỀU KI ỆN KH ẮT KHE ĐỂ LÀM SUMOCHUYÊN NGHI ỆP

Đi ều ki ện kh ắt khe để làm sumochuyên nghi ệpCác võ s ĩ sumo ph ải tr ải qua các bài sát h ạch vô cùng kh ắt khe và có ch ếđộ ăn đặc bi ệt để t ăngcân m ới có th ểthi đấu trong môn võ truy ền th ống và là ni ềm t ựhào c ủa Nh ật B ản. Sumo là m ộtmôn võ c ổtruy ền c ủa Nh ật B ản, xu ất hi ện cách đâ y kho ảng 1.500 n ăm và được x ếp vào hàngnh ững môn võ có l ịch s ửlâu đời nh ất th ếgi ới. Võ sumo là ni ềm t ựhào c ủa th ểthao Nh ật B ản, làbi ểu t ượn g v ăn hóa tinh th ần c ủa ng ười Nh ật. Các võ s ĩ sumo mu ốn thành tài ph ải luy ện t ập r ấtkh ắc nghi ệt. Đi ều ki ện để được gia nh ập lò luy ện sumo r ất kh ắt khe. Các sumo ph ải là nam, đã t ốtnghi ệp trung h ọc c ơs ở, tu ổi nh ập môn mu ộn nh ất là 23, chi ều cao t ối thi ểu là 1,67 m, cân n ặng t ốithi ểu là 67 kg.Sau khi trải qua các kỳ sát hạch về sức khỏe bao gồm thị lực, độ bền, tốc độ chạy… các võ sinhđược nhận sẽ bắt đầu tập luyện, ăn uống theo chế độ của sumo để tăng trọng lượng. Thời gian tậpluyện mỗi ngày của các võ sinh bắt đầu từ 5 giờ sáng tới 11 giờ trưa, sau đó họ m ới ăn bữa sáng.Sau khi ngủ trưa, đến chiều, các võ sinh có thời gian thư giãn theo sở thích riêng, như xem TV, đọcsách. Ngủ sau khi ăn no là cách để các võ sĩ tăng cân nhanh. Bởi bên cạnh chiến thuật thì cân n ặngcó vai trò quan trọng góp phần làm nên chiến thắng của võ sĩ sumo trong các tr ận thi đấu.Sau khi kết thúc các khóa đào tạo, họ trở thành các võ sĩ sumo và lần l ượt được x ếp vào các cấpbậc khác nhau trong giới, tùy theo năng lực, thành tích và kinh nghi ệm thi đấu. C ụ thể gồm 6 cấp:Yokozuna, Ozeki, Sekiwate, Komusubi, Maegashira và Jyuryo. Mỗi cấp bậc lại có quy định về trangphục và kiểu búi tóc không giống nhau. Từ đẳng cấp Jonidan trở xuống, các võ sĩ mặc trang phụctruyền thống Yukata và dép Geta. Đẳng cấp cao hơn (Makushita và Sandanme) h ọ có th ể mặc thêm1 chiếc áo khoác ngắn trang trí theo kiểu truyền thống bên ngoài áo Yukata và mang dép Zori.Những võ sĩ đã được công nhận là Sekitori thì mặc áo choàng bằng lụa và họ cũng búi tóc theo ki ểutrau chuốt hơn, có tên là Oicho.
Xem thêm

6 Đọc thêm

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM

lương(KPCĐ, BHXH, BHYT)(3) chi phí sản xuất chung- chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương nhân viên phân xưởng, cáckhoản trích theo lương- chi phí dụng cụ phân xưởng: kéo, thước, kim, b n là à…..- chi phí khấu hao TSCĐ: máy móc thiết bị, nh cà ửa…- chi phí dịch vụ mua ngo i: à điện dùng cho vận h nh máy móc sà ản xuấtđược trả theo số tiền do giấy báo trả tiền của sở điện lực, bảo dưỡng, bảoh nh máy móc, và ận chuyển nguyên vật liệu về kho…- chi phí khác: chi tiếp khách, công tác phí, chi phí bồi dưỡng cán bộ đ oàtạo nâng cao tay nghề…2.2.2 đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá th nh tà ại công ty- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty:Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất l khâu à đầu tiên v à đặc biệtquan trọng trong to n bà ộ công tác tập hợp chi phí sản xuất v tính giá th nh sà à ảnphẩm. Lựa chọn chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có tác dụng hạchtoán chính xác, kịp thời chi phí giá th nh v phà à ục vụ tốt cho công tác tính giáth nh sà ản phẩm.Nhận thức rõ điều n y, vià ệc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ởcông ty Thanh Hùng rất được coi trọng.Công ty TNHH Thanh Hùng sản xuất mặt h ng thêu ren xuà ất khẩu, kháchh ng cà ủa công ty l khách nà ước ngo i, ọ đặt mua h ng theo tà ừng lô h ng và ớisố lượng lớn. chính vì những đặc điểm trên m à đối tượng tập hợp chi phí củacông ty l tà ừng đơn đặt h ng, tà ừng lệnh sản xuất. Những chi phí sản xuất chungnhư điện, nước, khấu hao, dịch vụ mua ngo ià … không thể tập hợp cho từng đơnđặt h ng nên công ty tà ập hợp chi phí sản xuất chung trong tháng cho cả công tyrồi phân bổ cho các đơn đặt h ng trong tháng, tiêu thà ức phân bổ theo chi phínhân công trực tiếp..• Kỳ tập hợp chi phí v kà ỳ tính giá th nh sà ản phẩm tại công tyỞ công ty TNHH Thanh Hùng, kế toán theo dõi tập hợp v phân bà ổ chi phí
Xem thêm

16 Đọc thêm

Cơ sở dữ liệu _ Đại học Điện lực

CƠ SỞ DỮ LIỆU _ ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

1. 1. T Tạ ại i sao sao c cầ ần n ph phả ải i c có ó m mộ ột t CSDL? CSDL? H Hệ ệ th thố ống ng c cá ác c t tậ ập p tin tin c cổ ổ đi điể ển n : : • • Đư Đượ ợc c t tổ ổ ch chứ ức c riêng riêng r rẽ ẽ, , ph phụ ục c v vụ ụ m mộ ột t m mụ ục c đ đí ích ch hay hay m mộ ột t b bộ ộ ph phậ ận n n nà ào o đ đó ó c củ ủa a doanh doanh nghi nghiệ ệp p. . • • Như Nhượ ợc c đi điể ểm m: : T Tí ính nh ph phụ ụ thu thuộ ộc c gi giữ ữa a chương chương tr trì ình nh v và à d dữ ữ li liệ ệu u . . Lưu Lưu tr trữ ữ tr trù ùng ng l lặ ặp p d dữ ữ li liệ ệu u Vi Việ ệc c chia chia s sẻ ẻ d dữ ữ li liệ ệu u b bị ị h hạ ạn n ch chế ế T Tố ốn n th thờ ời i gian gian xây xây d dự ựng ng Chi Chi ph phí í cho cho b bả ảo o tr trì ì chương chương tr trì ình nh l lớ ớn n
Xem thêm

75 Đọc thêm

SKKN TIẾP TỤC HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHÁ, GIỎI VẬN DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC VÀO VIỆC GIẢI CÁC BÀI TẬP VẬT LÍ NÂNG CAO

SKKN TIẾP TỤC HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHÁ, GIỎI VẬN DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC VÀO VIỆC GIẢI CÁC BÀI TẬP VẬT LÍ NÂNG CAO

Những kiến thức toán học như: Hệ thức Vi-et, tính chất dãy tỉ sốbằng nhau, hằng đẳng thức, bất đẳng thức Côsi, hệ số góc của một đườngthẳng, phương tr nh bậc 2 một ẩn, định lý Pitago v.v…là những kiến thứccơ bản thường gặp trong việc giải bài tập Vật lí nâng cao. Chúng là kiếnthức cơ sở để vận dụng vào trong từng bài tập cơ, nhiệt, điện, quang.Hiện nay một bộ phận học sinh bị mai một đi, một số kiến thứcToán học cơ bản; hoặc cũng có một số học sinh chưa biết cách vận dụngToán học vào trong bài giải Vật lí. Mặt khác có một số kiến thức Toánhọc nâng cao, trong chương trình chính khoá không có, nhưng học sinhgiỏi được phép vận dụng để làm bài thi. Do đó nếu học sinh được trangbị lại một cách có hệ thống và nắm chắc cách vận dụng kiến thức Toánvào trong bài tập Vật lí thì tôi tin chắc rằng việc giải các bài tập Vật lí trởnên dễ dàng hơn và như vậy hiệu quả học tập của học sinh sẽ khả quanhơn.Trước đây việc giải bài tập Vật lí, tự thân mỗi người chúng ta đềuhuy động những kiến thức Vật lí và những kiến thức toán học thích hợpđể giải chứ chưa có ai đi sưu tầm, nghiên cứu, liệt kê xem những kiếnthức Toán nào thường được vận dụng vào bài tập Vật lí hay bài tập Vật línày thì nên dùng những kiến thức Toán nào thì tốt hơn.Qua nhiều năm dạy b i dư ng HS giỏi, tôi đã sưu tầm các bài tập nângcao, các đề thi HS giỏi, đề thi vào các trường chuyên. Sau khi giải, phântích xem những kiến thức Toán học nào được vận dụng trong bài tập đóvà tìm xem kiến thức Toán nào là điển hình nhất để từ đó phân loại vềmặt kiến thức Toán được vận dụng. Trong quá trình dạy chúng ta có thểlần lượt đưa ra từng dạng kiến thức Toán học trước, sau đó cung cấp cácbài tập Vật lí có áp dụng kiến thức Toán tương ứng để học sinh giải.III TCHỨC TH C HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:
Xem thêm

27 Đọc thêm

MẪU ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI (Dùng cho trường hợp xin đích danh) docx

MẪU ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI (DÙNG CHO TRƯỜNG HỢP XIN ĐÍCH DANH) DOCX

ĐỒNG THỜI, CHÚNG TÔI/TÔI CAM KẾT TRONG THỜI HẠN BA NĂM, KỂ TỪ NG ÀY GIAO NH ẬN CON NUÔI, ĐỊNH KỲ 06 THÁNG MỘT LẦN, GỬI THÔNG BÁO VỀ T ÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN CỦA CON NUÔI CÓ K ÈM THEO ẢNH C[r]

4 Đọc thêm

MẪU ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM pot

MẪU ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM POT

ĐỒNG THỜI, CHÚNG TÔI/TÔI CAM KẾT TRONG THỜI HẠN BA NĂM, KỂ TỪ NG ÀY GIAO NH ẬN CON NUÔI, ĐỊNH KỲ 06 THÁNG MỘT LẦN, GỬI THÔNG BÁO VỀ T ÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN CỦA CON NUÔI CÓ K ÈM THEO ẢNH C[r]

3 Đọc thêm

Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã (hợp tác xã lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại huyện khác với huyện đặt trụ sở chính nhưng trong địa bàn tỉnh, Mã số hồ sơ 147970 ppt

ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TRỰC THUỘC HỢP TÁC XÃ (HỢP TÁC XÃ LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HUYỆN KHÁC VỚI HUYỆN ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH NHƯNG TRONG ĐỊA BÀN TỈNH, MÃ SỐ HỒ SƠ 147970 PPT

TRANG 1 ĐĂ NG KÝ THÀNH L ẬP CHI NHÁNH, V Ă N PHÒNG ĐẠI DI ỆN TR ỰC THU ỘC H ỢP TÁC XÃ H ỢP TÁC XÃ L ẬP CHI NHÁNH, V Ă N PHÒNG ĐẠI DI ỆN T ẠI HUY ỆN KHÁC V ỚI HUY ỆN ĐẶT TR Ụ S Ở CHÍNH NH[r]

6 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

báo cáo khoa học ' thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ tại vùng kinh tế trọng điểm miền trung'

BÁO CÁO KHOA HỌC ' THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG'

vực công nghiệp mục tiêu và các chuyên viên trong các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn cao. Những lĩnh vực cần thu hút lao động chất lượng cao sẽ gồm: chuyên gia về vận tải, bảo hiểm, logistics; chuyên gia về cho thuê tài chính ; chuyên gia về thiết kế kiểu dáng công nghiệp; chuyên gia về cơ khí, nhựa, hóa chất. Tập trung phát triển các cơ sở và hoạt động đào tạo tay nghề trong các lĩnh vực ưu tiên như may mặc, lắp ráp cơ khí, xử lý kim loại, nhựa và hóa chất. Để thực hiện TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008 92 chương trình này, cần phải: − Thực hiện việc kết hợp đào tạo trong các trung tâm chuyển giao công nghệ; − Xây dựng chính sách dành cho các doanh nghiệp trong ngành khi đảm nhận thêm vai trò đào tạo tại chỗ; − Hỗ trợ các trung tâm đào tạo mở các ngành nghề đào tạo theo yêu cầu. 4. Một số chương trình và hành động cụ thể Để có tính thực thi cao và đem lại hiệu quả, các giải pháp trên cần phải được tích hợp lại trong các chương trình hành động có tính khả thi, làm cơ sở cho các địa phương lập kế hoạch, xây dựng đề án, đầu tư và kiểm soát hiệu quả. 1) Chương trình liên kết vùng ki nh tế: Chương trình này bao gồm một loạt các hoạt động liên kết kinh tế trong vùng và ngoại vùng. Các hoạt động liên kết nội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và liên kết ngoại vùng là các thành phố, tỉnh thành trong nước và quốc tế có những thế mạnh về ngành nghề công nghiệp mà thành phố muốn hợp tác. Các hoạt động trong khuôn khổ chương trình này được giới thiệu trong phần giải pháp ở trên. 2) Chương trình quy hoạch phát triển cảng, đường sắt và đường bộ: Cần có sự tham gia của nhiều ban ngành, tổ chức từ trung ương đến địa phương nhằm xây dựng một quy hoạch hợp lý việc vận tải công nghiệp. Chương trình này tập trung vào việc nghiên cứu tiền khả thi và khả thi việc đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng cho hoạt động vận tải, giao nhận, trung chuyển, lưu kho đối với hàng hóa công nghiệp qua
Xem thêm

10 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ẢNH HƯỞNG CỦA GIBBERELLIN ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY VỪNG TRONG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ CAO VÀO VỤ HÈ TẠI ĐÀ NẴNG" potx

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: "ẢNH HƯỞNG CỦA GIBBERELLIN ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY VỪNG TRONG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ CAO VÀO VỤ HÈ TẠI ĐÀ NẴNG" POTX

yielded better productivity: a rise in the total number of fruits on a plant, in the total number of grains of a fruit and in the weight of grains of a plant. The productivity on the field was higher. Therefore, the economic value of the experimental sesame was improved compared with the controlled lot. 1. Đặt vấn đề Trong đời sống cây trồng, nhiệt độ là yếu tố sinh thái vô cùng quan trọng. Khi nhiệt độ môi trường cao quá vượt ngưỡng chịu đựng, các quá trình sinh lý của cây sẽ bị tổn thương, màng tế bào giảm tính bền, phức hệ lipoproteit bị phá hủy làm biến dạng ty lạp thể gây giảm sút quang hợp và hô hấp, tích lũy các sản phẩm độc hại trong cơ thể; từ đó làm giảm sút quá trình sinh trưởng phát triển, sinh lý hóa sinh, năng suất và phẩm chất [4], [9]. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(38).2010 112 Thực vật có khả năng thích nghi khác nhau để chống lại tác hại của nóng như tăng cường sự thoát hơi nước để hạ nhiệt độ cơ thể, tăng độ nhớt và độ bền vững của chất nguyên sinh trong tế bào, tăng cường các phản ứng sinh hóa trong tế bào nhằm nhanh chóng khử độc và phục hồi nhanh những tổn hại do nhiệt độ cao như xuất hiện các protein sốc nhiệt [2]. Theo hướng nghiên cứu sử dụng các biện pháp can thiệp giúp cây sinh trưởng phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ cao, một số giải pháp đã được đề ra như rèn luyện hạt giống, bón bổ sung các chất khoáng và hóa chất [7]. Trên cơ sở vai trò tích cực của các chất kích thích sinh trưởng trong sự tác động trực tiếp lên chất nguyên sinh của tế bào, Leopol và Went (1952) đã sử dụng phytohoocmon ngoại sinh xử lý cho cây và thu được kết quả tốt. Nguyễn Bá Lộc (1993) đã dùng auxin và gibberellin tác động vào giai đoạn nảy mầm của hạt đậu phộng và hạt đậu Cowpea, làm giảm tác hại của nhiệt độ cao đối với cây [3]. Cây vừng (Seasamum indicum L.) là loại cây tuy có khả năng chịu nóng và chịu hạn, sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ 25-300
Xem thêm

6 Đọc thêm

HÓA CHẤT NGUY HIỂM Quy phạm an toàn trong sản xuất, sử dụng, bảo quản và vận chuyển - 4 pdf

HÓA CHẤT NGUY HIỂM QUY PHẠM AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN - 4 PDF

4.22 TRƯỚC KHI HÀNG ĐẾN GA, CẢNG CƠ QUAN V ÃN CHUY ỂN PHẢI BÁO CHO CƠ QUAN NHẬN H ÀNG BI ẾT TRƯỚC ĐỂ CÓ THỜI GI AN CHU ẨN BỊ ĐẾN CHUYỂN HÀNG ĐI KỊP THỜI.. NHẤT THIẾT PHẢI CÓ NGƯỜI NH ẬN,[r]

7 Đọc thêm

Phương pháp hạch tóan Chi phí sản xuất tại Cty dược Đà Nẵng - 1 pot

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CTY DƯỢC ĐÀ NẴNG - 1 POT

Trang 1 Lời nói đầu Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với sự phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của nước ta. Đứng trước thách thức đó các Doanh Nghiệp ngày nay phải tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng khách hàng, giá thành là một vấn đề quan trọng trong một Doanh Nghiệp sản xuất, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp. Muốn vậy các Doanh Nghiệp phải đặt vấn đề hiệu quả chi phí lên hàng đầu, phải tăng cường quản lý chi phí để làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu về lợi nhuận cao nhất. Kế toán là một bộ phận quan trọng góp phần cung cấp thông tin cho lãnh đạo nhằm đưa ra các phương hướng chiến lược phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh Nghiệp sản xuất. Trong thời gian thực tập tại công ty Dược Đà Nẵng, em rất quan tâm nghiên cứu và chon đề tài: 'hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng" đề tài gồm 3 phần Phần I: cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: tình hình thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Phần III: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Chuyên đề hoàn thành vớ sự cố gắng của bản thân song do kiến thức và trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comHVTH: Tèng ThÞ Phíc Linh Líp K2T4 Trang 2 định. Rất mong được sự giúp đỡ và chỉ đạo của quý thầy , các chú trong phòng kế
Xem thêm

7 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

Hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam Á-Chi nhánh Đà NẵngLời mở đầuChương I. Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong nền kinh tế thị trườngI. Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường1. Khái niệm về ngân hàng thương mại2. Các chức năng làm trung gian tín dụng2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng2.2. Chức năng làm trung gian thanh toán2.3. Chức năng "tạo tiền"3. Các nghiệp vụ của NHTM3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM)3.2. Nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM)II. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng2. Rủi ro tín dụng của NHTM3. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng3.1. Những thông tin không cân xứng, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức3.2. Sự điều khiển của "Bàn tay vô hình" - cơ chế thị trường3.4. Nguyên nhân về phía Nhà nướcChương II. Thực trạng chất lượng tín dụng của NH TMCP Đông Nam Á-Chinhánh Đà Nẵng I. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức1. Quá trình hình thành phát triển của SeABank2. Cơ cấu tổ chức của SeABankII. Thực trạng hoạt động tín dụng tại SeABank Đà Nẵng1. Tình ình huy động vốn2. Tình hình cho vay3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại SeABank Đà Nẵng3.1. Thành tựu3.2. Rủi ro tín dụng ở ngân hàng SeABank Đà Nẵng
Xem thêm

3 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi pptx

TÀI LIỆU MẪU GIẤY THỎA THUẬN VỀ VIỆC CHO VÀ NHẬN CON NUÔI PPTX

CHÚNG TÔI CAM ĐOAN VIỆC THỎA THUẬN CHO V À NH ẬN CON NUÔI TRÊN ĐÂY LÀ HOÀN TOÀN TỰ NGUYỆN, VI ỆC CHO V À NH ẬN CON NUÔI KHÔNG VI PHẠM QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA Đ ÌNH VI ỆT NAM V [r]

3 Đọc thêm

Suy nghĩ về một số đặc điểm chung của doanh nghiệp Việt Nam

SUY NGHĨ VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Tôi cảm thấy trong trường hợp này câu nói “No Boss, No Business” trở nên rất thật (tạm dịch: Không có sếp, không có kinh doanh/hoạt động). Nên khi xảy ra những vấn đề rắc rối, thì họ không biết qui trách nhiệm cho ai, và ai có quyền được giải quyết. Cách giải quyết tốt nhất là phải có ai đó “bị” kết án để làm gương cho người khác. Nhiều người cho việc giải quyết này là một “sự hy sinh” hay “tổn thất cần thiết” cho sự phát triển của công ty. Hãy thử nhìn vào một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động hiệu quả tại Việt Nam, họ sẵn sàng giao phó quyền hạ n cho ngư ời Việt Nam về cả tài chính, hoạt động. Vì sao vậy? Vì doanh nghiệp đó đã tạo dựng nên một hệ thống, qui trình làm việc rất hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ và tôn trọng cao. (Theo saga)
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu Báo cáo: “ Biện Pháp Huy Động Vốn Tại Công Ty Chế Tạo Máy Điện Việt Nam-Hungari” doc

TÀI LIỆU BÁO CÁO: “ BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM-HUNGARI” DOC

Luận văn Báo cáo: “ Biện Pháp Huy Động Vốn Tại Công Ty Chế Tạo Máy Điện Việt Nam-Hungari”

2 Đọc thêm

MẪU QUYẾT ĐỊNH Về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài docx

MẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI DOCX

Được nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi: Họ và tên: … Giới tính:……………………… Ngày, tháng, năm sinh:…………………… … Nơi sinh: ……………………………… …… Dân tộc: ………………………… …………. Quốc tịch:………… ………………………. Nơi thường trú:……………………………… … Điều 2. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, người nhận con nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi có tên trên có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ và con theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân, Giám đốc Sở Tư pháp và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: TM.UỶ BAN NHÂN DÂN tỉnh/thành phố - Như Điều 4; CHỦ TỊCH - Bộ Tư pháp (2) (để báo cáo); (Đã ký) - UBND xã nơi trẻ em thường trú (để biết); - Lưu:VT.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thành lập trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao trên địa bàn huyện ppt

THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO, TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, CƠ SỞ DỊCH VỤ HOẠT ĐỘNG THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PPT

TRANG 1 THÀNH L ẬP TRUNG TÂM Đ ÀO T ẠO, HUẤN LUYỆN VẬN ĐỘNG VI ÊN TH Ể THAO, TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, CƠ SỞ DỊCH VỤ HO ẠT ĐỘNG THỂ THAO TRÊN ĐỊA B ÀN HUY ỆN THÔNG TIN Lĩnh vực thống[r]

3 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTAGRIBANKNgân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development)ATMMáy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)CBCNVCán bộ công nhân viênBCTCBáo cáo tài chínhCICTrung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng Nhà nướcCNH-HĐHCông nghiệp hóa– Hiện đại hóaCNTTCông nghệ thông tinDNDoanh nghiệpDNNNDoanh nghiệp nhà nướcDNNVVDoanh nhiệp nhỏ và vừaDNTNDoanh nghiệp tư nhânDPRRDự phòng rủi roGDPTổng sản phẩm quốc dân (Gross Domestic Product)HĐTDHoạtđộng tín dụngISOChuẩn mực hóa cho hệ thống quản lý chất lượng(International Organization For Standardization)IPCASChương trình hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toánkhách hàng (The modernization of Interbank Payment andCustomer Accounting System)KTXHKinh tế xã hộiKVMNKhu vực miền namLCTTLưu chuyển tiền tệNHNNNgân hàng nhà nướcNHNo&PTNTNgân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônNHTMNgân hàng thương mạiNHTMQDNgân hàng thương mại quốc doanhNHTWNgân hàng trung ươngNQHNợ quá hạnPGDPhòng giao dịchPOS/EDCMáy chấp nhận thanh toán bằng thẻRRTDRủi ro tín dụngSPDVSản phẩm dịch vụSXKDSản xuất kinh doanhSWIFTDịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng(Society forWorldwide Interbank Financial Telecommunication)TCKTTổ chức kinh tếTCTCTổ chức tài chínhTCTDTổ chức tín dụngTKTSTổng kết tài sảnTDNHTín dụng ngân hàngTNHHTrách nhiệm hữu hạnTP.HCMThành phố Hồ Chí MinhTPKTThành phần kinh tếTSCĐTài sản cốđịnhTSĐBTài sản đảm bảoTTQTThanh toán quốc tếVNViệt NamVPĐDVăn Phòng đại diệnWBNgân hàng Thế giới(World Bank)DANH MỤC BẢNG BIỂUTrangBảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệpnhỏ và vừa ởmột số quốc gia trênthế giới3Bảng 1.2 Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam4Bảng 2.1: Diễn biến số lượng DNNVV trong 05 năm (2008 – 2012)57Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa59Bảng 2.3 : Nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa61Bảng 2.4: Tỷ lệ vốn tín dụngđápứng nhu cầu vốn của DNNVV62Bảng 2.5: Những khó khăn khi DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng63Bảng 2.6: Vốn vay
Xem thêm

257 Đọc thêm

Cùng chủ đề