CÁCH CONFIG IP TRONG MS DOS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cách Config IP trong MS DOS":

3TÌM HIỂU VÀ TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ MẠNG TRÊN UBUNTU SERVER

3TÌM HIỂU VÀ TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ MẠNG TRÊN UBUNTU SERVER

không đồng bộ, không nằm trong việc trả lời truy vấn của NMS. NMS dựa trêncác thông tin trả lời của Agent để có các phương án giúp mạng hoạt động hiệu quảhơn. Ví dụ khi đường dây T1 kết nối tới Internet bị giảm băng thông nghiêm trọng,router sẽ gửi một thông tin cảnh báo tới NMS. NMS sẽ có một số hành động, ítSVTH: Võ Minh Tuấn – Lớp: D16TMTB14Tìm hiểu và triển khai quản trị mạng trên Ubuntu Servernhất là lưu lại giúp ta có thể biết việc gì đã xảy ra. Các hành động này của NMSphải được cài đặt trước.+ Agent là một phần trong các chương trình chạy trên các thiết bị mạngcần quản lý. Nó có thể là một chương trình độc lập như các deamon trong Unix,hoặc được tích hợp vào hệ điều hành như IOS của Cisco trên router. Ngày nay, đasố các thiết bị hoạt động tới lớp IP được cài đặt SMNP agent. Các nhà sản xuấtngày càng muốn phát triển các Agent trong các sản phẩm của họ để công việc củangười quản lý hệ thống hay người quản trị mạng đơn giản hơn. Các Agent cungcấp thông tin cho NMS bằng cách lưu trữ các hoạt động khác nhau của thiết bị.Một số thiết bị thường gửi thông báo "tất cả đều bình thường" khi nó chuyển từmột trạng thái xấu sang một trạng thái tốt. Điều này giúp xác định khi nào một tìnhtrạng có vấn đề được giải quyết.+ MIB có thể xem như là một cơ sở dữ liệu của các đối tượng quản lý màAgent lưu trữ được. Bất kỳ thông tin nào mà NMS có thể truy cập được đều đượcđịnh nghĩa trong MIB. Một Agent có thể có nhiều MIB nhưng tất cả các Agent đềucó một loại MIB gọi là MIB-II, được định nghĩa trong RFC 1213. MIB-I là bảngốc của MIB nhưng ít dùng khi MIB-II được đưa ra. Bất kỳ thiết bị nào được hỗtrợ SNMP đều phải có hỗ trợ MIB-II. MIB-II định nghĩa các tham số như tìnhtrạng của giao diện (tốc độ của giao diện, MTU, các octet gửi, các octet nhận...)hoặc các tham số gắn liền với hệ thống (định vị hệ thống, thông tin liên lạc với hệ
Xem thêm

87 Đọc thêm

PHÁT HIỆN TỰ ĐỘNG MỘT SỐ LỖI PHÁT ÂM TIẾNG ANH CỦA NGƯỜI HỌC

PHÁT HIỆN TỰ ĐỘNG MỘT SỐ LỖI PHÁT ÂM TIẾNG ANH CỦA NGƯỜI HỌC

nói (pitch accent). (Hönig et al. 2009) sử dụng một tập lớn các đặc tính dựa trênduration (thời lượng phát âm), energy (năng lượng dùng phát ra âm thanh), pitch(giọng) và pauses (khoảng dừng) để dò tìm các accent(trọng âm). Gần đây hơn(Hönig et al. 2012) sử dụng phương pháp phân biệt, trong đó tác giả dùng một tậplớn các đặc tính nhịp(nhịp điệu) đặc biệt như là đặc tính nhịp điệu tổng quát(generalprosodic) để tạo ra một độ đo phù hợp thích hợp cho phát âm có nhịp điệu(prosodicpronunciation).2.1.8 Thiết kế hệ thống CAPT có tính tương tác (Interactive CAPT systemdesign)Tạo các bài luyện phát âm đòi hỏi nhiều thời gian. Ý tưởng tự động hoá quá trìnhtạo các bài luyện được đề xuất trong (Liu et al. 2009) và (Saz and Eskenazi2011).(Saz and Eskenazi 2011) tự động đưa ra các bài luyện gồm một câu gốc vàmột câu được tự động phát sinh có một số âm vị dễ nhầm lẫn (phát âm sai) giữa hai8câu (ta gọi là minimal pair difference). Việc này giúp sinh viên tập trung vào các lỗiphát âm nghiêm trọng có thể gây ra mức hiểu lầm cao hơn so với các lỗi khác. Gầnđây nhất, (Rossetti et al. 2011) xây dựng một hệ thống dạy học kết hợp các lý thuyếtvề học ngoại ngữ và các kỹ thuật dạy phát âm. Đây là một trong nhiều ví dụ về họcphát âm trong các hệ thống tương tác đa phương tiện (multimedia dialog).2.2 Các vấn đề còn tồn tạiĐã có nhiều phương pháp tự động đánh giá phát âm bằng cách sử dụng độ tin cậy(confidence scores) được tính toán từ hệ thống nhận dạng giọng nói. Độ tin cậy đomức độ giống nhau giữa phát âm của người nói với âm được nhận dạng. Kết quả saisẽ dẫn tới độ tin cậy thấp, điều này cung cấp thông tin về lỗi phát âm của người nói.Tuy nhiên, độ chính xác của việc đánh giá dựa trên độ tin cậy không phải lúc nàocũng cao. Hơn nữa, việc đo lường được tính toán theo cùng một cách cho tất cả cácâm vị (phoneme) nên khó để đo lường cụ thể cho các âm vị đặc biệt mà người học
Xem thêm

80 Đọc thêm

CÁCH ĐÁNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH

CÁCH ĐÁNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH

Oxford, the city of dreaming spires, is famous for its universitiesand colleges. But for the visitor, there is so much more: large gardens,museums housing priceless collections, a history dating back a thousandyear and nearby Blenheim Palace, the birth place of Sir WinstonChurchill.Let‘s join us as we explore the city of dreaming spire.Chọn phương án đúng (A, hoặc B, C) để trả lời câu hỏi hoặc điền vàochỗ trống theo đúng thông tin được cung cấp trong video clip1. Oxford is known as the city of ……….A. dreams and firesB. dreaming spires2. What is Oxford famous for ?A. its universities and collegesB. its gardens3. Where is the birthplace of Sir Winston Churchill?A. Blenheim PalaceB. Burmingham4. What does the speaker invite you to do?A. Go to Oxford to studyB. continue to watch the film on Oxford910
Xem thêm

10 Đọc thêm

CÁCH XUỐNG DÒNG TRONG EXCEL

CÁCH XUỐNG DÒNG TRONG EXCEL

xuống dòng. Sau đó nhấn vào biểu tượng Wrap Text trong tab Home của Excel là vănbản sẽ được tự động ngắt dòng xuống.Cách 3Ở cách này các bạn sẽ sử dụng tổ hợp phím tắt để ngắt dòng trong Excel. Đầu tiên bạn đặtcon trỏ chuột vào vị trí cần ngắt dòng, sau đó nhân tổ hợp phím Alt + Enter.Trên đây VnDoc đã hướng dẫn các bạn cách ngắt dòng trong một ô Excel bằng nhiềucách rất đơn giản. Chúc các bạn thành công!

3 Đọc thêm

CÁCH SỬ DỤNG CÁC THỜITHÌ TRONG TIẾNG ANH

CÁCH SỬ DỤNG CÁC THỜITHÌ TRONG TIẾNG ANH

Chú ý:"Câu" có thể có tân ngữ (O)hoặc không cần tân ngữV-ing (Doing): Động từ +ING) visiting going, ending, walking, ...a. Nếu động từ có E câm ở cuối , ta bỏ E đi rồi mới thêm ING:work - workingdrink - drinkingb. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mớithêm ING:cutrun- cutting- runningc. Nếu động từ có IE ở cuối , ta đổi IE thành Y rồi mới thêm INGtie- tyingdie- dyinglie- lying8. Thì quá khứ tiếp diễn: Dùng chỉ một việc đang diễn tiếp trong quá khứVí dụ: They were singing in this room at 10.p.m yesterday.While I was walking on the street, I met my girl friend.When I came, they were singing.
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÁCH VIẾT PHÂN SỐ TRONG EXCEL

CÁCH VIẾT PHÂN SỐ TRONG EXCEL

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíNếu bạn không muốn những phân số bạn nhập vào đưa về dạng hỗn số mà hiển thị đầy đủở dạng phân số thì bạn có thể làm theo cách sau để Excel hiển thị đầy đủ phân số bạnnhập vào.Bước 1: Bôi đen những ô mà bạn muốn Excel hiểu đúng giá trị nhập vào là phân số. Clickchuột phải → Định dạng ô (Format Cells).Bước 2: Trong hộp thoại Định dạng ô (Format Cells). Chọn tab Số (Number) → trongkhung Thể loại (Category) chọn Tùy chỉnh (Custom) → trong khung Loại (Type) bạngõ #???/??? → OK.Lưu ý số dấu chấm hỏi (?) bạn có thể gõ nhiều hơn tùy vào số lượng chữ số bạn muốnhiển thị ở tử số và mẫu số (của mình là #???/??? nên phần tử số và mẫu số sẽ có 3 chữsố).VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíBây giờ bạn có thể nhập vào phân số với số chữ số ở tử số và mẫu số tùy thích, và tất cảchúng sẽ được canh đều bởi dấu cách phân số (/).Bài viết giới thiệu với các bạn về cách để viết phân số ở trong Excel. Excel thường khônghiểu giá trị phân số bạn nhập vào cho nó và cho rằng đó là một giá trị ngày tháng nào đóvà hiển thị chúng dưới dạng này. Qua bài viết này các bạn có thể tùy chỉnh lại và choExcel hiểu đúng giá bạn nhập vào là một giá trị phân số. Bên cạnh đó, các bạn có thểtham khảo bài viết chèn công thức toán vào Excel, toán học là môn học có rất nhiều côngthức khác nhau, vì vậy để chèn các công thức toán học vào trong bảng tính Excel cũngcần chi tiết hơn các công thức khác.
Xem thêm

4 Đọc thêm

CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH

CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH

Cách sử dụng Giới từ trong Tiếng Anh ( mộtsố bài tập vận dụng)Giới từ trong Tiếng Anh: Quy tắc sử dụng Giới từ trong TiếngAnh, học cách sử dụng Giới từ trong Tiếng Anh: by, out of, on,in, At ... và một số thành ngữ thường dùng với giới từĐịnh nghĩa về giới từ: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loạitrong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ(Object), Verb + ing, Cụm danh từ ... Ví dụ:I went into the room.I was sitting in the room at that time.Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "theroom" là tân ngữ của giới từ "in".Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ cóhai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từthì không có tân ngữ theo sau.Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từđặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nóichung và tiếng Anh nói riêng. Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quyluật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng mộtgiới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nênhọc thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.Vị trí của giới từ trong tiếng anh+ THE BOOK IS ON THE TABLE. = QuyểnSau TO BE, trước danh sách ở trên bàn.từ:+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.
Xem thêm

8 Đọc thêm

CÁCH PHÁT ÂM TRONG KANJI1

CÁCH PHÁT ÂM TRONG KANJI1

Cách phát âm trong kanji1. Các nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, yPhiên âm đầu : hàng “a i u e o” ho ặc hàng “ya yu yo”VD: Ân -> on; Y ến -> en; Ưu -> yuu; Yêu -> you2. B, PHPhiên âm đầu : h...VD: Ba -> ha; Bách -> hyaku; Phát -> hatsu3. C, GI, K, QUPhiên âm đầu : k(g)...VD: Các -> kaku; C ưỡn g -> kyou, gou; Giai -> kai; Gi ản -> kan, ken; Kim -> kin; Ki ện -> ken; Qu ốc -> koku4. CHPhiên âm đầu : sh...VD: Ch ươn g -> shou; Chân -> shin; Chung -> shuu5. HPhiên âm đầu : k(g)... ho ặc yuuVD: H ải -> kai; Hi ệ
Xem thêm

2 Đọc thêm