STEALTH MARKETING, PHƯƠNG THỨC TIẾP THỊ HIỆU QUẢ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Stealth Marketing, phương thức tiếp thị hiệu quả ":

Luận văn thạc sỹ Phát triển hoạt động e marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ LANLINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LANLINH

Cho đến nay, e –marketing không còn xa lạ với các doanh nghiệp tại Việt Nam nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có định hướng chiến lược ứng dụng thành công, phù hợp và mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của mình.
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển hoạt động emarketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH ”để đánh giá và đưa ra các giải pháp ứng dụng emarketing hiệu quả cho các công ty kinh doanh thương mại điện tử nói chung và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ LANLINH nói riêng nhằm giúp công ty lựa chọn cho mình các phương thức ứng dụng emarketing phù hợp, tối ưu hóa nguồn lực và đạt hiệu quả cao trong quảng bá và tiếp thị.
Xem thêm

112 Đọc thêm

Thực hành xây dựng danh sách khách hàng cùng Getresponse

THỰC HÀNH XÂY DỰNG DANH SÁCH KHÁCH HÀNG CÙNG GETRESPONSE

Thực hành xây dựng danh sách khách hàng cùng Getresponse . Ebook hướng dẫn sử dụng Getresponse. GetResponse là một dịch vụ Email Marketing hàng đầu thế giới. Một vũ khí lợi hại của các marketer kỳ cựu. Nó cho phép bạn thu hút tạo ra một danh sách tiếp thị có giá trị của khách hàng tiềm năng, đối tác và khách hàng, bạn có thể phát triển mối quan hệ với họ và xây dựng một danh sách khách hàng đáp ứng và có lợi nhuận. Thông qua trách nhiệm và hoàn toàn tự động lọc danh sách, thực hành chống thư rác và thiết lập mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn và dịch vụ Email, GetResponse tự hào là dịch vụ Email Marketing có tỉ lệ deliverability cao nhất(lên đến 99,5%) có thể để đảm bảo rằng thông điệp của bạn gửi đến được khách hàng tiềm năng của bạn. GetResponse đã thiết lập quan hệ với tất cả các ISP lớn và các nhà cung cấp dịch vụ email để đảm bảo không bị gián đoạn email cho khách hàng. Họ cung cấp hơn 8 tỷ tin nhắn mỗi năm trên toàn thế giới. GetResponse bao gồm tất cả các tính năng bạn cần để tạo ra các chiến dịch email hiệu quả...
Xem thêm

20 Đọc thêm

Vận dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh khách sạn Du lịch tại khách sạn ASEAN –hiện trạng và giải pháp

VẬN DỤNG MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN DU LỊCH TẠI KHÁCH SẠN ASEAN –HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Cùng với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự ra đời của đầu máy hơi nước rồi đến sự phát triển của ngành hàng không đã làm khoảng cách giữa các lục địa được thu ngắn lại. Con người đã có thể đi xa nơi mình cư trú hàng vạn cây số và quay trở về chỉ trong vòng một thời gian ngắn cộng với đời sống và nền kinh tế đã có những bước phát triển đáng kể tạo ra nhu cầu đi Du lịch ngày càng cao. Hàng năm Du lịch đã cuốn hút hàng tỷ lượt người tham gia vào các chương trình khám phá, giải trí, nghỉ ngơi tạo ra một khoản thu không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân. Chính vì hiệu quả nhiều mặt về kinh tế xã hội nên ở nhiều quốc gia Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng ngành công nghiệp không khói.
Bên cạnh không chỉ tạo ra lợi ích về mặt kinh tế, Du lịch còn là cầu nối giữa các nước đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc cũng như hoà bình hữu nghị trên toàn thế giới. Khi đi Du lịch xa nơi mình cư trú hầu hết mọi người đều muốn tiếp xúc gặp gỡ những con người hiếu khách vui vẻ và có một nơi nghỉ ngơi thoải mái. Chính vì vậy, khách Du lịch đã tìm đến khách sạn nơi có thể đáp ứng mọi nhu cầu của họ.
Ngành kinh doanh khách sạn ở Việt Nam đã thực sự khởi sắc sau khi có chính sách mở cửa của đảng và nhà nước: Nhiều khách sạn hiện đại được xây dựng góp phần làm dịu đi cơn sốt buồng giường của những năm cuối thập kỷ 80, các dịch vụ khách sạn ngày càng đầy đủ và cao cấp hơn. Tuy nhiên, vài năm trở lại đây do tình hình đầu tư giảm sút lại chịu ảnh hưởng của các cuộc khủng khoảng kinh tế trên thế giới cũng như trong khu vực đặc biệt là sự kiện khủngbố ngày 119 tại Mỹ nên lượng khách đến Việt Nam Du lịch và tìm kiếm các cơ hội làm ăn bị giảm sút, dẫn đến công suất sử dụng phòng ở các khách sạn đã giảm một cách đáng kể. Khách sạn ba sao ASEAN mới đi vào hoạt động kinh doanh Du lịch dịch vụ cũng đang đứng trước những thử thách cạnh tranh gay gắt. Làm thế nào để kinh doanh có hiệu quả hơn trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt là việc mà tất cả các nhà quản lý đều quan tâm, chính vì vậy việc nghiên cứu thực trạng sản xuất kinh doanh cũng như công tác Marketing của khách sạn là hết sức cần thiết để khắc phục những mặt còn hạn chế và tìm ra những giải pháp cụ thể nhằm thu hút hơn nữa nguồn khách đến sử dụng các sản phẩm Du lịch trong khách sạn.
Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:
Trên cơ sở lý thuyết đã học, qua nghiên cứu và đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn ASEAN nói chung và công tác Marketing nói riêng. Từ thực tế hoạt động kinh doanh của khách sạn ASEAN luận văn đưa ra một số biện pháp Marketing nhằm xác định vị trí của khách sạn trên thị trường, tìm hiểu thị trường mục tiêu để hướng tới chuẩn bị cho một thị trường ổn định hơn trong tương lai, đồng thời tìm ra các phương pháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị và bán sản phẩm độc đáo nhằm quảng bá tên tuổi khách sạn trên thị trường cũng như việc thu hút khách hàng nhiều hơn. Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khách sạn ASEAN (số 8 Chùa Bộc Đống Đa Hà Nội). Đối tượng của đề tài nhằm tìm hiểu hoạt động khách sạn kinh doanh và Marketing trong khách sạn ASEAN.
Từ những nhận thức trên tôi mạnh dạn chọn đề tài : “Vận dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh khách sạn Du lịch tại khách sạn ASEAN –hiện trạng và giải pháp”để làm đề tài luận văn tốt nhiệp của mình.
Với đề tài đã chọn, do giới hạn về thời gian và năng lực thực tế của một sinh viên em chỉ giới hạn nội dung nghiên cứu dưới góc độ tiếp cận môn học Marketing khách sạn – Du lịch để phân tích đánh giá, xây dựng và hoàn thiện chiến lược Marketing trong hoạt động kinh doanh khách sạn Du lịch. Trong phạm vi bài viết của mình, xin được đi sâu nghiên cứu những vấn đề chính yếu sau:
Chương I: Lý luận chung về Marketing khách sạn.
Chương II: Tình hình kinh doanh và thực trạng hoạt động Marketing tạI khách sạn ASEAN.
Chương III: Một số phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của khách sạn ASEAN.
Và cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ngô Đức Anh giáo viên trực tiếp hướng dẫn, cán bộ nhân viên khách sạn ASEAN và các bạn đã giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn này.
Xem thêm

103 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Marketing ra đời từ rất sớm, nó tồn tại và gắn liền với lịch sử của nền sản xuất hàng hóa. Lý thuyết Marketing xuất hiện trước tiên ở Mỹ, vào những năm đầu của thế kỷ XX, sau đó phổ biến tới các nước khác. Marketing lúc đầu chỉ gắn với vấn đề tiêu thụ, nhưng ngày càng trở nên hoàn chỉnh và lý thuyết đó bao quát cả những hoạt động trước tiêu thụ như: Nghiên cứu thị trường, khách hàng, thiết kế và sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng, định giá và tổ chức hệ thống tiêu thụ. Ngày nay, Marketing đã tác động đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, từ lĩnh vực thương mại đến các lĩnh vực phi lợi nhuận. Marketing là yếu tố cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực hoạt động thông tin – thư viện (TTTV). Tại sao hoạt động TTTV lại cần đến Marketing? Thư viện ngày nay không còn là nơi lưu trữ và phổ biến thông tin duy nhất mà đang phải đối mặt với sự cạnh tranh trong việc thu hút người dùng tin (NDT) đến với thư viện mình. Marketing tốt sẽ tạo ra cộng đồng người sử dụng thư viện rộng lớn. Marketing đem lại sự hiểu biết đầy đủ cho người sử dụng về vị trí, vai trò của thư viện cũng như cán bộ TTTV trong xã hội từ đó giúp thư viện xây dựng hình ảnh thương hiệu. Marketing sẽ giúp thư viện hiểu được NDT đang muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ và làm thế nào để cải thiện mối quan hệ NDT và cán bộ thư viện. Marketing giúp thư viện linh hoạt trong chiến lược phát triển, kịp thời nắm bắt nhu cầu tin của NDT, kịp thời cung cấp thêm các dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu khách hàng. Marketing giúp thư viện thích ứng nhanh chóng với một thế giới công nghệ phát triển. Chính vì lẽ đó, các cơ quan Thông tin – Thư viện (CQ TTTV) cần phải tiến hành Marketing.
Ở Việt Nam, vấn đề Marketing trong hoạt động TTTV cũng được quan tâm chú ý nghiên cứu và ứng dụng triển khai thực tế trong việc xây dựng chiến lược phát triển của mỗi cơ quan. Hoạt động Marketing đã được Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN) quan tâm và phát triển, tuy nhiên chưa thực sự xứng với tầm cỡ và quy mô của mình. Với những thay đổi phát triển không ngừng trong hoạt động nghề nghiệp và môi trường xã hội hiện nay xuất hiện nhiều lực lượng cạnh tranh với thư viện trong hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của NDT… Do đó, để triển khai chiến lược Marketing và đẩy mạnh hoạt động Marketing góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động TTTV, giúp thư viện trở thành biểu tượng của nguồn tri thức đối với NDT, nơi đáp ứng tối ưu các nhu cầu thông tin và học tập suốt đời, tôi chọn vấn đề:“Nghiên cứu hoạt động Marketing tại Thư viện Quốc gia Việt Nam ” làm đề tài tiểu luận môn Phương pháp nghiên cứu khoa học
2. Lịch sử nghiên cứu
Marketing với tư cách là một hoạt động đem lại những hiệu quả kinh tế trên nhiều mặt, ngay từ khi ra đời đã không ngừng được ứng dụng phát triển và hoàn thiện. Năm 1905 tại trường Đại học Pensylvania (Mỹ), ông W.E.Kreussi đã tiến hành hàng loạt các bài giảng về Marketing. Khái niệm Marketing trong hoạt động TTTV bắt đầu xuất hiện trong bài báo của Philip Kotler và Sidney Levy “Marketing cho các tổ chức phi lợi nhuận” trên tạp chí Marketing năm 1969. Bài báo này đã khai phá ý tưởng Marketing cho các tổ chức phi lợi nhuận trong đó bao gồm cả các trung tâm TTTV. Vận dụng nguyên lý của Marketing ngày càng được phổ biến trên thế giới, thư viện thu hút ngày càng nhiều NDT tiềm năng đến thư viện hoặc làm tăng tính chủ động trong việc làm thỏa mãn nhu cầu tin của nhiều đối tượng dùng tin và đặc biệt làm tăng ngân sách hoạt động… Những thành công này được thấy rõ tại các CQ TTTV nước ngoài qua các kết quả nghiên cứu ứng dụng Marketing vào thực tiễn hoạt động TTTV.
Trên thế giới, một số công trình nghiên cứu tại các cơ quan thông tin – thư viện đã nêu lên ứng dụng Marketing và thực tiễn hoạt động thông tin –thư viện như:
Marketing information technology (IT) product and services through libraries: Malaysia experiences 1 – Báo cáo giới thiệu kinh nghiệm thực hiện Marketing của Thư viện Quốc gia Malaysia tại Hội nghị thường niên lần thứ 64, năm 1998 của tổ chức IFLA tại Amsterdam. Báo cáo trình bày tiến trình nghiên cứu và triển khai chiến lược Marketing các sản phẩm và dịch vụ thư viện có ứng dụng CNTT để nâng cao năng lực thỏa mãn nhu cầu tin của Thư viện Quốc gia Malaysia đối với người dùng tin hiện tại và tiềm năng.
Marketing reference service of public libraries in developing regions 1 – Báo cáo thường niên lần thứ 72 năm 2006 do IFLA tổ chức tại Seoul. Công trình này đã làm tăng số lượng người dùng tin là các doanh nghiệp cho các thư viện công cộng ở thành phố Habin, Trung Quốc.
Marketing and promotion of library services (ASP conference Series,Vol 153, 1998) – Bài viết của tác giả Julie Nicholas; Đại học Cambridge, Anh Quốc đã bàn về khái niệm Marketing trong thư viện và những ứng dụng của nó đối với thư viện trường đại học.
Tại Việt Nam, cũng có nhiều công trình, bài báo trên các tạp chí chuyên ngành về các nghiên cứu Marketing trong lĩnh vực thông tin – thư viện như: Hoạt động nghiên cứu Marketing trong lĩnh vực TT TV được triển khai bàn thảo lần đầu tiên tại Việt Nam, đó là “ Hội thảo Marketing trong hoạt động TTTV” được tổ chức vào tháng 8 năm 1995 tại trung tâm Thông tin
Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Sau đó, việc nghiên cứu Marketing trong
hoạt động thông tin – thư viện được nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học
trong nước công tác trong lĩnh vực TT TV hưởng ứng nghiên cứu và giới
thiệu nhiều công trình đóng góp những giá trị lý luận sâu sắc như: “
Marketing trong quản lý Thư viện và Trung tâm Thông tin của PGS.TS
Nguyễn Thị Lan Thanh; Sản phẩm và dịch vụ thông tin trong nền cơ chế thị
trường của TS Tạ Bá Hưng; Chiến lược Marketing đối với hoạt động thông tin
thư viện của TS Trần Thị Thu Thủy…
Trong những năm gần đây, thạc sỹ Nguyễn Hữu Nghĩa – Phó trưởng
khoa Thông tin – Thư viện trường Đại học Văn hóa Hà Nội đã đóng góp
nhiều bài viết nghiên cứu về lý luận, thực trạng và giải pháp cho hoạt động
Marketing như: “Marketing trong hoạt động thư viện thông tin; Quan hệ công
chúng trong lĩnh vực thư viện; Tiếp thị qua mạng Internet; nP trong marketing
thông tin thư viện; Thư viện thân thiện với web 2.0… Các bài viết này đã
được đăng tải trên Website, Tạp chí Thư viện Việt Nam và nhận được sự quan
tâm đón nhận của đông đảo những người làm công tác chuyên môn trong lĩnh
vực thông tin thư viện cũng như bạn đọc quan tâm đến vấn đề Marketing
trong hoạt động thông tin thư viện.
Đề tài nghiên cứu và triển khai thực nghiệm chiến lược Marketing tại
Trung tâm học liệu – Đại học Cần Thơ đã nghiên cứu thực trạng và đưa ra
những giải pháp, chiến lược Marketing thư viện tại trung tâm học liệu – Đại
học Cần Thơ.
Gần đây nhất vào năm 2012, đề tài luận văn thạc sỹ của Bùi Xuân Khiêm :
“ Hoạt động Marketing tại Thư viện Đại học Hà Nội” đã nghiên cứu thực trạng
hoạt động Marketing tại thư viện Đại học Hà Nội cũng như đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác Marketing tại Thư viện Đại học Hà Nội.
Các công trình này đã đóng góp giá trị lý luận sâu sắc của việc ứng dụng
Marketing vào lĩnh vực thông tin – thư viện, là cơ sở lý luận tham khảo rất
hữu ích cho tôi thực hiện đề tài tiểu luận: “ Nghiên cứu hoạt động Marketing
tại Thư viện Quốc gia Việt Nam’’
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Mục đích: nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing tại TVQGVN, từ đó tìm
ra những nguyên nhân còn hạn chế trong hoạt động.
Mục tiêu: đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động Marketing có hiệu quả phù hợp với thực tiễn của TVQGVN.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất: Làm rõ được bản chất những vấn đề lý luận chung của Marketing
và Marketing trong hoạt động TTTV nói riêng.
Thứ hai: Khảo sát thực trạng hoạt động Marketing tại TVQGVN.
Thứ ba: Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
Marketing có hiệu quả phù hợp với thực tiễn của TVQGVN.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 đối thượng nghiên cứu
Hoạt động Marketing trong hoạt động TTTV
4.2 phạm vi nghiên cứu
Phạm vi quy mô mẫu khảo sát: tại TVQGVN
Phạm vi không gian: hoạt động Marketing tại TVQGVN
Phạm vi thời gian: 2010 cho đến nay
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động Marketing nói chung, nghiên cứu
hoạt động Marketing trong lĩnh vực TTTV và nghiên cứu hoạt động Marketing tại TVQGVN.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Tiểu luận được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của phép duy
vật biện chứng của chủ nghĩa MácLênin và các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác sách báo và hoạt động TTTV.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
Phân tích, tổng hợp tài liệu
Khảo sát thực tế, thống kê, so sánh
Trao đổi, phỏng vấn chuyên gia
6. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài nghiên cứu
6.1. Về mặt khoa học
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa các quan điểm về Marketing trong
lĩnh vực TTTV, đánh giá vai trò của Marketing trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện.
Xây dựng mô hình hoạt động Marketing trên cơ sở phù hợp với quy mô chức
năng, nhiệm vụ của TVQGVN.
6.2. Về mặt ứng dụng
Giải pháp và cách thức triển khai hoạt động Marketing khả thi phù hợp với tình
hình thực tế của TVQGVN.
Làm tài liệu tham khảo cho các thư viện cơ quan TV – TT đã và đang triển khai hoạt động Marketing.
7. Cấu trúc của khóa luận
CHƯƠNG 1: THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM VỚI HOẠT
ĐỘNG MARKETING THÔNG TIN THƯ VIỆN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI
THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM
Xem thêm

78 Đọc thêm

Ban ke hoach kinh doanh cafe và bar bài học triệu đô từ canh ngon quán

BAN KE HOACH KINH DOANH CAFE VÀ BAR BÀI HỌC TRIỆU ĐÔ TỪ CANH NGON QUÁN

BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH


1. Giới thiệu chung:
1. 1 Đối tượng: Khách sử dụng dịch vụ của nhà hàng.
1. 2 Nhiệm vụ: Nhà hàng có doanh thu, đảm bảo lợi nhuận.
1. 3 Mấu chốt cơ bản để thành công:
+ Quán đẹp.
+ Sản phẩm dịch vụ tốt.
+ Marketing tiếp thị đầy đủ
2. Tóm tắt kinh doanh
2. 1 Quyền sở hữu:
Độc lập
Cổ phần
2. 2 Tóm tắt khởi sự nhà hàng
Mô tả lịch sử của dự án – sản phẩm,dịch vụ.
Thị trường.
Địa điểm.
Hình thức pháp lý.
Kế hoạch thực hiện .
Kế hoạch tài chính.

2. 3 Các sản phẩm và dịch vụ:
Tóm tắt sản phẩmdịch vụ được chào bán cung cấp

2. 4 Vị trí của nhà hàng và các điều kiện thuận lợi:
Địa điểm của nhà hàng là yếu tố cần thiết để giảm giá các chi phí hoặc tăng các cơ hội của các khách hàng dừng chân tại nhà hàng để xem các sản phẩm hoặc yêu cầu các dịch vụ của bạn. Địa điểm phụ thuộc vào các loại hình kinh doanh như bán lẻ, định hướng dịch vụ hoặc quan hệ sản xuất. Có một số yếu tố quan trọng để xem xét địa điểm cũng như tiếp cận nguồn nguyên liệu , tiếp cận thị trường và các kênh phân phối, các phương tiện sẵn có để vận chuyển, hiệu quả giá lao động rẻ…
Xem thêm

87 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHIÊU THỊ CỔ ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP TRANG TRÍ ĐÁ VĨNH CỬU

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHIÊU THỊ CỔ ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP TRANG TRÍ ĐÁ VĨNH CỬU

Trải qua hơn 20 năm hoạt động công ty Vĩnh Cửu đã cung cấp nhiều sản phẩm chất lượng, đa dạng về mẫu mã nhưng ít gây ô nhiễm môi trường cho thị trường trang trí nội ngoại thất trong và ngoài nước. Tuy nhiên nền kinh tế hội nhập đã dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty cùng ngành trên khắp cả nước. Để thu hút khách hàng các công ty luôn đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu sao cho đạt hiệu quả nhất. Sự cạnh tranh này đã tạo ra động lực thúc đẩy các công ty sản xuất VLXD và trang trí nội ngoại thất không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm lẫn dịch vụ để phục vụ nhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn.Trong quá trình tìm hiểu, phân tích chiến lược CTCĐ của công ty Vĩnh Cửu tôi nhận thấy công ty đã rất nỗ lực thực hiện chiến lược CTCĐ (cho dù công ty chưa có phòng marketing tổng hợp) và đã kích thích thị trường tiêu thụ ngày càng tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những nỗ lực mà công ty đạt được vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế nhất định trong công tác CTCĐ. Để có thể tạo nên sức ép cho đối thủ cạnh tranh và để có thể đứng vững trên thị trường thì công ty Vĩnh Cửu cần xây dựng phòng marketing thống nhất nhằm hoàn thiện các biện pháp CTCĐ trong thời gian tới. Công ty không những đổi mới phương thức kinh doanh mà còn có những biện pháp CTCĐ nói riêng và marketing nói chung thật đúng đắn.
Xem thêm

85 Đọc thêm

AFFILIATE MARKETING EBOOK 2017 THU NHẬP NGÀN ĐÔ MỖI THÁNG VỚI AFFILIATE MARKETING

AFFILIATE MARKETING EBOOK 2017 THU NHẬP NGÀN ĐÔ MỖI THÁNG VỚI AFFILIATE MARKETING

Tự học Affiliate, tiếp thị liên kết năm 2017, cách kiếm tiền trên mạng mới nhất, cách kiếm tiền trên mạng hiệu quả, tự học tiếp thị liên kết, thu nhập thụ động, làm sao để kiếm tiền trên mạng, Hướng dẫn phát triển kinh doanh online,

43 Đọc thêm

Vai trò digital marketing trong chiến dịch truyền thông của doanh nghiệp

VAI TRÒ DIGITAL MARKETING TRONG CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG CỦA DOANH NGHIỆP

Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerDIGITAL MARKETING LÀ GÌ?VAI TRÒ DIGITAL MARKETING TRONGCHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG CỦA DOANH NGHIỆPTp. HCM 20110316Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerAboutme…Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerMỗi ngày bạn sử dụng internet “dế iu” ntn?Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerNhững con số đáng chú ý> 30 triệu người dân sốsử dụng internet tại Việt Nam(theo số liệu thống kê của VNNIC vào tháng 052010)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerNhững con số đáng chú ý (tt)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerNhững con số đáng chú ý (tt)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerNhững con số đáng chú ý (tt)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerNhững con số đáng chú ý (tt)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerVậy…Khách hàng của chúng ta đang ở đâu?Họ đang làm gì?Họ thích gì?Họ tìm kiếm chúng ta bằng cách nào? Chúng ta sẽ làm gì?Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerLàm…DIGITAL MARKETING…ngay bây giờNguyễn Huy Toàn – Project ManagerKhái niệm Digital Marketing các công cụ…Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerMột số khái niệm Digital Marketing• Tiếp thị số là việc sử dụng Internet làm phương tiện cho các hoạtđộng marketing và truyền thông“Digital Marketing is the use of Internet as a medium for marketingand communication”(Asia Digital Marketing Association)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerMột số khái niệm Digital Marketing (tt)• Tiếp thị số là việc thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm vàdịch vụ, trong đó sử dụng các kênh phân phối trực tuyến địnhhướng theo cơ sở dữ liệu nhằm tiếp cận đến khách hàng đúngthời điểm, thích hợp, cá nhân hóa và chi phí hợp lý.“Digital Marketing is the practice of promoting products and servicesusing databasedriven online distribution channels to reachconsumers in a timely, relevant, personal and costeffectivemanner”.(Jared Reitzin, CEO mobileStorm Inc.)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerMột số khái niệm Digital Marketing (tt)• Tiếp thị số là việc quản lý và thực hiện các hoạt động marketing,trong đó sử dụng các phương tiện điện tử, như: website, email,phương tiện không dây kết hợp với các dữ liệu số về đặc điểm vàhành vi của khách hàng.Digital marketing describes the management and execution ofmarketing using electronic media such as the web, email,interactive TV, wireless media in conjunction with digital data aboutcustomers characterstics and behaviour.(Dave Chaffey, Insights Director at ClickThrough Marketing)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerTóm lạiNguyễn Huy Toàn – Project ManagerWebsite?Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerMột số công cụ chính của Digital Marketing• Quảng cáo hiển thị• Marketing qua các công cụ tìm kiếm• PR trực tuyến• Truyền thông xã hội• Email marketing• Marketing qua điện thoại di độngNguyễn Huy Toàn – Project ManagerQuảng cáo hiển thịNguyễn Huy Toàn – Project ManagerMarketing qua công cụ tìm kiếmSearch Engine Marketing (SEM)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerPR Trực tuyến (PR 2.0)Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerTruyền thông xã hội• Truyền thông xã hội (Social Media) là việc chuyển tải thông tin đếnkhách hàng thông qua kênh thông tin và nội dung do chínhkhách hàng tạo raNguyễn Huy Toàn – Project ManagerVai trò của Truyền thông xã hội• Quản lý thương hiệudanh tiếng• Thêm một kênh xây dựng quan hệ với khách hàng, nhân viên, đốitác, đồng nghiệp…• Tham gia vào hoạt động PR• Hỗ trợ nghiên cứu thị trường• Xây dựng sản phẩm mới• Hỗ trợ SEO• Tăng hiệu quả của Marketing truyền miệng.Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerNhững nguyên tắc căn bản của Truyền thôngxã hội• Tạo ra giá trị thực sự cho khách hàng,• Tạo lý do và công cụ để khách hàng tự đưa thông tin, tự kể câuchuyện,• Thông điệp cần thống nhất và xuyên suốt trong tất cả các hoạtđộng, các chiến dịch truyền thông,• Tạo không khí thân thiện, gần gũi,• Luôn ‘refresh’ và có điều mới để chia sẻ,• Duy trì lâu dài.Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerEmail MarketingNguyễn Huy Toàn – Project ManagerEmail Marketing (tt)1 = 45,06 ROIMailermailer 2009Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerMarketing qua điện thoại di độngMobile MarketingNguyễn Huy Toàn – Project ManagerMobile Marketing (tt)Điện thoại di động là:• Vật bạn cầm đầu tiên và cuối cùng trong ngày• Vật gần như không cách xa bạn quá 1m• Là chiếc bóng của bạn…Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerMobile Marketing?Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerLợi ích của Mobile Marketing• Tiếp cận khách hàng thông qua kênh truyền thông “gần” với kháchhàng nhất,• Tiếp cận được đến số đông khách hàng (số lượng khách hàng sửdụng ĐT di động > số khách hàng có truy cập Internet),• Khả năng cá nhân hóa cao (mỗi số điện thoại ứng với một cá nhân),Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerVai trò của Digital Marketing trong truyền thông?Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerPOSMIMCcustomer careresearchDigital MarketingNguyễn Huy Toàn – Project ManagerChọn quan điểm nào?Digital Marketinglà một kênh độc lậphaylà một phần của tất cả các kênhtruyền thông khác?Nguyễn Huy Toàn – Project Manager84% tìm kiếm trực tuyến xuất phát từ cácphương tiện offlineNguyễn Huy Toàn – Project ManagerƯu điểm của Digital Marketing• Nắm bắt xu hướng phát triển chung và thói quen của khách hàng Tốc độ phát triển của Internet và Mobile tại Việt Nam và trên thế giới Đối tượng khách hàng sử dụng Internet và Mobile ngày càng nhiều• Tiếp cận được tới khách hàng liên tục 247• Tiếp cận được chính xác tới từng đối tượng khách hàng (1 to 1) Khách hàng trên Internet và Mobile có thể nhận biết được Dữ liệu và thông tin về khách hàng có thể lưu trữ, phân loại dễ dàngNguyễn Huy Toàn – Project ManagerƯu điểm của Digital Marketing (tt)• Là công cụ duy nhất giúp tương tác được với khách hàng• Dữ liệu và thông tin có thể lưu trữ dễ dàng• Thông tin và nội dung có thể tùy biến được• Hiệu quả có thể đo lường được• Chi phí thấp so với nhiều hình thức truyền thống khác.Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerKhuyết điểm của Digital Marketing?• Tại Việt Nam, vẫn chưa được đầu tư hợp lý• Khó tiếp thu hơn vì vừa bao hàm kiến thức kinh doanh vừa kiếnthức kỹ thuật• Phối hợp giữa Digital Marketing và Marketing truyền thống, khôngthể tồn tại hiệu quả nếu chỉ làm Digital Marketing mà cần phối hợpvới marketing truyền thống vì bản thân Digital có một số điểm yếuso với marketing thông thường, ví dụ không cho thử sản phẩm, làmcác hoạt động kích hoạt thương hiệu.• Là trào lưu mới nhưng chưa thể là tất cả, rất phù hợp với giới trẻ,với thành phố lớn, nhưng việc đưa nhãn hiệu đến khách hàng ởnông thôn bằng Digital Marketing sẽ là thảm họa cho marketer.Nguyễn Huy Toàn – Project ManagerMột số casestudy về truyền thông DigitalMarketing• Viral điện thoại SONY Ericsson Vivaz• Viral xây nát điện thoại Ipon quảng cáo máy sinh tố• Viral thuốc dán bàn chân• Quảng cáo Điện thoại Nokia  Viral MarketingNguyễn Huy Toàn – Project ManagerMột số casestudy về truyền thông DigitalMarketing (tt)Một số campaign khác trong năm 2010:1. Lipton – Lipton teabreaks (http:liptonteabreak.com.vn)2. Samsung – Join Me (http:joinme.vn)3. Tiger Crystal (http:thatsangkhoai.com.vn)4. http:12catinh.honda.com.vn5. http:cocacola.zing.vn6. http:merino.vnNguyễn Huy Toàn – Project ManagerVậy… bạn nghĩ gì về Digital Marketing?Thật tuyệt vờiNguyễn Huy Toàn – Project ManagerNguyễn Huy Toàn – Project ManagerNguyễn Huy Toàn – Project ManagerConnect to me…• Nguyen Huy Toan (Mr)Education ConsultantMarketing Manager BMG International Education• Email: toan.nguyen149gmail.com• Toan.nguyenbmg.edu.vnMobile: (+84) 987 362 149Website: http:nguyenhuytoan.comFacebook: http:facebook.comnguyenhuytoanqnYoutube: http:youtube.comnguyenhuytoanqnSlideshare: http:slideshare.netnguyenhuytoanqnFlickr: http:www.flickr.comphotosnguyenhuytoanMediafire: http:mediafire.comnguyenhuytoan
Xem thêm

42 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MARKETING tại NHÀ HÀNG ASAHI SUSHI WABI

HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI NHÀ HÀNG ASAHI SUSHI WABI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ MARKETING TẠI NHÀ HÀNG1.1 Một số khái niệm cơ bản1.1.1Lịch sử hình thành và phát triển marketingTrước tiên phải nói đến marketing cơ bản. Khi mới ra đời marketing chỉ đơn giản là những hoạt động liên quan đến việc bán hàng – Marketing truyền thống . Marketing truyền thống là nghệ thuật bán hàng và các hoạt động xúc tiến yểm trợ thúc đẩy việc bán hàng theo hiệp hội Marketing Mỹ “ Marketing truyền thống” bao gồm các hoạt động liên quan đến luồng di chuyển sản phẩm và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Ngày nay do sự phát triển sản xuất mạnh dẫn đến lượng cung vượt quá lượng cầu do đó dẫn đến bão hòa trong thị trường. Chính bởi vậy đã dẫn đến sự thay đổi vị trí, vai trò của người mua và người bán trong quan hệ mua bán trong xã hội hiện nay. Trước đây là “ Thị trường cho người bán” còn nay là “ Thị trường cảu người mua “. Buộc bên bán từ làm chủ sản phẩm dịch vụ của mình thì nay phải điểu chỉnh để phù hợp, đáp ứng nhu cầu mong muốn của người mua. Đông thời xác định rõ vai trò của mình trong quá trình tái sản xuất trong xã hội: •Sản xuất cái gì ?•Sản xuất cho ai ?•Sản xuất như thế nào ?Khi mới ra đời toàn bộ hoạt động Marketing chỉ bó hẹp trong các hoạt động nhằm tìm thị trường để tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa và dịch vụ đã sản xuất ra với mục đích bán được nhiều hàng và thu về lợi nhuận tối đa. Sau đó trải qua những biến cố kinh tế, các cuộc khủng hoảng kinh tế , các cải cách kinh tế, chính trị đã chi phối rất nhiều vào hoạt động kinh doanh. Do đó sự bổ sung và sửa đổi cho marketing là tất yếu ( Marketing hiện đại ). Theo quan điểm của marketing hiên đại thì hoạt động cảu nó không chỉ nằm trong khâu bán hàng mà nó còn bao gồm cả dịch vụ trước và sau khi bán hàng. 1.1.2Marketing dịch vụ và marketing mix trong khách sạn Khái niệm marketing: Theo một cách tổng quan nhất marketing được hiểu là khoa học về sự trao đổi nghiên cứu và giải quyết các quan hệ trao đổi giữ một tổ chức với môi trường bên ngoài của nó.Chính vì vậy marketing không chỉ có trong lĩnh vực kinh doanh mà nhiều lĩnh vực khác như thể thao,văn hóa,xã hội cũng phải vận dụng. Theo hiệp hội marketing Mỹ định nghĩa marketing là quá trình kế hoạch hóa và thưc hiện các quy định về sản phẩm định giá,xúc tiến và phân phối hàng hóa,dịch vụ và tư tưởng hành động để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn mục tiêu cá nhân và tổ chức.a)Khái niệm marketing dịch vụ:được hiểu là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sác, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.b)Marketing hỗn hợp (marketing mix):Là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm cũng cố và vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường,phối hợp hoạt động những thành phần marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn tiến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện những khả năng rủi ro và do đó mục tiêu sẽ đạt được là lợi nhuận tối đa. Nhà quản trị tài năng là nhà tổ chức, điều hành phối hợp các thành phần marketing trong một chiến lược chung đảm bảo thế chủ động với mọi tình huống diễn biến phức tạp của thị trường.7P trong marketing mix gồm : •Sản phẩm•Giá•Quảng bá•Kênh phân phối •Cung ứng dịch vụ•Điều kiện vật chất•Con ngườic)Khái niệm marketing trong nhà hàng:Marketing trong nhà hàng là những phươngthức quảng cáo đa dạng mà các nhà hàng áp dụng để tiếp thị thực đơn của mình.Tuy nhiên khái niệm marketing luôn ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của nhà hàng trong suốt quá trình quảng cáoMột khái niệm nhà hàng có thể bao gồm một thực đơn mới.Ví dụ như nhà hàng thức ăn nhanh quyết định giới thiệu một bữa ăn ngoài trời vài tuần trong suốt mùa hè.Nhà hàng có thể đặt một cái tên đặc biệt cho bữa tiệc ngoài trời của họ để xây dựng sự nhận thức về thương hiệu.Sau này nếu thành công khái niệm về tiệc ngoài trời có thể được lặp đi lặp lại mỗi năm .Nét đặc trưng hầu hết các khái niệm marketing về nhà hàng mới phải có nét đặc trưng về thực đơn.Thêm vào đó nhà hàng phải thường xuyên lập trình tất cả giá cả mới cho hệ thống tính tiền hoặc cả thẻ1.2 Một số công cụ chủ yếu của hoạt động marketing mix trong kinh doanh nhà hàng1.2.1 Vai trò tầm quan trọng của marketing mix trong kinh doanh nhà hàngNgày nay hoạt động marketing của các công ty dần được chú ý nhiều .Thay vì một thị trường với nhiều đối thủ cạnh tranh cố định và họ đã biết ,họ phải hoạt động trong một môi trường với nhiều đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanh chóng,những tiến bộ công nghệ ,nhũng đạo luật mới ,những quản lý thương mại và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút.Các công ty đang phải chạy đua nhau trên một tuyến đường .Các khách hàng lại có nhiều yêu cầu rất khác nhau đối với các sản phẩm dịch vụ và giá cả .như vậy khách hàng bị hấp dẫn bởi hàng hóa nào đáp ứng tốt nhất những nhu cầu và mMong đợi của họ.Những người làm marketing phát hiện những nhu cầu của khách hàng là cơ hội để đem lại lợi nhuận cho công ty.Họ tham gia vào việc thiết kế sản phẩm ,nội dung dịch vụ,định giá các mặt hàng ,Họ tích cực thông tin và cổ động cho các sản phẩm dịch vụ ,hình ảnh của công ty và theo dõi sự hài lòng của khách hàng Những người làm marketing biết được khi nào tranh thủ những thị trường lớn,khi nào cần tung ra những hãn hiệu mới ,khi nào cần mở rộng những tên nhãn hiệu hiện có.Như vậy hoạt động marketing là tiền đề để đóng vai trò là chìa khóa cho mọi hoạt động khác của công ty để thành công.Chất lượng hoạt động marketing của nhà hàng là mức doanh thu mà mà nhà hàng đạt được thông qua việc quảng bá thương hiệu của nhà hàng .Kết quả doanh thu tốt khi quá trình thực hiện marketing diễn ra một cách tối đa nhất và thể hiện qua cac chỉ tiêu sau:+Chỉ tiêu về doanh thu:Mục đích cuối cùng trong kinh doanh là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi đạt được lợi nhuận.Kết quả mà nhà hàng đạt được từ các hoạt động đó thể hiện các lợi ích mà nhà hàng thu được và nó góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp+Chỉ tiêu về chi phí :là chi phí trong nhà hàng ,là biểu hiện bằng tiền cho tất cả các chi phí cho dịch vụ marketing tại nhà hàng.+Chỉ tiêu về lợi nhuận:Lợi nhuận là chi phí tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp1.2.2.Công cụ marketing mix trong nhà hàng:Nhà hàng sử dụng các chính sách về sản phẩm,giá,phân phối và xúc tiến như sau:+Sản phẩm theo quan điểm marketing gắn liền với sự thỏa mãn ,nhu cầu mong muốn của khách hàng,vì vậy nó cần xem xét trên hai khía cạnh :vật chất và phi vật chấtSản phẩm cơ bản của nhà hàng thuộc về sản phẩm dịch vụ nó có đặc điểm là vừa mang tính hữu hình vừa mang tính vô hình .Trong thực tế khách hàng không mua hàng hóa dịch vụ mà họ đang mua những giá trị và lợi ích cụ thể từ hàng hóa dịch vụ đem lại có thể phân chia sản phẩm dịch vụ làm 5 mức sau:•Mức thứ nhất :là sản phẩm cốt lõi hay dịch vụ cơ bản,đây là mức căn bản nhất,nó biểu hiện lợi ích cơ bản mà khách hàng đang thực sự mua•Mức thứ hai :Sản phẩm chủng loại,mang đến cho khách hàng lợi ích chủng loại,khách hàng có thể tìm kiếm những sản phẩm dịch vụ tốt nhất.•Mức thứ ba:sản phẩm trông đợi ,nó biểu hiện bằng thuộc tính mà người mua mong đợi ,thường là những sản phẩm đi kèm dịch vụ cốt lõi cần có•Mức thứ tư :sản phẩm phụ thêm ,nó được biểu hiện là những dịch vụ là lợi ích phụ thêm,vì vậy nó yếu tố để làm cho một dịch vụ khác hơn hẳn so với dịch vụ cùng loại •Mức thứ năm :sản phẩm tiềm năng ,nó biểu hiện bằng dịch vụ là lơi ích phụ thêm sẽ có trong tương lai.Đây là những thứ mà nhà mà các nhà cung ứng tìm tòi sáng tạo ra nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng+Chính sách :Chúng ta biết rằng giá là một công cụ củ marketing mix mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu thị của mình .Các quyết định về giá phải được kết hợp với các quyết định về sản phẩm dịch vụ ,phân phối cổ đông,để hình thành một chương trình marketing nhất quán và hiệu quả.Giá của các sản phẩm của nhà hàng được xác định trên thị trường khác nhau ,tày thuộc vào chất lượng ,tính độc đáo ,tình thời vụ và tính không gian của nóChiến lược giá cả được thích ứng vào quá trình bán hàng có thể chia ra như sau:•Chiến lược giá thấp•Chiến lược giá theo thị trường •Chiến lược giá cao+Chính sách về phân phối :Chiến lược phân phối sản phẩm dịch vụ là phương pháp doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch cho khách hàng của mình trên thị trường mục tiêu,nó bao gồm tổ hợp các mạng lưới ,các kênh phân phối dịch vụ ,đây là quá trình tổng hợp hoặc trực tiếp thực hiện của người tiêu dung hoặc thông qua một chuỗi cơ sở .Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng vô cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh+Chiến tiến xúc tiến :Trong thị trường hiện nay ngoài 3 chính sách trên thì chính sách quảnh cáo khuếch trương đóng một vai trò quan trọng nó được thể hiện trong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp vào tâm trí khách hàng ,tạo cho khách hàng hàng thói quan luôn nhớ đến sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp1.2.3 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các công cụ marketing mixa)Chỉ tiêu đánh giá•Chỉ tiêu kinh doanh:Sản lượng:lượt khách,số xuất ăn,lượng rượu….Doanh thu: tự chế,chuyển bán,doanh thu khácChi phí:sản xuất,phục vụ,tuyên truyền quảng cáoLợi nhuận:lãi trước thuế,thực lãiTăng trưởng:tỷ lệ doanh thu,sản lượng,lợi nhuận•Chỉ tiêu chi phí:Giá thànhChi phí cố địnhChi phí biến đổiChi phí nhân côngCcá chi phí khác:chi phí bán hang,quản lý•Chỉ tiêu lao động:Chỉ tiêu lao động:theo từng nghiệp vụ,bộ phậnChất lượng lao động:trình độ dân trí,năng lực làm việc nghề bậc thợ,mức độ yêu cầu công việcNăng suất lao động:năng suất lao động bình quân theo từng nghiệp vụ,nội dung công việc của từng vị trí…Thu nhập bình quân hàng tháng theo nghiệp vụ,nhóm công việcChỉ tiêu tài sản:Tài sản cố định Tài sản lưu động•Chi phí hiệu quả:•Hiệu quả sử dụng vốn,nhân lựcb)Phương pháp đánh giá chỉ tiêu của việc sử dụng marketing mixNgười kiểm tra marketing thường sử dụng các công cụ sau để kiểm tra khả năng sinh lời của hoạt động marketing: Phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, phân tích lợi nhuận theo địa bàn, phân tích lợi nhuận theo từng nhóm khách hàng, phân tích lợi nhuận theo khúc thị trường, theo kênh thương mại và phân tích lợi nhuận theo quy mô đơn hàng.Các bước tiến hành phân tích khả năng sinh lời của hoạt động marketing được tiến hành như sau:+ Bước 1: Phát hiện những chi phí chức năng+ Bước 2: Phân bổ các chi phí chức năng cho các thực thể marketing+ Bước 3: Chuẩn bị báo cáo lời lỗ của từng thực thể marketingSau khi phân tích khả năng sinh lời của từng biến số, ban lãnh đạo marketing có thể đánh giá, xem xét, cân nhắc và xác định biện pháp chấn chỉnh tốt nhất.Số người đến lại lần thứ haiTrong kinh doanh nhà hàng việc thu hút khách đến là rất quan trọng nhưng làm sao gây ấn tượng để vẫn thu hút những vị khách này tìm đến lại các lần sau và từ đó họ truyền cho những vị khách khác thật sự là một thành công lớn do tổng hợp các yếu tố mang lại trong đó có Marketing. Việc theo dõi tình hình khách, số lượng khách đến lại nhiều lần cũng là chỉ tiêu quan trong để đo lường hiệu quả hoạt động Marketing.Chỉ tiêu phục vụQuy trình phục vụ trong công ty là tổ hợp các nghiệp vụ, các giai đoạn kế tiếp nhau, liên quan chặt chẽ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.Hiệu quả marketing không nhất thiết phải thể hiện bằng thành tích về mức tiêu thụ và lợi nhuận hiện tại mà nó phản ánh qua mức độ thể hiện 5 tính chất chủ yếu của định hướng marketing:•Triết lý khách hàng:Ban lãnh đạo nhận thức về tầm quan trọng của công việc tổ chức công ty để phục vụ cho những nhu cầu và mong muốn của các thị trường đã chọn,phát triển những sản phẩm khác nhau và xây dựng nhữn kế hoạch marketing khác nhau cho những khúc thị trường khác nhau như thế nào?có quan điểm toàn diện về hệ thống marketing khi lập kế hoạch kinh doanh của mình không•Tổ chức marketing tổng hợp:Việc kết hợp marketing và kiểm tra những chức năng marketing,việc hợp tác của người quản lý nghiên cứu ,sản xuất ,cung ứng ,phân phối và tài chính,việc tổ chức quá trình phát triển sản phẩm mới•Thông tin marketing chính xác:Nghiên cứu marketing về khách hàng ảnh hưởng của việc mua sắm,kênh đối thủ cạnh tranh được tiến hành gần đây nhất khi nào.Việc nắm được tiềm năng tiêu thụ,khả năng sinh lời khách hàng,đạ bàn,kênh,sản phẩm ,quy mô đơn đặt hàng,việc nâng cao hiệu quả chi phí marketing•Định hướng chiến lược:Chiến lược marketing như thế nào,việc triển khai kế hoạch có kế hoạch đối phó với những điều bất ngờ.•Hiệu suất công tác:Việc quán triệt và thực hiện chiến lược marketing,sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên marketing ,việc đối phó với những biến động ngay tại chỗ..Kiểm tra marketing:Những công ty phát hiện thấy những điểm yếu kém trong hoạt động marketing khi áp dụng công cụ đánh giá hiệu quả marketing cần tiến hành nghiên cứu kỹ hơn bằng cách kiểm tra marketing.Các chỉ tiêu để kiểm tra marketing•Kiểm tra môi trường marketing:Kiểm tra môi trường vĩ mô,môi trường vi mô,nhằm xem xét những diễn biến và xu hướng chủ yếu nào tạo ra cơ hội thách thức với công ty ,công ty đã có những biện pháp nào trước những yếu tố môi trường đó•Kiểm tra chiến lược marketing:Nhiệm vụ của doanh nghiệp,mục tiêu marketing và các chỉ tiêu ,chiến lược•Kiểm tra tổ chứ marketing:Cơ cấu tổ chức chính thức,hiệu suất theo chức năng,hiệu suất giao tiếp•Kiểm tra toàn hệ thống marketing:Hệ thống marketing ,hệ thống lập kế hoạch,hệ thống kiểm soát marketing,hệ thống phát triển sản phẩm mới.•Kiểm tra năng suất marketing:Phân tích khả năng sinh lời ,phân tích hiệu quả chi phí•Kiểm tra chức năng marketing :Sản phẩm ,giá ,phân phối,quảng cáo ,kích thích tiêu thị và tuyên truyền ,lực lượng bán hàng+Xem xét thành tích marketing xuất sắc :Giúp nhận thức được doanh nghiệp mình đang ở vị trí nào,thây được mặt mạnh,mặt yếu,làm sáng tỏ phương hướng công ty để trở nên thật sự nổi bật trên thị trường+Xem xét trách nhiệm đạo đức xã hội:Giúp công ty đánh giá chất lượng thành tích của mình về trách nhiệm đạo đức và xã hội.1.3 : Nội dung cơ bản của marketing trong kinh doanh nhà hàng1.3.1: Hoạch định markeingChiến lược marketing là bước đầu tiên cho kế hoạc phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào. Có hai vấn đề quan trọng cần quyết định ngay khi bắt đầu tiến trình hoạch định chiến lược marketing: phạm vi của kế hoạch và giới hạn thời gian của kế hoạch. Đây là những yêu cầu nền tảng không dễ quyết định được.. Ở cấp độ ngành, hoạch định chiến lược marketing tập trung vào việc phát triển dòng sản phẩm, dịch vụ (mở rộng hay xoá bỏ), xác định thị trường mục tiêu cho từng dòng sản phẩm dịch vụ mà khách sạn mong muôn cung ứng cho từng thời kỳ khác nhau , định vị sản phẩm, dịch vụ ,... Các quyết định phối hợp hợp tác giữa các bộ phận có liên quan đến nhau cần được xây dựng chiến lược nhỏ mang tính cụ thể để triển khai . Thời gian đáp ứng cũng là một yêu cầu thất yếu trong ngành dịch vụ. Khi hoạch định thì yếu tố thời gian sẽ ảnh hưởng đên tiến độ hoạt động do đó cụ thể hóa thời gian cũng vô cùng quan trọng Tiến trình hoạch định chiến lược MarketingTiến trình hoạch định chiến lược marketing được thực thi qua 4 giai đoạn:1 Phân tích và tổng hợp (phân tích tình huống, các thách thức và cơ hội)2 Phát triển chiến lược (mục tiêu marketing và chiến lược marketing)3 Phân bổ nguồn lực, phê chuẩn và thực hiện4 Đánh giá, phản hồi và kiểm soát.1.3.2: Nghiên cứu thị trường:Nghiên cứu thị trường là công cụ kinh doanh thiết yếu và là công việc cần làm trong một thị trường cạnh tranh. Đặc biệt trong kinh doanh khách sạn ngành kinh doanh có lợi nhuận tốt do đó thị trường cạnh tranh của nó rất phức tạp. Một khách sạn có thể đối mặt với đối thủ cạnh tranh cùng hạng, hạng cao cấp hơn, và với hạng bình dân hơn.Mỗi đối thủ lại có điểm mạnh nhất định để xây dựng ưu thế cạnh tranh cho mình để dành sựu chấp nhận sử dụng dịch vụ của khách hàng. Vậy càng hiểu rõ về thị trường và khách hàng tiềm năng bạn càng có nhiều cơ hội thành công. Vấn đề nghiên cứu thị trường để biết thêm về nhu cầu của khách hàng, biết về đối thủ các chiến lược của đối thủ cạnh tranh, hiểu biết hơn về quy trình phục vụ của các đối thủ cạnh tranhViệc nghiên cứu sẽ cung cấp những chi tiết rất quan trọng hỗ trợ bạn từ việc phát hiện ra thị trường ngách cho đến việc hoạch định một chiến lược tiếp thị có hiệu quả. Nhờ nghiên cứu thị trường mà khách sạn có thể tránh được những bước đi không đáng, những sai lầm mà có thể tránh khỏi được. Dù vậy việc nghiên cứu thị trường không hoàn toàn là yếu tố dẫn đến thành công mà nó chỉ góp phần định hướng cho chiến lược marketing của doanh nghiệp. Để thực hiện nghiên cứu thị trường, Công ty đã tiến hành theo trình tự sau:Bước 1: Nghiên cứu thăm dò thị trường:Bước này nhằm tiến hành thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra các khách hàng của công ty. Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, các hợp đồng… Tuy nhiên việc nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở tập khách hàng hiện tại của doanh nghiệp mà chưa tiến hành nghiên cứu rộng rãi cả những khách hàng tiềm năng.Bước 2: Nghiên cứu mô tả thị trường: Nghiên cứu mô tả thị trường dược tiến hành sau khi rút ra kết luận từ việc nghiên cứu thăm dò thị trường.Bước 3: Nghiên cứu phân đoạn thị trường. Hiện tại công ty mới phân chia thị trường chủ yếu theo thu nhập của khách hàng là chủ yếu, các tiêu thức phân đoạn thị trường còn lại như phân đoạn theo nhân khẩu học, theo địa lý, theo hành vi mua nên chưa phù hợp, chưa phát huy được tác dụng.Bước 4: Nghiên cứu giao tiếp và khuếch trương bán:Xây dựng chương trình quảng cáo quy mô lớn để xây dựng hình ảnh với khách hàng nhanh nhất . Do đó hình thức khuếch trương chủ yếu của các khách sạn là quảng cáo trên các trang mạng, trên các biển quảng cáo và tài trợ cho một vài sự kiện có tác động tới tập khách hàng của mình và các chính sách xúc tiến thương mại.Bước 5: Giám sát thực thi và dự báo triển vọng.Bước này nhằm kiểm soát và đánh giá xem hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty có hiệu quả không?Mức tiêu thụ thay đổi ra sao? Doanh thu và mức độ phát triển các mặt hàng gia tăng thế nào? Từ những kết quả đó, Công ty tiến hành xây dựng doanh nghiệp1.3.3: Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêuĐể đưa ra định hướng phát triển kinh doanh, khách sạn phải có được tập khách hàng mà khách sạn có khả năng cung ứng và thỏa mãn nhu cầu của họ.Mà khách hàng thù rất lớn, vừa phân tán lại vừa có sự khác biệt trong nhu cầu mua sắm. Do vậy marketing đại trà thì chắc chắn sẽ bị cạnh tranh rất dễ dàng ở bất cứ thị trường nào và sẽ bị đánh bại. Từ đó tìm ra điểm mạnh của mình để tập trung nỗ lực Marketing vào một đoạn thị trường nhất định để đem lại hiệu quả. Bên cạnh đó phân đoạn thị trường cũng mang lại hiệu quả xác thực Sử dụng hiệu quả hơn ngân quỹ marketing . Ngân quỹ marketing là tập trung tất cả các chi phí chiến lược đồng thời tối ưu hóa nguồn kinh phí đó : quảng cáo bao nhiêu ? chi phí môi giới trung gian bao nhiêu ?nghiên cứu thị trường như thế nào? Hiểu biết một cách thấu đáo hơn nhu cầu, ước muốn của khách hàng mục tiêu Do vậy khách sạn có thể vận dụng ưu thế của mình để hấp dẫn khách hàng so với đôi thủ cạnh tranh . Nâng cao độ chính xác và hiệu quả cho phương tiện quảng cáo Do vậy đảm bảo phân đoạn thị trường có hiệu quả thì phải đảm bảo các yêu cầu sau Tính xác đáng: Phân đoạn thị trường cần phải đảm bảo khả năng nhận dạng rõ ràng qua tiêu thức lựa chọn và sự phù hợp giữa tiêu thức và mục tiêu phân đoạn, các phân đoạn phải xác định đúng (giữa các phân đoạn phải khác biệt và trong một đoạn phải đồng nhất về đặc tính và cấu trúc), các đoạn thị trường phải được đo lường bằng các thông số đặc trưng, quy mô đoạn thị trường mục tiêu phải đủ lớn để đáp ứng được mục tiêu khai thác của doanh nghiệp.Tính tiếp cận được: Điều cốt lõi của phân đoạn thị trường là để có thể chọn lựa và tiếp cận với các nhóm khách hàng nhất định. Vì vậy các đoạn phải đảm bảo có thể vươn tới và phục vụ được. Tính khả thi: Các phân đoạn phải đảm bảo khả năng chấp nhận của tập khách hàng với Marketing mục tiêu của doanh nghiệp đảm bảo ổn định trong thời gian đủ dài của đoạn mục tiêu. Có khả năng thực thi thuận lợi và đồng bộ các yếu tố của Marketing mix không chỉ ở sản phẩm, mà còn bao gồm giá, luồng phân phối, phương tiện và kênh quảng cáo. Tính hữu hiệu của khả thi: Đoạn thị trường mục tiêu phải phù hợp và phát huy hiệu năng của Marketing, tạo sức mạnh tập chung và ưu thế tương đối của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. Chi phí thực thi Marketing mix trên đoạn thị trường phải có tiềm năng bù đắp và sinh lợi.Tạo tiền đề, tận dụng tối ưu công suất kinh doanh, phát triển thị phần và vị thế của doanh nghiệp trên đoạn thị trường mục tiêu cũng như thị trường tổng thể. Việc phân đoạn thị trường được chia làm 3 giai đoạn : Giai đoạn khảo sát tập hợp dữ liệu Giai đoạn phân tích Giai đoạn phác họa nhằm vẽ được nhu cầu, thái độ..của công chúng .Ngoài ra, khách sạn có thể lấy một số tiêu thức sau đây làm cơ sở cho phân đoạn thị trường : Phân theo địa lý Phân theo dân số học Theo mục tiêu di chuyển Theo tâm lý Theo hành vi Theo sản phẩm dịch vụ … Xác định lựa chọn thị trường mục tiêu đối với kinh doanh khách sạn nói riêngTrước tiền, thị trường mục tiêu được hiểu là thị trường bao gồm có các khách hàng có cùng một nhu cầu và mong muốn mà khách sạn có khả năng đáp ứng theo thời vụ một cách hiệu quả nhấ, đồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu Marketing đã đinh.Nó gồm hai bước cơ bản :Dùng tiêu thức để phân đoạn theo đặc tính chung đó Lựa chọn thị trường mục tiêu mà ở đó có đảm bảo khách sạn cạnh tranh tốt nhất và kinh doanh có hiệu quả nhất 1.3.4 : Lựa chọn chính sách marketing mixTrong thị trường cạnh tranh gay gắt số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng và dịch vụ kinh doanh khách sạn nói chung thì số lượng cơ sở đó ngày càng tăng do đó hình ảnh của mỗi cơ sơ đều xây dựng một hình ảnh riêng cho mình để được khách hàng nhớ tới mình. Đồng thời do các dung lượng thông điệp thương mại : định vị tức là ta xây dựng các yếu tố marketing – mix nhằm chiếm được một vị trí nào đó trong tâm trí của khách hàng ở thị trường mục tiêu . Qúa trình định vị trở nên rất cần thiết và yêu cầu làm thế nào cho có hiệu quả nhất , phải biết các thông tin về nhu cầu của khách hàng tại thị trường mục tiêu và những mong muốn mà họ mong đợi . Đồng thời phải hiểu biết về điểm mạnh điểm yếu trong của doanh nghiệp . Doanh nghiệp cũng phải thông thạo về thế mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp để tránh đối đầu trong cạnh tranh, tránh tốn thất không đáng có . Yêu cầu của định vị là tạo ra được hình ảnh, truyền tải được các lợi ích đến khách hàng và phải khác biệt hóa tên nhãn hiệu dịch vụ của mình so với đối thủ cạnh tranh như :Xác định những lợi ích quan trọng nhất đem lại cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại khách sạnQuyết định hình ảnh mà khách sạn mong muốn mang đến cho khách hàng một đặc trưng riêng tại thị trường mục tiêu đã lựa chọn .Là khác biệt hóa nhằm cụ thể hóa vào các đối thủ cạnh tranh mà bạn muốn tạo ra sự khác biệt và những thứ bạn cho là khác biệt. Thiết kế đưa ra những khác biệt cảu sản phẩm hay dịch vụ và truyển tải những khác biệt đó vào các yếu tố của marketing – mix .Thống nhất hành động tạo sự nhất quán trong quy trình thực hiện, được phổ biến với các bộ phận để thực hiện chính xác nhất có thể•Lựa chọn chính sách marketing mix: Để thỏa mãn nhu cầu của người tin dùng sử dụng dịch vụ, qua đó tối đa hóa lợi nhuận cho khách sạn , ban giám đốc phải phát triển chiến lược marketing hiệu quả .Với loại hình dịch vụ rất đa dạng và kinh doanh dịch vụ lưu trú chính là đại diện cho mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ mô hình 7P bao gồm:Sản phẩm (product),Giá (price), Phân phối (Place),Truyền thông (Promotion),Con người(people),Quy trình (process) và môi trường dịch vụ (Physical).Procduct – Sản phẩm: là yếu tố đầu tiên trong hệ thống marketing mix của 7P trong marketing dịch vụ. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của khách sạn được đo lường giữa sự kì vọng của khách hàng và chất lượng tiêu dùng họ nhận được khi sử dụng dịch vụ tại khách sạn.Cụ thể những sản phẩm dịch vụ mà khách sạn cung cấp là: dịch vụ lưu trú, dịch vụ Spa, dịch vụ nhà hàng Bar , dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ lữ hành , dịch vụ vận tải , … bất cứ những gì khách hàng có nhu cầu đều là dịch vụ mà khách sạn mang đến .Khách hàng sẽ thất vọng, khó chịu khi sử dụng dịch vụ không như mong đợi; ngược lại, khách hàng hài lòng, vui vẻ khi được phục vụ tốt không chỉ đáp ứng như những gì đã biết trước mà còn có thể vượt quá mong đợi. Là một khách sạn 3 sao thì tiêu chuẩn đánh giá của khách không quá phức tạp .Cảm nhận và đánh giá của khách hàng mới là sự công nhận quan trọng cho chất lượng dịch vụ mà khách sạn đem lại.Price – Giá: mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp; đồng thời giá cũng tạo ra chi phí cho chính khách hàng, là những người trả phí để có sử dụng dịch vụ . Việc định ra giá sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, như: thực tế thị trường tại thời điểm, chất lượng sản phẩm dịch vụ khách sạn cung cấp , giá trị thương hiệu sản phẩm, giá trị đối tượng khách hàng,…Việc định giá dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ vọng của khách hàng . Những dịch vụ mà khách sạn mang đến có xứng đáng với chi phí phải trả cho nó.Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy”. Nhưng khi định giá thấp khách sạn có thể gây hoang mang cho khách hàng vì những gì nhận được .Promotion – Quảng bá: các cách thức, các kênh tiếp cận khách hàng nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Và theo sự phát triển xã hội, khi phương pháp và kênh tiếp thị hiện tại không còn thịnh hành thì cần phải xây dựng chiến lược mới. Đây là thời đại công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng chỉ cần có một phương thức quảng báo mới ra đời thì ngay lập tức các đối thủ sẽ xây dựng một phương thức mới để cạnh tranh với nó.Trong ngành kinh doanh khách sạn cũng tương tự ta phải luôn xây dựng hình ảnh khách sạn mình luôn mới trong du khách bằng nhiều cách khác nhau.Place – Kênh phân phối: việc lựa chọn địa điểm, kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn chiếm phần lớn hiệu suất trong kết quả doanh thu kinh doanh. Đây là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng. Không ai sẽ suwe dụng thêm khaonr chi phí phát sinh khi tại địa điểm muốn đến có quá nhiều sựu lựa chọn . Do đó tiết kiệm không những về chi phí mà tiết kiệm cả thời gian cho khách hàng . Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao. Đặc biết là dịch vụ kinh doanh dịch vụ lưu trú .Process – Cung ứng dịch vụ: trước tiên cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng. Đây là yếu tố được phản ánh rõ ràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong marketing dịch vụ.Physical evidence – Điều kiện vật chất: là không gian sản xuất sản phẩm, là môi trường diễn ra cuộc tiếp xúc trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng. Không gian xung quanh là ấn tượng đầu tiên ghi nhận từ cuộc gặp gỡ, đem lại đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu, hỗ trợ rất lớn cho vị thế thương hiệu trong mắt người dùng và thị trường.Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố “hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá.People – Con người: yếu tố hàng đầu của marketing 7P dịch vụ. Con người tạo ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người ảnh hưởng tốt, xấu đến kết quả sự việc. Bởi đây là yếu tố mang tầm quyết định chủ chốt do đó việc tuyển chọn, đào tạo nhân sự luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả doanh nghiệp. Mô hình chiến lược marketing – mix ( 7P)Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình hóa chiến lược marketing mix 1.3.5 Bộ phận chức năng trong công ty đảm nhiệm nhiệm vụ marketingBộ phận marketing nói chúng có vai trò và vị trí quan trọng trong quá trình nghiên cứu và tiêu thụ.Trong doanh nghiệp vai trò vị trí của marketing trải qu 4 giai đoạn+Giai đoạn 1 :Phó giám đốc phụ trách quản lý nhân lực của bộ phận marketing và khâu quảng cáo nghiên cứu và tiếp thị.+Giai đoạn 2:Trong giai đoạn này hình thành bộ phận marketing riêng biệt với một giám đốc tiếp thị vì nhu cầu nghiên cứu,quảng cáo dịch vụ khách hàng phát triển.+Giai đoạn 4:Có sự xung đột giữa 2 phó tổng giám đốc.Phó tổng giám đốc bán hàng thường nghĩ đến những kế hoạch ngắn hạn và bán được nhiều sản phẩm.Trái lại phó tổng giám đốc có tầm nhìn xa trông rộng nghĩ đến sản phẩm và nghĩ đến thị trường lâu dài đôi khi hy sinh kế hoạch ngắn hạn.Chính vì vậy tổng giám đốc để phó giám đốc marketing phụ trach toàn bộ các chức năng tiếp thị kể cả bán hàng.Để quản trị lực lượng bán hàng và marketing những đơn vị cung ứng phải thực hiện những bước trong quá trình hình thành bộ máy thương mại sau:Xác định nhiệm vụ của bộ phận marketing và bán sản phẩmThực hiện cơ cấu tổ chức hay hoạch định chiến lược của lực lượng bán sản
Xem thêm

65 Đọc thêm

Bài mẫu KTQT dành cho sinh viên năm 3

BÀI MẪU KTQT DÀNH CHO SINH VIÊN NĂM 3

Đẩy mạnh tiếp thị quảng cáo: Quảng cáo là một công cụ hiệu quả tác động tới mục tiêu tăng doanh thu của doanh nghiệp. Để đưa ra những chính sách quảng cáo phù hợp và hiệu quả, bộ phận marketing cần cung cấp cho nhà quản trị thông tin đầy đủ, cụ thể như: chi phí quảng cáo, thời gian quảng cáo, hình thức quảng cáo, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo....
+ Chi phí quảng cáo: nhà quản trị cần căn cứ vào bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ để xác định mức chi phí phù hợp với khoản tiền hiện tại của công ty. Đồng thời, căn cứ vào bảng dự toán chi phí bán hàng và dự toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ thấy được ảnh hưởng của phần chi phí quảng cáo tới chi phí, doanh thu và lợi nhuận của công ty. Khi dự tính đẩy mạnh tiếp thị quảng cáo để khách hàng biết đến sản phẩm của công ty nhiều hơn, nếu tỉ tệ lợi nhuận thu về lớn hơn và có hiệu quả với phần chi phí bỏ ra thì đây là cơ sở để tiến hành phương án kinh doanh.
Xem thêm

21 Đọc thêm

THUẬT NGỮ VỀ PR DÀNH CHO DÂN TIẾP THỊ, MARKETING VÀ TRUYỀN THÔNG

THUẬT NGỮ VỀ PR DÀNH CHO DÂN TIẾP THỊ, MARKETING VÀ TRUYỀN THÔNG

Agribusiness: marketing thức ăn và những sản phẩm có nguồn gốc thực vậtAIDA Concept: Công thức AIDA - công thức dùng trong việc bán hàng, bao gồm tạo sự nhận biết (Aware),thu hút sự quan tâm (lnterest), kích thích sự mong muốn(Desire) và khuyến khích hành động (Action),tức là mua.Aided Recall Test # Unaided recall test : thuật ngữ thường dùng trong khảo sát nghiên cứu marketing. Đểđo lường hiệu quả quảng cáo, người ta dùng phương pháp kiểm tra người được phỏng vấn (đáp viên)được nhìn thấy sản phẩm, nhãn hiệu…để khơi dậy trí nhớ và sự nhận biếtAir time: khoảng thời gian dành quảng cáo trên phương tiện truyền thông như TV và radioAIO Statements: công thức AIO - biểu lộ thái độ (Attitude), sự quan tâm (lnterest) và ý kiến (opinion) vềsản phẩm.All-We-Can-Afford Method: còn gọi là What -we-can-afford Method - một phương pháp định ngân sách chohoạt động marketing dựa vào khả năng tài chính của cty.Allowances: khoản chiết khấu - dùng để chỉ khoản tiền cty bớt cho đối tác vì thanh toán tiền sớm, muahàng với số lượng nhiềuAlternative Advertising: Việc quảng cáo không dựa vào các phương tiện truyền thốngAlternative Close: kết thúc bằng lựa chọn - dùng trong bán hàng để chỉ cách thức người bán kết thúc việcchào hàng của mình bằng cach đưa ra cho khách hàng 2 sự lựa chọn để buộc họ phải chọn một tronghai. Ví dụ: "Bà lấy cái màu đỏ hay màu xanh?"Alternative Media: phương tiện truyền thông không mang tính truyền thống, ví dụ catalogue điện tử…Area Market Specialist: người phụ trách khu vực - giám đốc marketing có am hiểu sâu sắc về địa phươngnào đó thì được giao quản lý hoạt động marketingở địa phương đóArt director: giám đốc mỹ thuật, chịu trách nhiệm về những công việc liên quan đến sáng tạo ở các ctyquảng cáoAt-Home TV Shopping: hình thức mua bán qua truyền hình - khán giả xem giới thiệu sản phẩm trêntruyền hình rồi đặt mua qua điện thoại, thanh toán bằng thẻ tín dụngAttitude Tracking: việc đo lường mức độ thoả mãn thông qua thực tế cảm nhận của khách hàngAttitudes: thái độ của khách hàng (đối với sản phẩm, thương hiệu)Brand : nhãn hiệu
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những sản phẩm dịch vụ đa tiện ích với hệthống phân phối hiện đại, chất lượng phục vụ được nâng cao phù hợp với nhiều đốitượng khác nhau. Năm 2007, trong xu hướng gia tăng tính cạnh tranh, nhiều ngân hàngthương mại đã liên tục đưa ra thị trường các sản phẩm dịch vụ thẻ mới với nhiềuchủng loại đa dạng, phong phú, độ bảo mật cao và cung cấp nhiều tiện ích đi kèm chokhách hàng sử dụng thẻ. Từ việc thẻ ngân hàng được xem như một tài sản hay thươnghiệu đối với ngân hàng thương mại đến nay đã trở thành công cụ thanh toán thôngMỹ là nơi thẻ ra đời đồng thời cũng là nơi phát triển nhất của các loại thẻ. Khuvực này dường như đã bảo hòa về thẻ tín dụng, do đó có sự cạnh tranh và phân chia thịtrường khá khốc liệt. Thêm vào đó, dịch vụ ATM dường như có mặt khắp nơi và nó đitiên phong trong phương thức ghi nợ ở điểm bán lẻ, một thị trường mới nhất của kỹnghệ thẻ thanh toán. Visa và Master Card là hai tổ chức cạnh tranh gay gắt nhất trênthị trường này.dụng. Theo Ngân hàng Nhà nước, dịch vụ thẻ tăng trưởng cao trong những năm gầnđây, từ 150-300%/năm, dịch vụ thẻ đã tạo ra một kênh dẫn vốn quan trọng cho cácngân hàng, vì hầu hết lượng thẻ phát hành đều gắn với tài khoản tiền gửi cá nhân và cómột số dư tiền gửi nhất định trong đó. Ngoài ra dịch vụ ngân hàng tiện ích này chophép mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đem lại sựthuận tiện cho người dân và hiệu quả cho cả các doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ thẻ.Trong nhiều năm Visa đã cạnh tranh trực tiếp với Amex trên thị trường thẻ caocấp. Sau sự cố gắng mở rộng cơ sở hạ tầng của mình, trong khi vẫn giữ uy tín Amexmột lần nữa tập trung vào thị trường thẻ cao cấp truyền thống bằng cách cung cấpthêm sản phẩm mới là OPTIMA, loại thẻ tín dụng tuần hoàn, lúc đầu nó được tiếp thịchỉ cho người nắm giữ Amex, bây giờ nó lại được tiếp thị như một sản phẩm riêng lẻ.Discover Card tham gia thị trường thẻ tín dụng Hoa Kỳ năm 1986, nó đượcchấp nhận tại hơn 1,8 triệu điểm thanh toán, không có phí hàng năm mà chỉ thu 1%trên việc mua sắm của người giữ thẻ. Discover trực tiếp cạnh tranh với Master Card về
Xem thêm

38 Đọc thêm

KINH DOANH TIẾP THỊ » INTERNET MARKETING

KINH DOANH TIẾP THỊ » INTERNET MARKETING

Khóa học Internet Marketing thực hành hướng dẫn bạn sử dụng những công cụ TÌM KIẾM KHÁCH HÀNG hiệu quả nhất, dành cho cá nhân và doanh nghiệp đang kinh doanh online.

Chương trình Internet Marketing Passport được thiết kế đặc biệt dành cho cá nhân và doanh nghiệp đang kinh doanh online, giúp bạn kinh doanh hiệu quả hơn, có nhiều khách hàng, và doanh số tăng lên.

Phương pháp đào tạo Ứng dụng là số 1 lý thuyết cô đọng, tập trung vào thực hành nhằm đạt mục tiêu xây dựng hệ thống bền vững, bán hàng hiệu quả, gia tăng khách hàng, gia tăng thu nhập nhờ Internet .
Xem thêm

7 Đọc thêm

VIRAL MARKETING LÀ GÌ?

VIRAL MARKETING LÀ GÌ?

Giống như cách thức lan truyền của một con virus. Hình thức quảng cáo này bắt đầu từ giả thuyết một khách hàng luôn kể cho người khác nghe về sản phẩm hoặc dich vụ của bạn mà khách hàng cảm thấy hài lòng khi sử dụng. Viral Marketing mô tả chiến thuật khuyến khích một cá nhân nào đó lan truyền một nội dung tiếp thị, quảng cáo đến những người khác, tạo ra một tiềm năng phát triển theo hàm mũ sự lan truyền và ảnh hưởng của một thông điệp như những con vi rút. Các chiến dịch như vậy đã lợi dụng vào sự nhân rộng nhanh chóng để làm bùng nổ một thông điệp đến hàng ngàn, hàng triệu lần. Nhưng để tạo ra một chiến dịch Viral Marketing có hiệu quả thì thật sự không dễ chút nào, bạn cần phải làm cho “virus” của mình là duy nhất, lôi cuốn, nó phải mang tính cá nhân và được truyền đi bằng sự cộng tác “đôi bên cùng có lợi”…
Xem thêm

10 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing online tại sàn giao dịch bất động sản VIC – Công ty cổ phần đầu tư VIC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE TẠI SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN VIC – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VIC

1. Tính cấp thiết của đề tàiHai năm gần đây, thị trường bất động sản đã vượt qua được tình trạng đóng băng kể từ năm 2008 nhưng vẫn chưa có nhiều dấu hiệu khởi sắc. Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, các nhà kinh doanh bất động sản đã thu hẹp nhiều khoản chi tiêu, trong đó nổi bật là ngân sách cho khâu tiếp thị. Bên cạnh việc cân nhắc các khoản chi cho kênh tiếp thị truyền thống, các doanh nghiệp địa ốc đã mạnh dạn đầu tư cho kênh tiếp thị trực tuyến nhằm tận dụng những lợi thế mà công nghệ mang lại đồng thời tiết kiệm chi phí. Trong thập niên qua, nền kinh tế thế giới đã thay đổi một cách mạnh mẽ dưới sức ép của toàn cầu hóa, sự phát triển vũ bão của công nghệ và sự mở cửa của các thị trường mới. Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã xóa đi mọi rào cản về không gian và địa lý. Khách hàng giờ đây có nhiều quyền hơn trước đây. Nhờ vào công nghệ họ có thể tiếp cận thông tin về sản phẩm tốt hơn, từ đó họ có nhiều sự lựa chọn hơn. Thực tế tại Việt Nam cũng cho thấy rằng các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cũng đã và đang bắt kịp với xu hướng phát triển của công nghệ và đồng thời các hoạt động marketing online (hay còn được hiểu là tiếp thị trên môi trường internet) ngày càng được quan tâm, chú trọng như là kênh tiếp thị chủ lực cho một doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường đang trầm lắng. Rõ ràng với đà tăng trưởng mạnh mẽ của số lượng người dùng internet tại Việt Nam ( trên 37 triệu người theo số liệu thống kê của bộ thông tin và truyền thông và sẽ không ngừng tăng lên trong tương lai ), cùng với đó là sự bùng nổ của các thiết bị smartphone có kết nối internet, chúng ta có thể nhận thấy rằng internet là một thị trường không thể bỏ qua với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nào. Sàn giao dịch bất động sản VICCông ty CP Đầu tư VIC cũng không nằm ngoài xu hướng kinh doanh và tiếp thị hiện đại. Được thành lập từ ngày 19052010 là thời điểm mà internet và mạng xã hội trên đà bùng nổ tại Việt Nam. Nắm bắt được tình thế cũng như những xu hướng tiếp thị của thị trường, VIC đã chú trọng đầu tư phát triển công nghệ cũng như đào tạo đội ngũ nhân viên đủ trình độ và kiến thức để nhanh chóng tiếp cận và khai thác tối đa tiềm năng trong lĩnh vực còn khá mới mẻ lúc bấy giờ. Trong bối cảnh thị trường trầm lắng như hiện nay, sự phát triển của công nghệ thông tin và internet cũng mang tới những bất lợi không nhỏ tới công tác kinh doanh của sàn giao dịch. Hiện nay, chỉ cần sở hữu 1 thiết bị kết nối Internet, cả thế giới bất động sản mở ra trước mắt khách hàng với muôn vàn màu sắc, muôn vàn chủng lọai, muôn vàn hình thức khác nhau. Thế nên, nhà đầu tư không thể khoanh tay ngồi chờ khách hàng tự tìm đến mình nữa. Họ phải vận động hết mình nhằm tiêu thụ sản phẩm. Nói đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm là kể đến vai trò quan trọng của chiến lược marketing. Có thể thấy, marketing online là một khoảng chi phí vô hình, những nhà đầu tư không chuyên sẽ không nhận thấy được sự hiểu quả khi phải chi trả hàng loạt các khoảng phí không tên cho hoạt động nghiên cứu marketing tại doanh nghiệp mà lợi ích thì khó thể đo lường trước. Cũng chính vì lẽ đó mà cuộc cạnh tranh tìm kiếm khách hàng vốn đã khốc liệt lại càng trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết. Nhân viên kinh doanh bất động sản không riêng gì tại VIC mà còn tại các sàn giao dịch khác trên địa bàn Hà Nội hằng ngày vẫn đang dành phần lớn thời gian làm việc trong ngày để thực hiện các công tác liên quan tới marketing online ( Tiếp thị trực tuyến). Điều này rõ ràng vẫn đang đem lại hiệu quả đối với họ, bởi đây là kênh bán hàng dễ tiếp cận, chi phí thấp và luôn có một lượng khách hàng tiềm năng rất lớn tại đây. Tuy vậy, không phải sàn giao dịch nào cũng chú trọng công tác đào tạo chuyên sâu về marketing online cho đội ngũ nhân viên, dẫn tới sự lãng phí tiền bạc cho việc tiếp thị không đúng mục tiêu, nhân viên gian dối trong việc đưa thông tin lên mạng internet do thiếu hiểu biết và thiếu sự kiểm soát từ phía lãnh đạo sàn giao dịch, ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu cũng như làm xấu đi hình ảnh của sàn giao dịch trong mắt khách hàng. Qua thời gian thực tập tại Sàn giao dịch bất động sản VIC Công ty cổ phần đầu tư VIC – một trong những công ty bất động sản uy tín tại Hà Nội về lĩnh vực môi giới BĐS hiện nay. Được tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp, với đội ngũ nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm. Và đặc biệt sinh viên được nghiên cứu tìm hiểu thực tế về môi giới cũng như tham gia trực tiếp kinh doanh các dự án bất động sản tại công ty. Ngoài những ưu điểm của hoạt động Marketing online tại Sàn giao dịch bất động sản VIC và em nhận thấy hoạt động này còn một số khuyết điểm. Chính vì thế em đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing online tại sàn giao dịch bất động sản VIC – Công ty cổ phần đầu tư VIC ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

81 Đọc thêm

Thực trạng quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam và chính sách marketing dịch vụ quảng cáo trực tuyến cho đối tượng khách hàng nước ngoài của công ty cổ phần vô tuyến Việt Nam

THỰC TRẠNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CHO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÔ TUYẾN VIỆT NAM

Marketing là một khâu thiêt yếu và tiêu tốn nhiều ngân sách trong một công ty, tuy nhiên nó cũng mang lại rất nhiều hiệu quả cho công ty nếu như được thực hiện đúng đắn. Kinh doanh qua mạng cũng như vậy, nó cũng đòi hỏi quá trình marketing qua mạng phải được vận hành có hiệu quả.
Thuật ngữ Emarketing, còn có tên gọi là tiếp thị điện tử hay tiếp thị Internet, hiểu theo nghĩa hình tượng hơn là sự kết hợp của 2 yếu tố. Chữ E là biểu tượng của “Launch Internet Explorer Browser” còn marketing là tiếp thị. Trong thời đại bùng nổ Internet như hiện nay, thì quan niệm về Emarketing cũng được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau.
Theo quan điểm của Phillip Kotler thì Emarketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân, dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.
Theo quan điểm của Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg thuộc Hiệp hội marketing Hoa Kỳ (AMA), thì Emarketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet.
Dù được định nghĩa theo cách nào, thì Emarketing vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng. Tuy nhiên, người tiêu dùng trong thời đại công nghệ thông tin sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền thống; họ có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng cũng có sự khác biệt so với trước đây. Emarketing hoạt động trong một môi trường mới hoàn toàn khác so với marketing truyền thống, đó chính là môi trường internet; với các phương tiện thông tin được kết nối với Internet. Điều này làm cho việc sử dụng các phương tiện này trở nên đơn giản và tiện ích hơn đối với người sử dụng.
1.1.1.2. Khái niệm về chính sách marketing
Chính sách marketing là một hệ thống luận điểm logic, hợp lý, làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình. Nó bao gồm những chính sách cụ thể đối với các thị trường mục tiêu (chính sách phân khúc thị trường mục tiêu, lựa chọn khúc thị trường mục tiêu, và định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu), đối với phức hệ marketing (Các chính sách marketing hỗn hợp hay marketing mix) và mức chi phí cho marketing.
Chính sách marketing phải xác định chính xác những phần thị trường mà công ty cần tập trung những nỗ lực cơ bản của mình vào đó. Đối với mỗi phần thị trường mục tiêu được chọn cần xây dựng những chính sách marketing riêng. Người quản lý phải trình bày khái quát những chính sách cụ thể đối với từng phần tử của hệ thống marketing – mix, như sản phẩm, định giá, phân phối và xúc tiến thương mại. Cần lập luận từng chính sách theo quan điểm của nó tính đến nguy cơ, khả năng và những vấn đề then chốt đã trình bày ở phần trên như thế nào? mức độ chi phí cho marketing. Đồng thời người quản lý cũng phải xác định chính xác ngân sách dành cho marketing cần thiết để triển khai tất cả những chính sách đã nêu trên.
1.1.2. Đặc trưng và vai trò của Emarketing trong thời đại số ngày nay
1.1.2.1. Đặc trưng của Emarketing
Tốc độ giao dịch: Tốc độ giao dịch của Emarketing nhanh hơn nhiều lần so với marketing truyền thống. Chính vì vậy, nó đáp ứng một cách nhanh chóng nhu cầu về thông tin sản phẩm của khách hàng, từ đó làm cho hiệu quả của marketing cũng được tăng lên đáng kể.
Tính liên tục: Hệ thống Emarketing hoạt động liên tục 247, không bị gián đoạn trừ khi có những sự cố liên quan đến mạng Internet. Điều này mang lại sự thuận tiện cho khách hàng khi tìm kiếm thông tin về sản phẩm mà mình có nhu cầu.
Phạm vi hoạt động: Hoạt động của Emarketing mở rộng ra phạm vi toàn cầu, bất kỳ nơi nào có mạng Internet là ở đó Emarketing có thể tồn tại.
Đa dạng hóa sản phẩm: Emarketing làm cho khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn đồng thời nhà cung cấp dịch vụ cũng có khả năng cá biệt hóa (customize) sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác và chia sẻ thông tin qua Internet: các dịch vụ số hóa, các dịch vụ chăm sóc khách hàng…
Khả năng tương tác: Khả năng chia sẻ thông tin của Emarketing đối với khách hàng là tuyệt đối 247.
Tự động hóa: Emarketing có khả năng tự động hóa các giao dịch cơ bản. Điều này hết sức thuận lợi cho nhà cung cấp dịch vụ, đồng thời tiết kiệm được chi phí điều hành các dịch vụ đó.
Xem thêm

72 Đọc thêm

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MARKETING TỚI HOẠT ĐỘNG KD CỦA DN

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MARKETING TỚI HOẠT ĐỘNG KD CỦA DN

Chính vì vậy, Báo xác định: Khách hàng cũ: Hãy “giữ chặt”!4Ai cũng hiểu mục đích cuối cùng của marketing chính là giữ chân đượckhách hàng cũ và tìm kiếm thêm khách hàng mới. Trong bối cảnh khủng hoảngkinh tế toàn cầu, rất nhiều chuyên gia kinh tế đều khẳng định rằng điều quantrọng nhất với Báo Đấu thầu hiện nay là phải tìm cách “giữ chặt” những kháchhàng cũ. Giải pháp sáng suốt nhất của Báo lúc này là chỉ tập trung ngân sáchmarketing cho khách hàng hiện hữu (khách hàng cũ). Việc tổ chức lại bộ máy,tập trung đào tạo những kỹ năng chăm sóc khách hàng cho nhân viên sẽ giúpBáo không chỉ giữ chân được khách hàng cũ mà còn có cơ hội có thêm kháchhàng mới, tiếp cận khách hàng một cách trực tiếp, chăm sóc khách hàng hoặcgiải đáp những thắc mắc của họ ở mọi lúc, mọi nơi.Hoạt động phát triển SP/dịch vụ, kênh phân phối, chính sách giá &hoạt động khuếch trương của BáoSản phẩm: Báo đang ngày càng nâng cao chất lượng thông tin hơn bao giờ,cách lọc tin, trình bày tin đến với độc giả nhanh nhất, rõ ràng nhất. Ngoài chứcnăng về quản lý, Báo xác định đây là công việc sống còn, phát triển của mình.Kênh phân phối: Khó khăn là tìm ra kênh phân phối hiệu quả, tiết kiệm chiphí. Báo tận dụng lợi thế của Công nghệ thông tin. Tận dụng ưu thế củainternet để đưa thông tin hoặc quảng cáo lên Google với chi phí thấp hay sửdụng các công cụ khác như email marketing (tiếp thị bằng cách gửi thư điệntử), thiết kế trang web thongtindauthau.com.vn với nội dung hấp dẫn, đăng bảntin đấu thầu, PR Báo trên báo điện tử... để tiết kiệm chi phí cho hoạt độngmarketing. Có thế nói việc gửi một thư riêng với nội dung riêng cho một khách
Xem thêm

8 Đọc thêm

Chọn Lựa Phương tiện truyền thôngCác phương thức quảng cáo hiện nay

CHỌN LỰA PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNGCÁC PHƯƠNG THỨC QUẢNG CÁO HIỆN NAY

1 Phần lý thuyết
a Việc chọn lựa Phương tiện truyền thông nên dựa vào yếu tố định lượng hay định tính? Chỉ ra những sai lầm có thể có?
b Hãy trình bày về các phương thức quảng cáo hiện nay được coi là có tác dụng thúc đẩy hành vi?
2 Phần thực hành
Nhóm hãy chọn một công ty như sau:
Loại hình: doanh nghiệp liên doanh thành lập được trên 8 năm.
Qui mô: doanh nghiệp vừa.
Lĩnh vực hoạt động: cung cấp nhân viên bảo vệ
Thị trường: TPHCM.
Có tổ chức phòng tiếp thị riêng, trực thuộc sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc có trình độ đại học, tốt nghiệp chuyên ngành Marketing, đã hoạt động trong lĩnh vực này 5 năm.
Vấn đề đặt ra: Chuẩn bị một kế hoạch qủang cáo cho công ty năm 2014.
Xem thêm

23 Đọc thêm

MOBILE MARKETING TIẾP THỊ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

MOBILE MARKETING TIẾP THỊ QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

Bluetooth MarketingBluetooth Marketing là một trong nhữngứng dụng Digital Marketing đang phát triểnmạnh và được xem là xu hướng của ngànhquảng cáo hiện đại.Thuvientailieu.net.vnBluetooth MarketingThuvientailieu.net.vnThuvientailieu.net.vnQR CodeQR code là mộtmã quảng cáođược tạo ra sẵntrong đó chứathông tin quảngcáo như địa chỉweb, số điệnthoại, coupongiảm giá,…Thuvientailieu.net.vn

47 Đọc thêm

Úng dụng markerting Bộ môn Marketing Ngân Hàng

ÚNG DỤNG MARKERTING BỘ MÔN MARKETING NGÂN HÀNG

============Môn marketing ngân hàng===============Ứng dụng cho hoạt động marketing====== Giúp hoạt động tiếp thị các SPDV đến với KH được chính xác, tiết kiệm chi phí Với những khách hàng VIP cần có cách giới thiệu sản phẩm, chăm sóc một cách hiện đại, tạo ấn tượng tốt như: gửi thư cảm ơn,chúc mừng nhân dịp lễ tết, sinh nhật… là cơ sở để có những chính sách khuyến mãi, giảm giá…• Là cơ sở để có những cách thức tiếp thị, quảng bá các SPDV phù hợp với từng nhóm khách hàng theo độ tuổi cụ thể: Với những khách hàng dưới 20 – 30 tuổi hình thức giới thiệu SPDV chủ yếu qua các kênh: truyền hình, báo chí (chủ yếu cho giới trẻ), tờ rơi, internet… Với môt số nhóm sản phẩm Mobile banking, E Banking, thẻ…. Đáp ứng nhu cầu sản phẩm có nhiều tiện ích Nhóm khách hàng độ tuổi trên 60 tuổi các kênh giới thiệu như: Báo chí, đài phát thanh, truyền hình… cho 1 số nhóm sản phẩm tiền gửi, bảo hiểm, tư vấn đầu tư tài chính cá nhân• Có những chính sách chăm sóc tốt đối với khách hàng VIP như: tặng hoa, quà, gửi thiếp chúc mừng sinh nhật
Xem thêm

5 Đọc thêm