TÀI LIỆU VỀ MÔ TIẾT NGOÀI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "tài liệu về Mô tiết ngoài":

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẾN TRE

Theo Dunning (1976), một DN chỉ đầu tư trực tiếp nước ngoài khi hội tụ ba điều kiện: i)sở hữu: DN phải sở hữu một lợi thế so sánh với DN khác như quy mô, công nghệ, mạng lướitiếp thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình đặc thù của DN; ii)nội vi hóa: việc sử dụng những lợi thế đó trong nội bộ ND có lợi hơn là bán hay cho các DNkhác thuê; iii) Địa điểm: sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư có chi phí thấp hơn là sản xuất tạinước mẹ rồi xuất khẩu. lợi thế địa điểm có được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động,các rào cản thương mại, chính sách khuyến khích đầu tư và cả những tác động ngoại vi mà địađiểm có thể tạo ra cho DN khi hoạt động tại đó. Các DN có xu hướng xác định vị trí sản xuất củamình ở những nơi “trung tâm” đông đúc dân cư và vốn, vì tận dụng được lợi thế nhờ quy mô.Nhưng việc này sẽ dẫn tới dân cư - vừa là người cung cấp vừa là người tiêu dùng - sẽ càng dichuyển tới những “trung tâm” này vì ở đó có lợi thế quy mô cao hơn, cũng có nghĩa là giá cảhàng hóa rẻ hơn và sản phẩm đa dạng hơn [17].1.1.2.2Lý thuyết về hành vi của nhà đầu tưMô hình ngoại tác của Romer (1986), Lucas (1988) cho thấy các nhân tố tác động tớihành vi đầu tư: i) sự thay đổi trong cung cầu; ii) lãi suất; iii) mức độ phát triển của hệ thống tàichính; iv) đầu tư công; v) khả năng về nguồn nhân lực; vi) các dự án đầu tư khác trong cùngngành hay trong các ngành có mối liên kết; vii) tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thuvà vận dụng công nghệ; viii) mức độ ổn định về môi trường đầu tư: bao gồm môi trường kinh tếvĩ , pháp luật; ix) các quy định về thủ tục; và x) mức độ đầy đủ về thông tin, kể cả thông tinvề thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ.Lý thuyết tiếp thị địa phương đã chỉ ra rằng, những yếu tố tác động vào sự thỏa mãn củanhà đầu tư có thể chia thành ba nhóm chính, đó là: i) cơ sở hạ tầng đầu tư; ii) chế độ, chính sáchđầu tư; và iii) môi trường làm việc và sinh sống. Khách hàng thỏa mãn với một địa phương khihọ hoạt động có hiệu quả tại địa phương đó. Hiệu quả có thể được thể hiện ở nhiều dạng khác
Xem thêm

113 Đọc thêm

TIÊU HOÁ – HẤP THỤ CHUYỂN HOÁ PROTEIN

TIÊU HOÁ – HẤP THỤ CHUYỂN HOÁ PROTEIN

CHỦ ĐỀ THUYẾT TRÌNHTIÊU HOÁ – HẤP THỤ CHUYỂN HOÁ PROTEINI.Khái niệm, chức năng và phận loại protein1.Khái niệmProtein là một chất hữu cơ hay còn được gọi là “ chất đạm” là thành phần quan trong trong cơ thể của một cơ thể sốngProtein được hình thành từ các acid amin với nhau bằng liên kết piptid.Protein là thành phần không thể thiếu được của mọi cơ thể sống.Thiếu protein thường đi kèm với thiếu năng lượng cho cơ thể.2.Chức năngLoại proteinChức năngVí dụProtein cấu trúcCấu trúc, nâng đỡCollagen và Elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chẳng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng. Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kénProtein EnzymeXúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóaCác Enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn, Enzyme Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, EnzymePepsin phân giải Protein, Enzyme Lipase phân giải LipidProtein HormoneĐiều hòa các hoạt động sinh lýHormone Insulin và Glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường Glucose trong máu động vật có xương sốngProtein vận chuyểnVận chuyển các chấtHuyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bàoProtein vận độngTham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thểActinin, Myosin có vai trò vận động cơ. Tubulin có vai trò vận động lông, roi của các sinh vật đơn bàoProtein thụ quanCảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi trườngThụ quan màng của tế bào thần kinh khác tiết ra (chất trung gian thần kinh) và truyền tín hiệuProtein dự trữDự trữ chất dinh dưỡngAlbumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển. Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amincho con. Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần cho hạt nảy mầm3.Phân loại Protid vào cơ thể theo thức ăn, về mặt sinh học chia làm 2 loại: toàn diện và khiếm diện. Protid toàn diện về mặt sinh học là những protid chứa đủ tất cả các axit amin cần thiết cho tổng hợp các protid của cơ thể sống. Các axit amin này cơ thể không tổng hợp được đủ cho nhu cầu, không thể lấy a.amin khác thay thế được, phải được cung cấp theo thức ăn. Trong thành phần protid toàn diện cần cho cơ thể đang lớn lên có tám axit amin cần thiết sau: valin, leucin, isoleucin, threonin, methionin, phenylalanin, tryptophan và lysin. Ngoài ra còn histidin và arginin, bình thường cơ thể tổng hợp đủ dùng nhưng khi nhu cầu cao như đang lớn thì cần phải cung cấp thêm theo thức ăn nên có tác giả coi là cần thiết. Từ các axit amin ấy có thể tổng hợp các axit amin khác, các kích thích tố ...Ví dụ: từ phenylalanin có thể tổng hợp tyrosin; từ tyrosin có thể tổng hợp các kích thích tố như kích giáp tố, adrenalin (epinephrin). Protid khiếm diện về mặt sinh học là những protid thiếu một trong những axit amin mà cơ thể không tổng hợp được. Protid nguồn gốc động vật chứa trong thịt, trứng và sữa là toàn diện nhất (7095%), protid có nguồn gốc thực vật không có giá trị bằng, chẳng hạn bánh mì, ngô (60%). Có vài a.amin có thể thay thế lẫn nhau, ví dụ: phenylalanin có thể thay thế tyrosin, hai protid khiếm diện cộng lại có thể tạo thành protid toàn diện.Một vài loại đậu có thể cho protid hoàn hảo.II.Tiêu hoá proteinCẤU TRÚC CỦA HỆ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI Hình 1. Hệ thống tiêu hóa của ngườiỞ người trưỡng thành, ống tiêu hóa là một ống dài khoảng 9m. Suốt chiều dài, thành ống được tạo thành bởi 4 lớp mô: một lớp màng nhầy ở trong cùng; một lớp dưới màng nhầy gồm các mô liên kết có nhiều mạch máu; một lớp cơ ; một lớp mô liên kết mỏng ở ngoài cùng tiếp giáp với các lớp màng trong xoang cơ thể (Hình 2). Mặc dù 4 lớp nầy đều hiện diện suốt chiều dài của ống nhưng chúng bị biến đổi ở những phần khác nhau. Hình 2. Bốn lớp mô của ống tiêu hóa ở động vật có xương sống1.Khoang miệngNgăn đầu tiên của ống tiêu hóa là xoang miệng. Trong xoang miệng có các răng giữ nhiệm vụ tiêu hóa cơ học bằng cách nghiền thức ăn. Răng người có nhiều loại khác nhau, mỗi loại thích nghi với một chức năng riêng. Phía trước là các răng cửa dùng để cắn thức ăn, nằm ở hai bên là các răng nanh được chuyên hóa để xé nhỏ thức ăn. Tiếp theo là các răng tiền hàm và các răng hàm. Chúng có bể mặt rộng, nhiều nếp gấp để nghiền thức ăn (Hình 3) Bên cạnh chức năng của răng, xoang miệng còn có những chức năng khác. Ở đây, hương vị của thức ăn được nhận cảm (hoạt động rất quan trọng trong việc chọn lọc thức ăn). Ðồng thời, thức ăn cũng được trộn với nước bọt do các tuyến nước bọt tiết ra. Nước bọt hòa tan một vài loại thức ăn và tác động như một chất bôi trơn, giúp thức ăn đi qua các phần khác của ống tiêu hóa. Nước bọt của người có các enzim tiêu hóa tinh bột. Nó cũng có chứa các tác nhân kháng khuẩn (ion thiocyanate) giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại xâm nhập theo đường miệng. Các cơ lưỡi sẽ điều khiển thức ăn trong quá trình nhai và làm cho nó trở thành một khối, gọi là viên thức ăn (bolus). Sau đó viên thức ăn được nuốt vào yết hầu, qua thực quản. 2.Thực quản và dạ dàyThực quản là một ống dài chạy từ miệng xuống phía dưới qua cổ họng và nối với dạ dày trong phần trên của xoang bụng.Thức ăn được đẩy dọc theo thực quản bởi sóng co cơ của quá trình nhu động (peristalsis). Các cơ vòng trong thành thực quản ngay phía trên viên thức ăn co bóp, dồn thức ăn về phía trước. Khi viên thức ăn di chuyển, các cơ ở vùng phía sau viên thức ăn co lại và thường xuyên đẩy nó về phía trước (Hình 4). Tại chỗ nối giữa thực quản và dạ dày là một cơ vòng đặc biệt gọi là cơ thắt tâm vị. Khi cơ co lại, nó sẽ làm đóng tâm vị (đường vào dạ dày).Bình thường tâm vị đóng lại để ngăn không cho thức ăn trong dạ dày di chuyển ngược về thực quản khi dạ dày co bóp trong quá trình tiêu hóa. Tâm vị sẽ mở ra khi có một sóng nhu động đến từ thực quản chạm vào cơ thắt. Dạ dầy nằm hơi lệch về phía trái ở phần trên của bụng, ngay dưới xương sườn cuối.Cấu trúc một phần nhỏ của thành dạ dày được minh họa trong hình 5.Trên bề mặt biểu mô có nhiều chỗ lõm sâu vào bên trong tạo ra rất nhiều tuyến ống gọi là các phễu dạ dày.Trong các phễu này có các tế bào viền sản xuất ra acid chlohydric và các ter61 bào chính sản xuất ra pepsinogen.Ngoài ra thành dạ dày còn có các tế bào nội tiết sản sinh hormone gastrin có tác dụng kích thích sự tiết dịch của dạ dày.Ngoài chức năng là một cơ quan dự trữ thức ăn dạ dày cũng có các nhiệm vụ khác. Khi dạ dày chứa thức ăn, các cơ của nó co bóp sẽ khấy, trộn và phá vỡ các mãnh lớn của thức ăn. Bằng cách nầy, chúng bổ sung cho hoạt động của răng trong việc tiêu hóa cơ học. Các tuyến trên màng lót dạ dày gồm nhiều loại: một số tiết ra chất nhày bao phủ bên trong dạ dày, một số khác tiết ra dịch vị là một hỗn hợp của HCl và các enzim tiêu hóa. Vì vậy, sự tiêu hóa thức ăn bằng các enzim là chức năng quan trọng thứ ba của dạ dày. Ngoài ra HCl còn giúp bảo vệ cơ thể bằng cách giết chết nhiều loại vi khuẩn trong thức ăn. Hình 5.Sơ đồ sắp xếp các tế bào ở phễu dạ dày 3. Ruột nonThức ăn rời khỏi dạ dầy, đi qua môn vị vào ruột non. Ðây là nơi mà hầu hết các hoạt động tiêu hóa và hấp thu xảy ra. Ðoạn đầu tiên của ruột non nối với dạ dầy được gọi là tá tràng.Theo sau là một đoạn rất dài, cuộn lại và nằm ở phần dưới của xoang bụng. (1) Lớp màng nhầy lót ở thành ruột được sắp xếp thành nhiều nếp gấp. (2) bề mặt màng nhầy được bao phủ bởi các nhung mao (villi). (3) Bản thân các tế bào biểu mô và các nhung mao lại có các cấu trúc gọi là gờ bàn chải (brush border) chứa vô số các vi nhung mao (microvilli). Các nếp gấp, các nhung mao và các vi nhung mao làm cho tổng bề mặt của ruột non tăng lên rất lớn (Hình 6). 4.Ruột giàRuột già thường được nối với ruột non tại một đoạn có hình chữ T, mằm bên phải ở phần dưới xoang bụng.Tại đây có một cơ thắt hoạt động như một van kiểm soát sự chuyển động của thức ăn.Ở một nhánh của đoạn chữ T có một túi bịt đầu gọi là manh tràng (caecum). Người có manh tràng nhỏ, hình ngón tay, gọi là ruột thừa (appendix).Từ manh tràng, ruột già của người đi lên trên đến vùng giữa xoang bụng sang phía bên trái rồi đi xuống. Bề mặt của ruột già nhỏ hơn ruột non vì màng lót của chúng không có các nếp gấp và các nhung mao.Một trong những chức năng chính của ruột già là tái hấp thu nước được sử dụng trong quá trình tiêu hóa. Phần lớn sự hấp thu nước xảy ra cùng với sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở ruột non.Một chức năng thứ hai của ruột già là bài tiết các muối như Ca, Fe khi nồng độ của chúng trong máu quá cao. Muối từ máu đi vào ruột già và được thải ra ngoài theo phân. Một số lượng lớn vi khuẩn thường sống trong ruột già, sự hiện diện của chúng rất cần cho các chức năng bình thường của ruột. Ðôi khi việc điều trị bằng các chất kháng sinh sẽ giết chết các vi khuẩn này, làm rối loạn hoạt động tiêu hóa gây ra tiêu chảy.Chức năng thứ ba của ruột già là dự trử phân cho đến khi chúng được thải ra ngoài.Sự co bóp của ruột già sẽ đẩy khối vật liệu di chuyển từ từ (8 12 giờ) qua phần đầu của ruột già đi vào trực tràng (rectum).Tại đây phân được trử lại cho đến khi được thải ra ngoài qua hậu môn (anus).Sự tiêu hoá proteinSự tiêu hóa protein bắt đầu trong dạ dầy và kết thúc trong ruột non. Enzim chính của dịch vị là pepsin sẽ tiêu hóa protein.Pepsin chỉ có tác dụng trong một môi trường acid mạnh không thể thủy phân toàn bộ protein thành acid amin.Nó chỉ cắt các liên kết peptide giữa một số acid amin chuyên biệt, đặc biệt là tyrosine và phenylalanin, làm cho chuỗi polypeptid dài bị cắt thành nhiều sợi ngắn hơn. Như vậy tại sao thành của ống tiêu hóa cấu tạo bởi protein lại không bị tiêu hóa bởi enzim nầy? Có hai lý do. Một là do lớp màng nhầy lót bên trong thành ống tiêu hóa bảo vệ ống tránh khỏi tác động của enzim. Khi lớp màng bảo vệ nầy bị phá hủy, enzim bắt đầu ăn lan ra một phần của lớp màng lót, gây ra bệnh loét dạ dầy (ulcer). Ða số trường hợp, sự loét phát sinh và phát triển do nhiễm một loài vi khuẩn đặc biệt là Helicobacter pylori. Hai là, tuyến dạ dày không tiết ra enzim pepsin hoạt động mà tiết ra một tiền chất bất hoạt là pepsinogen. Tiền chất bất hoạt của enzim thường được gọi chung là các zymogen. HCl trong dịch vị sẽ biến đổi pepsinogen thành pepsin bằng cách cắt bỏ 42 acid amin từ một đầu của phân tử pepsinogen làm bộc lộ vị trí hoạt động của enzim.Vì acid và pepsinogen được tiết bởi hai loại tế bào khác nhau nên chúng không thể hòa trộn với nhau trước khi được tiết vào xoang vị.Khi pepsinogen được biến đổi thành pepsin hoạt động, chính pepsin lại có thể hoạt hóa các pepsinogen được thêm vào. Khi thức ăn có tính acid đến ruột non, tụy tạng phóng thích các enzim khác cũng tác động trong sự tiêu hóa protein. Giống như pepsin, trypsin và chymotrypsin (hai enzim tiêu hóa protein của tuyến tụy) chỉ cắt đứt các liên kết peptid giữa một số acid amin chuyên biệt.Trypsin và Chymotrypsin cũng được tiết ra dưới dạng bất hoạt (zymogen) là trypsinogen và chymotrypsinogen. Trong ruột non, trypsinogen được biến đổi thành trypsin hoạt động (bằng cách cắt bỏ 6 acid amin tận cùng của chuỗi polypeptid) nhờ enzim enterokinaz do tuyến ruột tiết ra. Trypsin được tạo thành sẽ cắt bỏ hai đoạn ngắn bên trong chuỗi polypeptid của chymotrypsinogen.Phân tử còn lại là chymotrypsin hoạt động gồm ba chuỗi polypeptide riêng biệt được nối với nhau bằng các liên kết disulfid. Tóm lại, hoạt động của pepsin trong dạ dày và của trypsin cùng chymotrypsin từ tụy tạng chỉ cắt protein thành những đoạn có chiều dài khác nhau, nhưng chưa tạo ra các acid amin tự do. Những enzim nầy được gọi là endopeptidaz tức là các enzim xúc tác sự thủy phân các liên kết peptid giữa các acid amin chuyên biệt bên trong protein, không phải là các liên kết nối với acid amin ở đầu tận cùng của chuỗi.Một nhóm enzim khác, gọi là exopeptidaz, xúc tác sự tách các acid amin từ các đầu tận cùng của chuỗi nhờ đó hoàn tất quá trình tiêu hóa.Có một số lượng lớn các exopeptidaz, mỗi loại có tính chuyên biệt cao trong tác động. Thí dụ: carboxypeptidaz phá vỡ liên kết peptide của acid amin tận cùng ở đầu tự do có nhóm carboxyl, aminopeptidaz phá vỡ liên kết peptide của acid amin tận cùng ở đầu tự do có nhóm amino. Một số exopeptidaz được sản xuất trong tụy tạng nhưng một số khác (giống như các enzim thủy phân đường đôi) là những protein ngoại vi nhô ra từ bề mặt của màng tế bào biểu mô. Các protein được tiêu hóa khi chúng tiếp xúc với các enzim. Các sản phẩm của sự tiêu hóa protein là các acid amin tự do, các dipeptide (hai acid amin nối với nhau) và các tripeptid (ba acid amin nối với nhau). Giống như các đường đơn, các dipeptid, tripeptid và các acid amin được hấp thu qua màng tế bào ruột bằng cách vận chuyển tích cực. Có nhiều phân tử vận chuyển khác nhau tham gia vào quá trình nầy, với năng lượng do ATP cung cấp. Các dipeptide và tripepetide được thủy phân thành acid amin tự do trong các tế bào ruột. Chỉ có các acid amin tự do được chuyên chở vào các mao mạch.III. HẤP THỤ PROTEINHầu hết protein được hấp thu qua màng ruột dưới dạng dipeptid, tripeptid hoặc axit amin theo cơ chế đồng vận chuyển với Na+. Các phân tử peptid hoặc axit amin cùng với ion Na+ sẽ giúp protein mang đặc hiệu. Năng lượng do sự chênh lệch nồng độ ion Na+ sẽ giúp cho protein mạng thay đổi hình dạng để đưa cả Na+ và peptid hoặc axit vào bên trong tế bào. Có một số nhỏ axit amin đi từ lòng ruột vào tế bào biểu mô theo cơ chế khuếch tán do protein mang. Có một số nhỏ axit amin đi từ lòng ruột vào tế bào biểu mô theo cơ chế khuếch tán do protein mang. Có 5 loại protein mang khác nhau, đặc biệt cho từng loại axit amin và peptid. Các axitamin được vận chuyển bằng tế bào máu theo cơ chế khuếch tán do protein mang.Sự hấp thu axit amin xảy ra rất nhanh ở tá tràng và hỗng tràng nhưng chậm ở hồi tràng. Khoảng 15% protein ăn vào sẽ đi xuống ruột già và được tiêu hóa dưới tác dụng của vi khuẩn. Các protein trong phân không phải bắt nguồn từ thức ăn mà là protein của vi khuẩn, và các mảnh tế bào bong vào ruột nonSản phẩm tiêu hóa protein là các acid amin, được hấpthụ vào máu tới gan.ở gan, một phần aa được giữ lại và được tổng hợp thành protein huyết tương nhu albumin, globumin và fribrinogen. Phần lớn các aa được chuyển tới tế bào để tổng hợp các protein đặc trưng như hemoglobin, các hoocmon của tuyến nội tiết, protein của các mô cỏ, của các kháng thể và các enzyme …Trong 20aa có 10 aa thiết yếu là leusine, izoleusine, valyne, methionine, threonine, phenylalanine, histidine, arginine, lysine và trytophane cỏ thể không tự tổng hợp được phải lấy từ thức ăn. Khi cơ thể thiếu 1 hoặc 1 số aa thiết yếu thig quá trình tổng hợp protein bị rối loạnProtein được phân giải ở gan, tế bào và các mô thành cac aa. Tất cả các aa ở tế bào sẽ được chuyển tới gan để tiếp tục phân giải thành NH3 đi vào chu trình ornithine tạo thành ure, acid uric, hoặc oxy hóa thành CO2, H2O và giải phóng ATP. IV. CHUYỂN HÓA PROTEIN1.Chuyển hoá các axit amin trong cơ thể Cơ thể không hấp thu được protid nếu chưa được phân huỷ qua ống tiêu hoá. Acid amin và phần nhỏ olygopeptid được hấp thu sẽ theo máu tĩnh mạch cửa vào gan, ở đây chúng được sử dụng ngay hoặc tạm thời coi như chất dự trữ. Sau đó một phần chuyển vào máu đi tới các tế bào khác, ở đó axit amin sẽ tạo thành chất nguyên sinh mới. Năng lượng cần cho sự tổng hợp do ATP cung cấp. Sự tổng hợp protid ở các tế bào tiến hành liên tục trong suốt đời sống của sinh vật. Trong giai đoạn cơ thể đang lớn (ở nhi đồng và thiếu nhi, gia súc non) sự tổng hợp protid diễn ra rất mạnh, càng về già tổng hợp protid càng giảm. Nhờ phương pháp dùng axit amin đánh dấu bằng đồng vị N, đã chứng minh được rằng protid trong cơ thể luôn nhanh chóng bị phân huỷ và được tổng hợp lại. Nếu thức ăn chứa axit amin nhiều hơn lượng cần thiết để duy trì chất nguyên sinh, các enzyme của gan sẽ tách nhóm amin khỏi các a.amin đó, nghĩa là xảy ra hiện tượng khử amin (trong gan sẽ xảy ra hiện tượng khử amin). Các enzyme khác kết hợp nhóm amin đã bị tách với khí CO2 tạo thành urea là chất thải loại của trao đổi chất, urea sẽ chuyển theo máu tới thận và thải ra ngoài cùng với nước tiểu. Khi cơ thể tăng mức oxy hóa các axit amin để sản xuất năng lượng, mức urea máu sẽ tăng cao. Cắt bỏ gan trên động vật, con vật sẽ chết vì trúng độc NH3. Thận hoạt động yếu cũng làm urea máu tăng cao. Phần axit amin sau khi đã khử amin là những acid hữu cơ đơn giản gồm C, H, O được gan chuyển thành glucose hoặc thành glycogen để sử dụng như nguồn năng lượng hoặc mỡ dự trữ. Prôtêin không được giữ lại hoặc hầu như không được giữ lại trong cơ thể làm chất dự trữ, cơ thể sẽ tiêu thụ prôtêin sau khi đã dùng hết dự trữ gluxit và lipit, đó không phải là prôtêin dự trữ mà là các enzyme và prôtêin cấu trúc của chính tế bào.2. Thăng bằng Nitrogen Bình thường cơ thể có thăng bằng nitrogen. Nitrogen vào chủ yếu là do prôtêin ăn vào (95%), còn ra chủ yếu theo đường nước tiểu và phân. Khi N vào nhiều hơn ra gọi là cân bằng nitrogen dương, ngược lại là cân bằng nitrogen âm. Muốn duy trì cân bằng nitrogen thì cần cung cấp một lượng tối thiểu prôtêin hoặc axit amin tương đương, trong đó các axit amin theo tỷ lệ thích hợp và có đủ các axit amin cần thiết.3. Nhu cầu prôtêin Cơ thể cần prôtêin ăn vào để sinh trưởng hoặc để duy trì trọng lượng và thành phần prôtêin của mình. Về giá trị nhiệt lượng, 1 gam prôtêin cho 4,1kcalo. Một người ăn uống đầy đủ một ngày thải ra 12 16 gam nitrogen tương đương với 74 90g prôtêin (vì 1g N tương đương 6,25g P). Khi nhịn đói hoàn toàn vẫn dị hóa prôtêin và cơ thể vẫn thải N nhưng ngày càng thải ít dần đi. Khi ăn chế độ có đủ nhiệt lượng, chỉ thiếu prôtêin thì cơ thể cần dị hóa tối thiểu lượng prôtêin để tổng hợp các kích tố và các chất cần thiết khác (như creatin) nên phân hủy ít prôtêin, mỗi ngày chỉ thải 1,75 3,9g N tương đương 10 23g Prôtêin. Nhu cầu sinh lý tối thiểu về prôtêin là lượng prôtêin nhỏ nhất đủ duy trì thăng bằng nitrogen trong điều kiện ăn chế độ đủ nhiệt lượng do có gluxit và lipit. Định mức prôtêin hàng ngày đến nay vẫn chưa có ý kiến thống nhất. Người ta cho rằng trong điều kiện bình thường, lượng prôtêin cần thiết trong một ngày cho người trưởng thành là 1,5 2,0g trên 1kg thể trọng, còn trong điều kiện lao động thể lực nặng nhọc là 3,0 3,5g trên 1kg thể trọng. Tăng lượng prôtêin trên 3,0 3,5g trên 1kg thể trọng, sẽ gây rối loạn chức năng của hệ thần kinh, của gan và của thận. 4. Điều hoà chuyển hoá prôtêin Phá huỷ một số nhân trong vùng dưới đồi có thể làm tăng mạnh quá trình bài xuất nitơ theo nước tiểu, chứng tỏ có sự tăng phân giải prôtêin trong cơ thể. Điều này nói lên rằng có sự điều hoà chuyển hoá prôtêin từ phía hệ thần kinh.Tuy nhiên chuyển hoá prôtêin được điều hoà chủ yếu bởi các hormon của các tuyến nội tiết. Insulin có tác dụng thúc đẩy quá trình tổng hợp prôtêin qua tăng cường vận chuyển axit amin vào tế bào, tăng cường sử dụng glucose ở tế bào, nhờ đó tiết kiệm được sự sử dụng các axit amin trong cung cấp năng lượng cho cơ thể. Khi thiếu insulin, sự tổng hợp prôtêin hầu như bị ngừng lại.Hormone tăng trưởng GH làm tăng tổng hợp prôtêin trong tế bào, tăng tích trữ prôtêin trong mô. Testosteron và estrogen làm tăng tích trữ prôtêin ở mô, đặc biệt là các prôtêin co cơ. Glucocorticoid làm giảm mạnh prôtêin ở nhiều loại mô, huy động các axit amin vào quá trình chuyển hoá tạo ra gluxit và năng lượng.Thyroxin gây phân giải nhanh prôtêin để lấy năng lượng trong trường hợp cơ thể thiếu gluxit và lipit.Nếu thừa gluxit, lipit và cả các axit amin, thì thyroxin có thể giúp chúng tăng tổng hợp prôtêin, đặc biệt là ở các cơ thể đang lớn. Bảng chấm điểm các thành viên trong nhómĐoàn Duy Tiến: tổng hợp tài liệu, chỉnh sửa, làm bài thuyết trình và tiến hành bổ sung các thông tin cần thiết sau khi thuyết trình.Võ Thị Long Nhân: tham gia tích cực trong việc sửa bài, thuyết trình ( chưa cộng 1 điểm thuyết trình)Đào Thị Xuân Hảo: tích cực tìm kiếm tài liệu, điều chỉnh máy khi thuyết trình.Trần Thị Kim Thy:tích cực tham gia trong quá trình tìm kiếm tài liệu.Nguyễn Tấn Đạt: tích cực tham gia trong quá trình tìm kiếm tài liệu và chỉnh sửa bàiTrần Hồng Thái: không tích cực tham gia trong quá trình làm bài và vắng mặt trong buổi thuyết trình.
Xem thêm

12 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TÁI SINH Ở CÂY ĐẬU XANH VIGNA RADIATA L WILCZEK PHỤC VỤ CHỌN DÒNG CHỊU HẠN VÀ CHUYỂN GEN

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TÁI SINH Ở CÂY ĐẬU XANH VIGNA RADIATA L WILCZEK PHỤC VỤ CHỌN DÒNG CHỊU HẠN VÀ CHUYỂN GEN

thực vật đó là auxin, cytokinin, ethylen, giberelin, axit absixic. Những chất này1.2.1. Cơ sở khoa học của công nghệ nuôi cấy tế bào thực vậtđược phân thành các nhóm dựa vào tính tương đồng về cấu trúc và chức năng1.2.1.1. Cơ sở tế bào học của kỹ thuật nuôi cấy tế bào thực vậtsinh lý, tuy nhiên về chức năng nhiều khi chúng có tác động chồng chéo và hỗNăm 1838, hai nhà sinh học người Đức là Schleiden và Schwann đã đềxướng ra học thuyết tế bào và nêu rõ: Mọi cơ thể sinh vật đều bao gồm các đơnvị nhỏ tồn tại độc lập, riêng rẽ và tách biệt đó là các tế bào.Tất cả các tế bào của một cơ thể đều mang bộ máy thông tin di truyền giốngnhau. Do đó chúng có tiềm năng tổng hợp nên các protein giống nhau. Bằngphương pháp nuôi cấy tế bào thực vật các nhà khoa học đã đạt được nhữngthành công chứng minh cho khả năng tồn tại và phát triển độc lập của tế bào.Các tế bào lấy từ bất kỳ sống nào của cơ thể thực vật (bao phấn, đỉnh sinhtrưởng, lá mầm, đoạn thân, rễ…) nếu được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấythích hợp đều có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh đặc trưng cho loài và rahoa kết quả bình thường. Các loại đã phân hoá tách từ cơ thể thực vật có khảnăng tái sinh trực tiếp thành cây hoàn chỉnh, ngoài ra chúng còn có khả năngphát triển thành tế bào sẹo (callus). Đó là loại tế bào không phân hoá, phânchia liên tục và có khả năng phân hoá thành phôi, chồi và cây hoàn chỉnh. Nhưvậy mỗi một tế bào bất kỳ lấy từ cơ thể thực vật đều có khả năng tiềm tàng đểphát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Khả năng đó gọi là tính toàn năng của tếtrợ nhau. Còn một số nhóm khác điều khiển từng giai đoạn sinh trưởng nhấtđịnh. Trong nuôi cấy tế bào người ta thường sử dụng ba nhóm chất điều tiếtsinh trưởng là dẫn xuất của auxin, cytokinin và giberelin.
Xem thêm

35 Đọc thêm

NUÔI CẤY INVITRO TỪ MÔ SẸO

NUÔI CẤY INVITRO TỪ MÔ SẸO

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………2
1.1 Sơ lược lý thuyết mô sẹo…………………………………………………...2
1.1.1 Khái niệm mô sẹo…………………………………………………...2
1.1.2 Đặc tính của mô sẹo………………………………………………...2
1.1.3 Ứng dụng của mô sẹo……………………………………………...2
1.1.4 Sự tạo chồi từ mô sẹo……………………………………………....3
1.1.5 Cảm ứng tạo mô sẹo………………………………………………..4
1.2 Pháp nuôi cấy mô sẹo………………………………………………………4
1.2.1 Nguyên tắc nuôi cấy mô sẹo………………………………………..4
1.2.2 Đặc điểm của quá trình nuôi cấy mô sẹo…………………………..6
1.2.3 Nhân giống thông qua giai đoạn callus……………………………6
Chương 2: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TẾ BÀO THỰC VẬT.....................................................................................................................10
Chương 3: QUI TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO BẰNG CÁCH TẠO MÔ SẸO………………………………………………………………………..14
3.1 Sơ đồ ……………………………………………………………………….14
3.2 Thuyết minh……………………………………………………………….15
3.3 Vật liệu và môi trường nuôi cấy………………………………………….17
3.3.1 Hóa chất sử dụng trong nuôi cấy…………………………………...17
3.3.1.1 Khoáng đa lượng……………………………………………………………17
3.3.1.2 Khoáng vi lượng……………………………………………………………..17
3.3.1.3 Vitamine ……………………………………………………………………..18
3.3.1.4 Các chất điều hòa sinh trưởng…………………………………………….18
3.3.1.5 Các chất hữu cơ khác……………………………………………………….18
3.3.2 Môi trường nuôi cấy………………………………………………...19
3.3.2.1 Đường………………………………………………………………..19
3.3.2.2 Các khoáng đa lượng……………………………………………...20
3.3.2.3 Các khoáng vi lượng……………………………………………….21
3.3.2.4 Các vitamine………………………………………………………..22
3.3.2.5 Các chất điều hòa sinh trưởng……………………………………23
3.3.2.6 Các chất hữu cơ khác……………………………………………...24
3.3.2.7 Chú ý…………………………………………………………………25
Chương 4: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊNG CỨU…………………………26
4.1 Nghiên cứu sự hình thành mô sẹo và tế bào đơn cây Kiwi……………..26
4.1.1 Phân tích:……………………………………………………………26
4.1.1.1 Vật liệu………………………………………………………………26
4.1.1.2 Môi trường nuôi cấy:………………………………………………26
4.1.1.3 Điều kiện nuôi cấy………………………………………………….26
4.1.2 So sánh:……………………………………………………………...26
4.1.3 Kết luận:……………………………………………………………..28
4.2 Tạo mô sẹo và tái sinh chồi từ mô lá non cây bí Kì Nam……………….28
4.2.1 Phân tích…………………………………………………………….28
4.2.1.1 Vật liệu:……………………………………………………………...28
4.2.1.2 Phương pháp:………………………………………………………28
4.2.1.3 Môi trường nuôi cấy……………………………………………….29
4.2.1.4 Bố trí thí nghiệm……………………………………………………29
4.2.2 So sánh:……………………………………………………………...29
4.2.3 Đánh giá …………………………………………………………….30
4.3 Quá trình phát sinh mô sẹo và chồi của cây Long Não………………...30
4.3.1 Phân tích…………………………………………………………….30
4.3.1.1 Vật liệu………………………………………………………………30
4.3.1.2 Phương pháp………………………………………………………..31
4.3.1.3 Bố trí thí nghiệm …………………………………………………..31
4.3.1.4 Điều kiện nuôi cấy…………………………………………………31
4.3.2 Kết quả và thảo luận……………………………………… ………..32
4.3.3 Đánh giá:…………………………………………………………….34
4.4 Khảo sát khả năng tạo mô sẹo từ cuống lá, phiến lá và nụ hoa phục vụ cho việc vi nhân giống hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii Bolus)………………………………………………………………………..34
4.4.1 Phân tích…………………………………………………………….34
4.4.1.1 Vật liệu:…………………………………………………….............34
4.4.1.2 Phương pháp……………………………………………………….34
4.4.2 So sánh :…………………………………………………………….35
4.4.3 Đánh giá:……………………………………………………………36
KẾT LUẬN……………………………………………………………….........36
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….37

Ngành CNSH đã và đang ngày càng tỏ ra thực sự có ý nghĩa lớn đối với đời sống con người, hiện đã được Chính phủ ưu tiên đầu tư cho những nghiên cứuvà những kế hoạch mang tính ứng dụng cao. CNSH được xem là cánh tay đắc lực trong lĩnh vực nông nghiệp kỹ thuật cao và các nước phát triển trên thế giới đã và đang ứng dụng hiệu quả như Mỹ, Nhật, Thái Lan,...Ngành này không chỉ bó hẹp ở lĩnh vực nông nghiệp mà còn là ngành học của sức khỏe, khoa học thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, CNSH hiện đại sẽ mang lại những đột phá về nhân giống, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, nuôi cấy mô thực vật và “cao cấp” hơn là sinh vật chuyển gene. Những giống cây trồng cho năng suất cao, kháng sâu bệnh, chịu được thuốc diệt cỏ, chịu được sự khắc nghiệt của môi trường sống, có khả năng loại bỏ chất ô nhiễm là những kết quả mà công nghệ sinh học nông nghiệp mang đến. Với xu thế phát triển nông nghiệp công nghệ cao thì triển vọng của ngành này là rất lớn.
Nhờ ứng dụng các thành tựu mới mẻ của công nghệ sinh học như nhân giống in vitro bằng cách tạo mô sẹo ,... người ta có thể tạo ra được những giống cây trồng không những có năng suất cao mà còn chống chịu được với sâu bệnh, thích nghi tốt với thời tiết…
Đối với các loại cây quí hiếm, có giá trị thương mại lớn, kĩ thuật nhân giống in vitro bằng cách tạo mô sẹo đã đem lại những hiệu quả kinh tế hết sức rõ rệt.
Xem thêm

44 Đọc thêm

QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

Tài liệu cung cấp một cách đầy đủ và tiết về quy trình xuất khẩu hàng hóa từ khâu tìm kiếm khách hàng cho đến khi hàng xuất sang nước ngoài. Tài liệu cung trình bày về cách thức lập các chứng từ liên quan, thời gian, địa điểm lập/...

11 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CHÍNH QUI TÀI CHÍNH TIỀN TỆ TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP HCM

ĐỀ CƯƠNG CHÍNH QUI TÀI CHÍNH TIỀN TỆ TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP HCM

Tạp chí Ngân hàng sốvà phát triển phạm trù20 tháng 10/2008tài chínhHướng dẫn sinh viên chuẩn bị tìmPhân nhóm và chuẩn bị bàihiểu: Hệ thống tài chính của Mỹ /thuyết trình (1)so sánh với hệ thống tài chính ViệtNam (1)Lý luận cơ bản về tiền tệGiáo trình Nhập môn Đọc trước các tài liệu: LýBản chất và chức năng tiền tệTài chính – Tiềnluận cơ bản về tiền tệ;Cung cầu tiền tệtệ; NXB Lao độngtự nghiên cứu khái niệmXH 2008 (Sửvề phạm trù tiền tệ; sựĐình Thành)ra đời và phát triểnHướng dẫn sinh viên chuẩn bị tìmphạm trù tiền tệ;hiểu: Tình hình lạm pháp của Việt Giáo trình Lý thuyếtTài chính – Tiền Chuẩn bị bài thuyết trìnhNam (2)tệChủbiên
Xem thêm

9 Đọc thêm

TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN LÊN CƠ THỂ SỐNG

TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN LÊN CƠ THỂ SỐNG

Dòng tam giác• Biên độ tăng từ từ và kéo dài nên kích thích được nhữngcơ xương bị liệt đã bị giảm đặc tính co cơ, ko bị kíchthích bởi các dòng Faradic, thường dùng điều trị cácnhóm cơ xương bị liệt lâu dài.• Liệt lâu dài  biến đổi tính chất co của sợi cơ  thoáihóa, thể hiện ngay cả ở cấu trúc liên kết. Thông quadòng điện sẽ khôi phục dần dần tất cả những biến đổinày. Vấn đề là phải tìm ra đúng độ dài xung đủ sức gâynên sự co cơ ở sợi cơ bị liệt lâu ngày. Thồng thường thì100, 200ms là đủ, cá biệt có cơ liệt nặng phải tới 500msmới thấy đáp ứng.TENS• Giảm đau bằng dòng điện xung ngắn kích thíchqua da (kích thích sợi A-∂ và A-β )• Tín hiệu đau được dẫn truyền nhờ sợi thần kinhA-∂ (cấp tính) và C (mãn tính)  tủy gai (dâysống)  đồi thị  vỏ não. Sợi A-∂ liên kếtsynapse trực tiếp với các neuron ở tủy gai, cònsợi C thì gián tiếp thông qua các neuron trunggian (kềm hãm và kích thích).• Do cấu trúc liên kết synapse nên tín hiệu thầnkinh lan truyền trên sợi A-β (về sự va chạm,rung động) có khả năng điều tiết tín hiệu lantruyền trên sợi C.
Xem thêm

24 Đọc thêm

TIẾT 18: GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN

TIẾT 18: GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN

TIẾT 18: GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG
BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
I. YÊU CẦU TRỌNG TÂM:
1. Về kiến thức:
- Học sinh nhận dạng và thể hiện được khái niệm góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn.
- Học sinh nắm được các định lí về số đo các góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
2. Về kĩ năng:
- Học sinh được rèn luyện kỹ năng chứng minh bằng cách chia nhiều trường hợp.
- Học sinh áp dụng các định lí về số đo góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn vào việc giải bài tập.
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT.
- File GocCoDinhBenTrongVaNgoaiDuongTron.GSP
- Giấy krôki, bút, dây,gim, thước thẳng, thước đo độ.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
Xem thêm

10 Đọc thêm

Hạt nano fe3o4 và ứng dụng trong chẩn đoán ung thư

HẠT NANO FE3O4 VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ

Ứng dụng hạt nano từ tính Fe3O4 vào trong chẩn đoán ung thư
PHẦN 3. TỔNG KẾT
Ứng dụng hạt nano từ miễn dịch vào chẩn đoán bệnh ung thư là một phương pháp khá mới mẻ. Trên thế giới cũng có nhiều bài báo khoa học về phương pháp này, nhưng tại Việt Nam còn khá hạn chế. Việc sử dụng các phương pháp truyền thống như “Hóa mô miễn dịch” tuy có nhiều ưu điểm nhưng cũng rất nhiều bất cập. Vì vậy, việc cần phải nghiên cứu thêm nhiều phương pháp mới và áp dụng vào chẩn đoán bệnh ung thư ở Việt Nam là điều tất yếu.
Hạt nano từ miễn dịch được phát triển dựa trên cơ sở “Hóa mô miễn dịch” và từ trường. Chúng ở cấu trúc nano nên hầu như có thể len lỏi vào tế bào và tương tác với các phân tử sinh học. Đồng thời chúng có thể tương tác với từ trường bên ngoài nên có thể dễ dàng trong việc phân tách.
Xem thêm

12 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

LÝ THUYẾT BÀI CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

I - Cấu tạo của xương. Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn. I - Cấu tạo của xương 1. Cấu tạo xương dài (hình 8-1->2) Cấu tạo một xương dài gồm có :- Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.- Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.  Hình 8-1. Cấu tạo xương dài Hình 8-2. Cấu tạo đầu xương dài(xương đùi)2. Chức năng của xương dàiBảng 8-1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài 3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.   Hình 8-3. Cấu tạo xương ngắn điển hình là đốt sống II- Sự to ra và dài ra của xương Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương. Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.   Hình 8-4. Phim chụp sụn tăng trưởng ở xương trẻ em          Hình 8-5 Vai trò của sụn tăng                                                                                                      trưởng trong sự dài ra của xương III. Thành phần hóa học và tính chất của xương Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Nghiên cứu các chỉ số Doppler mô cơ tim ở người trưởng thành bình thường và bệnh nhân tăng huyết áp

NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ SỐ DOPPLER MÔ CƠ TIM Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH BÌNH THƯỜNG VÀ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp nguyên phát là một bệnh khá phổ biến, hay gặp nhất
trong số các bệnh tim mạch ở hầu hết các nước trên thế giới. Theo báo cáo
của tổ chức Y tế thế giới, năm 2000 số người mắc bệnh tăng huyết áp (THA)
trên toàn thế giới là khoảng 600 triệu người [170]. Một điều tra gần đây
(2008) của Viện tim mạch Việt Nam cho thấy tỷ lệ THA trong dân số là
25,1%, trong đó ở nam giới là 28,3%, nữ giới 23,1% và có xu thế ngày càng
gia tăng

[160].
THA ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, bộ phận khác nhau trong cơ thể
như, tim, thận, não, mắt…, gây ra nhiều biến cố tim mạch nghiêm trọng, làm
tăng tỷ lệ tàn phế và tử vong. Khi huyết áp tăng đã tác động trực tiếp lên tim
làm cho tim phải co bóp mạnh hơn, dẫn đến tái cấu trúc tim, lâu dần sẽ làm
tăng khối lượng cơ thất trái và ảnh hưởng đến chức năng tâm thu (CNTTh) và
tâm trương (CNTTr) thất trái. Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, những
biến đổi về cấu trúc và chức năng thất trái trong THA diễn ra liên tục và thầm
lặng, mà nhiều khi không thể phát hiện được bằng các phương pháp thăm
khám thông thường, trong khi đó nếu xác định được sớm các biến đổi về hình
thái và chức năng thất trái, sẽ giúp cho điều trị đạt kết quả tốt hơn, có thể làm
giảm phì đại thất trái (PĐTT), hạn chế rối loạn nhịp và phục hồi chức năng
thất trái

[31],

[88],

[125].
Để phát hiện và đánh giá những biến đổi của tim trên bệnh nhân THA
ngoài lâm sàng, hiện nay có nhiều phương pháp cận lâm sàng khác đã được
áp dụng như cộng hưởng từ tim, chụp cắt lớp vi tính đa dẫy đầu thu, siêu âm
tim, xạ hình tưới máu cơ tim…, trong đó siêu âm tim với ưu điểm của phương
pháp không xâm nhập, có độ an toàn và hiệu qủa cao, nên thường được sử
dụng rộng rãi để đánh giá hình thái và chức năng tim trong THA, như phì đại thất trái, tình trạng chức năng tâm thu, tâm trương thất trái…, tuy vậy với các
kiểu siêu âm truyền thống (không bao gồm siêu âm Doppler mô cơ tim), chưa
phát hiện được những biến đổi sớm của tim, nhất là trong những trường hợp
THA giai đoạn đầu, khi chức năng tâm thu thất trái vẫn trong giới hạn bình
thường. Chính vì thế trong khoảng vài thập niên gần đây siêu âm Doppler mô
cơ tim ra đời với ưu thế về kỹ thuật vượt trội đã cho phép đo được vận động
của các vùng cơ tim, trong cả thì tâm thu và tâm trương, nên có thể định
lượng được vận động của từng vùng cơ tim, vì vậy rất thích hợp trong chẩn
đoán bệnh động mạch vành, ngoài ra siêu âm Doppler mô cơ tim còn cho
phép đánh giá vận động vòng van 2 lá, một thông số có giá trị cao để đánh giá
sớm những thay đổi chức năng tâm thu, tâm trương thất trái, ngay cả khi chưa
có phì đại thất trái và EF% vẫn trong giới hạn bình thường [102],

[108],

[112],

[169].


Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của siêu âm
Doppler mô cơ tim trên những đối tượng bình thường và trong các bệnh lý
tim mạch khác nhau, nhưng ở nước ta, những nghiên cứu này còn ít được đề
cập tới, đặc biệt chúng ta chưa có những số liệu về Doppler mô cơ tim trên
người bình thường ở các lứa tuổi khác nhau để làm tham số so sánh với
những bệnh tim mạch nói chung và THA nói riêng, mà điều này rất cần thiết
trong nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:  Nghiên cứu các chỉ số
Doppler mô cơ tim ở người trưởng thành bình thường và bệnh nhân tăng
huyết áp nhằm hai mục tiêu:
1. Nghiên cứu một số thông số siêu âm Doppler mô cơ tim ở người
trưởng thành bình thường.
2. Tìm hiểu biến đổi một số thông số Doppler mô cơ tim và mối liên
quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng
huyết áp.
Xem thêm

177 Đọc thêm

GIẢI BÀI TẬP TRANG 39 SGK SINH HỌC LỚP 11: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

GIẢI BÀI TẬP TRANG 39 SGK SINH HỌC LỚP 11: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíGiải bài tập trang 39 SGK Sinh học lớp 11: Quang hợp ở thực vậtI. Tóm tắt kiến thức: Quang hợp ở thực vật1. Khái quát về quang hợp ở thực vậta. Quang hợp- Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợpcacbonhidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.- Phương trình tổng quát của quang hợp:6CO2 + 12H2O -------> C6H12O6 + 6O2 + 6H2Ob. Vai trò của quang hợp- Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguyên liệucho công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người- Cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của sinh giới.- Điều hoà không khí: Giải phóng oxi và hấp thụ CO2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhàkính)2. Lá là cơ quan quang hợpa. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp- Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng.- Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO2 khuếch tán vào bêntrong lá đến lục lạp.- Hệ gân lá có mạch dẫn (gồm mạch gỗ và mạch rây), xuất phát từ bó mạch ở cuống láđến tận từng tế bào nhu mô của lá giúp cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào đểthực hiện quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.- Trong lá có nhiều hạt màu lục gọi là lục lạp.b. Lục lạp là bào quan quang hợp- Lục lạp có màng kép, bên trong là 1 khối cơ chất không màu gọi là chất nền (stroma), cócác hạt grana nằm rãi rác.- Dưới kính hiển vi điện tử 1 hạt grana có dạng các túi dẹt xếp chồng lên nhau gọi làtilacoit (chứa diệp lục, carotenoit, enzim)c. Hệ sắc tố quang hợp
Xem thêm

3 Đọc thêm

Câu hỏi về hệ tuần hoàn ở người

CÂU HỎI VỀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI

Câu 1: Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào?
Vai trò của môi trường trong đối với cơ thể?

+ Môi trường trong gồm: máu, nước mô và bạch huyết.
+ Vai trò: nhờ môi trường trong mà giúp tế bào thường xuyên liên hệ với MT ngoài trong quá trình trao đổi chất.

Câu 2: Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
Máu gồm: Huyết tương chiểm 55 % thể tích máu và các TB máu chiếm 45 % .
Các TB máu gồm có : hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

Câu 3: Huyết tương có những thành phần nào?
Huyết tương có chức năng gì đối với cơ thể?
+ HuyẾT tương gồm nước chiếm 90 % thể tích và các chất khác như: Protein, lipit, đường, vitamin,muối khoáng, các chất thải, chất tiết…
+ Chức năng: duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất cần thiết và chất thải.

Câu 4: Các TB cơ, não … của người có thể trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài được
Xem thêm

11 Đọc thêm

 HOOCMÔN THỰC VẬT

HOOCMÔN THỰC VẬT

Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do thực vật tiết ra, cây tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN - Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do thực vật tiết ra, cây tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.- Hoocmôn thực vật được chia thành 2 nhóm: nhóm hoocmôn kích thích gồm AIA, GA, xitôkinin và nhóm hoocmôn ức chế gồm êtilen, axit abxixic,-- Nhiều hoocmôn thực vật đã được ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.- Các chất điều hòa sinh trưởng nhân tạo do không bị enzim phân giải sẽ tích lại nhiều trong nông phẩm nên có thể gây độc hại cho con người. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                                             PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Quan sát hình 35.1 và nêu ảnh hưởng của auxin đến sự sinh trưởng của quả dâu tây. Tác động sinh lí của AIA. Trả lời: -   Auxin kích thích sinh trưởng làm tăng kích thước quả dâu tây. + Ở mức tế bào, AIA kích thích quá trình phân bào nguyên nhiễm và sinh trưởng dãn dài của tế bào. + Ở mức cơ thể, AIA tham gia vào nhiều họat động sống cùa cây như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, kích thích ra rễ phụ, thể hiện tính ưu thế đỉnh (chồi đỉnh ức chế sự sinh trưởng của các chồi bên). Các chất Auxin nhân tạo có cấu trúc và tính chất giống với AIA, ví dụ, ANA, AIB ... Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nó, nên được tích lũy trong nông phẩm sẽ gây độc hại cho người và động vật. Auxin tự nhiên và các auxin nhân tạo như ANA, AIB, ... được sử dụng để kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thủ quả (cà chua,...), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cây. Không nên dùng các chất auxin nhân tạo đối với nông phẩm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn. Quan sát hình 35.2 và trình bày tác động của gibêrelin đối với sinh trưởng của thân cây ngô lùn   Gibêrelin kích thích sự sinh trưởng kéo dài của thân cây ngô lùn làm cho nó đạt kích thước bình thường của cây ngô. Quan sát hình 35.3 và cho nhận xét về vai trò của xitôkinin đối với sự hình thành chồi trong mô callus (trong nuôi cấy mô thực vật) Trả lời: Xitôkinin hoại hóa sự phân hóa phát sinh chồi thêm trong nuôi cấy mô callus ♦     Quan sát hình 35.4 và cho biết người ta xếp quả chín cùng với quả xanh để làm gì ? Trả lời: Người ta xếp quả chín cùng với quả xanh để quả cà chua chín giải phóng êtilen kích thích tăng nhanh quá trình chín của các quả cà chua xanh được xếp chung với nó (quả chín).
Xem thêm

3 Đọc thêm

5 TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

5 TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} 5 triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung Đau bụng, đau đầu, thay đổi tâm trạng... trong kỳ kinh nguyệt sẽ gây khó chịu đối với người bình thường và sẽ còn khó chịu, mệt mỏi hơn nhiều đối với những phụ nữ bị bệnh lạc nội mạc tử cung. Đây là căn bệnh mà các mô hay tế bào nội mạc tử cung xuất hiện bên ngoài tử cung. Trong kỳ kinh nguyệt, các mô bị phá vỡ và bị kẹt lại trong cơ thể, hình thành thương tổn và gây đau dữ dội. Dưới đây là 5 dấu hiệu cho thấy có thể bạn đã mắc loại bệnh này:   Ảnh: Think stock Vấn đề tiêu hóa Đau bụng, táo bón, tiêu chảy là dấu hiệu của hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng này xấu đi trong kỳ kinh nguyệt, đó có thể đó là dấu hiệu của sự hình thành nội mạc tử cung trong hệ thống tiêu hóa. Bệnh lạc nội mạc tử cung có thể gây các triệu chứng mà ngay cả bác sĩ phụ khoa cũng không nghĩ đến. Các chắc chắn nhất để phân biệt giữa hội chứng ruột kích thích và bệnh lạc nội mạc tử cung là tiến hành nội soi ổ bụng để lấy mẫu mô từ vùng bị ảnh hưởng và làm xét nghiệm đối với tế bào nội mạc tử cung. Đau thân trên hoặc đau tức khi thở Tế bào nội mạc tử cung có thể di chuyển đến bất cứ phần cơ thể nào. Ngoài vị trí bình thường trong khoang bụng, các tế bào có thể xuất hiện ở cánh tay, đùi và thậm chí là cơ hoành. Khi cơ hoành bị tổn thương, bạn sẽ cảm thấy cực kỳ đau đớn khi thở và cử động cánh tay cùng phần thân trên trong kỳ kinh nguyệt. Vô sinh Khi hệ thống sinh sản của phụ nữ hoạt động bình thường, trứng xuất phát từ buồng trứng đi xuống một trong các ống dẫn trứng để có thể gặp tinh trùng. Tuy nhiên, khi mắc bệnh lạc nội mạc tử cung, các tổn thương nội mạc tử cung và sẹo trên ống dẫn trứng có thể gây khó khăn cho việc thụ thai. Ngay cả khi không có mô sẹo trên ống dẫn trứng, lạc nội mạc tử cung có thể gây trì hoãn việc thụ thai. Một giả thuyết cho rằng bệnh lạc nội mạc tử cung có thể gây kháng hormone progesterone, làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt và khiến thành tử cung của người phụ nữ không sẵn sàng để cấy phôi. Đi tiểu thường xuyên Tương tự với triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu, tổn thương nội mạc tử cung trên bàng quang có thể khiến bạn đi tiểu thường xuyên và cảm thấy bàng quang đầy nước trong kỳ kinh nguyệt. Bệnh lạc nội mạc tử cung cũng có các triệu chứng tương tự viêm bàng quang kẽ là đau và áp lực trong bàng quang. Triệu chứng của viêm ruột thừa Cảm giác đau âm ỉ ở vùng bụng như triệu chứng của viêm ruột thừa, nếu xuất hiện thường xuyên trong kỳ kinh nguyệt có thể là dấu hiệu của lạc nội mạc tử cung. Viêm ruột thừa kinh nguyệt là bệnh do nội mạc tử cung ảnh hưởng đến ruột thừa. Bệnh nhân bị viêm ruột thừa kinh nguyệt sẽ tiết nhiều tế bào máu trắng  hoặc có dấu hiệu bị sốt.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN(HỌC PHẦN 2).

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN(HỌC PHẦN 2).

1) Thông tin về giảng viên:
Họ và tên: Hồ Quế Hậu
Chức danh, học vị: Giảng viên thỉnh giảng, Tiến sĩ
Nơi công tác: UBND Tỉnh Đồng Nai.
Chức vụ: Phó trưởng ban chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới Tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: 0919093157 Email: hoquehau57yahoo.com.vn
2) Thông tin về môn học:
Tên học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin P2
Mã môn học
Số tín chỉ: 3
Trình độ: cho sinh viên năm thứ: 1
Loại môn học: Bắt buộc
Điều kiện tiên quyết: SV học xong học phần 1: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
Phân bổ thời gian: giờ tín chỉ đối với các hoạt động
+Số tiết: 45 tiết
+ Số buổi: 11 buổi học(4 tiếtbuổi)
+ Phân bổ thời gian:
GV giảng lý thuyết và giải đáp thắc mắc: 44%= 18 tiết
Thuyết trình nhóm: 36% = 16 tiết
Thảo luận trên lớp: 13%= 6 tiết
Ôn tập, kiểm tra, thi: 12%= 5 tiết
3) Mục tiêu của học phần:
Kiến thức:Trang bị cho Sinh viên những kiến thức cơ bản học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và những lý luận về CNXH của chủ nghĩa Mác – Lênin
Kỹ năng; hình thành cho sinh viên kỹ năng sử dụng lý luận để phân tích các vấn đề kinh tế,chính trị, xã hội, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta và vận dụng nó để giải quyết những vấn đề thực tiễn đồng thời bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ cho quá trình học tập và nghiên cứu khoa học như: kỹ năng tóm tắc lý thuyết, thuyết trình, thảo luận, tư duy phản biện, làm việc nhóm, nghiên cứu tài liệu, điều tra, phỏng vấn, xử lý và trình bày kết quả nghiên cứu nhỏ.
Thái độ: môn học xây dựng cho sinh viên có tình yêu lao động, ghét bóc lột, bất công, có niềm tin vào CNXH và lý tưởng cộng sản,
4) Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Nội dung về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác – Lênin Phần 2 bao gồm: Học thuyết giá trị: lý luận về sản xuất hàng hóa, qui luật giá trị; Học thuyết giá trị thặng dư: lý luận giá trị thăng dư và hình thái biểu hiện của nó, lý luận về tích lũy, tuần hoàn và chu chuyển tư bản, lý luận về tái sản xuất và khủng hoảng kinh tế; Học thuyết kinh tế về chủ nghĩa tư bản độc quyền và độc quyền nhà nước; Lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin về CNXH
5) Nhiệm vụ của sinh viên:
Phải dự lớp đầy đủ: Nếu vắng quá số buổi học qui định 20% sẽ không được dự thi.
Phải nghiên cứu trước giáo trình,tài liệu và viết thu hoạch bài học và chuẩn bị các ý kiến chưa hiểu kèm theo nộp cho giảng viên vào đầu mổi buổi học.
Đọc các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự hướng dẫn của giảng viên
Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp như: đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi, phát biểu thảo luận, thuyết trình.
Tham gia làm việc nhóm theo chuyên đề thuyết trình và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học nhỏ được phân công.
6) Tài liệu học tập:
Sách, giáo trình chính:
+ Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (Bộ giáo dục và đào tạo)
+Tài liệu hướng dẫn ôn tập Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (phần 2) Đại học kinh tế TP HCM.
Sách tham khảo:
+ Giáo trình KTCT Mác – Lênin ( Bộ giáo dục và đào tạo )
+ Giáo trình CNXH khoa học (Bộ giáo dục và đào tạo)
+ Văn kiện Đại hội Đảng VI, VII, VIII, IX, X, XI
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÀI LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC MÔ DẠY CON THIÊN TÀI

BÀI LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC MÔ DẠY CON THIÊN TÀI

DẠY CON THIÊN TÀIHơn 40 năm nghiên cứu về các mô hình phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới, tôicho rằng sự nghiệp giáo dục Việt Nam phải thực sự bắt tay lại từ cơ bản: nhà trẻmẫu giáo, tiểu học, trung học. Phương châm hành động của Việt Nam hãy là bámlấy truyền thống tiến lên hiện đại.Đi nhiều nơi trên thế giới, tôi nhận thấy nhiều người Việt Nam ở nước ngoài vẫn trăn trởvới nền giáo dục nước nhà. Tôi xin đề xuất một số suy nghĩ, nhận xét của cá nhân về nềngiáo dục Việt Nam hiện nay.Mục đích của giáo dục là đào tạo những con người hữu ích cho xã hội. Phải có kiến thức,kỹ năng sáng tạo phù hợp với kỷ nguyên phát triển hội nhập; nhưng đồng thời cũng phảicó ý thức dân tộc phục vụ cống hiến cho xã hội và phải có sức khỏe để lao động. Cả 3yêu cầu đào tạo này là một quá trình công phu, lâu dài từ một đứa trẻ mới sinh cho đếntuổi trưởng thành. Hiện nay nền giáo dục Việt Nam đang mang căn bệnh nan giải có nguycơ đe dọa cả tương lai của dân tộc. Đó là căn bệnh chạy theo thành tích ảo, chạy theobằng cấp, chỉ lo đào tạo cái thầy biết hoặc trường muốn dạy chứ không đào tạo cái xã hộicần.Ông Nguyễn Trí Dũng đang phát biểu trong cuộc giao lưu trao đổi kinh nghiệm ngành nhựa Việt Nam và Nhật Bảndiễn ra ngày 19/3. Ảnh: Vũ Lê.Tôi cho rằng, sự nghiệp giáo dục Việt Nam phải thực sự bắt tay lại từ cơ bản, từ nhàtrẻ mẫu giáo, tiểu học, trung học. Từ năm 1993, tôi đã vận động và cố vấn hợp tác xâydựng nhà trẻ có tiêu chuẩn quốc tế, đó là Trường nhà trẻ 19/5 đường Nguyễn Đình Chiểu,TP HCM, và nhà trẻ Hoa dừa ở Bến Tre. Cả 2 trường là tiêu chuẩn mẫu mực cho đô thịvà nông thôn. Động cơ của việc làm này từ suy nghĩ muốn góp ý “Giáo dục phải đào tạovà phải thực sự bắt đầu từ tuổi ấu thơ”.Nhu cầu xây dựng đại học có chất lượng cao rất cần thiết cho sự nghiệp phát triển đấtnước, nhưng chắc chắn không phải là giải pháp riêng lẻ đơn độc mang tính “thần dược”hay “bùa hộ mạng” cứu chữa mọi căn bệnh. Vấn đề giáo dục nhà trẻ không được quantâm đúng mức đã được báo chí phản ánh trong nhiều năm qua. Nếu chất lượng đầu vào
Xem thêm

5 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG MIỀN TRUNG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG MIỀN TRUNG

- Đối với dữ liệu sơ cấp: Sử dụng kỹ thuật phân tích thống kê mô tả (tần số,̣I Hgiá trị trung bình) với sự hỗ trợ của phần mềm Excel.Phương pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, phương pháp điều tra, thuĐAthập tổng hợp và phân tích số liệu, phân tích thống kê, phân tích kinh tế, phươngpháp so sánh, mô hình toán kinh tế …4.3. Phương pháp chuyên giaPhương pháp chuyên gia là phương pháp sẽ đưa ra những đánh giá kháchquan về điểm mạnh, điểm yếu của công ty thông qua phân tích ma trận hình ảnhcạnh tranh và ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE); cơ hội và thách thức (đedọa) mà công ty đang gặp phải thông qua phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bênngoài (EFE). Sau đó tiến hành xây dựng ma trận SWOT của công ty và đề xuất mộtsố chiến lược có thể áp dụng cho công ty; trên cơ sở các chiến lược đã được đề xuất,3tiến hành đánh giá sự hấp dẫn của các chiến lược đối với công ty nhằm lựa chọnchiến lược khả thi; cuối cùng, tiến hành thẩm định lại chiến lược đã lựa chọn để đưara quyết định chính xác nhất. Những công việc này được tiến hành dựa trên việc xửlý dữ liệu có hệ thống các đánh giá của chuyên gia.Phương pháp này phải giải quyết được các vấn đề chính sau đây:- Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia
Xem thêm

132 Đọc thêm

DE CUONG CHI TIET HOC PHAN KIEM TOAN 1 (DCK)

DE CUONG CHI TIET HOC PHAN KIEM TOAN 1 (DCK)

1. Thông tin chung về học phần
1.1. Tên học phần: KIỂM TOÁN 1
1.2. Tên học phần bằng tiếng Anh: AUDITING 1
1.3. Mã học phần: KTKT 505
1.4. Học phần tiên quyết
 Các học phần phải tích lũy trước: Nguyên lý kế toán, Hệ thống thông tin kế toán.
 Các học phần phải học trước: Kế toán tài chính 123.
 Các học phần tiếp theo: Mô phỏng kiểm toán, Kiểm toán 23.
1.5. Chương trình đào tạo: Đại học chính quy
1.6. Ngành đào tạo: Kế toán – Kiểm toán
1.7. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (60 tiết: LT – 30 tiết; BT – 10 tiết; TH – 20 tiết)
1.8. Yêu cầu phục vụ cho học phần
Máy tính, Projector, Micro không dây, giáo trình kiểm toán và tài liệu khác (nếu có)
Xem thêm

12 Đọc thêm

YÊU CẦU VÀ ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN DÂN SỰ PHẦN I

YÊU CẦU VÀ ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN DÂN SỰ PHẦN I

YÊU CẦU và ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN (Dân sự Phần I)************************************Yêu cầu trước buổi thảo luận. Đối với mỗi vấn đề pháp lý được gợi ý trong tài liệu thảoluận, sinh viên chuẩn bị ở nhà và nghiên cứu vấn đề từ các góc độ sau đây:1) Với mục tiêu là phải hiểu tốt quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam nênsinh viên phải trả lời được câu hỏi: Nhìn từ góc độ văn bản thì vấn đề nêu trên được giảiquyết như thế nào? Để có câu trả lời thì sinh viên phải đọc BLDS và văn bản hướng dẫn.Lưu ý là vấn đề được thảo luận thường là những vấn đề mà văn bản không rõ ràng, khôngđầy đủ hoặc có bất cập.2) Với mục tiêu là phải có kiến thức thực tiễn về lĩnh vực mà mình học nên sinhviên phải trả lời được câu hỏi: Nhìn từ góc độ thực tiễn thì vấn đề nêu trên được giảiquyết như thế nào? Để có câu trả lời, sinh viên phải đọc những bản án, quyết định, côngvăn của Tòa án (hay tài liệu khác tương đương).3) Với mục tiêu là phải có kiến thức sâu và rộng về lĩnh vực mà mình đã học nênsinh viên phải trả lời được câu hỏi: Vấn đề nêu trên được các học giả kiến nghị giải quyếtnhư thế nào nhằm hoàn thiện pháp luật? Để có câu trả lời, sinh viên phải đọc bài viết haysách của các tác giả và xem lại bài giảng của giáo viên (giáo viên có thể trình bày quanđiểm của các tác giả khi thuyết giảng).4) Với mục tiêu là phải có tư duy phản biện nên sinh viên phải trả lời được câuhỏi: Theo quan điểm cá nhân của sinh viên, vấn đề nêu trên nên được giải quyết như thếnào là thuyết phục nhất? Luật là một ngành khoa học khó. Do đó, trước khi đưa ra chínhkiến cá nhân, sinh viên (tương lai là luật gia) nên suy nghĩ kỹ, đọc nhiều tài liệu liênquan.5) Trong điều kiện có thể, sinh viên nên biết ở nước ngoài vấn đề đó được giảiquyết như thế nào? Để có câu trả lời, sinh viên có thể tham khảo trực tiếp tài liệu nướcngoài hoặc đọc các tài liệu bằng tiếng Việt có đề cập đến pháp luật nước ngoài (trong đócó bài giảng của giáo viên).Yêu cầu tại buổi thảo luận. Với mục đích là sinh viên phải có kỹ năng tự nghiên cứunên trước khi bắt đầu buổi thảo luận, sinh viên phải nộp cho giảng viên kết quả làm việcở nhà theo những chủ đề đã được gợi ý.Với mục đích là sinh viên phải có kỹ năng thuyết trình một vấn đề pháp lý và
Xem thêm

40 Đọc thêm

Cùng chủ đề