XÁC ĐỊNH TỶ LỆ RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE Ở BỆNH NHÂN CÓ HẸP ĐỘNG MẠCH VÀNH DO MẢNG VỮA XƠ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "XÁC ĐỊNH TỶ LỆ RỐI LOẠN DUNG NẠP GLUCOSE Ở BỆNH NHÂN CÓ HẸP ĐỘNG MẠCH VÀNH DO MẢNG VỮA XƠ":

Trắc nghiệm sự điện ly pptx

TRẮC NGHIỆM SỰ ĐIỆN LY PPTX

3COOH COOC OO +H + −3CH COO. Đ đi n liộ ệ α c a CHủ3COOH s bi n đ i nh th nào khi nh vài gi t dung d ch HCl vào dung d ch axit axetic ?ẽ ế ổ ư ế ỏ ọ ị ịA. Tăng. B. Gi mả . C. Không thay đ i.ổ D. Không xác đ nh đ c.ị ượCâu 9: N ng đ mol c a ion Hồ ộ ủ+ trong dung d ch CHị3COOH 0,1M là 0,0013M. Đ đi n li ộ ệα c a axitủ CH3COOH làA. 1,35%. B. 1,3%. C. 0,135%. D. 0,65%.Câu 10: Trong các mu i sau: BaClố2

2 Đọc thêm

Bài 08 - thiết kế form doc

BÀI 08 - THIẾT KẾ FORM DOC

Bài 08 - thi t k formế ếI. L p trình trên windows ậ L p trình trên Windows có nhi u khác bi t so v i l p trìnhậ ề ệ ớ ậtrên DOS (nh l p trình b ng PASCAL), các i m khácư ậ ằ đểbi t chính là: S d ng nhi u i t ng tr c quan trongệ ử ụ ề đố ượ ựthi t k giao di n; Logic ch ng trình di n ra theo sế ế ệ ươ ễ ựki n ệ Đ i t ngố ượ ( i u khi n - đề ể Control): Các công c l p trìnhụ ậtrên Windows th ng cung c p s n các i t ng i u ki nườ ấ ẵ đố ượ đề ểnh : C a s (FORM), Nút l nh (Command Button), Ô textư ử ổ ệ(Textbox), L i (GRID) và nhi u i t ng i u khi nướ ề đố ượ đề ểkhác th ng dùng cho vi c thi t k giao di n. ườ ệ ế ế ệ Thu c tínhộ (Properties): M i i t ng i u khi n cỗ đố ượ đề ể đượmô t qua m t s thu c tính nào ó, các thu c tính nàyả ộ ố ộ đ ộqui nh tính ch t hi n th , nh danh c a i t ng nh :đị ấ ể ị đị ủ đố ượ ưName - Tên i t ng, đố ượ Font - Font ch , ữ Width - r ng,độ ộHeight - chi u cao Các thu c tính c a i t ng doề ộ ủ đố ượng i l p trình xác l p.ườ ậ ậ S ki nự ệ (Events): M i i t ng i u khi n có kh n ngỗ đố ượ đề ể ả ăáp ng m t s s ki n nào ó. Ví d : i t ngđ ứ ộ ố ự ệ đ ụ đố ượCommand Button có kh n ng áp ng s ki n ả ă đ ứ ự ệ Click,Double Click i t ng Text box có kh n ng áp ng sđố ượ ả ă đ ứ ựki n ệ Click, Change Các s ki n này do ng i s d ngự ệ ườ ử ụt o ra. Các s ki n do ng i l p trình vi t mã nh m th cạ ự ệ ườ ậ ế ằ ựthi m t công vi c nào ó.ộ ệ đ Ph ng th cươ ứ (Methods): M i i t ng i u khi n th ngỗ đố ượ đề ể ườcó m t vài ph ng th c t ng ng v i m t hành ngộ ươ ứ ươ ứ ớ ộ “ độ ”nào ó. Ví d v i FORM có th s d ng ph ng th c đ ụ ớ ể ử ụ ươ ứ Cls xoá Form, ph ng thúc để ươ Line v m t o n th ng; v iđể ẽ ộ đ ạ ẳ ới t ng TextBox s d ng ph ng th c đố ượ ử ụ ươ ứ Refresh làmđểt i d li u, ph ng th c ươ ữ ệ ươ ứ Move di chuy n v trí Cácđể ể ị
Xem thêm

16 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE MÁU VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG NĂM 2013

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE MÁU VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG NĂM 2013

bất cứ một sự thay đổi naò trong hoạt tính của nó sẽ gây ra rối loạn chuyểnhóa glucose. Thụ thể tiếp nhận insulin (Insulin receptor-IR) không chỉ có trênbề mặt các tế bào nhu mô gan mà còn có trên các tế bào khác của gan. Sự kếthợp insulin với thụ thể gây ra sự tự phosphoryl của các thụ thể đối với cácphân tử tyrosin. Sự hoạt hóa của insulin receptor dẫn tới sự phosphoryl hóatyrosyl của các protein cơ chất thụ thể insulin (IRS); phosphotyrosyl định vịtrên Irs gắn với phần SH2 đặc hiệu của một số phân tử truyền tin và gây rahoạt hóa một số yếu tố hiệu ứng.Trong chuỗi các protein IRS của truyền tininsulin có một mediator trung tâm đó là phosphatidylinositol- 3 kinase (PI3K)có vai trò kích thích chuyển vận glucose, hoạt hóa sự tổng hợp glycogen và ứcchế sự sinh tổng hợp glucose của gan. Một số hormon, các cytokine và cácmediator khác có thể tác động các mức độ khác nhau trong chuỗi truyền tincủa insulin và gây ra suy giảm chức năng insulin và tình trạng kháng insulin.Mối liên quan giữa bệnh gan mạn tính với rối loạn chuyển hóa glucoseđã đợc đề cập từ những năm đâù thế kỷ XIX, đa đến thuật ngữ Đái đờng dogan. Ước tính bệnh nhân bệnh gan mạn tính có khoảng 60-80% có rối loạndung nạp đờng và đái tháo đờng. Bởi vì bệnh gan mạn tính có rất nhiều yếutố căn nguyên môi trờng, dinh dỡng, chuyển hóa cùng tham gia và bản thânngời bệnh có bệnh gan mãn tính bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau của suychức năng gan, cho nên cơ chế bệnh sinh của mối liên quan giữa rối loạnchuyển hóa glucose/đái tháo đờng với các bệnh gan mạn tính khá phức tạp vàcha sáng tỏ. Mặc dù vậy, nh mt quy tắc chung các trờng hợp bệnh gan mạntính, ngời ta thờng thấy tình trạng kháng insulin và thay đổi chức năng tế bào1111beta của tụy đảo. Bên cạnh đó, các bệnh gan mạn tính cũng nh các tình trạngviêm khác cũng đợc đặc trng bởi sự thay đổi trục hormon phát triển(GH) vàyếu tố phát triển giống insulin(IGF). Gần đây ngời ta đã chứng minh rằng
Xem thêm

59 Đọc thêm

Cơ sở thiết kế máy - Phần 1 Những vấn đề cơ bản trong thiết kế máy và chi tiết máy - Chương 1 potx

CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY - PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ MÁY VÀ CHI TIẾT MÁY - CHƯƠNG 1 POTX

cáưn cọ sỉûû thay âäøi âãưu âàûn, thay chäù sàõc cảnh bàòng gọc lỉåün våïi bạn kênh låïn nháút cọ thãø, vạt mẹp bãư màût làõp ghẹp, khi gia cäng rnh then dng dao phay ngọn thay vç dng dao phay âéa D Dng cạc liãn kãút ân häưi âãø gim båït biãn âäü tạc dủng ca ti trng chu k (vê dủ dng khåïp näúi ân häưi giỉỵa cạc chi tiãút mạy chëu momen xồõn cọ thãø lm gim biãn âäü dao âäüng ca momen xồõn thay âäøi theo chu k ). b) Biãûn phạp vãư cäng nghãû Thỉûc cháút ca cạc biãûn phạp cäng nghãû l sỉí dủng cạc phỉång phạp gia cäng âàûc biãût âãø tàng bãưn cho chi tiãút mạy nhåì tảo ra cáúu tảo tinh thãø hảt nh cọ âäü bãưn cao, tảo ra låïp bãư màût cọ ỉïng sút dỉ nẹn : D Gia cäng nhàơn bãư màût (bàòng âạnh bọng, mi nghiãưn ) ⇒ san phàóng cạc máúp mä tãú vi ⇒ lm gim táûp trung ỉïng sút. D Dng nhiãût luûn v họa nhiãût luûn ⇒ cho hiãûu qu cao âäúi våïi cạc chi tiãút mạy cọ táûp trung ỉïng sút. D Gáy biãún dảng do låïp bãư màût nhỉ phun bi, làn nẹn ⇒ gáy nãn låïp cỉïng ngüi bãư màût, âäü ràõn bãư màût tàng lãn, trong låïp bãư màût cọ låïp ỉïng sút dỉ nẹn. 1.4. Váût liãûu chãú tảo chi tiãút mạy 1. Nhỉỵng u cáưu âäúi våïi váût liãûu chãú tảo chi tiãút mạy - Ph håüp våïi cạc chè tiãu ch úu vãư kh nàng lm viãûc ca chi tiãút mạy (nhỉ âäü bãưn, âäü cỉïng, âäü bãưn mn, âäü chëu nhiãût ) - Âạp ỉïng cạc u cáưu vãư khäúi lỉåüng, kêch thỉåïc ca chi tiãút mạy v mạy Bi ging Cå såí thiãút kãú mạy - Pháưn I - Lã Cung - Bäü män Ngun l Chi tiãút mạy - Khoa Sỉ phảm k thût
Xem thêm

12 Đọc thêm

Giáo trình bệnh học 2 (Phần 8) pot

GIÁO TRÌNH BỆNH HỌC 2 PHẦN 8 POT

Hiện nay, chẩn đoán đột qụy não giai đoạn sớm dựa vào chụp CT-scanner sọ não: nếu có vùng tổn thơng giảm tỷ trọng (<40 Hu) là đột qụy thiếu máu, nếu vùng tổn thơng tăng tỷ trọng (> 60 Hu) là đột qụy xuất huyết não. Chọc ống sống thắt lng, siêu âm xuyên sọ, chụp cộng hởng từ hạt nhân (MRI) cũng giúp chẩn đoán đột qụy não. - Rối loạn tâm thần do tăng huyết áp, sa sút trí tuệ, động kinh , đều có thể gặp khi bị bệnh tăng huyết áp. 5.3. Tim mạch: Tăng huyết áp hay gây những biến chứng sớm hệ tim mạch: - Phì đại thất trái: phì đại đồng tâm hay lệch tâm; chủ yếu là phì đại vách liên thất và thành sau thất trái, gây tăng khối lợng cơ thất trái và chỉ số khối lợng cơ thất trái. - Suy chức năng tâm trơng thất trái (giảm khả năng đổ đầy máu về buồng thất trái), sau đó là suy chức năng tâm thu thất trái (giảm khả năng tống máu của thất trái : EF% < 40%). Đến giai đoạn sau sẽ xuất hiện suy cả chức năng tâm thu và suy cả chức năng tâm trơng mức độ nặng. - Rối loạn nhịp tim hay gặp là ngoại tâm thu thất; nhanh thất, rung thất gây đột tử. - Tăng huyết áp thờng kèm theo vữa xơ động mạch vành gây đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim. - Động mạch chủ vồng cao, nếu kết hợp vữa xơ động mạch có vôi hoá cung động mạch chủ; phình, giãn, bóc tách động mạch chủ (theo các típ của Debakey), động mạch chậu và động mạch chi dới. Những biểu hiện về tim mạch nh trên đã đợc xác định bằng điện tim đồ, X quang, siêu âm tim. 5.4. Thân: Thân cũng là một trong số các cơ quan bị ảnh hởng sớm của tăng HA. Tổn thơng thân diễn biến theo mức độ, giai đoạn của bệnh: 197- Tiểu đêm nhiều lần do rối loạn chức năng cô đặc và hoà loãng. - Protein niệu do tổn thơng cầu thân. - Suy thân các mức độ khác nhau: lúc đầu biểu hiện bằng tăng urê và creatinin máu, về sau xơ hoá lan toả động mạch tiểu cầu thân, không đáp ứng với các phơng pháp điều trị nội khoa, phải lọc
Xem thêm

19 Đọc thêm

TCVN 5567:91

TCVN 5567:91

với lò sấy chân không (3.1). Các tháp lm khô giữa lò v bộ phận truyền dẫn bọt khí. 3.6. Bình hút ẩm, chứa một chất hút ẩm có hiệu suất cao, chẳng hạn photpho (V) ôxit hoặc silicagen mới lm khô. 3.7. Cân phân tích. 4. Lấy mẫu Theo TCVN 1278 86 Điều quan trọng l phải tiến hnh cng nhanh cng tốt khi mẫu đợc đa ra ngoi không khí để tránh tăng hay giảm hơi ẩm mẫu do độ ẩm của không khí. 5. Trình tự thử. 5.1. Chuẩn bị hộp cân Lm khô hộp cân (3.4) v nắp đậy trong thời gian 1 giờ trong lò sấy (3.2), khống chế nhiệt độ 105 2oC. Lấy hộp cân v nắp đậy ra khỏi lò sấy, để nguội nhiệt độ trong phòng trong bình hút ẩm (3.6) khoảng 30 phút. Cân hộp cân v nắp đậy chính xác đến 0,1 mg. 5.2. Lợng mẫu cân Đa khoảng 3g lợng mẫu cân vo hộp cân đã đợc chuẩn bị (5.1) v dn đều. Đậy nắp hộp cân v cân ton bộ chính xác đến 0,1mg. Chú thích: nếu lm một loạt thử nghiệm thì chuẩn bị các hộp cân nh đợc mô tả 5.1 v đặt các hộp cân đã đậy nắp v cân rồi vo trong bình lm khô để tránh tăng hay giảm độ ẩm. 5.3. Xác định Đặt hộp cân có chứa phần mẫu thử cùng với nắp đậy vo trong lò sấy (3.1), mở nắp đậy ra v để bên cạnh hộp cân. Để nhiệt độ của lò sấy 70 1
Xem thêm

7 Đọc thêm

Cường Aldosteron tiên phát (Hội chứng Conn) doc

CƯỜNG ALDOSTERON TIÊN PHÁT HỘI CHỨNG CONN 1

bên đó bị giật. Dấu hiệu Trousseau (Trutso): dùng một dây garo buộc cánh tay lại như khi lấy máu tĩnh mạch (hoặc lấy bao bọc tay của máy đo huyết áp bơm lên tối đa). Ngay 1-2 phút đầu đã gây co cứng bàn tay như trong cơn tetani. + Triệu chứng phù có thể gặp nhưng ít. + Đái nhiều, nước tiểu kiềm, tỷ trọng nước tiểu giảm. 2.2. Cận lâm sàng: + K+ máu giảm. + Na+ máu tăng. + Tỷ trọng nước tiểu giảm. + pH máu, dự trữ kiềm có thể giảm. + Aldosteron máu và nước tiểu tăng cao. + pH nước tiểu tăng (bình thường 5,8- 6,2). + Nghiệm pháp dung nạp glucose có thể (+). Nguyên nhân do K+ trong máu giảm sẽ ức chế tuyến tụy giải phóng insulin, thiếu insulin nên đường huyết sẽ tăng. + Thử nghiệm bằng aldacton: cho bệnh nhân uống 200-300mg aldacton trong 6-7 ngày. Nếu là cường aldosteron thì K+ sẽ trở về bình thường. + Nghiệm pháp ức chế bằng DOCA (desoxy cortico costeron acetat). người bình thường sau khi tiêm DOCA sẽ ức chế tiết aldosteron, bệnh nhân có tăng aldosteron tiên phát không thấy thay đổi sau khi tiêm DOCA. + Điện tim: có biểu hiện của hạ K+ huyết [xuất hiện sóng U, sóng T dẹt hoặc (-)]. + X quang tim-phổi: thất trái có thể to (do tăng huyết áp). + Siêu âm: có thể phát hiện được khối u thượng thận một hoặc hai bên. + Chụp bơm hơi sau phúc mạc. + Chụp động mạch thượng thận hoặc chụp quét nhấp nháy bằng I131 . + CT-Scanner hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) vì khối u thượng thận thấy rất nhỏ nên siêu âm khó có thể phát hiện được. 3. Chẩn đoán: Dựa vào các triệu chứng sau: + Huyết áp cao thường xuyên.
Xem thêm

10 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP NỘI MẠCH Ở BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP NỘI MẠCH Ở BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỂ Bệnh động mạch chi dưới mạn tính chỉ tình trạng một phần hoặc toàn bộ chi dưới không được cung cấp đầy đủ máu đáp ứng các hoạt động sinh lý của chi thể trong thời gian trên 2 tuần [24], [54]. Bệnh động mạch chi dưới mạn tính là một bệnh phổ biến nhất trong các bệnh lý động mạch ở chi dưới, hai nguyên nhân thường gặp là vữa xơ động mạch, chiếm tỷ lệ trên 90% và viêm tắc động mạch (thromboangitis obliterans hay bệnh Buerger). Các nguyên nhân hiếm gặp khác bao gồm: bệnh Takayasu, do phình mạch, chấn thương hoặc do nang của lớp áo ngoài động mạch [93]. Tại Mỹ, ước tính có khoảng 8 - 10 triệu người mắc bệnh động mạch chi dưới mạn tính, trong đó có khoảng 4 triệu người có cơn đau cách hồi ở chi dưới. Tỷ lệ mắc bệnh động mạch chi dưới mạn tính do vữa xơ động mạch chiếm 3-7% dân số và người trên 75 tuổi tỷ lệ bệnh chiếm khoảng 20% [62]. Hẹp, tắc động mạch chi dưới dẫn tới giảm tưới máu cho cơ và các bộ phận liên quan (da, thần kinh) phía hạ lưu, thiếu máu cơ gây ra các biểu hiện lâm sàng khác nhau từ mức độ không có triệu chứng đến xuất hiện cơn đau cách hồi chi dưới và giai đoạn muộn của bệnh là hoại tử và mất tổ chức. Ở giai đoạn muộn, người bệnh phải chịu các cuộc phẫu thuật cắt cụt chi và trở thành tàn phế. Thêm vào đó, bệnh nhân còn phải đối diện với nguy cơ mắc các biến cố tim mạch do vữa xơ động mạch như bệnh động mạch vành, đột quị não và các bệnh lý của động mạch chủ. Khoảng 40-60% bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính tử vong do bệnh động mạch vành và đột quị não, tỷ lệ tử vong sau 5 năm là 15-30%. Trong đó, 75% nguyên nhân tử vong là do các bệnh lý tim mạch [83]. Để chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới mạn tính, ngoài việc hỏi và khám lâm sàng thì cần làm các xét nghiệm như: đo chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân cánh tay (Ankle Brachial Index-ABI), siêu âm Doppler mạch máu, chụp cộng hưởng từ mạch máu, chụp cắt lớp vi tính đa dẫy và chụp động mạch cản quang. Trong đó, chụp động mạch cản quang là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán chính xác vị trí, tính chất tổn thương qua đó đưa ra phương pháp điều trị đúng đắn [170]. Điều trị bệnh động mạch chi dưới mạn tính ngoài việc thay đổi lối sống, tập luyện, điều chỉnh các yếu tố nguy cơ, sử dụng các thuốc nhằm giảm sự phát triển và bất ổn của mảng vữa xơ, phòng tránh các biến cố tim mạch, tăng cường tuần hoàn vi mạch thì tái thông động mạch bị hẹp, tắc bằng phẫu thuật hoặc can thiệp nội mạch vẫn là mục tiêu điều trị cơ bản. Từ những năm 1980, đã hình thành và phát triển phương pháp điều trị tái thông động mạch bị hẹp, tắc bằng can thiệp nội mạch. Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm như: thủ thuật nhẹ nhàng, chỉ cần gây tê tại chỗ, có thể tiến hành trên các bệnh nhân cao tuổi và có nhiều bệnh phối hợp. Trong những năm gần đây, nhờ sự phát triển của các dụng cụ can thiệp đã giúp tăng tỷ lệ thành công của thủ thuật, giảm tỷ lệ tái hẹp sau can thiệp [12], [58]. Tại Việt Nam, cùng với các bệnh lý do vữa xơ động mạch, bệnh động mạch chi d¬ưới mạn tính ngày càng có xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm bệnh lý cũng như điều trị động mạch chi dưới mạn tính bằng phương pháp can thiệp nội mạch. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, chỉ số ABI và tổn thương động mạch ở bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính. 2. Đánh giá kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch chi dưới mạn tính.
Xem thêm

176 Đọc thêm

XOẮN THỂ GRAM ÂM HIẾU KHÍ HOẶC VI HIẾU KHÍ

5 XOẮN THỂ GRAM ÂM HIẾU KHÍ HOẶC VI HIẾU KHÍ

jejuni có 40 loại kháng nguyên O chịu nhiệt và 108 loại kháng nguyên H không chịu nhiệt. 4. Tính gây bệnh Các vi khuẩn Campylobacter thông thường tồn tại trong đường ruột, xoang miệng và cơ quan sinh dục, đề kháng yếu với sự khô, nóng, hóa chất tiêu độc, vi khuẩn nuôi cấy cũng dễ dàng bị hủy diệt, nhưng C. fetus là vi khuẩn ký sinh bắt buộc cơ quan sinh dục, có tính truyền nhiễm mạnh giữa động vật đực và cái. C. coli thường trú lợn, C. mucosalis và C. hyointestinalis biểu hiện tính cảm nhiễm đường ruột. C. jejuni sản sinh độc tố vero (gây) độc tế bào chịu nhiệt, enterotoxin không chịu nhiệt, độc tố dung huyết, là nguyên nhân bệnh cảm nhiễm đường ruột và trúng độc thực phẩm. Helicobacter pylori là vi khuẩn có năng lực kết bám tế bào bề mặt dạ dày người, là nguyên nhân viêm loét dạ dày (peptic ulcers). II. BỆNH CẢM NHIỄM CAMPYLOBACTER Các bệnh cảm nhiễm Campylobacter tiêu biểu được kê bảng I-28. Bảng I-28. Các bệnh cảm nhiễm Campylobacter tiêu biểu động vật Tên bệnh Bệnh nguyên Động vật Bệnh trạng C. fetus subsp. fetus Bò, cừu Sẩy thai giữa kỳ C. fetus subsp. venerealis Bò, trâu Vô sinh (sổi) Chó Viêm ruột (tiêu chảy) Chim Viêm gan Bệnh do campylobacter C. jejuni Người Trúng độc thực phẩm C. mucosalis Lợn Hội chứng sưng tuyến ruột
Xem thêm

9 Đọc thêm

Kết quả đột phá trong điều trị bệnh Gút ppt

KẾT QUẢ ĐỘT PHÁ TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT

Chế độ ăn uống chiếm khoảng 12% nguyên nhân của bệnh gút:• Sử dụng nhiều thức uống có cồn.• Đồ uống có hàm lượng đường cao.• Thức ăn có chứa nhiều đạm (thịt bò, hải sản).Gần đây các nhà khoa học nghiên cứu thấy rằng có một số thực phẩm giàu Purine mà mọi người vẫn tin là nguyên nhân của gút như: đậu hà lan, rau chân vịt, rau lăng, protein tổng hợp trong thực tế thì không có ảnh hưởng gì.Acid uric là một sản phẩm phụ tạo ra do sự thoái giảng của Purin - có thểthấy trong tạng động vật: gan, não, thận, lách và cá trồng, cá trích, cá thu. Purincũng có trong tất cả các loại thịt, cá và gia cầm.Thông thường acid uric bị phân hủy trong máu và thải ra ngoài qua nướctiểu. Nhưng đôi khi cơ thể tạo quá nhiều acid uric hoặc thải acid ra quá ít. Hậu quảlà Acid uric trong máu tăng lên, tích lũy và lắng đọng thành những tinh thể sắcnhọn hình kim tại các khớp gây ra triệu chứng đau đớn, viêm sưng khớp.Một số tình trạng khác, gọi là giả Gút, cũng có tình trạng lắng đọng tinh thểở khớp nhưng không phải tinh thể acid uric mà là tinh thể calcium pyrophosphatedihydrate. Bệnh giả Gout cũng có thể gây đau khớp ngón chân cái tương tự Goutnhưng thường thì các khớp lớn hơn như gối, cổ tay hoặc mắt cá chân.Yếu tố nguy cơ bệnh gút :Những yếu tố hay hoàn cảnh sau có thể làm tăng nguy cơ bệnh Gút :Lối sống. Thường nhất làuống nhiều cồn (alcohol), đặc biệt là bia. Uốngnhiều nghĩa là hơn hai cốc nam và một cốc nữ mỗi ngày. Nếu thểtrọng tăngcao hơn cân nặng lý tưởng 15kg cũng làm tăng nguy cơ bệnh Gút.Một số bệnh lý và thuốc. Một số bệnh lý và thuốc điều trị cũng có thể làmbạn tăng nguy cơ bị Gút , như tăng huyết áp, đái tháo đường, mỡ trong máu cao,hẹp lòng động mạch (do xơ vữa động mạch), phẫu thuật, các bệnh lý và tổn thươngnặng, đột ngột, ít vận động, cũng làm tăng acid uric máu. Một số thuốc như lợitiểu thiazide (một thuốc điều trị tăng huyết áp bằng cách làm giảm lượng muối vànước trong cơ thể), aspirin liều thấp và cyclosporine (một thuốc sử dụng cho nhữngngười được ghép mô để chống thải loại mảnh ghép). Hóa trị liệu trong một số bệnh
Xem thêm

7 Đọc thêm

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI PHÒNG KINH DOANH CTY SX XNK XE ĐẠP XE MÁY HN

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI PHÒNG KINH DOANH CTY SX XNK XE ĐẠP XE MÁY HN

và ghi chép.- Vì do doanh thu tiêu thụ phụ tùng , nửa thành phẩm và doanh thu khác là không nhiều nên kế toán phản ánh tất cả vào TK 511. Việc hạch toán như vậy sẽ đẩy kết quả tính toán đó phản ánh không đúng thực tế kết quả tiêu thụ thành phẩm của Phòng kinh doanh.Vấn đề 4: Tình hình khách hàng chiếm dụng vốn của công tyViệc theo dõi công nợ của phòng kinh doanh là chặt chẽ và chi tiết. Các khoản nợ được theo dõi bởi một kế toán riêng qua hệ thống sổ chi tiết đối với từng khách hàng, cuối kỳ, kế toán tổng hợp trên một sổ công nợ chung đối chiếu lại với sổ quỹ các khoản đã thanh toán, và sổ doanh thu các khoản công nợ phát sinh. Với việc hạch toán như vậy, kế toán phản ánh rất chi tiết tình hình thanh toán công nợ của khách hàng, và luôn nắm được số tiền nợ. Tuy vậy tình hình công nợ mới chỉ dừng lại việc ghi chép và phản ánh, ban lãnh đạo phòng chưa có nhiều biện phápđể thúc đẩy quá trình thanh toán. Doanh số tiêu thụ từ bán thành phẩm không nhỏ nhưng Phòng không có vốn tiền mặt để luân chuyển vì vốn ứ đọng trong công nợ là quá lớn. Nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng chiếm hơn 35% tổng doanh thu, chưa kể phần doanh thu trả chậm. Đây là một hạn chế đối với quá trình sản xuất kinh doanh, không có tiền mặt không mua được phụ tùng vật liệu với giá rẻ, làm tăng giá thành sản phẩm dẫn đến doanh nghiệp khó có thể giảm giá trong khi lãi ít ,nếu phải tăng gía thì doanh thu giảm…Vấn đề 5: Về tập hợp và phân bổ CPBH và CP QLDN- Nhìn chung Công ty đã phản ánh tương đối đầy đủ các khoản CPBH và CPQLDN phát sinh. Tuy nhiên không mở tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng yếutố trong tổng chi phí. Từ đó không biết được chi phí VL, CCDC, KHTSCĐ... chiếm tỷ trọng là bao nhiêu trong tổng CPBH và CP QLDN để có những phân tích hợp lý.- Hơn nữa không phân bổ riêng chi phí cho từng hoạt động, cho từng sản phẩm tiêu thụ và cho từng loại xe cho nên không xác định được kết quả tiêu thụ cho từng loại xe. Thêm vào đó, tiện cho việc hạch toán một số khoản thực chất là chi phí bán hàng, nhưng kế toán phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp, làm
Xem thêm

18 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não (TT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵ não là một bệnh khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam gây tỷ lệ tử vong cao đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch và ung thư, để lại di chứng nặng nề. Đột quỵ nhồi máu não (NMN) chiếm 87% trong tổng số đột quỵ não. Vữa xơ động mạch là nguyên nhân chính của NMN, có 5 nhóm nguyên nhân chính theo phân loại của TOAST, trong đó vữa xơ động mạch lớn gồm có vữa xơ động mạch trong sọ (Intracranial Atherosclerosis - ICAS) và vữa xơ động mạch ngoài sọ (Extracranial Atherosclerosis - ECAS). Ở Hoa Kỳ người da đen và gốc Tây Ban Nha, người châu Á tỷ lệ ICAS cao, ngược lại người da trắng ECAS lại cao hơn. Ở nước ta nghiên cứu chủ yếu chú trọng đến ECAS, dễ bỏ sót ICAS trên cùng bệnh nhân, sẽ ảnh hưởng đến chiến lược dự phòng và điều trị. Cùng với sự phát triển của chụp mạch cản quang (DSA) và các phương tiện chẩn đoán hiện đại, không xâm lấn như chụp CLVT đa dãy mạch sẽ giúp cho các nhà lâm sàng có cái nhìn toàn diện hơn về vữa xơ hệ động mạch cảnh, từ đó có chiến thuật hợp lý trong điều trị để giảm nguy cơ đột quỵ, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Chính vì lý do đó đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não” với hai mục tiêu sau: 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, hình ảnh cắt lớp vi tính 64 dãy ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh trong. 2. Nhận xét mối liên quan giữa lâm sàng với hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.
Xem thêm

Đọc thêm

Tài liệu Khác biệt giữa chế hòa khí và phun xăng điện tử docx

TÀI LIỆU KHÁC BIỆT GIỮA CHẾ HÒA KHÍ VÀ PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ DOCX

Khác biệt giữa chế hòa khí và phun xăng điện tử Ưu điểm lớn nhất của phun xăng điện tử là tạo nên hòa khí có tỷ lệ lý tưởng tất cả các xi-lanh. Tuy nhiên, do phức tạp nên mỗi khi hỏng hóc, hệ thống này cũng gây nên nhiều vấn đề.Chế hòa khí (hay còn gọi là bình xăng con), được sử dụng trên cả xe máy và ôtô từ những năm đầu của ngành công nghiệp này. Nhiệm vụ của nó là hòa trộn không khí và xăng cho động cơ. Không khí và nhiên liệu sau khi đi qua chế hòa khí bị hút vào xi-lanh và thực hiện quy trình nén-nổ tại đây. Chế hòa khí chỉ có các động cơ xăng, còn động cơ diesel phun nhiên liệu trực tiếp vào buồng đốt.Chế hòa khí hoạt động theo nguyên tắc: Không khí đi vào qua đường dẫn hẹp (cửa phun) tạo thành chân không một phần. Do chênh lệch áp suất giữa cửa phun và bình chứa nên nhiên liệu sẽ đi qua ống phun và hòa lẫn vào dòng không khí.Nguyên lý hoạt động của chế hòa khí. Ảnh: Wikipedia.Một số xe sử dụng loại cửa phun cố định (Fixed Venturi-FV) trong khi số khác lại dụng loại cửa biến thiên VV (Variable Venturi-VV). loại cửa phun biến thiên, kích thước của đường dẫn không khí thay đổi theo sự thay đổi để điều khiển lượng nhiên liệu được phân phối.Mục tiêu của tất cả các chế hòa khí là tạo nên một hòa khí có tỷ lệ khối lượng tối ưu giữa không khí và nhiên liệu là 14,7:1. Với những hòa khí đạt tỷ lệ trên, nó sẽ cháy hoàn toàn. Một hỗn hợp nào đó có tỷ lệ thấp hơn được gọi là "giàu" do có quá nhiều nhiên liệu so với không khí. Ngược lại, hỗn hợp đó được coi là "nghèo".Hỗn hợp giàu sẽ không cháy hết do thừa nhiên liệu và gây hao xăng. Trong khi đó, hỗn hợp nghèo không sinh ra công tối đa, khiến động cơ làm việc yếu và thiếu ổn định. Để thực hiện điều này, chế hòa khí phải kiểm soát được lượng không khí đi vào động cơ và thông qua đó cung cấp một lượng nhiên liệu phù hợp. Tuy nhiên, điểm yếu của các loại chế hòa khí là chỉ đáp ứng tỷ lệ lý tưởng khoảng vận hành nhất định nên xe hoạt động không hiệu quả.Hệ thống phun nhiên liệu điện tửXuất hiện sau kiểu phun nhiên liệu chế hòa khí khoảng 70 năm nhưng hệ thống phun nhiên liệu điện tử EFI (Electronic Fuel Injection) nhanh chóng trở nên phổ biến bởi nó khắc phục
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu Ưu điểm lớn nhất của phun xăng điện tử pdf

TÀI LIỆU ƯU ĐIỂM LỚN NHẤT CỦA PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ PDF

Ưu điểm lớn nhất của phun xăng điện tử là tạo nên hòa khí có tỷ lệ lý tưởng tất cả các xi-lanh. Tuy nhiên, do phức tạp nên mỗi khi hỏng hóc, hệ thống này cũng gây nên nhiều vấn đề.Chế hòa khí (hay còn gọi là bình xăng con), được sử dụng trên cả xe máy và ôtô từ những năm đầu của ngành công nghiệp này. Nhiệm vụ của nó là hòa trộn không khí và xăng cho động cơ. Không khí và nhiên liệu sau khi đi qua chế hòa khí bị hút vào xi-lanh và thực hiện quy trình nén-nổ tại đây. Chế hòa khí chỉ có các động cơ xăng, còn động cơ diesel phun nhiên liệu trực tiếp vào buồng đốt.Chế hòa khí hoạt động theo nguyên tắc: Không khí đi vào qua đường dẫn hẹp (cửa phun) tạo thành chân không một phần. Do chênh lệch áp suất giữa cửa phun và bình chứa nên nhiên liệu sẽ đi qua ống phun và hòa lẫn vào dòng không khí.Một số xe sử dụng loại cửa phun cố định (Fixed Venturi-FV) trong khi số khác lại dụng loại cửa biến thiên VV (Variable Venturi-VV). loại cửa phun biến thiên, kích thước của đường dẫn không khí thay đổi theo sự thay đổi để điều khiển lượng nhiên liệu được phân phối.Mục tiêu của tất cả các chế hòa khí là tạo nên một hòa khí có tỷ lệ khối lượng tối ưu giữa không khí và nhiên liệu là 14,7:1. Với những hòa khí đạt tỷ lệ trên, nó sẽ cháy hoàn toàn. Một hỗn hợp nào đó có tỷ lệ thấp hơn được gọi là "giàu" do có quá nhiều nhiên liệu so với không khí. Ngược lại, hỗn hợp đó được coi là "nghèo".Hỗn hợp giàu sẽ không cháy hết do thừa nhiên liệu và gây hao xăng. Trong khi đó, hỗn hợp nghèo không sinh ra công tối đa, khiến động cơ làm việc yếu và thiếu ổn định. Để thực hiện điều này, chế hòa khí phải kiểm soát được lượng không khí đi vào động cơ và thông qua đó cung cấp một lượng nhiên liệu phù hợp. Tuy nhiên, điểm yếu của các loại chế hòa khí là chỉ đáp ứng tỷ lệ lý tưởng khoảng vận hành nhất định nên xe hoạt động không hiệu quả.Hệ thống phun nhiên liệu điện tửXuất hiện sau kiểu phun nhiên liệu chế hòa khí khoảng 70 năm nhưng hệ
Xem thêm

3 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN 473

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN 473

cũng là một rào cản đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Để có thể tồn tại vàphát triển trong môi trường đó, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, tựquản lý và phát triển nguồn vốn kinh doanh, công tác hạch toán phải khoahọc, chính xác kết hợp với việc tìm hiểu thị trường để đạt được mục đích kinhdoanh có hiệu quả, đây cũng đang là vấn đề quan trọng hàng đầu của cácDN.Một trong những chiến lược hiệu quả đó là cải tiến và nâng cao chấtlượng sản phẩm.Nguyên vật liệu chiếm phần lớn trong cấu tạo sản phẩm vàcó vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm. Do đó công tác quản lí và kếtoán nguyên vật liệu được coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp.Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác cho các nhà quản lí và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp đểtừ đó có thể đưa ra những phương án kinh doanh hiệu quả. Nội dung thực hiệncông tác kế toán nguyên vật liệu là vấn đề có tính chất chiến lược đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt độn kinh doanh của mình.Qua tình hình thực tế tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổphần 473, em thấy được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu. Do đó,em đã chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu Công ty Cổ phần 473” đểnghiên cứu, viết luận văn.Ngoài lời mở đầu đầu và kết luận, kết cấu luận văn của em được chialàm 3 chương:Chương 1: Các vấn đề lí luận cơ bản về kế toán Nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp xây lắp.Sinh viên: Lê Thị Sen1Lớp: CQ49/21.04Luận văn tốt nghiệp
Xem thêm

108 Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤTCÔNG NGHIỆP

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤTCÔNG NGHIỆPI. Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất :Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải có 3 yếu tố cơ bản: Tư liệulao động; Lao động; Đối tượng lao động.Quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm là quá trình chuyển dịch giá trịcủa các yếu tố nói trên vào giá trị sản phẩm. Mặt khác, để tiến hành sản xuất cácdoanh nghiệp còn phải chi cho các dịch vụ và chi phí bằng tiền khác.Như vậy, Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phímà doanh nghiệp chi ra để sản xuất sản phẩm, bao gồm chi phí về lao động sốngvà lao động vật hóa, chi phí về các laoij dịch vụ và chi phí khác bằng tiền.1.2 Phân loại chi phí sản xuất :Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất, mục đích,công dụng khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phívào từng loại, từng khoản dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí để chia thành cácyếu tố chi phí, bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhâncông, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằngtiền.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phíCăn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để chia toàn bộ chi phí sảnxuất theo các khoản mục, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phínhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động* Chi phí thay đổi: là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận với khốilượng hoạt động trong kỳ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiền công trảtheo sản phẩm…* Chi phí cố định: là những chi phí “ không có sự thay đổi” khi khối
Xem thêm

15 Đọc thêm

Bài giảng TỔ CHỨC SẢN XUẤT CƠ KHÍ - Phần 8 ppsx

BÀI GIẢNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CƠ KHÍ PHẦN 8 PPSX

lập và ứng dụng hệ thống quản lý tự động. 21.4.4. Kế hoạch tổ chức lao động. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức lao động trực thuộc phòng nghiên cứu về lao động bao gồm: cán bộ chính thức của phòng và các kỹ sư, thợ cả, công nhân, họa sĩ, bác sĩ và các nhà tâm lý học. Kế hoạch sau khi xây dựng xong được đưa ra thảo luận hội đồng khoa học kỹ thuật của nhà máy và đệ trình lên giám đốc nhà máy để phê chuẩn. 21.4.5. Kế hoạch tiết kiệm vật liệu, nhiên liệu và năng lượng. Kế hoạch này do các nhà thiết kế, các nhà công nghệ và các nhà kinh tế xây dựng. Nó được xây dựng theo 4 hướng chính: - Tiết kiệm nguyên liệu và vật liệu. - Tiết kiệm nhiên liệu. - Tiết kiệm điện. - Tiết kiệm các nguồn năng lượng khác 21.4.6. Kế hoạch cải tiến và thay thế thiết bị cũ. Kế hoạch này do phòng cơ điện và phòng dụng cụ xây dựng. Trong nội dung của kế hoạch cần chỉ rõ nơi ứng dụng, thời hạn ứng dụng, giá thành của phương án cải tiến hoặc thay thế, nguồn tài chính và hiệu quả của phương án mang lại. 21.4.7. Kế hoạch đại tu các thiết bị và nhà xưởng. Kế hoạch này do phòng cơ điện và phòng xây dựng cơ bản soạn thảo. Nó bao gồm các biện pháp sửa chữa nhà xưởng và các công trình sản xuất, đại tu máy móc, các thiết bị vận chuyển… Ngoài ra, nội dung của kế hoạch còn bao gồm công việc sửa chữa các công trình phụ trợ như nhà làm việc và nhà ở của cán bộ, nhà trẻ, nhà ăn, nhà sinh hoạt văn hóa. 21.4.8. Kế hoạch nghiên cứu khoa học. Trong nội dung của kế hoạch cần chỉ rõ mục đích và nơi ứng dụng, người thực hiện, thời gian xây dựng kế hoạch và thời gian ứng dụng, chi phí cho đề tài nghiên cứu (cần chỉ rõ nguồn vốn chi cho đề tài nghiên cứu) và hiệu quả kinh tế mang lại của
Xem thêm

12 Đọc thêm

Gout là gì? ppt

GOUT LÀ GÌ

này ra nước tiểu quá ít. Hậu quả là acid uric trong máu tăng lên, tích lũy dần dần và lắng đọng thành những tinh thể sắc nhọn hình kim tại các khớp hoặc các bao quanh khớp gây ra triệu chứng đau đớn, viêm sưng khớp. Một số tình trạng khác, gọi là giả Gout, cũng có tình trạng lắng đọng tinh thể khớp nhưng không phải tinh thể acid uric mà là tinh thể calcium pyrophosphate dihydrate. Bệnh giả Gout cũng có thể gây đau khớp ngón chân cái tương tự Gout nhưng thường thì các khớp lớn hơn như gối, cổ tay hoặc mắt cá chân. Yếu tố nguy cơ : Những yếu tố hay hoàn cảnh sau có thể làm tăng acid uric máu cũng như tăng nguy cơ bệnh Gout: Lối sống. Thường nhất làuống nhiều cồn (alcohol), đặc biệt là bia. Uống nhiều nghĩa là hơn hai cốc nam và một cốc nữ mỗingày. N61u thể trọng tăng cao hơn cân nặng lý tưởng 15kg cũng làm tăng nguy cơ bệnh Gout. Một số bệnh lý và thuốc. Một số bệnh lý và thuốc điều trị cũng có thể làm bạn tăng nguy cơ bị Gout, như tăng huyết áp, đái tháo đường, mỡ trong máu cao, hẹp lòng động mạch (do xơ vữa động mạch), phẫu thuật, các bệnh lý và tổn thương nặng, đột ngột, ít vận động,…cũng làm tăng acid uric máu. Một số thuốc như lợi tiểu thiazide (một thuốc điều trị tăng huyết áp bằng cách làm giảm lượng muối và nước trong cơ thể), aspirin liều thấp và cyclosporine (một thuốc sử dụng cho những người được ghép mô để chống thải loại mảnh ghép). Hóa trị liệu trong một số bệnh như ung thư làm hủy diệt tế bào và phóng thích một lượng lớn purin vào máu. Gen di truyền. Một phần tư số bệnh nhân bị Gout có tiền sử gia đình bệnh này. Tuổi và giới. Nam giới có tần suất bệnh cao hơn nữ. Phụ nữ có nồng độ acid uric máu thường thấp hơn nam, nhưng đến tuổi sau mãn kinh lại tăng lên. Nam thường bị Gout trong khoảng 30-50 tuổi, còn nữ từ 50-70. Biến chứng : Một số bệnh nhân bị Gout tiến triển đến viêm khớp mạn tính, thường có sự thay đổi màu do lắng đọng các tinh thể dưới da cọi là sạn urat (tophi). Một số ít có thể bị sỏi thận.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Ăn uống để phòng bệnh tim mạch pps

ĂN UỐNG ĐỂ PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

nghiện thuốc lá nặng nhưng tỷ lệ mắc bệnh mạch vành không tǎng là do cư dân đây ăn nhiều rau và trái cây. Cholesterol máu cao có liên quan với bệnh mạch vành đã được thừa nhận nhờ kết quả nhiều công trình nghiên cứu. Cholesterol là một chất có nhiều chức năng quan trọng, một phần được tổng hợp trong cơ thể, một phần do thức ǎn cung cấp. Lượng cholesterol trong thức ăn góp phần gây ra nguy cơ bệnh mạch vành nên các nhà khoa học khuyên chúng ta chỉ nên ăn dưới 300mg cholesterol /ngày. Cần hạn chế ăn các thức ǎn nguồn gốc động vật chứa nhiều cholesterol là: não, bầu dục, tim, lòng đỏ trứng. Một lưu ý là lòng đỏ trứng có nhiều cholesterol nhưng đồng thời có nhiều lexitin, là chất điều hòa chuyển hoá cholesterol trong cơ thể. Do đó những người có cholesterol máu cao không nhất thiết phải kiêng ăn trứng mà chỉ nên ǎn mỗi tuần 1 - 2 quả. Nghiên cứu nổi tiếng của Keys và cộng sự trên 7 nước sau chiến tranh thế giới lần thứ hai cho thấy: tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành tǎng theo mức tǎng axit béo no trong khẩu phần. Axit béo no có nhiều trong chất béo động vật, còn các loại dầu thực vật giàu axit béo chưa no. Do đó, một chế độ ǎn giảm chất béo động vật, tǎng dầu thực vật, bớt ǎn thịt, tǎng ǎn cá; Ăn nhiều rau và trái cây, cai thuốc lá, hoạt động thể lực và duy trì cân nặng ổn định có tác dụng bảo vệ cơ thể tránh bệnh mạch vành. Lời khuyên của các nhà dinh dưỡng là: nǎng lượng do chất béo cung cấp không được vượt quá 30%, các loại đường ngọt không quá 10%, còn nǎng lượng do protein nên đạt từ 10 - 15%. ThS. Trần Quốc An
Xem thêm

3 Đọc thêm

đáp án đề thi lý thuyết-lắp đặt thiết bị cơ khí-mã đề thi lđtbck – th (7)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI LÝ THUYẾT-LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍ-MÃ ĐỀ THI LĐTBCK – TH (7)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh PhúcĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009 - 2012)NGHỀ: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍMÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀMã đề thi: ĐA - LĐTBCK– LT07Câu Nội dung ĐiểmI. Phần bắt buộc1 Trình bày nội dung phương pháp điều chỉnh đường tâm máy trùng đường tâm bệ (có hình vẽ minh họa).Khi tiến hành điều chỉnh máy trên bệ cần phải đảm bảo được những yêu cầu nào? 3Điều chỉnh đường tâm máy trùng đường tâm bệ- Xác định đường tâm máy Để cố được chính xác tâm ngang tâm dọc của máy. Cần phải xác định được chính xác hai điểm nằm trên đường tâm. Có thể căn cứ vào các yếu tố sau để xác định tâm:- Hai đầu trục nhô ra hai phía- Các ổ đỡ trục- Các lỗ tròn đã được gia công sẵn hoặc những mặt gia công hai thành bên.- Kiểm tra lại tâm bệ Tâm bệ thường được để dấu lại trên hai cọc tâm hai đầu bệ. Với các máy hoặc thiết bị rỗng, thẳng đứng thì tâm bệ chỉ cần xác định bằng một điểm cọc tâm trên bệ. Các trường hợp khác tâm bệ pahỉ được được xác định qua hai diểm hai đầu bệ.- Điều chỉnh đường tâm máy trùng đường tâm bệ0.50.5
Xem thêm

7 Đọc thêm

Cùng chủ đề