CHO THUÊ TÀI CHÍNH - NĂM 2011.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cho Thuê Tài Chính - năm 2011.doc":

NÂNG CAO NĂNG LỰC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY THNN CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHAILEASE

NÂNG CAO NĂNG LỰC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY THNN CHO THUÊ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHAILEASE

. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động của các công ty tài chính (CTTC) đóng vai trò khá quan trọng trong thị trường tài chính. Đó là làm giảm sức ép và gánh nặng cho hệ thống ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn trung và dài hạn. Thực tế cho thấy các ngân hàng thương mại (NHTM) thường ưu tiên cho vay đối với các công ty có đảm bảo chắc chắn để đảm bảo nguồn vốn, điều mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) khó có thể tiếp cận thì các công ty CTTC sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều lợi ích từ việc cho thuê tài chính mà không cần doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp. Như vậy, hoạt động cho thuê tài chính giúp giải quyết nguồn vốn trung và dài hạn thông qua việc tài trợ tài sản thuê cho các tổ chức cá nhân không đủ điều kiện và tiêu chuẩn để vay các ngân hàng thương mại. Ngược lại, việc này mang lại lợi ích cho các công ty CTTC là sử dụng được số vốn tích cực của một lượng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động trên thị trường.Trên thế giới, hoạt động cho thuê tài sản đã sớm xuất hiện, nhưng nó thực sự đi sâu vào bản chất cho thuê tài chính trong vòng sáu chục năm qua. Hiện nay hoạt động thuê mua đã được sử dụng tại hơn 90 nước (chủ yếu là các nước đang phát triển, khoảng 60 nước) với khối lượng dư nợ cho thuê trên 500 tỷ USD, chiếm khoảng 12,5% đầu tư tư nhân của thế giới. Theo thống kê của NHNN, hiện nay Việt Nam đã có 12 công ty CTTC, trong đó có 8 công ty trực thuộc ngân hàng thương mại Nhà nước và 4 công ty có vốn nước ngoài. Với đặc thù là cho vay vốn với tỉ lệ cao và tài sản thế chấp là động sản, đối tượng vay vốn chính lại là các DNVVN nên các công ty cho thuê tài chính thường đối mặt với rủi ro cao hơn các hình thức cho vay vốn khác. Chính vì vậy, sở hữu một năng lực thẩm định tài chính khách hàng tốt là yếu tố sống còn của một công ty cho thuê tài chính.Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease là doanh nghiệp được thành lập vào năm 2006 và bắt đầu thực hiện hoạt động cho thuê tài chính từ năm 2007. Khách hàng chủ yếu và cũng là khách hàng mục tiêu của công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ của nước Việt Nam. Các doanh nghiệp này thường có hệ thống sổ sách kế toán thiếu chuẩn mực, hầu hết năng lực của doanh nghiệp không thể hiện hết trên các báo cáo nộp cơ quan thuế. Thêm vào đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường hoạt động theo quy mô gia đình và cách thức quản trị doanh nghiệp không rõ ràng nên việc tìm hiểu về năng lực thực sự của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Rất nhiều trường hợp bỏ sót cũng khách hàng tốt hoặc lựa chọn nhầm những khách hàng có tình hình tài chính không tốt dẫn đến phát sinh nợ xấu đã xảy ra ở Chailease. Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động cho thuê tài chính có thể phát triển thì năng lực thẩm định tài chính của khách hàng lại càng quan trọng hơn hết. Trước tình hình đó, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực thẩm định tài chính của khách hàng tại công ty THNN cho thuê tài chính quốc tế Chailease” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứuMục tiêu nghiên cứu: Luận văn được thực hiện với mục tiêu là đánh giá năng lực thẩm định tài chính khách hàng tại Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thẩm định tài chính khách hàng trong giai đoạn 2015 đến 2018.Nhiệm vụ nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động cho thuê tài chính và thẩm định năng lực tài chính khách hàng trong công ty cho thuê tài chính Đánh giá năng lực thẩm định tài chính khách hàng tại CT chho thuê tài chính quốc tế Chaileas thông qua phân tích thực trạng năng lực thẩm định tài chính khách hàng của công ty trong giai đoạn 2012Q22015. Căn cứ vào kết quả đánh giá đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thẩm định tài chính khách hàng của công ty cho thuê tài chính Chaileas giai đoạn 20152018 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Năng lực thẩm định tài chính khách hàng của Công ty TNHH Cho Thuê Tài Chính Quốc Tế Chailease. Trong đó khách hàng là các cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu thuê tài chính. Tài chính khách hàng bao gồm các yếu tố: khả năng tài chính, tình hình sản xuất, kinh doanh, thu nhập của khách hàng. Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu được nghiên cứu và phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết Q22015, định hướng giải pháp từ năm 20152018.4. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp thu thập số liệu:Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo hoạt động kinh doanh của CT Chailease, thông tin tài chính của các khách hàng của Chailease, các báo cáo của NHNN, bộ ngành liên quan… Phương pháp xử lý số liệu:+ Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa các thời kì+ Sử dụng phương pháp thống kê định lượng để phân tích tác động của một số nhân tố đến năng lực thẩm định tài chính của công ty Chailease. Phần mềm xử lý dữ liệu nghiên cứu: SPSS, Excel.5. Một số công trình nghiên cứu có liên quan trước luận ánViệc nghiên cứu về các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam đã được thực hiện bởi một số tác giả, tuy nhiên các đề tài đó thường tập trung ở các mảng chung như áp dụng loại hình này ở Việt Nam hoặc có đi sâu như nghiên cứu về năng lực cạnh tranh. Sau đây là tổng lược các công trình nghiên cứu trước đó:Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên NHTMCP Công thương Việt Nam” của tác giả Lê Thị Hạnh năm 2011 tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý rủi ro ở Công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên NHTMCP Công thương Việt Nam, từ đó đưa ra các bước hiệu quả và kém hiệu quả trong công tác quản lý rủi ro trên cơ sở đó đóng góp những giải pháp để khắc phục những công tác còn kém hiệu quảLuận văn thạc sĩ “Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH một thành viên cho thuê tài chính Công nghiệp tàu thuỷ” của tác giả Đỗ Thị Hoài Thu năm 2011 tập trung phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Công nghiệp Tàu Thủy, chỉ ra thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Công nghiệp Tàu Thủy, đưa ra các thống kê để cảnh báo những chỉ số tài chính cần chú ý và tìm cách cải thiện.Luận văn tiến sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Hoàng Thị Thanh Hằng năm 2013 nêu ra bức tranh toàn cảnh của hoạt động của các công ty cho thuê tài chính ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra những điểm mạnh , điểm yếu của các công ty cho thuê tài chính, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đối với năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính6. Kết cấu của luận vănLuận văn thạc sĩ sẽ bao gồm 3 chương như sau :Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính và thẩm định tài chính khách hàng tại công ty cho thuê tài chínhChương 2: Thực trạng năng lực thẩm định tài chính khách hàng tại Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế ChaileasChương 3:Giải pháp nâng cao năng lực thẩm định khách hàng tại Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chaileas.
Xem thêm

108 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM

THỰC TRẠNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM

phương tiện thông tin đại chúng như: đài phát thanh, truyền hình, báo chí và internet...để từ đó nắm bắt các cơ hội tiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp. Các hình thức quảngcáo phải được giao cho một bộ phận riêng trong công ty chuẩn bị chu đáo tránh nhữnglỗi sai sót gây ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh công ty.Page 22Bài tiểu luận: Thực trạng thị trường cho thuê tài chính ở Việt NamNhóm 1KẾT LUẬNTừ lâu nay, vốn luôn là một vấn đề nhức nhối đối với những doanh nhân, tổ chứcđể khởi sự một doanh nghiệp, không kể đó là doanh nghiệp sản xuất, thương mại hayhoạt động trong ngành dịch vụ. Thậm chí ngay cả khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt độngthì việc thiếu hụt vốn để đầu tư, mở rộng kinh doanh hơn nữa cũng khiến không ítdoanh nghiệp đau đầu. Lúc này họ có thể tìm đến các khoản vay tại các ngân hay có thểkêu gọi các nhà đầu tư hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ thì điều này khá khó khăn do năng lực tài chính còn hạn chế và cácphương thức huy động vốn này sẽ vấp phải sự e ngại rất lớn từ những nhà tài trợ. Do đó,cho thuê tài chính đã thực sự nổi lên như một giải pháp với những ưu điểm vượt trội đểgiúp các doanh nghiệp giải quyết các nhu cầu về vốn.Các doanh nghiệp với phương án sử dụng tài sản khả thi lẫn nhận thức được vaitrò của hoạt động thuê tài chính sẽ tối đa được lợi nhuận theo đuổi. Còn các công ty chothuê tài chính sẽ đóng vai trò lớn trong kênh truyền dẫn vốn trung dài hạn đến các chủthể kinh tế. Chắc chắn, hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam trong tương lai là mộttiềm năng cần khai thác.
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

- Quỹ phúc lợiTổng cộng:11. Doanh thu bán hàng và cung cấp d.vụ- Doanh thu bán thành phẩm vỏ bao- Doanh thu khácTổng cộng:12. Giá vốn hàng bán- Giá vốn của thành phẩm vỏ bao- Giá vốn khácTổng cộng:13. Doanh thu hoạt động tài chính- Lãi tiền gửi NH, tiền cho vay ngắn hạn- Cổ tức, lợi nhuận được chia từ đầu tư CK- Thu nhập từ đầu tư chứng khoán- Hoàn nhập dự phòng đầu tư dài hạn khác- Doanh thu hoạt động tài chính khácTổng cộng:Năm 2010Số cuối kỳTừ 01/01/2011đến 31/12/2011242.846.712.889290.155.293.502
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2011 (ĐÃ KIỂM TOÁN) - CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2011 (ĐÃ KIỂM TOÁN) - CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN

nhiệm của Chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo này dựa trên kết quả công việc kiểm toán.Cơ sở ý kiếnQuá trình kiểm toán được thực hiện theo hướng dẫn của các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩnmực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng cácBáo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theophương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, kiểm tra các bằng chứng xác minh nhữngthông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, cácnguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban TổngGiám đốc cũng như cách trình bày tổng thể Báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đãđưa ra những cơ sở hợp lý cho ý kiến của Kiểm toán viên.Hạn chế của cuộc kiểm toánDo công việc kiểm toán được chỉ định sau ngày kết thúc niên độ, Kiểm toán viên không thể tham giachứng kiến kiểm kê hàng tồn kho và tài sản cố định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011, cũng nhưkhông có điều kiện áp dụng các phương pháp thay thế khác. Vì vậy, các chỉ tiêu hàng tồn kho và tài sản cốđịnh trên Báo cáo tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 được ghi nhận theo số liệu trong sổ sáchkế toán của Công ty.Đồng thời, cho đến thời điểm phát hành báo cáo này, Chúng tôi chưa thu thập được báo cáo tài chính năm2011 của một số khoản đầu tư dài hạn của Công ty (Xem thuyết minh số VI.8), Vì vậy, Chúng tôi chưa thểđánh giá được sự cần thiết cũng như giá trị cần trích lập dự phòng (nếu có) cho các khoản đầu tư dài hạnnày.Ý kiến của kiểm toánTheo ý kiến Chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của hạn chế nêu trên (nếu có) và ngoại trừ việc Công ty chưaghi nhận vào kết quả kinh doanh khoản chi phí khấu hao của khu đất Long Điền số tiền 62.755.334 VND(lũy kế đến ngày 31/12/2011 số tiền 169.365.521 VND) ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu trên Báo cáo tàichính, các chỉ tiêu còn lại trên Báo cáo tài chính đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnhtrọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Thủy Sản tại thời điểm ngày 31 tháng 12năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, đồngthời phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các Qui định pháp lý có liênquan.
Xem thêm

25 Đọc thêm

CHO THUÊ TÀI CHÍNH VÀ BẢO LÃNH

CHO THUÊ TÀI CHÍNH VÀ BẢO LÃNH

Nhóm 10 – Ngân h àng 50DLOGOCho thuê tài chínhI – Lý thuyết chungCác khái niệmLợi ích và rủi ro của cho thuê tài chínhCơ sở pháp lý của hoạt động cho thuê tài chính ở VNQuy trình cho thuê tài chínhCho thuê tài chínhII - Thực trạng CTTC và giải phápTiềm năng phát triển CTTC ở Việt NamThực trạng cho thuê tài chính ở Việt NamThách thức và khó khănGiải pháp hoàn thiện và phát triển

66 Đọc thêm

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

nhằm khắc phục phần nào hạn chế của phương thức cho vay dựa trên tài sảnbảo đảm truyền thống: tài trợ dưới phương thức thực hiện mua tài sản theoyêu cầu của bên thuê để cho bên thuê sử dụng. Loại hình này mở rộng khảnăng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đối tượng thuộc diện rủi ro hơn: tài sảntích lũy ít, quy mô vốn hạn chế, quy mô hoạt động ở mức vừa và nhỏ,… đanggặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn vay truyền thống của ngân hàng. Nhữnglợi thế của cho thuê tài chính phù hợp cho nhóm đối tượng này là: tỷ lệ tài trợcao hơn (yêu cầu vốn tham gia ít) và không yêu cầu tài sản bảo đảm khác.Cho thuê tài chính giúp cho cá nhân, doanh nghiệp nhanh chóng có được tàisản cần đầu tư, thực hiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, tạo nhiều giá trị giatăng cho nền kinh tế. Qua đó, cho thuê tài chính ngày càng trở nên một kênhdẫn vốn quan trọng, góp phần tích cực vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùngdân cư cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó, tham gia vào quá trìnhphát triển kinh tế, xã hội.Giao dịch cho thuê tài chính thường được thực hiện thông qua hợp đồngcho thuê tài chính, cũng giống như các giao dịch thông thường khác, nó gồmba giai đoạn cơ bản: tạo lập; thực hiện; chấm dứt hợp đồng. Trong đó: hai giaiđoạn đầu thường đề cao, tôn trọng quyền tự do thỏa thuận của các bên, nếuthực tế có sự thay đổi cần điều chỉnh, các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận đểsửa đổi, bổ sung hợp đồng cho phù hợp. Giai đoạn chấm dứt hợp đồng làkhâu kết thúc giao dịch, gồm nhiều tình huống phát sinh có thể dự liệu trướcvà cả các tình huống chưa có dự liệu trước có thể tác động tới giao dịch. Vềmặt lý luận, đây là giai đoạn có khả năng phát sinh nhiều vấn đề gây tranh1chấp nên cần thiết có các quy định pháp luật điều chỉnh để có thể đảm bảođược quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.Quá trình triển khai hoạt động cho thuê tài chính ở nước ta hiện nay vẫncòn chậm, chưa phát triển, do có nhiều nguyên nhân: nhận thức của doanh
Xem thêm

74 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 2 NĂM 2011 (ĐÃ SOÁT XÉT) - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 2 NĂM 2011 (ĐÃ SOÁT XÉT) - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinhtế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đãđược chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết địnhcủa hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ đượcthực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứvào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính.Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn vàcó khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế. Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc đượcquyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.4.14 Thuế thu nhập doanh nghiệpChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhậphoãn lại.Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suấtcó hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán làdo điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoảnthu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10Tầng 5, Tòa Nhà Sông Đà, Từ Liêm, Hà Nội
Xem thêm

31 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI SACOMBANK

HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI SACOMBANK

Trong vòng từ hai đến ba năm trở lại đây khi nền kinh tế Việt Nam thực sự chuyển mình vàtrở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều nhà đầu tư thì cho thuê tài chính đã có cơ hội để thể hiệnhết những ưu điểm của mình. Cũng như nhiều ngành nghề khác, ngành cho thuê tài chính đangchứng kiến nhiều cơ hội để phát triển lên một tầm cao mới.Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm vừa qua là động cơ thúc đẩy cácdoanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, hiện đại hóa các dây chuyền và công nghệ sản xuất,điều này sẽ giúp thị trường cho thuê tài chính của Việt Nam phát triển nhanh trong một vài nămtới đây. Trong một thời gian dài trước đây, các doanh nghiệp đã hưởng lợi từ việc cạnh tranhgiữa các Ngân hàng Thương mại dẫn đến tình trạng nới lỏng cơ chế xét duyệt tín dụng và giảmtỷ lệ lợi nhuận biên tế của một số ngân hàng nhằm thu hút khách hàng và gia tăng số dư nợ vay.Trong tương lai khi các ngân hàng thương mại Việt Nam dưới áp lực tuân thủ các quy định trongquản lý ngân hàng theo thông lệ quốc tế sẽ phải cẩn trọng hơn trong các quyết định cấp tín dụngcủa mình. Vì vậy, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay truyền thống từ các Ngân hàng Thương mạisẽ phải tuân thủ theo các quy định thẩm định khắt khe hơn.Hơn thế nữa để nâng cao tính chuyên môn hóa trong các dịch vụ của ngân hàng và giảmthiểu rủi ro thì các Ngân hàng Thương mại sẽ tiến tới việc tập trung phát triển các dịch vụ củamình và chuyển dần hoạt động cho vay đầu tư thiết bị cho các công ty cho thuê tài chính trựcthuộc sẽ là động lực cho sự phát triển của ngành cho thuê tài chính của Việt NamThêm vào đó với sự hấp dẫn của nền kinh tế Việt Nam cũng như việc cải cách chu trình cấpgiấy phép kinh doanh, trong vòng 5 năm tới số lượng doanh nghiệp mới thành lập sẽ gia tăngnhanh chóng và đây chính là nhân tố kích thích sự phát triển cúa thị trường cho thuê tài chínhViệt NamHiện tại VN có 13 Công ty Cho thuê tài chính trong đó có 9 công ty Cho thuê tài chính thuộccác Ngân hàng tham gia Hiệp hội Cho thuê tài chính, các công ty có vốn điều lệ ít khoảng từ 200đến 500 tỷ VNĐ. Dư nợ tính đến 30/06/2010: 21.501 tỷ đồng trong đó Sacombank - SBL là 703 tỷđồng, chiếm 3.26%, đứng thứ 3 trong Hiệp hộiCho thuê tài chính. Dư nợ cho các doanh nghiệpngoài quốc doanh là 15.682 tỷ đồng, chiếm 73% tổng dư nợ, cho thuê tàu thuyền là 12 tỷ đồng,chiếm 57%. Lợi nhuận trước thuế của Sacombank - SBL là 21 tỷ, đứng thứ 3 sau Công ty Chothuê tài chính Công thương và Công ty Cho thuê tài chính Đầu tư
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2008 - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2008 - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

khoản mục chênh lệch đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh trong bảng cân đối kế toán và đượcchuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ngày Bảng cân đối kế toán.4.Kế toán thu nhập lãi, chi phí lãi và ngừng dự thu lãiTập đoàn ghi nhận lãi tiền vay và lãi tiền gửi theo phương pháp trích trước theo Thông tư số12/2006/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 21 tháng 2 năm 2006. Lãi của các khoản cho vay quáhạn không được ghi dự thu mà được ghi nhận trên cơ sở thực thu. Khi một khoản cho vay trở thànhquá hạn thì số lãi trích trước được xuất toán và được ghi nhận ngoại bảng. Thu nhập lãi của các khoảncho vay quá hạn được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất khi thu được.5.Kế toán các khoản thu từ phí và hoa hồngPhí và hoa hồng bao gồm phí nhận được từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, phí từ các khoản bảolãnh, phí từ cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán và các dịch vụ khác. Phí từ các khoản bảo lãnh vàcung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán được ghi nhận theo phương pháp trích trước. Phí hoa hồngnhận được từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và các dịch vụ khác được ghi nhận khi thực nhận.6.Kế toán đối với các khoản cho vay & cho thuê tài chính khách hàng và cam kết ngọai bảng6.1. Kế tóan đối với các khoản cho vay & cho thuê tài chính khách hàng:Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản vay có kỳ hạn dưới 1 năm. Các khoản cho vay trung hạn cókỳ hạn từ 1 năm đến 5 năm. Các khoản cho vay dài hạn có kỳ hạn trên 5 năm.Việc phân loại nợ và lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các Quyết định này được áp dụng phi hồi tố vì các Quyếtđịnh này được hiểu là các hướng dẫn nhằm giúp Tập đoàn ước tính tốt hơn về rủi ro tín dụng của mình.Các khoản cho vay và cho thuê tài chính khách hàng được phân thành năm nhóm nợ căn cứ vào tình
Xem thêm

33 Đọc thêm

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Một nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của hoạt động cho thuê tài chính là sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội. Ở các hình thái trước kinh tế thị trường, sản xuất mang nặng tính tự túc, tự cấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sơ sài. Vì thế, hình thức tài trợ vốn chỉ dừng lại ở mức cho thuê tài sản để sử dụng trong lúc cần thiết mà thôi.
Khi kinh tế thị trường hình thành thì lưu thông hàng hoá phát triển, nhu cầu của con người thường xuyên gia tăng, kích thích sản xuất và do đó, nhu cầu về vốn cũng ngày càng cấp bách. Các phương thức tài trợ vốn không ngừng thay đổi ngày một phong phú: Người ta đa dạng hoá hình thức, linh hoạt hoá phương pháp nhưng chủ yếu vẫn chú trọng phương thức tài trợ bằng tiền.
Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng nhiều thì rủi ro trong hoạt động tài trợ cũng ngày một gia tăng. Một số doanh nghiệp nhận tài trợ phá sản, đổ vỡ đã làm khánh kiệt không ít các nhà ngân hàng tài chính, buộc họ phải dè dặt hơn trong quyết định tài trợ của mình. Yêu cầu để cho vay vốn các doanh nghiệp ngày càng khắt khe, phải có tài sản cầm cố và thế chấp. Do vậy, không ít các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ đã gặp khó khăn trong vấn đề vốn. Điều này đã khiến các nhà tài chính nghĩ đến những phương thức tài trợ an toàn hơn trên cơ sở những phương thức đã có sẵn. Điều đó lý giải tại sao cho đến những năm 50 của thập kỷ 19, hoạt động cho thuê tài chính mới ra đời và phát triển nhanh chóng.
Song, hoạt động cho thuê tài chính có bước phát triển như ngày hôm nay cũng là do tính ưu việt của loại hình này mà chúng ta sẽ xem xét ở những bước nghiên cứu tiếp theo.
Xem thêm

104 Đọc thêm

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG NGÀY 29-04-2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU SA GIANG

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG NGÀY 29-04-2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU SA GIANG

5.600 tấn180.000.000.000 đồng20.000.000.000 đồng20%Tỉ lệ biểu quyết tán thành : 100 %Điều 5. Thông qua Tờ trình về sáp nhập Công ty TNHHMTV Sa Giang 2vào Công ty cổ phần XNK Sa Giang:Tỉ lệ biểu quyết tán thành : 100 %2Điều 6. Thông qua Tờ trình về mức thù lao của Hội đồng quản trị, Bankiểm soát năm 2011 là 2% trên lợi nhuận sau thuế .Tỉ lệ biểu quyết tán thành : 99,92 %Điều 7. Thông qua Tờ trình về lựa chọn Công ty kiểm toán cho năm tàichính 2011:Ủy quyền cho hội đồng quản trị xem xét lựa chọn Công ty kiểm toán cho Côngty cổ phần XNK Sa Giang trong năm tài chính 2011.Tỉ lệ biểu quyết tán thành : 100 %Điều 8. Thông qua Tờ trình về việc Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thờilàm Tổng Giám đốc:Ông Phạm Hữu Quá là Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời là Tổng Giám đốcCông ty.Tỉ lệ biểu quyết tán thành : 99,92 %Điều 9. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký, Hội đồng quản trị, Bankiểm soát và các cổ đông có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.TM. Đại hội đồng cổ đôngChủ tịch Hội đồng quản trị
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý VIS

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý VIS

Chi phí bán hàng tăng 50.78% tương ứng 13,624,091,220 đồng so với năm2010 do công ty tăng cường công tác quảng cáo, cải tiến các ấn phẩm của công tynhờ vậy doanh thu của công ty năm 2011 tăng lên.Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 10.81% tương ứng với -2,451,924,220đồng so với năm 2010 cho thấy công ty có chính sách quản lý doanh nghiệp hiệuquả, tiết kiệm.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 76.31% tương ứng 109,193,232,146 đồng so với năm 2010 do các chi phí tăng mạnh.Tổng hợp từ các số liệu trên có thể thấy lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp giảm 75.35% tương ứng -83,201,941,730 đồng so với năm 2010. Nguyênnhân là do chi phí và giá vốn hàng bán tăng. Nhận xétNăm 2011 là một năm khó khăn đối với ngành thép nói chung và công ty nóiriêng khi phải đối mặt với nhiều khó khăn từ lạm phát cao khiến chi phí đầu vàotăng, lãi suất vay quá cao khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận nguồnvốn, đồng Việt Nam mất giá, thị trường bất động sản bị đóng băng, toàn ngànhthép tăng trưởng âm. Tuy nhiên riêng ngành thép xây dựng có tăng trưởng chút ít,đảm bảo cung cấp và cạnh tranh với thép ngoại nhập, xuất khẩu tăng so với năm2010, nhờ vậy công ty vẫn có lợi nhuận năm 2011.23Th.S Võ Minh Long PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (VIS) Năm 2012Doanh thu bán hàng năm 2012 giảm 0.64% tương ứng 25,191,019,394 đồng,tuy nhiên vẫn vượt chỉ tiêu đề ra của năm 2012 (3.475 tỷ đồng), đạt 101% kếhoạch. Nguyên nhân chính khiến cho doanh thu sụt giảm là do chịu sự tác độngtoàn xã hội khi tăng trường kinh tế giảm sút, khiến cho sức mua bị hạn chế. Tuynhiên so với tình hình chung của toàn ngành thép khi mà rất nhiều doanh nghiệpthép trong năm 2012 đã bị chết lâm sàn thì VIS vẫn đang trụ tốt với mức doanh
Xem thêm

70 Đọc thêm

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 - CTCP THAN HÀ LẦM - VINACOMIN

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 - CTCP THAN HÀ LẦM - VINACOMIN

+/ Giám đốc điều hành: Ông Ngô Thế Phiệt.9/ Thông qua phơng án tăng vốn điều lệ Công ty từ 93 tỷ đồng lên 119 tỷ 571triệu đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu thởng.10/ Thông qua báo cáo sửa đổi một số nội dung trong Điều lệ Tổ chức và hoạtđộng của Công ty.11/ Thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát về việc giám sát hoạt động quản lýcủa HĐQT và hoạt động của Ban Giám đốc Công ty .12/ Thông qua Báo cáo đề xuất của Ban kiểm soát về việc lựa chọn Công tytrách nhiệm hữu hạn BDO Việt Nam thực hiện việc kiểm toán Báo cáo Tài chính năm2011 và Báo cáo quyết toán vốn đầu t hoàn thành năm 2011 của Công ty cổ phầnThan Hà lầm.Toàn văn Nghị quyết này đợc Đại hội đồng cổ đông thờng niên năm 2011 củaCông ty cổ phần Than Hà Lầm thông qua.Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Than Hà Lầm căn cứ nội dung Nghị quyếtđể triển khai thực hiện.Th ký đại hộiđại hội đồng cổ đôngChủ toạ(Đã ký)(Đã ký)Trần Minh ĐứcVũ Thành LâmNơi nhận:
Xem thêm

3 Đọc thêm

TUYỂN TẬP 163 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ( CỰC HAY, CÓ ĐÁP ÁN)

TUYỂN TẬP 163 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ( CỰC HAY, CÓ ĐÁP ÁN)

Đề thi trắc nghiệm Tài chính tiền tệ ( Đại học Ngoại thương) ... Tài liệu ôn thi môn tài chính tiền tệ gồm hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn .... Tài liệu tham khảo về các câu hỏi ôn tập thi hết môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ. ... tuyển tập các đề thi trắc nghiệm bô môn tài chính tiền tệ, phần tài chính doanh nghiệp... doc ...

35 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO

4, Thny6t ninb bio c|io tii chtnh ho} nhrir Dnnr 2011; B:io cto lni chirhtrrt khi h9? rh{t, thuy6I ninh brio ciio tni chirh tru6r khi hlrp nhlt trtn 2011,(theo bno cno di gii cho So'CDCKTP. HCM).V, BA]\CI,iI TRINH BAO ( AO TAT ( HiNH VA BAO CiO KTiM I OANr. Kjan toin.l6c lip:1.1 Don vikiAn toi. dOc ldp C6ngty TM.II-IDeloifte VielNmDia chir Tdns 12, Tda nhi vinaconcx,34 L,ins Ha, Diine Da, HdNOi, victDi6n droai: (84-4) 5238.3s68!_ax:(8,1'4)6288.j678Website: lyrvwdeloite.contvn1.2!ki6nKimro6n doc lar:Cang rr TNHH Dcloiue Vior Ntun s.u Lhi liin binh kiad loin.jc btu.no tiich,M hqp nhil c,l. C6ng t) Ca pfin viln rii Xirg diu VIPCO cho niar dO kar fiicn!i] I I thirs 12 lrd 201I c6 ! kidn nhu slu (ngu'€n vdn hio cio)ls;
Xem thêm

46 Đọc thêm

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 5

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 5

thành viên Ban Kiểm soát và th ký HĐQT năm 2010 là: 156.585.000 đ2/ Thông qua mức chi trả thù lao hàng tháng cho thành viên HĐQT, thành viênBan Kiểm soát và th ký HĐQT năm 20111 Chủ tịch HĐQT Kiêm Tổng giám đốc đợc hởng bằng: 3 tháng tiền lơng tốithiểu.2. Phó Chủ tịch HĐQT đợc hởng bằng: 2,5 tháng tiền lơng tối thiểu.3. Thành viên HĐQT đợc hởng bằng: 2 tháng tiền lơng tối thiểu.4.Trởng Ban Kiểm soát đợc hởng bằng: 2 tháng tiền lơng tối thiểu.5. Thành viên Ban Kiểm soát đợc hởng bằng: 1,5 tháng tiền lơng tối thiểu.6. Th ký HĐQT đợc hởng bằng: 1,5 tháng tiền lơng tối thiểu.III/ Biểu quyết thông qua các nội dung sau với 3.692.670/3.692.670 cổ phần,tỷ lệ đạt 100% tổng số cổ phần của các cổ đông dự đại hội:1/ Thông qua Bản báo cáo của Hội đồng quản trị Công ty nhiệm kỳ 2006-2010 vànăm 2010 trình Đại hội.2/ Thông qua nội dung Bản báo cáo của Ban kiểm soát Công ty năm 2010 trìnhĐại hội.3/ Thông qua việc uỷ quyền cho Hội đồng quản trị Công ty lựa chọn một trong bacông ty kiểm toán độc lập có tên dới đây để kiểm toán hoạt động tài chính của Côngty năm 2011 gồm:- Công ty TNHH t vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam ( AVA )- Công ty TNHH kiểm toán và t vấn Thăng Long- Công ty TNHH T vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam4/ Thông qua kết quả bầu cử Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát khoá II, nhiệmkỳ 2011-2016 cụ thể:4.1/ Những ông bà có tên sau trúng cử vào Hội đồng quản trị gồm:- Ông Trần Văn Mão - Tổng giám đốc Công ty Cổ phần LILAMA 5- Ông Lu Huy Phúc - Kế toán trởng Công ty Cổ phần LILAMA 5- Ông Đinh Thành Lê - Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần LILAMA 5- Ông Cù Minh Kim - Trởng phòng Vật t - Quản lý máy Công ty Cổ phầnLILAMA 5
Xem thêm

5 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế – kỹthuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực củadoanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một đối tượng nào mà tất cảcác nhà kinh doanh, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán kỹ lưỡngđến các phương hướng, biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệu quảnhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất. Thực tế cho thấy, để thực hiện được điều đókhông phải là đơn giản. Bước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đãđược gần ba mươi năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nướcvẫn là vấn đề nan giải. Rất nhiều doanh nghiệp không đứng vững nổi trong cơ chế thịtrường, làm ăn thua lỗ gây thâm hụt nguồn vốn từ ngân sách cấp cho. Nhưng bên cạnhđó cũng có nhiều doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế khác nhau đã đạt được thànhcông, khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong nước và thế giới.Hợp tác xã Công nghiệp Nhật Quang cũng đang phải đối mặt với rất nhiều khókhăn, hoạt động sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp lại chưa mang lại hiệu quả caovà còn nhiều vấn đề tồn đọng đòi hỏi cần có những biện pháp cần thiết để cải thiện.Từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Hợp tác xã Côngnghiệp Nhật Quang” đã được lựa chọn nghiên cứu.2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Hợp tác xã Công nghiệpNhật Quang. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Hợp tác xã Công nghiệpNhật Quang.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn tại Hợp tác xã Công nghiệp NhậtQuang trong giai đoạn 2011 – 2013.
Xem thêm

91 Đọc thêm

TIỂU LUẬN DIỄN BIẾN VÀ NGUYÊN NHÂN KHỦNG HOẢNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TIỂU LUẬN DIỄN BIẾN VÀ NGUYÊN NHÂN KHỦNG HOẢNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

nhiều công cụ phái sinh để them nhiều sản phẩm cho TT, chống rủi ro. Vai trò quản, lý giám sát của Nhà nước còn thiếu sự chặt chẽ, thiếu minh bạch.UBCK vẫn chưa thể kiểm tra và phát hiện ra các vụ việc nâng giá, làm giá chứngkhoán. Các báo cáo tài chính của các công ty, tập đoàn vẫn chưa chính xác, cònnhiều vấn đề. Các công ty kiểm toán làm việc tắc trách chưa làm tròn bổn phận,làm ngơ trước những sai sót cũng như số liệu khống mà các báo cáo tài chính đưara. Các quan chức quản lý của Nhà nước nhận hối lộ để cho phép phát hành thêmchứng khoán ở một số công ty làm ăn thua lỗ, gây thiệt hại lớn cho các nhà đầu tưnắm giữ chứng khoán đó. Vẫn còn nhiều hành vi làm giá, thao túng thị trườngkhiến cho nhà đầu tư bất an, họ rất ngại trong việc đầu tư giá trị, mà dần dầnchuyển sang lướt song nhiều hơn. Hầu hết các nhà đầu tư Việt Nam chưa chuẩn bị kiến thức và bản lĩnh cũng nhưkinh nghiệm cần thiết để tham gia mua bán chứng khoán, mặt khác môi trườngthông tin chưa thật sự đảm bảo cho thông tin đến với tất cả các nhà đầu tư cùnglúc và chuẩn xác. Việc đầu tư theo đám đông đã gây khó khăn trong việc hoạchđịnh chính sách và điều tiết thị trường của cơ quan quản lý và trở thành mảnh đấtmàu mỡ cho các hành vi làm giá, giao dịch nội gián, tung tin đồn thất thiệt… đểtrục lợi. Tâm lý mua bán theo đám đông lại trở nặng nề hơn khi nền kinh tế bị lạmphát. Mỗi khi các thông tin về tăng giá xăng dầu, NHNN tăng lãi suất cơ bản hoặcchỉ số giá tiêu dùng được công bố đều nhận được phản ứng tức thời từ TTCK.Trong giai đoạn này, các nhà đầu tư nước ngoài được xem là nhân tố dẫn dắt thịtrường. Động thái mua và hay bán ra của họ cũng sẽ làm cho giá chứng khoán tănghoặc giảm theo. Nhưng từ cuối tháng 9/2008 đến những tháng đầu năm 2009, rấtnhiều thông tin tốt về nền kinh tế được phát đi như giá lãi suất cơ bản và xăng liên21tục giảm, chỉ số giá tiêu dùng giảm đáng kể đã không nhận được phản ứng tích cựcnào từ thị trường. Điều đó cho thấy nhà đầu tư Việt Nam đã không còn quan tâm
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG

6.500.000.000 đồng. Chiếm tỷ lệ vốn góp 6.25%. Các năm 2006, 2007 và năm 2008hoạt động lỗ, năm 2009 bắt đầu có lãi. Công ty đã nhận cổ tức năm 2010 là 25%tương ứng khoảng 1.625.000.000 Đồng, cổ tức năm 2011 là 1,3 tỷ (tỷ lệ 20%).Đầu tư dài hạn chứng chỉ Qũy đầu tư SABECO 1: 7.000.000.000 đồng trên vốn gópCSH 350.000.000.000 đồng đến 31/12/2011, tương ứng tỷ lệ góp vốn 2%. Quỹ đầu tưSabeco 1, chủ yếu đầu tư vào Các công ty trong cùng hệ thống của Sabeco. Đến31/12/2009, giá trị tài sản ròng của Quỹ SF1 là 349.246.912.639 đồng, giá trị tài sảnròng của một đơn vị quỹ: 997.848 đồng giảm hơn 10% so với cùng kỳ năm 2010.Cuối 31/12/2010, giá trị tài sản ròng của quỹ SF1: 328.556.438.904 đồng, giảm thêmgần 10% so với năm 2009. Hiện tại, theo Nghị quyết của Đại Hội Thường niên năm2010 vừa họp ngày 10/01/2012, quỹ sẽ xin phép đóng cửa trước thời hạn và thực hiệncác phương án giải thể quỹ gửi cho các nhà đầu tư. Theo báo cáo tài chính của QuỹSF1 đến 31/12/2011, giá trị tài sản ròng là: 349.009.139.271 đồng.Về hệ thống phân phốiCông ty có hệ thống phân phối sản phẩm trải dài từ Nam ra đến Bắc Trung Bộ. Nhà PhânPhối lớn và thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu tại TP.Hồ Chí Minh. Khu vực MiềnĐông Nam Bộ là thị trường có nhiều tiềm năng để phát triển thị phần. Các khu vực MiềnTrung, Tây Nguyên và Miền Tây hiện có trên 150 nhà phân phối và đại lý phân phối sảnphẩm nước giải khát của CDBECO. Hiện tại Công ty đang củng cố và phát triển hệthống phân phối ở các khu vực tỉnh ngoài TP.Hồ Chí Minh.Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mớiCông ty sẽ cố gắng phát triển dòng sản phẩm thức uống có giá trị dinh dưỡng cao nhằmđáp ứng thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng.18IX.BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
Xem thêm

49 Đọc thêm