GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM PART 3 PPS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM PART 3 PPS":

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

ch ng khốn đ i di n cho khách hàng ti n hành giao d ch thơng qua c ch giao d chứ ạ ệ ế ị ơ ế ị t i s giao d ch ch ng khốn hay th tr ng OTC mà chính khách hàng ph i ch u tráchạ ị ứ ị ườ ả ị nhi m đ i v i h u qu kinh t c a vi c giao d ch đó.ệ ố ớ ậ ả ế ủ ệ ịb. Ch c năngứ - Nói li n khách hàng v i b ph n nghiên c u đ u t : cung c p cho kháchề ớ ộ ậ ứ ầ ư ấ hàng các báo cáo nghiên c u và các khuy n ngh đ u t .ứ ế ị ầ ư- Nói li n nh ng ng i bán và nh ng ng i mua: đem đ n cho khách hàngề ữ ườ ữ ườ ế t c c các lo i s n ph m và d ch v tài chính.ấ ả ạ ả ẩ ị ụ• Đáp ng nh ng nhu c u tâm lý c a khách hàng khi c n thi t: trứ ữ ầ ủ ầ ế thành ng i b n, ng i chia s nh ng lo âu căng th ng và đ a raườ ạ ườ ẻ ữ ẳ ư nh ng l i đ ng viên k p th i.ữ ờ ộ ị ờ• Kh c ph c tr ng thái xúc c m q m c (đi n hình là s hãi và thamắ ụ ạ ả ứ ể ợ lam), đ giúp khách hàng có nh ng quy t đ nh t nh táo.ể ữ ế ị ỉ• Đ xu t th i đi m bán hàngề ấ ờ ể3.2 Ch c năng t doanh ch ng khốnứ ự ứa. Khái ni mệT doanh là vi c cơng ty ch ng khốn t ti n hành các giao d ch mua bán cácự ệ ứ ự ế ị ch ng khốn cho chính mình.ứb. M c đích c a ho t đ ng t doanhụ ủ ạ ộ ựM c đích c a ho t đ ng t doanh c a các cơng ty ch ng khốn nh m thu l iụ ủ ạ ộ ự ủ ứ ằ ợ nhu n cho chính mình. Tuy nhiên, đ đ m b o s n đ nh và tính minh b ch c a thậ ể ả ả ự ổ ị ạ ủ ị GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 11Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam tr ng, pháp lu t các n c đ u u c u các cơng ty ch ng khốn khi th c hi n nghi p vườ ậ ướ ề ầ ứ ự ệ ệ ụ t doanh ph i đáp ng u c u v v n và con ng i.ự ả ứ ầ ề ố ườc. Nh ng u c u đ i v i cơng ty ch ng khốn trong ho t đ ng t doanhữ ầ ố ớ ứ ạ ộ ự Tách bi t qu n lýệ ả- Các cơng ty ch ng khốn ph i có s tách bi t gi a nghi p v t doanh vàứ ả ự ệ ữ ệ ụ ự
Xem thêm

34 Đọc thêm

báo cáo nghiên cứu khoa học ' thực trạng kinh doanh đa ngành của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước ở việt nam hiện nay và vấn đề quản lý nhà nước'

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ' THỰC TRẠNG KINH DOANH ĐA NGÀNH CỦA CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC'

of business management is really urgent and essential. This article mentions the model conglomerations, State enterprises in Viet Nam, the capability of management, the performance of business in the system of conglomerations and state enterprises in the context of multi-sector businesses. Hệ thống doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam hiện nay không hiếm các doanh nghiệp có quy mô lớn tồn tại dưới dạng tập đoàn kinh tế hay tổng công ty Nhà nước. Do điều kiện phát triển kinh tế đặc thù của Việt Nam mà các tập đoàn kinh tế hay tổng công ty Nhà nước Việt Nam được hình thành trên cơ sở các quyết định hành chính của Nhà nước chứ không phải được hình thành trên nhu cầu tích tụ nội tại hoặc theo nhu cầu của thị trường như các quốc gia có nền kinh tế thị trường khác. Chính vì thế, vấn đề quản lý và năng lực quản lý của Nhà nước đối với các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước luôn là vấn đề được quan tâm cả phương diện kinh tế và phương diện xã hội. Theo các số liệu thống kê của Bộ Tài chính Việt Nam đến hết năm 2008, vốn đi TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009 148 vay của 70 tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước đã là hơn 448 ngàn tỷ VND, gấp 4 lần số vốn chủ sở hữu. Điều đáng chú ý đây là vấn đề hiệu quả kinh doanh của hệ thống tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước này như thế nào khi mà họ đã sử dụng vốn đó vào các mục đích kinh doanh ngắn hạn, vào các lĩnh vực nhiều rủi ro, nhạy cảm, đầu tư dàn trải. Bài viết này bàn về hai vấn đề: năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh của hệ thống tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước Việt Nam hiện nay trong xu hướng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực. 1. Về mô hình tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước Việt Nam Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước Việt Nam là một trong những hình thức tồn tại của các nhóm công ty – vốn là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kin h tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Theo quy định của Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam thì tập đoàn kinh tế là nhóm
Xem thêm

6 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty cptm cần thơ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM CẦN THƠ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU. Ngày nay, với xu hướng thị trường ngày càng năng đ ộng các Công ty cũng như doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để tồn tại v à phát triển. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO), các Công ty Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức cũng nh ư cơ hội mới. Điều này đặt ra một câu hỏi l à các Công ty Vi ệt Nam cần phải l àm gì để đạt được hiệu quả kinh doanh. Một công ty có năng lực l à công ty có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận cao, do đó việc phân tích hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không ch ỉ giúp cho doanh nghi ệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là m ột trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến Công ty và doanh nghi ệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và d ự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, ho ạt động kinh doanh không ch ỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trư ớc khi bắt đầu quá trình kinh doanh nh ằm hoạch định chiến lược tối ưu. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghi ệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đi ều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ những cơ sở về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên, em nh ận thấy việc phân tích hi ệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần thương mại Cần Thơ là một đề tài phù hợp. Nó góp ph ần giúp cho công ty hi ểu được khả năng hoạt động và hiệu quả của việc kinh doanh, từ đó có kế hoạch định hướng chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.
Xem thêm

72 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

1VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP Lê Thị Kim Oanh, Lê Thân Thương GVHD: ThS. Lê Thùy Trang - Khoa Môi Trường - ĐH Duy Tân Ngành dệt may nói chung và ngành may xuất khẩu Việt Nam nói riêng đang phát triển mạnh. Bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội mà ngành dệt may mang lại thì trong quy trình sản xuất, các xưởng may còn thải ra một khối lượng lớn chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) với thành phần chủ yếu là vải vụn và lượng vải vụn này thường được tập kết tại công ty. Khi doanh nghiệp dọn dẹp nhà xưởng thì lượng rác công nghiệp này sẽ được công ty Môi Trường Đô Thị (MTĐT) thu gom, xử lý. Nhưng lượng rác này lại được công ty MTĐT đổ ra ngoài môi trường, do đó có thể nói, vải vụn trong công nghiệp dệt may đang trở thành mối nguy hại không nhỏ đối với môi trường. Cùng với tốc độ phát triển như vũ bão, thành phố (Tp.) Đà Nẵng hiện đã có 19 doanh nghiệp dệt may với tổng sản lượng hơn 5000 tấn sản phẩm/năm, không chỉ đáp ứng nhu cầu ăn mặc của người dân địa phương mà còn xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, hàng năm các doanh nghiệp này thải ra một lượng lớn vải vụn và chưa có hình thức xử lý nào ngoài việc công ty MTĐT Tp. Đà Nẵng đem đi chôn lấp bãi rác Khánh Sơn gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Tuy khối lượng thải ra hàng năm tương đối lớn và tác hại đến môi trường là không nhỏ nhưng chỉ mới có một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu về vải vụn như: Đề tài nghiên cứu khoa học “Những mảnh vụn không bị lãng quên” của Nguyễn Thị Thu Huyền - Viện Đại Học Mở Hà Nội và bài viết “Vải vụn không vô dụng” đăng Thời báo kinh tế Việt Nam (thứ hai, 27/12/2004); phóng sự - ký sự “Con đường vải vụn” đăng Sài Gòn giải phóng Online (cập nhật ngày 08/04/2007); “Rác dệt may xuất ngoại” của tác giả Nguyên Hoa đăng báo điện tử Kinh tế Nông thôn (thứ tư, 09/07/2008). Do đó, đề tài: “Vải vụn của công ty cổ phần Dệt May 29/3 thành phố Đà Nẵng - thực trạng và giải pháp” là sự cần thiết cho vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay. I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Xem thêm

12 Đọc thêm

Gia hạn năng định cho người lái tàu bay pptx

GIA HẠN NĂNG ĐỊNH CHO NGƯỜI LÁI TÀU BAY PPTX

Gia hạn năng định cho người lái tàu bay 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ TTHC: - Người đề nghị gia hạn năng định - thành viên tổ lái phải gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN) và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. b) Giải quyết TTHC: - Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc gia hạn năng định phù hợp. 2. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Cục HKVN; hoặc - Nộp qua hệ thống bưu chính. 3. Thành phần hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn năng định - thành viên tổ lái theo mẫu; - Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu; - Bản sao giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu; - Kết quả kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định. - Kết quả kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại tàu bay và năng định hạng tàu bay phù hợp của người đề nghị. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam; b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có; c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiêu chuẩn an
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỤP ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SỤP ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế, các áplực về môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, sự tăng nhanh nhu cầu phụtải cũng như sự thay đổi theo hướng thị trường hóa ngành điện lực làm cho HTĐngày càng trở lên rộng lớn về quy mô, phức tạp trong tính toán thiết kế, vận hành.Vì vậy, HTĐ được vận hành rất gần với giới hạn về ổn định dẫn đến khả năng HTĐcó thể bị sụp đổ do sự mất ổn định điện áp trong hệ thống ngày càng cao.Trong luận văn “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sụp đổđiện áp trong hệ thống điện”, chúng tôi sử dụng thiết bị bù SVC và phần mềm tínhtoán bù trên đường dây truyền tải điện trong việc nâng cao ổn định hệ thống điện đểtránh trường hợp sụp đổ điện áp xảy ra.-1-CHƯƠNG 1TỔNG QUAN1.1 TỔNG QUAN VỀ HƯỚNG NGHIÊN CỨUỞ các nước, vấn đề ổn định điện áp rất được quan tâm nghiên cứu từ nhiềunăm nay. Có thể kế đến các tác giả như C.W. Taylor, P. Kundur, … Việt Nam, có rất nhiều nghiên cứu về ổn định điện áp như các nghiên cứucủa tác giả Đinh Thành Việt, Ngô Văn Dưỡng, Lê Hữu Hùng về “Khảo sát quan hệcông suất tác dụng và điện áp tại nút phụ tải để đánh giá giới hạn ổn định điện áp”đăng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng năm 2007; của tác giảNguyễn Xuân Dúng về “Đánh giá ổn định điện áp lưới điện 220 kV khu vực miềnTrung”, …Các nghiên cứu này góp phần quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu về ổn địnhhệ thống điện. Tuy nhiên, chưa có các bài báo, công trình nào phân tích rõ cũng nhưvận dụng ứng dụng thiết bị bù SVC trong nâng cao tính ổn định hệ thống điện bằngcách sử dụng phần mềm phân tích đặc tính P-V, Q-V và phần mềm tính toàn bù trên
Xem thêm

129 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

tín dụng ngân hàng hiệnđạidành cho DNNVV138MỞĐẦU1. TÍNH CẤP THIẾT CỦAĐỀ TÀIDoanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc pháttriển kinh tế, tạo thành hệ thống xương sống đối với hệ thống kinh tế xã hội của đấtnước. Trong những năm vừa qua, mặc dù có nhiều cố gắng tiếp cận nguồn vốn vaycủa các ngân hàng thương mại(NHTM) song doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Namvẫn gặp phải những rào cản: đó là môi trường vĩ mô không ổn định, khung pháp lýchưa hoàn chỉnh, công chúng và NHTM chưa đánh giá đúng mức vai trò của doanhnghiệpnhỏ và vừađối với sự phát triển kinh tế xã hội… Trong khi đó, nguồn vốn tíndụng tại hệ thống NHTM Việt Nam vẫn rất dồi dào mà ngân hàng thương mại khôngdám cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với khối lượng lớn do sợ sức nặng rủi ro.Nhu cầu vốn của doanhnghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cũng như việc tìm lốira cho nguồn vốn tín dụng của NHTM Việt Namnói chung và Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng đã được đề cập trongnhiều nghiên cứu của nhiều tác giả trước đây. Tuy nhiên, làm thế nàođểvừa giảiquyết được nhu cầu vốn vaycho doanh nghiệptrong nền kinh tế, đặc biệt là doanhnghiệp nhỏ và vừa, vừa mang lại hiệu quả và an toàn vốn vay cho ngân hàngvẫn làvấn đề thời sự đang được bàn luận. Trong thực tế, để có thể giảiquyết vấn đề nàymột cách thấuđáo, tôi nhận thấy cần trả lời được các câu hỏi sau:- Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam có vai trò quan trọng như thế nào đốivới sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam?- Nguyên nhân dẫn đến việc khó tiếp cận nguồn vốntín dụng ngân hàng củadoanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Namnói chung và NHNo&PTNT Việt Namnói riêng hiện nay là gì?- Làm thế nào để ngân hàng thương mại nói chung và NHNo&PTNT ViệtNam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng vừa có thểđáp ứngđược nhu cầu vốn vay của DNNVV, vừamở rộng quy môvà nângcao được chất lượng tín dụng?Những yêu cầu này ngày càng trở nên cấp thiếttrước yêu cầu hội nhập nềnkinh tế thế giới của cả DNNVV và của NHTM
Xem thêm

257 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” potx

ĐỀ TÀI “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” POTX

đã khơi dậy tiềm năng của nhân dân trong xây dựng nhà ở.Việc đổi mới sản xuất nhà ở đô thị ởViệt Nam thể hiện trên hai mặt: khối lợng đợc sản xuất ra và cơ cấu đa dạng của các chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất nhà ở .Vì vậy, trong năm 1990 tại các đô thị đã có 1/3 khối lợng nhà ở đợc xây dựng bằng tiền của ngời dân. Năm 1992 vốn đầu t xây dựng nhà ở của cơ quan xí nghiệp và nhân dân gấp 2 lần vốn của Nhà (2) Giáo trình QLNN về đất đai và nhà ở, trang 248. nớc .Đến 1994 thì 70% nhà ở là do dân tự xây dựng, tỷ lệ này có xu hớng tăng dần. Điều này làm cho quỹ nhà ở tăng lên đáng kể cả về số lợng và chất lợng, giải quyết đợc một bớc nhu cầu nhà ở của dân c. Tại các đô thị lớn, nhiều khu nhà ở mới đã và đang đợc xây dựng theo quy hoạch với quy mô hiện đại, đồng bộ, bao gồm cả các dịch vụ thơng mại, thể thao, vui chơi giải trí và các công trình hạ tầng kỹ thuật đúng tiêu chuẩn.Đó là khu đô thị mới Định Công, Linh Đàm, khu làng Quốc tế Thăng Long, khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính( tại Hà Nội ), khu đô thị mới Nam Sài Gòn, An Phú, An Khánh(tại Thành phố Hồ Chí Minh), khu đô thị mới Cát Bi(tại Hải Phòng) Nhiều khu tái định c, khu nhà ở cho ngời có thu nhập thấp đã và đang đợc xây dựng tại một số đô thị .Tại Thành phố Hồ Chí Minh đã giải toả đợc hàng ngàn căn nhà ổ chuột , cải thiện môi trờng cho thàng phố và giải quyết nhà ở mới cho dân là một thành công lớn trong thời gian qua. Hiện tại, hầu hết nhà ở đô thị đều xây dựng bằng vật liệu bền, nhng cũng còn nhiều nhà xây dựng tạm bợ. Quá nửa nhà ở đô thị có Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Softwarehttp://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Đề án chuyên ngành Kinh tế và quản lý địa chính tuổi thọ trên 50 năm cần đợc sửa chữa và nâng cấp. Nhiều nhà nguy
Xem thêm

29 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Mẫu phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng potx

MẪU PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG POTX

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; - Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/04/2010 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Tỉnh; - Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; - Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 và Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 20/3/2012 của UBND tỉnh về đơn giá cây trồng, vật nuôi; đơn giá nhà ở, công trình kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; - Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh ban hành về việc phê duyệt giá đất trung bình để tính hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND tỉnh về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; - Các Văn bản ngành có liên quan (bố trí theo cấp ban hành văn bản) II. ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG 1. Phạm vi giải phóng mặt bằng Phạm vi giải phóng mặt bằng là toàn bộ diện tích khu đất quy hoạch tại với tổng diện tích là m2. 2. Vị trí cắm mốc GPMB Số lượng cọc, vị trí cọc dự kiến (chú ý cụ thể các dự án mở rộng đường giao
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT N ƯỚC MẮM

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT N ƯỚC MẮM

bùn lỏng. Khí metan tạo ra giữa lớp bùn. Hỗn hợp khí lỏng và bùn làm cho nùn tạo thànhdạng hạt lơ lửng. Với quy trình này bùn hoạt tiếp xúc được với nhiều chất hữu cơ có trongnước thải và quá trình phân huỷ xảy ra tích cực. Một số bọt khí và hạt bùn có khí bám vào sẽnổi lên trên mặt hỗn hợp phía trên bể. Khí va phải lớp lưới chắn phía trên, các bọt khí bị vỡvà các hạt bùn được tách ra, lắng xuống dưới. Khí (chủ yếu là CH4 và CO2) thoát ra ngoài.Nước thải sau khi qua bể UASB sẽ tự chảy vào bể anoxic . Bể Anoxic là một công đoạn quantrọng quá trình khử Nitrat của hệ thống xử lý. Tại đây quá trình khử nitrat thành nitơ phân tửnhờ các vi khuẩn khử nitrat trong điều kiện thiếu khí (cung cấp 1 lượng oxy rất ít). Dựa trêncơ chế hoạt động của vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí (NH4 trong điều kiện cóoxy → NO3 trong điều kiện thiếu khí → N2 (khí) + H2O). Để đảm bảo bể hoạt động hiệu quảvà phản ứng được xảy ra hoàn toàn, thiết bị khuấy trộn được lắp đặt nhằm cung cấp 1 lượngoxy thấp và trộn đều nước thải mới, nước thải hiếu khí, bùn vi sinhSau đó nước thải sau bể anoxic được đưa qua bể aerotank . Trong bể aerotank thực hiện quátrình phân hủy hiếu khí các chất hữu có khả năng phân hủy sinh học dạng lơ lửng. Trong bểAerotank được cấp khí và khuấy trộn nhằm tăng hàm lượng oxy hòa tan và quá trình oxy hóacác chất hữu cơ trong nước thải. Từ đây nước được phân phối vào ống trung tâm của bể lắngvà được hướng dòng từ trên xuống . Các bông cặn vi sinh sẽ va chạm , tăng kích thước vàkhối lượng trong quá trình chuyển động trong ống trung tâm. Bùn được lắng xuống đáy bể .Một phần bùn được tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Nướctrong chảy tràn qua máng răng cưa của bể lắng và sau đó được bơm vào bể trung gian . Sauđó được bơm lên bể keo tụ rồi tới bể lắng , đây bùn được lắng xuống đáy bể và được đưavào bể chứa bùn . Sau đó nước thải được đưa qua bồn lực áp lực để loại bỏ triệt để các cặncòn sót lại trong nước trước khi ra nguồn tiếp nhận. Bồn lực áp lực sử dụng vật liệu lọc chủyếu là soi,cát. Bể lọc phải được rửa định kì nhằm tăng khả năng lọc cảu vật liệu , nước thảirửa lọc được đưa vào bể điều hòa để tiếp tục xử lý.Cuối cùng nước thải được tiếp tục đưa tới bể khử trùng. Tại bể khử trùng , nước thải đượckhử trùng bằng NaOCl là chất khử trùng được sử dụng phổ biến do hiệu quả diệt khuẩn caovà giá rẻ. Qúa trình khử trùng xảy ra hai giai đoạn . Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyênqua cỏ tế bào vi sinh vật, sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình traođổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt.
Xem thêm

6 Đọc thêm

MẪU THÔNG BÁO (Về việc huỷ thanh toán giao dịch) doc

MẪU THÔNG BÁO (VỀ VIỆC HUỶ THANH TOÁN GIAO DỊCH) DOC

Mẫu 03B/TTBT TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Sè: /TB-VSD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm 200 THÔNG BÁO (Về việc huỷ thanh toán giao dịch) Kính gửi: Căn cứ vào quy định hiện hành, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) đã thực hiện hủy thanh toán đối với các giao dịch sau: 1. Nội dung giao dịch hủy: ……………………………………., chi tiết lệnh: - Phiên giao dịch ngày : - Loại lệnh (mua hoặc bán) : - Mã chứng khoán : - Số hiệu lệnh : - Khối lượng khớp lệnh : - Giá khớp lệnh : 2. Đề nghị Quý Công ty thực hiện thanh toán đúng hạn theo Báo cáo bù trừ và thanh toán chứng khoán theo TVLK và Báo cáo bù trừ và thanh toán tiền theo TVLK (đính kèm). 3. Công ty phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các tổn thất phát sinh cho khách hàng và Thành viên liên quan do giao dịch không được thanh toán. Mức bồi thường do các bên tự
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

Thuyết minh sơ đồ công nghệ trên:Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạmxử lý theo đường ống chính. Nước thải trước khi vào hố thu đi qua song chắn rác để loại bỏnhững rác thô nhằm bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống…Hố chứa rác được kiểm tra và thugom định kỳ.Nước thải từ hố thu được chảy tràn sang bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưulượng và hàm lượng chất thải trong nước thải đi vào trạm xử lý. Bể điều hòa được lắp đặt hệthống sục khí để khuấy trộn và giảm 1 phần BOD, COD, SS…Sau khi xử lý sơ bộ bằngphương pháp cơ học, nước thải được tiếp tục chuyển sang bể keo tụ, tạo bông cặn mục đíchđể xử lý lượng SS có trong nước thải. Trong bể keo tụ bố trí thiết bị khuấy trộn để tăng sựtiếp xúc giữa các hạt điện tích trong nước, giúp cho quá trình keo tụ xảy ra nhanh hơn. Hóachất dùng trong quá trình keo tụ là PAC. Trong quá trình này phải sử dụng chất trợ keo giúpcho quá trình keo tụ diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Cần tính toán sao cho lượng chất keo tụcho vào vừa đủ. Khi ta cho dư thì lượng polymer trên sẽ cuộn lại tạo hiện tượng tái bền hạtkeo, làm cho nước vẫn đục, kém tạo bông và tạo ra sản phẩm phụ không mong muốn. Vớimột lượng TSS lớn trong nước thải đầu vào sẽ tính ra một lượng bùn lắng lớn. Lượng bùn thutrong quá trình đông keo tụ sẽ chuyển tới bể nén bùn. Thu bùn bể lắng theo định kỳ. Nướcsau khi xử lý keo tụ được chuyển tới bể nén bùn. Thu bùn bể lắng theo định kỳ. Nước saukhi xử lý keo tụ được chuyển sang bể lắng 1 để loại bỏ bùn cặn. Sau đó vào bể Aerotank diễnra quá trình sinh học hiếu khí được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí. Tại đây, các visinh vật dạng hiếu khí ( bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thảithành các chất vô cơ dạng đơn giản theo phản ứng sauChất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí H2O + CO2 + Sinh khối mới + …ESau khi nước thải được xử lý bể Aerotank trong một thời gian nhất định sẽ được chuyểnđến bể lắng 2 để tách bùn hoạt tính, làm trong nước ra.Bùn được giữ lại bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần được đưađến bể chứa bùn để xử lý bùn due.Cuối cùng nước thải được đưa qua bể khử trùng bằng NaOCl, nhằm tiêu diệt hết những visinh vật còn trong nước thải, nước sau khi qua bể khử trùng đạt QCVN 40:2011/BTNMT sẽ
Xem thêm

4 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẾN NGHÉ. doc

CHUYÊN ĐỀ: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẾN NGHÉ. DOC

việc đánh giá là hồn tồn theo cảm tính và kinh nghiệm tích luỹ được của cán bộ thẩm định. Chuyên đề: Thẩm đònh dự án đầu tư Nguyễn Thành Khoa - Cao học Ngân hàng 4 - Ngày 1 - K17 15 - Thực tế các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư nêu ra trong quy trình thẩm định của Saigonbank Bến Nghé đa phần mang tính hình thức. Độ an tồn của dự án đầu tư thì thường ít khi được xem xét theo đúng bản chất của nó, mà nhìn chung chỉ xem xét độ an tồn của món vay thơng qua việc đánh giá tài sản cầm cố, tài sản thế chấp. Khả năng trả nợ của đơn vị vay được xem là yếu tố hàng đầu trong quyết định cho vay của ngân hàng. PHẦN 3: CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SAIGONBANK CHI NHÁNH BẾN NGHÉ 1/ Thẩm định một cách kỹ lưỡng vốn đầu tư. - Đây là vấn đề mà ngân hàng thường khơng xác định kỹ, việc thẩm định đòi hỏi các cán bộ thẩm định phải thẩm định chính xác vốn đầu tư và các chi phí liên quan, tránh tình trạng chủ đầu tư có thể tính tốn mức vốn q cao để tranh thủ vốn, gây lãng phí, ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả đầu tư; hay chủ đầu tư lập dự án với mức vốn q thấp để tăng hiệu quả đầu tư giả tạo dẫn đến quyết định đầu tư sai lệch. Đối với các dự án xây dựng, đặc biệt là các dự án xây dựng có nhiều hạng mục cơng trình, kéo dài trong nhiều năm, ngồi việc tính các chi phí liên quan cần phải tính đến các yếu tố lạm phát, tỷ giá, giảm giá lương thực… - Ngồi ra cán bộ thẩm định cần phải thẩm định kỹ tính pháp l ý của dự án, đảm bảo dự án được cấp phép, khơng vi phạm các quy định pháp luật hiện hành về các mặt: mơi trường, dân sinh xã hội … Nếu cần thiết cán bộ thẩm định cần liên hệ trực tiếp những cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho dự án như: sở kế hoạch đầu tư, sở tài chính … để tìm hiểu thêm thơng tin. 2/ Cần tính tốn doanh thu và chi phí của dự án một cách sát thực và thực tế.
Xem thêm

20 Đọc thêm

5 điều cần biết về tương lai của di động pptx

5 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TƯƠNG LAI CỦA DI ĐỘNG PPTX

5 điều cần biết về tương lai của di động Điện thoại di động được dự đoán là thiết bị sẽ thay đổi marketing trong những năm tới một cách mãnh liệt. Những xu hướng đang lên trong ngành công nghệ hầu hết cũng đều xoay quanh thiết bị cầm tay này. Dưới đây là những điều mọi người đều nên biết khi muốn dấn thân vào thị trường tiềm năng này. Vấn đề nằm con người chứ không phải công nghệ Giá trị cốt lõi của một chiếc điện thoại không nằm việc nó được chế tạo bằng nguyên liệu ra sao mà nằm việc nó giải quyết được vấn đề gì của người dùng. Kinh nghiệm của những hàng phát triển điện thoại trong nhiều năm chính là bạn cần phải hiểu được người dùng trước khi tìm hiểu sâu thêm về công nghệ. Bạn vẫn có thể đi theo hướng ngược lại nhưng sẽ không thể tiến xa. Vào thời điểm hiện tại, khi di động đang thay đổi rất nhiều thứ trong cuộc sống của con người, đến một ngày, nó cũng sẽ phát triển thành một thứ rất khác bây giờ. Năm 2006, khi lần đầu giới thiệu iPhone trước báo giới, Steve Jobs đã nói: “Đây không phải là một chiếc điện thoại”. Điện thoại quan trọng hơn tablet
Xem thêm

6 Đọc thêm

Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả 2 doc

CÁC CỤM TỪ NỐI MANG TÍNH QUAN HỆ NHÂN QUẢ 2 DOC

He has invested so much money in the project that he can't abandon it now. The grass received so little water that it turned brown in the heat. 23.3.4 Dùng với danh từ đếm được số ít: S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V HOẶC S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V It was such a hot day that we decided to stay indoors. It was so hot a day that we decided to stay indoors. It was such an interesting book that he couldn’t put it down. It was so interesting a book that he couldn’t put it down. 23.3.5 Dùng such trước tính từ + danh từ: They are such beautiful pictures that everybody will want one. This is such difficult homework that I will never finish it. Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này. 23.4 Một số cụm từ nối khác: 23.4.1 Even if + negative verb: cho dù. You must go tomorrow even if you aren't ready. 23.4.2 Whether or not + positive verb: dù có hay không. You must go tomorrow whether or not you are ready. 23.4.3 Các từ nghi vấn đứng đầu câu dùng làm từ nối Động từ theo sau mệnh đề mở đầu phải chia ngôi thứ 3 số ít. Whether he goes out tonight depends on his girldfriend. Why these pupils can not solve this problems makes the teachers confused. 23.4.4 Một số các từ nối có quy luật riêng
Xem thêm

13 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" doc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" DOC

92 điều kiện cơ sở vật chất mang tính văn minh; quy định hành vi - ứng xử, nếp sống văn hóa bởi các thiết chế và hình thức văn minh là cơ sở của quá trình biến đổi nhận thức, thói quen, hành vi mang yếu tố “con người quá khứ” sang “con người hiện đại”, đặc biệt là môi trường giáo dục nói chung và môi trường giáo dục đại học càng đòi hỏi hơn bao giờ hết. 3. Thực trạng việc thụ hưởng các thiết chế văn hoá của sinh viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay Thành phố Đà Nẵng, kể từ khi trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương (1997), đã không ngừng vươn lên và đạt được nhiều thành tựu to lớn cả về mặt chính trị-kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh-quốc phòng. Năm 2003, Đà Nẵng được công nhận là đô thị loại I cấp quốc gia. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, phong trào thi đua thực hiện nếp sống văn minh đô thị, chương trình thành phố 5 không và 3 có đã được triển khai rộng khắp, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị gắn liền với việc chấp hành luật pháp và các quy định chung các địa phương, đơn vị. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được vẫn còn những tồn tại, yếu kém, do quy mô dân số tăng nhanh, đặc biệt là lưu lượng học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong những năm gần đây phát triển lớn, dẫn đến các điều kiện về thiết chế văn hóa mang yếu tố văn minh chưa được đảm bảo trên các mặt đời sống văn hóa tinh thần và cả điều kiện về cơ sở vật chất như bản thống kê dưới đây. Bảng 3.1. Phân tích các thiết chế văn hóa thụ hưởng tại thành phố Đà Nẵng STT Các tiêu chí so sánh ĐVT 2004 2005 2006 2007 2008 1 Dân số người 764.549 781.023 792.572 806.774 822.178 2 Nhà văn hóa nhà 3 3
Xem thêm

6 Đọc thêm

Lập trình hướng đối tượng TOÁN TỬ GÁN (operator=)

LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TOÁN TỬ GÁN (OPERATOR=)

LTHĐTKhoa CNTTChương 06 - 10GV. Nguyễn Sơn Hoàng QuốcThS. Nguyễn Tấn Trần Minh Khang3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ− Định nghĩa phương thức toán tử gánCHocSinh CHocSinh::operator=(CHocSinh&x){strcpy(hoten,x.hoten);toan = x.toan;van = x.van;dtb = x.dtb;return *this;}LTHĐTKhoa CNTTChương 06 - 11GV. Nguyễn Sơn Hoàng QuốcThS. Nguyễn Tấn Trần Minh Khang4. CÁC GHI CHÚ QUAN TRỌNG− Toán tử gán được cài đặt bêntrong lớp CHocSinh như là mộtphương thức của lớp.− Miền giá trị của một biến con trỏlà địa chỉ ô nhớ.− Miền giá trị của một con trỏ đốitượng là địa chỉ ô nhớ.
Xem thêm

22 Đọc thêm

QUY CHẾ QUẢN lý của NIKE inc

QUY CHẾ QUẢN LÝ CỦA NIKE INC

TRẢ LƯƠNG ĐÚNG HẸN Nhà máy phải trả lương cho nhân viện đúng hẹn, ít nhất mức lương tối thiểu theo quy định của luật địa phương. Tất cả nhân viên phải được cung cấp những phúc lợi bắt buộc theo luật định, bao gồm chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép và chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhân viên không bị trừ lương vì các lý do kỷ luật. QUẤY RỐI VÀ LẠM DỤNG KHÔNG ĐƯỢC DUNG THỨ Tất cả nhân viên của nhà máy phải được đối xử tôn trọng và công bằng. Không được dùng những hành vi quấy rối hoặc lạm dụng về thể xác, tình dục, tâm lý hoặc lời nói với nhân viên. THỜI GIAN LÀM VIỆC KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ MỨC Nhân viên không làm việc quá 60 giờ mỗi tuần hoặc vượt quá số giờ làm việc bình thường và giờ làm việc ngoài giờ theo luật định của nước sở tại, tùy theo số giờ nào ít hơn. Thời giờ làm thêm phải được sự đồng ý của nhân viên và được trả theo mức lương đặc biệt hoặc theo quy định. Nhân viên phải được bố trí nghỉ tối thiểu 24 tiếng liên tục sau mỗi khoảng thời gian bảy ngày làm việc. CÔNG VIỆC ỔN ĐỊNH VÀ THEO LUẬT ĐỊNH Công việc được thực hiện trên cơ sở mối quan hệ lao động được công nhận và thiết lập thông qua luật pháp của nước sở tại. Nhà máy không sử dụng bất kỳ hình thức bố trí làm việc tại nhà nào cho việc sản xuất sản phẩm mang thương hiệu của Nike hoặc của các nhãn hàng khác thuộc Nike. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC AN TOÀN VÀ LÀNH MẠNH Nhà máy sản xuất phải đảm bảo cung cấp một môi trường làm việc an toàn, vệ sinh và lành mạnh, đồng thời thực hiện những biện pháp cần thiết để phòng ngừa tai nạn và chấn thương phát sinh từ, liên quan hoặc xảy ra trong khi làm việc hoặc khi đang vận hành các thiết bị sản xuất trong nhà máy. Nhà máy sản xuất có những hệ thống để giúp phát hiện, phòng tránh và ứng phó những nguy cơ tiềm ẩn đối với an toàn và sức khỏe của tất cả nhân viên. GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề