THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.DOC

Tìm thấy 8,152 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Thuật ngữ viết tắt.doc":

13182 CỤM TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH Ô TÔ

13182 CỤM TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH Ô TÔ

Các thuật ngữ ô tô thông dụng nhất

ABS Antilock Brake System: Hệ thống chống bó cứng phanh

AC Air Conditioning: Hệ thống điều hòa nhiệt độ trên xe

AT Automatic TransmissionTransaxle: Hộp số tự động

AFL Adaptive Forward Lighting: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.

AWD All Wheel Drive: Hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian (đa phần dùng cho xe gầm thấp).

ASR AntiSlip Regulation: Hệ thống chống trượt

TCS Traction Control System: Hệ thống kiểm soát lực kéo

BA Brake Assist: Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp.

Boxer Flat engine: Động cơ với các xylanh nằm ngang đối xứng với góc 180 độ. Kiểu động cơ truyền thống của Porsche và Subaru.

Cabriolet, Roadster: Kiểu xe hai cửa mui trần. Mercedes Benz dùng tên Cabriolet cho các loại xe hai cửa mui xếp mềm và tên Roadster cho loại xe 2 cửa mui xếp cứng.

CC hay ACC Cruise Control: Hệ thống kiểm soát hành trình. Hệ thống đặt tốc độ cố định khi đi trên đường cao tốc.

Concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa mui cứng.
Xem thêm

Đọc thêm

Chức danh bằng tiếng anh thuật ngữ và cách dung

CHỨC DANH BẰNG TIẾNG ANH THUẬT NGỮ VÀ CÁCH DUNG

Trong quá trình hội nhập và phát triển, Việt Nam tiếp cận rất nhiều thuật ngữ mới. Các thuật ngữ mới được dùng dưới nhiều hình thức khác nhau, đặc biệt là các chữ cái viết tắt được chấp nhận như những từ ngữ phái sinh cùng tồn tại trong ngôn ngữ tiếng Việt

1 Đọc thêm

MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG

MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ ĐỘNG

và độ rộng phổ được cho là rất đắt tiền. Mặt khác nếu một bước sóng bị sai lệch sẽ gây ranhiễu cho các ONU khác của mạng PON. Việc sử dụng laser điều khiển được có thể khắcphục được vấn đề này nhưng quá đắt cho công nghệ hiện tại. Với những khó khăn nhưvậy WDM không phải là giải pháp tốt cho môi trường hiện nay.Ưu điểm chính của WDM-PON là nó khả năng cung cấp các dịch vụ dữ liệu theocác cấu trúc khác nhau như DS1/E1/DS3, 10/100/1000Base Ethernet, tùy theo yêu cầu vềbăng thông của khách hàng. Tuy nhiên, nhược điểm chính của WDM-PON là chi phí khálớn cho các linh kiện quang để sản xuất bộ lọc ở những bước sóng khác nhau. WDMLớp kỹ thuật viễn thông K52Page 15PON cũng được triển khai kết hợp với các giao thức TDMA PON để cải thiện băng thôngtruyền tin.Hình 1.9. Cấu trúc của WDM PONVới các thuật ngữ:-CO :Center office: Văn phòng trung tâm-FTTH: Fiber to the home-Cáp quang thuê bao-FTTB: Fiber to the building- Cáp quang tới tòa nhà-
Xem thêm

29 Đọc thêm

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

8Từ cơ sở lý thuyết về quản trị thương hiệu, để hiểu rõ công tác quản trịthương hiệu, luận án đã tổng hợp được các khái niệm và các thuật ngữ liên quan vềthương hiệu, vai trò, đặc trưng, định vị thương hiệu, quy trình xây dựng thươnghiệu trong công tác quản trị thương hiệu cụ thể như sau:1.1.2. Thương hiệu và các thuật ngữ liên quanTrước đây, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà sản xuất hàng hóa haycung ứng dịch vụ luôn muốn xác định đặc điểm hàng hóa hay dịch vụ của mìnhtrong tâm trí khách hàng, do vậy, họ dùng các dấu hiệu dưới hình thức nào đó đểthể hiện. Từ đó, thuật ngữ “thương hiệu” (brand) xuất hiện trong thực tiễn kinhdoanh. Ngày nay, thuật ngữ này có 02 quan điểm chính, đó là quan điểm truyềnthống và quan điểm hiện đại. Cụ thể, theo quan điểm truyền thống thì thương hiệulà một cái tên, biểu tượng, ký hiệu, kiểu dáng hoặc tập hợp các yếu tố này nhằm xácđịnh và phân biệt hàng hóa, dịch vụ của một hoặc một nhóm người bán với hànghóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ); còn quan điểmhiện đại cho rằng thương hiệu không chỉ là một cái tên hay biểu tượng mà nó rộnghơn nhiều, nó là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giátrị mà họ đòi hỏi (Davis, 2002) [40]. Như vậy, theo quan điểm hiện đại thì sảnphẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu. Quan điểm này ngày càng được nhiềunhà nghiên cứu và quản trị tán đồng.Thương hiệu là “bộ mặt” của sản phẩm. Chuyên gia marketing nổi tiếngPhilip Kotler từng nhận định: “Thương hiệu là một tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, kíhiệu, hoặc hình ảnh, hoặc là tổ hợp của tất cả yếu tố trên, dùng để phân biệt sảnphẩm của một cá nhân hoặc một đơn vị kinh doanh, đồng thời cũng giúp nhận diệnđược điểm khác biệt với đối thủ kinh doanh khác” [55]. Từ đó nhận thấy, thươnghiệu không chỉ là nhãn hiệu hoặc tên gọi của sản phẩm, nó là tổ hợp của tên gọi,thuộc tính, chất lượng, danh tiếng, hình tượng, nhận thức của người tiêu dùng…, làlinh hồn của một tổ chức, là đặc trưng cá thể giúp nhận biết được sản phẩm tronghàng vạn các sản phẩm khác.
Xem thêm

211 Đọc thêm

KẾT QUẢ TỪ NGHIÊN CỨU QUỐC GIA VỀ BẠO LỰC GIA ĐÌNH VỚI PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM

KẾT QUẢ TỪ NGHIÊN CỨU QUỐC GIA VỀ BẠO LỰC GIA ĐÌNH VỚI PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM

-3-      -4-MỤC LỤCMỤC LỤC ......................................................................................................................................- 5 Danh sách hình................................................................................................................................- 7 Danh sách biểu ................................................................................................................................- 9 LỜI NÓI ĐẦU ..............................................................................................................................- 13 LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................................- 15 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ.....................................................- 17 TÓM TẮT .....................................................................................................................................- 19 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ...........................................................................................................- 25 1.1. Bối cảnh văn hóa, kinh tế xã hội và nhân khẩu học...............................................................- 25 1.2. Thông tin chung về bạo lực đối với phụ nữ tại Việt Nam .....................................................- 27 1.3. Khung lý thuyết và các định nghĩa về bạo lực đối với phụ nữ ..............................................- 30 1.4. Mục tiêu và tổ chức nghiên cứu.............................................................................................- 33 CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP....................................................................................................- 37 2.1. Cấu phần định lượng..............................................................................................................- 37 2.2. Phần định tính
Xem thêm

125 Đọc thêm

ĐỊNH TUYẾN TRONG MPLS ỨNG DỤNG MPLS TRÊN MẠNG VN2 VNPT

ĐỊNH TUYẾN TRONG MPLS ỨNG DỤNG MPLS TRÊN MẠNG VN2 VNPT

Ban Giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa Hà nội đã hết sức tạo điều kiện,động viên và truyền thụ các kiến thức bổ ích. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơnchân thành đến thầy giáo – T.S Nguyễn Đức Minh cùng các đồng nghiệp đã tậntình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt bài luận văn này.Mặc dù hết sức cố gắng và nỗ lực hoàn thiện đề tài, tuy nhiên trong quá trìnhthực hiện bản luận văn khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định. Kínhmong được sự chỉ bảo, đóng góp chân thành của các quý thầy cô, các bạn bè, đồngnghiệp để bản luận văn được hoàn thành tốt hơn.Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2010Học viênNguyễn Thị Thanh ThúyNguyễn Thị Thanh ThúyCao học ĐTVT 2008 - 2010Định tuyến trong MPLS3Ứng dụng MPLS trên mạng VN2 - VNPTMỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................1LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................2MỤC LỤC .............................................................................................................................3THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT........................................................................................5
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

cung ứng dịch vụ luôn muốn xác định đặc điểm hàng hóa hay dịch vụ của mìnhtrong tâm trí khách hàng, do vậy, họ dùng các dấu hiệu dưới hình thức nào đó đểthể hiện. Từ đó, thuật ngữ ―thương hiệu‖ (brand) xuất hiện trong thực tiễn kinhdoanh. Ngày nay, thuật ngữ này có 02 quan điểm chính, đó là quan điểm truyềnthống và quan điểm hiện đại. Cụ thể, theo quan điểm truyền thống thì thương hiệulà một cái tên, biểu tượng, ký hiệu, kiểu dáng hoặc tập hợp các yếu tố này nhằm xácđịnh và phân biệt hàng hóa, dịch vụ của một hoặc một nhóm người bán với hànghóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ); còn quan điểmhiện đại cho rằng thương hiệu không chỉ là một cái tên hay biểu tượng mà nó rộnghơn nhiều, nó là một tập các thuộc t nh cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giátrị mà họ đòi hỏi (Davis, 2002) [40 . Như vậy, theo quan điểm hiện đại thì sảnphẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu. Quan điểm này ngày càng được nhiềunhà nghiên cứu và quản trị tán đồng.Thương hiệu là ―bộ mặt‖ của sản phẩm. Chuyên gia marketing nổi tiếngPhilip Kotler từng nhận định: ―Thương hiệu là một tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, khiệu, hoặc hình ảnh, hoặc là tổ hợp của tất cả yếu tố trên, dùng để phân biệt sảnphẩm của một cá nhân hoặc một đơn vị kinh doanh, đ ng thời cũng giúp nhận diệnđược điểm khác biệt với đối thủ kinh doanh khác‖ [55]. Từ đó nhận thấy, thươnghiệu không chỉ là nhãn hiệu hoặc tên gọi của sản phẩm, nó là tổ hợp của tên gọi,thuộc tính, chất lượng, danh tiếng, hình tượng, nhận thức của người tiêu dùng…, làlinh hồn của một tổ chức, là đặc trưng cá thể giúp nhận biết được sản phẩm tronghàng vạn các sản phẩm khác.Tóm lại, thương hiệu có thể được hiểu là lời hứa, là các kỳ vọng trong suy9nghĩ của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ hay tổ chức nào đó. Thương hiệu lànhững gì tạo nên sự liên tưởng về mặt cảm xúc với khách hàng. Thương hiệu cũng làdấu ấn của sự tin cậy. Thương hiệu không chỉ là các dấu hiệu thể hiện bên ngoài mà
Xem thêm

210 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG WIMAX

NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG WIMAX

64 TRANG 8 viii CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT Tiếng Anh Tiếng Việt AAS Advanced Antenna Systems Các hệ thống anten thích nghi ARQ Automatic Repeat reQuest Tự động lặp lại yêu cầu ATM Asyn[r]

79 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ CAN THIỆP CÁC BẤT THƯỜNG VAN MŨI TRONG QUA NỘI SOI

ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ CAN THIỆP CÁC BẤT THƯỜNG VAN MŨI TRONG QUA NỘI SOI

89/248 bênKhông có trị số chung“Nguồn: Miman, 2006” [50]rước đó, Ichimura [43] thực hiện nghiên cứu trên 116 cá nhân khỏemạnh xác định trị số “cái gọi là-van mũi trong” của người Nhật qua nội soivới kết quả chỉ xác định được trị số góc của 160/232 (69%) bên mũi với giátrị trung bình là 280.9± 6.3 nhỏ nhất 160, lớn nhất 450, không có sự khác biệtgiữa nam và nữ. Tác giả không giải thích lý do tại sao chỉ đo và xác địnhđược trị số góc của 160 bên hốc mũi, 72 bên hốc mũi không xác định được trịsố góc. Bên cạnh đó, tác giả cũng ghi nhận không có sự tương quan giữa trị sốgóc van mũi trong và diện tích cắt ngang của van mũi trong. Trong nghiêncứu này, tác giả cũng sử dụng thuật ngữ “cái gọi là: van mũi trong” khi đo xácđịnh góc van mũi trong và diện tích cắt ngang thay cho thuật ngữ van mũitrong chính xác do sự di động của toàn bộ vách mũi bên. Miman [50] ghinhận không có sự tương quan giữa trị số góc van mũi trong và trở kháng mũiđược xác định bằng đo khí áp mũi và đo sóng âm mũi. Ichimura [43] có cùngkết luận giống như vậy. Suh (2008) và cộng sự [65] xác định trị số góc vanmũi trong qua nội soi trên 24 hình ảnh với kết quả là 19.3±2.60.11Bloom [38] (2012), làm nghiên cứu hồi cứu thông tin trên 24 bệnh nhânđược phẫu thuật mũi. Xác định trị số góc van mũi trong là 9.710-10.280.Cấu trúc thân váchngăn thay đổi saukhi xịt co mạch 15
Xem thêm

159 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ IPTV

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ IPTV

_Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2016_ Sinh viên thực hiện TRANG 2 MỤC LỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG ANH THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT ADSL Asymmetric Digital Subcriber L[r]

Đọc thêm

PHONG TRÀO NỮ QUYỀN TẠI ẤN ĐỘ SAU 1947

PHONG TRÀO NỮ QUYỀN TẠI ẤN ĐỘ SAU 1947

của nam và nữ.Nữ quyền và Nhà hoạt động nữ quyền: Thuật ngữ "nữ quyền"(feminism) hay "nhà hoạt động nữ quyền" (feminist) xuất hiện lần đầu tạiPháp và Hà Lan vào năm 1872 (les féministes), tại Anh quốc vào thập niên1890, và ở Mỹ vào năm 1910. Từ điển Oxford English Dictionary đưa từ"feminist"lần đầu vào năm 1894 và "feminism" vào năm 1985. Tờ DailyNews của Anh giới thiệu từ "feminist" bằng tiếng Anh trong một bài báo từtiếng Pháp. Trước đó, thuật ngữ này thường được sử dụng là Quyền của PhụNữ (Woman's Rights)1 Theo Luật Bình đẳng giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 20062 Theo Luật Bình đẳng giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 20063 Theo Luật Bình đẳng giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 20062Có nhiều quan niệm, nhiều ý kiến về thuật ngữ “Nữ Quyền”. Ở đây đềtài sử dụng thuật ngữ Nữ quyền theo định nghĩa của nhà hoạt động nữ quyềnKamla Bhasin, 2003: Nữ Quyền là sự nhận thức về sự thống trị gia trưởng, sựbóc lột và áp bức ở các cấp độ vật chất và tư tưởng đối với lao động, sự sinhsản và tình dục của phụ nữ trong gia đình, ở nơi làm việc và trong xã hội nóichung, là hành động có ý thức của phụ nữ và nam giới làm thay đổi tình trạngđó. Không giống như các lý thuyết khác, nền tảng khái niệm lý thuyết củathuyết nữ quyền không bắt nguồn từ công thức lý thuyết đơn lẻ nào. Do vậykhông có định nghĩa lý thuyết cụ thể nào của thuyết nữ quyền phù hợp chomọi phụ nữ ở mọi thời đại.Phong trào nữ quyền: Từ sự phân tích về thuật ngữ nữ quyền ở trên, cóthể hiểu phong trào nữ quyền là phong trào đấu tranh vì quyền lợi của phụ nữvà đem đến cho phụ nữ những quyền bình đẳng so với nam giới.
Xem thêm

15 Đọc thêm

DỊCH VỤ MẠNG RIÊNG ẢO TRÊN NỀN MPLS VÀ ỨNG DỤNG VPLS TRONG KẾT NỐI MẠNG DỮ LIỆU

DỊCH VỤ MẠNG RIÊNG ẢO TRÊN NỀN MPLS VÀ ỨNG DỤNG VPLS TRONG KẾT NỐI MẠNG DỮ LIỆU

phân bố lưu lượng trở lại mạng truy nhập bên ngoài. Đường dẫn chuyển mạch nhãn (LSP – Label Switching Path)LSP là một đường đi để gói tin qua mạng chuyển mạch nhãn trọn vẹn từđiểm bắt đầu dán nhãn đến điểm nhãn bị loại bỏ khỏi gói tin. Tất cả các gói tin cócùng giá trị nhãn sẽ đi trên cùng một đường. Các LSP được thiết lập trước khitruyền dữ liệu. Việc thiết lập LSP có thể được thực hiện bằng một trong ba cáchlà định tuyến từng chặng, định tuyến hiện hay định tuyến rằng buộc.LSP từ đầu tới cuối được gọi là đường hầm LSP, nó là chuỗi liên tiếp cácđoạn LSP giữa hai nút kề nhau. Các đặc trưng của đường hầm LSP, chẳng hạnnhư phân bố băng thông được xác định bởi sự thỏa thuận giữa các nút. Sau khi đãthỏa thuận, nút lối vào (bắt đầu của LSP) xác định dòng lưu lượng bằng việcchọn lựa nhãn của nó. Khi lưu lượng được gửi qua đường hầm, các nút trunggian không kiểm tra nội dung các tiêu đề mà chỉ kiểm tra nhãn. Do đó, phần lưulượng còn lại được xuyên qua hầm LSP mà không phải kiểm tra. Tại cuối đườnghầm LSP, nút lối ra loại bỏ nhãn và chuyển mạch lưu lượng IP tới nút IP. Lớp chuyển tiếp tương đương (FEC – Forwarding Equivalence Class)MPLS không ra quyết định chuyển tiếp đối với mỗi gói lớp 3 mà sử dụngkhái niệm FEC. Có thể hiểu FEC là một nhóm các gói chia sẻ cùng yêu cầuchuyển tiếp qua mạng. Tất cả các gói trong nhóm như vậy được cung cấp cùngmột cách chọn đường tới đích. Khác với chuyển tiếp IP truyền thống, trongMPLS việc gán gói chỉ được thực hiện một lần khi các gói vào mạng.19FEC phụ thuộc vào một số yếu tố, ít nhất là địa chỉ IP và có thể là cả kiểulưu lượng trong gói (thoại, dữ liệu…). Dựa trên FEC, nhãn được thỏa thuận giữacác LSR lân cận từ lối vào tới lối ra trong một vùng định tuyến, sau đó được sửdụng để chuyển tiếp lưu lượng trên mạng. Liên kết nhãn (Label Binding)Thuật ngữ liên kết nhãn liên quan tới hoạt động xảy ra tại LSR, trong đó
Xem thêm

87 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHỒN ỐNG ĐỂ CHẾ TẠO CHI TIẾT PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHỒN ỐNG ĐỂ CHẾ TẠO CHI TIẾT PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

Trong quá trình chồn phôi hình trụ, do ma sát giữa các bề mặt khuôn phẳng vàthành phôi xảy ra trên bề mặt tự do của mẫu. Hình 1.16 cho thấy quá trình chồn mộtphôi hình trụ có bán kính ban đầu R0 và chiều cao h0 đến chiều cao cuối cùng h1.Nếu không có ma sát ở bề mặt sẽ không có các điểm bị phồng lên và biến dạngxuyên tâm với bán kính Rw0 như trong hình 1.16a. Không thay đổi thể tích của vậtmẫu, mối quan hệ giữa đường kính và chiều cao có thể được xác định chính xác.20a) Bề mặt tiếp xúc trong quá trình chồn mà không có ma sátb) Bề mặt tiếp xúc trong quá trình chồn có ma sátHình 1.16: Bề mặt tiếp xúc khác nhau trong quá trình chồn một phôi hình trụTuy nhiên, trong trường hợp chồn có ma sát, biến dạng bán kính qua chiều caocủa phôi là không đồng nhất và kích thước cuối cùng không thể tính toán chính xácđược. Hình 1.16b cho biết sự giãn nở bán kính của bán kính ban đầu và bán kínhtiếp xúc với phôi hình trụ.a. Tỷ lệ diện tích ma sátRõ ràng rằng, ma sát gây ra sự di chuyển vật liệu từ bề mặt tự do của phôi vàvật liệu này sẽ tiếp xúc với các bề mặt khuôn phẳng. Diện tích bổ sung mới được21gọi là “diện tích tiếp xúc do di chuyển”. Ở đây, cần phải nhấn mạnh rằng tổng diệntích tiếp xúc (cả diện tích do vật liệu di chuyển và diện tích tiếp xúc mở rộng banđầu) thu được trong trường hợp có ma sát luôn luôn nhỏ hơn diện tích bị biến dạngmà không có ma sát. Để làm rõ ảnh hưởng của ma sát trong mở rộng diện tích tiếpxúc, thuật ngữ Tỷ số diện tích ma sát sẽ được giới thiệu.
Xem thêm

Đọc thêm

 SỬ DỤNGCRYPTDB BẢO MẬT DỮ LIỆU TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

SỬ DỤNGCRYPTDB BẢO MẬT DỮ LIỆU TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

TRANG 1 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐÃ MÃ HÓA SỬ DỤNG CRYPTDB BẢO MẬT DỮ LIỆU TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY TRANG 2 TRANG 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Thuật ngữ Ý nghĩa IT Informat[r]

88 Đọc thêm

HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ KONG YANG HUYỆN KONG CHRO 1

HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA CỦA NÔNG HỘ Ở XÃ KONG YANG HUYỆN KONG CHRO 1

HUẾ, THÁNG 05 NĂM 2016 SINH VIÊN NGUYỄN MINH TRANG TRANG 5 DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU HQ Hiệu quả HQSX Hiệu quả sản xuất HQKT Hiệu quả kinh tế DN Doanh nghiệp ĐVDT Đơn vị diệ[r]

76 Đọc thêm

DỊCH VỤ TRA ĐIỂM TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI TIẾNG VIỆT

DỊCH VỤ TRA ĐIỂM TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG NHẬN DẠNG GIỌNG NÓI TIẾNG VIỆT

Đại học Công Nghệ Thông Tin – Khoa Mạng Máy Tính & Truyền ThôngTrang 20• Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định hoặc ghi lại các thụng tin vềsự kiện (truy nhập, cảnh báo) và tài nguyên.• Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin đó được sửdụng ra thiết bị ngoại vi.2.1.3. Các khái niệm trong VOIP2.1.3.1 PBX - Private Branch ExchangePBX hay còn gọi là PABX - Private Automatic Branch Exchange là hệ thốngtổng đài nội bộ được đặt tại nhà thuê bao, từ Automatic ở đây muốn nói đến là hệ thốngtổng đài điện tử tự động nhưng hiện nay đa số là tổng đài PBX điện tử tự động nên từtrên thực sự không còn cần thiết nữa.PBX với mục tiêu chia sẻ nhiều thuê bao nội bộ gọi ra thế giới bên ngoài thôngqua một vài đường trung kế hay nói một cách khác PBX là hệ thống trung chuyển giữacác đường dây điện thoại bên ngoài từ công ty điện thoại và máy điện thoại nội bộ trongtổng đài PBX. Vì thế nên số lượng máy điện thoại nội bộ luôn nhiều hơn số đường dâynối đến PBX từ bên ngoài.PBX thực hiện chuyển mạch cuộc gọi các máy điện thoại nội bộ với nhau và vớicác máy điện thoại bên ngoài thông qua đường trung kế. Đồng thời thực hiện chuyểnmạch các cuộc gọi điện thoại từ bên ngoài vào các máy điện thoại nội bộ.Ngoài việc chuyển mạch cuộc gọi PBX cung cấp nhiều tính năng sử dụng chonhiều mục đích khác nhau của khách hàng mà bản thân các đường dây điện thoại từ côngty điện thoại kết nối đến không thể thực hiện được, các tính năng như tương tác thoại(IVR), Voicemail, phân phối cuộc gọi tự động (ADC)... (các khái niệm này sẽ được trìnhbày rõ hơn ở chương sau).Hiện nay với việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ VoIP, chúng ta còn có thêmthuật ngữ IP PBX. Đây là hệ thống chuyển mạch PBX với công nghệ Voip.2.1.3.2 PSTN – Public Switched Telephone Network
Xem thêm

106 Đọc thêm

English for designer tiếng anh cho designer

ENGLISH FOR DESIGNER TIẾNG ANH CHO DESIGNER

Đây là tài liệu tiếng anh dành cho các bạn thiết kế, tài liệu tiếng anh dành cho UXUI.
Mộ design thực thụ cần phải nắm được các ký hiệu, viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành.
Vì vậy đây được xem là tài liệu cần thiết nhất để trở thành designer giỏi

75 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TÍCH HỢP DỊCH VỤ WEB CHO MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TÍCH HỢP DỊCH VỤ WEB CHO MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

TRANG 76 THUẬT NGỮ VIẾT TẮT CoAP Constrained Application Protocol Giao thức ứng dụng dành cho các thiết bị hạn chế tài nguyên REST Representational State Transfer Chuyển trạng thái đại d[r]

82 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG IMS VÀ ỨNG DỤNG TRONG VIỆC TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP IMS CỦA HÃNG ALCATEL LUCENT

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG IMS VÀ ỨNG DỤNG TRONG VIỆC TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP IMS CỦA HÃNG ALCATEL LUCENT

100 TRANG 6 Luận văn thạc sĩ Từ và thuật ngữ viết tắt T Ừ VÀ THU Ậ T NG Ữ VI Ế T T Ắ T TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT A-RACF Access Resource Admission Control Function Chức năng điểu k[r]

Đọc thêm

MẠNG RIÊNG ẢO VÀ GIẢI PHÁP HỆ THỐNG TRONG TỔNG CỤC THUẾ

MẠNG RIÊNG ẢO VÀ GIẢI PHÁP HỆ THỐNG TRONG TỔNG CỤC THUẾ

một công ty có từ 2 chi nhánh trở lên có nhu cầu kết nối mạng với nhau, hoặc có nhu cầu thiếtlập một mối quan hệ thân thiết với khách hàng, đối tác, hoặc đặc thù công việc là có nhiều nhânviên làm việc từ xa. Ai cũng biết VPN không còn là một thuật ngữ mới, tuy nhiên không phải aicũng biết VPN đã được đề cập và xây dựng từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ trước, và nó cũng trảiqua nhiều giai đoạn phát triển.Thế hệ VPN thứ nhất do AT&T phát triển có tên là SDNs (Software Defined Networks)Thế hệ thứ 2 là ISDN và X25Thế hệ thứ 3 là FR và ATMVà thế hệ hiện nay, thế hệ thứ 4 là VPN trên nền mạng IPThế hệ tiếp theo sẽ là VPN trên nền mạng MPLS.Khái niệm VPNVPN là công nghệ cung cấp một phương thức giao tiếp an toàn giữa các mạng riêng dựa vàokỹ thuật đường hầm để tạo ra một mạng riêng trên cơ sở hạ tầng mạng dùng chung (mạngInternet). Về bản chất đây là quá trình đặt toàn bộ gói tin vào trong một lớp tiêu đề chứa thôngtin định tuyến có thể truyền an toàn qua mạng công cộng.VPN là một mạng riêng sử dụng để kết nối các mạng riêng lẻ hay nhiều người sử dụng ởxa thông qua các kết nối ảo dẫn qua đường Internet thay cho một kết nối thực, chuyên dụng nhưđường leased line.VPN bao gồm hai phần: mạng của nhà cung cấp dịch vụ và mạng của khách hàng trongđó mạng của nhà cung cấp dịch vụ chạy dọc cơ sở hạ tầng mạng công cộng, bao gồm các bộ địnhtuyến cung cấp dịch vụ cho mạng của khách hàng.TÀI LIỆU THAM KHẢOTiếng Việt1. Mô hình hạ tầng truyền thông Bộ tài chính2. Mô hình hạ tầng truyền thông Tổng cục ThuếTiếng Anh3. http://www.tech-faq.com/tunneling.shtml
Xem thêm

12 Đọc thêm