THỰC TRẠNG GIAO THÔNG, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP (QUAN HỆ NHÂN QUẢ)

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Thực trạng giao thông, nguyên nhân và giải pháp (quan hệ nhân quả)":

THỰC TRẠNG ÙN TẮC GIAO THÔNG ĐÔ THỊ NƯỚCTA HIỆN NAY NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC2

THỰC TRẠNG ÙN TẮC GIAO THÔNG ĐÔ THỊ NƯỚCTA HIỆN NAY NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC2

141084214113671414692213041891411707Phân công công việc:-Thực trạng ùn tắc giao thông:Đinh Văn Phúc, Nguyễn Thái Hòa, Lê Anh ToànNguyên nhân gây ra ùn tắc giao thông:Lê Thanh Thủy, Nguyễn Gia Huy, Lý Vỹ KhangGiải pháp giảm thiểu ùn tắc giao thông:Nguyễn Văn Vinh, Trần Đức Đạt, Thân ThưởngTổng hợp lại: Lê Tiến Khải5Nhóm 9 (HKT)THỰC TRẠNG ÙN TẮC GIAO THÔNG1.2.3.4.Số liệu ùn tắc giao thông:

21 Đọc thêm

VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐỂ NÓI LÊN THỰC TRẠNG CỦA VẤNĐỀ TẮC NGHẼN GIAO THÔNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI

VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐỂ NÓI LÊN THỰC TRẠNG CỦA VẤNĐỀ TẮC NGHẼN GIAO THÔNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI

đứa lớn ghé lại mua mí rau, con cá, miếng thịt ngay bên chợ vỉa hè, chợ lề đường“xe 2 bánh + nhà phè + chợ vỉa hè” dường như là một trong những phương thức đilại và sinh hoạt chủ yếu của người dân độ thị hiện nay. Từ đó hình thành một lốisống, một nếp văn hoá chủ yếu được tạo dựng lên bằng xe 2 bánh tốc độ chậm vànhà phố. Phải nói rõ là xe 2 bánh “tốc độ chậm” vì tốc độ chậm khác xa với tốc độnhanh. Khi đã ngồi lên xe với tốc độ chậm thì mọi hành vi không phù hợp với mộtđô thị lớn đều có thể xảy ra chứ chưa nói đến một thành phố văn minh hiện đại. Đànông ở trần, mặc quần đùi, đàn bà mặc đồ ngủ diễu hành trên đường phố. Xe chở 23 người thậm chí 4 người trên 1 chiếc xe, các người ngồi sau thõng chân xuống đất.Xe máy chở 1 người ngồi sau vác theo 1 cây sắt, thanh nhôm rất dài, hoặc một tấmkính rất lớn, và với mấy chiếc dây thun người đi xe máy có thể chở 3- 5 két bia, 2- 3bình ga. Xe máy, xe đạp đi hàng đôi hàng ba, hoặc xe máy thò chân qua đẩy chiếcxe đạp hoặc xe xích lô. Xe máy phóng thẳng từ trong nhà, trong ngõ, trên vỉa hè rangoài đường bất chấp xe cộ nườm nượp qua lại. Chỉ vì sự thiếu ý thức đi lại củamỗi người mà đã nảy sinh ra những kết quả có tác động ngược chiều nh ách tắc giaothông, tai nạn giao thông. Từ đó kéo theo một loạt hệ quả như ô nhiễm môi trường,do khói và bụi xe, làm giảm tốc độ lưu thông và phát triển kinh tế một cách đáng kểviệc phân luồng giao thông ở những tuyến chưa hợp lý cũng như tình trạng thiếuđèn tín hiệu và các thiết bị điều khiển giao thông cũng góp phần làm cho tình trạngùn tắc giao thông thêm trầm trọng.2/ Hậu quả của việc tắc nghẽn giao thông:Chắc hẳn những ai đang sống hoặc đã sống ở Hà Nội trong nhưng năm gần đây thihẳn ai còng Ýt nhất một lần phải chứng kiến cảnh ùn tắc giao thông của thủ đô, dođó hậu quả của việc ùn tắc giao thông chắc chắn là ai cũng có thể hình dung ra đượcnên chỉ xin nêu một sè : Lãng phí thời gian vô Ých , ô nhiễm môi trường bụi bặm,chen lấn sô đẩy nhau dẫn đến nhiều hành vi khác, …ChươngIII: Mét số giải pháp và kiến nghị.1/ Một số tồn tại cần khắc phục:Vấn đề ùn tắc giao thông của thủ đô cho đến nay còn rất nhiều tồn tại cần khắc phục
Xem thêm

8 Đọc thêm

Thực trạng nói tục chửi thề của học sinh THPT

THỰC TRẠNG NÓI TỤC CHỬI THỀ CỦA HỌC SINH THPT

Đề tài nghiên cứu khoa học môn phương pháp nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên Đại học và cao đẳng . MỤC LỤC
I.ĐỀ TÀI: Phân tích thực trạng nói tục chửi thề của học sinh trường THPT Mạc Đĩnh Chi.
II. Lý do nghiên cứu đề tài. 6
2.1. Lý do nghiên cứu 6
2.2. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn. 7
2.2.1. Ý nghĩa lý luận 7
2.2.2. Ý nghĩa thực tiễn 7
III. Lịch sử nghiên cứu. 7
IV. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu. 8
4.1. Mục tiêu nghiên cứu. 8
4.2. Mục đích nghiên cứu. 8
V. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. 9
5.1. Phạm vi nghiên cứu. 9
5.2. Đối tượng nghiên cứu. 9
VI. Mẫu khảo sát. 9
VII. Câu hỏi nghiên cứu. 10
VIII. Giả thuyết nghiên cứu. 10
IX. Phương pháp chứng minh luận điểm. 11
9.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận. 11
9.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. 11
X. Luận cứ chứng minh luận điểm. 12






PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÓI TỤC CHỬI THỀ
1.1. Vài nét đẹp về văn hóa giao tiếp, ứng xử của con người Việt Nam.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu 14
1.2.1. Nói tục là gì? 14
1.2.2. Chửi thề là gì? 14
1.2.3. Nói tục chửi thề là gì? 14
1.2.4. Thực trạng nói tục chửi thề là gì? 15
1.3. Đối tượng nói tục chửi thề. 16
1.3.1. Độ tuổi nghiên cứu. 16
1.3.2. Giới tính. 16
1.3.3. Địa bàn nghiên cứu 16
1.4. Những vấn đề cơ bản của tình trạng nói tục chửi thề 17
1.4.1. Đặc điểm của tình trạng nói tục chửi thề 17
1.4.2. Mặt tích cực và tiêu cực của vấn nạn nói tục chửi thề. 18

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG NÓI TỤC CHỬI THỀ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI HIỆN NAY
2.1. Khái quát chung về thực trạng nói tục chưuỉ thè của giới trẻ hiện nay.
2.2. Thực trạng nói tục chửi thề của học sinh trường THPT Mạc Đĩnh Chi, Nam Sách, Hải Dương. 20
2.2.1. Thực trạng nhận thức của học sinh về vấn nạn nói tục chửi thề. 21
2.2.2. Thực trạng về mức độ nói tục chửi thề của học sinh THPT. 24
2.2.3. Thực trạng về mức độ quan tâm của học sinh về vấn nạn nói tục chửi thề. 27
2.3. Đánh giá tổng quát về thực trạng nói tục chửi thề của học sinh THPT Mạc Đĩnh Chi. 30

2.3.1. Mặt đã làm được. 30
2.3.2. Mặt hạn chế. 30
2.4. Nguyên nhân 31
2.4.1. Nguyên nhân chủ quan 31
2.4.2. Nguyên nhân khách quan. 31

CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HẠN CHẾ ĐƯỢC TÌNH TRẠNG NÓI TỤC CHỬI THỀ CỦA HỌC SINH THPT MẠC ĐĨNH CHI
3.1. Các giải pháp đề xuất 33
3.1.1. Giải pháp 1: Tăng cường các hoạt đông ngoại khóa nhằm nâng cao nhận thức về giá trị ngôn ngữ Việt và nét đẹp văn hóa . 33
3.1.2. Giải pháp 2: Thường xuyên rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh. 34
3.1.3. Giải pháp 3: Nâng cao vai trò của gia đình và nhà trường. 35
3.2. Mối quan hệ giữa các giải pháp 37

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Một số kết luận 38
2.Một số kiến nghị 38
2.1 Đối với trường THPT Mạc Đĩnh Chi 39
2.2 Đối với giáo viên 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Xem thêm

47 Đọc thêm

SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHUYÊN MÔN TRONG TRƯỜNG MẦM NON EA NA

SKKN: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHUYÊN MÔN TRONG TRƯỜNG MẦM NON EA NA

MỤC LỤC

I. PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
2.Thực trạng
2.1Thuận lợi- khó khăn
2.2Thành công- hạn chế
2.3Mặt mạnh- mặt yếu
2.4Các nguyên nhân, các yếu tố tác động…
2.5Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra.
3. Giải pháp, biện pháp:
3.1Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
3.2Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
3.3Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp
3.4Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
3.5Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề
nghiên cứu
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
2. Kiến nghị:
Xem thêm

32 Đọc thêm

Tình hình gia tăng tội phạm công nghệ cao qua góc nhìn biện chứng của cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả

TÌNH HÌNH GIA TĂNG TỘI PHẠM CÔNG NGHỆ CAO QUA GÓC NHÌN BIỆN CHỨNG CỦA CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ

Theo phép biện chứng duy vật bất kỳ một sự vật hiện tượng nào trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ nhân – quả, vì thế giới là một chuỗi liên hệ nhân quả trong thời gian dài vô tận. Các sự vật, hiện tượng luôn nằm trong quá trình vận động, phát triển không ngừng. Sự tác động qua lại, tương tác giữa các mặt, các yếu tố bên trong sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới. Từ đó xuất hiện mối liên hệ nhân quả. Trong tình hình hiện nay, tội phạm mà đặc biệt là tội phạm công nghệ cao ngày càng gia tăng đáng kể và những tác động của loại này để lại hậu quả rất lớn đến đời sống kinh tế. Việc đấu tranh và phòng ngừa đối với nhóm tội phạm công nghệ cao là vấn đề quan tâm hàng đầu. Những hậu quả do nhóm tội phạm này gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình an ninh, trật tự của xã hội. Do đó, trên cơ sở phương pháp luận của phép biện chứng duy vật đối với mối quan hệ nhân – quả, việc tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng tội phạm công nghệ cao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đấu tranh và phòng ngừa nhóm hành vi phạm tội này. Vì vậy, đề tài “Tình hình gia tăng tội phạm công nghệ cao qua góc nhìn biện chứng của cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả” cần được tiến hành.
Xem thêm

27 Đọc thêm

SKKN: Một vài kinh nghiệm cung cấp vốn tiếng việt cho trẻ dân tộc thiểu số ở trường MN

SKKN: MỘT VÀI KINH NGHIỆM CUNG CẤP VỐN TIẾNG VIỆT CHO TRẺ DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG MN

I. PHẦN MỞ ĐẦU:………………………………………………………. 2
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………...2
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài……………………………………….......3
3. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………........4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu…………………………………………….4
5. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………...4
II. PHẦN NỘI DUNG …………………………………………………….4
1. Cơ sở lý luận……………………………………………………..……....4
2.Thực trạng……………………………………………………………..…..5
2.1 Thuận lợi- khó khăn……………………………………………………6
2.2Thành công- hạn chế……………………………………………………6
2.3Mặt mạnh- mặt yếu…………………………………………..……….6,7
2.4Các nguyên nhân, các yếu tố tác động…………………………………7
2.5Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra. ……8
3. Giải pháp, biện pháp: …………………………………………………...9
3.1Mục tiêu của giải pháp, biện pháp……………………………………..9
3.2Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp10,11,12,13,14,15,16
3.3Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp………………………….…16
3.4Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp…………………………. 17
3.5Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu ……..17
4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu………………………………………………………………………………...18
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ………………………….………18
1. Kết luận: …………………………………………………………....18,19
2. Kiến nghị: ……………………………………………………………….19
Xem thêm

23 Đọc thêm

Tài liệu hướng dẫn ôn tập Môn Luật Hình sự 2

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ 2

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
MÔN LUẬT HÌNH SỰ 2
A. NỘI DUNG TRỌNG TÂM
1. Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm con người
Tội giết người (điều 93)
Khách thể của tội phạm là tính mạng của con người; đối tượng phải là người còn
sống
Các dấu hiệu về mặt khách quan:
+ Hành vi tước đoạt tính mạng của người khác trái phép bằng mọi hình thức
+ Hậu quả chết người xảy ra
+ Mối quan hệ nhân quả
Lỗi cố ý: cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp
Tội giết người trong tình trạng tinh thần bị kích động mạnh (Đ 95 BLHS)
Hành vi tước bỏ mạng sống của con người được thực hiện trong tình trạng bị kích
động mạnh.
+ Tình trạng tinh thần khi phạm tội bị kích động mạnh
+ Nguyên nhân là do hành vi trái phám luật nghiêm trọng của nạn nhân.
+ Hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân được thực hiện đối với người
phạm tội hoặc đối với người thân thích của người đó.
Hậu quả là nạn nhân chết. Hậu quả chết người là dấu hiệu bắt buộc.
Mối quan hệ nhân quả.
Lỗi cố ý.
Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ.( Đ 97)
Chủ thể đặc biệt, là người thi hành công vụ.
Hành vi khách quan: Dùng vũ lực, vũ khí ngoài các trường hợp pháp luật cho phép
trong khi đang thi hành công vụ. Xem Pháp lệnh Số:162011UBTVQH12 ngày 30 06
2011
Hậu quả chết người là dấu hiệu bắt buộc
Lỗi cố ý và vô ý. Không có cố ý trực tiếp.
Động cơ phạm tội: vì thi hành công vụ.
Xem thêm

12 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CHỐNG NGẬP CHO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

thách thức, như: sức ép dân số gia tăng, tai nạn và ùn tắc giao thông, ngập nướcvà ô nhiễm môi trường v.v. Trong đó tình trạng úng, ngập đã và đang trở thànhvấn đề thời sự nổi cộm, được nhiều người quan tâm, từ cộng đồng dân cư đếngiới khoa học, kể cả chính quyền TP. Do đó việc nghiên cứu hiện trạng úng,ngập trở nên vô cùng bức thiết cho hôm nay và mai sau.Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên đã tạo cho TP phải hứng chịu những rủiro từ nước (mưa bão, lũ lụt và thuỷ triều). Mặc dù vậy, trải qua hơn 300 nămhình thành và phát triển, tình trạng ngập, úng mới chỉ xuất hiện trầm trọng kể từthập kỷ 80 của thế kỷ trước, thời kỳ tái thiết sau chiến tranh.Nguyên nhân dẫn đến rủi ro ngập nước bao gồm cả khách quan (thiênnhiên) lẫn chủ quan (con người). Trong đó phải kể đến tác nhân quan trọng là docác hoạt động phát triển kinh tế quá nóng trong tiến trình đô thị hoá trên quy môlớn khi san lấp, lấn chiếm sông, kênh, rạch, ao, hồ, đầm lầy bãi triều v.v nhữngnơi chứa nước mưa, nước thải và thuỷ triều. Việc bê tông hoá các công trình dânsự và công cộng đồng hành với việc gia tăng dòng chảy tràn do mưa cũng cóchiều hướng tăng lên, nhưng hệ thống tiêu thoát nước dù được đầu tư, nâng cấpvẫn bị quá tải, xuống cấp, không đồng bộ, lại được vận hành bởi bộ máy quản lýcòn mang nặng tư tưởng bao cấp, thiếu hợp tác giữa các ngành liên quan.Ngoài ra việc khai thác nước ngầm quá mức, thiếu kiểm soát đã ngẫunhiên thúc đẩy tiến trình lún, sụt những vùng đất yếu, phải chịu tải những côngtrình công cộng siêu trường, siêu trọng.Tổ hợp các yếu tố trên đây là nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng ngậpnước ở TP.HCM.Hậu quả là tình trạng ngập, úng ngày càng trầm trọng, diễn ra quanh năm,cả trong nội ô trung tâm TP và vùng ngoại vi. Thực trạng ngập gần đây như đãvidiễn ra trong 3 tháng mùa mưa năm 2013 (từ tháng 09, 10 và tháng 11). Đỉnhđiểm là đợt triều cường lịch sử tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn đạt mức 1,68
Xem thêm

140 Đọc thêm

GIẢI PHÁP KINH TẾ CHO VẤN ĐỀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở TỈNH AN GIANG

GIẢI PHÁP KINH TẾ CHO VẤN ĐỀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở TỈNH AN GIANG

MỤC LỤC

GIẢI PHÁP KINH TẾ CHO VẤN ĐỀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở TỈNH AN GIANG 3
1. Điều kiện tự nhiên. 3
1.1. Vị trí địa lý : 3
1.2. Địa hình. 3
1.3. Khí hậu. 3
2. Tài nguyên thiên nhiên. 3
2.1. Tài nguyên đất : 3
2.2. Tài nguyên rừng. 4
2.3. Tài nguyên khoáng sản. 4
2.4. Tài nguyên du lịch. 4
3. Điều kiện về kinh tế xã hội. 4
3.1 Cơ cấu kinh tế 4
3.2. Cơ sở hạ tầng. 4
3.4. Dân số và lao động. 6
4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh An Giang 6
4.1. Những điều kiện thuận lợi nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh. 6
4.2. Những khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh. 7
II. Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản. 7
1.Lao động nuôi trồng thuỷ sản của An Giang 7
2. Thực trạng phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản của An Giang 8
2.1. Thực trạng phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh. 8
2.2. Thực trạng phát triển năng suất, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản củaTỉnh. 9
3. Đối tượng nuôi và hình thức nuôi. 10
3.1. Đối tượng nuôi. 10
3.2. Hình thức nuôi. 11
3.2.1.Nuôi ao: 11
3.2.2. Nuôi lồng, bè: 11
3.2.3. Nuôi trên ruộng lúa: 12
III Nguyên nhân 13
1.Tình hình kinh tế xã hội 13
1.1: Tình hình KTXH của các nước trên thế giới 13
1.2.1:Chỉ tiêu tăng trưởng. 14
IV Giải pháp 15
1: Giải pháp đổi mới công nghệ chế biến 15
2: Giải pháp về thị trường. 15
3. Giải pháp về lưu thông phân phối. 15
4. Giải pháp về quản lý chất lượng và xây dựng thương hiệu. 16
5. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. 16
6. Giải pháp về vốn và huy động vốn. 16
7. Giải pháp về cơ chế chính sách. 16
8. Giải pháp về dịch vụ hỗ trợ sản xuất: 17
9. Giải pháp về tổ chức lại sản xuất. 17
10. Giải pháp về huấn luyện, đào tạo. 18
11. Giải pháp về khuyến ngư. 18
12. Giải pháp về an toàn giao thông đường thủy. 18
13. Giải pháp về thủy lợi. 18
14. Giải pháp phát triển nông thôn. 18
V Kết luận 19
Xem thêm

17 Đọc thêm

SKKN: Kinh nghiệm lồng ghép văn học trong dạy học Lịch sử ở trường THCS

SKKN: KINH NGHIỆM LỒNG GHÉP VĂN HỌC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THCS

Mục lụcSTTNội dungSố trang1Trang bìa 12Mục lục 23Phần mở đầu, lý do chọn đề tài 34Mục tiêu của đề tài, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.45Phần nội dung, cơ sở lý luận46Thực trạng, thuận lợi, khó khăn67Thành công hạn chế; mặt mạnh, mặt yếu78Các nguyên nhân, các yếu tố tác động89Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đặt ra.910Giải pháp, biện pháp; mục tiêu của giải pháp, biện pháp1011Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp1412Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp1813 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp; kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu1914Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.2015 Phần kết luận, kiến nghị2116Tài liệu tham khảo24I. PHẦN MỞ ĐẦUI.1. Lý do chọn đề tài: Môn Lịch sử giữ vai trò quan trọng bậc nhất trong giáo dục chủ nghĩa yêu nước, các giá trị truyền thống và cách mạng, góp phần xây dựng nhân cách, bản lĩnh con người, giữ gìn bản sắc dân tộc. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, môn lịch sử, nhất là quốc sử càng cần coi trọng để chuẩn bị cho thế hệ trẻ làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ người công dân. Đó là lời trích dẫn trong bức thư của Đại tướng Võ Nguyên Giáp gửi tới Hội thảo khoa học về Thực trạng việc dạy và học Lịch sử trong trường phổ thông nguyên nhân và giải pháp do Hội khoa học Lịch sử, Bộ GDĐT, Bảo tàng cách mạng Việt Nam, trường Đại học KHXHNV(ĐHQGTPHCM),đại học Hồng Bàng phối hợp tổ chức ngày 27.3.2008Thế nhưng, một thực trạng đáng buồn là, do quan niệm môn lịch sử và một số môn khác như Địa lí, Giáo dục công dân chỉ là môn phụ nên không được phụ huynh và học sinh (ngay cả một số nhà quản lí) coi trọng, trong các giờ học trên lớp cũng như ở nhà, các em học sinh không ưa thích với môn sử. Điều này đã chi phối rất nhiều đến nhiệt tình giảng dạy của giáo viên, kết quả là nhiều giờ học trở nên khô khan, tẻ nhạt.
Xem thêm

24 Đọc thêm

BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

Biểu đồ nhân quảI. Khái niệmNăm 1953, Giáo sư người Nhật Ishikawa đã khái quát quan điểm, ý kiến của các kỹ sư tại mộtnhà máy đóng tàu dưới dạng một biểu đồ nhân – quả. Khi biểu đồ này được đưa vào sử dụngtrong thực tế, nó đã chứng minh được sự hữu ích và sớm phổ biến rộng rãi tại nhiều công ty NhậtBản và ngày nay đã được áp dụng tại nhiều nơi trên toàn thế giới.Biểu đồ nhân quả là một công cụ giúp tổ chức đưa ra những nhận định nhằm tìm ra nguyên nhângốc rễ của vấn đề từ một hiện tượng quan sát thấy hoặc có thể xảy ra.Biểu đồ nhân quả còn minh họa cho mối quan hệ nhân quả giữa các nguyên nhân khác nhauđược xác định với tác động hoặc hiện tượng được quan sát thấy.Biểu đồ nhân quả được sử dụng khi nào?Công cụ này được sử dụng giúp tổ chức xác định tại sao một vấn đề cụ thể lại xảy ra. Nó sẽ giúpbạn hiểu đầy đủ vấn đề, xác định tất cả các nguyên nhân có thể.II. Cấu trúc và cách xây dựng biểu đồ nhân quảĐiểm được xem là quan trọng nhất trong cấu trúc của một biểu đồ nhân quả là hiểu rõ ràng mốiquan hệ nhân quả. Tất cả các nguồn có thể của nguyên nhân cần được xem xét.Biểu đồ nhân quả thường như là một bước mở đầu để phát triển dữ liệu cần thiết cho thiết lậpviệc tạo ra kết quả.Cấu trúc biểu đồ nhân quảo Xương trung tâm: Đó là những vấn đề, tác động có thể là: Chất lượng sản phẩm: Cỡ sản phẩm, lỗi, tỉ lệ lỗi … Kết quả hoạt động: Hiệu suất làm việc, thời gian yêu cầu, hạn giao hàng,và hiệu quả….o Xương chính và phụ: Được thể hiện thông qua những nguyên nhân điển hình: Đối với sản xuất: 5M’s (Man – Con người, Mechine – Máy móc, Method– Phương pháp, Meterial – Nguyên vật liệu, Measurement – Sự đo lường) Đối với dịch vụ: 5P’s ( People – Con người, Process – Quá trình, Place –Địa điểm, Provision – Sự cung cấp, Patron – Khách hàng)
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI THẢO LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

BÀI THẢO LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

BiỂU ĐỒ NHÂN QuẢ
Khái niệm
Biểu đồ nhân quả là một công cụ giúp tổ chức đưa ra những nhận định nhằm tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề từ một hiện tượng quan sát thấy hoặc có thể xảy ra.
Biểu đồ nhân quả còn minh họa cho mối quan hệ nhân quả giữa các nguyên nhân khác nhau được xác định với tác động hoặc hiện tượng được quan sát thấy.
Biểu đồ nhân quả được sử dụng khi nào?
Công cụ này được sử dụng giúp tổ chức xác định tại sao một vấn đề cụ thể lại xảy ra. Nó sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ vấn đề, xác định tất cả các nguyên nhân có thể.

Tác dụng của biểu đồ nhân quả

Là một công cụ biểu thị mối quan hệ giữa đặc tính chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đó. Liệt kê và phân tích các mối liên hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyên nhân làm quá trình quản trị biến động vượt ra ngoài giới hạn quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy trình.
Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp. Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần xử lý nhằm duy trì sự ổn định của quá trình, cải tiến quá trình.
Xem thêm

17 Đọc thêm

SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG THCS

SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG THCS

ĐỀ TÀI:MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG THCSMỤC LỤC NỘI DUNGTRANG I. PHẦN MỞ ĐẦU .1. Lí do chọn đề tài 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 3. Đối tượng nghiên cứu 4. Phạm vi nghiên cứu 5. Phương pháp nghiên cứu23334II. PHẦN NỘI DUNG 1. Cơ sở lí luận 2. Thực trạng 2.1 Thuận lợi, khó khăn 2.2 Thành công, hạn chế2.3. Mặt mạnh, mặt yếu 2.4. Nguyên nhân 2.5. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra. 3. Giải pháp, biện pháp 3.1. Mục tiêu của giải pháp và biện pháp: 3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.3.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp.3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp. 4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.488991010111217181818III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 2 Kiến nghị2021
Xem thêm

25 Đọc thêm

Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay

VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay
Chuyên mục Bài tập học kỳ, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin
Trong quá trình vận động của thế giới vật chất nói chung, mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối liên hệ có tính khách quan nhất, phổ biến nhất. Bởi mọi sự vận động biến đổi nào của thếgiới vật chất suy cho cùng cũng đều là mối liên hệ nhân quả, như Lômônôxốpđã từng khẳng định bằng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: “ Năng lượng không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác..” Do đó có thể nói, mối liên hệ nhân quả là mối liên hệ tự nhiên đầu tiên được phản ảnh vào đầu óc con người. Chính vì vậy, nhiệm vụ của nhận thức khoa học là phải tìm ra nguyên nhân của những hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy để giải thích được các hiện tượng đó. Từ những lý do trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả và vận dụng cặp phạm trù này trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay”. Dù đã cố gắng song bài làm khó có thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô. Sau đây em xin trình bày phần nội dung của đề tài.

NỘI DUNG

I. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

1. Khái niệm nguyên nhân và kết quả

1.1. Định nghĩa

Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sựtác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sựvật, hiện tượng với nhau, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định.

Phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

1.2. Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện

Nguyên cớ là những sự vật, hiện tượng xuất hiện đồng thời cùng nguyên nhân nhưng chỉ có quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả.

Điều kiện là hiện tượng cần thiết đểnguyên nhân phát huy tác động, trên cơ sở đó gây ra một biến đổi nhất định.

1.3. Tính chất của mối liên hệ nhân quả

Phép biện chứng duy vật khẳng định mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, tính phổ biến, tính tất yếu.

Tính khách quan thể hiện ở chỗ: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật, không phụ thuộc vào ý thức con người.

Tính phổ biến thể hiện ở chỗ: mọi sựvật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có nguyên nhân nhất định sinh ra.

Tính tất yếu thể hiện ở chỗ: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ gây ra kết quả nhưnhau.

2. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

2.1. Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả

Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện. Tuy nhiên, chỉ những mối liên hệ có tính sản sinh ra nhau thì mới là liên hệ nhân quả.

Trong thực tiễn thì mối liên hệ nhân quả biểu hiện hết sức phức tạp, bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau. Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả. Mặt khác, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra. Nếu các nguyên nhân tác động cùng chiều thì sẽ đẩy nhanh sự hình thành kết quả. Ngược lại, nếu những nguyên nhân tác động theo các hướng khác nhau, thì sẽ cản trở hoặc triệt tiêu sự hình thành kết quả.

2.2. Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân

Kết quả là do nguyên nhân sinh ra nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại có ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhânđã sinh ra nó. Sự ảnh hưởng có thể diễn ra theo hai hướng: thúc đẩy sự hoạtđộng của nguyên nhân (hướng tích cực) hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tiêu cực).

2.3. Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau

Cái trong quan hệ này là nguyên nhân nhưng vẫn là nó trong quan hệ khác lại đóng vai trò là kết quả. Vì vậy, mối liên hệnhân quả chỉ có ý nghĩa khi đặt nó trong những trường hợp cụ thể. Trong sựchuyển hóa vô tận của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất thì liên hệ nhân quả là một chuỗi vô tận, chúng xoắn xuýt lẫn nhau không có điểm đầu tiên, không có điểm cuối cùng.

3. Ý nghĩa phương pháp luận

Trong nhận thức và thực tiễn cần tôn trọng tính khách quan, tất yếu của mối liên hệ nhân quả. Muốn cho hiện tượng nào đó xuất hiện cần tạo điều kiện cho nguyên nhân phát huy tác dụng. Ngược lại, muốn cho hiện tượng nào đó mất đi thì phải làm mất nguyên nhân tồn tại của nó.

Phải biết xác định đúng nguyên nhânđể giải quyết vấn đề nảy sinh vì các nguyên nhân có vai trò không như nhau.

Nguyên nhân có thể tác động trở lại kết quả đó, trong hoạt động thực tiễn cần khai thác tận dụng những kết quả đãđạt được để thúc đẩy nguyên nhân tác động theo hướng tích cực.

II. Sự biểu hiện của nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả qua hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay

1. Thực trạng tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay

Theo báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trong năm 2012 trên toàn quốc đã xảy ra 6777 vụ tai nạn lao động làm 6967 người bị nạn, trongđó: số vụ tai nạn lao động chết người 552 vụ, số người chết 606 người, số người bị thương nặng 1470 người, nạn nhân là lao động nữ 1842 người.

Trong năm 2013 trên toàn quốc đã xảy ra 6695 vụ tai nạn lao động làm 6887 người bị nạn trong đó: số vụ TNLĐ chết người 562 vụ, số người chết 627 người, số người bị thương nặng 1506 người, nạn nhân là lao động nữ2308 người.

Trong 6 tháng đầu năm 2014 cả nước đã xảy ra 3454 vụ tai nạn lao động. Trong đó, số vụ tai nạn laođộng chết người là 258 vụ. So với 6 tháng đầu năm 2013, số vụ tai nạn lao động tăng 132 vụ (tăng 3%), tổng số nạn nhân tăng 74 người ( tăng 2%), số vụ tai nạn lao động chết người giảm 65 vụ (giảm 20%) và số người chết giảm 25 người (giảm 8%)

2. Sự biểu hiện nội dung của cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả qua hoạtđộng tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay

2.1. Phạm trù nguyên nhân trong vấn đề tai nạn lao động

Phạm trù nguyên nhân trong hoạt động thực tiễn về tai nạn lao động là sự tác động lẫn nhau giữa người lao động, người sử dụng lao động, kĩ thuật và cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời là sự tácđộng giữa các mặt về lợi ích kinh tế của chủ lao động.. gây ra những kết quả là tai nạn lao động xảy ra. Cụ thể là:

Nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động là do sự tác động của người sử dụng lao động với người lao động, như không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động; không có quy trình, biện pháp an toàn lao động; Do tổ chức lao động chưa hợp lý; không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn; không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động vì lợi ích kinh tế mà giảm thiểu tốiđa thiết bị bảo hộ lao động hay thiết bị không đảm bảo an toàn lao động mà chỉmang tính hình thức,...

Nguyên nhân từ người laođộng như người lao động vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn về an toàn lao động; không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; hay thiếu hiểu biết về các thiết bị và quy định an toàn;..

Ngoài ra, nguyên nhân dẫnđến tai nạn lao động có thể từ cơ quan quản lý nhà nước: Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực an toàn lao động hiện nay đã khá đầy đủ. Tuy nhiên, việc thanh tra, kiểm tra, xử lý của cơ quan nhà nước đối với các doanh nghiệp vi phạm công tác an toàn vệ sinh lao động còn chưa triệt để dẫn đến tình trạng còn nhiều người sử dụng lao động không chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật. Khu vực các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể, các làng nghề, chưa được quan tâm hướng dẫn đầy đủ quy định nhà nước về an toàn vệ sinh lao động dẫn đến việc vi phạm các quy định về An toàn vệ sinh lao động và nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cao.

2.2. Phạm trù kết quả trong vấn đề tai nạn lao động

Phạm trù kết quả trong hoạt động tai nạn lao động là bất kì biến đổi nào dẫn đến tổn thương cho bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình laođộng, gắn liền với việc thực hiện công việc lao động mà do những nguyên nhân từngười lao động, người sử dụng lao động... gây ra.

2.3. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả qua vấn đề tai nạn lao động

· Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả

Nguyên nhân luôn có trước kết quả vềmặt thời gian, như nguyên nhân người chủ không tổ chức huấn luyện an toàn laođộng cho người lao động có trước mới dẫn đến kết quả là người lao động không hiểu về quy trình an toàn mà để xảy ra tai nạn. Tuy nhiên, mặc dù đúng về mặt thời gian nhưng chúng ta không thể lấy “vì hôm qua người lao động xem bóng đá”là nguyên nhân để dẫn tới kết quả hôm nay anh ta mới xảy ra tai nạn lao động. Mà những mối liên hệ về mặt thời gian ấy phải có tính sản sinh ra nhau, như do thiếu hiểu biết về quy trình an toàn của việc sử dụng thiết bị máy móc mà khi vận hành người lao động mới gặp tai nạn. Vì vậy, muốn tìm nguyên nhân của tai nạn lao động cần tìm trong những sự kiện những mối liên hệ trước khi tai nạn đó xuất hiện.

Nguyên nhân sinh ra tai nạn lao động rất phức tạp, bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện các nhau, như thời tiết, khí hậu,..Chẳng hạn điều kiện thời tiết xấu xuất hiện cùng với nguyên nhân người lao động không trang bị bảo hộ có thể dẫn tới tai nạn nhưng nếu thời tiết tốt thì chưa chắc tai nạn đã xảy ra.

Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫnđến tai nạn lao động: sự tác động giữa người lao động, người sử dụng lao động, do máy móc kĩ thuật không đảm bảo,..Ngược lại, từ một nguyên nhân cũng dẫn đến nhiều kết quả: chẳng hạn từ một sơ suất nhỏ của người lao động cũng dẫn đến những kết quả tai nạn nhẹ, tai nạn nặng, tai nạn chết người, tại nạn làm tổn hại của cải vật chất,..

Những nguyên nhân tác động cùng chiều sẽ nhanh dẫn tới sự hình thành kết quả. Thật vậy, người chủ không trang bịthiết bị bảo hộ kết hợp với việc người lao động chủ quan, không có ý thức bảo vệ chính bản thân mình thì tai nạn xảy ra là khó tránh khỏi. Ngược lại, nếu người chủ lao động không trang bị thiết bị an toàn nhưng người lao động có ý thức bảo vệ, tiến hành các biện pháp an toàn lao động hay kiến nghị với người chủ lao động về việc trang bị thiết bị an toàn thì có thể cản trở kết quả tai nạn lao động có thể xảy ra. Đây là dẫn chứng của việc những nguyên nhân tácđộng ngược chiều thì sẽ cản trở tác dụng của nhau, thậm chí cản trở sự hình thành kết quả.

· Kết quả tác dụng trở lại đối với nguyên nhân

Khi kết quảlà tai nạn lao động xảy ra, thì lại có ảnh hưởng trở lại với nguyên nhân theo hai hướng. Theo hướng thúc đẩy sự phát triển của nguyên nhân, như ban đầu người chủ lao động không trang bị thiết bị an toàn dẫn đến tai nạn lao động, vì sợ cơquan quản lý phát giác và xử phạt, họ chỉ trang bị những thiết bị an toàn khôngđảm bảo chất lượng mà chỉ mang tính hình thức, như vậy tai nạn lao động vẫn có thể xảy ra,.. Theo hướng cản trở những nguyên nhân sinh ra nó, đó là các cơquan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra,tìm nguyên nhân gây ra tai nạn để khắc phục, hạn chế nguyên nhân làm xảy ra tai nạn lao động. Cụ thể bộ Lao độngThương binh và Xã hội chỉ đạo các Bộ, Ngành, Tập đoàn.. tăng cường chỉ đạo,đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về an toàn lao động và các chế độ bảo hộ lao động, chú trọng triển khai công tác huấn luyện về an toàn lao động,..

· Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau

Trong mối liên hệ giữa “người chủ trang bị thiết bị bảo hộ dởm”và “ xảy ra tai nạn lao động” thì “người chủ trang bị thiết bị bảo hộ dởm”là nguyên nhân còn “việc xảy ra tai nạn lao động” là kết quả, còn trong mối liên hệ khác, “việc xảy ra tai nạn lao động” là nguyên nhân dẫn đến “người chủ trang bị thiết bị bảo hộ dởm”để che mắt cơ quan quản lý nhà nước. Vì vậy, mối liên hệ nhân quả chỉ có ý nghĩa khi đặt nó trong những trường hợp cụ thể.

2.4. Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả qua vấn đề tai nạn lao động ở Việt Nam hiện nay

Trong thực tiễn khi tai nạn lao động xảy ra cần tôn trọng tính khách quan, tất yếu của mối liên hệ nhân quả mà khôngđược tách rời thế giới hiện thực thì mới có phương hướng giải quyết hậu quả. Muốn cho tai nạn lao động không xảy ra thì phải làm mất đi những nguyên nhân đã sinh ra nó. Chẳng hạn như phải loại bỏ nguyên nhân “chủ lao động không trang bị thiết bị an toàn lao động” bằng việc “chủ lao động chủ động huấn luyện bài bản các biện pháp an toàn và trang bị thiết bị cho người lao động”. Đồng thời, phải biết các định đúng nguyên nhân (do tác động từ ai, như thế nào,..) bằng việc phân tích, báo cáo, tổng hợp,.. để giải quyết các vấn đề nảy sinh

Nguyên nhân có thể tác động trở lại kết quả, do đó trong khi tai nạn lao động xảy ra cần khai thác, tận dụng những dẫn chứng từ kết quả để giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, nhằm hạn chế tai nạn đáng tiếc xảy ra như những hoạt động tích cực của bộ Lao động Thương binh và Xã hội đang thực hiện hiện nay.

KẾT LUẬN

Victo Hurgo đã từng nói rằng “Hànhđộng làm nên ta, hoặc làm hỏng ta, chúng ta là kết quả hành vi bản thân”. Còn Isaac Newton nhận định “ Bất kỳ hành động nào cũng dẫn đến một phản ứng tácđộng ngược lại với mức độ tương đương”.. Không ai có thể phủ nhận tính khách quan của mối liên hệ nhân quả. Đặc biệt, nó có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhận thức của con người. Về thực tiễn có thể thấy, thành công không phải như một phép nhiệm màu, mà do chính ta tạo ra bằng sự nỗ lực của bản thân mình. Vì vậy, quy luật về mối liên hệ nhân quả chính là tâm điểm thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện của một cá nhân, một quốc gia hay cả một xã hội. Nhà nước ta đã và đang áp dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này không chỉ vào hoạt động nhằm hạn chế tai nạn lao động mà cả những hoạtđộng khác để có những phương hướng chỉ đạo đúng đắn. Mối liên hệ nhân quả sẽtiếp tục là kim chỉ nam cho con người trong hoạt động thực tiễn để gặt hái những thành công to lớn hơn.
Xem thêm

10 Đọc thêm

THỰC TRẠNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG

THỰC TRẠNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG

Vận dụng ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả để làm rõ thực trạng bạo lực học đường


Theo phép biện chứng duy vật bất kỳ một sự vật hiện tượng nào trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ nhân quả, vì thế giới là một chuỗi liên hệ nhân quả trong thời gian dài vô tận. Các sự vật, hiện tượng luôn nằm trong quá trình vận động, phát triển không ngừng. Sự tác động qua lại, tương tác giữa các mặt, các yếu tố bên trong sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới. Từ đó làm xuất hiện mối liên hệ nhân quả.

Trong một vài thập kỷ gần đây bạo lực học đường là một hiện tượng đang trở thành vấn đề nghiêm trọng ở nhiều nước, đặc biệt là những nước đang phát triển như Việt Nam ta. Bạo lực học đường đang trở thành mối lo ngại của ngành giáo dục, cha mẹ học sinh và toàn xã hội. Nó tác động trực tiếp đến tinh thần, thái độ học tập của học sinh và việc giảng dạy của các thầy giáo, cô giáo. Bạo lực học đường ở Việt Nam diễn ra không chỉ ở các thành phố lớn mà còn có ở các vùng nông thôn, không chỉ xảy ra ở học sinh nam mà còn cả học sinh nữ và dường như xảy ra ở các cấp học. Câu hỏi được đặt ra là: Nguyên nhân từ đâu lại có bạo lực học đường, hậu quả của bạo lực học đường là như thế nào?

Vì vậy, em đã quyết định vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả để làm rõ thực trạng bạo lực học đường hiện nay.

B. Nội dung

I. Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

1. Khái niệm nguyên nhân và kết quả

Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định.

Căn cứ vào tính chất, vai trò của nguyên nhân đối với kết quả, người ta chia nguyên nhân ra làm nhiều loại khác nhau. Chẳng hạn như nguyên nhân chủ yếu và không chủ yếu; nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài; nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan..v..v…

Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng.

Ví dụ như sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố trong hạt ngô là nguyên nhân làm cho từ hạt ngô nảy mầm lên cây ngô. Hay sự tác động giữa xăng, không khí, áp suất v..v.. là nguyên nhân gây ra tiếng nổ cho động cơ – kết quả.

2. Tính chất của mối liên hệ nhân quả

Phép biện chứng duy vật đã khẳng định mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, tính phổ biến và tính tất yếu.

Tính khách quan được thể hiện ở chỗ, mối liên hệ nhân quả là vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. Chúng ta biết rằng, mọi sự vật trong thế giới là luôn luôn vận động, tác động lẫn nhau và sự tác động đó tất yếu sẽ dẫn đến một sự biến đổi nhất định. Do đó có thể nói mối liên hệ nhân quả luôn có tính khác quan.

Còn tính phổ biến của mối liên hệ nhân quả được thể hiện ở chỗ, mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy đều có mối liên hệ này. Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân, nhưng vấn đề là ở chỗ nguyên nhân đó được nhận thức hay chưa mà thôi.

Ví dụ mối liên hệ nhân quả trong xã hội, nếu như pháp luật càng lỏng lẻo thì an ninh trật tự của xã hội đấy sẽ càng bất ổn. Hay như trong tự nhiên, khi mùa đông đến thời tiết lạnh, khô hanh lá cây rụng hết, cây sẽ giữ được nước và có thể sống an toàn qua mùa đông.

Tính tất yếu thể hiện ở một điểm, cùng một nguyên nhân như nhau, trong những điều kiện giống nhau sẽ nảy sinh những kết quả như nhau. Nghĩa là nguyên nhân tác động trong những điều kiện càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bấy nhiêu.

3. Quan hệ biện chúng giữa nguyên nhân và kết quả

Mối quan hệ giữa nguyên nhân kết quả là mối quan hệ khách quan, bao hàm tính tất yếu: không có nguyên nhân nào không dẫn tới kết quả nhất định và ngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân.

Nguyên nhân sinh ra kết quả, do vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân.

Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể. Ví dụ, gạo và nước đun sôi có thể thành cơm, thành cháo v..v.. phụ thuộc vào lượng nước và mức nhiệt độ v..v..

Ngược lại, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Ví dụ, sức khỏe của chúng ta tốt do luyện tập thể dục, ăn uống điều độ, chăm sóc y tế tốt v..v.. chứ không chỉ do một nguyên nhân nào đó.

Trong những điều kiện nhất đinh, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau. Ví dụ, chăm chỉ làm việc thì sẽ có thu nhập cao, mà thu nhập cao thì đời sống vật chất, tình thần lại được nâng cao – kết quả. Kết quả, sau khi xuất hiện lại tác động trở lại nguyên nhân, thúc đẩy nguyên nhân theo hướng tích cực hoặc ngược lại. Ví dụ, nghèo đói, thất học làm gia tăng dân số, và gia tăng dân số lại làm tăng nghèo đói, thất học,…

4. Ý nghĩa phương pháp luận

Từ những phân tích trên, có thể nhận thấy cặp phạm trù nguyên nhân kết quả như sau: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần tôn trọng tính khách quan của mối liên hệ nhân quả.

Muốn cho hiện tượng nào đó xuất hiện cần tạo nguyên nhân cùng những điều kiện cho nguyên nhân phát huy tác dụng. Ngược lại, muốn cho hiện tượng nào đó mất đi thì phải làm mất nguyên nhân tồn tại của nó.

Phải biết xác định đúng nguyên nhân để giải quyết vấn đề nảy sinh vì các nguyên nhân có vai trò không giống nhau.

Nguyên nhân có thể tác động trở lại kết quả do đó, trong hoạt động thực tiễn cần khai thác, tận dụng những kết quả đã đạt được để thúc đẩy nguyên nhân tác động theo hướng tích cực.

II. Thực trạng bạo lực học đường ở Việt Nam dưới góc nhìn phân tích cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

Trong những năm gần đây, bạo lực học đường trở thành một vấn đề nhức nhối đối với nền giáo dục Việt Nam. Hiện tượng học sinh đánh nhau là một hiện tượng không mới, nhưng những hiện tượng đánh nhau của học sinh ở một số địa phương trong thời gian gần đây đã bộc lộ những tính chất nguy hiểm và nghiêm trọng. Điển hình là các vụ học sinh dùng hung khí đánh nhau trong trường học, trước cổng trường, học sinh nữ đánh nhau hội đồng, làm nhục bạn gây hậu quả nghiêm trọng và bức xúc trong dư luận xã hội. Đặc biệt, còn có các trường hợp giáo viên sử dụng các biện pháp giáo dục có tính chất bạo lực gây hậu quả nghiêm trọng đối với học sinh, ngoài ra còn có hiện tượng học sinh hành hung thầy giáo, cô giáo. Và ngược lại cũng có các hiện tượng thầy giáo, cô giáo dùng lời nói xúc phạm học trò, dùng vũ lực để “giáo dục” học sinh, …

Tuy nhiên, vì vấn đề bạo lực học đường khá rộng nên em lựa chọn một khía cạnh nhỏ trong bạo lực học đường và dựa vào cặp phạm trù nguyên nhân kết quả để phân tích.

1. Nguyên nhân của hiện tượng bạo lực học đường ở Việt Nam hiện nay

1.1.Nguyên nhân xuất phát từ cá nhân học sinh:

Bạo lực học đường đa phần xảy ra với các em còn đang trong độ tuổi vị thành niên, cơ thể phát triển mạnh, độ hưng phấn tăng cao và khả năng kiềm chế thì kém. Hơn nữa, các em đang muốn chứng tỏ bản thân, khẳng định cái TÔI cá nhân cao, nhưng lại không biết thể hiện bằng cách nào, do đó muốn dùng vũ lực như một cách thể hiện sự vượt trội của mình so với bạn bè.

1.2. Nguyên nhân xuất phát từ gia đình:

Gia đình là nơi hình thành cho các em nhân cách sống, cách ứng xử văn minh trong xã hội, ..v..v.. Nhưng khi gia đình không ổn định: cha mẹ ly hôn, ly thân; hoặc cha mẹ có tiền án,tiền sự, đang ngồi tù; đặc biệt là cha mẹ không quan tâm con cái, bạo lực gia đình xảy ra thường xuyên…

1.3. Nguyên nhân xuất phát từ nhà trường:

Học sinh bị bạn bè hắt hủi hay bắt nạt, thầy cô và nhà trường không quan tâm đến đời sống tâm lý, tình cảm của học sinh.

Nhà trường, lớp học thiếu các tấm gương tích cực trong đời sống, thiếu các chương trình lành mạnh .v..v..

1.4. Nguyên nhân xuất phát từ cộng đồng, xã hội:

Bạo lực ngoài cộng đồng xã hội cũng là “đường link” dẫn tới các hành vi bạo lực của trẻ em Việt Nam. Với công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, trẻ em được tiếp cận với các trò chơi điện tử và mạng Internet từ khi còn rất nhỏ, từ đó dẫn đến các hiện tượng nghiện game online, nghiện internet cũng như các trang mạng xã hội, ảnh hưởng từ các trò chơi mang tính bạo lực cao, các em bất chấp pháp luật, chuẩn mực đạo đức để được thỏa mãn “nhu cầu bạo lực” thông qua các trò chơi online, rời xa cuộc sống thực tìm đến thế ảo của internet.

2. Hậu quả của hành vi bạo lực học đường

2.1. Hậu quả đối với học sinh:

Về mặt thể xác: Các em có thể gặp các chấn thương trên cơ thể, nhiều hành vi bạo lực đã gây ra án mạng, làm mất đi vĩnh viễn cơ hội được sống, được học tập của chính mình và bạn bè mình.

Về mặt tinh thần: Các em tham gia vào các hành vi bạo lực học đường, dần dần mất tự tin khi đến trường, trở nên lầm lì, ít nói, luôn ở trong trạng thái lo lắng, việc ăn ngủ cũng gặp khó khăn, cơ thể suy nhược. Có em trở nên trầm cảm, tự ti, lo sợ và có những trường hợp đã tìm đến cái chết để giải thoát chính mình.

Về học tập: Lơ là học tập, kết quả học tập sa sút, có những trường học bỏ học thường xuyên hoặc bỏ học vĩnh viễn.

2.2.Hậu quả đến với gia đình – nhà trường – xã hội

Với gia đình: Cha mẹ, người thân gặp khó khăn trong việc hiểu con em mình, không biết nguyên nhân vì sao mà con em mình khác bình thường. Từ đó thường đưa ra những cách thức tìm hiểu làm tổn thương các em, tình cảm, hòa khí trong gia đình bị rạn nứt.

Với nhà trường – xã hội: Hành vi bạo lực học đường làm cho hoạt động giáo dục của nhà trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thay vì tổ chức các hoạt động giáo dục đầy ý nghĩa thì nhà trường phải tổ chức các Hội đồng kỷ luật, các cuộc họp phụ huynh và học sinh để giải quyết các hệ quả của các em. Thầy cô, bạn bè lo lắng, mất tinh thần học tập, tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau bị rạn nứt. Bạo lực học đường giống như những hồi chuông cảnh báo cho toàn xã hội về một bộ phận thế hệ trẻ đang “lệch lạc” giữa ngã ba đường của tuổi mới lớn, nó ảnh hưởng nghiêm trọng tới trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là với thanh thiếu niên – lực lượng nòng cốt và thiết yếu của tương lai quốc gia.

KẾT LUẬN

Thực trạng hiện tượng bạo lực học đường ở Việt Nam những năm gần gây diễn ra phức tạp với đối tượng tham gia trực tiếp vào các vụ việc chủ yếu là học sinh với học sinh, bao gồm cả học sinh nữ và học sinh nam, tập trung ở cấp học THCS và THPT, diễn ra cả ở các thành phố lớn và các khu vực nông thôn. Nguyên nhân của hiện tượng này xuất từ bản thân học sinh, từ nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội, hậu quả để lại nặng nề nhất là đối với những học sinh trưc tiếp tham gia vào hành vi bạo lực học đường, bên cạnh đó nó cũng tác động tiêu cực đến gia đình, nhà trường và xã hội.

Trên cơ sở của mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả, rút kinh nghiệm từ những sai lầm đã mắc phải, đề ra phương hướng, biện pháp khắc phục, nhằm từng bước sửa chữa những sai lầm trong việc giáo dục thế hệ trẻ của nước ta hiện nay. Việc nhận thức đúng về mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả, xác định được mức độ vai trò của những nguyên nhân ấy đối với những hậu quả mà nền giáo dục của Việt Nam ta còn mắc phải, để có biện pháp khắc phục, những tác động thích hợp nhằm đạt được mục tiêu mong muốn là xóa bỏ bạo lực học đường và có một nền giáo dục tốt nhất.
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÀI THI LIÊN MÔN NÂNG CAO Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO HỌC SINH THPT.

BÀI THI LIÊN MÔN NÂNG CAO Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO HỌC SINH THPT.

Nêu lên thực trạng, hậu quả, nguyên nhân và giải pháp của vấn đề ý thức chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ cho học sinh THPT. Vận dụng kiến thức liên môn Giáo dục công dân, Sinh học, Toán học để giúp học sinh nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ, những hành vi có văn hóa khi tham gia giao thông nhằm góp phần kéo giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.Vận dụng được các kiến thức đã học, các kiến thức tìm hiểu qua sách báo, thực tiễn nhằm gắn lý thuyết với thực tiễn, học đi đôi với hành.Hiểu được tầm quan trọng của pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội, là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Từ đó nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ý thức tự giác sống, học tập và làm theo pháp luật cho học sinh THPT.
Xem thêm

15 Đọc thêm

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DINCO

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DINCO

việc thường xuyên tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính. Và tập đoàn DINCO là một trong những doanh nghiệp được đánh giá là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng nhà máy công nghiệp, cao ốc, khách sạn, resort và các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng.
Xem thêm

20 Đọc thêm

TIỂU LUẬN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

TIỂU LUẬN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Nước VIỆT NAM ta ngày càng phát triển về mọi mặt nhờ sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội nhưng về vấn dề an toàn giao thông là vấn đề gây ra nhức nhối cho xã hội ta nó không đáp ứng được nhu cầu của thời đại . Tình trạng giao thông hiện nay đã vượt tới mức báo dổng đỏ và nó được xếp vào loại thứ cao trong khu vực DÔNG NAM Á . Vậy làm thế nào đẽ ngăng tình trạng báo động đỏ như thế này . Nó là câu hỏi mà đặt ra nhưng vẫn chưa có câu trả lời . Đó chính là lý do mà chúng tôi muốn chọn đề tài này đễ làm nghiên cứu
2. Mục đích mà chúng em muốn hướng tới
Đề tài mà chúng em muốn hướng tới là do tình trạng an toàn giao thông đường bộ đang được mọi người mọi nhà và toàn cả đất nước quan tâm theo dõi nó. Chúng em tìm hiểu về nó những lý do dẫn dến vấn dề cách khắc phục tình trạng này. Mặc khác khi chúng e tìm hiễu về nó chúng em cũng có một kiến thức cơ bản nhất định cho chính bản thân mình khi tham gia giao thông và tầm quan trọng của nó như thế nào để biết thêm về: Thực trang giao thông ở thành phố , Nguyên nhân , Và giải pháp
3. Nội dung cần nghiên cứu
3.1 Thực trạng an toàn giao thông
3.2 Nguyên nhân (chia ra làm nhiều nguyên nhân nhỏ nữa)
3.3 Các biện pháp khắc phục
3.4 Ảnh hưởng của nó tác động đến
4. Kết quả mà chúng em cần đạt được
Qua đề tài mà chúng em hướng tới chúng em thấy được vấn đề an toan giao thông trong đó là giao thông dường bộ thì tỉ trọng có giảm hơn lúc trước nhưng nó vẫn đang nẳm trong diện báo động đỏ . Nguyên nhân chủ yếu mà tụi em khảo sát dược thì ý thức của người dân quá kém họ không ý thức được việc họ làm . Trong đó độ tuổi được coi như là bị tổn hại nhiều là các thanh niên mới lớn các cô cậu ấm muốn thể hiện mình thường xuyên sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông dẫn dến các vụ va chạm không mong muốn
Xem thêm

36 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI PHÒNG KẾ HOẠCH KINH TẾ PTNT TẠI UBND HUYỆN THANH TRÌ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI PHÒNG KẾ HOẠCH KINH TẾ PTNT TẠI UBND HUYỆN THANH TRÌ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
PHẦN I : HỆ THỐNG TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG KẾ HOẠCH KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở UBND HUYỆN THANH TRÌ 2
I. Hệ thống tổ chức của phòng kế hoạch kinh tế và PTNT 2
II. Chức năng nhiệm vụ của các phòng Phòng Kế hoạch Kinh tế và PTNT. 4
1. Bộ phận kế hoạch và đầu tư . 5
2. Bộ phận giao thông thuỷ lợi, thương mại dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. 5
3. Bộ phận nông nghiệp và PTNT. 6
PHẦN II : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ GIAI ĐOẠN 2001 –2005 7
I. Thực trạng phát triển kinh tế. 7
1. Một số đánh giá chung về kinh tế huyện Thanh Trì. 7
1.1. Tăng trưởng kinh tế huyện Thanh Trì giai đoạn 2001–2005. 7
1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Thanh Trì. 8
2. Thực trạng phát triển nông nghiệp giai đoạn 2001 – 2005. 9
2.1. Tổ chức sản xuất 9
2.2. Quan hệ sản xuất. 11
2.3. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. 11
3. Công tác lao động thương binh xã hội. 12
4. Công tác văn hòa thể thao. 13
II. Một số tồn tại. 14
III. Nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém. 15
IV. Những bài học kinh nghiệm: 16
PHẦN III: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM TỚI (20062010) 17
M. 17
I.Mục tiêu. 17
II.Nhiệm vô. 17
III. Chỉ tiêu về kinh tế. 18
1.Tổng giá trị sản xuất. 18
2.Cơ cấu kinh tế. 18
3.Các chỉ tiêu sản phẩm chủ yếu. 19
IV.Các giải pháp thực hiện. 20
1.Giải pháp về quy hoạch. 20
2.Giải pháp về tài chính ngân sách đầu tư. 20
3.Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực. 21
4.Biện pháp tổ chức thực hiện. 21
KẾT LUẬN 23
Xem thêm

26 Đọc thêm

GIAO THÔNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP (NỘP)

GIAO THÔNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP (NỘP)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC




TIỂU LUẬN
GIAO THÔNG: THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP



GIÁO VIÊN ThS Tạ Minh
BỘ MÔN Xã hội học đại cương
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MSSV



Tp Hồ Chí Minh 2016

MỤC LỤC
Mở đầu…………………………………………………………………………iii
Kiến thức cơ bản……………………………………………………………….iv
1Sự ra đời của Xã hội học……………………………………………iv
2Ý nghĩa sự ra đời của Xã hội học……………………………………..v
3Khái niệm Xã hội học………………………………………………….v
4Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học……………………………….vi
5Chức năng và phương pháp của Xã hội học………………………..vii
Kiến thức vận dụng……………………………………………………….........x
1Thực trạng giao thông hiện nay………….........................................x
1.1Giao thông đường hàng không…………………………………..x
1.2Giao thông đường sắt...................................................................x
1.3Giao thông đường thủy…………………………………………..xi
1.4Giao thông đường bộ………………...…………………………xi
2Giải pháp cho giao thông Việt Nam hiện nay………………...…xiii
2.1Giao thông đường hàng không………………………………xiii
2.2Giao thông đường sắt................................................................xiii
2.3Giao thông đường thủy……………………………………….xiv
2.4Giao thông đường bộ………………...……………………...…xv
Kết luận………………………………………………………………….…..xvii
Tài liệu tham khảo……………………………………………….…………xviii
MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm kể từ Đại hội Đảng VI, năm 1986, công cuộc đổi mới của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao liên tục trong nhiều năm. Việc trở thành thành viên của tổ chức Thương mai thế giới (WTO) thúc đẩy kinh tế Việt Nam hội nhập sâu, rộng hơn vào kinh tế Thế Giới, cơ hội tranh thủ các nguồin lực bên ngoài để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việt Nam đặt mục tiêu phấn đấu tới năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đai. Nhưng một nền kinh tế càng phát triển thì càng có nhiều vấn đề phát sinh, và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Bên cạnh những thành tựu đáng nể đó, còn có rất nhiều những mặt tiêu cực, mặt hạn chế cần phải khắc phục, sửa đổi, một trong số những vấn đề nhứt nhối đó là Giao Thông Việt Nam. Giao thông đóng vai trò quan trọng cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên tình hình giao thông nước ta hiện nay còn rất nhiều hạn chế.
Do đó, việc cấp bách đặt ra là cần có lời giải xác đáng cho thực trạng giao thông hiện nay. Với những vấn đề đặt ra về cả lý luận và thực tiễn như trên thì việc tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề “Giao thông: thực trạng và giải pháp” là hết sức cần thiết. Mục tiêu của bài tiểu luận này là làm rõ thực trạng phát triển của giao thông hiện nay, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hệ thống giao thông Việt Nam trong thời gian tới.






KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 SỰ RA ĐỜI CỦA XÃ HỘI HỌC:
Xã hội học là một ngành khoa học xã hội nghiên cứu về con người với tư cách là chủ thể xã hội. Nghiên cứu cách ứng xử và quan hệ của con người trong các nhóm xã hội, trong các cộng đồng và các tổ chức hình thành nên xã
hội. Thuật ngữ Xã hội học có nguồn gốc từ chữ La tinh Societas nghĩa là xã hội và chữ Hy Lạp Logos có nghĩa là học thuyết. Xã hội học cũng có nghĩa là lý thuyết về xã hội. Đây là một ngành khoa học mới ra đời, còn rất non trẻ so với
các khoa học xã hội khác. Lần đầu tiên thuật ngữ Xã hội học được công bố năm 1839 bởi Auguste Comte (1798 1857), một nhà triết học người Pháp, người sáng lập ra “chủ nghĩa thực chứng”. Ông cũng là người đầu tiên khởi xướng ra
ngành khoa học này, và được coi là cha đẻ, là thuỷ tổ của ngành Xã hội học.
Hơn một thế kỷ qua, Xã hội học đã có những bước phát triển quan trọng và nó đã thu được một số thành tựu to lớn trên thế giới, có tác dụng không nhỏ trong đời sống xã hội. Đặc biệt Xã hội học được áp dụng và phát triển mạnh ở các
nước công nghiệp phát triển. Lý luận Xã hội học đã thâm nhập vào các lĩnh vực của đời sống xã hội, trở nên thân thuộc với mọi tầng lớp nhân dân thông qua hệ thống giáo dục của các trường đại học và cao đẳng. Đây cũng là môn khoa học bắt buộc đối với sinh viên ở bậc đại học và cao đẳng. Sự phát triển của Xã hội học luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội. Xã hội càng phát triển, càng văn minh thì yêu cầu hiểu biết về Xã hội học càng cần thiết, vì nó luôn trang bị những tri thức tiến bộ cho sự phát triển của nhân loại, của đời sống xã hội con người cùng với mối quan hệ của nó. Cùng với các ngành khoa học khác, Xã hội học đã chỉ ra những con đường, những biện pháp, cách thức hoàn thiện, phát triển các mặt của đời sống xã hội cho phù hợp với quy luật vận động của xã hội. Ở Việt Nam, khoa học xã hội còn rất mới mẻ nhưng nó đã có những tác dụng nhất định trong việc nhận thức và ứng dụng vào quản lý xã hội, quản lý đất nước, trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Hơn lúc nào hết, trong điều kiện hiện nay, muốn hoàn thành sự nghiệp đó cần phải phát huy được vai trò của nhân tố con người, trong đời sống xã hội cần không ngừng hoàn thiện các mối quan hệ xã hội, Marx đã cho rằng: Sự phát triển của xã hội, thể hiện ra trước hết là hiện thực cải tạo thực tiễn của con người và hoạt động của quần chúng nhân dân lao động được quy định bởi tiến trình của lịch sử.
2 Ý NGHĨA CỦA SỰ RA ĐỜI XÃ HỘI HỌC:
Sự ra đời của xã hội học đã có một vị trí và ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội. Xã hội học cùng với các ngành khoa học khác trang bị cho chúng ta những tri thức khoa học, những hiểu biết để nhận thức các quy luật khách quan của thực tiễn xã hội, qua đó nhận biết sự vận động của hệ thống các mối quan hệ xã hội của các nhóm và cộng đồng xã hội. Đồng thời xã hội học trang bị những tri thức nhằm hiểu biết về con đường và các biện pháp để đạt được mục đích cải tạo thế giới, cải tạo hiện thực phục vụ con người, đặc biệt những nội dung tri thức của Xã hội học giúp cho mỗi cá nhân nhận thức và tránh được bốn điều:
Chớ nói điều trái lễ
Chớ nghe điều trái lễ
Chớ xem điều trái lễ
Chớ làm điều trái lễ
3 KHÁI NIỆM XÃ HỘI HỌC:
Xã hội học là khoa học về xã hội, là học thuyết về xã hội, nhưng để định nghĩa một cách thật chính xác và phản ánh được đối tượng và chức năng của nó, thì đây là vấn đề hết sức khó khăn. Việc định nghĩa, làm rõ khái niệm Xã hội học có
liên quan mật thiết đến đối tượng nghiên cứu của Xã hội học. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa, nhưng nhìn chung các nhà xã hội học đều đưa ra và nhất trí những điểm cơ bản giống nhau về Xã hội học. Trong Đề cương bài giảng xã hội học của Học viện trị quốc gia Hồ Chí Minh, định nghĩa được nêu như
Xem thêm

18 Đọc thêm

Cùng chủ đề