PHÂN BIỆT NHỒI MÁU CƠ TIM VÀ SUY TIM PPTX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "PHÂN BIỆT NHỒI MÁU CƠ TIM VÀ SUY TIM PPTX":

Sốc tim trong nhồi máu cơ

SỐC TIM TRONG NHỒI MÁU CƠ

ở mức ổn định. Các thuốc này gây giãn mạch nên làm giảm tiền gánh và hậu gánh cho tim, do đó rất có lợi khi bị NMCT cấp hoặc các suy tim cấp kèm theo. Các thuốc thường dùng là: nitroglycerin dạng truyền hoặc nitroprussiad với liều bắt đầu từ 10 micrôgam/phút. Các thuốc trợ tim: Không nên dùng digitalis trong NMCT cấp có sốc tim dù có suy thất trái nặng vì thuốc này làm tăng nguy cơ bị loạn nhịp và tăng tỷ lệ tử vong. Trong các trường hợp khác khi có suy tim do bệnh van tim hoặc bệnh cơ tim mà có kèm rung nhĩ nhanh thì digitalis rất nên dùng. Các thuốc làm tăng sức co bóp cơ tim do ức chế phosphodiesterase (milrinone, amrinone) có thể dùng trong trường hợp có suy tim nặng. Các thuốc lợi tiểu làm giảm áp lực đổ đầy thất trái và nên dùng khi có suy tim mà có tăng khối lượng tuần hoàn và đã khống chế được huyết áp. Thường dùng là furosemide, bumetanid tiêm tĩnh mạch. Các biện pháp can thiệp cấp cứu Bơm bóng ngược dòng trong động mạch chủ (ĐMC): Dùng một quả bóng to và dài đặt trong ĐMC từ đoạn trên của ĐMC xuống cho đến tận ĐMC bụng trước chỗ chia ra động mạch chậu. Việc bơm bóng và làm xẹp nhờ khí heli do một máy bơm ở ngoài nối với bóng và làm việc theo chu chuyển của tim. Bóng sẽ được bơm phồng lên trong thời kỳ tâm trương và làm xẹp đi trong thời kỳ tâm thu, do vậy sẽ làm tăng dòng máu đến động mạch vành (ĐMV) trong thời kỳ tâm trương và chủ yếu làm giảm áp lực hậu gánh trong kỳ tâm thu nên làm giảm gánh nặng cho tim. Chống chỉ định khi có hở chủ nặng, tách thành ĐMC, bệnh lý mạch ngoại vi. Các nghiên cứu cho thấy, từ khi ra đời loại bóng bơm này đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do sốc tim. Điều trị nguyên nhân Nếu do NMCT cấp: Khi sốc tim xảy ra thì các biện pháp tái tưới máu ĐMV càng tỏ ra cấp thiết: đó là các biện pháp dùng thuốc tiêu sợi huyết; Can thiệp ĐMV qua da hoặc phẫu thuật làm cầu nối chủ - vành. Nếu sốc tim do các nguyên nhân khác cần được điều trị tích cực theo nguyên
Xem thêm

6 Đọc thêm

HÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIM

HÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIM

HÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIMHÌNH ẢNH ĐIỆN TÂM ĐỒ NHỒI MÁU CƠ TIM
Xem thêm

37 Đọc thêm

Hội chứng thiếu máu (Kỳ 3) pptx

HỘI CHỨNG THIẾU MÁU (KỲ 3) PPTX

Hội chứng thiếu máu (Kỳ 3) + Sắt huyết thanh: Bình thường: Nam: 15 - 27 mcmol/l. Nữ : 11 - 22 mcmol/l. Sắt huyết thanh giảm trong thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt, tăng trong thiếu máu do huyết tán, suy tủy, rối loạn chuyển hoá sắt + Nghiệm pháp Coombs (Coombs HC): để phát hiện kháng thể không hoàn toàn kháng HC. Coombs trực tiếp phát hiện kháng thể đã bám vào HC, Coombs gián tiếp phát hiện kháng thể còn tự do trong huyết thanh. Nghiệm pháp Coombs dương tính rõ trong thiếu máu huyết tán tự miễn. 3.2. Tủy đồ: + Chỉ định chọc tủy: - Các thiếu máu không thấy nguyên nhân cụ thể. - Thiếu máu dai dẳng khó hồi phục. - Các trạng thái giảm BC, tăng BC không do nguyên nhân vi khuẩn hoặc virus. - Các bệnh máu ác tính, hạch ác tính, các trạng thái rối loạn globulin máu (paraprotein), một số trường hợp ung thư - Xuất huyết do giảm tiểu cầu. + Chống chỉ định: Tuyệt đối: không có. Tương đối: các trạng thái đe doạ chảy máu nặng, suy tim nặng, quá sợ hãi - Tủy đồ bình thường ở người Việt Nam: Trong mọi trường hợp thiếu máu, xét nghiệm tủy đồ là rất cần thiết để tìm hiểu nguyên gây thiếu máu và đánh giá khả năng phục hồi trong và sau điều trị (xem phần tủy đồ bình thường trong phần: một số xét nghiệm huyết học sử dụng trong lâm sàng). 4. Phân loại thiếu máu. * Có rất nhiều cách phân loại thiếu máu như: + Phân loại theo tính chất tiến triển: thiếu máu cấp tính, thiếu máu mạn tính.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Khám chấn thương pdf

KHÁM CHẤN THƯƠNG PDF

− Qua đó có thể thấy việc đảm bảo áp lực âm tính trong khoang màng phổi, sự toàn vẹn của lồng ngực, và sự thông thoáng của đường hô hấp đóng vai trò rất quan trọng trong sinh lí hô hấp.− Khi có các thương tổn giải phẫu trong chấn thương vết thương ngực như gãy xương sườn, thủng khoang màng phổi, hoặc tắc nghẽn đường hô hấp do máu, dị vật, đờm dãi sẽ dẫn đến rối loạn sinh lý hô hấp và suy hô hấp.3. Các thương tổn giải phẫu bệnh chính trong chấn thương, vết thương ngực:3.1. Thương tổn thành ngực: bao gồm một số thương tổn chính sau3.1.1. Thủng thành ngực:Thành ngực bị xuyên thủng từ ngoài da vào khoang màng phổi do các vật nhọn đâm vào, gây ra vết thương ngực , dẫn đến hậu quả chung là tràn máu – tràn khí khoang màng phổi. Lỗ thủng ở thành ngực lớn hay nhỏ tuỳ theo tác nhân gây chấn thương. Ngoài rách – thủng phần mềm, thì xương sườn có thể bị đứt – gãy, nếu vết thương đi qua bờ dưới xương sườn thì thường làm đứt bó mạch liên sườn, gay chảy máu rất nhiều vào khoang màng phổi. Thương tổn nội tạng trong ngực, ngoài rách nhu mô phổi trong vết thương ngực đơn thuần, còn có thể bị vết thương tim, thủng cơ hoành, rách các mạch máu – phế quản lớn… tạo nên các thể bệnh khác nhau của vết thương ngực.Cùng với mảng sườn di động, vết thương ngực còn đang hở (vết thương lớn, không tự bịt kín hoặc chưa được sơ cứu, khoang màng phổi thông thương tự do với bên ngoài) là 2 thương tổn rất nặng trong chấn thương ngực, do các rối loạn sinh lý bệnh trầm trọng mà đặc trưng là 2 hội chứng hô hấp đảo ngược và trung thất lắc lư:+ Hô hấp đảo ngược: là hiện tượng đảo ngược sinh lý hô hấp bên phổi tổn thương. Khi hít vào, thay vì phổi nở ra thì không khí sẽ qua vết thương ngực vào khoang màng phổi, làm phổi bên tổn thương co xẹp lại, đẩy một phần không khí cặn sang bên lành. Khi thở ra, không khí trong khoang màng phổi sẽ ra ngoài qua vết thương, gây ra hiện tượng ngược lại, tức làm một phần không khí cặn từ phổi lành đi vào tổn thương. Sự đảo ngược chiều hô hấp này sẽ dẫn đến thiếu oxy nghiêm trọng.+ Trung thất lắc lư: khi 2 khoang màng phổi còn áp lực âm tính thì trung thất đứng ở giữa. Do vết thương ngực làm mất áp lực âm tính ở 1 bên làm trung thất bị hút sang bên lành. Khi hít vào, không khí vào khoang màng phổi bên tổn thương trong khi áp lực âm
Xem thêm

13 Đọc thêm

Một số điều cần biết về bệnh hở van hai lá pptx

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BỆNH HỞ VAN HAI LÁ PPTX

<60% khi hở van hai lá nặng ® suy thất T). - Thông tim: sóng v của đường biểu diễn áp lực mao mạch phổi bít, thất T đồ biết mức độ hở van hai lá và EF của thất T. Điều trị - Thuốc: - Hậu tải: UCMC dạng angiotensin, hydralazine/ nitrat (có lợi chưa được chứng minh). - Tiền tải: (điều trị ứ huyết phổi và ¯ số lượng hở van hai lá bằng cách ¯ lỗ van hai lá) lợi tiểu, nitrate. - Co sợi : digoxin. - Dự phòng viêm nội tâm mạc. - Phẫu thuật (sửa van được ưa thích hay hơn thay van) - Hở van hai lá cấp tính hoặc có triệu chứng. - Hở van hai lá không triệu chứng với thất T mất bù (EF < 55-60% hoặc đường kính thất T thì tâm trương > 45mm) (Circulation 81:1173, 1990). - Đặt bóng dội nghịch trong động mạch chủ, như là cầu nối cho phẫu thuật.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Sổ tay điện tâm đồ pot

SỔ TAY ĐIỆN TÂM ĐỒ

 Chẩn đoán nhồi máu cơ tim khi cơ tim bị thiếu tiếp tế máu và dưỡng khí, khả năng chuyển điện của sẽ thay đổi. Sự thay đổi này có thể ghi nhận được trên điện tâm đồ.  Chẩn đoán và theo dõi rối loạn nhịp tim nhịp tim đập do một hệ thống điện rất tinh vi điều hành. Khi có rối loạn trong các đường dẫn điện, hệ thống thay đồi làm loạn nhịp.  Chẩn đoán các chứng tim lớn khi tim lớn vì cơ tim dầy lên hay mỏng đi, và dòng điện đi qua sẽ thay đổi theo.  Chẩn đoán một số thay đổi hóa học máu vì điện tim là do sự di chuyển của các ion khoáng như natrium, kalium, calcium, v.v … . Khi có thay đổi lớn trong nồng độ các chất này, điện tâm đồ có khả năng ghi thấy.  Chẩn đoán một số ngộ độc Thuốc digoxin làm thay đổi đoạn ST của mọi cực. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm dài đoạn QT.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu tim và hệ tuần hoàn pptx

TÀI LIỆU TIM VÀ HỆ TUẦN HOÀN PPTX

(TNP) rồi đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi. Tâm thất trái (TTT) có nhiệm vụ nhận máu từ tâm nhĩ trái (TNT) rồi đẩy máu vào động mạch chủ, từ đó đưa máu tới các bộ phận, các cơ quan. Trong tim có các van tim, đảm bảo cho máu vận chuyển theo một chiều nhất định: giữa TNP và TTP có van 3 lá; giữa TNT và TTT có van 2 lá. Các lá van quay về phía tâm thất. Giữa TTT với ĐM chủ và giữa TTP với ĐM phổi có van tổ chim (hay van bán nguyệt = van xíchma), gồm 3 túi hình tổ chim, miệng tổ chim quay về phía ĐM. Các van tim được giữ bởi dây chằng nối với các trụ trong tâm thất. Thành tim gồm 3 lớp. Ngoài cùng là màng liên kết (ngoại tâm bi) dính chặt vào tim. Ở giữa là lớp dày. Trong cùng là lớp nội mô (nội tâm bì) gồm những tế bào dẹt, phủ toàn bộ mặt trong các ngăn tim. Cấu tạo thành tâm nhĩ và tâm thất có đặc điểm khác nhau để phù hợp với nhiệm vụ của chúng. Tâm nhĩ có nhiệm vụ nhận máu từ các tĩnh mạch đổ về và chuyển máu xuống tâm thất, do đó thành tâm nhĩ mỏng hơn tâm thất và được cấu tạo bởi 2 lớp : lớp ngoài là lớp cơ vòng chung cho cả 2 tâm nhĩ; lớp trong là lớp dọc riêng cho mỗi nhĩ. Tâm thất có
Xem thêm

17 Đọc thêm

KHÁM CHẤN THƯƠNG VẾT THƯƠNG NGỰC

KHÁM CHẤN THƯƠNG VẾT THƯƠNG NGỰC

3.1.2. Gãy xương sườn:− Có thể gãy một hay nhiều xương. Nếu do va đập trực tiếp (là cơ chế thường gặp) thì đầu gãy thường đâm vào trong gây thủng màng phổi và phổi. Nếu do đè ép gián tiếp thì đầu gãy thường hướng ra ngoài.− Gãy (đứt) xương sườn trong vết thương ngực thường kèm theo đứt động mạch liên sườn gây chảy máu nhiều.− Mức độ di lệch của hai đầu xương gãy có thể là gãy rạn, di lệch ngang, di lệch chồng. Nếu có di lệch thì đầu xương gãy thường chọc rách màng phổi – phổi do nằm sát mặt trong xương.− Máu chảy từ ổ gãy xương hình thành khối máu tụ dưới da và vào khoang màng phổi nếu có rách màng phổi.3.1.3. Mảng sườn di động:Định nghĩa: là một vùng nào đó của lồng ngực bị mất liên tục và di động ngược chiều so với lồng ngực khi thở. Điều kiện là xương sườn phải bị gãy 2 nơi trên một cung xương và trên 3 xương sườn kế tiếp nhau. Thường gặp trong chấn thương rất mạnh. Gây rối loạn nặng nề về hô hấp và tuần hoàn.Các loại mảng sườn hay gặp:− Mảng sườn bên: hay gặp nhất, do động rõ.− Mảng sườn sau: vùng giữa cột sống và đường nách giữa, ít di động.− Mảng sườn trước: ít gặp nhung gây suy hô hấp nặng.− Mảng sườn có thể di động tức thì hoặc di động thứ phát3.1.4. Gãy xương ức: Thường do chấn thương rất mạnh, trực tiếp vào vùng xương ức. Gây suy hô hấp nặng và thương tổn các tạng bên trong lồng ngực, đặc biệt là tim.3.1.5. Vỡ ( thủng) cơ hoành:− Thủng cơ hoành hay gặp trong vết thương vùng ngực dưới (thường từ khoang liên sườn 5 đường nách giữa trở xuống), gây vết thương ngực bụng. Có thể gặp vết thương vùng bụng xuyên lên ngực qua cơ hoành.− Vỡ cơ hoành hay gặp trong chấn thương do đè ép hoặc ngã cao. Bên trái hay gặp hơn phải. Nếu vỡ bên trái, các tạng trong bụng và dịch tiêu hoá thường chuy qua chỗ vỡ lên khoang màng phỏi gây thoát vị hoành và nhiễm trùng khoang màng phổi. Nếu vỡ bên phải
Xem thêm

13 Đọc thêm

PHÙ PHỔI CẤP DO TIM VÀ CHOÁNG DO TIM PHÙ PHỔI CẤP doc

PHÙ PHỔI CẤP DO TIM VÀ CHOÁNG DO TIM PHÙ PHỔI CẤP

2. Phân loại Sự rối loạn khởi đầu dẫn tới cắt giảm oxy mô: (1) Nếu do thiếu sót của hệ chuyên chở oxy thì đó là sốc giảm thể tích (vd xuất huyết, mất nước); (2) Nếu do suy yếu tiên phát bơm tiêm thì đó là sốc do tim (vd NMCT, loạn nhịp tim); (3) Nếu do đảo lộn phân phối máu trong cơ thể thì đó là sốc do phân bố (vd sốc nhiễm trùng, sốc phản vệ); (4) Cuối cùng là sốc do tắc nghẽn (vd thuyên tắc ĐM phổi cấp). 3. Những yếu tố huyết động học chính Trong 4 tình trạng sốc đó khác nhau thế nào? BẢNG PHÂN LOẠI CHOÁNG CÙNG CÁC YẾU TỐ HUYẾT ĐỘNG HỌC CHÍNH Kiểu choáng Huyết động Nguyên nhân Áp lực đổ đầy CLT KNV Do tim ↑ ↓ ↑ NMCT Bệnh cơ tim tiên phát Bệnh van tim Loạn nhịp tim Thông liên thất cấp Hở van hai lá Do phân phối (nhiễm trùng) ↓ ↑ ↓ Nhiễm trùng huyết Phản vệ Do giảm thể tích ↓ ↑↓ ↑ Xuất huyết Giảm thể tích Suy thượng thận cấp Do nghẽn tắc ↑ (gần) ↓ (xa)
Xem thêm

17 Đọc thêm

HỘI CHỨNG VAN TIM : HẸP HỞ VAN 2, 3 LÁ

HỘI CHỨNG VAN TIM : HẸP HỞ VAN 2, 3 LÁ

Cơ chê phát sinh sinh tiếng rung tâm trương là do máu chảy từ nhĩ trái xuống thất trái qua lỗ van hai lá đã bị hẹp làm cho máu xoáy qua lỗ đi xuống gây ra tiếng rung. Máu lại va vào các dây chằng và cột cơ trong tâm thất cũng bị cứng do viêm nên tiếng rung này càng nghe rõ.

6 Đọc thêm

Gián án KT HK1 Sinh 8

GIÁN ÁN KT HK1 SINH 8

đề kiểm tra học kì 1Môn: Sinh 8 Thời gian 45 I. Phần trắc nghiệm (5 điểm )Câu 1 ( 2 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái (a,b,c) đứng trớc câu trả lời đúng:1. Khi làm việc quá nhiều, nguyên nhân gây mỏi chủ yếu là:a) Các tế bào sẽ hấp thụ nhiều oxi.b) Các tế bào thải ra nhiều co2.c) Thiếu oxi cùng với sự tích tụ axít lác tíc gây đầu độc .2. Cột sống có chức năng là:a) Bảo vệ tim phổi và các cơ quan ở phía trên khoang bụng.b) Giúp cơ thể đứng thẳng, gắn với xơng sờn và xơng ức thành lồng ngực.c) Bảo đảm cho cơ thể đợc vận động dễ dàng.3. Máu từ phổi về tim đỏ tơi, máu từ các tế bào về tim đỏ thẫm vì:a) Máu từ phổi về tim mang nhiều co2, máu từ các tế bào về tim mang nhiều 02.b) Máu từ phổi về tim mang nhiều 02, máu từ các tế bào về tim không cớ C02.c) Máu từ phổi về tim mang nhiều 02, máu từ các tế bào về tim mang nhiều C02.4. Đặc điểm cấu tạo của phổi làm tăng bề mặt trao đổi khí là:
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tài liệu Xoa bóp có nhiều tác dụng với người cao tuổi pdf

TÀI LIỆU XOA BÓP CÓ NHIỀU TÁC DỤNG VỚI NGƯỜI CAO TUỔI PDF

Xoa bóp có nhiều tác dụng với người cao tuổi Xoa bóp (XB) có lợi đối với mọi lứa tuổi. Đối với những người tuổi trung niên và đứng tuổi, giá trị của XB là ở cỗ nó tác động tốt đối với những chức năng hoạt động sống đã bị yếu đi do tuổi tác. Tác dụng của XB XB có tác dụng về nhiều mặt. Thí dụ bằng cách cải thiện dinh dưỡng của các , thúc đẩy nhanh sự đào thải của các sản phẩm phân hủy, XB đặc biệt là XB sâu có tác dụng nâng cao độ co giãn của các . Do tác động của XB, khả năng hoạt động của các đã bị mệt mỏi được hồi phục nhanh hơn so với trong điều kiện hoàn toàn yên tĩnh. Bằng các thủ thuật XB khác nhau, có thể tác động đến hệ thần kinh theo nhiều hướng. Thí dụ, các động tác day có tác động kích thích, còn các động tác xoa có tác dụng làm dịu thần kinh theo nhiều hướng. Ngoài ra, XB còn tạo ra cảm giác dễ chịu. XB làm đẩy nhanh sự di chuyển máu và bạch huyết, tăng cường chức năng các tuyến mồ hôi, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Hưng phấn (xung động) xuất hiện ở trong da và khi XB theo các dây thần kinh đưa tới vỏ đại não và tác động vào hệ thần kinh trung ương. Kết quả là tác động tốt hơn đến các cơ quan chức năng như hệ tiêu hóa, hô hấp và tim mạch. Mạch máu được mở rộng do ảnh hưởng của XB sẽ thúc đẩy sự di chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
Xem thêm

5 Đọc thêm

CẤP CỨU NHỒI MÁU CƠ TIMNHỮNG ĐIỂM MỐC MÁU potx

CẤP CỨU NHỒI MÁU CƠ TIMNHỮNG ĐIỂM MỐC MÁU POTX

Sự lưu thông động mạch vành này rất dễ đưa đến sự tạo thành những mảng xơ mỡ plaque d'athérome cholestérol xấu, có thể gây nên những cục máu đông và do đó làm bít các huyết quản.. Và dẫn[r]

6 Đọc thêm

BÀI 6 MÁU VÀ CƠ QUANTUẦN HOÀN

BÀI 6 MÁU VÀ CƠ QUANTUẦN HOÀN

- Cơ quan vận chuyểnmáu đi khắp cơ thể là cơquan tuần hoàn.Cácmạchmáutim-Máu là một chất lỏng màu đỏ, gồm huyết tươngvà huyết cầu.-Trong cơ thể, máu luôn được lưu thông. Cơquan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơquan tuần hoàn.Thảo luận nhóm đôi:1. Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?2. Tim nằm ở vị trí nào trong lồng ngực?(chỉ rõ trên hình vẽ và trên lồng ngực của em).3. Mạch máu đi đến những đâu trong cơ thể người?CÁCMẠCH
Xem thêm

16 Đọc thêm

SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA DURATOCIN & OXYTOCIN TRONGN GIAI ĐOẠN 3 CỦA CHUYỂN DẠ pot

SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA DURATOCIN & OXYTOCIN TRONGN GIAI ĐOẠN 3 CỦA CHUYỂN DẠ POT

9Đặt vấn đềChảy máu sau sinh là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ ở Việt nam cũng như trên thế giới. Xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ trong đó bao gồm việc sử dụng thuốc tăng co tử cung đã được chứng minh làm giảm lượng máu mất phòng ngừa chảy máu sau sinh và gần đây đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo áp dụng thường qui cho mọi trường hợp đẻ. Oxytocin được lựa chọn đầu tiên vì tác dụng nhanh và độ an toàn trong sử dụng. Tác dụng co tử cung của Oxytocin xuất hiện sau tiêm 2 phút và kéo dài 8 phút. Syntometrine (Oxytocin kết hợp Ergometrin) có tác dụng nhanh và kéo dài hơn cũng được chứng minh có hiệu quả tương tự như Oxytocin tiêm tónh mạch trong phòng ngừa chảy máu sau sinh. Tuy nhiên Ergometrin gây tăng huyết áp nên chống chỉ đònh với phụ nữ có bệnh tim mạch và tăng huyết áp. Vì vậy, việc tìm ra một thuốc mang các đặc tính ưu việt của Oxytocin mà thời gian tác dụng kéo dài hơn là một việc cần thiết.Carbetocin là chất đồng vận của Oxytocin được mô tả từ năm 1987 nhưng có thời gian bán hủy dài 40 phút nên tác dụng co tử cung kéo dài hơn. Giống như Oxytocin 2 phút sau khi tiêm bắp hoặc tónh mạch, Carbetocin tác dụng co tử cung xuất hiện và kéo dài 40 phút đến 1 giờ. Liều Carbetocin được sử dụng trong giai đoạn 3 là 1 liều duy nhất 100mcg tiêm tónh mạch hoặc tiêm bắp. Các nghiên
Xem thêm

4 Đọc thêm

CÁCH ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒƠ TRẺ EM

CÁCH ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒƠ TRẺ EM

CÁCH ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒƠ TRẺ EMỆTC¸C B¦íc ®äc ®iÖn t©m ®å1. Ðọc tần số2. Nhịp3. Trục4. Tìm dấu hiệu phì đại các buồng tim5. Tìm các biểu hiện bệnh lý đặc biệt.ỆT§äc tÇn sèTần số tim/phút =1500số ô nhỏỆT®äc NHÞPHình dáng của QRS :-

53 Đọc thêm

Bệnh viêm da cơ docx

BỆNH VIÊM DA CƠ DOCX

Bệnh viêm da Viêm da là một bệnh viêm hiếm gặp đặc trưng bởi yếu và phát ban trên da. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào nhưng hay gặp nhất là ở độ tuổi từ 40 – 60 và trẻ em từ 5 – 15 tuổi. Phụ nữ hay bị bệnh hơn nam giới. Dấu hiệu và triệu chứng  Phát ban màu đỏ sẫm hoặc màu tím, hay gặp nhất ở mặt, mi mắt và vùng quanh móng tay, đốt ngón tay, khuỷu tay, đầu gối, ngực và lưng. Vùng bị bệnh đặc biệt nhạy cảm với ánh nắng mặt trời.  Yếu tăng dần, nhất là ở những gần thân mình như ở háng, đùi, vai, cánh tay và cổ. Yếu đối xứng 2 bên. Những triệu chứng khác có thể xảy ra là:  Khó nuốt  Đau  Mệt mỏi, sốt và sút cân  Những ổ lắng đọng calci cứng dưới da, nhất là ở trẻ em.  Loét và nhiễm trùng tiêu hóa, cũng hay gặp hơn ở trẻ em.  Bệnh phổi. Nguyên nhân Viêm da được cho là một rối loạn tự miễn trong đó hệ miễn dịch tấn công bào mô bình thường của cơ thể. Nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus có thể gây viêm da , nhưng trong phần lớn các trường hợp không xác định được nguyên nhân gây bệnh. Người ta cho rằng có lẽ một số người có cơ địa di truyền nhạy cảm với căn bệnh này. Xét nghiệm và chẩn đoán Bệnh dễ được phát hiện dựa vào đặc điểm phát ban. Ngoài khám thực thể và tìm hiểu tiền sử bệnh trong gia đình. Một số xét nghiệm sau cũng được sử dụng để giúp đưa ra chẩn đoán:  Ghi điện cơ  Xét nghiệm máu phát hiện tăng nồng độ các enzym của và tự kháng thể trong máu.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Rối loạn chuyển hóa đường ở người cao tuổi (Kỳ I) pot

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA ĐƯỜNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI KỲ I KỲ I

tới mức nào đó (từ mức 3,9mmol trở xuống), sẽ có một phần protein (chủ yếu lấy từ ) biến thành glucose để bù đắp năng lượng. Quá trình này xảy ra chậm chạp, do vậy, đường huyết thường chỉ tăng nhẹ đạt ngưỡng thấp của trị số bình thường (4,4mmol/l), khi đã tạm đủ glucid cơ thể sử dụng mỡ để trang trải nhu cầu năng lượng. Quá trình điều chỉnh đường huyết Các tín hiệu điều chỉnh đường huyết được chia thành hai nhóm tác dụng ngược chiều, nhưng cân bằng nhau: nhóm gây tăng và nhóm gây hạ đường huyết. Mất cân bằng của hai nhóm trên đưa đến tình trạng bệnh lý hạ và tăng đường huyết. Nhóm gây hạ đường huyết: Tuyến tụy tiết vào máu chất insulin có tác dụng làm hạ rất nhanh đường trong máu, vì nó giúp mọi tế bào cơ thể (gan, , mỡ ) lấy được glucose từ máu. Bình thường, insulin chỉ được tiết vừa đủ để giúp các tế bào lấy được lượng glucose thích hợp theo đúng nhu cầu. Insulin tiết nhiều vào bữa ăn giúp cơ thể cất giữ nhanh (trong vài giờ) lượng glucid hàng trăm gam trong khẩu phần (đủ dùng cho cơ thể hàng chục giờ), nhờ vậy, cơ thể không bị mất glucose theo nước tiểu. Trường hợp tụy tiết quá ít chất insulin, hoặc khi tế bào giảm nhạy cảm với nó, hoặc khi insulin kém chất lượng dẫn đến các tế bào của cơ thể bị đói glucose, đây là tình trạng gặp trong bệnh đái tháo đường. Bên cạnh nguyên nhân tế bào bêta tuyến tụy giảm tiết insulin thì các tế bào ở người già cũng giảm khả năng sử dụng tốt insulin nên gây ra tình trạng đái tháo đường. Nhóm gây tăng đường huyết: - Vai trò của thần kinh giao cảm: Thần kinh giao cảm đi từ não xuống, chi phối sự hoạt động của hầu hết cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt, thần kinh giao cảm chỉ huy tuyến Adrenalin do tuyến thượng thận tiết ra có vai trò tăng đường huyết khi cơ thể thiếu. thượng thận khiến tuyến này tiết chất adrenalin, có tác dụng bắt gan khẩn trương "xuất
Xem thêm

3 Đọc thêm

THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NHI part 3 pptx

THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NHI PART 3 PPTX

B………………………………………. C………………………………………. D………………………………………. 3. Nếu kết quả xét nghiệm: Thời gian máu chảy: 5 phút; máu đông: 16 phút; APTT: 35 giây; PT: 13 giây; Nghiệm pháp Bigg - Douglas huyết tương rối loạn. Theo em chẩn đoán xác định cháu Mạnh mắc bệnh gì? 4. Em hãy tư vấn cho bố mẹ cháu Mạnh về phòng bệnh cho cháu Mạnh. Tình huống 2: Cháu Nguyễn Thị A., 8 tuổi bị xuất huyết dưới da dạng chấm, nốt, mảng, đám, nhiều lứa tuổi rải rác khắp người, không sốt, gan, lách, hạch không to, không thiếu máu, dấu hiệu dây thắt (+). 1. Chỉ định các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán xác định và điều trị: A………………………………………. B………………………………………. C………………………………………. D………………………………………. 2. Dựa trên đặc điểm lâm sàng, bạn nghĩ cháu A. có thể xuất huyết do nguyên nhân gì? 3. Liệt kê phương pháp điều trị cần thiết cho bệnh nhân A A………………………………………. B………………………………………. Tình huống 3: Bệnh nhân H. 11 tuổi, vào viện vì có những chấm xuất huyết ở hai cẳng chân, bệnh nhân không sốt, không nôn, không chảy máu mũi, đi ngoài phân bình thường. 22 Khám lâm sàng: có những chấm xuất huyết ở cẳng chân, chấm xuất huyết nổi trên mặt da cùng màu sắc, gan lách hạch không to, không có u xương. Da, niêm mạc hồng.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Tài liệu Xoa bóp dưỡng can pdf

TÀI LIỆU XOA BÓP DƯỠNG CAN PDF

Xoa bóp dưỡng can Dân gian có câu “giàu hai con mắt”, do vậy vào mùa xuân, việc giữ gìn sức khỏe và thị lực bằng cách xoa bóp dưỡng can sáng mắt là hết sức cần thiết, nhất là vào thời hiện đại khi con người phải làm việc bằng trí óc và đôi mắt trong trạng thái hết sức khẩn trương và căng thẳng. Theo học thuyết ngũ hành của y học cổ truyền phương Đông, ngũ tạng ứng với các mùa, mùa xuân thuộc hành mộc, mộc ứng với can, vậy nên mùa xuân cần chú ý dưỡng can. Can khai khiếu lên mắt, đường kinh can liên hệ mật thiết với mắt, thị lực của mắt tốt hay kém là dựa vào công năng sơ tiết của can khí và sự thịnh suy của can huyết. Phương thức thực hành phép dưỡng can sáng mắt cụ thể như sau: Xoa bóp vùng gáy. - Nhắm mắt, gập cong ngón trỏ của hai bàn tay, lấy chiều nghiêng bên trong của đốt thứ hai áp sát vào hốc mắt, vuốt với một lực vừa phải từ trong ra ngoài, làm bên trên trước bên dưới sau, khoảng 20 - 30 lần sao cho đạt cảm giác tức mỏi là được. - Dùng ngón tay trỏ hoặc giữa day ấn các huyệt tình minh (ở khóe mắt cạnh sống mũi), toản trúc (chỗ lõm đầu trong lông mày), thái dương (ở đuôi mắt đo ra sau 1 thốn) và phong trì (ở chỗ lõm dưới xương chẩm, bên ngoài khối nổi sau cổ, khi ấn có cảm giác tức nặng, mỗi bên một huyệt), mỗi huyệt day ấn chừng 1 phút. Tiếp đó, dùng cả hai ngón tay giữa miết dọc lông mày từ trong ra ngoài 30 lần. - Dùng ngón cái và các ngón còn lại của tay phải hoặc tay trái bóp khối vùng gáy với một lực từ nhẹ đến mạnh chừng 2 phút sao cho đạt cảm giác tức mỏi. Xoa bóp huyệt dũng tuyền. - Dùng ngón tay cái day ấn các huyệt túc tam lý (sờ bờ trước xương ống chân từ
Xem thêm

5 Đọc thêm