QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CẢM THỤ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Quá trình nhân lên của virut trong tế bào cảm thụ":

BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

rõ, có thể sốt nhẹKhông triệuchứngBiểu hiệntriệu chứng1 – 10nămBiểu hiệnSố lượng tế bào limphôgiảm. Có thể sốt, tiêuchảy không rõ nguyênnhân,…Có triệu chứng viêm niêmSau giai mạc, não, ung thư da vàđoạn 2 máu. Cuối cùng tê liệt,điên dại và chết.▼Quá trình xâm nhiễm và nhân lên của HIVkhác với Phagơ ở điểm nào ?Virut phagơ Virut HIV- Cả hạt virut chui vào Chỉ có lõi axit nucleicvật chủ.

37 Đọc thêm

BÀI 30 SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀOCHỦ

BÀI 30 SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀOCHỦ

Gai glycôprôtêin2. Xâm nhậpPhagơ: Enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào đểbơm axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm bênngoài.VRĐV: Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đócởi vỏ để giải phóng axit Nuclêic.3. Sinh Tổng HợpVirus thực hiện quá trình tổng hợp axit nuclêic vàprôtêin của mình.Nguồn nguyên liệu: do lấy của tế bào chủ.4. Lắp ráp→ Lắp ráp axit nucleic vào protein vỏ để tạo thànhvirut hoàn chỉnh.5. Phóng thích- Virus phá vỡ tế bào chủ để ồ ạt chui ra ngoài làm chết tếbào chủ gọi là chu trình sinh tan.
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

Chu trìnhtanChu trình tiềmtanADN VirusVD: tia UVAND VirusCài xen vào NSTTB tiềmtanCCảảmứứnn mggTiềm tanTB nhân lên bìnhthườngLµm thÕ nµo®Ó ng¨n c¶nsù nh©n lªncña virut?

27 Đọc thêm

BÀI 30. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

BÀI 30. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

GVHD: Ngô Thị Thanh HuyềnGSTT: Phạm Thị Thu HuyềnI- CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUTI - CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT1.Hấp phụ2. Xâm nhập3. Sinh tổng hợp4. Lắp ráp5. Phóng thíchI - CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT1. Hấp phụI -CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT2. Xâm nhậpSự xâm nhập của virut động vật khác với sự xâm

28 Đọc thêm

CAU HOI KT 30% DH16134

CAU HOI KT 30% DH16134

ĐỀ KIỂM TRA TỰ HỌC (30%)MÔN: SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG1. Nêu vai trò của enzym ARN polymerase trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân nguyên thủy?2. Quá trình phiên mã của tế bào nhân nguyên thủy với quá trình phiên mã của tế bào nhân thậtgiống và khác nhau như thế nào?3. Mỗi loại tARN vận chuyển nhiều loại acid amin khác nhau hay chỉ vận chuyển một loại acidamin? Tại sao?4. Mô tả cách thức đảm bảo sự chính xác của quá trình tổng hợp protein?5. Quan sát cơ chế điều hòa hoạt động gen dưới đây và cho biết kiểu điều hòa này là dương tínhhay âm tính, cảm ứng hay ức chế?6. Quan sát hình dưới đây và cho biết các quá trình gì đang xảy ra? Ở tế bào nhân nguyên thủy hayở tế bào nhân thật. Tại sao?7. So sánh bộ gen của tế bào nhân thật và tế bào nhân nguyên thủy?8. Trình bày cách tế bào sữa chữa ADN hư hỏng để tránh đột biến?
Xem thêm

2 Đọc thêm

MỘT SỐ BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ CHƯƠNG I MÔN SINH HỌC LỚP 12

MỘT SỐ BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ CHƯƠNG I MÔN SINH HỌC LỚP 12

(4) đúng, ở sinh vật nhân sơ, quá trình dịch mã có thể bắt đầu ngay khi đầu 5’ của phân tử mARN vừatách khỏi sợi khuôn.(5) đúng. Các gen cấu trúc nằm trong cùng cụm gen cấu trúc của một Operon có chung một vùng vậnhành và bắt đầu phiên mã cùng nhau nên những gen nằm trong cùng một Operon sẽ có số lần phiên mãbằng nhau.(6) sai. Các gen nếu nằm khác Operon chịu sự điều hòa khác nhau và sẽ có số lần phiên mã khác nhauphụ thuộc vào nhu cầu của tế bào.Câu 21: Đáp án A(1) Sai. Chỉ mạch mã gốc có chiều từ 3’ đến 5’mới làm khuôn.(2) Sai. Còn xảy ra ở tế bào chất (ti thể, lục lạp).(3) Sai. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực nếu xét gen trên NST (chiếm đa số) diễn ra không đồngthời với quá trình dịch mã của gen đó, do có giai đoạn di chuyển từ trong nhân ra ngoài nhân và hoàn thiệnmARN. Còn quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời ở sinh vật nhân sơ.(4) Sai. Khi trượt đến vùng kết thúc mới dừng phiên mã (lưu ý vùng kết thúc có chức năng kết thúcphiên mã, còn mã kết thúc thuộc vùng mã hóa, sau này trên mARN có chức năng kết thúc dịch mã).(5) Sai. Những đoạn intron cũng được phiên mã. Sau đó, mARN sơ khai sẽ được cắt bỏ các intron vànối các exon lại với nhau.Câu 22: Đáp án DNhững phát biểu đúng: (1), (2), (5), (6).(1) Đúng. ARN thông tin (mARN) được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở riboxom.(2) Đúng vì dùng làm khuôn để tổng hợp protein nên mARN có cấu tạo mạch thẳng.(3) Sai vì ở đầu 5’ của phân tử mARN có một trình tự nucleotit đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gầncodon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.(4) Sai vì loại ARN trong cơ thể bền nhất là rARN. Do rARN có số liên kết hidro rất lớn, mạch xoắnphức tạp nên bền vững hơn so với mARN và tuổi thọ lâu hơn, lượng rARN trong tế bào cũng cao hơn.(5) Đúng. Tất cả sinh vật đều có quá trình phiên mã.(6) Đúng. Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra trong nhân tế bào, ở kìtrung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST ở dạng dãn xoắn. (các em nên nắm rõ kiến thức này)
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÀI 28. CHU KÌ TẾ BÀO VÀ CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO

BÀI 28. CHU KÌ TẾ BÀO VÀ CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO

THỰC CHẤT CỦA SỰ PHÂN BÀO LÀ GÌ ?Quan sát đoạn phim sau:I/ SƠ LƯỢC VỀ CHU KÌ TẾ BÀO:1/Khái niệm về chu kì tế bào :Học sinh nghiên cứu SGK, thực hiện hoạt động 1(thời gian 3 phút )Nội dungKhái niệmĐặc điểm vềthời gianCác quá trìnhdiễn raCác thời kìtrong chu kìChu kì tế bàoNội dung hoạt động 1:Chu kì tế bàoNội dung

21 Đọc thêm

NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tê bào, trong đó NST ờ dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi (hình 9.2, 9.3). Khi kết thúc kì này, tê bào tiến hành phân bào nguyên nhiễm (gọi tắt là nguyên phân). Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhàn và phân chia chất tê bào được diễn tiến qua4  kì: kì đầu (kì trước), kì giữa, kì sau và ki cuối như ờ bảng 9.2. Trong quá trình phân bào có những diễn biến cơ bàn sau đây :Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân, thoi phân bào nối liền hia cực tế bào. Thoi phân bào có vai trò quan trọng đối với sự vận động của NST trong quá trình phân bào và nó tan biến khi sự phân chia nhân kết thúc. Màng nhân và nhân con bị tiêu biến khi nguyên phân diễn ra và chúng lại được tái hiện ở thời điếm cuối cùa sự phân chia nhân. Khi bước vào nguyên phân, các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt và tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào. Sau đó. chúng tiếp tục đóng xoắn cho tới khi đỏng xoắn cực đại và tập trung thành một hàne ở mặt phầng xích đạo của thoi phân bào. Tiếp theo, 2 crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li vể 2 cực nhờ sự co rút của sợi tơ thuộc thoi phân bào. Khi di chuyển tới 2 cực, các NST dãn xoắn, dài ra ờ dạng sợi mảnh. Sau đó lại bắt đầu một chu kì mới của tế bào. Kết quà của nguyên phân là tò một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ (2n NST).
Xem thêm

1 Đọc thêm

QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO

QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO

1. Phân chia nhân: Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực. 1. Phân chia nhânNguyên phân là hình thức phân chia tế bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực. Quá trình này bao gồm 2 giai đoạn : phân chia nhân và phân chia tế bào chất. Phân chia nhân (phân chia vật chất di truyền) thực chất là một quá trình liên tục nhưng dựa vào một số đặc điểm người ta có thể chia thành 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối (hình 18.2). Kì đầu : Các NST kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian dần được co xoắn. Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện. Đây có thể xem như giai đoạn “bao gói” vật liệu di truyền và chuẩn bị phương tiện chuyên chở (thoi phân bào).Kì giữa : Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.Kì sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.Kì cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện.2. Phân chia tế bào chấtSau khi kì sau hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành 2 tế bào con. Các tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo, còn tế bào thực vật lại tạo thành tế bào ở mặt phẳng xích đạo.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 45. VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT

BÀI 45. VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT

muỗi, kiểm soát những nơi muỗi đẻ (chum, vại, ống bơ đựng nước,…),…II. Ứng dụng của virut trong thực tiễn1. Ứng dụng trong sản xuất các chế phẩm sinh họcInteferon:+ là pr đặc biệt do nhiều loạitế bào tiết ra+ có khả năng chống vi rút,chống tế bào ung thư vàtăng cường hệ miễn dịch

14 Đọc thêm

KHÁI NIỆM HÔ HẤP TẾ BÀO

KHÁI NIỆM HÔ HẤP TẾ BÀO

Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống. Trong quá trình đó các phân tử cacbohiđrat. Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống. Trong quá trình đó các phân tử cacbohiđrat bị phân giải đến CO2 và H2O , đồng thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa trong các phân tử ATP. ở các tế bào nhân thực, quá trình này diễn ra chủ yếu trong ti thể.Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử glucôzơ được trình bày như sau : C6H12O6+ 6O2 —>6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt) Hình 16.1. Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp tế bào Hô hấp tế bào có bản chất là một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử. Thông qua chuỗi các phản ứng này, phân tử glucôzơ được phân giải dần dần và năng lượng của nó không được giải phóng ồ ạt mà được lấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau. Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào. Quá trình hô hấp tế bào có thể được chia thành 3 giai đoạn chính : đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyển êlectron hô hấp (hình 16.1).  
Xem thêm

1 Đọc thêm

181 CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO

Chu kì tế bào (hình 18.1) là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào. Chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Chu kì tế bào (hình 18.1) là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào. Chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào. Ví dụ. tế bào người nuôi cấy trong ống nghiệm có chu kì tế bào kéo dài khoảng 24 giờ thì kì trung gian chiếm 23 giờ còn nguyên phân chiếm 1 giờ.Kì trung gian được chia thành các pha nhỏ là G1, S và G2. Ngay sau khi vừa mới phân chia xong, tế bào bước vào pha G1. Trong pha này, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng. Ở những tế bào có khả năng phân chia, khi tế bào sinh trưởng đạt được một kích thước nhất định thì chúng tiến hành nhân đôi ADN để chuẩn bị cho quá trình phân bào. Pha nhân đôi ADN và nhiễm sắc thể (NST) được gọi là pha S. Các NST được nhân đôi nhưng vẫn còn dính với nhau ở tâm động tạo nên 1 NST kép bao gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit). Kết thúc pha S, tế bào sẽ chuyển sang pha G. Lúc này tế bào sẽ tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào.Chu kì tế bào được điều khiển một cách rất chặt chẽ. Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau của cùng một cơ thể động, thực vật là rất khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.  Hình 18.1. Chu kì tế bàoCác tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi nhận được các tín hiệu từ bên ngoài cũng như bên trong tế bào. Chu kì tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi mà hiện nay các nhà sinh học mới biết được phần nào ở mức độ phân tử (công trình nghiên cứu về điều hòa chu kì tế bào đã được trao giải thưởng Nôben về Y học năm 2002). Nếu các cơ chế điều khiển phân bào bị hư hỏng hoặc trục trặc, cơ thể có thể bị lâm bệnh. Bệnh ung thư là một ví dụ cho thấy, tế bào ung thư đã thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể nên nó phân chia liên tục tạo nên các khối u chèn ép các cơ quan khác.
Xem thêm

1 Đọc thêm

GIẢM PHÂN I4

GIẢM PHÂN I

1. Kì đầu I: Giống như trong nguyên phân, tại kì trung gian, các NST được nhân đôi và các nhiễm sắc tử (crômatit) vẫn còn dính với nhau tại tâm động. 1. Kì đầu IGiống như trong nguyên phân, tại kì trung gian, các NST được nhân đôi và các nhiễm sắc tử (crômatit) vẫn còn dính với nhau tại tâm động. Một NST bao gồm 2 nhiễm sắc tử như vậy được gọi là NST kép.Bước vào kì đầu I (hình 19.1), các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng. Sau khi tiếp hợp, các NST kép dần dần co xoắn lại.Tiếp đến, các NST kép trong mỗi cặp NST kép tương đồng dần dần đẩy nhau ra bắt đầu từ tâm động. Trong khi NST tiếp tục co xoắn lại thì thoi phân bào cũng hình thành và một số sợi thoi được đính với tâm động của các NST. Trong quá trình bắt đôi, các NST kép trong cặp NST kép tương đồng có thể trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng trao đổi chéo. Cuối kì đầu, màng nhân và nhân con dần tiêu biến.Kì đầu I chiếm phần lớn toàn bộ thời gian của quá trình giảm phân. Tùy theo từng loài, kì đầu I có thể kéo dài tới vài ngày thậm chí vài chục năm như ờ người phụ nữ.2. Kì giữa ICác cặp NST kép tương đồng sau khi bắt đôi và co xoắn cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng. Dây tơ phân bào từ mỗi cực tế bào chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng.3. Kì sau IMỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ phân bào về một cực của tế bào. Hình 19.1. Các kì của giảm phân I 4. Kì cuối ISau khi đi về cực của tế bào. các NST kép dần dần dãn xoắn. Màng nhân và nhân con dần dần xuất hiện. Thoi phân bào tiêu biến. Sau đó là quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa.Sau khi kết thúc giảm phân I, các tế bào bước vào giảm phân II mà không nhân đôi NST.
Xem thêm

1 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI BẠCH CẦU-MIỄN DỊCH

LÝ THUYẾT BÀI BẠCH CẦU-MIỄN DỊCH

Khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu tiên của các bạch cầu để bảo vệ cơ thểlà sự thực bào. Khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu tiên của các bạch cầu để bảo vệ cơ thểlà sự thực bào. Tham gia hoạt động thực bào là bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) (hình 14-1). Hình 14-1. Sơ đồ hoạt động thực bào - mạch máu nở rộng, bạch cầu chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm ;B. Bạch cầu hình thành crtin già bất và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rối tiêu hóa chúng Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể. Các phân tử này có trên bề mặt tế bào vi khuẩn, bề mặt vỏ virut, hay trong các nọc độc của ong, rắn... Kháng thể là những phân tử prôtêin do tế bào limphô B tạo ra để chống lại các kháng nguyên.Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chia khóa và ổ khóa, nghĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể ấy (hình 14-2). Hình 14-2. Tương tác kháng nguyên-kháng thể Khi các vi khuẩn, virut thoát khỏi sự thực bào sẽ gặp hoạt động bảo vệ của tế bào limphô B (tế bào B) (hình 14-3). Hình 14-3. Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên Các vi khuẩn, virut thoát khỏi hoạt động bảo vệ của tế bào B và gây nhiễm cho các tế bào cơ thể sẽ gặp hoạt động bảo vệ của tế bào limphô T (tế bào T độc) (hình 14- 4). Hình 14-4. Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá hủy tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh II. Miễn dịch Loài người không bao giờ bị mắc một số bệnh của các động vật khác như toi gà, lở mồm long móng của trâu bò,... Đó là miễn dịch bẩm sinh.Người nào đã từng một lần bị một bệnh nhiễm khuẩn nào đó (ví dụ : bệnh sởi, thủy đậu, quai bị....) thì sau đó sẽ không mắc lại bệnh đó nữa. Người ấy đã miễn dịch với bệnh đó. Đây là miễn dịch tập nhiễm (miễn dịch đạt được). Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm đều là miễn dịch tự nhiên. Người nào đã từng được tiêm phòng (chích ngừa) vacxin của một bệnh nào đó (ví dụ : bệnh bại liệt, bệnh uốn ván, bệnh lao....), người ấy cũng có miễn dịch với bệnh đó. Đây là miễn dịch nhân tạo.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KÌ TẾ BÀO

BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KÌ TẾ BÀO

Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào Cơ  thể lớn lên nhờ quá trình phân bào. Vòng đời cùa mỗi tế bào có khả năng phân bào gồm kì trung gian và thời gian phân bào nguyên nhiễm hay gọi tắt là kì nguyên  phân (hình 9.1). Sự lặp lại vòng đời này gọi là chu kì tế bào. Quá trình nguyên phân bao gồm 4 kì : kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. Kết thúc quá trình rcin bào là sự phân chia chất tế bào. NST còn được gọi là thể nhiễm màu vì nó dễ bắt màu bằng dung dịch thuốc nhuộm kiềm tính. Mỗi NST thường giữ vững cấu trúc riêng biệt của nó và duy trì liên tục qua các thế hệ tế bào. Những biến đổi hình thái của NST diễn ra qua các kì của chu kì  tế bào (hình 9.2). Bảng 9.1 Mức độ đóng, xoắn của NST qua các kì Hình 9.2 còn phản ánh một sự kiện quan trọng là sự nhân đôi của NST ở kì trung gian. Nhờ sự nhân đôi mà NST từ dạng sợi đơn chuyển sang dạng sợi kép gồm hai sợi giống nhau đính với nhau ở một điểm gọi là tâm động
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề và đáp án kiểm tra HKI sinh học lớp 10 2011 2012

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA HKI SINH HỌC LỚP 10 2011 2012

Câu 1: (2.0 điểm)

Phương trình sau nói lên quá trình gì ở cơ thể sống?

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt năng)

Quá trình trên gồm những giai đoạn nào?

Hãy cho biết vị trí xảy ra của các giai đoạn.

Tổng số ATP tạo thành trong tất cả các giai đoạn là bao nhiêu?

Câu 2: (1.5 điểm)

Enzim là gì? Enzim có vai trò gì đối với với tế bào.

Câu 3: (3.0 điểm)

Hãy nêu những điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Câu 4:(2.0 điểm)

Hãy nêu chức năng của các loại axit nuclêic (ADN và ARN)

Câu 5: (1.5 điểm)

Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi học sinh giỏi sinh 8 chương 3

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH 8 CHƯƠNG 3

Chương 3: Hệ tuần hoàn:
Câu 1: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu? Phân biệt hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu? Phân biệt đông máu và hiện tượng ngưng kết máu? Các tế bào ở người có những đặc điểm gì? Những đặc điểm này có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể?
TL: Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch tạo thành hai vòng tuần hoàn kín lớn và nhỏ.
Máu gồm:
+Các tế bào máu (chiếm 45% thể tích) và có hồng cầu,bạch cầu,tiểu cầu.
+Huyết tương(chiếm 55% thể tích) và có nước (90%),protein,lipit,glucose,vitamin,muối khoáng,chất tiết,chất thải.
Chức năng của hồng cầu và tiểu cầu:
+Hồng cầu:thành phần chủ yếu của hồng cầu là Hb có khả năng liên kết lỏng lẻo với O2 và Co2 giúp vận chuyển O2 và Co2 trong hô hấp tế bào.
+Huyết tương:duy trì máu ở thể lỏng và vận chuyển các chất dinh dưỡng,chất thải,hoocmon,muối khoáng dưới dạng hoà tan.
Phân biệt hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu:
Các loại tế bào Đặc điểm tế bào Chức năng
Hồng cầu Màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân Vận chuyển O2 và CO2 trong máu
Bạch cầu Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn đột nhập bằng cơ chế thực bào,tạo kháng thể,tiết protein đặc hiệu phá huỷ tế bào đã nhiễm bệnh
Tiểu cầu Chỉ là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu Dễ bị phá huỷ để giải phóng enzim giúp đông máu
Phân biệt đông máu và hiện tượng ngưng máu:
Đặc điểm Đông máu Ngưng máu
Khái niệm Là hiện tượng máu bị đông lại khi ra khỏi cơ thể Là hiện tượng hồng cầu của người cho bị kết dính trong máu của người nhận
Cơ chế Tiểu cầu vỡ tiết enzim kết hợp với ion canxi có trong huyết tương biến chất sinh tơ máu trong huyết tương thành tơ máu, các tơ máu tạo thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông Các kháng thể có trong huyết tương người nhận gây kết dính với các kháng nguyên trên hồng cầu người cho, làm cho hồng cầu của người cho bị kết dính thành cục trong máu người nhận
Ý nghĩa Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi các mạch máu bị đứt Đây là một phản ứng miễn dịch của cơ thể, khi truyền máu cần thực hiện đúng nguyên tắc để tránh ngưng máu
Đặc điểm của những tế bào ở người:
Các loại tế bào Đặc điểm tế bào Ý nghĩa
Hồng cầu Màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân Tăng bề mặt kết hợp của hồng cầu với khí giúp lượng O2 và CO2 do hồng cầu vận chuyển tăng, cơ thể không phải tiêu tốn năng lượng cho nhân hoạt động nên tiết kiệm năng lượng trong quá trình hoạt động của hồng cầu.
Bạch cầu Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân Hình thành chân giả để thực hiện sự thực bào,tạo kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên, tiết protein đặc hiệu phá huỷ các tế bào đã bị nhiễm bệnh giúp tham gia bảo vệ cơ thể
Tiểu cầu Chỉ là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu, không có nhân, cấu tạo đơn giản Khi bị thương, tiểu cầu dễ vỡ giải phóng enzim giúp đông máu, chống mất máu
Câu 2: Kháng nguyên kháng thể là gì? Các loại bạch cầu nào đã tạo nên hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể? Phân biệt sự khác nhau giữa tế bào limphô B và limphô T? Em biết gì về virut HIV? Tại sao nói AIDS là thảm hoạ của loài người? Vẽ sơ đồ sự lưu thông máu trong cơ thể theo 2 vòng tuần hoàn? Ghi chú thích? So sánh vòng tuần hoàn nhỏ và lớn? Vì sao sau vài giờ ở chỗ vết thương và gần vết thương lại bị sưng đỏ?
TL: Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng nguyên.
Kháng thể là nhứng phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
Các loại bạch cầu đã tạo nên hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể:
+ Bạch cầu mônô + Bạch cầu limphô + Bạch cầu trung tính
Xem thêm

4 Đọc thêm

BÀI GIẢNG Thuốc chống ung thư

BÀI GIẢNG THUỐC CHỐNG UNG THƯ

Chu kỳ phát triển của tế bào:
Sinh ra từ tế bào mẹ  phát triển  sinh sản  chết và thay thế bằng tế bào mới. Đảm bảo sinh vật tồn tại và phát triển.
Trong tế bào luôn có một tỷ lệ nhất định giữa khối nhân (N) và khối sinh chất (P), NP luôn xoay quanh một hằng số k nhất định. Dưới sự tác động của một tác nhân bên ngoài, tỷ lệ này tăng cao  thúc đẩy nhanh quá trình phân chia tế bào để tạo lập cân bằng.
Protein cấu tạo từ 21 aminoaxit, đặc biệt các nucleoprotein – aminoaxit + axit nucleic (AND, ARN). Sự nhân đôi AND tạo tiền đề cho quá trình sinh sản của tế bào và đó là chất liệu di truyền nên tế bào sinh ra có chức năng và cấu tạo giống tế bào mẹ.
Trong cơ thể sống, với các tổ chức bình thường, sự phát triển của tế bào được kiểm soát, đối với các khối mô ác tính (ung thư) sự sinh sản đó bị phá vỡ, cơ thể không kiểm soát được. Rối loạn tổng hợp AND dẫn tới rối loạn tổng hợp protein và rối loạn cấu trúc của cơ quan, chức năng cần phải có của nó không phục hồikhông thể hiện được  ung thư
Sự phân chia và sinh sản nhanh của tế bào cũng là phản ứng của chính cơ thể sống đối với tác nhân gây rối loạn, tuy nhiên, nó nằm ngoài mong muốn chủ quan của con người.
Xem thêm

28 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 80 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 80 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của giảm phân I. Câu 2. Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì? Câu 1. Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của giảm phân I.Câu 2. Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?Câu 3. Nêu sự khác biệt giữa nguyên nhân và giảm phân.Câu 4. Nêu ý nghĩa của quá trình giảm phân. Trả lời: Câu 1. Giải phân I xảy ra qua bốn kì là đầu I, kì giữa I, kì sau I và cuối I* Kì đầu I: Các NST tương đồng bắt đôi (tiếp hợp) với nhau sau tiếp hợp các NST dần co xoắn lại, thoi vô sắc hình thành và một số sợi thoi đính với tâm động của NST. Trong quá trình bắt đôi và tách rời nhau các NST tương đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi chéo). Màng nhân và nhân con tiêu biến.* Kì giữa I: Các NST kép bắt đôi và co xoắn cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo, xếp thành hai hàng. Thoi vô sắc từ các cực tế bào chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép.* Kì sau I:Mỗi NST kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng di chuyển theo thoi Ivô sắc về các cực của tế bào.* Kì cuối I:Sau khi đi về cực của tế bào, các NST dần dần xoắn. Màng nhân và nhân con dần dần xuất hiện. Thoi vô sắc tiêu biến. Sau đó là quá trình phân chia chất tế bào tạo nên hai tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa.Sau khi kết thúc giảm phân I, các tế bào bước vào giảm phân II mà không nhân đôi NST.Câu 2. Ý nghĩa bắt đôi của các NST tương đồng.Sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng suốt theo chiều dọc và có thể diễn ra sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em. Sự trao đổi những đoạn tương ứng trong cặp tương đồng đưa đến sự hoán vị của các gen tương ứng. Do đó, tạo ra sự tái tổ hợp của các gen không tương ứng. Đó là cơ sở để tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp NST, cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.Câu 3. Sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân:Nguyên phân - Xảy ra ở tất cả các dạng tế bào.- Có một lần phân bào.- Không có sự tiếp hợp và hoán vị gen.- Các NST ở kì giữa xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo.- Kết quả: tạo 2 tế bào con có số lượng NST giống hệt tế bào mẹ(2n). Giảm phân - Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.- Có hai lần phân bào.- Có sự tiếp hợp và hoán vị gen.- Các NST xếp thành 2 hàng ở kì giữa I, 1 hàng ở kì giữa II.- Kết quả: qua hai lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.Câu 4. Ý nghĩa của quá trình giảm phân: Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp. Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau các loài sinh vật sinh sản hữu tính (chủ yếu là do các biến dị tổ hợp) là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên giúp :ác loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới.Các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài.
Xem thêm

1 Đọc thêm

NHÂN TẾ BÀO

NHÂN TẾ BÀO

Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5 ụm. Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5 ụm, được bao bọc bởi lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con (hình 8.1). Trên màng nhân thường có nhiều lỗ nhỏ.  

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề