BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: “THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA (ỨNG DỤNG TRONG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ MARKETING CHO CÔNG TY QUẢNG CÁO PHƯỚC SƠN)” POTX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: “THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA (ỨNG DỤNG TRONG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ MARKETING CHO CÔNG TY QUẢNG CÁO PHƯỚC SƠN)” POTX":

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DONH NGHIỆP

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DONH NGHIỆP

M ỗ i l ờ i nói và hành độ ng c ủ a ng ườ i qu n lý đề u có nh h ưở ng đế n s ự phát tri ể n v ề v ă n hoá và giá tr ị c ủ a t ổ ch c, ngay c khi h ọ không nh ậ n ra đ i ề u đ ó ho ặ c không có ch ủ ý. Nh ữ ng ng ườ i qu n lý không th ự c hi ệ n các ho t độ ng v ậ t ch ấ t c ụ th ể nh ư lái xe t i, v ậ n hành máy ti ệ n, tính toán các báo cáo tài chính,…, công vi ệ c qu n lý hình t ượ ng c ủ a h ọ ch ủ y ế u liên quan đế n bi ể u t ượ ng, l ễ nghi, hình nh, l ờ i nói, hành vi. Nhân viên c ấ p d ướ i s ẽ nh ậ n th c đượ c các giá tr ị , ni ề m tin, m ụ c đ ích qua vi ệ c quan sát h ọ . Trong th ự c t ế , nh ữ ng ng ườ i lãnh đạ o các c ơ quan Chính ph ủ và t ổ ch c kinh doanh th ườ ng s ử d ụ ng các l ễ nghi và nghi th c t ượ ng tr ư ng để g ử i thông đ i ệ p v ề giá tr ị đạ o đứ c và v ă n hoá ch ủ đạ o đế n v ớ i nh ữ ng ng ườ i khác. Để qu n lý có k ế t qu các giá tr ị c ủ a t ổ ch c, ng ườ i qu n lý c ầ n ph i n ắ m v ữ ng nh ữ ng k ỹ n ă ng t ổ ch c l ễ nghi và xây d ự ng hình t ượ ng, c ũ ng nh ư cách th c di ễ n thuy ế t, so n th o và phát độ ng phong trào. Các bi ể u t ượ ng, giai tho i, nghi th c th ườ ng đượ c s ử d ụ ng b i vì chúng là cách th c cung c ấ p thông tin v ề nh ữ ng gì t ổ ch c c ầ n tôn tr ọ ng và b i chúng giúp nh ậ n ra cách th c để hoà mình vào môi tr ườ ng t ổ ch c. Nói m ộ t cách khác, công vi ệ c qu n lý hình t ượ ng th ự c ch ấ t là vi ệ c qu n lý các bi ể u tr ư ng và tên hi ệ u. B i ng ườ i qu n lý ph i làm vi ệ c ch ủ y ế u trong s ự t ưở ng t ượ ng, nên vai trò c ủ a h ọ gi ố ng nh ư m ộ t nhà “truy ề n giáo” h ơ n là m ộ t chuyên gia k ế toán. Công vi ệ c qu n lý hình t ượ ng là tranh th ủ m ọ i c ơ h ộ i để thông tin v ề giá tr ị . Nh ữ ng ng ườ i làm công vi ệ c này th ườ ng tìm cách đư a ra nh ữ ng tuyên b ố chung cho t ừ ng nhóm nhân viên hay cho toàn th ể đơ n v ị .
Xem thêm

0 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP

S n ph m Công ty ch y u đ c tiêu th t i th tr ng Vi t Nam vàả ẩ ủ ế ượ ụ ị ườ ệ cũng xu t kh u sang các th tr ng n c ngoài nh Úc, Campuchia, Ir c,ấ ẩ ị ườ ướ ư ắ Philipines và M .ỹ1.2 L ch s hình thành và phát tri nị ử ểCác s ki n quan tr ng trong quá trình hình thành và phát tri n c aự ệ ọ ể ủ Công ty nh sau:ư1976 : Ti n thân là Công ty S a, Café Mi n Nam, tr c thu c T ngề ữ ề ự ộ ổ Công ty L ng Th c, v i 6 đ n v tr c thu c là Nhà máy s a Th ng Nh t,ươ ự ớ ơ ị ự ộ ữ ố ấ Nhà máy s a Tr ng Th , Nhà máy s a Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhàữ ườ ọ ữ máy B t Bích Chi và Lubico.ộ1978 : Công ty đ c chuy n cho B Công Nghi p th c ph m qu n lýượ ể ộ ệ ự ẩ và Công ty đ c đ i tên thành Xí Nghi p Liên h p S a Café và Bánh K o I.ượ ổ ệ ợ ữ ẹ1988 : L n đ u tiên gi i thi u s n ph m s a b t và b t dinh d ng trầ ầ ớ ệ ẩ ữ ộ ộ ưỡ ẻ em t i Vi t Nam. ệ1991 : L n đ u tiên gi i thi u s n ph m s a UHT và s a chua ăn t iầ ầ ớ ệ ẩ ữ ữ th tr ng Vi t Nam.ị ườ ệ1992 : Xí Nghi p Liên h p S a Café và Bánh K o I đ c chính th cệ ợ ữ ẹ ượ đ i tên thành Công ty S a Vi t Nam và thu c s qu n lý tr c ti p c a Bổ ữ ệ ộ ự ự ế ủ ộ Công Nhi p Nh . Công ty b t đ u t p trung vào s n xu t và gia công các s nệ ẹ ắ ầ ậ ph m s a.ẩ ữ1994 : Nhà máy s a Hà N i đ c xây d ng t i Hà N i. Vi c xây d ngữ ộ ượ ự ộ ệ ự nhà máy là n m trong chi n l c m r ng, phát tri n và đáp ng nhu c u thằ ế ượ ộ ể ầ ị tr ng Mi n B c Vi t Nam.ườ ề ắ ệ1996 : Liên doanh v i Công ty C ph n Đông l nh Quy Nh n đ thànhớ ổ ầ ơ ể l p Xí Nghi p Liên Doanh S a Bình Đ nh. Liên doanh này t o đi u ki n choậ ệ ữ ị ề ệ Công ty thâm nh p thành công vào th tr ng Mi n Trung Vi t Nam.ậ ị ườ ề ệ2000 : Nhà máy s a C n Th đ c xây d ng t i Khu Công Nghi p Tràữ ầ ơ ượ ự ệ Nóc, Thành ph C n Th , nh m m c đích đáp ng nhu c u t t h n c aố ầ ơ ằ ụ ầ ố ơ ủ ng i tiêu dùng t i đ ng b ng sông C u Long. Cũng trong th i gian này,ườ ồ ằ ử ờ Công ty cũng xây d ng Xí Nghi p Kho V n có đ a ch t a l c t i : 32 Đ ngự ệ ậ ị ỉ ọ
Xem thêm

18 Đọc thêm

Công trình xử lý nước thải bằng cơ học

CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CƠ HỌC

Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ N ƯỚC THẢI Lê Anh Tuấ n Chương 3: CÔNG TRÌNH XỬ LÝ N ƯỚC THẢ I B Ằ NG CƠ HỌC 25Chương Ú CÔNG TRÌNH XỬ LÝ N ƯỚC THẢI B ẰNG CƠ H ỌC oOo 3.1 CÔNG TRÌNH LÀM SẠ CH CƠ H ỌC 3.1.1 Song chắ n rác Trong hầu hế t các công trình x ử lý n ước th ả i bằ ng biệ n pháp x ử lý c ơ h ọ c đều có song ch ắn rác ( barrackscreen ). Song ch ắn rác là hạng mụ c công trình xử lý s ơ b ộ đầu tiên nh ằ m ngă n gi ữ rác b ầ n thô gồm gi ấ y, b ọ c nylon, ch ấ t dẻ o, c ỏ cây, v ỏ đồ h ộ p, g ỗ, ... Các lo ạ i rác này có th ể làm t ắ t ngh ẽn đườ ng dẫ n nước ho ặc làm h ư h ỏng máy bơm. Song chắn rác là m ột hay nhiều lớp thanh đan xen kẽ v ớ i nhau (còn gọ i là m ắ c song) đặt ngang đườ ng dẫn nước th ả i. Rác sau khi l ấ y ra khỏ i nước th ả i th ường đượ c đem qua bộ ph ận nghi ền (grinder), đốt ho ặ c chôn tùy theo mứ c độ, kinh phí và công ngh ệ (xem hình 3.1). Hình 3.1: Sơ đồ tr ạ m xử lý c ơ h ọ c Giáo trình CÔNG TRÌNH XỬ LÝ N ƯỚC THẢI Lê Anh Tuấ n Chương 3: CÔNG TRÌNH XỬ LÝ N ƯỚC THẢ I B Ằ NG CƠ HỌC 26Đối v ớ i song chắn rác, ta có thể phân bi ệ t: • Theo khe hở c ủ a song chắ n có 3 kích c ỡ: lo ạ i thô l ớn (30 200 mm), lo ại trung bình (16 30 mm), lo ạ i nh ỏ (d ưới 16 mm ). • Theo cấ u tạo củ a song chắn: lo ạ i c ố đị nh và loại di động. • Theo phương cách lấ y rác: loạ i th ủ công và lo ạ i c ơ giới. Thanh đ an trong song ch ắ n có thể có hình tròn ( φ = 8 10 mm) ho ặ c hình chữ nhậ t (ti ế t di ện ngang (s x b) = 10 x 40 mm, 8 x 60 mm, ...). Hình tròn thì thuận lợi cho dòng ch ả y nh ư ng khó cào rác, còn hình ch ữ nh ậ t thì gây tổ n th ấ t dòng chả y. Có nhi ề u hình d ạ ng khác, tố t nh ấ t là hình b ầu dụ c, như ng chi phí loạ i này cao. Hình 3.2: Các kích thước và hình d ạng c ủ a thanh ch ắn rác Loại song chắ n rác di động thường ít đượ c sử d ụng do thi ế t bị ph ứ c tạ p và quả n lý khó. Ph ổ biế n là lo ạ i ch ắn rác dạ ng thanh chữ nh ậ t cố đị nh, rác đượ c l ấ y bằ ng cào sắ t gắ n với m ộ t trụ c quay. Lượng rác đượ c gi ữ l ạ i ph ụ thu ộ c vào khe hở giữ a các thanh ch ắ n. Tuỳ theo m ứ c độ rác trong nước th ả i, ng ười ta đị nh các khe h ở củ a song chắ n, n ếu rộng quá thì sẽ không ng ă n rác hiệ u qu ả , còn nế u hẹ p quá thì cả n trở dòng ch ả y. Bả ng 3.1: Ch ỉ s ố thi ế t kế thanh chắ n D ữ li ệu thi ết kế Cào rác b ằ ng tay Cào rác bằ ng c ơ h ọ c Kích thước thanh ch ắ n + Bề dày, inches (mm) + Bề b ả n, inches (mm) Kho ả ng h ở , inch (mm) Độ d ố c (độ ° ) V ậ n tố c dòng chả y, fts (ms) Tổ n th ấ t dòng chả y, inch (mm) 0.2 0.6 (5.08 15.24) 1.0 1.5 (25.4 38.1) 1.0 2.0 (25.4 38.1) 15 45 1.0 2.0 (0.3048 0.6096) 6 (152.4) 0.2 0.6 (5.08 15.24) 1.0 1.5 (25.4 38.1) 0.6 30 (15.24 72.6) 0 30 2.0 3.25 (0.6096 0.9906) 6 (152.4) Ngu ồn: George T., Franlin L. B., Wastewater Engineering, 1995
Xem thêm

22 Đọc thêm

đề TÀI xây DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN lý SINH VIÊN BẰNG NGÔN NGỮ lập TRÌNH c++

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SINH VIÊN BẰNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C++

1. Lí do ch n đ tài ọ ề Trong s phát tri n c a khoa h c cu i th k 20 đ u th k 21, công ngh thông tin ự ể ủ ọ ố ế ỷ ầ ế ỷ ệ hi n nay là ngành có t c đ phát tri n nhanh nh t. ệ ố ộ ể ấ Công ngh thông tin ệ ở n c ta còn ướ m i, ớ song t c đ phát tri n c a nó r t nhanh và m nh, chi m m t v trí quan tr ng ố ộ ể ủ ấ ạ ế ộ ị ọ trong các ngành khoa h c công ngh . ọ ệ M t trong nh ng lĩnh v c đang đ c ng d ng ộ ữ ự ượ ứ ụ tin h c hóa r t ph bi n n c ta là lĩnh v c qu n lý. Tin h c hóa trong qu n lý đã ọ ấ ổ ế ở ướ ự ả ọ ả giúp cho các nhà qu n lý đi u hành công vi c m t cách khoa h c, chính xác ả ề ệ ộ ọ và hi u ệ quả. Vi c ng d ng công ngh thông tin vào công tác qu n lý sinh viên là c n thi t. vì ệ ứ ụ ệ ả ầ ế v y tôi ch n đ tài “ ậ ọ ề xây d ng ch ng trình qu n lý đi m c a sinh viên b ng ngôn ự ươ ả ể ủ ằ ng l p trình C++” ữ ậ làm đ tài nghiên c u c a tôi. ề ứ ủ 2. M c tiêu c a đ tài ụ ủ ề Xây d ng ch ng trình ự ươ qu n lí sinh viên b ng ngôn ng l p trình C++. ả ằ ữ ậ 3.Ph m vi nghiên c u ạ ứ Phân tích thi t k h th ng qu n lí sinh viên b n ế ế ệ ố ả ằ g ngôn ng l p trình C++. ữ ậ 4. Ph ng pháp nghiên c u ươ ứ Đ c tham kh o m t s tài li u v ph ng pháp l p trình ọ ả ộ ố ệ ề ươ ậ C++, trên c s đó ơ ở ti n hành phân tích thi t k h th ng qu n lí sinh viên. ế ế ế ệ ố ả Tham kh o, quan sát các ph n m m qu n lí sinh viên trong th c t . ả ầ ề ả ự ế
Xem thêm

7 Đọc thêm

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

Th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p, là h ọ c ph ầ n b ắ t bu ộ c n ằ m trong ch ươ ng trình đ ào t o c ử nhân báo chí Tr ườ ng Đ H KHXH & NV ( Đ HQGHN). Theo k ế ho ch th ự c t ậ p, tôi đượ c gi ớ i thi ệ u v ề Ban biên t ậ p Báo Quân Độ i Nhân Dân. Qua hai tháng (t ừ ngày 15/2 đế n 15/4 n ă m 2008) tìm hi ể u t i đ ây, tôi ghi nh ậ n đượ c m ộ t s ố ho t độ ng v ề công tác t ổ ch c, công tác biên t ậ p, công tác phóng viên... tòa so n. V ớ i t ư cách là m ộ t sinh viên ch ư a có kinh nghi ệ m trong ho t độ ng làm báo, ki ế n th c v ề ngh ề l i có h n, nên r ấ t khó trong vi ệ c đư a ra cái nhìn đầ y đủ v ề m ộ t c ơ quan báo chí. M ặ c dù v ậ y, báo cáo th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p sinh viên này c ũ ng c ố g ắ ng khai thác nh ữ ng v ấ n đề c ơ b n, để ph ầ n nào ph n ánh sinh độ ng b c tranh t ổ ch c ho t độ ng tòa so n.
Xem thêm

0 Đọc thêm

Cơ sở dữ liệu _ Đại học Điện lực

CƠ SỞ DỮ LIỆU _ ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

1. 1. T Tạ ại i sao sao c cầ ần n ph phả ải i c có ó m mộ ột t CSDL? CSDL? H Hệ ệ th thố ống ng c cá ác c t tậ ập p tin tin c cổ ổ đi điể ển n : : • • Đư Đượ ợc c t tổ ổ ch chứ ức c riêng riêng r rẽ ẽ, , ph phụ ục c v vụ ụ m mộ ột t m mụ ục c đ đí ích ch hay hay m mộ ột t b bộ ộ ph phậ ận n n nà ào o đ đó ó c củ ủa a doanh doanh nghi nghiệ ệp p. . • • Như Nhượ ợc c đi điể ểm m: : T Tí ính nh ph phụ ụ thu thuộ ộc c gi giữ ữa a chương chương tr trì ình nh v và à d dữ ữ li liệ ệu u . . Lưu Lưu tr trữ ữ tr trù ùng ng l lặ ặp p d dữ ữ li liệ ệu u Vi Việ ệc c chia chia s sẻ ẻ d dữ ữ li liệ ệu u b bị ị h hạ ạn n ch chế ế T Tố ốn n th thờ ời i gian gian xây xây d dự ựng ng Chi Chi ph phí í cho cho b bả ảo o tr trì ì chương chương tr trì ình nh l lớ ớn n
Xem thêm

75 Đọc thêm

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

đặc thù là các NHTM là rất khó khăn. Thậm chí nền kinh tế càng phát triển và hiện đại thì nhữ ng quy định này càng có xu hư ớng chặt chẽ hơn. Do đó để thích nghi với những quy định, các ngân hàng phải thay đổi cơ cấu của mình cho phù hợp nhằm tối đa hoá h iệu quả hoạt động của mình. Sự gia tăng cạnh tranh. Đặc trưng của NH TM là cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Vì vậy cạnh tranh có sự tác động lớn đối với các Ngân hàng cũng chủ yếu liên quan đến dịch vụ như giá cả, chất lư ợng phục vụ, thư ơng hiệu và lòng t in khách hàng Đặc biệt sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính này ngày càng trở nên quy ết liệt khi ngân hàng và các đ ối thủ cạnh tranh mở rộng thêm các danh mục dịch vụ. Bên cạnh các dịch vụ truyền thống th ì các dịch vụ hiện đại và tiện ích được các ngân hàng ngày càng quan t âm. Thậm chí lĩnh vự c cung cấp dịch vụ tài chính này không chỉ các N gân hàng độc quyền m à còn có rất nhiều tổ chức khác cùng cạnh tranh như các hiệp hội tín dụng, các công ty kinh doanh chứ ng khoán, công ty tài chính và các tổ chứ c bảo hiểm. Áp lực cạnh tr anh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự p hát triển dịch vụ cho tương lai. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải tính đến để có thể lựa chọn cho m ình một hướng đi cũng như cơ cấu thích hợp để tạo ra sản phẩm dịch vụ tối ưu và hiệu quả. Sự bùng nổ của công nghệ hiện đại: Cùng với quá trình toàn cầu hóa, khu vực hoá là sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông. Công nghệ thông tin góp phần làm cho thị trư ờng hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời cũng đóng góp vào việc toàn cầu hoá quá trình sản xuất và phát triển của thị trường vốn. Công nghệ thông tin vư ợt qua những khoảng cách về địa lý v à thời gian làm cho các nhà cung cấp phản ng nhanh chóng đối với sự thay đổi của khách hàng. Để sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hoá và những đổi mới công nghệ đòi hỏi các ngân hàng phải có cơ cấu hợp lý và đủ lự c cả về tài chính lẫn nhân lự c. Dù công nghệ có phát triển đến mức độ nào thì vai trò của con người cũng không thể thiếu. Thự c t ế cho th ấy công nghệ càng hiện đại thì nhân lực cũng phải hiện đại theo nhằm để áp dụng những công nghệ đó. Do vậy đây cũng là một trong nhữngy ếu tố tác động đến cơ cấu của Ngân hàng. Chiến lư ợc phát triển hệ thống. Một khi các NHTM trong nền kinh t ế hoạt động không có hiệu quả. Các nhà quản trị ngân hàng phải nghĩ t ới việc sáp nhập hoặc phá sản NH. Tuỳ từng chiến lư ợc cụ thể mỗi ngân hàng sẽ có những thay đổi khác nhau trong cơ cấu thực tại của m ình. Tuy nhiên chiến lư ợc phát triển các N H không chỉ đư ợc xây dựng trong ngắn hạn mà có thể dài hạn. Trong thời gian đó do có sự tác động của nhiều yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp, làm cho việc thực hiện các chiến lược dài hạn của NH gặp khó khăn. Điều này có t ác động và ảnh hư ởng rất lớn đến cơ cấu thự c tại của các NH. 1.4. Định hướng và giải pháp tái cơ cấu NH TM Nhà nước Theo “Đề án
Xem thêm

12 Đọc thêm

Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh tại công ty cptm cần thơ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM CẦN THƠ

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU. Ngày nay, với xu hướng thị trường ngày càng năng đ ộng các Công ty cũng như doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt để tồn tại v à phát triển. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức th ương mại thế giới (WTO), các Công ty Việt Nam lại phải đối mặt với những thách thức cũng nh ư cơ hội mới. Điều này đặt ra một câu hỏi l à các Công ty Vi ệt Nam cần phải l àm gì để đạt được hiệu quả kinh doanh. Một công ty có năng lực l à công ty có kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận cao, do đó việc phân tích hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không ch ỉ giúp cho doanh nghi ệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn là m ột trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến Công ty và doanh nghi ệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó phân tích và d ự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua đó, ho ạt động kinh doanh không ch ỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm tra, xem xét trư ớc khi bắt đầu quá trình kinh doanh nh ằm hoạch định chiến lược tối ưu. Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghi ệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Đi ều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ những cơ sở về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên, em nh ận thấy việc phân tích hi ệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần thương mại Cần Thơ là một đề tài phù hợp. Nó góp ph ần giúp cho công ty hi ểu được khả năng hoạt động và hiệu quả của việc kinh doanh, từ đó có kế hoạch định hướng chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới.
Xem thêm

72 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨ

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨ

quen với công ty, với sản phẩm và thị trường, tạo lập các mối quan hệ trong và ngoài công ty.• Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của bộ phận n y, xác à định rõ chức năng v nhià ệm vụ của từng người trong bộ phận đó để tránh tình trạng chồng chéo về chức năng nhiệm vụ, có những công việc do nhiều người phụ trách nhưng lại có những công việc lại không ai đảm nhận. Từng người trong bộ phận Marketing của công ty đảm nhận từng vấn đề sau:- Một người chịu trách nhiệm điều h nh bà ộ phận Marketing. L ngà ười xây dựng các chiến lược Marketing, hoạch định các chương trình Marketing, tổ chức thực hiện v kià ểm tra các lỗ lực Marketing. L ngà ười chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty về kết quả hoạt động Marketing.- Một người chịu trách nhiệm về công tác nghiên cứu thị trường, thu thập các thông tin về sản phẩm, thị trường, khách h ng, các à đối thủ cạnh tranh, thông tin về môi trường vĩ mô, vi mô rồi sau đó tiến h nh thu thà ập v sà ử lý các thông tin n y à để rút ra những thông tin có giá trị l m tià ền đề cho việc lập các chương trình Marketing.- Một người đảm trách về việc nghiên cứu nhu cầu của thị trường về sản phẩm sau đó đề suất các ý kiến về việc cải tiến phát triển các sản phẩm, dịch vụ sao cho thoả mãn được nhu cầu của khách h ng, tìm kià ếm v là ựa chọn, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.- Một người phụ trách các chương trình xúc tiến bao gồm: Quảng cáo, xúc tiến bán và phụ trách lực lượng bán hàng của công ty.Mặt khác cần phải phân định rõ r ng nhià ệm vụ quyền hạn giữa bộ phận Marketing với các bộ phận khác như sản xuất, t i chính kà ế toán, kỹ thuật, tổ chức h nh chính, tiêu thà ụ... của công ty để tránh những chồng chéo về chức năng nhiệm vụ quyện hạn, tránh những mâu thuẫn xung đột sẩy ra giữa các bộ phận. Muốn vậy ngay từ đầu, công ty cần xác lập chính xác các mối quan hệ giữa các bộ phận n y, các bà ộ phận n y tuy à độc lập với nhau nhưng cần thiết phải có sự hợp tác chặt chẽ để đảm bảo cho hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tổng quan về thẻ thanh toán

TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN

Ch ươ ng 1: T ổ ng quan v ề th ẻ thanh toán ......................................................................................3 Ch ươ ng 2: Phân lo ạ i th ẻ thanh toán .............................................................................................6 1. Theo công ngh ệ s ả n xu ấ t th ẻ ................................................................................................6 2. Theo ph ạ m vi lãnh th ổ s ử d ụ ng th ẻ ......................................................................................6 3. Theo ngu ồn tài chính đả m b ả o cho vi ệ c s ử d ụ ng th ẻ ............................................................6 4. Theo ch ủ th ể phát hành ........................................................................................................7 5. Theo hình th ứ c liên k ế t phát hành ........................................................................................7 6. S ử d ụ ng k ế t h ợ p trong tên g ọ i s ả n ph ẩ m th ẻ .........................................................................8 Ch ươ ng 3: Tìm hi ể u v ề mã BIN t ạ i Vi ệ t Nam .............................................................................9 Ch ươ ng 4: Các t ổ ch ứ c th ẻ qu ố c t ế ............................................................................................ 11 Ch ươ ng 5: Các t ổ ch ứ c chuy ể n m ạ ch th ẻ c ủ a Vi ệ t Nam ............................................................ 18 Ch ươ ng 6: M ộ t s ố giao d ị ch c ơ b ả n trên ATMPOS .................................................................. 23 Ch ươ ng 7: Nh ậ n d ạ ng r ủ i ro v ề s ử d ụ ng th ẻ ngân hàng .............................................................. 25 Ch ươ ng 8: M ộ t s ố v ị trí làm vi ệ c trong l ĩnh vự c th ẻ ................................................................... 27 A. M ả ng kinh doanh th ẻ ........................................................................................................ 27 B. M ả ng nghi ệ p v ụ phát hành, thanh toán, tra soát. ................................................................ 31 C. M ả ng nghi ệ p v ụ qu ả n lý r ủ i ro và x ử lý tranh ch ấ p............................................................ 33 D. M ả ng nghi ệ p v ụ v ậ n hành h ệ th ố ng .................................................................................. 34 E. M ả ng công vi ệc liên quan đế n th ẻ tín d ụ ng qu ố c t ế ........................................................... 37 Ch ươ ng 9: M ột số kiến thức nâng cao về thẻ ............................................................................. 39 1. Chu ẩn bảo mật PCI DSS .................................................................................................... 39 2. Ch ươ ng trình 3D Secure .................................................................................................... 40 3. Nguyên t ắc bảo vệ thẻ thanh toán ...................................................................................... 41 4. M ười sáu mẹo hạn chế gian lận thẻ tín dụng ...................................................................... 42
Xem thêm

44 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO potx

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO POTX

= 0,2 (V/m). B. EM = 1732 (V/m). C. EM = 3464 (V/m). D. EM = 2000 (V/m). 6. Vật dẫn và điện môi trong điện trường 1.52 Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng? A. Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không. B. Vectơ cường độ điện trường bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn. C. Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn. D. Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn. Ngêi biªn so¹n: Nguyễn quang chung thpt Gia Binh2 –B¾c Ninh 9 1.53 Giả sử người ta làm cho một số êlectron tự do từ một miếng sắt vẫn trung hoà điện di chuyển sang vật khác. Khi đó A. bề mặt miếng sắt vẫn trung hoà điện. B. bề mặt miếng sắt nhiễm điện dương. C. bề mặt miếng sắt nhiễm điện âm. D. trong lòng miếng sắt nhiễm điện dương. 1.54 Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Khi đưa một vật nhiễm điện dương lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vật nhiễm điện dương. B. Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị
Xem thêm

15 Đọc thêm

BAI25_8_TIEU HOA O KHOANG MIENG

BAI25_8_TIEU HOA O KHOANG MIENG

- CÒN NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÀO CHƯA ĐƯỢC - CÒN NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÀO CHƯA ĐƯỢC TRANG 12 TRANG 13 - PH N X NU T L PH N X KH PH N X NU T L PH N X KH Ả Ả Ạ Ạ Ố À Ố À Ả Ả Ạ Ạ Ụ Ụ NG I U NG I [r]

14 Đọc thêm

Diện toán đám mây

ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Sự p át tr ển củ đ ện toán đám mây là một trong n ững yếu tố c ín t úc đẩy sự tăng trưởng củ lưu lượng truyền dữ l ệu vớ ơn tỷ ngườ đ ng sử dụng các t ết bị d động.. TRANG 2 Hội đàm của [r]

4 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ TRONG NGÀNH NÔNG NGHI ỆP VIỆT NAM

CÔNG NGHỆ TRONG NGÀNH NÔNG NGHI ỆP VIỆT NAM

cho hoa nở trong ống nghiệm theo ý con người, việc nhân bản vô tính thành công trên động vật, việc sản xuất thành công hạt giống nhân tạo …và hàng loạt nguồn gen quý được khôi phục và phát triển.Bên cạnh những công nghệ, kỹ thuật học hỏi và được chuyển giao từ nhiều nước trên thế giới thì ngành Công nghệ nông nghiệp nước ta thời gian gần đây đã cho ra đời nhiều phát minh,sáng kiến về mọi mặt đã phục vụ hiệu quả cho nền Nông nghịêp nước nhà. Đối với ngành cơ khí Nông nghiệp trong những năm qua đã cho ra đời hàng loạt những công cụ, máy móc hiện đại cho năng suất cao và thay thế đáng kể cho sức lao động của con người. Điều đáng mững đây là những phát minh ấy không chỉ là của những nhà khoa học mà nó còn là sản phẩm của chính những người nông dân mà trình độ của họ chưa qua bậc phổ thông như: - Ông Nguyễn Văn Khách, 46 tuổi, nông dân xã Tân Thành, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, đã bỏ ra nhiều thời gian nghiên cứu, tự thiết kế và chế tạo thành công chiếc máy phun tưới nước bán tự động đưa vào sử dụng tại vườn nhà…- Sản phẩm Máy tỉa hạt có tên TH3 (viết tắt từ tỉa hạt - theo hàng - tổng hợp) của hai nông dân thị trấn Mộc Hóa (Long An) Tô Hồng Quân và Đặng Văn Tiễn - Ông Nguyễn Văn Sành xã Nam Trung, huyện Nam Sách, Hải Dương đã chế tạo thành công máy thái hành tự động có năng suất bằng 20 lao động thủ công.- Anh Nguyễn Kim Chính thôn Đại Ân, xã Cát Nhơn (Phù Cát) cải tiến hoàn hảo chiếc máy cắt lúa hiệu FUTU 1 (do Công ty Phụ tùng máy 1 - thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên sản xuất) đem lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp. Từ cải tiến này, anh đã đoạt giải khuyến khích trong cuộc thi "Sáng tạo kỹ thuật nhà nông toàn quốc" lần thứ nhất năm 2004-2005.- Ông Lâm Văn Thắng (nông dân xã Tiên Thuận, Bến Cầu, Tây Ninh) và
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

trên nhiều lĩnh vực và nhiều thànhphần kinh tế;dư nợrủi rotiềm ẩn quácao. Số vốn bị thất thoát tuy có giảm về số vụnhưng lạităng về quy mô và mức độ;mô hình quản lýtín dụng “tập trung” tạo kẽ hởtrong quản lý Trong khi phầnlớncác doanh nghiệp trong nước– khách hàng củangân hàng phần nhiều là doanh nghiệpnhỏ và vừa, có tiềm lực tài chính yếu, côngnghệ lạc hậu và thiếu trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao…Vậy phải làm gì đểmở rộng quy mô và nâng caochất lượngtín dụng?Với sự nghiên cứu khá toàn diện vềDNNVV, và tín dụngngân hàng cùng vớiviệc đề xuất các quy trình và mô hình phân tích và quản lý tín dụng,luậnán khôngchỉ dừng lại việcmở rộngquy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại các chi nhánh NHNo&PTNTViệt Namtrên địa bàn TP.HCM, mà cònhướngđến sự thống nhất và xây dựng một hệ thống NHNo&PTNTViệt Namvữngmạnh, hiện đại hoạt động th eo thông lệ quốc tế.8. KẾT QUẢĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN ÁNThứ nhất,Luận ánđã khái quát vàhệ thống hóa một cách có chọn lọc nhữngvấnđề cơ bản về tín dụng ngân hàng, và DNNVV. Từ đó có cái nhìn tổng quan vềbản chất, đặc điểm, và vai trò của tín dụng ngânhàng đối với DNNVV,vai trò vàtầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế.Bên cạnhđó là sự vận dụng lý luậnvào thực tiễn qua việc phân tích đánh giá cho thấy được sự cần thiết khách quan củaviệc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại các chinhánh NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn TP.HCM.Trên cơ sở đó,tác giả đãxâydựng khung lý thuyết về cơ sở lý luận hợp lý phục vụ chomục tiêu nghiên cứu củaluận án.Thứ hai,Trên cơ sởthực trạng hoạt động của DNNVV, thực trạng hoạt độngtín dụngcủa các chi nhánhAgribank trên địa bàn TP.HCM, cùng vớinguồn số liệuđầy đủ, phong phú, đa dạng,có độ tin cậy cao. Luận án đã đi sâu phân tíchmột cáchlogic và chặt chẽ về thực trạngquy mô và chất lượng tín dụngđối với DNNVV tạicác chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn TP.HCMtrong giai đoạn 2008–2012. Từđó xác định được những tồn tại và nguyên nhân để có giải pháp
Xem thêm

257 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu đơn xin chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp pdf

TÀI LIỆU MẪU ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT/KINH DOANH GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP PDF

CĂN CỨ V ÀO QUY CH Ế QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; CĂN CỨ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA ĐƠN VỊ, CHÚNG TÔI LÀM ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ SỞ NÔNG NGHI ỆP V À PTNT TH ẨM ĐỊ[r]

2 Đọc thêm

CRM có cần thiết với doanh nghiệp nhỏ hay không? pptx

CRM CÓ CẦN THIẾT VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ HAY KHÔNG? PPTX

với những công ty lớn mới có thể mở rộng sản xuất, kinh doanh. Một trong những thế mạnh của các doanh nghiệp nhỏ so với các công ty lớn là các doanh nghiệp nhỏ có thể xây dựng những mối quan hệ cá nhân với từng khách hàng. Nghĩa là khi bạn một bức thư chung đến hàng loạt khách hàng, khách hàng thích họ tên của mình vẫn được viết riêng cho từng bức thư, ví dụ: “Thưa ông Smith”, hơn là viết chung chung: “Thưa ông/bà”. Một hệ thống CRM tốt là một hệ thống có thể làm tốt công việc chăm sóc quan hệ cá nhân với từng khách hàng thật hiệu quả, mà việc gửi thư như trên chỉ là một ví dụ nhỏ. Nhưng doanh nghiệp nhỏ không nhất thiết phải mua một gói phần mềm CRM đắt tiền. Hầu hết những doanh nghiệp nhỏ đã có những phần mềm họ cần, mà không biết rằng phần mềm mình sử dụng cũng cho phép quản lý quan hệ khách hàng. Microsoft Outlook chính là một ví dụ tiêu biểu những phần mềm đó. Microsoft Outlook có rất nhiều đặc tính hữu ích mà nhiều người chưa biết. Phần lớn chúng ta chỉ dùng Microsoft Outlook để email và thiết lập lịch làm việc. Nếu bạn chịu khó tìm tòi, bạn sẽ khám phá phần mềm này cho phép người sử dụng dễ dàng cập nhật thông tin về khách hàng hay khách hàng tiềm năng. Bạn có thể gán và phân loại tất cả những thông tin theo từng khách hàng như email, lịch hẹn, và những hoạt động khác. Các doanh nghiệp nhỏ nếu biết sử dụng những phần mềm đơn giản, hữu ích tương tự Microsoft Outlook như một công cụ CRM, sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và làm chủ được toàn bộ hoạt động bán hàng và dịch vụ của mình.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Suy nghĩ về một số đặc điểm chung của doanh nghiệp Việt Nam

SUY NGHĨ VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Tôi cảm thấy trong trường hợp này câu nói “No Boss, No Business” trở nên rất thật (tạm dịch: Không có sếp, không có kinh doanh/hoạt động). Nên khi xảy ra những vấn đề rắc rối, thì họ không biết qui trách nhiệm cho ai, và ai có quyền được giải quyết. Cách giải quyết tốt nhất là phải có ai đó “bị” kết án để làm gương cho người khác. Nhiều người cho việc giải quyết này là một “sự hy sinh” hay “tổn thất cần thiết” cho sự phát triển của công ty. Hãy thử nhìn vào một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động hiệu quả tại Việt Nam, họ sẵn sàng giao phó quyền hạ n cho ngư ời Việt Nam về cả tài chính, hoạt động. Vì sao vậy? Vì doanh nghiệp đó đã tạo dựng nên một hệ thống, qui trình làm việc rất hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ và tôn trọng cao. (Theo saga)
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu Tìm hiểu, nghiên cứu về các ngành nghề, công ty, doanh nghiệp ppt

TÀI LIỆU TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NGÀNH NGHỀ, CÔNG TY, DOANH NGHIỆP PPT

Tìm hiểu, nghiên cứu về các ngành nghề, công ty, doanh nghiệp Sau khi chuyển việc, để tránh nảy sinh suy nghĩ rằng công việc mới này cũng vẫn chưa phù hợp với mình thì trước khi bắt đầu, bạn hãy tìm hiểu thật kỹ doanh nghiệp hay công ty mà bạn có nguyện vọng được làm đó. Trong quá trình chuyển việc, có rất nhiều người đã quyết định chọn một ngành nghề và bắt đầu tìm kiếm các thông tin tuyển dụng chỉ liên quan đến ngành nghề đó. Tuy nhiên nếu có quá ít sự lựa chọn thì cũng sẽ rất là “nguy hiểm” cho bạn. Vậy bạn nên giới hạn ngành nghề ra sao? Nên tìm hiểu và nghiên cứu về các ngành nghề như thế nào thì tốt? Nếu chỉ giới hạn những ngành nghề mà bạn đã từng có kinh nghiệm hay cảm thấy hứng thú thì có thể khả năng của bạn sẽ bị hạn chế. Bởi lẽ, biết đâu bạn lại thành công những lĩnh vực mà bạn chưa bao giờ nghĩ tới. Trước khi bạn bắt đầu quá trình chuyển việc, trước khi tìm kiếm các thông tin tuyển dụng, đầu tiên, bạn nên thử thu thập thông tin về thực trạng và xu hướng của các ngành nghề xem sao. Thực tế cho thấy cũng đã có rất nhiều người tìm được những công việc phù hợp các ngành nghề mà trước đó họ không hề quan tâm đến. Nhất định bạn phải nên thử tìm hiểu cả những ngành nghề mà từ trước đến nay vẫn chưa “có duyên” với bạn. Có khi bạn sẽ phát hiện ra những điểm chung của bản thân đối với những ngành nghề đó. Thông thường nội dung tìm hiểu, nghiên cứu về các ngành nghề và doanh nghiệp được chia thành 3 loại: - Thực trạng ngành nghề - Thông tin về các doanh nghiệp, công ty - Thông tin về công việc
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề