HÌNH DẠNG NGOÀI CỦA LÁ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Hình dạng ngoài của lá":

BÀI 19. ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

BÀI 19. ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOQUỸ LAURENCE S’TINGCuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử e-Learning-------Bài giảng:ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁChương trình Sinh học, lớp 6Giáo viên: Đặng Thị Thùy LinhLinhđtt.c2luongnghia.longmy@haugiang.edu.vnĐiện thoại: 0946841428Trường THCS Lương Nghĩahuyện Long Mỹ, tỉnh/tp Hậu GiangTháng 12/2014CHƯƠNG IV: LÁBài 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁgân láCuống lá23

26 Đọc thêm

BÀI 19 ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

BÀI 19 ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

LOGOCHƯƠNG IV: LÁBài 19: Đặc điểm bên ngoài của láLOGOGân láPhiến láCuống lá1.LOGOĐặc điểm bên ngoài của láa) Phiến láHình dạng, kích thướcNhận xétcủa phiến lá?Diện tích của phiến láso với cuống láMàu sắc của phiến lá

11 Đọc thêm

LÝ THUYẾT ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

LÝ THUYẾT ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

Lý thuyết đặc điểm bên ngoài của lá. Lá gồm có phiến và cuống, trên phiến có nhiêu gai. Lá gồm có phiến và cuống, trên phiến có nhiêu gai. Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá, giúp hứng được nhiều ánh sáng. Có ba kiểu gân lá hình mạng, song song và hình cung. Có hai nhóm lá chính: lá đơn và lá kép. Lá xếp trên cây theo ba kiểu : mọc cánh, mọc đối, mọc vòng. Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng.

1 Đọc thêm

BÀI 19 ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

BÀI 19 ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ

phận của ?Hình ảnh cuống lá cây chuốibiến đổi thành bẹ , ốp vàonhau tạo thân giảHình ảnh cuống câyhành biển đổi thànhbẹ , phình to thànhcủ chứa chất dự trữCHƯƠNG IV: LÁBài 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA - Tiết 21: Gồm cuống và phiến lá, trênphiến có nhiều gân.1. Đặc điểm bên ngoài của :a. Phiến lá:Phiến lá có màu lục, dạng bản dẹt là phầnrộng nhất của . Giúp nhận được nhiềuánh sángThảo luận nhóm: (5 phút)1. Nhận xét hình dạng, kíchthước, màu sắc của phiếnlá, diện tích bề mặt của
Xem thêm

28 Đọc thêm

TAI HEO NGŨ VỊ CUỘN GIÒN NGON CHO ÔNG XÃ

TAI HEO NGŨ VỊ CUỘN GIÒN NGON CHO ÔNG XÃ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nguyên liệu: - 3 tai heo - 1 nhánh sả đập dập; 1 muỗng canh rượu nấu ăn; 1/2 muỗng cà phê bột ngũ vị hương; 1 muỗng canh dầu hào; 2 tép tỏi; 2 cánh hoa hồi; 1 thanh quế; 2 lá chanh thái; 3 nhánh hành lá; 1 miếng gừng thái lát; 1 muỗng cà phê bột nêm; 7 hạt tiêu; 3 muỗng canh xì dầu; 1/3 muỗng cà phê muối; 1 muỗng cà phê đường nâu; 1 muỗng cà phê nước tương đen; 500 ml nước dừa tươi vài trái ớt khô (nếu có).   Thực hiện: Bước 1: Dùng dao cạo sạch phần dơ trên tai heo, sau đó rửa qua nước lạnh thật sạch. Cuộn tai heo từ ngoài vào trong, dùng dây buộc chặt.     Bước 2: Cho khoảng 1 lít nước lạnh vào nồi cùng rượu, sả, gừng, muối và lá chanh, bắc lên bếp nấu sôi 5 phút, sau đó cho tai heo đã cuộn và cột chặt vào luộc 10 phút. Qua 10 phút vớt tai heo ra, rửa qua nước lạnh.   Bước 3: Xếp hành lá vào đáy nồi, rồi cho tai heo vào nồi cùng tất cả các gia vị còn lại như nước tương, nước tương đen, bột nêm, hoa hồi, quế... và nước dừa tươi. Bắc lên bếp nấu lửa vừa, cứ nấu cho đến khi nước sánh lại tai heo có màu nâu cánh gián thì tắt bếp. Gắp tai heo ra đĩa, chờ nguội, cho vào ngăn mát tủ lạnh để ít nhất 4 tiếng hay qua đêm. Thời gian này tai heo sẽ giữa hình dạng tròn khi cắt không bị bung.     Trình bày: Tai heo cắt khoanh tròn xếp ra dĩa, trang trí thêm hoa dưa leo, xà lách và ớt cho hấp dẫn hơn. Tai heo giòn thơm mùi quế và hoa hồi, là một món khá hấp dẫn với các bạn mê nhậu.           Chúc các bạn thành công và ngon miệng với cách làm tai heo ngũ vị cuộn!
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÁNH VIỆT NAM TỪ GẠO

BÁNH VIỆT NAM TỪ GẠO

để ráo, để nguyên cuống. mơ làm bánh phải vừa ăn (không già cũng khôngnon),đem giã dập, lược lấy nước cốt.Cho bột gạo và bột năng vào thau pha bột theo tỉ lệ tùykinh nghiệm mỗi người. Đổ nước cốt mơ cùng nướcdão dừa khô vào bột trộn đều nêm gia vị (muối, đường)vừa ăn thành một hỗn hợp nhão không dính tay.Tiếp đó, đầu bếp ngắt cục bột đặt lên mặt phải mít,nắn nhẹ cho lớp bột phủ mỏng đều trên , lấy cuống láxỏ vào phần đuôi thành một cuốn tròn để vào xửng hấp15 phút. Bánh chín lấy ra để nguội, ăn kèm đậu phộngvà nước cốt dừa.[3]2.3 Chú thíchBánh mơ[1] http://laodong.com.vn/Doi-song/Banh-la-mo-huong-vi-song-nuoc-mien-Tay/41966.bldeo truyền thống, bánh mơ trong, có màu xanhđậm, hình dạng dèn dẹt, dài dài.Ngoài ra,ta cũng cóthể nắn bột thành những miếng tròn dẹt hay nhữngsợi ngắn và xoăn lại như hình con nui và đem đi hấpcách thủy.[1] .Khi ăn, người ta chan ngập nước cốt dừatrắng lên mặt bánh và đôi khi cũng rắc thêm đậu phộngrang.[2] .Bánh mơ khi ăn thì dai giòn vừa thơm, vừangậy béo,vừa ngòn ngọt, ngai ngái.[2][2] http://giadinh.vnexpress.net/tin-tuc/am-thuc/banh-la-mo-xanh-2348967.html
Xem thêm

14 Đọc thêm

Thuyết minh về cây chuối.

THUYẾT MINH VỀ CÂY CHUỐI.

Cây chuối gắn bó từ bao đời nay và đã dâng hiến tất cả cho con người Việt Nam, từ đời sống vật chất cho tới đời sống tinh thần. Cây chuối là niềm tự hào không chỉ của thiên nhiên, của đất mẹ mà còn của nông dân Việt Nam. Đất nước Việt Nam ta được thiên nhiên ban tặng cho rất nhiều loại trái cây thơm ngon. Mỗi loài mang một hương vị khác nhau, một hình dáng khác nhau. Và có lẽ về sự dẻo thơm thì chuối là loại quả thơm ngon nhất trong số tất cá các loại hoa quả. Ngoài ra, cây chuối còn rất nhiều tác dụng trong đời sống Việt Nam. Chuối được trồng rất nhiều ở nông thôn và rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ rất nhanh tươi tốt; còn ở rừng, bên những khe suôi hay thung lũng, chuối mọc thành rừng bạt ngàn, vô tận. Chuối phát triển rất nhanh. Chuối có gốc tròn như đầu người, lớn dần theo thời gian, có rễ chùm nằm dưới mặt đất. Thân chuối thuôn, thẳng, có màu xanh rì là do từng lớp lá mọc đè lên nhau thành từng lớp, từng lớp, bao trùm cái ruột rỗng bên trong. Lá chuối mọc thành từng tàu, to bản. Mỗi cây chuối đều cho một buồng chuối. Có buồng chuối trăm quả và nhiều hơn thế. Không thiếu những buồng chuối dài từ ngọn cầy uốn trĩu xuống tận gốccây. Chuối chặt theo nải. Quả chuối có nhiều hình dạng tuỳ thuộc vào từng loại khác nhau. Ví dụ: chuối ta có dáng thuôn dài, vỏ xanh; còn chuối tiêu quả căng tròn, vỏ mỏng, thịt dày, vỏ vàng. Ngoài ra còn có chuối hương, chuối ngự. chuối sứ, chuối mường... Trong đời sống vật chất của con người Việt Nam thì chuối là một loài cây hữu dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả. Thân chuối rồng nên người xưa hay dùng thay phao, ngoài ra còn làm thức ăn cho gia súc. Lá chuối tươi rửa sạch dùng để gói xôi, bánh giầy, bánh cốm, bánh chưng... và một trò chơi dân gian mà trẻ con hay chơi là cưỡi ngựa. Lá chuối khô cũng dùng để gói bánh gai hay cuộn chặt thay nút chai khá tốt. Bắp chuối thì chẻ ngọn nhỏ làm nộm, tương tự với nõn chuối làm rau sống hay ăn kèm với bún ốc, bún riêu. Trái chuối xanh hay được nấu cùng các thức ăn có vị tanh như ốc, lươn,... vừa khử tanh lại vừa làm cho món ăn thêm ngon, thêm đa dạng. Trái chuối chín là một thức quả được nhiều người ưa chuộng. Cây chuối cho ta thật nhiều công dụng, không chỉ trong đời sống vật chất mà còn ởđời sống tinh thần: cây chuối là biểu tượng cho làng quê Việt Nam. Nải chuối chín không thể thiếu trong các mâm cúng trời, đất, tổ tiên. Cây chuối gắn liền với cuộc sông nông thôn, với đất nước, dân tộc ta. Cây chuối gắn bó từ bao đời nay và đã dâng hiến tất cả cho con người Việt Nam, từ đời sống vật chất cho tới đời sống tinh thần. Cây chuối là niềm tự hào không chỉ của thiên nhiên, của đất mẹ mà còn của nông dân Việt Nam; cây chuối sẽ mãi là hình ảnh đẹp trong lòng mọi người. Trích: loigiaihay.com                                                     
Xem thêm

1 Đọc thêm

Bài 1,2,3,4,5,6 trang 39 SGK Sinh 11

BÀI 1,2,3,4,5,6 TRANG 39 SGK SINH 11

Bài 1: Quang hợp ở thực vật là gì? Bài 2. Viết phương trình quang hợp tổng quát? Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất ? Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp? Nêu thành phần của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh và chức năng của chúng? Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh là? Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng 1. Quang hợp ở thực vật là gì ? Viết phương trình quang hợp tổng quát. Trả lời: Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng Mặt Trời được diệp lục trong lục lạp hấp thụ để tạo ra cacbonhiđrat và ôxi từ khí cacbonic và nước. Phương trình tổng quái về quang hợp: 6C02+ 12H20-— > C6Hl206+ 6 O2 + 6 H2O 2.Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất ? Trả lời: Vì sản phẩm của quang hợp là nguồn khởi nguyên cung cấp thức ăn, năng lượng cho sự sống trên Trái Đất và là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho con người. 3. Nêu đặc điểm của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp. Trả lời: Lá cây xanh đã có cấu tạo bên ngoài và bên trong thích nghi với chức năng quang hợp như sau: -        Bên ngoài: + Diện tích bề mặt lớn để hấp thụ các tia sáng. + Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng. + Trong lớp biểu bì cùa mặt lá có khí khổng để cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp. -       Bên trong: + Tế hào mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá dể trực tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên mặt trên của lá. + Tế bào mô khuyết chứa ít diệp lục hơn so với mô giậu, nằm phía mặt dưới của phiến lá. Trong mô khuyết có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí O2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp. + Hệ gân lá tủa đến tận từng tế bào nhu mô của lá, chứa các mạch gỗ là con đường cung cấp nước cùng các ion khoáng cho quang hợp và mạch libe là con đường dẫn sản phẩm quang hợp ra khỏi lá. + Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp (với hệ sắc tố quang hợp bên trong) là bào quan quang hợp. 4. Nêu thành phần của hệ sắc tố quang hợp trong lá xanh và chức năng của chúng. Trả lời: Diệp lục và carôtenoit. Diệp lục gồm diệp lục a và diệp lục b. Diệp lục là sắc tố chủ yếu của quang hợp, trong đó diệp lục a (P700 và P680) tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Các phân tử diệp lục b và diệp lục a khác hấp thụ năng lượng; ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a (P700 và P680) ở trung tâm phản ứng quang hợp. Các carôtenồit gồm carôten và xantôphin là các sắc tố phụ quang hợp (sắc tố phụ quang hợp ở tảo là phicôbilin). Chức năng của chúng là hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được cho diệp lục a và b để diệp lục này truyền tiếp cho diệp lục a. Ngoài ra. carôlenôit còn có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị nắng cháy khi cường độ ánh sáng quá cao. 5. Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hỏa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh là: a. Diệp lục a.                                                           b. Diệp lục b. c. Diệp lục a, b.                                                       d. Diệp lục a, b và carôtenôit. Đáp án: a Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng: Có cuống lá. b. Có diện tích bề mặt lớn. Phiến lá mỏng. Các khí khổng lập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng. Đáp án: d
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ?Câu 2.Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ? Trả lời: Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá...) thì có hình dạng và kích thước khác nhau. Câu 2. Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Trả lời: Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:-Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.-Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.-Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:-Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.-Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào. Câu 3. Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật? Trả lời: Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng. Có các loại mô : Mô nâng đỡMô phân sinh ngọnMô mềm.
Xem thêm

1 Đọc thêm

 KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào nhân thực. Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào nhân thực. Tuy nhiên, khác với tế bào nhân sơ, bào tương ở tế bào nhân thực được gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào. Khung xương tế bào có chức năng như một lá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và ở một số loại tế bào. khung xương còn giúp tế bào di chuyển (hình 10.1). Hình 10.1. Khung xương tế bào
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tác dụng ngăn cách biểu mô với mô liên kết của màng đáy, so sánh lách vs bạch hạch

TÁC DỤNG NGĂN CÁCH BIỂU MÔ VỚI MÔ LIÊN KẾT CỦA MÀNG ĐÁY, SO SÁNH LÁCH VS BẠCH HẠCH

1.Phân tích tác dụng ngăn cách biểu mô với mô liên kết của màng đáy
2.So sánh cấu tạo hạch bạch huyết và lách
Màng đáy:
Bản chất là mô LK
Cấu trúc gồm 2 hoặc nhiều thành phần khác nhau: lá sáng ở trên, ở giữa là lá đặc, ngoài ra có sợi võng và chất căn bản.
Màng đáy liên kết với mô LK bởi sợi neo xuất phát từ lá đặc và liên kết với lớp căn bản biểu mô nhờ thể bán liên kết ở tấm sáng bên trên.
Đặc biệt: một số cấu tạo của màng đáy tác động đến chức năng của nó:
+Sợi võng ở màng đáy là các TB võng xếp đan xen nhau, tựa trên một lưới sợi võng giúp tạo và giữ hình dạng ổn định, nhất định cho các cơ quan nằm bên trong(là mô LK)
Mặt khác BM gồm các TB xếp sát nhau, khỏang gian bào có chứa glycoprotein tạo thành lớp glycocalyx có vai trò trong việc gắn kết các TBBM
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÁO CÁO RÊU, QUYẾT, HẠT TRẦN

BÁO CÁO RÊU, QUYẾT, HẠT TRẦN

42.5.3. LỚP DƯƠNG XỈDương xỉ có trên 1 vạn loài. Theo Takhtajan chiaDương xỉ thành 10 bộ:Bộ Rau bợBộ Rau viBộ Bèo ongBộ Bòng bongBộ Cỏ xeo gàBộ GuộtBộ Dương xỉBộ màngBộ Cẩu tíchBộ Áo khiên→ các dương xỉ ở nước→ các dương xỉ ở cạn2.5.3. LỚP DƯƠNG XỈCác Dương xỉ ở cạn có đặc điểm chung là bào tửgiống nhau nảy mầm cho nguyên tản lưỡng tính.Túi bào tử tập hợp thành ổ túi nằm ở mặt dưới .Hình dạng và vị trí ổ túi ở mặt dưới cũng khác nhau;bên ngoài ổ túi có khi có vảy. Vòng cơ ở túi bào tửcũng thay đổi trong các họ, các chi: vòng đầy đủ haykhông, nằm dọc, nằm chéo qua chân hay nằm ngangqua đỉnh hoặc ở vùng giữa túi.
Xem thêm

35 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 64 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 64 SGK SINH 6

Câu 1. Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng? Câu 2. Hãy cho ví dụ về ba kiểu xếp lá trên cây. Câu 1. Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng? Trả lời: Phiến lá có dạng bản dẹt, có màu lục, là phần rộng nhất của lá. Lá xếp trên cây theo 3 kiểu, lá trên các mấu thân xếp so le nhau.  Câu 2. Hãy cho ví dụ về ba kiểu xếp lá trên cây. Trả lời: -    Lá mọc cách: các lá mọc so le nhau trên cành như lá cây dâu, lá cây dâm bụt... -   Lá mọc đối: từng đôi lá đối xứng nhau trên cành như; lá ổi, lá hải đường, lá mẫu đơn. -   Lá mọc vòng: lá mọc thành vòng xung quanh thân hoặc cành như lá cây dây huỳnh, lá trúc đào... Câu 3. Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng? Trả lời; Có 3 kiểu xếp lá và 3 kiểu gân lá (hình mang, hình cung, song song). Hình dạng, kích thước của phiến lá rất khác nhau.   Có 2 loại lá: lá đơn và lá kép.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Súp rau củ nóng hổi cho cả nhà

SÚP RAU CỦ NÓNG HỔI CHO CẢ NHÀ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nguyên liệu: - 3 muỗng canh cà rốt - 4 muỗng canh bắp cải - 2 muống canh hành lá phần thân trắng - 2 muỗng canh hành lá phần xanh - 4 quả ớt xanh (phù hợp với khẩu vị) - 4 muỗng canh ớt chuông đỏ - 2 muỗng canh cần tây - 1 muỗng cà phê dầu ăn - 1 muỗng canh bột bắp - 7-9 tép tỏi - Bột hạt tiêu - Muối vừa ăn - ½ muỗng cà phê đường (tùy ý) Cách làm: Các lại rau củ cắt nhỏ. Để phần hành thân trắng và lá xanh sang một bên.   Trộn bột ngô vào 4 muỗng canh nước. Làm nóng chảo, thêm dầu. Khi dầu nóng, cho ớt xanh vào chiên trong 30 giây. Sau đó cho ớt xanh ra ngoài, rồi cho phần trắng của hành lá và tỏi băm vào. Chiên cho đến khi vàng.     Thêm bắp cải, cà rốt, cần tây và ớt chuông, muối, đường vào. Xào tất cả trong 30 giây.       Thêm khoảng 4 chén nước và nấu cho đến khi rau củ chín mềm nhưng vẫn còn giữ được hình dạng. Thêm hỗn hợp bột ngô vào, trộn đều để bột ngô không bị vón cục.     Thêm hạt tiêu rồi cho bát, rắc một chút hành lá lên trên bát súp rau củ rồi ăn nóng cùng bánh mì nhé!   Nếu bạn nấu món súp rau củ này cho các bé có thể không cho ớt và hạt tiêu.     Chúc các bạn thành công và ngon miệng với súp rau củ!
Xem thêm

2 Đọc thêm

DE CUONG ON TAP SINH 6 HKI 20122013

DE CUONG ON TAP SINH 6 HKI 20122013

chất diệp lục(rễ hút từ đất) ( lấy từ không khí)(trong )( nhả ra ngoài môi trường)9/ Tại sao nói không có cây xanh thì không có sự sống trên Trái đất?Nói không có cây xanh thì không có sự sống trên Trái Đất vì con người và hầu hết động vậttrên Trái đất đều sống nhờ vào chất hữu cơ và khí oxi do cây xanh quang hợp tạo ra.10/ Nêu ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua .- Giúp cho việc vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan từ rễ lên ;- Giữ cho khỏi bị đốt nóng dưới ánh nắng Mặt trời.1-...............................2-...............................3-...............................4-...............................5-...............................6-...............................7- ..............................Tên hình:..................I-...........................1-................................2-.................................II-................................3-.................................4-.................................5-.................................Tên hình:.....................1-......................................2-......................................3-......................................
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÁC KHU SINH HỌC (BIOME)

CÁC KHU SINH HỌC (BIOME)

Phổ biến là những cây bụi có thân không lớn, thường xanh, là kiểu cấu trúc hạnsinh điển hình.Rừng á nhiệt đới Đông Nam Á (rừng ẩm á nhiệt đới và rừng lá kim trênnúi): phân bố từ vĩ độ 320 Bắc, tùy theo địa hình có nơi xuống vĩ độ 200. Quần hệphân bố trong rừng theo sườn Hymalaya, dãy núi Tây Nam Trung Quốc và cácquần đảo: Kalimantan, Sumatra, Java. Độ cao giới hạn của nó là 1400 - 3500mtrên mặt biển. Địa hình phức tạp, thường có nâng lên, tụt xuống hình thành dãynúi, thung lũng, lòng chảo. Rừng á nhiệt đới Đông Nam Á chịu tác động củakhông khí theo mùa, có khí hậu ấm và ẩm chiếm phần lớn các tháng trong năm.Trong lịch sử phát triển vùng này ít có biến động nên bảo tồn được nhiều loàithực vật đệ tam. Thảm thực vật ít có sự khác biệt về thành phần giữa miền Bắc vàmiền Nam, các thực vật thâm nhập vào nhauthậm chí tồn tại bên nhau nên thảmthực vật ở đây rất đa dạng và phong phú. Ngày nay do hoạt động của con ngườivà mật độ dân số nên thảm thực vật của rừng á nhiệt đới Đông Nam Á có sự biếnđổi lớn tùy từng vùng.Rừng á nhiệt đới và cây bụi Nam Phi: có khí hậu giống như vùng Trungcận Đông, nhưng thành phần hệ thực vật rất khác nhau.Rừng á nhiệt đới Nam Mỹ: có khí hậu tương tự vùng Trung Cận Đông, mùahè khô có nhiệt độ trung bình 17,6 0C vào các tháng 12, 1, 2; mùa đông khá ônhòa, có nhiệt độ trung bình 11,30C vào tháng 5, 6, 7.6. Thảo nguyênHình 5: Khu phân bố của thảo nguyên vùng ôn đới(Nguồn: http://www.radford.edu/~swoodwar/classes/geog235/biomes/intro.html)Là quần xã cỏ với sự khép tán ít hay nhiều của các loài cỏ. Đại đa số cácloài cỏ thuộc nhóm hạn sinh, sống lâu năm, ngừng sinh trưởng vào mùa đông.Thảo nguyên được đặc trưng bởi khí hậu lục địa, phát triển theo hướng từ Bắc đếnNam và đi sâu vào lục địa. Đất điển hình là đất đen, phía Nam đất khô hơn nên có
Xem thêm

15 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ

Phiến lá cấu tạo bởi :Lớp tế bào biểu bì trong suốt, vách phía ngoài dày có chức năng bảo vệ lá. Phiến lá cấu tạo bởi : Lớp tế bào biểu bì trong suốt, vách phía ngoài dày có chức năng bảo vệ lá. Trên biểu bì (chủ yếu ở mặt dưới lá) có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước. Các tế bào thịt lá chửa nhhiều lục lạp, gồm 2 lớp có đặc điểm khác nhau phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, chứa và trao đổi khí để chế tạo chất hữu cơ cho cây. Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá, bao gồm mạch gỗ và mạch rây, chức năng vận chuyển các chất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP TRANG 55 SGK SINH LỚP 7 GIUN ĐẤT

GIẢI BÀI TẬP TRANG 55 SGK SINH LỚP 7 GIUN ĐẤT

Giải bài tập trang 55 SGK Sinh lớp 7: Giun đấtA. Tóm tắt lý thuyết:I – HÌNH DẠNG NGOÀIII- DI CHUYỂNHình 15.3 vẽ quá trình di chuyển (bò) của giun đất. Sau là chú thích kèm theo nhưng sắpxếp không đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun đất.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíIV- DINH DƯỠNGGiun đất ăn vụn thực vật và mùn đất. Hệ tiêu hoá chia làm nhiều phần, thức ăn lấy từmiệng, chứa ở diều nghiền nhỏ ở dạ dày cơ, được tiêu hoá nhờ enzim tiết ra từ ruột vàhấp thụ qua thành ruột.Sự trao đổi khí (hô hấp) được thực hiện qua da.V – SINH SẢNGiun đất lưỡng tính. Khi sinh sản, hai con giun chập phần đầu vào nhau trao đổi tinh dịch.Sau khi hai cơ thể ghép đôi tách nhau được 2, 3 ngày, thanh đai sinh dục bong ra, tuột vềphía trước, nhận trứng và tinh dịch trên đường đi. Khi tuột khỏi cơ thể, đai thắt hai đầu lạithành kén. Trong kén, sau vài tuần, trứng nở thành giun non.B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 55 Sinh học lớp 7:Bài 1: (trang 55 SGK Sinh 7)Cấu tạo ngoài giun đất thích nghi với đời sống trong đất như thế nào?Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc trong đất được thể hiện: cơthể dài, gồm nhiều đốt, ở phần đầu có vòng tơ xung quanh mỗi đốt, dùng để tì vào đất khigiun bò (giun đất không có chân). Khi tìm kiếm thức ăn, nếu gặp môi trường khô và cứng,giun tiết chất nhày làm mềm đất rồi nuốt đất vào miệng.Bài 2: (trang 55 SGK Sinh 7)Cơ thể giun đất có màu phớt hồng, tại sao?
Xem thêm

3 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG HÌNH DẠNG

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG HÌNH DẠNG

gồm: giải trí số, th viện số, giáo dục và World Wide Web (www). Các ứng dụngngày càng trở nên phụ thuộc vào việc sử dụng ảnh gốc. Lợi ích trớc mắt của ảnhsố gồm cả mặt xã hội và thơng mại. Sử dụng ảnh gốc giúp sáng tạo sản phẩmmới, tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Tuy nhiên, độ lớn của kho lu trữ ảnh số trêntoàn thế giới có giới hạn, sự tận dụng ảnh số từ CSDL hiện tại khó hơn. Điều nàylà vì thiếu cách đánh chỉ mục và quản lý ảnh số chuẩn.Thông thờng các ảnh đợc lu trữ trong CSDL sử dụng dới dạng cácthông tin thuộc tính. Thuận lợi của việc đánh chỉ mục thuộc tính ảnh: nó có thểcung cấp cho ngời sử dụng từ khoá tìm kiếm lớt qua mục lục, thậm chí thôngqua giao diện truy vấn; ví dụ nh ngôn ngữ truy vấn cấu trúc (SQL). Tuy nhiên,nhìn từ bên ngoài có hạn chế; một trong những hạn chế đó là thời gian tính toánkhi CSDL lớn, nó dờng nh không thể chú giải thủ công tất cả các ảnh. Mặtkhác các đặc trng thị giác của ảnh rất khó mô tả bằng từ ngữ một cách kháchquan, có một tiêu điểm mới trên việc phát triển công nghệ đánh chỉ mục ảnh, đólà khả năng tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ cảnh: nó có thể độc lập và có thể tự độnghoá. Các công nghệ hiện tại đa phần qui về tìm kiếm ảnh dựa trên ngữ nghĩa(CBIR). CBIR đợc giới thiệu nh phần bổ xung cho việc tiến tới đánh chỉ mụcthuộc tính truyền thống, nó là cần thiết để cấu thành CSDL multimedia. Vì nhữngTrong CBIR, ảnh trong CSDL là dữ liệu không cấu trúc, ảnh số hoàn toànchỉ bao gồm mảng các pixel độ chói, không có ý nghĩ vốn có. Một trong nhữngchìa khoá bắt nguồn CBIR là sự cần thiết để trích chọn thông tin hữu ích từ dữliệu thô, để phản ánh ngữ nghĩa ảnh. Vì vậy việc trích chọn hiệu quả các đặctrng ngữ nghĩa đó là điều cốt yếu sự thành công của CBIR. Nghiên cứu trênnhững yêu cầu của ngời sử dụng đối với ảnh từ bộ su tập ảnh biểu thị nhữngđặc trng nguyên thuỷ đó nh màu sắc, kết cấu, hình dạng hoặc hỗn hợp củachúng là rất hữu ích đối với việc mô tả và khôi phục ảnh (EAK 99). Những đặctrng này là khách quan và trực tiếp bắt nguồn từ tự bản thân ảnh mà không cầntham khảo bất kỳ một kiến thức cơ bản nào từ bên ngoài. Vì vậy đặc trngnguyên thuỷ của ảnh ở mức thấp có thể đợc bắt nguồn và khai thác để khuyến
Xem thêm

45 Đọc thêm

CÁCH CHỮA CẢM LẠNH HIỆU QUẢ KHÔNG CẦN DÙNG THUỐC

CÁCH CHỮA CẢM LẠNH HIỆU QUẢ KHÔNG CẦN DÙNG THUỐC

xông sẽ giải cảm được. Nếu bị cảm cúm dẫn tới ho có đờm, hãy lấy vỏ bưởi gọt bỏlớp ngoài, cắt thành từng khúc rồi đun sôi, sau đó vắt nước, rồi ngâm trong đường1 tuần. Sau đó, lấy nước bưởi ngâm nuốt từ từ, sau vài ngày sẽ thuyên giảm hẳn.4. Tỏi tíaVnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíTỏi là không chỉ là một loại gia vị mà còn là phương thuốc trị cảm lạnh và cảmcúm vô cùng hiệu quả. Theo Đông y, tỏi có vị cay, tính ôn, nằm trong hai kinh canvà vị. Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, chữa bệnh lỵ ra máu, tiêu nhọt,hạch ở phổi, tiêu đàm, trừ ho. Còn theo y học hiện đại, trong tỏi có chứa chất oxyhóa mạnh, có thể tiêu diệt vi rút, kháng khuẩn nên chữa cảm lạnh, cảm cúm rất tốt.Bạn có thể dùng cách trị cảm lạnh này ngay khi có những dấu hiệu đầu tiên củabệnh. Để chữa cảm lạnh, bạn dùng tỏi tươi bóc vỏ, giã nát rồi ngửi nhiều lần, sauđó pha phần tỏi giã nát với nước và uống. Ngoài ra, bạn có thể thái lát tỏi, ngâmtrong giấm khoảng 30 ngày, rồi ngậm lát tỏi trong miệng từ 10 đến 15 phút mỗingày. Tỏi tía có nhiều công dụng tốt với sức khỏe5. Súc miệng nước muốiĐây là cách chữa cảm lạnh, cảm cúm đơn giản nhất mà bạn nên áp dụng. Ngoài ra,nó còn giúp phòng tránh các bệnh liên quan đến đường hô hấp, nhờ khả năng sátkhuẩn vùng miệng, họng nên sẽ giảm bớt cơn ho cho bạn. Cách pha nước muốisúc miệng: Bạn có thể làm nước muối theo tỷ lệ 9gr muối với 1 lít nước rồi đun sôi,để nguội. Nếu muốn nhanh chóng và tiện lợi hơn, bạn có thể mua nước muối sinhlý tại các hiệu thuốc.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Xem thêm

3 Đọc thêm