PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ TƯ DUY BIỆN CHỨNG

Tìm thấy 5,681 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Phép biện chứng và tư duy biện chứng":

TIEU LUAN TRIET CAO HOC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC

TIEU LUAN TRIET CAO HOC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC

LỜI NÓI ĐẦU
Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác xít của triết học Mác Lênin. Phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt. Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại. Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
+ Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời cổ đại. Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn phương Tây thời kỳ này đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận. Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa phải là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.
+ Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm. Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ và người hoàn thiện là Hêghen. Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện chứng. Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chépý niệm nên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.
+ Hình thức thứ ba là phép biện chứng duy vật. Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển. C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là họ¬c thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất.
Trong lịch sử triết học, phép biện chứng luôn chiếm một vị trí đặc biệt trong đời sống tinh thần xã hội. Chính vì vậy, việc nghiên cứu lịch sử phát triển của phép biện chứng sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn bản chất của phép biện chứng và sự phát triển của tư duy biện chứng của nhân loại. Từ đó, tôi chọn đề tài tiểu luận về: “Lịch sử phát triển của phép biện chứng trong triết học” để nghiên cứu.
Xem thêm

21 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng. Đồng thời là một trong những phạm trù trung tâm của triết học Mác Lê nin nói chung, của chủ nghĩa duy vật hiện đại nói riêng. Hiểu về phép biện chứng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Chẳng hạn khi nghiên cứu về quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong phép biện chứng, Lênin đã viết “ có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là một học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là hiểu được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm” .
Xem thêm

22 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN HÓA TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN HÓA TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về tự nhiên xã hội và tư duy. Phép biện chứng ra đời và phát triển từ khi triết học ra đời, đỉnh cao của nó là phép biện chứng mácxít. Phép biện chứng mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thế kỷ, nó vạch ra những đặc trưng chung nhất của biện chứng khách quan, nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy. Nó là chìa khoá giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Phép biện chứng duy vật

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Triết học là một trong những học thuyết tư tưởng ảnh hưởng rất lớn đến lịch sử xã hội loài người. Nó đã phản ánh được tính chân thực của giai đoạn lịch sử đó và đều bao chứa những giá trị tiến bộ nhất định. Nó là sự kết tinh những giá trị văn hoá khác nhau với nhịp điệu phát triển của khoa học tự nhiên, khoa học xã hội tư duy của loài người đi đúng quy luật khách quan, vươn tới tương lai tốt đẹp hơn. Ngoài ra nó là một học thuyết khẳng định được tính khoa học và cách mạng. Trong đó có phép biện chứng duy vật không phải là một hiện tượng ngẫu nhiên, ý muốn chủ quan của một giai cấp trong lực lượng xã hôi này, càng không phải do thượng đế hay các lực lượng siêu nhân khác tạo ra, mà nó hoàn toàn mang tính tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật vận động phát triển của lịch sử nhân loại. Trải qua và tồn tại và phát triển trong nhiều giai đoạn lịch sử học thuyết đó đã chinh phục được rất nhiều người của mọi dân tộc trên trái đất, phương pháp luận cho các Đảng Cộng sản và phong trào công nhân quốc tế trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới, xã hội Cộng sản chủ nghĩa. Với sứ mệnh cao cả đó, phép biện chứng duy vật “linh hồn sống của chủ nghĩa Mác” đã đưa lại sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhiều nước trên thế giới đến những thắng lợi hết sức vĩ đại, tạo ra bước ngoặt lịch sử to lớn
Xem thêm

13 Đọc thêm

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH
MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ
VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin. Một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật chính là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Hiểu được nguyên lý này, chúng ta mới có thể vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tế một cách đúng đắn và hợp lý.
Trong số các vấn đề về vận dụng mối liên hệ phổ biến vào thực tế ở nước ta hiện nay, phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là một đề tài cấp thiết bởi trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều đang đi theo xu hướng mở cửa hội nhập và Việt Nam không phải ngoại lệ, tuy nhiên nếu trước tiên không xây dựng được nền kinh tế độc lập tự chủ thì nước ta sẽ gặp rất nhiều bất lợi trong quá trình hội nhập. Nhận thức rõ tính đúng đắn, cấp thiết của việc đặt ra vấn đề này, em quyết định chọn đề tài tiểu luận: “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
 Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
 Hiểu rõ khái niệm “xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ”, “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và mối quan hệ biện chứng giữa chúng.
 Vận dụng phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến để phân tích, làm rõ mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp.
Các nhiệm vụ, mục đích này sẽ lần lượt được giải quyết và đạt tới trong từng phần của bài tiểu luận.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Phép biện chứng về phủ định và vận dụng phân tích việc kế thừa và phát triển sáng tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ PHỦ ĐỊNH VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH VIỆC KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN SÁNG TẠO CÁC GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ HIỆN NAY

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................1CHƯƠNG 1: PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ PHỦ ĐỊNH.................................................21.1.Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng...................................................21.1.1.Định nghĩa..................................................................................................21.1.2.Các đặc trưng của phủ định biện chứng....................................................21.2.Quy luật phủ định của phủ định. Hình thức “xoáy ốc” của sự phát triển.....51.3.Ý nghĩa phương pháp luận.................................................................................6CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHÂN TÍCH VIỆC KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN SÁNG TẠO CÁC GIÁ TRỊ TRUYỀN THỒNG TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ HIỆN NAY............................................................................................................82.1. Các giá trị truyền thống của nước ta hiện nay.................................................82.1.1. Giá trị truyền thống là gì?.............................................................................82.1.2. Các giá trị truyền thống của Việt Nam..........................................................92.2. Vai trò của phủ định biện chứng trong việc kế thừa và phát triển sáng tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay..................................9KẾT LUẬN...................................................................................................................15DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................16LỜI NÓI ĐẦUTrong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, Việt Nam đã và đang không ngừng hội nhập, giao lưu với bạn bè quốc tế. Với việc tham gia vào các tổ chức thế giới như WTO, ASSEAN, APEC... đã cho thấy Việt Nam đang hội nhập sâu hơn vào tiến trình toàn cầu hoá một cách chủ động nhằm mục tiêu hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước với phương châm đi tắt đón đầu, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, tạo tiền đề cho quá trình xây dựng chũ nghĩa xã hội.Tuy nhiên, bất kì cái gì cũng có tính hai mặt. Toàn cầu hoá sẽ mang đến thời cơ lớn để xây dựng, phát triển kinh tế xã hội. Nhưng mặt khác chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều nguy cơ, nhất là nguy cơ tự đánh mất mình, đi lệch hướng xã hội chủ nghĩa và đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc. Một câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để giữ gìn, kế thừa và phát triển sáng tạo những giá trị văn hoá truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay? Đó là một câu hỏi mang tính thời đại. Một trong những hướng tiếp cận để giải quyết câu hỏi trên là dựa vào phương pháp luận phủ định biện chứng. Trong cuốn tiểu luận này, tôi lựa chọn đề tài : “Phép biện chứng về phủ định và vận dụng phân tích việc kế thừa và phát triển sáng tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay”. Đề tài với nội dung tập trung chủ yếu vào phép phủ định biện chứng và ứng dụng của nó vào thực tiễn với vấn đề kế thừa và phát huy bản sắc dân tộc.CHƯƠNG 1:PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ PHỦ ĐỊNH1.1. Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng1.1.1.Định nghĩa Trong đời sống thường ngày, khái niệm phủ định thường được biểu hiện bằng từ “không”, phủ định có nghĩa là không, bác bỏ một cái gì đó. Còn theo triết học, trong thế giới vật chất, mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình sinh ra, tồn tại, phát triển rồi mất đi và được thay thế bằng sự vật, hiện tượng khác; thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng một sự vật trong quá trình vận động và phát triển của nó. Sự thay thế đó gọi là sự phủ định. Phủ định bao gồm phủ định siêu hình và phủ định biện chứng. Phủ định siêu hình là phủ định do các nguyên nhân bên ngoài dẫn đến sự triệt tiêu sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. Còn theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là quá trình tự thân phủ định, tự thân phát triển, là mắt khâu trên con đường dẫn đến sự ra đời của cái mới, tiến bộ hơn so với cái bị phủ định. Phủ định biện chứng không bao hàm mọi sự phủ định nói chung, nó chỉ bao hàm những phủ định là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật, tạo ra bước nhảy về chất, tạo tiền đề, điều kiện cho sự phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ.1.1.2. Các đặc trưng của phủ định biện chứngPhủ định biện chứng có hai đặc trưng cơ bản là tính khách quan và tính kế thừa.Thứ nhất, phủ định biện chứng có tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng. Nó là kết quả của quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn tất yếu, bên trong của bản thân sự vật, tạo khả năng ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Nhờ việc giải quyết các mâu thuẫn mà sự vật luôn phát triển, vì thế phủ định biện chứng là một tất yếu khách quan trong quá trình vận động và phát triển của sự vật. Đồng thời, mỗi sự vật có phương thức phủ định riêng tuỳ thuộc vào sự giải
Xem thêm

17 Đọc thêm

VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM LỜI GIẢI BÀI TOÁN

VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM LỜI GIẢI BÀI TOÁN

1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “... Phải đổi mới phương pháp Giáo dục Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học...”.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định lại: “... Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học...”.
Luật Giáo dục nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 1998) quy định: “... Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn...”.
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường hoạt động của học sinh là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo.
Hoạt động giải toán là hoạt động đặc thù, chủ yếu của học sinh trong dạy học môn toán. Học sinh là đối tượng giáo dục, là chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời thể hiện sản phẩm giáo dục. Đánh giá học sinh là đánh giá hiệu quả dạy học môn toán chủ yếu thông qua khả năng tìm lời giải các bài toán.
Kiến thức Đại số lớp 10 có vị trí quan trọng trong chương trình THPT vì nó giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở
Việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải các bài toán là công việc thường xuyên có ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.
Phép biện chứng duy vật có vai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức. Giáo viên chưa có ý thức lồng ghép vào giờ toán giáo dục tư duy biện chứng để giúp học sinh phát triển nhận thức.
Việc vận dụng phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán có tác dụng lớn trong các khâu định hướng, lựa chọn phương pháp, lựa chọn tri thức công cụ, phát triển các bài toán để có bài toán mới.
Đã có một số công trình nghiên cứu việc giải toán và sử dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán như: G.Polya 36, 37 38; Nguyễn Thái Hoè 20; Nguyễn Cảnh Toàn 53.
Nhận thấy đây là một vấn đề có tác dụng lớn đối với dạy học môn toán và còn cần phải tiếp tục nghiên cứu nên chúng tôi chọn đề tài luận văn là “Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán (thể hiện qua giải toán Đại số lớp 10 THPT)”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp sư phạm để hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp một số kiến thức về phép biện chứng duy vật có thể vận dụng trong dạy học môn toán.
Nghiên cứu các định hướng, vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phép biện chứng duy vật, một số tài liệu sách, báo về toán học và dạy học môn toán.
4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tế
Điều tra, khảo sát thực tế dạy học toán trung học phổ thông.
4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở chương trình sách giáo khoa hiện hành, nếu trong dạy học giải toán giáo viên vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài tập toán thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy toán ở trường trung học phổ thông.
6. Những đóng góp của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hoá cơ sở khoa học của việc vận dụng các kiến thức về phép BCDV vào việc tìm lời giải bài toán nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Đưa ra các biện pháp luyện tập hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán thể hiện qua dạy học giải toán đại số 10 THPT.
6.2. Về mặt thực tiễn
Xây dựng được một tài liệu hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT .
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có
3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2. Một số biện pháp nhằm vận dụng phép BCDV Vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Xem thêm

122 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY TRONG DẠY HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VỀ TRIẾT HỌC

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY TRONG DẠY HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VỀ TRIẾT HỌC

Phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên
khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay trong dạy học Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác Lênin về Triết họcPhát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên
khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay trong dạy học Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác Lênin về Triết họcPhát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên
khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay trong dạy học Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác Lênin về Triết họcPhát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên
khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay trong dạy học Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác Lênin về Triết họcPhát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên
khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay trong dạy học Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác Lênin về Triết học
Xem thêm

185 Đọc thêm

HAI NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

HAI NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Hai nguyên lí cơ bản của Phép biện chứng duy vật

2 Đọc thêm

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG Ở TÂY ÂU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU TRONG THỰC TIỄN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG Ở TÂY ÂU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU TRONG THỰC TIỄN

tại biệt lập và đứng ngoài sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Để hoànhập vào nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng, đòi hỏichúng ta phải nắm vững phép biện chứng duy vật và mài sắc tư duy biện chứng đểnhận thức đúng những biến đổi sâu sắc của tình hình thế giới, trên cơ sở đó đápứng những đòi hỏi cấp bách của sự nghiệp đổi mới đất nước ta trong giai đoạnhiện nay.Có thể nói, Lênin là một tấm gương sáng về sự nắm vững và vận dụng tàitình phép biện chứng duy vật để vạch ra “Chính sách kinh tế mới” với tư cáchlà cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện nền kinh tế kém pháttriển. Nền văn minh trí tuệ dựa trên nền tảng của các thành tựu khoa học là mộtbằng chứng về sự phát triển của xã hội, là một quá trình lịch sử tự nhiên hướngtới lý tưởng cao đẹp mà học thuyết Mác - Lênin đã vạch ra - lý tưởng xã hộichủ nghĩa. Tuy nhiên, hình thức và con đường thực hiện lý tưởng đó khôngphải là những công thức có sẵn và bất biến. Nghĩa là, chúng ta phải vận dụnglinh hoạt, mềm dẻo và luôn luôn đổi mới phù hợp với điều kiện quốc tế và điềukiện của nước ta trong từng giai đoạn cụ thể. Cũng cần thừa nhận một thực tế,sự phát triển của chủ nghĩa tư bản với sự hậu thuẫn của các tiến bộ vượt bậc vềkhoa học kỹ thuật đang có những ưu thế nhất định, và tạm thời làm dịu đinhững mâu thuẫn vốn có của nó. Vì vậy, nếu nhận thức về chủ nghĩa xã hộinhư một mặt đối lập tuyệt đối với chủ nghĩa tư bản là một quan niệm khôngbiện chứng. Biện chứng của sự kết hợp các mặt đối lập là sự triển khai, cụ thểcủa sự thống nhất cảu các mặt đối lập. Vì vậy, chúng ta phải biết vận dụng cáckhâu trung gian và thực hiện các bước quá độ cho phù hợp. Đó là phương phápluận chung về sự kết hợp các mặt đối lập trong sự thống nhất biện chứng.Con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta đòi hỏi phải chủ động,tự giác phát triển và sử dụng chủ nghĩa tư bản làm khâu trung gian, làm phươngtiện để đi lên chủ nghĩa xã hội. Xuất phát điểm của nước ta là một nền kinh tếchậm phát triển, vì vậy chúng ta cần thiết phải tận dụng những ưu thế nổi trộicủa chủ nghĩa tư bản để phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời đấu tranh kiên22
Xem thêm

26 Đọc thêm

TIÊU LUẬN TRIẾT HỌC GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY TÂM CỦA HÊ GHEN

TIÊU LUẬN TRIẾT HỌC GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY TÂM CỦA HÊ GHEN

Là nhà biện chứng lỗi lạc của triết học cổ điển Đức, Hêghen cho rằng “nguồn gốc của mọi sự vật hiện tượng tự nhiên và xã hội là ý niệm tuyệt đối. Từ xuất phát này ông đã xây dựng một hệ thống triết học duy tâm khách quan”. Triết học theo Hêghen là sự xem xét đối tượng một cách có suy nghĩ, “không thừa nhận bất kỳ năng lực tinh thần nào của con người, đặt biệt năng lực quan trọng nhất là lý tính”. Đối tượng của triết học theo ông là trùng với đối tượng của tôn giáo đó là khách thể tuyệt đối vô hạn Thượng đế. Còn tư duy nói chung là cái làm cho con người khác với động vật. Thành tựu quan trọng của triết học Hêghen là phương pháp biện chứng mà hạt nhân hợp lý của nó là tư tưởng về phép biện chứng
Xem thêm

17 Đọc thêm

Ý NGHĨA CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG HÊGHEN

Ý NGHĨA CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG HÊGHEN

Ý NGHĨA CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG HÊGHEN
GS,TS. Nguyễn Trọng Chuẩn TS. Đỗ Minh Hợp

Điều này là hoàn toàn hợp quy luật vì rằng nhiều vấn đề triết học hiện đại đã được đặt ra ở các thời đại phát triển khác nhau xa xôi trước kia của triết học. Hơn bất cứ một khoa học nào khác triết học kể cả các khuynh hướng mới về nguyên tắc đều đòi hỏi phải dựa vào cội nguồn lịch sử kể từ khi mới hình thành và vào toàn bộ tiến trình phát triển lịch sử của mình.
Nếu xem xét một cách cẩn thận và khoa học thì chúng ta thấy rằng các phạm trù cơ bản của triết học vẫn giữ được ý nghĩa của chúng suốt nhiều thế kỷ mặc dù nội dung của chúng có thể biến đổi và trở nên phong phú hơn rất nhiều. Các tác phẩm triết học lớn đã tồn tại đã vượt qua được sự thẩm định hết sức nghiêm khắc của các thời đại và cho đến hiện nay vẫn tiếp tục tỏ rõ vai trò của chúng trong đời sống trí tuệ của nhân loại.
Lịch sử đã chỉ ra cho chúng ta thấy rằng từ trước đến nay các học thuyết triết học có ảnh hưởng nhất vốn là kết quả của sự sáng tạo cá nhân của những nhà triết học kiệt xuất bằng cách này hay cách khác ở mức độ này hay mức độ khác đều được phục hồi ở các thời đại sau đó dù cho điều kiện lịch sử đã có những thay đổi rất lớn chẳng hạn đó là học thuyết Platôn, học thuyết Arixtốt, học thuyết R.Đêcáctơ, học thuyết I.Cantơ, học thuyết G.Hêgen.v.v..
Trong nghiên cứu triết học cần hết sức chú ý một điều là không nên đi tìm hoặc quy ảnh hưởng của một học thuyết triết học nào đó chỉ ở hoặc về một nhóm các đồ đệ trực tiếp của nó nghĩa là vào một trường phái xác định nào đó. Và điều này cũng hoàn toàn đúng với học thuyết của Hêgen. Chúng ta không cần phải mất công sức chứng minh việc triết học Hêgen đã có ảnh hưởng vượt ra khỏi khuôn khổ của thuyết Hêgen ra sao tức là khuôn khổ của một trường phái đã thừa nhận các tiền đề xuất phát của hệ thống triết học Hêgen.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tiểu luận: Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác

TIỂU LUẬN: PHÉP BIỆN CHỨNG LÀ MỘT KHOA HỌC TRIẾT HỌC, VÌ VẬY NÓ CŨNG PHÁT TRIỂN TỪ THẤP TỚI CAO MÀ ĐỈNH CAO LÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT MÁC

Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác

Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác - xít của triết học Mác - Lênin. (hỗ trợ đề 1)
1. Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy vật ra đời trong điều kiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đang phát triển, cuộc đấu tranh giai cấp giữa vô sản và tư sản đã cung cấp thực tiễn cho C. Mác và Ph. Ănghen để đúc kết và kiểm nghiệm lý luận về phép biện chứng. Dựa trên cơ sở thành tựu khoa học tự nhiên (cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX) đi vào hệ thống hoá tài liệu khoa học thực nghiệm. Đây là hai tiền đề thực tiễn rất quan trọng cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật.

Tiền đề lý luận của phép biện chứng duy vật chính là phép biện chứng duy tâm của Hêghen. Các ông đã tách ra cái hạt nhân hợp lý vốn có của nó là phép biện chứng và vứt bỏ cách giải thích hiện tượng tự nhiên xã hội và tư duy một cách thần thánh hoá tư duy, nói cách khác các ông đã cải tạo một cách duy vật phép biện chứng duy tâm Hêghen.

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng, trong khi đó các học thuyết triết học trước đây duy vật nhưng siêu hình (Triết học cận đại) hoặc biện chứng nhưng duy tâm (cổ điển Đức). Phép biện chứng duy vật không chỉ duy vật trong tự nhiên mà đi đến cùng trong lĩnh vực xã hội, do đó các ông đã xây dựng sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.

2. Nội dung chính của phép biện chứng duy vật
Theo C. Mác: Biện chứng khách quan là cái có trước, còn biện chứng chủ quan (tư duy biện chứng) là cái có sau và là phản ánh của biện chứng khách quan, đây là sự khác nhau giữa phép biện chứng duy vật của ông với phép biện chứng duy tâm của Hêghen. C. Mác cho rằng ông chỉ làm cái công việc là đặt phép biện chứng duy tâm của Hêghen "đứng trên hai chân của mình" tức là đứng trên nền tảng duy vật.

Theo C. Mác thì phép biện chứng chính là "khoa học về mối liên hệ phổ biến trong tự nhiên xã hội và tự nhiên, trong tư duy". Theo Lênin thì phép biện chứng là "học thuyết về sự phát triển đầy đủ, sâu sắc và toàn diện nhất, học thuyết về tính tương đối của sự vật".

Ba mối liên hệ chủ yếu trong phép biện chứng duy vật là: 1. Mối liên hệ cùng tồn tại và phát triển; 2. Mối liên hệ thâm nhập lẫn nhau tuy có sự khác nhau nhưng vẫn có sự giống nhau; 3. Mối liên hệ về sự chuyển hoá vận động và phát triển. Các mối liên hệ được khái quát thành các cặp phạm trù như (phần tử - hệ thống, nguyên nhân - kết quả, lượng - chất) và các quy luật (quy luật lượng - chất, quy luật đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập, quy luật phủ định của phủ định).
Xem thêm

118 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng là một khoa học triết học, xét trên nhiều phương diện, nó là hiện tượng có ý nghĩa thế giới quan rộng lớn như bản thân triết học. Như vậy, lịch sử phép biện chứng hình thành, phát triển từ khi triết học ra đời, mà đỉnh cao của nó là phép biện chứng mácxít. Phép biện chứng duy vật mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thế kỷ, vạch ra những đặc trưng chung nhất của biện chứng khách quan, nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy. Nó là chìa khoá để giúp con người nhận thức và chinh phục thế giới.
Xem thêm

30 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀ TRÌNH ĐỘ ĐỈNH CAO CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀ TRÌNH ĐỘ ĐỈNH CAO CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phép biện chứng duy vật là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi nhất trong việc hoàn thành công trình khoa học đỉnh cao. Phép biện chứng là gì, và đó là công cụ để giúp nhà nghiên cứu hoàn thành công trình khoa học như thế nào? Không có cách nào tốt hơn là trích dẫn dài các luận điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa MácLênin, sắp xếp thành hệ thống để mỗi người có thể tự rút ra những điều bổ ích cho chính mình.

72 Đọc thêm

Tư duy biện chứng trong triết học phật giáo và ảnh hưởng của nó đến tư duy của con người việt nam

TƯ DUY BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC PHẬT GIÁO VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN TƯ DUY CỦA CON NGƯỜI VIỆT NAM

Tư duy biện chứng trong triết học phật giáo và ảnh hưởng của nó đến tư duy của con người việt nam

21 Đọc thêm

Bài tiểu luận triết học phép biện chứng của hegel tiểu luận cao học

BÀI TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG CỦA HEGEL TIỂU LUẬN CAO HỌC

Nền triết học cổ điển Đức là nền triết học được tạo nên từ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX là thành tựu rực rỡ của nền văn minh Tây Âu và thế giới. Đây là đỉnh cao của thời kỳ triết học Tây Âu, đồng thời có ảnh hưởng to lớn đến triết học hiện đại triết học cổ điển Đức. Vì vậy, nó trở thành một trong ba nguồn gốc hình thành chủnghĩa Marx nguồn gốc triết học (cùng với kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp). Nền triết học cổ điển Đức là khúc dạo đầu cho một bản nhạc giao hưởng, bản hợp xướng của triết học Tây Âu. Một giai đoạn lịch sửkhởi nguyên tiềm tàng của triết học nhân loại, làm tiền đềcho toàn bộhệthống triết học sau này. Nền triết học thời cận đại là khoảng lặng của những phách nhạc thời gian trải qua hàng ngàn năm và mới được thăng hoa lên những nốt thăng cung bậc là thời kỳ hiện đại. Đây là giai đoạn quan trọng bừng dậy sau dấu lặng mà khoảng trắng quá dài. Từ những âm ba của những nốt nhạc thăng trầm đó mà ta có cả nền triết học hiện đại nhưngày nay. Trong bản giao hưởng đầy tính bác học của triết học Tây Âu mà khúc dạo đầu lại rực rỡâm sắc trang hoàng đó là tưtưởng biện chứng triết học cổ điển Đức, nó bức ra khỏi những nốt nhạc trời đầy màu sắc thần linh đểkhảy lên bằng chính đôi tay người phàm tục. Những đôi tay vàng ấy được phản ánh qua những triết gia dệt nên những trang bất hữu bởi thời gian. Đặc biệt là tư tưởng biện chứng của triết học cổ điển Đức thể hiện thông qua một số đại biểu tiêu biểu như: Canter, Hegel, Feurbach. Tuy đứng trên lập trường duy tâm nhưng các nhà triết học cổ điển Đức đã xây dựng nên các hệ thống triết học độc đáo, đề xuất được tư duy biện chứng, logic biện chứng, học thuyết vềcác quá trình phát triển mà tìm tòi lớn nhất trong tất cảcác tìm tòi của họ đó là phép biện chứng. Với cách nhìn tổng quát về phương pháp biện chứng, các nhà triết học cổ điển Đức có ý đồ hệ thống hóa toàn bộ tri thức và thành tựu mà nhân loại đã đạt được. Trong số các nhà triết học vĩ đại nhất đó không thểkhông kểtới Georg Wilhelm Friedrich Hegel. Ông là nhà biện chứng lỗi lạc, phép biện chứng của ông là một tiền đề lý luận quan trọng của triết học Mácxit. Triết học của Hegel có ảnh hưởng rất mạnh đến tưtưởng của nước Đức và cả Châu Âu đương thời, triết học của ông được gọi là tinh thần Phổ. Phép biện chứng của Hegel là phép biện chứng duy tâm, tức là phép biện chứng về sự vận động và phát triển của các khái niệm được ông đồng nhất với biện chứng sự vật.
B. Nội dung bài tiểu luận.
1. Phép biện chứng duy tâm khách quan về ý niệm tuyệt đối:
Xem thêm

17 Đọc thêm

Phép biện chứng duy tâm của FRIEDRICH HEGEL những giá trị và hạn chế

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY TÂM CỦA FRIEDRICH HEGEL NHỮNG GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ

Phép biện chứng duy tâm của FRIEDRICH HEGEL những giá trị và hạn chế

16 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ THỐNG NHẤT GIỮA THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC MÁC - Ý NGHĨA ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN TRIẾT HỌC HIỆN NAY

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ THỐNG NHẤT GIỮA THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC MÁC - Ý NGHĨA ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN TRIẾT HỌC HIỆN NAY

cho sự nghiệp cải cách, đổi mới chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là để vận dụng vàphát triển sáng tạo học thuyết Mác về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hộiở nước ta và dự báo mô hình chủ nghĩa xã hội trong tương lai.Như vậy, có thể nói bảo vệ, phát triển triết học Mác- Lênin, trước hết cầnphải chuẩn xác hoá các khái niệm, phạm trù, nguyên lý, quy luật của nó đểtrên cơ sở đó, vận dụng và phát triển một cách sáng tạo vào thực tiễn cáchmạng Việt Nam. Điều đó có nghĩa là làm cho bản chất khoa học và cáchmạng của triết học Mác-Lênin phát triển lên một trình độ cao hơn sâu sắc hơnvà sống động hơn.KẾT LUẬNChủ nghĩa duy vật và phép biện chứng trong lịch sử là những kho tàngquý giá để lại cho thế giới loài người mà sau này Mác và Ăngghen là nhữngngười kế tục hoàn hảo nhất để xây dựng một hệ thống triết học duy vật triệtđể, hoàn bị nhất trong lịch sử triết học nhân loại. Đặc biệt là duy vật Hy Lạpcổ đại, duy vật Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen. Hai ông nhiều lầnnói rằng, trong sự phát triển của mình, hai ông chịu ơn nhiều nhà triết họcĐức và là học trò của triết học Hy Lạp cổ đại.Học tập nghiên cứu sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phươngpháp luận biện chứng trong triết học Mác là hết sức cần thiết. Nó giúp ta nắmvững phép biện chứng duy vật, thấu suốt những phương pháp luận đồng thờinắm được nguồn gốc ra đời, hình thành, phát triển qua quá trình đấu tranh gaygắt với chủ nghĩa duy tâm và các quan điểm siêu hình để khẳng định được vịtrí to lớn của nó trong nhận thức và cải tạo thế giới.Hiện nay đất nước ta đang trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội,việc nghiên cứu và nắm chắc sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật vàphương pháp luận biện chứng trong triết học Mác là nhu cầu bức thiết để đổimới tư duy. Nghiên cứu từ lịch sử của nó cũng là một phương pháp biện
Xem thêm

21 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIỂU LUẬN MÔN LỊCH SỬ TÂM LÝ HỌC NHỮNG TIỀN ĐỀ TƯ TƯỞNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC XÍT TRONG XÂY DỰNG NỀN TÂM LÝ HỌC MÁC XÍT Ở VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIỂU LUẬN MÔN LỊCH SỬ TÂM LÝ HỌC NHỮNG TIỀN ĐỀ TƯ TƯỞNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC XÍT TRONG XÂY DỰNG NỀN TÂM LÝ HỌC MÁC XÍT Ở VIỆT NAM

Triết học Mác kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọng nhất của t¬ư duy nhân loại, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng trong việc xem xét tự nhiên cũng như¬ đời sống xã hội và t¬ư duy con ngư¬ời. Trong triết học Mác, lý luận duy vật biện chứng và ph¬ơng pháp biện chứng duy vật thống nhất hữu cơ với nhau. Sự thống nhất đó làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để và phép biện chứng trở thành lý luận khoa học. Nhờ đó, triết học Mác có khả năng nhận thức đúng đắn tự nhiên, xã hội và t¬ư duy. Phép biện chứng duy vật không chỉ là lý luận về phư¬ơng pháp mà còn là lý luận về thế giới quan. Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trở thành nhân tố định h¬ướng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn, trở thành những nguyên tắc xuất phát điểm của phư¬ơng pháp luận. Nh¬ư vậy, trong triết học Mác thế giới quan và ph¬ương pháp luận thống nhất hữu cơ với nhau, làm cho triết học Mác trở thành chủ nghĩa duy vật hoàn bị, một công cụ nhận thức vĩ đại.
Xem thêm

26 Đọc thêm