BÀI TẬP CẤU HÌNH E VÀ BẢNG TUẦN HOÀN.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Bài tập cấu hình e và bảng tuần hoàn.doc":

TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN ĐẦY ĐỦ

TRẮC NGHIỆM LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN ĐẦY ĐỦ

A. kim loại.B. phi kim.C. kim loại chuyển tiếp.D. kim loại hoặc phi kim.8. Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11. Nguyên tố X là:A. nguyên tố s.B. nguyên tố p.C. nguyên tố d.D. nguyên tố f.9. Tổng số hạt của một nguyên tố là 40. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 1. Nguyên tố đã cho thuộcloại:A. nguyên tố s.B. nguyên tố p.C. nguyên tố d.D. nguyên tố f .10. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp dựa theo các nguyên tắc sau :I- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử .II- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử .III- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.IV- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột .Hãy chọn các nguyên tắc đúng: A. I, II, III.B. I, III, IV.C. II, III, IV.D. I, II, III, IV.11. Các phát biểu về nguyên tố nhóm IA như sau:1. Gọi là nhóm kim loại kiềm2. Có 1 electron hoá trị3. Dễ nhường 1 electronNhững câu phát biểu đúng là:A. 1 và 3
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI 11. LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

BÀI 11. LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

TẬP THỂ LỚP 12B2Giáo viên: Trần Hữu Hanh. Lớp 10B4Tiết 19:Bài 11LUYỆN TẬP:BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔITUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRONCỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦACÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌCGiáo viên: Trần Hữu Hanh. Lớp 10B4A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG1. Cấu tạo bảng tuần hoàna. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân.- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tửđược xếp thành một hàng.- Các nguyên tố có số electron hóa trị như nhau được xếpthành một cột.b. Ô nguyên tốBảng tuần hoàn
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÀI 11. LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

BÀI 11. LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

K p.kim tăng dầnTính Al,k.loaịMg,giảm dần,Al, Mg, Ca, KChiều giảm bán kính nguyên tưGIÁ TRỊ ĐỘ ÂM ĐIỆN TĂNG DẦNNguyên nhân của sự biến đổituần hoàn tính chấtcủa các nguyên tố ?Na > Mg > AlLuyện tập: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNHELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌCBài 11I. Cấu tạo bảng tuần hoànII. Sự biến đổi tuần hoànNhómIAIIAIIIA

15 Đọc thêm

bài tập trắc nghiệm chương 2 bảng tuần hoàn hóa học 10

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC 10

tổng hợp các dạng bài tập chương 2 bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 được chọn lọc và chỉnh sửa hợp lí giúp học sinh nắm vững kiến thức lí thuyết và bài tập tính toán chương 2 bảng tuần hoàn hóa học lớp 10

9 Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP SGK HÓA HỌC LỚP 10: LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

GIẢI BÀI TẬP SGK HÓA HỌC LỚP 10: LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíGiải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 53, 54 SGK Hóa 10: Luyện tập bảng tuần hoàn, sự biếnđổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa họcHướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 10 trang 53, 54Bài 1. (SGK Hóa 10 trang 53)a) Căn cứ vào đâu mà người ta xếp các nguyên tố thành chu kì, nhóm?b) Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn? Mỗichu kì có bao nhiêu nguyên tố?Giải bài 1:a) Căn cứ vào những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, người tasắp xếp thành dãy các nguyên tố gọi là chu kì (trừ chu kì 1).Căn cứ vào cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau để sắp các nguyêntố thành nhóm.b) Chu kì là dãy những nguyên tố mà những nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chukì 1).Bảng tuần hoàn có 7 chu kì gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.Chu kì nhỏ là chu kì 1, 2, 3Chu kì 1 có 2 nguyên tố.Chu kì 2, 3 có 8 nguyên tố.Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6, 7.Chu kì 4, 5 đều có 18 nguyên tố.Chu kì 6 có 32 nguyên tố.Chu kì 7 mới tìm thấy 26 nguyên tố.Bài 2. (SGK Hóa 10 trang 53)Tìm câu sai trong những câu dưới đây:A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.B. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI 11. LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

BÀI 11. LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

A. CacbonB. ChìC. SilicD.ThiếtCâu 5 : Hai nguyên tố X và Y ở hai ô liên tiếp trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số protn bằng 29. Hãy viếtcấu hình electron nguyên tử và xác đònh vò trí của các nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn?Câu 6 : So sánh tính axit của các chất trong mỗi dãy sau và giải thích?a- Axit cacbonic và axit silixicb- Axit photphoric và axit sunfuricc- Axit silixic và axit sunfuric.Câu 7 :Cho cấu hình electron cácnguyên tố như sau:1 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64 : 1s2 2s22p52 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s15 : 1s23, 21 2svàB. 4 , 6 và 3.23 A.
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÀI TẬP CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC

BÀI TẬP CHƯƠNG BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC

Câu 1 : Cho hai nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử là:
+ Nguyên tử X : 1s22s22p63s2
+ Nguyên tử Y : 1s22s22p63s23p63d34s2
X và Y có thuộc cùng một nhóm nguyên tố không ? Giải thích
Hai nguyên tố này cách nhau bao nhiêu nguyên tố hoá học? Có cùng chu kì không?.
Câu 2 :Nguyên tố X ở chu kì 3,nhóm VA của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron của X.
b)Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố cùng nhóm thuộc hai chu kì kế tiếp ( trên và dưới ) . Giải thích tại sao lại viết được như vậy.
Câu 3 : Cho nguyên tố X có Z = 30
a)Viết cấu hình electron nguyên tử X
b)Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố cùng chu kì,thuộc hai nhóm liên tiếp (trước và sau) với nguyên tố X và hãy giải thích vì sao lại viết được như vậy.
Câu 4 : Cho hai nguyên tố X và Y ở hai ô liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng HTTH và có tổng số proton bằng 27. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong bảng HTTH.
Xem thêm

6 Đọc thêm

BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI CẤU HÌNH ELECTRON CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI CẤU HÌNH ELECTRON CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

32D.632Câu7: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mànguyên tử của các nguyên tố này có cùng:Các nhóm tiếp tụctháo luận, làm cácA. Số electronB. số lớp electronbài tập 7, 8, 9,10C. Số electron hoá trịD. Số electron ở lớpngoài cùngCâu8: Bảng tuần hoàn có số cột, số nhóm A và sốnhóm B tương ứng bằngSố cộtSố nhóm A

7 Đọc thêm

Tài liệu ôn tập hóa 10

TÀI LIỆU ÔN TẬP HÓA 10

II – TỰ LUẬN: Một số bài tập tham khảoBài 1: a) Xác định vị trí của nguyên tố X (Z = 11) và Y (Z =20) trong bảng tuần hoàn, từ đó hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó: Là kim loại hay phi kim? Hoá trị cao nhất đối với oxi, hoá trị với hiđro là bao nhiêu? Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có). Công thức của oxit cao nhất và của hiđroxit. Chúng có tính axit hay bazơ?b) Câu hỏi như trên đối với nguyên tố A (Z = 16) và B (Z = 35).Bài 2: Cho 3 nguyên tử : 20A , 12B , 13C a) Xác định vị trí 3 nguyên tử trong bảng tuần hoàn b) Sắp xếp A,B,C theo chiều tính kim loại và năng lượng ion hóa tăng dần ( từ trái sang phải) c) Sắp xếp các oxit cao nhất , hidroxit tương ứng của A, B, C theo chiều tính bazơ giảm dần (từ trái sang phải) Bài 3: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là HR. Oxit cao nhất của nó chứa 61,2% O về khối lượng.a) Tìm nguyên tử khối của R.b) Viết cấu hình e của Rc) Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố R.Bài 4: Cho 8,8g một kim loại A thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%, thu được 4,928 lít khí hidro (đktc) và dung dich Ba) Tìm kim loại A b) Tính C% của dung dịch B Bài 5: Cho 8,5 g hỗn hợp kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp nhau vào nước thì thu được 3,36 lit khí H2 ở đkc.a) Xác định tên mỗi kim loại kiềm.b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.Bài 6: Cho một dd chứa 22g hỗn hợp muối natri của 2 halogen ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 47,5 gam 2 kết tủa.a) Xác định tên mỗi halogen.b) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 9,6g hỗn hợp hai oxit của hai kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng 100ml dd HCl 13,27% (d=1,1gml). Xác định hai kim loại X, YBài 8: Cho 19,8 g hỗn hợp A, B đều thuộc nhóm I¬A; 2 chu kì liên tiếp phản ứng vừa đủ với 33g dd HCl thu được 8,96 lít khí (ĐKC) và một dung dịch X. a) Tính khối lượng mỗi chất A, B trong hỗn hợpb) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dd X.Bài 9: a) Hai nguyên tố A và B cùng thuộc 1 nhóm A và hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 32.Xác định vị trí và cho biết A, B là những nguyên tố nào trong bảng tuần hoàn .b) Hoà tan vừa đủ 13,6g hỗn hợp A, B trong 175 ml dung dịch H2SO4 20 % (D =1,12 gml).Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và C% mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng.Bài10:Hoà tan hoàn toàn 9,6g hỗn hợp hai oxit của hai kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng 100ml d2 HCl 13,27% (d=1,1gml).a.Xác định hai kim loại X, Yb.Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch thu đượcBài 11:Hai nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân 25+. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH.Bài 12:Hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong cùng một nhóm, có tổng số điện tích hạt nhân 52+. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng HTTH.Bài 13:Trong một nguyên tử, tổng các hạt là 36, trong đó tổng hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 12 hạt. hãy xác định vị trí của nguyên tố trong bảng HTTH.Bài 14:Ôxit cao nhất của một nguyên tố là R2O5. Hợp chất khí với hiđro của nó chứa 8,82% H về khối lượng.a)Tìm nguyên tử khối của R.b)Viết cấu hình e của Rc)Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố R.( Biết N có Z = 7, A = 14.P có Z = 15, A = 31. O có Z = 8, A = 16. S có Z = 16, A = 32. Cl có Z = 17, A = 35,5. Br có Z = 35, A = 80.Bài 15:Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là HR. Ôxit cao nhất của nó chứa 61,2% O về khối lượng.a)Tìm nguyên tử khối của R.b)Viết cấu hình e của Rc)Suy vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố R.( Biết N có Z = 7, A = 14.P có Z = 15, A = 31. O có Z = 8, A = 16. S có Z = 16, A = 32. Cl có Z = 17, A = 35,5. Br có Z = 35, A = 80.)Bài 16: Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với 50gam H2O tạo ra 0,336 lit khí H2 ( đktc) và dung dịch A .a) Xác định kim loại đó.b)Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng.Bài 17:Khi cho 4,8 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với 490gam dung dịch H2¬SO4 10% tạo ra 4,48 lit khí H2 ( đktc) và dung dịch A .a) Xác định kim loại đó.b)Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng.Bài 18: Hoà tan hoàn toàn 18,4g hỗn hợp 2 muối cácbonat của 2 kim loại X,Y thuộc nhóm IIA và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp bằng d2 HCl thu được 4,88 lít CO2 (ĐKC). Hai kim loại X,Y là:A. Be (M=9)và Mg (M=24)B. Mg (M=24) và Ca (M=40)C. Ca (M=40) và Sr (M=88) D. Sr (M=88) và Ba (M=137)
Xem thêm

10 Đọc thêm

LÝ THUYẾT NITƠ

LÝ THUYẾT NITƠ

Trong bảng tuần hoàn nitơ nằm ở ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2. A. Kiến thức trọng tâm. 1. Trong bảng tuần hoàn nitơ nằm ở ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2. Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3. N có các số oxi hóa thường gặp: -3, +1, +2, +3, +4, +5. N có số oxi hóa cao nhất là +5, nhưng hóa trị cao nhất chỉ là 4. 2. Cấu tạo phân tử nitơ N ≡ N. Liên kết ba giữa hai nguyên tử nitơ bền nên ở điều kiện thường nitơ tương đối trơ. 3. Về tính chất vật lí: Ở điều kiện thường nitơ là khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, hóa lỏng ở -1960C. 4. Về tính chất hóa học: Nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao. Tính chất hóa học đặc trưng của nitơ: Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi). 5. Điều chế: - Trong công nghiệp: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. - Trong phòng thí nghiệm: NH4NO2  N2 + 2H2O Hoặc: NH4Cl + NaNO2  N2 + 2H2O + NaCl 6. Ứng dụng: - Nguyên tố nitơ là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật. - Trong công nghiệp: dùng để tổng hợp NH3, HNO3, phân đạm,… 7. Viết được các phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của nitơ. Giải được các bài tập: Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hóa học, tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí.  
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 7. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

BÀI 7. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Vậy số khối A = 4 + 5 = 9.Phiếu học tập số 2Phân biệt sự giống và khác nhau giữa các liênkết cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cựcvà liên kết ion? Điền theo bảng sau:So sánhGiống nhau:Khác nhau:Thường tạo nênNhận xétLKCHTcựckhông LKCHT có cựcLK ionĐáp án phiếu học tập số 2So sánhLKCHT khôngcựcLKCHT có cựcLK ion

12 Đọc thêm

Bài 7 trang 41 sgk hóa học 10

BÀI 7 TRANG 41 SGK HÓA HỌC 10

Một số nguyên tố có cấu hình electron của nguyên tử như sau: 7. Một số nguyên tố có cấu hình electron của nguyên tử như sau: 1s22s22p4;                                   1s22s22p3; 1s22s22p63s23p1;                           1s22s22p63s23p5. a) Hãy xác định số electron hóa trị của từng nguyên tử. b) Hãy xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Bài giải: a) - 1s22s22p4                           ; Số electron hóa trị là 6.    - 1s22s22p3                            ; Số electron hòa trị là 5.    - 1s22s22p63s23p1                 ; Số electron hòa trị là 3.    - 1s22s22p63s23p5                 ; Số electron hòa trị là 7. b)    - 1s22s22p4                            ; Nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VIA.    - 1s22s22p3                            ; Nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VA.    - 1s22s22p63s23p1                 ; Nguyên tố thuộc chu kì 3 nhóm IIIA.    - 1s22s22p63s23p5                 ; Nguyên tố thuộc chu kì 3 nhóm VIIA.        
Xem thêm

1 Đọc thêm

Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khác quan về chương II. Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁC QUAN VỀ CHƯƠNG II. BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Tài liệu này tổng hợp đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan về chương II. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nhằm giúp học sinh rèn luyện, nâng cao kĩ năng giải bài tập và là nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên.

46 Đọc thêm

BÀI 4 TRANG 51 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 4 TRANG 51 SGK HÓA HỌC 10

Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg 4. Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z = 12) trong bảng tuần hoàn. a) Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố: - Tính kim loại hay tính phi kim. - Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi. - Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó. b) So sánh tính chất hóa học của nguyên tố Mg (Z = 12) với Na (Z = 11) và Al (Z = 13). Bài giải: a) Cấu hình electron của nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2. Mg có 2e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính kim loại, hóa trị cao nhất với oxi là II, chất MgO là oxit bazơ và Mg(OH)2 là bazơ. b) Na:1s22s22p63s1.      Mg: 1s22s22p63s2      Al: 1s22s22p63s23p1 - Có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng nên đều là kim loại. - Tính kim loại giảm dần theo chiều Na, Mg, Al. - Tính bazơ giảm dần theo chiều NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 8 TRANG 48 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 8 TRANG 48 SGK HÓA HỌC 10

Viết cấu hình electron của nguyên tử magie 8. Viết cấu hình electron của nguyên tử magie (Z = 12). Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiểm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử magie nhận hay nhường bao nhiêu electron ? Magie thể hiện tính chất kim loại hay phi kim ? Bài giải: Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2. Để đạt cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne) trong Bảng tuần hoàn nguyên tử Mg nhường 2 electron để đạt được 8e ở lớp ngoài cùng. Mg có tính kim loại. Mg - 2e →  Mg2+
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 5 TRANG 76 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 5 TRANG 76 SGK HÓA HỌC 10

Một nguyên tử có cấu hình electron 5. Một nguyên tử có cấu hình electron  1s22s22p3 a) Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân tử của hợp chất khí với hidro b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó. Hướng dẫn giải: a) Tổng số electron là 7, suy ra số thứ tự của nguyên tố là 7. Có 2 lớp electron suy ra nguyên tố ở chu kì 2. Nguyên tố p có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VA. Đó là ni tơ. Công thức phân tử hợp chất với hidro là NH3 b) Công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử NH3
Xem thêm

1 Đọc thêm

LÝ THUYẾT SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẦU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

LÝ THUYẾT SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẦU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

Sau mỗi chu kì, - Sau mỗi chu kì, cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A ở lớp ngoài cùng được lặp lại như ở chu kì trước. Ta gọi đó là sự biến đổi tuần hoàn. - Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất các nguyên tố. - Sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Bài tập cấu tạo nguyên tử và bảng HTTH

BÀI TẬP CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG HTTH

I\Kiến thức cần nắm
1)Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
2)Cấu tạo BTH các nguyên tố hoá học(ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm)
II\Bài tập trắc nghiệm
1)Các nguyên tố Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl thuộc chu kỳ 3. Lớp electron ngoài cùng có số e tối đa là:
A/ 3 B/ 10C/ 8D/ 20
2)Hãy chỉ ra câu trả lời "đúng"?
Caion R+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A/ Chu kỳ 2,nhóm VAB/ Chu kỳ 2, nhóm VIIIA
C/ Chu kỳ 3, nhóm IAD/ Chu kỳ 2, nhóm VIIA
Xem thêm

4 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ –BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

CHUYÊN ĐỀ 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ –BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Chuyên đề 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ –BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LIÊN KẾT HÓA HỌC  Câu 1: Ở trạng thái cơ bản cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là A. ô số 16, chu kì 3 nhóm IVA. B. ô số 16 chu kì 3, nhóm VIA. C. ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB. D. ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB. Câu 2: Cation M2+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình e của nguyên tử M là A. 1s22s22p6 B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s22p63s2 D. 1s22s22p4 Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s1. Biết rằng X có số khối là 24 thì trong hạt nhân của X có: A. 24 proton B. 11 proton, 13 nơtron C. 11 proton, 11 số nơtron D. 13 proton, 11 nơtron Câu 4:Tổng số p, e, n trong nguyên tử của nguyên tố A là 28 , trong
Xem thêm

64 Đọc thêm

BÀI 7 TRANG 35 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 7 TRANG 35 SGK HÓA HỌC 10

Nhóm nguyên tố là gì ? 7. a) Nhóm nguyên tố là gì ? b) Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu cột ? c) Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm A ? d) Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm B ? Các nhóm B gồm bao nhiêu cột ? e) Những nhóm nào chứa nguyên tố s ? Những nhóm nào chứa nguyên tố p ?Những nhóm nào chứa nguyên tố d ? Bài giải: a) Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và xếp thành một cột. b) Bảng tuần hoàn có 18 cột c) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A d) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm B, gồm 10 cột. e) Nhóm IA và IIA chứa nguyên tố s, nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He) chứa các nguyên tố p. Các nhóm từ IIIB đến IIB (theo chiều từ trái qua phải trong bảng tuần hoàn) chứa các nguyên tố d.
Xem thêm

1 Đọc thêm