GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ GIAO THỨC BGP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Giới thiệu cơ bản về giao thức BGP":

Giới thiệu cơ bản về LCD 16x2

GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ LCD 16X2

Giới thiệu cơ bản về LCD 16x2
3022012 09:09:00 CH Giới thiệu cơ bản, LCD 16x2, Linh Kiện Cơ Bản, Điện tử cơ bản 3 comments


Giới thiệu :

Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD (Liquid Crystal Display) được sử dụng trong rất nhiều các ứng dụng của VĐK. LCD có rất nhiều ưu điểm so với các dạng hiển thị khác: Nó có khả năng hiển thị kí tự đa dạng, trực quan (chữ, số và kí tự đồ họa), dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tốn rất ít tài nguyên hệ thống và giá thành rẽ …


Tổng Quát Về LCD HD44780
1> Hình dáng và kích thước:

Có rất nhiều loại LCD với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau, trên hình 1 là loại LCD thông
dụng.


Hình 1 : Hình dáng của loại LCD thông dụng

Khi sản xuất LCD, nhà sản xuất đã tích hợp chíp điều khiển (HD44780) bên trong lớp vỏ và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết. Các chân này được đánh số thứ tự và đặt tên như hình 2 :



Hình 2 : Sơ đồ chân của LCD

2> Chức năng các chân :

Chân Ký hiệu Mô tả

1 Vss Chân nối đất cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với GND của mạch điều khiển
2 VDD Chân cấp nguồn cho LCD, khi thiết kế mạch ta nối chân này với VCC=5V của mạch điều khiển
3 VEE Điều chỉnh độ tương phản của LCD.
4 RS Chân chọn thanh ghi (Register select). Nối chân RS với logic “0” (GND) hoặc logic “1” (VCC) để chọn thanh ghi.
+ Logic “0”: Bus DB0DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR của LCD (ở chế độ “ghi” write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc” read)
+ Logic “1”: Bus DB0DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD.
5 RW Chân chọn chế độ đọcghi (ReadWrite). Nối chân RW với logic “0” để LCD hoạt động ở chế độ ghi, hoặc nối với logic “1” để LCD ở chế độ đọc.
6 E Chân cho phép (Enable). Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus DB0DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép của chân E.
+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu ở bus sẽ được LCD chuyển vào(chấp nhận) thanh ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (hightolow transition) của tín hiệu chân E.
+ Ở chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0DB7 khi phát hiện cạnh lên (lowtohigh transition) ở chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nào chân E xuống mức thấp.
7 14 DB0 DB7 Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với MPU. Có 2 chế độ sử dụng 8 đường bus này :
+ Chế độ 8 bit : Dữ liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit MSB là bit DB7.
+ Chế độ 4 bit : Dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là DB7
15 Nguồn dương cho đèn nền

16 GND cho đèn nền







































Bảng 1 : Chức năng các chân của LCD

Ghi chú : Ở chế độ “đọc”, nghĩa là MPU sẽ đọc thông tin từ LCD thông qua các chân DBx.
Còn khi ở chế độ “ghi”, nghĩa là MPU xuất thông tin điều khiển cho LCD thông qua các chân DBx.


3> Sơ đồ khối của HD44780:

Để hiểu rõ hơn chức năng các chân và hoạt động của chúng, ta tìm hiểu sơ qua chíp HD44780 thông qua các khối cơ bản của nó.



Hình 3 : Sơ đồ khối của HD44780

a> Các thanh ghi :
Chíp HD44780 có 2 thanh ghi 8 bit quan trọng : Thanh ghi lệnh IR (Instructor Register) và thanh ghi dữ liệu DR (Data Register)

Thanh ghi IR : Để điều khiển LCD, người dùng phải “ra lệnh” thông qua tám đường bus DB0DB7. Mỗi lệnh được nhà sản xuất LCD đánh địa chỉ rõ ràng. Người dùng chỉ việc cung cấp địa chỉ lệnh bằng cách nạp vào thanh ghi IR. Nghĩa là, khi ta nạp vào thanh ghi IR một chuỗi 8 bit, chíp HD44780 sẽ tra bảng mã lệnh tại địa chỉ mà IR cung cấp và thực hiện lệnh đó.
VD : Lệnh “hiển thị màn hình” có địa chỉ lệnh là 00001100 (DB7…DB0)

Lệnh “hiển thị màn hình và con trỏ” có mã lệnh là 00001110



Thanh ghi DR : Thanh ghi DR dùng để chứa dữ liệu 8 bit để ghi vào vùng RAM DDRAM hoặc CGRAM
(ở chế độ ghi) hoặc dùng để chứa dữ liệu từ 2 vùng RAM này gởi ra cho MPU (ở chế độ đọc). Nghĩa là, khi MPU ghi thông tin vào DR, mạch nội bên trong chíp sẽ tự động ghi thông tin này vào DDRAM hoặc CGRAM. Hoặc khi thông tin về địa chỉ được ghi vào IR, dữ liệu ở địa chỉ này trong vùng RAM nội của HD44780 sẽ được chuyển ra DR để truyền cho MPU.
=> Bằng cách điều khiển chân RS và RW chúng ta có thể chuyển qua lại giữ 2 thanh ghi này khi giao tiếp với MPU. Bảng sau đây tóm tắt lại các thiết lập đối với hai chân RS và RW theo mục đích giao tiếp.


RS RW Chức năng
0 0 Ghi vào thanh ghi IR để ra lệnh cho LCD
0 1 Đọc cờ bận ở DB7 và giá trị của bộ đếm địa chỉ ở DB0DB6
1 0 Ghi vào thanh ghi DR
1 1 Đọc dữ liệu từ DR


Bảng 2 : Chức năng chân RS và RW theo mục đích sử dụng

b> Cờ báo bận BF: (Busy Flag)
Khi thực hiện các hoạt động bên trong chíp, mạch nội bên trong cần một khoảng thời gian để hoàn tất. Khi
đang thực thi các hoạt động bên trong chip như thế, LCD bỏ qua mọi giao tiếp với bên ngoài và bật cờ BF (thông qua chân DB7 khi có thiết lập RS=0, RW=1) lên để báo cho MPU biết nó đang “bận”. Dĩ nhiên, khi xong việc, nó sẽ đặt cờ BF lại mức 0.
c> Bộ đếm địa chỉ AC : (Address Counter)
Như trong sơ đồ khối, thanh ghi IR không trực tiếp kết nối với vùng RAM (DDRAM và CGRAM) mà thông qua bộ đếm địa chỉ AC. Bộ đếm này lại nối với 2 vùng RAM theo kiểu rẽ nhánh. Khi một địa chỉ lệnh được nạp vào thanh ghi IR, thông tin được nối trực tiếp cho 2 vùng RAM nhưng việc chọn lựa vùng RAM tương tác đã được bao hàm trong mã lệnh.
Sau khi ghi vào (đọc từ) RAM, bộ đếm AC tự động tăng lên (giảm đi) 1 đơn vị và nội dung của AC được xuất ra cho MPU thông qua DB0DB6 khi có thiết lập RS=0 và RW=1 (xem bảng tóm tắt RS RW).
Lưu ý: Thời gian cập nhật AC không được tính vào thời gian thực thi lệnh mà được cập nhật sau khi cờ BF lên mức cao (not busy), cho nên khi lập trình hiển thị, bạn phải delay một khoảng tADD khoảng 4uS5uS (ngay sau khi BF=1) trước khi nạp dữ liệu mới. Xem thêm hình bên dưới.



Hình 4 : Giản đồ xung cập nhật AC

d> Vùng RAM hiển thị DDRAM : (Display Data RAM)
Đây là vùng RAM dùng để hiển thị, nghĩa là ứng với một địa chỉ của RAM là một ô kí tự trên màn hình và khi bạn ghi vào vùng RAM này một mã 8 bit, LCD sẽ hiển thị tại vị trí tương ứng trên màn hình một kí tự có mã 8 bit mà bạn đã cung cấp. Hình sau đây sẽ trình bày rõ hơn mối liên hệ này :



Hình 4 : Mối liên hệ giữa địa chỉ của DDRAM và vị trí hiển thị của LCD

Vùng RAM này có 80x8 bit nhớ, nghĩa là chứa được 80 kí tự mã 8 bit. Những vùng RAM còn lại không dùng cho hiển thị có thể dùng như vùng RAM đa mục đích.
Lưu ý là để truy cập vào DDRAM, ta phải cung cấp địa chỉ cho AC theo mã HEX
e> Vùng ROM chứa kí tự CGROM: Character Generator ROM
Vùng ROM này dùng để chứa các mẫu kí tự loại 5x8 hoặc 5x10 điểm ảnhkí tự, và định địa chỉ bằng 8 bit. Tuy nhiên, nó chỉ có 208 mẫu kí tự 5x8 và 32 mẫu kí tự kiểu 5x10 (tổng cộng là 240 thay vì 28 = 256 mẫu kí tự). Người dùng không thể thay đổi vùng ROM này.




Hình 5 : Mối liên hệ giữa địa chỉ của ROM và dữ liệu tạo mẫu kí tự.

Như vậy, để có thể ghi vào vị trí thứ x trên màn hình một kí tự y nào đó, người dùng phải ghi vào vùng DDRAM tại địa chỉ x (xem bảng mối liên hệ giữa DDRAM và vị trí hiển thị) một chuỗi mã kí tự 8 bit trên CGROM. Chú ý là trong bảng mã kí tự trong CGROM ở hình bên dưới có mã ROM A00.
Ví dụ : Ghi vào DDRAM tại địa chỉ “01” một chuỗi 8 bit “01100010” thì trên LCD tại ô thứ 2 từ trái sang (dòng trên) sẽ hiển thị kí tự “b”.





Bảng 3 : Bảng mã kí tự (ROM code A00)

f> Vùng RAM chứa kí tự đồ họa CGRAM : (Character Generator RAM)
Như trên bảng mã kí tự, nhà sản xuất dành vùng có địa chỉ byte cao là 0000 để người dùng có thể tạo các mẫu kí tự đồ họa riêng. Tuy nhiên dung lượng vùng này rất hạn chế: Ta chỉ có thể tạo 8 kí tự loại 5x8 điểm ảnh, hoặc 4 kí tự loại 5x10 điểm ảnh.
Để ghi vào CGRAM, hãy xem hình 6 bên dưới.




Hình 6 : Mối liên hệ giữa địa chỉ của CGRAM, dữ liệu của CGRAM, và mã kí tự.

4> Tập lệnh của LCD :
Trước khi tìm hiểu tập lệnh của LCD, sau đây là một vài chú ý khi giao tiếp với LCD :
Tuy trong sơ đồ khối của LCD có nhiều khối khác nhau, nhưng khi lập trình điều khiển LCD ta chỉ có thể tác động trực tiếp được vào 2 thanh ghi DR và IR thông qua các chân DBx, và ta phải thiết lập chân RS, RW phù hợp để chuyển qua lại giữ 2 thanh ghi này. (xem bảng 2)
Với mỗi lệnh, LCD cần một khoảng thời gian để hoàn tất, thời gian này có thể khá lâu đối với tốc độ của MPU, nên ta cần kiểm tra cờ BF hoặc đợi (delay) cho LCD thực thi xong lệnh hiện hành mới có thể ra lệnh tiếp theo.
Địa chỉ của RAM (AC) sẽ tự động tăng (giảm) 1 đơn vị, mỗi khi có lệnh ghi vào RAM. (Điều này giúp chương trình gọn hơn)
Các lệnh của LCD có thể chia thành 4 nhóm như sau :
• Các lệnh về kiểu hiển thị. VD : Kiểu hiển thị (1 hàng 2 hàng), chiều dài dữ liệu (8 bit 4 bit), …
• Chỉ định địa chỉ RAM nội.
• Nhóm lệnh truyền dữ liệu trong RAM nội.
• Các lệnh còn lại .
Bảng 4 : Tập lệnh của LCD


Tên lệnh Hoạt động
Clear
Display Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 0 0 0 1
Lệnh Clear Display (xóa hiển thị) sẽ ghi một khoảng trốngblank (mã hiện kí tự 20H) vào tất cả ô nhớ trong DDRAM, sau đó trả bộ đếm địa AC=0, trả lại kiểu hiển thị gốc nếu nó bị thay đổi. Nghĩa là : Tắt hiển thị, con trỏ dời về góc trái (hàng đầu tiên), chế độ tăng AC.
Return
home Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 0 0 1
Lệnh Return home trả bộ đếm địa chỉ AC về 0, trả lại kiểu hiển thị gốc nếu nó bị thay đổi. Nội dung của DDRAM không thay đổi.
Entry
mode set Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 0 1 ID S
ID : Tăng (ID=1) hoặc giảm (ID=0) bộ đếm địa chỉ hiển thị AC 1 đơn vị mỗi khi có hành động ghi hoặc đọc vùng DDRAM. Vị trí con trỏ cũng di chuyển theo sự tăng giảm này.
S : Khi S=1 toàn bộ nội dung hiển thị bị dịch sang phải (ID=0) hoặc sang trái (ID=1) mỗi khi có hành động ghi vùng DDRAM. Khi S=0: không dịch nội dung hiển thị. Nội dung hiển thị không dịch khi đọc DDRAM hoặc đọcghi vùng CGRAM.
Display
onoff
control Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 1 D C B
D: Hiển thị màn hình khi D=1 và ngược lại. Khi tắt hiển thị, nội dung DDRAM không thay đổi.
C: Hiển thị con trỏ khi C=1 và ngược lại.
B: Nhấp nháy kí tự tại vị trí con trỏ khi B=1 và ngược lại.
Chu kì nhấp nháy khoảng 409,6ms khi mạch dao động nội LCD là 250kHz.
Cursor
or
display
shift Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 1 SC RL
Lệnh Cursor or display shift dịch chuyển con trỏ hay dữ liệu hiển thị sang trái mà không cần hành động ghiđọc dữ liệu. Khi hiển thị kiểu 2 dòng, con trỏ sẽ nhảy xuống dòng dưới khi dịch qua vị trí thứ 40 của hàng đầu tiên. Dữ liệu hàng đầu và hàng 2 dịch cùng một lúc. Chi tiết sử dụng xem bảng bên dưới:
SC RL Hoạt động
0 0 Dịch vị trí con trỏ sang trái (Nghĩa là giảm AC một đơn vị).
0 1 Dịch vị trí con trỏ sang phải (Tăng AC lên 1 đơn vị).
1 0 Dịch toàn bộ nội dung hiển thị sang trái, con trỏ cũng dịch theo.
1 1 Dịch toàn bộ nội dung hiển thị sang phải, con trỏ cũng dịch theo.

Function
set Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 1 DL N F
DL: Khi DL=1, LCD giao tiếp với MPU bằng giao thức 8 bit (từ bit DB7 đến DB0). Ngược lại, giao thức giao tiếp là 4 bit (từ bit DB7 đến bit DB0). Khi chọn giao thức 4 bit, dữ liệu được truyềnnhận 2 lần liên tiếp. với 4 bit cao gởinhận trước, 4 bit thấp gởinhận sau.
N : Thiết lập số hàng hiển thị. Khi N=0 : hiển thị 1 hàng, N=1: hiển thị 2 hàng.
F : Thiết lập kiểu kí tự. Khi F=0: kiểu kí tự 5x8 điểm ảnh, F=1: kiểu kí tự 5x10 điểm ảnh.
Set
CGRAM
address Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 1 ACGACGACGACGACGACG
Lệnh này ghi vào AC địa chỉ của CGRAM. Kí hiệu ACG chỉ 1 bit của chuỗi dữ liệu 6 bit. Ngay sau lệnh này là lệnh đọcghi dữ liệu từ CGRAM tại địa chỉ đã được chỉ định.
Set
DDRAM
address Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 1 AD AD AD AD AD AD AD
Lệnh này ghi vào AC địa chỉ của DDRAM, dùng khi cần thiết lập tọa độ hiển thị
mong muốn. Ngay sau lệnh này là lệnh đọcghi dữ liệu từ DDRAM tại địa chỉ đã được chỉ định.
Khi ở chế độ hiển thị 1 hàng: địa chỉ có thể từ 00H đến 4FH. Khi ở chế độ hiển thị 2 hàng, địa chỉ từ 00h đến 27H cho hàng thứ nhất, và từ 40h đến 67h cho hàng thứ 2.
Read BF
and
address Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx =BF AC AC AC AC AC AC AC (RS=0,RW=1)
Như đã đề cập trước đây, khi cờ BF bật, LCD đang làm việc và lệnh tiếp theo (nếu có) sẽ bị bỏ qua nếu cờ BF chưa về mức thấp. Cho nên, khi lập trình điều khiển, phải kiểm tra cờ BF trước khi ghi dữ liệu vào LCD.
Khi đọc cờ BF, giá trị của AC cũng được xuất ra các bit AC. Nó là địa chỉ của
CG hay DDRAM là tùy thuộc vào lệnh trước đó.
Write
data to
CG or
DDRAM Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = Write data (RS=1, RW=0)
Khi thiết lập RS=1, RW=0, dữ liệu cần ghi được đưa vào các chân DBx từ mạch
ngoài sẽ được LCD chuyển vào trong LCD tại địa chỉ được xác định từ lệnh ghi địa chỉ trước đó (lệnh ghi địa chỉ cũng xác định luôn vùng RAM cần ghi)
Sau khi ghi, bộ đếm địa chỉ AC tự động tănggiảm 1 tùy theo thiết lập Entry mode.
Read
data
from CG or
DDRAM Mã lệnh : DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = Read data (RS=1, RW=1)
Khi thiết lập RS=1, RW=1,dữ liệu từ CGDDRAM được chuyển ra MPU thông qua các chân DBx (địa chỉ và vùng RAM đã được xác định bằng lệnh ghi địa chỉ trước đó).
Sau khi đọc, AC tự động tănggiảm 1 tùy theo thiết lập Entry mode, tuy nhiên nội dung hiển thị không bị dịch bất chấp chế độ Entry mode.


5> Giao tiếp giữa LCD và MPU :
a> Đặc tính điện của các chân giao tiếp :
LCD sẽ bị hỏng nghiêm trọng, hoặc hoạt động sai lệch nếu bạn vi phạm khoảng đặc tính điện sau đây:

Chân cấp nguồn (VccGND) Min:0.3V , Max+7V
Các chân ngõ vào (DBx,E,…) Min:0.3V , Max:(Vcc+0.3V)
Nhiệt độ hoạt động Min:30C , Max:+75C
Nhiệt độ bảo quản Min:55C , Max:+125C







Bảng 6 : Maximun Rating

Đặc tính điện làm việc điển hình: (Đo trong điều kiện hoạt động Vcc = 4.5V đến 5.5V, T = 30 đến +75C)

Chân cấp nguồn VccGND 2.7V đến 5.5V
Điện áp vào mức cao VIH 2.2V đến Vcc
Điện áp vào mức thấp VIL 0.3V đến 0.6V
Điện áp ra mức cao (DB0DB7) Min 2.4V (khi IOH = 0.205mA)
Điện áp ra mức thấp (DB0DB7) Max 0.4V (khi IOL = 1.2mA)
Dòng điện ngõ vào (input leakage current) ILI 1uA đến 1uA (khi VIN = 0 đến Vcc)
Dòng điện cấp nguồn ICC 350uA(typ.) đến 600uA
Tần số dao động nội fOSC 190kHz đến 350kHz (điển hình là 270kHz)

Bảng 7: Miền làm việc bình thường

b> Sơ đồ nối mạch điển hình:
Sơ đồ mạch kết nối giữa mô đun LCD và VĐK 89S52 (8 bit).
Sơ đồ mạch kết nối giữa môđun LCD và VĐK (4 bit).
c> Bus Timing:









6> Khởi tạo LCD:
Khởi tạo là việc thiết lập các thông số làm việc ban đầu. Đối với LCD, khởi tạo giúp ta thiết lập các giao thức làm việc giữa LCD và MPU. Việc khởi tạo chỉ được thực hiện 1 lần duy nhất ở đầu chương trình điều khiển LCD và bao gồm các thiết lập sau :
• Display clear : Xóakhông xóa toàn bộ nội dung hiển thị trước đó.
• Function set : Kiểu giao tiếp 8bit4bit, số hàng hiển thị 1hàng2hàng, kiểu kí tự 5x85x10.
• Display onoff control: Hiển thịtắt màn hình, hiển thịtắt con trỏ, nhấp nháykhông nhấp nháy.
• Entry mode set : các thiết lập kiểu nhập kí tự như: Dịchkhông dịch, tự tănggiảm (Increment).
a> Mạch khởi tạo bên trong chíp HD44780:
Mỗi khi được cấp nguồn, mạch khởi tạo bên trong LCD sẽ tự động khởi tạo cho nó. Và trong thời gian khởi tạo này cờ BF bật lên 1, đến khi việc khởi tạo hoàn tất cờ BF còn giữ trong khoảng 10ms sau khi Vcc đạt đến 4.5V (vì 2.7V thì LCD đã hoạt động). Mạch khởi tạo nội sẽ thiết lập các thông số làm việc của LCD như sau:
• Display clear : Xóa toàn bộ nội dung hiển thị trước đó.
• Function set: DL=1 : 8bit; N=0 : 1 hàng; F=0 : 5x8
• Display onoff control: D=0 : Display off; C=0 : Cursor off; B=0 : Blinking off.
• Entry mode set: ID =1 : Tăng; S=0 : Không dịch.
Như vậy sau khi mở nguồn, bạn sẽ thấy màn hình LCD giống như chưa mở nguồn do toàn bộ hiển thị tắt. Do đó, ta phải khởi tạo LCD bằng lệnh.
b> Khởi tạo bằng lệnh: (chuỗi lệnh)
Việc khởi tạo bằng lệnh phải tuân theo lưu đồ sau của nhà sản xuất :






Như đã đề cập ở trên, chế độ giao tiếp mặc định của LCD là 8bit (tự khởi tạo lúc mới bật điện lên). Và khi kết nối mạch theo giao thức 4bit, 4 bit thấp từ DB0DB3 không được kết nối đến LCD, nên lệnh khởi tạo ban đầu (lệnh chọn giao thức giao tiếp – function set 0010) phải giao tiếp theo chế độ 8 bit (chỉ gởi 4 bit cao một lần, bỏ qua 4 bit thấp). Từ lệnh sau trở đi, phải gởinhận lệnh theo 2 nibble.
Lưu ý là sau khi thiết lập function set, bạn không thể thay đổi function set ngoại trừ thay đổi giao thức giao tiếp (4bit8bit).
Xem thêm

18 Đọc thêm

MÔ PHỎNG, THIẾT KẾ CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP, OSPF

MÔ PHỎNG, THIẾT KẾ CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP, OSPF

Mục lục
DANH SÁCH NHÓM 12 i
Chương 1 Tổng quan về các giao thức định tuyến 1
1.1 Khái niệm cơ bản 1
1.2 Khái niệm giao thức 1
Chương 2 RIP 1
2.1 Tổng quát về giao thức RIP 1
2.2 Giao thức định tuyến RIP 2
Chương 3 OSPF 12
3.1 Giới thiệu về OSPF 12
3.2 Hoạt động của OSPF 12
3.3 OSPF với Multi – Area 21
3.4 Định dạng gói tin OSPF 23
3.5 Ưu, nhược điểm: 27
3.6 Cấu hình OSPF 28
Chương 4 Phần demo 30
4.1 Giao thức RIP 30
4.2 Giao thức OSPF Multiarea 36

43 Đọc thêm

KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG MPLS VÀ ỨNG DỤNG TRONG MẠNG CỦA VNPT19

KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG MPLS VÀ ỨNG DỤNG TRONG MẠNG CỦA VNPT19

Hình 3.9 Chia lưu lượng thành hai phầnChúng ta tiếp tục xem xét trường hợp sử dụng một trong các giao thức định tuyến(như OSPF). Sẽ có hai giải pháp có thể áp dụng:Thứ nhất, kích hoạt tính năng chọn đa đường của giao thức định tuyến. Khi đógiao thức định tuyến không chỉ tìm ra một đường đi ngắn nhất mà là một tập hợp cácđường đi ngắn nhất. Trong trường hợp cụ thể này, chọn số đường đi ngắn nhất là 2.Nếu vậy, bộ định tuyến R1 sẽ sử dụng cùng một lúc hai đường đi cho các luồng lưulượng. Cần chú ý rằng giao thức định tuyến OSPF không hỗ trợ cân bằng tải khôngđều mà chỉ hỗ trợ cân bằng tải đều. Muốn cân bằng tải kiểu không đều thì phải sửdụng giao thức định tuyến EIGRP.Thứ hai, có thể kết hợp giao thức định tuyến với điều kiện mở rộng khi quyếtđịnh hướng các gói tin theo các tuyến tới đích. Thông thường, để đưa ra ứng xử củamình với các gói tin, các bộ định tuyến chỉ cần phân tích thông tin về địa chỉ đích củagói tin IP đó. Khi áp dụng các “điều kiện mở rộng” tại các bộ định tuyến, ngoài địa chỉđích ra còn một số thông tin sau có thể xem xét khi đưa ra quyết định ứng xử:• Địa chỉ nguồn• Kích cỡ gói• Loại ứng dụng (căn cứ vào địa chỉ cổng ứng dụng).3.3.2 Cơ chế điều khiển lưu lượng trong mạng MPLSKỹ thuật điều khiển lưu lượng (Traffic Engineering)Traffic Engineering đề cập đến khả năng điều khiển của những luồng lưu lượngtrong mạng, với mục đích giảm thiểu tắc nghẽn và tạo ra mức sử dụng hiệu quả nhấtcho các phương tiện sẵn có.Lưu lượng IP truyền thống định tuyến theo Hop by Hop cơ bản và theo IGP luônsử dụng kỹ thuật đường dẫn ngắn nhất để truyền lưu lượng. Lưu lượng đường dẫn IPKhoa CN Điện tử Viễn thông – Lớp CCVT06BHồ Thị Kim Tiến
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá hệ thống wimax và khả năng triển khai ứng dụng hệ thống tại việt nam

Đánh giá hệ thống wimax và khả năng triển khai ứng dụng hệ thống tại việt nam

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các giải pháp công nghệ hạ tầng mạng truyền thông, hàng loạt các yêu cầu mới được đặt ra đối với các vấn đề khai thác và triển khai hệ thống trong môi trường mạng thực tiễn. Bài toán quản lí mạng viễn thông luôn là mối quan tâm hàng đầu và là một trong những vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết của các nhà khai thác viễn thông. Tùy thuộc vào các giải pháp công nghệ và các ứng dụng triển khai mà các nhà khai thác lựa chọn và xây dựng các hệ thống quản lí mạng thích hợp để nâng cao hiệu quả vận hành và khai thác mạng. Vì vậy, các giải pháp quản lí mạng sử dụng giao thức TMN luôn là một bài toán mang tính động và sát với công nghệ mạng lưới. Nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản trong quản lí mạng viễn thông, sử dụng giao thức TMN để qua đó hiểu được các cơ chế, kĩ thuật cũng như giao thức quản lí và giám sát mạng viễn thông. trình bày các giải pháp quản lí mạng thực tiễn đối với một số công nghệ điển hình đang được triển khai trên thế giới cũng như ở Việt nam, các nguyên tắc và phương pháp này sẽ giúp người đọc có được những kiến thức tiếp cận với thực tiễn quản lí mạng viễn thông hiện nay.
Quản lí mạng viễn thông sử dụng giao thức TMN là một nội dung rất quan trọng, cần được nghiên cứu kĩ lưỡng để nâng cao hiệu quả vận hành và khai thác mạng. để nắm bắt được các yêu cầu chung về quản lí mạng, các thực thể vật lí cũng như các thực thể chức năng của TMN trong mạng quản lí viễn thông, các giao diện và chức năng quản lí, cách thức quản lí và điều hành mạng thông qua các giao thức quản lí khác nhau. Trong quá trình thu thập và nghiên cứu nhiều tài liệu khác nhau nên không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót.Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp hướng dẫn của thầy cho kiến thức được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

CÀI đặt một số DỊCH vụ CHO SERVER

CÀI ĐẶT MỘT SỐ DỊCH VỤ CHO SERVER

 DỊCH VỤ DHCP
Giới thiệu: đây là dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động cho máy cline, mô hình clineserver
Cài đặt dịch vụ
+ chọn menu>start>settings>control panel>addremove programs
 DỊCH VỤ IIS
Giới thiệu: IIS là nơi tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đó bằng cách gửi về máy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu.
Bạn có thể sử dụng IIS để: • Xuất bản một Website của bạn trên Internet • Tạo các giao dịch thương mại điện tử trên Internet (hiện các catalog và nhận được các đơn đặt hàng từ nguời tiêu dùng) • Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức FTP. • Cho phép người ở xa có thể truy xuất database của bạn (gọi là Database remote access).Và rất nhiều khả năng khác
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC HÀNH BIẾN TẦN MICROMASTER ECO

BÁO CÁO THỰC HÀNH BIẾN TẦN MICROMASTER ECO

Báo cáo thực hành: Biến tần Micromaster EcoBÀI 1: GIỚI THIỆU BIẾN TẦN MICRO MASTER VECTOR (MMV)1.1.ĐẶC ĐIỂM BIẾN TẦN MICROMASTERBiến tần micro master vector có những đặc điểm sau:− Dễ dàng cài đặt, lập trình và sử dông.− Chịu quá tải 200% trong 3s cho tới 150% trong 60s− Momem khởi động lớn và điều chỉnh chính xác tốc độ motor bởi điềukhiển vector.− Có thể kết hợp thêm với bộ lọc.− Điều chỉnh dòng nhanh.− Khoảng nhiệt độ hoạt động 0 – 50oC− Có sẵn hàm điều khiển chuẩn P, I, D dùng cho điều khiển vòng kín (vòngngoài).− Có sẵn nguồn 15V, 50mA cấp cho bộ biến đổi phản hồi.1.2.CÁC ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA MICROMASTERBiến tần micro master vector có những đặc tính cơ bản sau:− Điều khiển từ xa qua đường truyền nối tiếp RS485 sử dông giao thứcUSS với đặc tính điều khiển tới 31 bộ điều biến tần qua giao thức USS.− Các thông số được cài đặt từ khi sản xuất có thể đặt lại cho các thiết bịcủa châu Âu, Asian và bắc Mỹ.− Tần số ra có thể được điều khiển bởi:+ Tần số đặt sử dông bàn phím.+ Tần số đặt sử dông tín hiệu tương tự với độ phân giải cao (dòng/áp).+ Bộ phân áp mở rộng.+ Đầu vào nhị phân.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: nghiên cứu về VPN

BÁO CÁO THỰC TẬP: NGHIÊN CỨU VỀ VPN

MỤC LỤCLời mở đầu 1Lời cảm ơn 2Mục lục 3Chương 1TỔNG QUAN VỀ VPN1.1 MỞ ĐẦU 4 1.1.1. Định nghĩa VPN 4 1.1.2. Lợi ích của VPN 5 1.1.3. Các chức năng cơ bản của VPN 51.2. ĐỊNH NGHĨA ĐƯỜNG HẦM VÀ MÃ HÓA 6 1.2.1. Đường hầm và cấu trúc gói tin 6 1.2.2. Mã hoá và giải mã (EncryptionDecryption) 7 1.2.3. Một số thuật ngữ sử dụng trong VPN 71.3. CÁC DẠNG KẾT NỐI MẠNG RIÊNG ẢO 8 1.3.1. Truy cập VPN từ xa (Remote Access VPN) 8 1.3.1.1. Một số thành phần chính của Remote Access VPN 8 1.3.1.2. Ưu và nhược điểm của Remote Access VPN 9 1.3.2. SitetoSite VPN (LANtoLAN) 10 1.3.2.1. Intranet VPN 11 1.3.2.2. Extranet VPN (VPN mở rộng) 12CHƯƠNG 2 CÁC GIAO THỨC TRONG VPN2.1. CÁC GIAO THỨC ĐƯỜNG HẦM 14 2.1.1. Giao thức chuyển tiếp lớp 2 (L2FLayer 2 Forwarding Protocol)15 2.1.2. Giao thức PPTP (PointtoPoint Tunneling Protocol) 17 2.1.2.1. Khái quát hoạt động của PPTP 19 2.1.2.2. Duy trì đường hầm bằng kết nối điều khiển PPTP 20 2.1.2.3. Đóng gói dữ liệu đường hầm PPTP 20 2.1.2.4. Ưu và nhược điểm của PPTP 21 2.1.3.GT định đường hầm lớp 2(L2TP Layer2TunnelingProtocol)26 2.1.3.1. Duy trì đường hầm bằng bản tin điều khiển L2TP 27 2.1.3.2. Đóng gói dữ liệu đường hầm L2TP24 2.1.3.3. Xử lý dữ liệu tại đầu cuối đường hầm L2TP trên nền IPSec 25 2.1.3.4. Các thành phần của hệ thống VPN dựa trên L2TP25 2.1.3.5. Ưu và nhược điểm của L2TP 262.2. BỘ GIAO THỨC IPSEC (IP SECURITY PROTOCOL) 26 2.2.1. Cấu trúc bảo mật 27 2.2.2. Hiện trạng 27 2.2.3. Chế độ làm việc của IPSec 27 2.2.3.1. Chế độ truyền tải (Transport Mode)27 2.2.3.2. Chế độ đường hầm (Tunnel Mode) 28 2.2.4. Các thành phần bên trong IPSec 28 2.2.4.1. Giao thức đóng gói tải tin an toàn ESP28 2.2.4.2. Giao thức chứng thực đầu mục AH 30 2.2.4.3. Giao thức trao đổi chìa khoá Internet (IKE)33 2.2.5. Các vấn đề còn tồn tại trong IPSec 36THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT 37 Các mô hình VPN thông thường 393.TRIỂN KHAI MÔ HÌNH Remote Access VPN394.CẤU HÌNH VPN SERVER BẰNG GIAO THỨC SITE TO SITE 465.KẾT LUẬN556.HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 567.TÀI LIỆU THAM KHẢO57
Xem thêm

58 Đọc thêm

Phân tích, thiết kế, xây dựng hệ thống mạng LAN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT6LỜI NÓI ĐẦU7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH.81. Khái niệm về mạng máy tính82. Phân loại mạng máy tính93. Kiến trúc mạng kiểu LAN thông dụng103.1. Mạng hình sao (Star topology)103.2. Mạng dạng tuyến (Bus topology)113.3. Mạng dạng vòng (Ring topology)123.4. Mạng dạng kết hợp12CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCPIP141.Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):141.1.Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI:141.2.Các giao thức trong mô hình OSI:151.3. Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI:152. Bộ giao thức TCPIP:192.1. Tổng quan về bộ giao thức TCPIP:192.2. Một số giao thức trong bộ giao thức TCPIP :212.2.1. Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol):212.2.2. Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol):212.2.3. Giao thức TCP(Tranmission Control Protocol):21PHẦN 2: THIẾT KẾ MẠNG LAN23CHƯƠNG 1: MẠNG LAN231. Các thiết bị LAN cơ bản:232.Các thiết bị nối chính của LAN:232.1.Card mạng – NIC(Network Interface Card)232.2. Repeater Bộ lặp:242.3. Hub:242.4.Liên mạng (Iternetworking )252.5.Cầu nối (bridge ):262.6. Bộ dẫn đường (router ):262.7.Bộ chuyển mạch (switch ):283. Hệ thống cáp dùng cho LAN:293.1.Cáp xoắn:293.2. Cáp đồng trục:303.3. Cáp sợi quang30CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LAN321. Mô hình phân cấp (Hierarchical models):322. Mô hình an ninh – an toàn:333. Các bước thiết kế:383.1. Phân tích yêu cầu sử dụng:383.2. Lựa chọn các thiết bị phần cứng:383.3.Lựa chọn phần mềm:383.4. Công cụ quản trị:394.Xây dựng mạng LAN quy mô một toà nhà:414.1. Hệ thống mạng bao gồm:414.2: Phân tích yêu cầu:424.3. Thiết kế hệ thống :43PHẦN 3: XÂY DỰNG MẠNG LAN451. Yêu cầu thiết kế452. Phân tích, thiết kế hệ thống.452.1. Hệ thống chuyển mạch472.2. Hệ thống cáp483. Cài đặt, cấu hình hệ thống483.1. Cài đặt các dịch vụ cho Server:483.2. Thiết lập cấu hình TCPIP cho các máy trạm:483.3. Thực hiện kiểm tra hoạt động của mạng:523.4. Quá trình kiểm tra dùng mô hình OSI:533.5. Kiểm tra lớp mạng với lệnh ping533.6. Kiểm tra các thông số cấu hình mạng:54KẾT LUẬN56HƯỚNG PHÁT TRIỂN57
Xem thêm

57 Đọc thêm

Giao thức bảo mật PGP - PTIT

GIAO THỨC BẢO MẬT PGP - PTIT

tìm hiểu về Giao thức bảo mật PGP: cấu trúc, hoạt động, ứng dụng, điểm yếu....1.1 Giới thiệu chung về giao thức PGPPGP là viết tắt của từ Pretty Good Privacy (Bảo mật rất mạnh). Mã hóa PGP là một phần mềm máy tính dùng để mật mã hóa dữ liệu và xác thực. Phiên bản PGP đầu tiên do Phil Zimmermann được công bố vào năm 1991. Kể từ đó, phần mềm này đã có nhiều cải tiến và hiện nay tập đoàn PGP cung cấp phần mềm dựa trên nền tảng này.1.2 Mục đích sử dụng PGPMục đích sử dụng PGP là phục vụ cho việc mã hóa thư điện tử, phần mềm mã nguồn mở PGP hiện nay đã trở thành một giải pháp mã hóa cho các công ty lớn, chính phủ cũng như các cá nhân. Các ứng dụng của PGP được dùng để mã hóa bảo vệ thông tin lưu trữ trên máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy chủ và trong quá trình trao đổ email hoặc chuyển file, chữ ký số…1.3 Phương thức hoạt động của PGP
Xem thêm

21 Đọc thêm

Bài giảng Nhập môn mạng máy tính Chương 3:

BÀI GIẢNG NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH CHƯƠNG 3:

Bài giảng Nhập môn mạng máy tính: Chương 3 Ninh Xuân Hương Bài giảng Nhập môn mạng máy tính: Chương 3 Ninh Xuân Hương Lớp MAC (Lớp con điều khiển truy cập môi trường do GV. Ninh Xuân Hương biên soạn cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm lớp MAC, vấn đề cấp phát kênh truyền, giao thức CSMACD, giới thiệu các tiêu chuẩn IEEE 802.x, giới thiệu về Bridge, Switch. Mời các bạn tham khảo.

69 Đọc thêm

MMT CHUONG 0 GIOI THIEU

MMT CHUONG 0 GIOI THIEU

Mạng máy tính, giáo trình, mang may tinh, cơ bản, co ban, cơ bản nhất về mạng máy tính, giáo trình mạng máy tính cơ bản, chương mở đầu, chương 0, tổng quan nhất về mạng máy tính.
Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được nối kết với
nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia
hồng ngoại... giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một
cách dễ dàng thông qua một hay nhiều giao thức định sẵn

47 Đọc thêm

Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET

TÌM HIỂU GIẢI PHÁP KẾT HỢP CỦA TCP-RENO VÀ VEGAS VỚI GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN ZRP TRÊN MẠNG MANET

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay dưới sự phát triển nhanh chóng của mạng tùy biến không dây di động (MANET) nhờ vào sự gia tăng của các thiết bị máy tính cá nhân, các thiết bị di động và đã có rất nhiều quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học trong lĩnh vực này. Mạng MANET được xem như là một mạng lưới đặc biệt, ở đó tất cả các nút có thể giao tiếp với nhau thông qua việc chuyển tiếp các gói tin nhờ vào các nút trung gian. Tuy nhiên chính vì mang tính di động và tự do di chuyển, độc lập với nhau đã làm cho việc truyền dữ liệu, thông tin gặp nhiều khó khăn.
Giao thức điều khiển truyền (TCP), là một giao thức được thiết kế để sử dụng việc truyền dữ liệu đáng tin cậy từ điểm này đến điểm khác, đã sử dụng rất hiệu quả trên mạng có dây, những năm gần đây cũng đã có nhiều nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của nó trên mạng MANET. Tuy nhiên vấn đề bất lợi của TCP đối với mạng MANET chính là thường xuyên bị tổn thất và mất gói tin bởi nhiều nguyên nhân như: tắc nghẽn mạng, liên kết thất bại, phân vùng…
Nhiều phiên bản TCP được ứng dụng trong mạng MANET như TCP-Vegas, TCP-VegasA, TCP-Newvegas, TCP-VegasW, TCP-Reno, TCP-Veno... Tuy nhiên khi kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và giao thức định tuyến một cách phù hợp trong mạng MANET sẽ cải thiện và nâng cao đáng kể hiệu năng sử dụng cũng như giảm thiểu các lỗi trong quá trình truyền nhận dữ liệu. Chính vì lẽ đó, với đề tài “Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET” với mục đích nghiên cứu nhằm tìm ra những kết hợp hiệu quả nhất là điều cần thiết và cấp bách trong việc góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng mạng MANET.
Mục đích nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề hiệu năng của giao thức TCP cải tiến kết hợp các giao thức định tuyến trên MANET, tuy nhiên vấn đề làm thế nào để kết hợp hiệu quả và tìm ra phương án tối ưu về hiệu năng vẫn còn đang được rất nhiều quan tâm của các nhà nghiên cứu.
Nhiều nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu suất truyền tin khi kết hợp với giao thức định tuyến như: giao thức định tuyến theo yêu cầu AODV có ưu điểm là gửi yêu cầu định tuyến khi có yêu cầu gửi dữ liệu đến nút đích và chưa có bất kỳ con đường nào từ nó đến đích, điều này giúp làm giảm chi phí định tuyến rất nhiều so với việc định kỳ trao đổi thông điệp định tuyến như các giao thức định tuyến chủ động; giao thức định tuyến DSDV định tuyến dạng hop-by-hop, sử dụng bảng dữ liệu định tuyến nhanh chóng thiết lập tuyến đường truyền tin từ nút nguồn đến nút đích và duy trì tuyến đường với hai cơ chế cập nhật định tuyến nhanh và cập nhật định tuyến định kỳ; DSR có hai cơ chế định tuyến cơ bản là cơ chế khám phá tuyến đường và cơ chế duy trì tuyến đường; Với cơ chế của giao thức định tuyến ZRP nhờ sự kết hợp của hai cơ chế giao thức định tuyến chủ ứng và phản ứng, giao thức này có thể tối ưu hóa bằng cách điều chỉnh tham số bán kính vùng phù hợp. Ngoài ra, các giao thức truyền tin cải tiến cũng được phát triển với việc điều chỉnh kích thước cửa sổ dựa vào thời gian khứ hồi RTT (TCP-Vegas) hoặc dựa vào các ACK hồi đáp như TCP-Reno. Nếu có một sự kết hợp tốt giữa giao thức truyền tin với giao thức định tuyến cũng góp phần cải thiện thông lượng, nâng cao hiệu suất truyền tin trên mạng Mobile Ad-hoc. Chính vì vây tôi muốn nghiên cứu đề tài“Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET” nhằm đánh giá rõ ràng và cụ thể việc kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và định tuyến góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng mạng MANET.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu lý thuyết của hai giao thức TCP cải tiến là Reno và Vegas kết hợp với giao thức định tuyến ZRP trên MANET. Đồng thời đánh giá hiệu năng của từng kết hợp này dựa vào phương pháp mô phỏng bằng NS-2 sau đó sử dụng phần mềm Trace Graph để phân tích kết quả. Từ đó có thể đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu góp phần đảm bảo truyền thông tin cậy và hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan từ các nguồn như: các bài báo, sách, giáo trình trong và ngoài nước.
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết để nắm được những yêu cầu, nội dung cụ thể cần giải quyết cho đề tài. Đề tài này đánh giá việc kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và định tuyến góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng trên mạng MANET.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Mạng MANET được ứng dụng trong tình huống khẩn cấp như thiên tai, thảm hoạ do con người gây ra, các xung đột quân sự, các tình huống y tế khẩn cấp… nơi mà không thể hoặc khó có thể xây dựng cơ sở hạ tầng cố định. Để góp phần thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong những môi trường này thì việc nghiên cứu để kết hợp giao thức truyền tin với giao thức định tuyến cũng góp phần cải thiện hiệu suất truyền thông cũng là một vấn đề cần thiết hiện nay.
Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm phần: mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3, kết luận và tài liệu tham khảo.
Chương 1 trình bày Tổng quan về mạng MANET gồm các phần giới thiệu, phân loại các giao thức định tuyến và vấn đề điều khiển lưu thông trên MANET nhằm xây dựng kiến thức chung để nghiên cứu chính trong luận văn.
Chương 2 nghiên cứu sự kết hợp của các giao thức TCP cải tiến và giao thức định tuyến trên mạng MANET cụ thể là tìm hiểu các hoạt động của giao thức truyền tin TCP-Reno, TCP-Vegas, giao thức định tuyến ZRP và việc kết hợp giữa giao thức truyền tin và giao thức định tuyến trên MANET.
Chương 3 từ nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết của chương 2 chúng tôi thực hiện mô phỏng giao thức truyền tin kết hợp giao thức định tuyến từ đó đưa ra kết quả đánh giá hiệu năng trên MANET.
Kết luận nêu lên những kết quả đạt được và định hướng phát triển của đề tài luận văn.
Xem thêm

70 Đọc thêm

Triển khai PrestaShop có sử dụng giao thức bảo mật

TRIỂN KHAI PRESTASHOP CÓ SỬ DỤNG GIAO THỨC BẢO MẬT

Triển khai website thương mại điện tử sử dụng PrestaShop, có sử dụng các giao thức bảo mật giao dịch, thanh toán.
Để tìm hiểu về thương mại điện tử cũng như các giao thức bảo mật, nhóm chúng
em sẽ đi tìm hiểu đề tài “ Triển khai website thương mại điện tử sử dụng PrestaShop và các giao thức bảo mật giao dịch”.
Báo cáo gồm 3 chương :
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ : Tìm hiểu tổng quan
về thương mại điện tử, lợi ích cũng như các ứng dụng thương mại điện tử mang lại.
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ PRESTASHOP : Tìm hiểu về PrestaShop – một
trong những framework hỗ trợ xây dựng website thương mại điện tử. Đồng thời cũng giới thiệu cách cài đặt, giao diện, các chức năng chính của trang quản trị.
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT GIAO THỨC BẢO MẬT: Giới thiệu về giao thức bảo mật: SSL, SET. Dùng phần mềm chặn bắt gói tin WireShark để kiểm tra quá trình kết nối, truyền dữ liệu (đăng nhập, giao dịch đơn hàng) giữa client – server trong trường hợp có giao thức bảo mật (sử dụng SSL) và không có giao thức bảo mật.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Vulnerability in HTTP sys could allow remote code execution (MS15 034) PTIT

VULNERABILITY IN HTTP SYS COULD ALLOW REMOTE CODE EXECUTION (MS15 034) PTIT

PHẦN I:GIỚI THIỆU1.1Giới thiệu về cấu trúc của IIS và bộ đệm HTTP.sysA)Giới thiệu về IIS:IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services), được đính kèm với các phiên bản của Windows. IIS là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền hệ điều hành Window nhằm cung cấp và phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server…Nó có thể được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên InternetIntranet bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ – Hypertext Transport Protocol (HTTP).Như vậy, sau khi bạn thiết kế xong các trang Web của mình, nếu bạn muốn đưa chúng lên mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì bạn phải nhờ đến một Web Server, ở đây là IIS. Nếu không thì trang Web của bạn chỉ có thể được xem trên chính máy của bạn hoặc thông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ mà thôi.Hiện tại IIS đã có các phiên bản 3.0, 4.0, 5.1, 6.0, 7.0, 7.5. Nói chung cách cài đặt không có gì khó và khác nhau lắm giữa các version. Các điểm cải tiến ở IIS 7 tập trung quanh vấn đề sử dụng mô hình thiết kế modul, chức năng quản lý dễ dàng, và nâng cao tính bảo mật.Phiên bản IIS 7 bao gồm:•Windows Process Activation Service (WAS): thiết lập trang sử dụng giao thức HTTP và HTTPS•Web server engine: thêm hoặc xóa các module•Integrated requestprocessing: xử lý request từ IIS đến ASP.NETB)Hoạt động của IISMột trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS là dịch vụ WWW (World Wide Web), nói tắt là dịch vụ Web.Dịch vụ Web sử dụng giao thức HTTP để tiếp nhận yêu cầu (Requests) của trình duyệt Web (Web browser) dưới dạng một địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) của một trang Web và IIS phản hồi lại các yêu cầu bằng cách gửi về cho Web browser nội dung của trang Web tương ứng. oHTTP.sys nhận request mà client gửi lênoHTTP.sys liên lạc với WAS để nhận được những thông tin cấu hìnhoWAS yêu cầu thông tin cấu hình từ applicationHost.configoWWW service nhận thông tin cấu hìnhoWWW service sử dụng thông tin cấu hình để config HTTP.sysoWAS khởi động một worker processor trong application pool để xử lý requestoWorker processor xử lý request và gửi response cho HTTP.sysoHTTP.sys gửi response cho client.1.2Giới thiệu bộ đệm HTTP.sys (Hypertext transfer protocal stack)HTTP.sys là một subsystem trong hệ thống của Windows, chạy dưới chế độ nhân. HTTP.sys lắng nghe request trong network, chuyển request cho IIS xử lý, sau đó gửi response cho trình duyệt của client. Lới ích từ việc sử dụng HTTP.sys:oKernel mode caching: request và response được xử lý mà không cần chuyển qua chế độ người dùngoKernel mode request queuing: Thiết lập hàng đợi cho những requests, giúp IIS không bị quá tải khi xử lýoCác request sẽ được tiền xử lý và kiểm tra những vấn đề an ninh cơ bản.1.3Lỗ hổng CVE20151635a, Thông tin tin cơ bản:Lỗ hổng trong HTTP.sys có thể cho phép Mã Thực hiện từ xa được công bố vào tháng 4 năm 2015 và được Microsoft đánh giá là lỗ hổng cực kỳ nghiêm trọng.HTTP.sys tồn tại một lỗ hổng bảo mật khi nó xử lý không đúng cách một request mà attacker gửi lên. Một khi đã thành công trong việc khai thác lỗi, attacker có thể thực thi code trên máy tính của nạn nhânb, Những hệ thống bị ảnh hưởng bởi lỗ hổng HTTP.sysLỗ hổng bảo mật này được xếp hạng nghiêm trọng cho tất cả các phiên bản của Windows 7, Windows Server 2008 R2, Windows 8, Windows Server 2012, Windows 8.1, và Windows Server 2012 R2. Bảng đánh giá và xác định
Xem thêm

16 Đọc thêm

Giao trinh chung thuc dien tu

GIAO TRINH CHUNG THUC DIEN TU

Giáo trình này được thực hiện với mục đích giúp sinh viên tìm hiểu và nghiên cứu về PKI bao gồm các vấn đề cơ bản về mật mã, chứng thư số, khái niệm tổng của PKI, chức năng và các thành phần của PKI cũng như mô hình tin cậy, các dịch vụ, giao thức, bộ tiêu chuẩn PKCS. Nhóm tác giả cũng giới thiệu các mô hình hệ thống PKI đóng và mở được sử dụng phổ biến hiện nay như EntrustPKI, OpenCA, EJBCA đồng thời trình bày sơ lược các ứng dụng PKI trong VPN, SSL, SMIME,… và các thiết bị phần cứng an toàn.
Xem thêm

222 Đọc thêm

Kiến trúc Seamless MPLS

KIẾN TRÚC SEAMLESS MPLS

Kiến trúc Seamless MPLS. Tài liệu dịch từ tiếng anh làm đồ án 10 điểm.
Chương 1: Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS: Giới thiệu những khái niệm, hoạt động cơ bản nhất của công nghệ MPLS. Từ đó thấy được sự ưu việt của các công nghệ này.Chương 2: Kiến trúc Seamless MPLS: Giới thiệu khái niệm, mục đích, yêu cầu, kiến trúc cũng như kịch bản triển khai của kiến trúc Seamless MPLS. Qua đây ta sẽ có cái nhìn tổng quan nhất về kiến trúc mới này.Chương 3: Triển khai Seamless MPLS tại doanh nghiệp: Nghiên cứu mô hình triển khai nâng cấp lên Seamless MPLS trong mạng của VNPT và mô phỏng quá trình trao đổi nhãn của kiến trúc mới.
Xem thêm

80 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP VÀ ỨNG DỤNG CHO MẠNG WAN NGÂN HÀNG

NGHIÊN CỨU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP VÀ ỨNG DỤNG CHO MẠNG WAN NGÂN HÀNG

Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dụcNguyễn Hữu ThiệnLớp : 07T1NỘI DUNG ĐỀ TÀIPHẦN I: Giới thiệu chung về các giao thức định tuyến. Giao thức định tuyếnEIGRP.1. Giới thiệu chung về các giao thức định tuyến2. Giới thiệu giao thức định tuyến EIGRP.PHẦN II: Nghiên cứu giao thức định tuyến EIGRP1. So sánh giao thức EIGRP và giao thức IGRP2. Các đặc điểm, kỹ thuật cơ bản của giao thức EIGRP2.1. Các đặc điểm cơ bản2.2. Các kỹ thuật của EIGRP2.2.1. Sự phát hiện và tái hiện các router láng giềng (Neighbor discovery andrecovery)2.2.2. Giao thức truyền tải tin cậy (RTP – Reliable Transport Protocol)2.2.3. Thuật toán DUAL2.2.4. Cấu trúc từng phần theo giao thức (PDMs - Protocol-Dependent Modules)3. Thành phần về các phép tính toán trong EIGRP3.1. Các bảng của EIGRP (EIGRP Tables)3.1.1. Bảng láng giềng (Neighbor table)3.1.2. Bảng cấu trúc mạng (Topology table)3.1.3. Bảng định tuyến (Routing Table)3.2. Các dạng gói tin của EIGRP (EIGRP Packet Formats)Ket-noi.com diễn đàn công nghê, giáo dục4. Cấu hình cơ bản và kiểm tra cấu hình EIGRP
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VIDEO CONFFERENCE

PHÂN TÍCH CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA VIDEO CONFFERENCE

Mục lục
Lời mở đầu………………………………...1
I. Tổng quan về Video Conference……………………….2
1.Khái niệm, lịch sử, lợi ích……………………………….3
1.1. Khái niệm…………………………….
1.2. Lịch Sử………………………..
1.3. Lợi ích…………………………….
2.Các thành phần của Video Conference………………..4
2.1. Các thiết bị cơ bản…………………...
2.2. Hệ thống điều khiển chính của Hội nghị truyền hình………………….
2.3. Hệ thống hình ảnh……………….
2.4. Hệ thống âm thanh…………………..
2.5. Hệ thống kết nối mạng và đường truyền……………………………
2.6. Các thiết bị phụ trợ …………………………….
3.Các kiểu video conference…………………………...5
3.1 Điểm-điểm (Site to site)...................
3.2 Đa điểm (Multisites)...........................
4. Hệ thống Video Conference……………………….
II. Các giao thức hoạt động của video conference………………...6
Giao thức truyền thời gian thực RTP & RTCP………………..
1. Giao thức RTP (Real-time transport protocol).................
1.1. Vai trò của RTP…………………………...
1.2. Các ứng dụng sử dụng RTP………………….
1.2.1. Hội nghị đàm thoại đơn giản…………………
1.2.2. Hội nghị điện thoại truyền hình………….
1.2.3. Translator (bộ dịch) và Mixer (bộ trộn).....................
2. RTCP(Real-time Transport Control Protocol).....................
2.1. Đặc điểm của RTCP……………….
2.2. Các dịch vụ mà RTCP cung cấp……………………..
2.3. Các loại gói điều khiển RTCP………………….
2.4. Cấu trúc packet RTCP…………………
2.5.Khoảng thời gian giữa hai lần phát hợp gói RTCP………………
III. Cơ chế hoạt động của video conference…………………..
IV. Ứng dụng video conference ở Việt Nam…………………….
Kết luận………………
Tài liệu tham khảo……………………...

Lời mở đầu

Hiện nay hội nghị thông thường gặp rất nhiều hạn chế, tốn nhiều chi phí và thời gian. So với sự phát triển của công nghệ nó đã dần lạc hậu để có thể phát triển tốt hiệu quả và tiết kiệm cho mỗi lần tổ chức hội nghị. Tính cấp bách về việc ứng dụng Video conference vào hội nghị và sử dụng là vấn đề quan tâm hang đầu cho mỗi doanh nghiệp, công ty, tổ chức. Thậm chí trong cuộc sống, con người không thể họp mặt với người thân để tham dự một buổi lễ trọng đại hay các bữa tiệc quan trọng như lễ cưới, tết,…vì lí do bất khả kháng nào đó thì Video conference có thể một phần khắc phục được điều này. Đây là dịch vụ đang rất được phát triển ở nước ngoài và ở VIệt Nam, các công ty hàng đầu thế giới đang bắt đầu cung cấp dịch vụ, thiết bị này, điển hình là Polycom, Tandberg, Lifesize…
Vậy Video Conference là gì? Cơ chế hoạt động của nó ra sao?...Nội dung về Video Conference Sẽ được trình bày trong các phần dưới đây.


I. Tổng quan về Video Conference
1.Khái niệm, lịch sử, lợi ích
1.1. Khái niệm:
Video Conference là một phương thức thông tin liên lạc mới, được kết hợp bởi những đặc tính của công nghệ viễn thông và công nghệ thông tin nhằm đem đến cho người sử dụng nhiều tiện ích hơn một cuộc điện thoại bình thường. Về cơ bản Video Conference giống như liên lạc bằng điện thoại nhưng được
Xem thêm

20 Đọc thêm

Giao thức phân phối nhãn CR LDP trong MPLS

GIAO THỨC PHÂN PHỐI NHÃN CR LDP TRONG MPLS

Sự phát triển của Chuyển Mạch Nhãn Đa Giao Thức MPLS chắc chắn là kết quả của một thực tế là nó cho phép mạng thực hiện tất cả các loại lưu lượng, từ lưu lượng IP đến lưu lượng VoiIP đến lưu lượng lớp 2. MPLS cung cấp phương tiện cho mạng IP để thống nhất nhiều mạng lưới thành một. MPLS có thể thống nhất ATM, Frame Relay, Voice, và mạng IP thành một cơ sở hạ tầng mạng lưới thống nhất, do đó tạo ra một ưu thế về chi phí rất lớn.
Trong đồ án này, em sẽ khái quát và phân loại các giao thức phân phối nhãn trong MPLS. Tập trung vào giao thức phân phối nhãn dựa trên các ràng buộc, với thuật toán định tuyến ràng buộc CSPF, xác định các tuyến tường minh, truyền lưu lượng tận dụng tối ưu tài nguyên mạng. Để giải quyết các vấn đề đó đầu tiên chúng ta cần phải hiểu MPLS là gì, các lợi ích mà nó đem lại, các khái niệm và hoạt động cơ bản trong MPLS sẽ được giới thiệu trong chương 1. Chương 2, giải thích cách thức nhãn được phân phối trên mạng như thế nào và các cơ chế tái định tuyến trên mạng. Cuối cùng, sử dụng công cụ NS2 mô phỏng mô hình mạng sử dụng công nghệ MPLS với giao thức phân phối nhãn CRLDP ưu điểm hơn so với mạng IP truyền thống và so sánh 2 cơ chế tái định tuyến Kakam và Haskin.
Xem thêm

86 Đọc thêm

Triển khai trang web thương mại điện tử dựa trên Zen Cart có sử dụng các phương thức bảo mật giao dịch

TRIỂN KHAI TRANG WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ DỰA TRÊN ZEN CART CÓ SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC BẢO MẬT GIAO DỊCH

Triển khai trang web thương mại điện tử dựa trên Zen Cart có sử dụng các phương thức bảo mật giao dịch
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Thương mại điện tử là gì?
2. Lợi ích của thương mại điện tử
3. Ứng dụng của thương mại điện tử
4. Các loại hình thương mại điện tử
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ ZENCART
1. Giới thiệu về hệ thống thương mại điện tử Zencart
2. Các chức năng chính của Zen Cart
3. Chức năng chia theo người quản trị (Admin) và khách hàng (User)
4. Cấu trúc cơ sở dữ liệu
5. Giao diện website
6. Hướng dẫn cài đặt
CHƯƠNG III. MỘT SỐ CÁCH BẢO MẬT WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Sử dụng giao thức bảo mật SSL
2. Giao thức SET
3. Sử dụng các kết nối an toàn để truy cập các tập tin của Website
4. Một số phương pháp bảo mật cho Zen Cart
PHỤ LỤC I. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT ZEN CART
PHỤ LỤC II. TRIỂN KHAI GIAO THỨC SSL LÊN ZEN CART
Xem thêm

36 Đọc thêm