ĐỀ CƯƠNG THỰC HÀNH MẠNG MÁY TÍNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Đề cương thực hành mạng máy tính":

THỰC HÀNH MẠNG MÁY TÍNH BÀI 1

THỰC HÀNH MẠNG MÁY TÍNH BÀI 1

Báo cáo thực hành mạng máy tính. Bài 1: Địa chỉ IP
1. Cho một địa chỉ IP: 172.18.9.1 – Subnetmask 255.255.255.0.
Phân biệt các khái niệm sau:
Địa chỉ IP (IP Address)
Địa chỉ đường mạng (Network Address) Địa chỉ mạng con (Subnet Address)
2. Khai báo địa chỉ IP cho máy cục bộ các thông tin sau: IP Address: 192.168.10.100 + X (Với X là số thứ tự máy) Subnetmask: 255.255.255.0 Gateway: 192.168.10.1 DNS Server: 203.162.4.191
3. Sử dụng các lệnh “netstat –rn | more” để kiểm tra bảng định tuyến của máy tính sau đó giải thích và đưa ra nhận xét.
4. Tìm hiểu các lệnh sau: a. Ipconfig b. Ping c. Tracert, pathping d. Nslookup
...
Xem thêm

28 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH

đến 1 AS khác với các chính sách định tuyến (policy) cần thiết.o BGP có thể sử dụng giữa các router trong cùng 1 AS và khác AS. Khi BGP đượcdùng trong cùng 1 AS thì được gọi là iBGP, còn dùng để kết nối các AS khác nhauthì gọi là eBGP.Hoạt động của BGP:o Cập nhật bảng định tuyến: Chức năng của BGP là để trao đổi định tuyến giữa cácAS khác nhau và đảm bảo chọn lựa tuyến thông suốt không bị loop. Do BGP sửdụng giao thức TCP nên nó thừa kế tính tin cậy và kết nối có hướng của TCP. BGPxây dựng một biểu đồ hình cây các AS dựa trên thông tin giữa các BGP neighborđể đảm bảo lựa chọn tuyến không loop. Kết nối giữa hai AS bất kỳ được thể hiệnbởi đường Path.o Thiết lập mỗi quan hệ BGP Neighbor: Để chạy giao thức BGP thì đầu tiên cácrouter phải thiết lập mối quan hệ neighbor hay peer (có nghĩa là kết nối TCP phảiđược đảm bảo). Sau khi đã thiết lập được mối quan hệ này, các router neighbor sẽtrao đổi thông tin bằng nhiều bản tin để mở và xác nhận các thông số kết nối. Tiếptheo chúng sẽ trao đổi các thông tin về các tuyến đường BGP. Sau khi việc trao đổithông tin này được hoàn tất thì các cập nhật thành phần (incremental update) sẽđược gửi đi khi có sự cố trong mạng chứ không truyền toàn bộ bảng định tuyến(hoạt động theo cơ chế trigger-update). Nếu như không có thông tin định tuyếnnào được trao đổi thì sau thời gian keepalive (mặc định là 60s) các router chạyBGP sẽ tự động ngắt kết nối.- Thứ tự yêu tiên trong thuật toán tìm đường đi tốt nhất: BGP sẽ chọn đường đi tốtnhất từ danh sách các đường đi hợp lệ dựa vào thứ tự ưu tiên của các luật sau “ưu tiêntừ trên xuống dưới”.o Ưu tiên đường đi có trọng số Weight cao nhất. Đây là một thông số do Cisco đưara, nó chỉ mang tính local trong một router.o Ưu tiên đường đi có Local Preference cao nhất. Có giá trị mặc định là 100.o Ưu tiên đường đi có nguồn gốc từ lệnh Network hoặc aggregate hoặc thông qua
Xem thêm

17 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn MẠNG máy TÍNH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH

1. An toàn mạng theo nghĩa là bảo vệ và đảm bảo an toàn: Tài nguyên của mạng.
2. ATM có tốc độ thông tin từ: 155Mbps đến 622 Mbps.
B
3. Bảo mật là kĩ thuật che dấu thông tin không cho phép các thực thể: Không được quyền truy xuất.
4.Bảo vệ các tài nguyên thông tin trên mạng là cần thiết và cấp bách vì: Nhiều người sử dụng và phân tán về mặt vật lý.
5. Biểu diễn số 125 từ cơ số decimal (10) sang cơ số binary (2): 01111101
C
6. Các cặp tín hiệu dùng để truyền và nhận dữ liệu của Topology 100 BaseTX là: 1,3 và 2,6.
7. Các chuẩn Jpeg, TIFF, ASCII, EBCDIC do tầng nào của mô hình OSI định nghĩa: Aplication.
8. CÁc giao thức ở tầng giao vận: Kiểm soát việc truyền tin giữa 2 tiến trình trên mạng máy tính.
9. Các giao thức ứng dụng hoạt động trên: Tầng ứng dụng.
10. Các mạng máy tính được thiết kế và cài đặt theo quan điểm: Cấu trúc đa tầng.
11. Các protocol TCP và UDP hoạt đông ở tầng nào: Application.
12. Các quy tắc điều khoản về việc truyền thông máy tính được gọi là: Các giao thức.
13. Các thành phần tạo nên mạng là : Tất cả các đáp án.
14. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng định tuyến cho 1 gói tin (chuyển gói tin sang 1 mạng kế khác nằm trên đường đến mạng đích) bằng các dựa vào địa chỉ IP của máy tính có trong gói tin…….. : Router.
Xem thêm

16 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH.

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH.

 Nhập môn Mạng máy tính là môn học thuộc nhóm kiến thức ngành của chương
trình đào tạo Đại học ngành Khoa học máy tính, ngành Hệ thống Thông tin Quản lý
nhằm cung cấp các khái niệm cơ bản, các kỹ năng cơ bản về mạng máy tính.

6 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG AN TOÀN MẠNG MÁY TÍNH HV KỸ THUẬT MẬT MÃ

ĐỀ CƯƠNG AN TOÀN MẠNG MÁY TÍNH HV KỸ THUẬT MẬT MÃ

Tường lửa (Firewall): sẽ ngăn chặn các tấn công tại tầng mạng, các hành vidò quét vào hệ thống…•Ngăn chặn xâm nhập (IPS): sẽ loại bỏ các tấn công tập trung vào các điểmyếu của phần mềm ứng dụng web, của phần mềm cơ sở dữ liệu, tấn công khaithác điểm yếu của hệ điều hành.•Thành phần mạng riêng ảo: cho phép kết nối VPN giữa trụ sở chính và cácchi nhánh, và các nhân viên làm việc từ xa,…•Thành phần quét virus: loại bỏ worm, virus ẩn mình qua dịch vụ web vàmail,…Thành phần tường lửa cho ứng dụng web bổ sung vào thiết bị an ninh tích hợp chophép ngăn chặn các tấn công tận dụng các điểm yếu của ứng dụng web.•2. Đối với các tổ chức/doanh nghiệp lớnĐối với các tổ chức/doạnh nghiệp lớn thường có một hệ thống web với rất nhiềudữ liệu quý mang tính chất sống còn đối với tổ chức/doanh nghiệp, đồng thờithường xuyên diễn ra các giao dịch trực tuyến,… và đòi hỏi phải có độ an toàn, sẵnsàng cao. Cần triển khai hệ thống với nhiều lớp bảo mật khác nhau, sử dụng cáccông nghệ bảo mật hàng đầu trên thế giới. Có thể tích hợp các giải pháp dựa vàodịch vụ web với các mô hình an toàn hiện có như:-An toàn tầng vận tải:bao gồm các công nghệ,chẳng hạn như an toàn tầngsocket(SSL/TLS), có thể đảm bảo an toàn và bí mật point-to-point đối với cácthông báo.Mô hình an toàn dịch vụ web hỗ trợ sử dụng kết hợp các cơ chế vậnchuyển hiện có với WS-Security để đảm bảo toàn vẹn và bí mật end-to-end khithông báo đi qua nhiều nút tủng gian,dưới hình thức vận chuyển và giao thứctruyền.-PKI:mô hình PKI bao gồm các cơ quan chứng thực(CA) phát hành các chứng chỉ
Xem thêm

25 Đọc thêm

Đề cương trắc nghiệm môn mạng máy tính

ĐỀ CƯƠNG TRẮC NGHIỆM MÔN MẠNG MÁY TÍNH

Câu 1 : Những thiết bị lớp 1 nào sau đây được sử dụng để mở rộng mạng LAN :
a. Hub
b. Switch
c. Repeater
d. Bridge
Câu 2 : Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng: 11000001. Vậy nó thuộc lớp nào:
a. Lớp D
b. Lớp E
c. Lớp C
d. Lớp A
Câu 3 : Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng: 11100001. Vậy nó thuộc lớp nào:
a. Lớp B
b. Lớp C
c. Lớp D
d. Lớp E
Câu 4 : Giao thức nào thực hiện truyền các thông báo điều khiển giữa các gateway hoặc trạm của liên mạng:
a. ARP
b. ICMP
c. RARP
d. TCP
Câu 5 : Lệnh ping sử dụng các gói tin nào sau đây :
a. echo
b. TTL
c. SYN
d. FIN
Câu 6 : Lớp nào thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin; thực hiện kiểm soát luồng dữ liệu và cắthợp dữ liệu:
a. Session
b. Network
c. Transport
d. Data link
Câu 7 : Phương thức nào mà trong đó cả hai bên đều có thể đồng thời gửi dữ liệu đi:
a. Full – duplex
b. Simplex
c. Half – duplex
d. Phương thức khác
Câu 8 : Địa chỉ IP nào sau đây là hợp lệ:
a. 192.168.1.2
b. 255.255.255.255
c. 230.20.30.40
d. Tất cả các câu trên
Câu 9 : Địa chỉ IP nào sau đây là địa chỉ quảng bá cho một mạng bất kỳ:
a. 172.16.1.255
b. 255.255.255.255
c. 230.20.30.255
d. Tất cả các câu trên
Câu 10: Trong số các cặp giao thức và cổng dịch vụ sau, cặp nào là sai :
a. SMTP: TCP Port 25
b. FTP: UDP Port 22
c. HTTP: TCP Port 80.thiếu UDP
d. TFTP: TCP Port 69
e. DNS: UDP Port 53.Thiếu UPD
Xem thêm

48 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH: Xây dựng hệ thống mạng cho các phòng 303 và 304 nhà A8 trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG CHO CÁC PHÒNG 303 VÀ 304 NHÀ A8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Hiện nay mạng máy tính có kết nối internet rất phổ biển và ngày càng được tối ưu hóa vì vậy việc thiết kế một mạng máy tính sao cho khoa học là một việc làm cần thiết.Việc thiết kế, lắp đặt mạng máy tính là một công đoạn hết sức khó khăn, để có thể thiết kế nên một hệ thống mạng hoàn chỉnh đồng thời có khoa học, đòi hỏi người thiết kế phải có tư duy cũng như kiến thức về nó. Hệ thống mạng chạy tốt hay không, duy trì được lâu hay không, thường xuyên gặp trục trặc hay là ít gặp, điều đó phần lớn đều bắt nguồn từ việc thiết kế hệ thống mạng có khoa học hay không. Việc lắp đặt các thiết bị cũng đòi hỏi sự khoa học, hệ thống mạng có thể chạy được đều nhờ vào các thiết bị kết nối (Modem, Router, Switch, Hub…), và như thế việc đặt các thiết bị ở chỗ nào cho hợp lý để có thể phân phát tín hiệu mạng đều cho tất cả các thiết bị sử dụng, đó cũng là một yêu cầu không nhỏ. Ngoài ra thì việc lắp đặt hệ thống dây cáp, đường đi dây cũng là một yêu cầu đặt ra cho người thiết kế, lắp đặt cách đi dây mạng, nẹp mạng phải gọn gàng, không bị vướng víu trong khi di chuyển, đi lại và dễ thay thế, sửa chữa khi có sự cố xảy ra. Lắp đặt hệ thống mạng làm sao để cho dễ quản lý, dễ nâng cấp và hạn chế sự cố tới mức thấp nhất, đồng thời đảm bảo tính bảo mật cao, đó là cả một vấn đề đòi hỏi người thiết kế phải hết sức chú ý.Chúng em làm bài tập lớn này nhằm xây dựng hệ thống mạng cho phòng học 303 và 304 tầng 3 nhà A8 với mục đích cho sinh viên các khoa trong trường thực hành.Trong quá trình hoàn thành bài tập lớn chúng em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy giáo và của tất cả các bạn trong lớp
Xem thêm

42 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT VỀ CÁC WEBSITE BỊ TẤN CÔNG Ở VIỆT NAM

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT VỀ CÁC WEBSITE BỊ TẤN CÔNG Ở VIỆT NAM

- Nắm bắt được nguyên tắc hoạt động của hệ thống- Sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của hệ thống Nhiệm vụ nghiên cứu- Ngôn ngữ lập trình php- Hệ quản trị CSDL MySql- Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML), Javascript3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.- Đối tượng: Website cảnh báo sự cố mạng máy tính Việt Nam (nội bộ)- Phạm vi: Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (chi nhánh Miềntrung – Đà Nẵng)4. Những phương tiện công cụ để có thể triển khai.Triển khai trong mạng nội bộ của công ty. Trong mạng LAN hoặc Internet5. Phương pháp nghiên cứu.- Khảo sát và vận dụng các kiến thức thực tế.- Tìm hiểu kỹ hơn về ngôn ngữ lập trình php và hệ quản trị CSDL MySQL6. Dự kiến kết quả.- Làm quen với môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp, vận dụng đượcnhững gì tiếp thu được cho công việc sau khi ra trường- Củng cố thêm kiến thức về chuyên ngànhTrang 3Đề cương chi tiếtTìm hiểu hệ thống cập nhật thông tin các Website bị tấncông7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu hệ thống đã giúp tôi phần nào hiểu rõ hơn
Xem thêm

6 Đọc thêm

Hệ thống mạng cho các phòng 401 và 403 nhà A8 trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

HỆ THỐNG MẠNG CHO CÁC PHÒNG 401 VÀ 403 NHÀ A8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Hiện nay mạng máy tính có kết nối internet rất phổ biển và ngày càng được tối ưu hóa vì vậy việc thiết kế một mạng máy tính sao cho khoa học là một việc làm cần thiết.Việc thiết kế, lắp đặt mạng máy tính là một công đoạn hết sức khó khăn, để có thể thiết kế nên một hệ thống mạng hoàn chỉnh đồng thời có khoa học, đòi hỏi người thiết kế phải có tư duy cũng như kiến thức về nó. Hệ thống mạng chạy tốt hay không, duy trì được lâu hay không, thường xuyên gặp trục trặc hay là ít gặp, điều đó phần lớn đều bắt nguồn từ việc thiết kế hệ thống mạng có khoa học hay không. Việc lắp đặt các thiết bị cũng đòi hỏi sự khoa học, hệ thống mạng có thể chạy được đều nhờ vào các thiết bị kết nối (Modem, Router, Switch, Hub…), và như thế việc đặt các thiết bị ở chỗ nào cho hợp lý để có thể phân phát tín hiệu mạng đều cho tất cả các thiết bị sử dụng, đó cũng là một yêu cầu không nhỏ. Ngoài ra thì việc lắp đặt hệ thống dây cáp, đường đi dây cũng là một yêu cầu đặt ra cho người thiết kế, lắp đặt cách đi dây mạng, nẹp mạng phải gọn gàng, không bị vướng víu trong khi di chuyển, đi lại và dễ thay thế, sửa chữa khi có sự cố xảy ra. Lắp đặt hệ thống mạng làm sao để cho dễ quản lý, dễ nâng cấp và hạn chế sự cố tới mức thấp nhất, đồng thời đảm bảo tính bảo mật cao, đó là cả một vấn đề đòi hỏi người thiết kế phải hết sức chú ý.Em làm bài tập lớn này nhằm xây dựng hệ thống mạng cho phòng học 403 và 404 tầng 4 nhà A8 với mục đích cho sinh viên các khoa trong trường thực hành
Xem thêm

22 Đọc thêm

Bài thu hoạch Bồi dưỡng Thường xuyên mô dul 23 THCS

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN MÔ DUL 23 THCS

TRƯỜNG ...................................
TỔ ...................................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Năm học 2015 – 2016

Thông tin cá nhân
1. Họ và tên: Trần Hưng Phước. Giới tính: Nam
2. Ngày tháng năm sinh: ........................ Năm vào ngành giáo dục: ................
3. Trình độ chuyên môn: ....................................
4. Tổ chuyên môn: .........................................
5. Trình độ ngoại ngữ: .................................. Trình độ tin học: ........................
6. Chức vụ: ......................................
BÁO CÁO NỘI DUNG 3 :

MODUL 23_THCS
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Phần 1: Nhận thức
1. KIỂM TRA
Trong dạy học, người ta thường sử dụng các hình thức kiểm tra sau:
a. Kiểm tra thường xuyên.
Hình thức kiểm tra này còn được gọi là kiểm tra hàng ngày vì nó được diễn ra hàng ngày. Kiểm tra thường xuyên được người giáo viên tiến hành thường xuyên.
Mục đích của kiểm tra thường xuyên.
Kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học của thầy giáo và học sinh.
Thúc đẩy học sinh cố gắng tích cực làm việc một cách liên tục, có hệ thống.
Tạo điều kiện vững chắc để quá trình dạy học chuyển dần sang những bước mới.
Kiểm tra hàng ngày được tiến hành:
Quan sát hoạt động của lớp, của mỗi học sinh có tính hệ thống.
Qua quá trình học bài mới
Qua việc ôn tập, củng cố bài cũ
Qua việc vận dụng tri thức vào thực tiễn.
b. Kiểm tra định kỳ.
Kiểm tra định kỳ thường được tiến hàng sau khi:
Học xong một số chương
Học xong một phần chương trình
Học xong một học kỳ
Do kiểm tra sau một số bài, chương, học kỳ của một môn học nên khối lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nằm trong phạm vi kiểm tra là tương đối lớn.
Tác dụng của kiểm tra định kỳ
Giúp thầy trò nhìn nhận laị kết quả hoạt động sau một thời gian nhất định.
Đánh giá được việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh sau một thời hạn nhất định.
Giúp cho học sinh củng cố, mở rộng tri thức đã học.
Tạo cơ sở để học sinh tiếp tục học sang những phần mới, chương mới.
c. Kiểm tra tổng kết.
Hình thức kiểm tra tổng kết được thực hiện vào cuối giáo trình, cuối môn học, cuối năm.
Kiểm tra tổng kết nhằm:
Đánh giá kết quả chung
Củng cố, mở rộng toàn bộ tri thức đã học từ đầu năm, đầu môn học, đầu giáo trình,
Tạo điều kiện để học sinh chuyển sang học môn học mới, năm học mới.
Một số điểm cần lưu ý:
Giáo viên không nên chỉ căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kiểm tra tổng kết để đánh giá học sinh, phải kết hợp với việc kiểm tra thường xuyên, phải theo dõi hàng ngày mới giúp cho người giáo viên đánh giá đúng, chính xác thực chất trình độ của học sinh.
Khi tiến hành kiểm tra cần chú ý:
Tránh có lời nói nặng nề, phạt học sinh.
Nên khuyến khích, động viên những tiến bộ của học sinh dù cho đó là những tiến bộ nhỏ.
Khi phát hiện được nguyên nhân những sai sót, lệch lạc nên có biện pháp giúp đỡ kịp thời.
Các phương pháp kiểm tra.
Các hình thức kiểm tra nêu trên được thực hiện bằng các phương pháp kiểm tra:
Kiểm tra miệng
Kiểm tra viết
Kiểm tra thực hành.
a. Kiểm tra miệng:
Phương pháp kiểm tra miệng được sử dụng:
Trước khi học bài mới
Trong quá trình học bài mới
Sau khi học xong bài mới
Thi cuối học kỳ
Thi cuối năm học
Phương pháp kiểm tra miệng có tác dụng:
Tạo cho người giáo viên thu được tín hiệu ngược nhanh chóng từ học sinh có những trình độ khác nhau.
Thúc đẩy cho học sinh học tập thường xuyên, có hệ thống, liên tục.
Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng biểu đạt bằng ngôn ngữ một cách nhanh, gọn, chính xác, rõ ràng.
Tuy nhiên, phương pháp kiểm tra miệng cũng có nhược điểm nếu giáo viên sử dụng nó không khéo léo, như:
Một bộ phận học sinh thường thụ động trong khi kiểm tra.
Mất nhiều thời gian.
Các yêu cầu khi kiểm tra miệng
Tạo điều kiện cho tất cả học sinh trả lời đầy đủ câu hỏi đề ra

Giáo viên nghiên cứu kỹ những kiến thức cơ bản của bài, nắm chắc chương trình, chuẩn bị kiến thức tối thiểu do quy định.
Dung lượng kiến thức trong mỗi câu hỏi vừa phải, sát trình độ học sinh, học sinh có thể trả lời ngắn gọn trong vài phút.
Sau khi nêu câu hỏi cho cả lớp, cần có thời gian ngắn để học sinh chuẩn bị, sau đó mới chỉ định học sinh trả lời câu hỏi.
Thái độ và cách ứng xử của giáo viên đối với học sinh có ảnh hưởng trong kiểm tra.
Sự hiểu biết của giáo viên về tính cách của học sinh, sự tế nhị và nhạy cảm lànhững yếu tố giúp cho người thầy giáo thấy rõ thực chất trình độ kiến thức, kĩ năng của học sinh được kiểm tra.
Cần kiên trì nghe học sinh trình bày.
Khi cần thiết, phải biết gợi ý, không làm cho các em sợ hãi lúng túng.
Yêu cầu học sinh trả lời sao cho cả lớp nghe được và yêu cầu cả lớp theo dõi câu trả lời của bạn và bổ sung khi cần thiết.
Phải có nhận xét ưu khuyết điểm trong câu trả lời của học sinh về hình thức trình bày, nội dung, tinh thần thái độ .
Phải công bố điểm công khai.
Phải ghi điểm vào sổ điểm của lớp và sổ điểm cá nhân của mình.
b. Kiểm tra viết
Kiểm tra viết được sử dụng:
Sau khi học xong một phần
Sau khi học xong một chương, nhiều chương.
Sau khi học xong toàn giáo trình
Sau khi hết học kì hoặc năm học
Tác dụng của kiểm tra viết
Cùng một lúc kiểm tra được tất cả lớp trong một thời gian nhất định.
Có thể kiểm tra từ một vấn đề nhỏ đến một vấn đề lớn có tính chất tổng hợp.
Giúp học sinh phát triển năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ viết
Khi tiến hành kiêûm tra viết, cần chú ý một số điểm sau đây:
Ra đề bài phải rõ ràng, chính xác, hiểu thống nhất ở tất cả học sinh, sát trình độ của các em, phù hợp thời gian làm bài, phát huy trí thông minh của các em.
Giáo dục cho các em tinh thần tự giác, nghiêm túc trong khi làm bài, tránh tình trạng nhìn bài nhau, nhắc bạn, sử dụng tài liệu trong khi làm bài.
Tạo điều kiện cho học sinh làm bài cẩn thận, đầy đủ, không làm cho các em mất tập trung tư tưởng, phân tán chú ý.
Thu bài đúng giờ
Chấm bài cẩn thận
Có nhận xét chính xác, cụ thể
Trả bài đúng hạn
Có nhận xét chung, nhận xét riêng về nội dung, hình thức trình bày, tinh thần thái độ trong khi làm bài…
Khuyến khích học sinh tiến bộ, nhắc nhở học sinh sa sút
Câu hỏi trong bài kiểm tra viết thường có hai loại chính sau:
Câu hỏi với mục đích đòi hỏi học sinh phải tái hiện các kiến thức sự kiện, đòi hỏi phải ghi nhớ và trình bày một cách chính xác, hệ thống, chọn lọc .
Câu hỏi yêu cầu năng lực nhận thức đòi hỏi học sinh phải thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, vận dụng tri thức vào tình huống cụ thể,
Trong quá trình kiểm tra, cần sử dụng phối hợp cả hai loại câu hỏi trên.
c. Kiểm tra thực hành.
Kiểm tra thực hành nhằm mục đích kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo thực hành ở học sinh, như đo đạc, thí nghiệm lao động.
Kiểm tra thực hành đuợc tiến hành:
Ở trên lớp.
Khi tiến hành kiểm tra thực hành, cần phải chú ý các điểm sau:
Theo dõi trình tự, độ chính xác, trình độ thành thạo của các thao tác
Kết hợp kiểm tra lý thuyết cơ sở lý luận của các thao tác thực hành.
2. ĐÁNH GIÁ
Theo Từ điển Tiếng Việt (1997), đánh giá được hiểu là: Nhận định giá trị. Các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện của học sinh được thể hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó.
Để hiểu rõ khái niệm đánh giá, chúng ta cùng tìm hiểu các khái niệm có liên quan.
“ĐO” Theo Từ điển Tiếng Việt, đo được hiểu là xác định độ lớn của một đại lượng bằng cách so sánh với một đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị.
Khái niệm đo ở trên phù hợp với khoa học vật lý. Còn khái niệm “đo” trong khoa học xã hội, có thể hiểu được là: Đo là chỉ sự so sánh một vật hay một hiện tượng với một thước đo hoặc chuẩn mực và khả năng trình bày kết quả về mặt định lượng.
Nhận xét
Nhận xét là đưa ra ý kiến có xem xét và đánh giá về một đối tượng nào đó.
Đánh giá
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phân đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo thực trạng, điều chỉnh năng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Đối chiếu với khái niệm đo, nhận xét ở trên, chúng ta thấy:
Đánh giá là một khái niệm bao hàm một quá trình.
Đo, nhận xét chỉ nói lên một khâu của quá trình ấy.
a. Đánh giá chẩn đoán
Đánh giá chẩn đoán được tiến hành trước khi dạy xong một chương hay một vấn đề quan trọng nào đó nhằm giúp cho giáo viên nắm được tình hình kiến thức liên quan đã có của học sinh, những điểm mà học sinh đã nắm vững, những thiếu sót cần bổ khuyết…để quyết định cách dạy thích hợp.
b. Đánh giá từng phần
Đánh giá từng phần được tiến hành nhiều lần trong dạy học nhằm cung cấp những thông tin ngược, qua đó, giáo viên và học sinh kịp thời điều chỉnh cách dạy và cách học, ghi nhận kết quả từng phần để tiếp tục thực hiện chương trình một cách vững chắc.
c. Đánh giá tổng kết
Đánh giá tổng kết được tiến hành khi kết thúc môn học, năm học, khóa học bằng những kỳ thi nhằm đánh giá tổng quát kết quả học tập, đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra.


Phần 2: Vận dụng:
:
KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I MÔN TIN HỌC LỚP 9

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức:
Kiểm tra học sinh các kiến thức về mạng máy tính và mạng Internet
2. Kĩ năng:
Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội.
Biết lợi ích của mạng máy tính, các dịch vụ của mạng Internet
Phân biiẹt được trang web và website. Biết cách tìm kiếm thông tin trên Internet
Biết sử dụng thư sử dụng thư điện tử
3. Thái độ:
Nghiêm túc, kỷ luật, tự lực trong học tập
II. MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
Kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
Bai 1 Từ máy tính đến mạng máy tinh Câu 3
0.5đ
Câu 1

Câu 2
1.5đ Câu 1
0.5đ
Câu 2
0.5đ 5
Bai 2 Mạng thông tin toàn cầu Internet Câu 4
1.75đ Câu 3

Câu 4
0.75đ 3.5
Bai 3 Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet Câu 4
0.5đ 0.5
Bai 4 Thư điện tử Câu 5
0.5đ
Câu 6
0.5đ 1
Tổng 1.5 5.25 1.5 1.75 10


TRƯỜNG THCS LÊ QUANG TIẾN
Họ và tên:……………………………
Lớp: 9 KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÔN: TIN HỌC (LỚP 9)

ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN



ĐỀ
I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng nhất (3 điểm)
Câu 1: Hệ thống kết nối nào sau đây tạo thành một mạng máy tính?
A. Một máy tính và máy in B. Nhiều hơn hai máy tính A
C. Hai máy tính và có chia sẻ tài nguyên D. Hai máy tính và thêm máy in
Câu 2: Mạng máy tính chỉ có hai máy tính ở gần nhau thì gọi là:
A. Mạng WAN B. Mạng LAN
C. Mạng Internet D. Mạng WiFi
Câu 3: Khi kết nối nhiều máy tính thành mạng máy tính, chúng ta được những lợi ích gì?
A. Có thể dùng chung các thiết bị phần cứng.
B. Có thể dùng chung các phần mềm và dữ liệu.
C. Có thể trao đổi thông tin giữa các máy tính qua thư điện tử.
D. Trao đổi thông tin và chia sẽ tài nguyên giữa các máy
Câu 4: Trong các địa chỉ dưới đây, địa chỉ nào không phải là địa của trang tìm kiếm?
A. www.vnexpress.net B. www.yahoo.com
C. www.yahoo.com.vn D. www.google.com
Câu 5: Một tài khoản thư điện tử bao gồm:
A. Tên đăng nhập B. Mật khẩu và tên đăng nhập
C. Mật khẩu D. Họ và tên và địa chỉ
Câu 6: Trong các địa chỉ thư điện tử sau, địa chỉ nào là sai?
A. Bechanh.bing.com B. Bechanhyahoo.com
C. Bechanhgmail.com D. Tất cả các địa chỉ trên
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: Mạng máy tính là gì? Nêu các thành phần cơ bản của mạng máy tính? (2 điểm)
Câu 2: Nêu các kiểu kết nối mạng máy tính, vẽ sơ đồ minh họa. (1.5 điểm)
Câu 3:Phân biệt trang web và website. (1 điểm)
Câu 4: Mạng Internet là gì? Mạng Internet cung cấp những dịch vụ và ứng dụng nào? Những dịch vụ và ứng dụng đó giúp ích gì cho em? (2.5 điểm):


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Học sinh chọn được 1 câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu CÂU
1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN C B D A B A

II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu Đáp án Điểm
Câu 1 Mạng máy tính được hiểu là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn cho phép người dùng chia sẽ tài nguyên.
Các thành phần của mạng máy tính:
+ Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in, máy scan,...
+ Môi trường truyền dẫn cho phép tính hiệu truyền được qua đó.
+Thiết bị kết nối mạng như vỉ mạng (card NIC), hub, switch, bộ chuyển mạch,...
+ Giao thức truyền thông (protocol) là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận thông tin. 0.5



0.25
0.25
0.5

0.5
Câu 2 Trang web là trang siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet.
Website là gồm nhiều trang web có nội dung liên quan và dùng chung một địa chỉ truy cập trên Internet. 0.5

0.5
Câu 3 Các kiểu kết nối mạng:
+ Kết nối kiểu đường thảng

+ Kết nối kiều hình sao

+ Kết nối kiều vòng


0.5


0.5



0.5
Câu 4 Mạng Internet là hệ thống kết nối các máy tính và các mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới.
Các dịch vụ trên internet:
+ Tổ chức và khai thác thông tin trên web
+ Tìm kiếm thông tin trên internet
+ Thư điện tử
+ Hội thảo trực tuyến
Giúp em đọc các trang báo điện tử, kiếm thông tin phục vụ học tập, trao đổi thông tin với người khác thông qua các thư điện tử, tham gia các lớp học qua mạng. 0.75

0.25
0.25
0.25
0.25
0.75


Phần 3: Tự đánh giá xếp loại
Tự đánh giá: 9,5 điểm
Tự xếp loại: Giỏi
Hương Chữ, ngày 10 tháng 01 năm 2016
Người báo cáo



Trần Hưng Phước
Xem thêm

11 Đọc thêm

TIET 1 2 BAI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾNMẠNG MÁY TÍNH

TIET 1 2 BAI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾNMẠNG MÁY TÍNH

Tiết 1

Ngày soạn: 06112015.
Ngày giảng: 112015, tại lớp 9A, sĩ số HS: , HSV: ......................................
Ngày giảng: 112015, tại lớp 9B, sĩ số HS: , HSV: ......................................
Ngày giảng: 112015, tại lớp 9C, sĩ số HS: , HSV: ......................................

1. Mục tiêu.
a) Về kiến thức.
Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính.
Biết khái niệm mạng máy tính là gì.
Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông.
b) Về kỹ năng: HS vận dụng để vào mạng
c) Về thái độ.
HS hứng thú với bài học, học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet.
2. Chuẩn bị của Gv và Hs
a) Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, bài tập.
b) Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ. Xem bài mới trước khi lên lớp.
3. Phương pháp giảng dạy:Giảng giải, thuyết trình, vấn đáp, thực hành,...
4. Tiến trình bài dạy
a) Ổn định tổ chức lớp (1’)
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra sĩ số học sinh.
Phân nhóm thực hành.
b) Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện.
Giới thiệu bài: (1’)
Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal. Hàng ngày, các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không. Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính.
c) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Vì sao cần mạng máy tính: (10’) 1. Vì sao cần mạng máy tính:


Mạng máy tính giúp giải quyết các vấn đề một cách thuận tiện và nhanh chóng

Ngày nay máy tính có thể giúp ta thực hiện nhiều công việc như soạn thảo văn bản, hỗ trợ tính toán, lập trình để giải các bài toán, các phần mềm phục vụ học tập, giải trí.
Tuy nhiên, người ta vẫn cần có mạng vì những mục đích gì?


Vì sao cần mạng máy tính?

Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Học sinh lắng nghe và ghi chép.




Phát biểu ý kiến xây dựng bài.





Mạng máy tính giúp giải quyết các vấn đề một cách thuận tiện và nhanh chóng
Hoạt động 2: Khái niệm mạng máy tính (15’) 2. Khái niệm mạng máy tính:
a. Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng, …
Các kiểu kết nối
Kết nối kiểu hình sao.
Kết nối kiểu đường thẳng
Kết nối kiểu vòng.

b. Các thành phần của mạng:
Thiết bị đầu cuối: máy tính, máy in, … kết nối với nhau tạo thành mạng.
Môi trường truyền dẫn: cho phép tín hiệu được truyền qua đó như: dây dẫn, sóng điện từ, …
Các thiết bị kết nối mạng: vỉ mạng, hub, bộ chuyển mạch, …
Giao thức truyền thông: (Protocol) là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin trên mạng.
Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu.
Hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu khái niệm
Mạng máy tính là gì?
Các kiểu kết nối cơ bản của mạng máy tính?



Quan sát hình, hãy trình bày các thành phần của mạng?




Học sinh lắng nghe và ghi chép.



Đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi.


Quan sát hình ảnh minh hoạ.
Các kiểu kết nối
Kết nối kiểu hình sao.
Kết nối kiểu đường thẳng
Kết nối kiểu vòng.




Quan sát hình ảnh minh hoạ.

Hoạt động 3: Phân loại mạng máy tính (12’) 3. Phân loại mạng máy tính
a) Mạng có dây và Mạng không dây

Mạng có dây: sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn.

Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây (sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại).
Thực hiện kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng.





b) Mạng cục bộ và Mạng diện rộng:
Mạng cục bộ (LAN): phạm vi hẹp như văn phòng, toà nhà, trường học, công ty, …
Mạng diện rộng (WAN): phạm vi rộng như tỉnh, quốc gia, toàn cầu. Thông thường mạng WAN là tập hợp các mạng LAN.

Mô hình mạng WAN
Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng: theo môi trường truyền thông, theo góc độ phân bố địa lý, theo chức năng.
? Cần bao nhiêu máy tính để kết nối thành 1 mạng? Khoảng cách giữa các máy là bao nhiêu?

Mô hình mạng LAN
Phòng CNTT ở trường ta là một mạng LAN. Kết nối nhiều mạng cục bộ gọi là mạngWAN (Bộ, Sở, kết nối mạng của nhiều trường, nhiều Sở …)
Lắng nghe và ghi chép nội dung bài học.

Các nhóm thảo luận và trả lời:
2 máy trở lên
Xa bao nhiêu cũng được
Lắng nghe và ghi nhớ.

d) Củng cố luyện tập: (5’)
1. mạng máy tính là gì? Ích lợi của mạng máy tính là gì?
2. mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản?
3. tiêu chí nào để phân biệt mạng LAN và WAN? Mạng máy tính và ích lợi của mạng máy tính.
Các thành phần cơ bản
phân loại mạng máy tính.

e) Hướng dẫn Hs tự học ở nhà: (1’)
Các em về nhà học bài, đọc trước bài học “Từ máy tính đến máy tính” để tiết học hôm sau học tốt hơn.
5. Rút kinh nghiệm giờ dạy
Xem thêm

25 Đọc thêm

Điều tra số Điều tra mạng

ĐIỀU TRA SỐ ĐIỀU TRA MẠNG

Tổng quan về điều tra số và điều tra mạng. Phân tích các bước điều tra. Các công cụ điều tra phổ biến. Thực hành demo điều tra mạng bằng phần mềm WireShark. Giúp hiểu rõ hơn về kỹ thuật điều tra mạng máy tính hiện nay. Bộ công cụ cần thiết cho việc điều tra.

27 Đọc thêm

Báo cáo đề tài thực tập Phần mềm tùy chỉnh hệ thống máy tính

BÁO CÁO ĐỀ TÀI THỰC TẬP PHẦN MỀM TÙY CHỈNH HỆ THỐNG MÁY TÍNH

Trong cuộc sống hiện đại, sự bùng nổ công nghệ thông tin và truyền thông, những thành tựu của nó đã có những ứng dụng lớn, trở thành một quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Từ yêu cầu mở rộng và phát triển công nghệ thông tin và giáo dục công nghệ thông tin trong nhà trường và xã hội, các điểm máy tính công cộng ra đời với số lượng máy tính trong mạng không ngừng tăng lên (các điểm truy nhập internet công cộng, các phòng thực hành tin học ở các nhà trường, các hệ thống mạng nội bộ của các công ty, công sở, v.v.). Theo xu hướng đó, các phần mềm quản lý hệ thống mạng máy tính cục bộ trong các điểm máy tính công cộng ra đời, như NetOp School, NetCafe, CSM, v.v.. Chúng tích hợp rất nhiều chức năng trong việc quản lý một hệ thống mạng nội bộ với nhiều máy tính, nhưng chúng vẫn còn thiếu sót một số chức năng về chống dữ liệu xâm nhập hoặc các chức năng này tương đối khó sử dụng, không thuận tiện khi thao tác.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu và xây dựng ứng dụng cụ thể để bảo vệ hệ thống máy tính cá nhân trong mạng máy tính công cộng là một vấn đề cần được quan tâm và phát triển, từ đó ứng dụng thực tế vào việc bảo vệ hệ thống máy tính tại phòng thực hành tin học, trường Đại học Hùng Vương.
Xem thêm

46 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN MMT: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG 1, 2, 3, 4 TẦNG 7 TÒA NHÀ A1

BÀI TẬP LỚN MMT: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG 1, 2, 3, 4 TẦNG 7 TÒA NHÀ A1

Lời nói đầu1CHƯƠNG I: KHẢO SÁT MỘT HỆ THỐNG MẠNG THỰC TẾ BÊN NGOÀI21.1.Một số khái niệm cơ bản về máy tính21.2.Địa điểm khảo sát21.3.Mục đích sử dụng21.4.Sơ đồ lắp đặt hệ thống31.5.Nhận xét ưu, nhược điểm của hệ thống, đưa ra các ý kiến khắc phục nhược điểm4CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG CHO CÁC PHÒNG THỰC HÀNH 1, 2, 3, 452.1.Nội dung52.2.Sơ đồ các phòng thực hành tầng 7 nhà A152.3.Sơ đồ lắp đặt chi tiết của hệ thống62.3.1.Sơ đồ mạng ở tầng logic62.3.2.Sơ đồ lắp đặt chi tiết phòng thực hành số 172.3.3.Sơ đồ lắp đặt chi tiết phòng thực hành số 282.3.4.Sơ đồ lắp đặt chi tiết phòng thực hành số 392.3.5.Sơ đồ lắp đặt chi tiết phòng thực hành số 4102.4.Số lượng vật tư và dự trù kinh phí lắp đặt hệ thống.112.4.1.Phần mềm(Software)112.4.2.Phần cứng(Hardware)11CHƯƠNG III: TÌM HIỂU VỀ CÁC THIẾT BỊ GHÉP NỐI MẠNG153.1.Repeater153.2.Hub163.3.Bridge183.4.Switch203.5.Router21CHƯƠNG IV:THIẾT LẬP ĐỊA CHỈ IPv4 CHO CÁC MÁY, MỖI PHÒNG LÀ MỘT SUBNET244.1..Chia địa chỉ mạng244.2.Bảng chi tiết các subnet24CHƯƠNG V: TÌM HIỂU VỀ ĐỊA CHỈ IPv6265.1.Giới thiệu về IPv6265.2.Các đặc điểm, lợi ích của IPv6275.2.1.Cấu trúc địa chỉ IPv6275.2.2.Chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6275.2.3.Không gian địa chỉ gần như vô hạn285.2.4.Khả năng tự động cấu hình (Plug and Play)285.2.5.Khả năng bảo mật kết nối từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận (đầu – cuối)285.2.6.Quản lý định tuyến tốt hơn295.2.7.Dễ dàng thực hiện Multicast295.2.8.Hỗ trợ cho quản lý chất lượng mạng30 Lời nói đầuNgày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của công nghệ thông tin đang bùng nổ trên toàn thế giới, các công ty, các tổ chức mọc lên ngày càng nhiều, hoạt động của các quy mô, đòi hỏi ngày càng nhiều về trình độ cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lý, vận hành sản xuất, hạch toán kinh tế,… tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính và hệ thống mạng máy tính, mới giúp con người có thể làm việc được nhanh chóng đồng thời giúp lưu trữ dữ liệu được lâu dài.Nói một cách đúng hơn là việc sử dụng máy tính và hệ thống mạng máy tính là không thể thiếu ở trong trường học, cho một công ty, cũng như một tổ chức phi kinh tế nào khác. Không những thế đối với đời sống của chúng ta bây giờ thì việc sử dụng máy tính và mạng máy tính cũng là một điều hết sức quan trọng. Chính vì vậy mà hệ thống mạng máy tính được nghiên cứu và ra đời. Hệ thống mạng máy tính giúp cho chúng ta có thể thực hiện công việc hiệu quả rất nhiều lần, nó giúp con người có thể chia sẻ tài nguyên, dữ liệu với nhau một cách dễ dàng, nó cũng giúp chúng ta lưu trữ một lượng lớn thông tin mà rất hiếm khi mất mát hoặc hư hỏng như khi lưu trữ bằng giấy, giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng,.. và rất rất nhiều ứng dụng khác chưa kể đến việc nó giúp con người trong hoạt động giải trí, thư giãn,..Vậy thì làm thế nào để thiết kế một mô hình mạng máy tính đảm bảo có khoa học, dễ vận hành cũng như dễ thay sửa một khi có sự cố xảy ra? Đó là một yêu cầu lớn đối với những người thiết kế mô hình mạng. Sau khi được học và tích lũy được những kiến thức cần thiết của môn Mạng máy tính . Đề tài mà nhóm chúng em hướng tới là: “Xây dựng hệ thống mạng cho phòng máy thực hành 1, 2, 3, 4 cho tầng 7 nhà A1” của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.Bài tập được hoàn thành nhờ sự cộng tác của các thành viên nhóm 1 cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Đoàn Văn Trung Giảng viên, Thạc sĩ trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội.Các chương được trình bày cụ thể như sau:•CHƯƠNG I: KHẢO SÁT MỘT HỆ THỐNG MẠNG THỰC TẾ BÊN NGOÀI.•CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG CHO CÁC PHÒNG THỰC HÀNH 1, 2, 3, 4.•CHƯƠNG III: TÌM HIỂU VỀ CÁC THIẾT BỊ GHÉP NỐI MẠNG.• CHƯƠNG IV: THIẾT LẬP ĐỊA CHỈ IPv4 CHO CÁC MÁY, MỖI PHÒNG LÀ MỘT SUBNET.• CHƯƠNG V: TÌM HIỂU VỀ ĐỊA CHỈ IPv6.Chúng em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

33 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIN HỌC 9 (9)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIN HỌC 9 (9)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN TIN HỌC 9Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)Ôn tập các kiến thức bài 1 đến bài 7 và các bài đọc thêm, bài thực hành.Phần 2: Tự luận ( 6 điểm)Câu 1: Mạng máy tính là gì? Các thành phần của mạng máy tính? Vài trò của mạng máytính.Câu 2: Internet là gì? Các dịch vụ của internet. Làm thế nào để kết nối Internet? Ưu điểmvà hạn chế cua Internet đối với hs. (nêu ít nhất 4 ý)Câu 3: Thư điện tử là gì? Ưu điểm của thư điện tử? Các chức năng của thư điện tử?Câu 4: Nêu các nguyên nhân làm mất an toàn thông tin máy tính. Phân tích?Câu 5: Virus máy tính là gì? Nêu các tác hại, các con đường lây lan và cách phòng tránhvirus máy tính?Câu 6: Con người cần làm gì trong xã hội tin học hóa?
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHUAN KIEN THUC TIN LOP9_CHUAN

CHUAN KIEN THUC TIN LOP9_CHUAN

CHƯƠNG I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Tuần 1 Ngày Soạn: 20/8
Tiết 1- BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (T1)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính.Biết khái niệm mạng máy tính là gì. Các thánh phần của mạng : Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông.
2. Kĩ năng: Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : - SGK, tài liệu, giáo án. - Đồ dùng dạy học như máy tính.
2. Học sinh : - Đọc trước bài. - SGK, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1. Ổn định, Kiểm tra (5’) :
2. Dạy bài mới :
Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như : Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal. Hàng ngày các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi vào Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại làm được như vậy không. Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình tin học lớp 9. Bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu bài 1 : Từ máy tính đến mạng máy tính.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 : Vì sao cần mạng máy tính (15’)
Hs: nghiên cứu sgk
Gv: Kết nối các máy tính để làm gì?
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
HS: Nhận xét nhóm bạn trả lời
GV chốt và kết luận vấn đề:
GV: Việc kết nối các máy tính lại với nhau để có những lợi ích gì ?
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi
Nhận xét bạn trả lời
GV chốt và đưa ra một số ví dụ
HS: lắng nghe và ghi vở

1. Vì sao cần mạng máy tính?








Việc kết nối các máy tính đem lại nhiều lợi ích và hiệu quả trong việc trao đổi thông tin và tài nguyên như phần cứng (máy in, máy fax, bộ nhớ...), phần mềm và dữ liệu
HOẠT ĐỘNG 2 : Khái niệm mạng máy tính (15’)

HS: nghiên cứu sgk
GV: Mạng máy tính là gì? gồm có các thành phần cơ bản nào?
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
HS: Nhận xét nhóm bạn trả lời
GV chốt và kết luận vấn đề:


GV: Có thể nối mạng máy tính theo những dạng nào ?
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi
Nhận xét bạn trả lời
GV chốt và đưa ra một số ví dụ
HS: lắng nghe và ghi vở

GV: Để thực hiện kết nối các máy tính cần sử dụng các thiết bị gì ?
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi
Nhận xét bạn trả lời
GV chốt và đưa ra một số ví dụ
HS: lắng nghe và ghi vở 2. Khái niệm mạng máy tính
a. Mạng máy tính là gì?
- Mạng máy tính được hiểu là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn cho phép người dùng chia sẽ tài nguyên.
b. Các thành phần của mạng
- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in, máy scan,...
- Môi trường truyền dẫn cho phép tính hiệu truyền được qua đó. Môi trường truyền dẫn có thể là cáp, sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại.
- Thiết bị kết nối mạng như vỉ mạng (card NIC), hub, switch, bộ chuyển mạch,...
- Giao thức truyền thông (protocol) là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận thông tin. Đây là một thành phần không thể thiếu trong bất kỳ mạng máy tính nào.

3. Củng cố kiến thức. Dặn dò (10’):
Chỉ định HS nhắc lại các khái niệm mạng máy tính, lợi ích việc kết nối các máy tính lại với nhau? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì?
Về nhà: Học thuộc các khái niệm . Xem tiếp phần bài còn lại

………………………………………………….
Xem thêm

71 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN MÔN MẠNG MÁY TÍNH: Xây dựng hệ thống mạng phòng: PM1 và PM2A1.

BÀI TẬP LỚN MÔN MẠNG MÁY TÍNH: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG PHÒNG: PM1 VÀ PM2A1.

Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông tin đang bùng nổ trên toàn Thế giới, các Công ty, các tổ chức mọc lên ngày càng nhiều, về trình độ cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lý , vận hành sản xuất, hạch toán kinh tế… Tất cả đều nhờ vào công cụ máy tính và hệ thống mạng máy tính, mới giúp con người làm việc được nhanh chóng đồng thời lưu trữ dữ liệu được lâu dài.
Nói một cách đúng hơn là việc sử dụng hệ thống mạng máy tính là không thể thiếu ở trong trường học hay là bất kỳ nhiều lĩnh vực khác. Vậy thì làm thế nào để có thiết kế được mô hình mạng máy tính đảm bảo có tính khoa học, dễ vận hành cũng như thay sửa một khi sự cố xảy ra? Đó là một yêu cầu lớn đối với những người thiết kế mạng.
Sau khi được học và tích lũy được những kiến thức cần thiết của môn Mạng máy tính.
Nhóm chúng em sẽ tìm hiểu và phân tích thiết kế mô hình mạng cho PM1PM2 tầng 7 nhà A1 của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội.
Bài này sẽ gồm 3 phần đó là phần Khảo sát hệ thống mạng thực tế, Thiết kế lắp đặt mạng máy tính cho hệ thống và phần Quản lý tài khoản người dùng.
Xem thêm

17 Đọc thêm

MMT CHUONG 0 GIOI THIEU

MMT CHUONG 0 GIOI THIEU

Mạng máy tính, giáo trình, mang may tinh, cơ bản, co ban, cơ bản nhất về mạng máy tính, giáo trình mạng máy tính cơ bản, chương mở đầu, chương 0, tổng quan nhất về mạng máy tính.
Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được nối kết với
nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia
hồng ngoại... giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một
cách dễ dàng thông qua một hay nhiều giao thức định sẵn

47 Đọc thêm

Tài liệu hướng dẫn chi tiết về bảo mật mạng

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ BẢO MẬT MẠNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
1. Khái niệm
Về cơ bản, một mạng máy tính là một nhóm máy tính nối nhau với nhau theo một
số cách sao cho người ta có thể chia sẻ thông tin và thiết bị. Các máy tính có thể
kết nối trong cùng một phòng, một tòa nhà, một thành phố, hay quanh thế giới.
Qui mô một mạng máy tính có tính mở, có thể chỉ bao gồm hai máy tính, nhưng
cũng có thể là hàng triệu chiếc.
Nếu nối hai máy tính ở nhà, ta đã tạo ra một mạng. Tất cả máy tính trong một
trường học hay thư viện hoặc công ty được nối với nhau tạo thành mạng lớn hơn.
Mạng máy tính lớn nhất thế giới là Internet, có hàng triệu máy tính trên khắp toàn
cầu được nối với nhau, và số máy tính kết nối vào mạng Internet ngày càng gia
tăng nhanh chóng theo tốc độ phát triển của các mạng viễn thông và ki ến thức về
tin học của cộng đồng dân cư.
Xem thêm

202 Đọc thêm

BÀI GIẢNG SỬ DỤNG MẠNG LAN

BÀI GIẢNG SỬ DỤNG MẠNG LAN

Bài giảng sử dụng mạng LAN (ôn thi tin học công chức, thi chứng chỉ tin học): Mạng máy tính, phân loại mạng máy tính, các mô hình mạng, địa chỉ IP, tên miền, chia sẻ dữ liệu qua mạng LAN, phương tiện truyền thông...

14 Đọc thêm