DÙNG VI SINH VẬT DUY TRÌ ĐỘ ẨM CHO ĐẤT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "DÙNG VI SINH VẬT DUY TRÌ ĐỘ ẨM CHO ĐẤT ":

Đề cương ôn tập môn SINH THÁI

Đề cương ôn tập môn SINH THÁI

Câu 1: Anh (chị) hãy nêu các nhân tố môi trường và sự thích nghi. Nói chung, môi trường được định nghĩa bởi sự kết hợp giữa các điều kiện hiện tại bao quanh ảnh hưởng đến cuộc sống và chức năng của một cá thể hoặc cộng đồng. Môi trường bao gồm: môi trường vật lý (môi trường vô sinh) và môi trường hữu sinh. Môi trường Vật lý biểu thị các điều kiện tự nhiên như địa chất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thời tiết và thẩm họa, rủi ro. Những điều kiện này ảnh hưởng tới môi trường hữu sinh và ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường hữu sinh là các thành phần sống của môi trường ( các sinh vật khác nhau trong hệ sinh thái bao gồm các cá thể của cùng 1 loài hoặc khác loài ) Các nhân tố môi trường + Đá mẹ và đất đai Địa chất của một vùng có ảnh hưởng đến địa hình của đất. Các thành phần vô cơ của đất có nguồn gốc từ đá bị phong hóa. Các kiểu đá có sẵn trong một vùng có thể tạo ra đất bằng quá trình phong hóa. Đá bị vỡ ra thành nhiều mảnh nhỏ do quá trình phong hóa học. Các sản phẩm phong hóa của đá rất gần vị trí tạo thành chúng, nhưng nhiều trường hợp sản phẩm phong hóa bị xói mòn và dịch chuyển do dòng chảy mặt hoặc gió đưa tới nơi khác. Kết quả của chế độ phong hóa này tạo ra một vật khoáng màu hơi đỏ được gọi là đá ông rất giàu dinh dưỡng và nghèo mùn. Trong đất thành phần trung bình của các nguyên tố hóa học khác với đá. Oxy, hydro (thành phần H2O) lớn hơn; cacbon gấp tới 20 lần, nito lớn hơn 10 lần trong đá và chứa trong chất hữu cơ. Đồng thời Al, Fe, Ca, K và Mg trong đất ít hơn 10 lần trong đá do đặc trưng của các nguyên tố này trong quá trình phong hóa và tạo thành đất. Đất được hình thành do quá trình phong hóa liên tục và tương tác với sản phẩm hoạt động của cơ thể, nên thành phần của đất ở trạng thái luôn thay đổi. Thành phần hóa học của các nguyên tố ở trong đất và đá liên quan chặt chẽ với nhau nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất. Các giai đoạn sau của quá trình phát triển lại chịu sự chi phối của các quá trình lý hóa sinh học và hoạt động sản xuất của con người tác động lên môi trường đất. + Khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) Nhiệt độ là nhân tố môi trường rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến nhiều nhân tố khác của môi trường vô sinh và hữu sinh, đặc biệt như ánh sáng, độ ẩm. Sự thay đổi của ánh sáng và nhiệt độ theo độ cao rất phức tạp. Chu kì nhiệt độ rất quan trọng với các sinh vật ngủ đông hay hè. Trong sự dao động chu kì nhiệt độ, một số sinh vật cá biệt sẽ bị tác động nhiều nhất bởi sự khắc nghiệt của nóng gắt hoặc lạnh giá. Độ ẩm và mưa cũng là những biến số quan trọng của khí hậu đối với sinh vật. + Chất dinh dưỡng Cây trồng cần cung cấp năng lượng để sinh trưởng và tái sinh, chúng cũng cần thu nhận những nguyên tố cấu thành nên chúng. Mô hình chuyển hóa chất dinh dưỡng về cơ bản là vòng tròn hoặc là có chu kỳ. Các chu trình cacbon, nitơ và photpho rất quan trọng trong chu trình dinh dưỡng. Cân bằng dinh dưỡng: Cacbon, hydro và oxi được hút từ đất là những chất dinh dưỡng đa lượng sơ cấp. Canxi, Magie và lưu huỳnh là dinh dưỡng đa lượng thứ cấp cần ít hơn. Dinh dưỡng vi lượng cần rất ít và đôi khi còn gây độc hại ở khối lượng lớn. Môi trường hữu sinh là môi trường của các sinh vật sống trong môi trường có tác động đến các yếu tố môi trường giữa chúng và các sinh vật cùng sống. + Nơi sống Quan hệ giữa các điều kiện moi trường và sự phân bố các loài: Các điều kiện môi trường (như: nhiệt độ, ánh sang, độ ẩm, đất, nước và địa hình) rất quan trọng đối với các loài và đến sự phân bố của chúng. Mỗi 1 loài có phản ứng đặc thù tới các điều kiện vô sinh với giá trị tối ưu và sức chịu đựng riêng. Nói chúng một loài sẽ sống trong vùng mà những điều kiện môi trường là tối ưu (hoặc dưới điểm cực thuận) đối với nó. + Tổ sinh thái Tổ sinh thái là vai trò của một sinh vật chiếm giữ và chức năng hoạt động của nó trong hệ sinh thái (có lien quan đến cách kiếm ăn của một sinh vật) Trong sinh thái, tổ sinh thái đại diện cho cách mà một loài thích nghi với các điều kiện môi trường của chúng. Mỗi một loài có tổ sinh thái duy nhất của riêng mình. Các loài có chung một tổ sinh thái có thể tồn tại chung cạnh nhau. + Môi trường sống Rất khó đưa ra một khái niệm chính xác về thuật ngữ nơi sống, từ “nơi sống” được sử dụng rộng rãi trong sinh thái để mô tả vùng mà sinh vật sống. Một số loài có thể có vài nơi sống. Thuật ngữ “vi cảnh” dung chỉ một vùng hạn chế mà những sinh vật nhỏ sống. Bất kỳ một môi trường nào cũng đều bao gồm hang nghìn vi cảnh. Sự thích nghi Các sinh vật có thể (trong phạm vi nhất định) thích nghi với các thông số môi trường sống lâu đời của chúng. Sự thích nghi là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của các sinh vật sống, nó cho phép các sinh vật sống sót ở những điều kiện môi trường khác nhau hoặc khi có sự thay đổi các điều kiện môi trường. Sự thích nghi là khuynh hướng của một sinh vật quen với môi trường của mình. Những sinh vật thích nghi tốt nhất sẽ có cơ hội sống sót lớn hơn và để lại gen của chúng cho thế hệ sau. Chọn lọc tự nhiên là quá trình sống sót khác nhau và sự sinh sản các kiểu di truyền, có thể ổn đinh, định hướng hoặc phá vỡ. Các cả thể thích nghi tốt hơn có khả năng sống sót đến tuổi sinh sản nhiều hơn và vì vậy để lại nhiều con cái và tạo nên sự phân bố rộng hơn tới nguồn gen hơn những cá thể kém thích nghi. Phong tỏa thích nghi là sự phát triển ra nhiều loài khác nhau từ một gốc tổ tiên. Điều này xảy ra khi có một môi trường sống mới thuận lợi cho sứ phát triển của một quần thể.
Xem thêm

Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CÂY HOA ĐỊA LAN HOÀNG VŨ (CYMBIDIUM SINENSIS) TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CÂY HOA ĐỊA LAN HOÀNG VŨ (CYMBIDIUM SINENSIS) TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

lá, tách bẹ già đâm ra ngoài. Chồi hoa thường xuất hiện cùng với chồi thân mọcđâm ra hai phía hình đuôi cá, nhưng chồi hoa căng tròn hơn, trong khi đó chồithân thì hơi dẹt (Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng, 2012). Các lá đầu tiên ởchồi thân mọc đâm ra hai phía hình đuôi cá, còn các lá bao ở chồi hoa thì luônôm chặt quanh phát hoa.- Cành hoa: cành hoa không phân nhánh, có thể dựng đứng hay buôngthõng. Cành hoa có thể mang từ vài hoa đến vài chục búp hoa xếp luân phiêntheo hình xoắn ốc. Búp hoa khi đã đủ lớn bắt đầu dang xa khỏi cành hoa, xoaynửa vòng tròn để đưa cánh môi xuống dưới, sau đó búp hoa bắt đầu bungcánh. Chiều dài của phát hoa từ 10 đến hơn 100 cm.- Hoa: Thoạt nhìn, hoa Cymbidium có 5 cánh gần giống nhau, thực ra chỉcó 2 cánh hoa ở bên trong, còn lại là 3 lá đài ở bên ngoài, có cấu trúc và màu sắcgiống cánh hoa. Cánh hoa thứ 3 chuyên hóa thành cánh môi, màu sắc rực rỡ hơn,xẻ thành 3 thùy tạo ra dạng nửa hình ống. Hai thùy bên ôm lấy trụ, thùy thứ ba códạng bầu hay nhọn tạo thành hình đáy thuyền, làm chỗ đậu cho côn trùng khi đếnhút mật và thụ phấn cho hoa. Giữa cánh môi có hai gờ dọc song song màu vàng,tận cùng bên trong có dĩa mật và đôi khi có những tuyến tiết mùi hương (SởNông nghiệp và PTNT Lâm Đồng, 2012).- Hạt lan rất nhiều, nhỏ li ti (do đó trước đây gọi là họ vi tử). Phải trải quanhiều tháng hạt lan mới chín, phần lớn hạt thường bị chết vì khó gặp được loàinấm cộng sinh cần thiết để nảy mầm. Trọng lượng toàn bộ hạt trong một quả chỉbằng 1/1000 đến 1/10 miligam.Trong đó không khí chiếm khoảng 76-96% thểtích của hạt (Nguyễn Xuân Linh, 2000).2.1.3. Giá trị kinh tế của hoa lanCùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống của nhân dân ta đã đượccải thiện rõ rệt, nhu cầu thưởng thức về hoa lan tăng rất cao so với những nămtrước đây.Ngoài việc phục vụ các nhu cầu giải trí, thưởng thức cái đẹp, nghềtrồng hoa lan cũng đã đem lại lợi nhuận không nhỏ cho người dân. Theo tínhtoán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nếu trồng hoa lan cắt cành,mỗi ha đất trồng có thể thu nhập 500 triệu đến 1 tỷ đồng/năm, cao hơn nhiều lần
Xem thêm

100 Đọc thêm

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÍCH LŨY PHÂN HỦY VÀ VAI TRÒ THỦY VĂN CỦA VẬT RƠI RỤNG Ở RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN HỒ THỦY ĐIỆN TỈNH HÒA BÌNH

TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÍCH LŨY PHÂN HỦY VÀ VAI TRÒ THỦY VĂN CỦA VẬT RƠI RỤNG Ở RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN HỒ THỦY ĐIỆN TỈNH HÒA BÌNH

thế giới bằng bản đồ năng suất, những vấn đề này đã tác động mạnh mẽ tới việc6nghiên cứu sinh khối. Những nghiên cứu trong giai đoạn này tập trung vào các đốitƣợng đồng cỏ, savan, rừng rụng lá, rừng mƣa thƣờng xanh.Trong vòng chu chuyển dinh dƣỡng, năng lƣợng ánh sáng mặt trời là nguồnnăng lƣợng khởi đầu từ bên ngoài vào hệ sinh thái. Tiếp nhận ánh sáng mặt trờicùng các vật chất vô cơ khác để sản xuất chất hữu cơ là thực vật màu xanh chứadiệp lục (ngoài các sinh vật quang hợp và vi sinh vật hóa tổng hợp thì thực vật đóngvai trò chủ yếu nhất). Tầm quan trọng của thực vật màu xanh chứa diệp lục là tổnghợp đƣợc chất hữu cơ phức tạp từ các chất vô cơ đơn giản để nuôi dƣỡng sự sống màcác sinh vật tiêu thụ và các sinh vật phân hủy không thể thực hiện đƣợc. Do đó quátrình tích lũy và phân hủy vật chất hữu cơ đƣợc mô tả rõ nhất thông qua vòng chuchuyển dinh dƣỡng của hệ sinh thái rừng (Greig Smith P., Butterworth, 1964) [74].Theo Odum, nếu chỉ có tích lũy mà không có quá trình phân hủy chất hữu cơ,thì trái đất của chúng ta đã trở thành bãi rác (Odum, 1975) [87]. Trong quá trìnhphân hủy, các sinh vật phân hủy đóng vai trò rất quan trọng. Chất hữu cơ bị phânhủy gồm các VRR, xác chết và các chất bài tiết của động vật, thực vật, rễ cây.Chúng đƣợc chuyển hóa thành mùn, thông qua quá trình khoáng hóa, mùn lại đƣợcchuyển hóa thành các chất dinh dƣỡng khoáng ở dạng dễ tiêu để cung cấp cho thựcvật và làm biến đổi tính chất vật lý, hóa học đất.Bên cạnh đó sự tích lũy và phân hủy vật chất hữu cơ thực vật cũng chịu ảnhhƣởng lớn của môi trƣờng tự nhiên nhƣ: Thời tiết, địa hình, thổ nhƣỡng và các tácđộng của con ngƣời. Tốc độ phân hủy VRR trên bề mặt rừng nhiệt đới diễn ranhanh hơn 10 lần so với rừng ôn đới. Hệ số tốc độ phân hủy VRR (k, năm) ở rừngtự nhiên nhiệt đới là 0,3 - 5,3, ở rừng trồng nhiệt đới là 0,11 - 2,0; ở rừng ôn đới là0,19 - 0,68 (rừng Eucalyptus, Australia) (R. Leuning, P. M. Attiwill, 1978) [82].Nhóm bọ nhảy sống chủ yếu ở tầng thảm và lớp bề mặt của hệ sinh thái đất.
Xem thêm

158 Đọc thêm

HIỆN TRẠNG XÂM NHẬP MẶN BỜ BIỂN VIỆT NAM

HIỆN TRẠNG XÂM NHẬP MẶN BỜ BIỂN VIỆT NAM

Các yếu tố cần nghiên cứu để thành lập bản đồ xâm nhập mặn của 1 khu vực: Đặc điểm khu vực nghiên cứu• Vị trí địa lí• Địa hình• Thủy văn• Đặc tính thổ nhưỡng Hình trạng sử dụng đất Các vùng sinh thái khu vực. Vấn đề ngập mặn của khu vực Xử lí dữ liệu, nghiên cứu, sử dụng các ứng dụngthành lập bản đồ như : GIS, MODIS…Bản đồ xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre4.Các biện pháp giảm thiểu1. Thiết kế TetraPot của ShengHung Lee: hệ thống rừng ngập mặn có thể ngăn chặn và giảm thiểu phầnlớn tác động xấu của biển.Các TetraPot khi phát triển hoàn thiện4.Các biện pháp giảm thiểu2. Âu ngăn mặn Hiram M. Chittenden tại Seattle: giữ mức nước ngọt trong các hồ bên trong TP ở cao trìnhkhoảng 6 – 7m (so với măt nước biển); duy trì vùng nước lợ vùng cửa sông, cho tàu bè qua lại.Hình ảnh âu ngăn mặn
Xem thêm

18 Đọc thêm

522 Câu hỏi trắc nghiệm sinh học

522 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC

CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 1: Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?a Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào.b Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện.c Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn.d Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào.Câu 2: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:a Tế bào lông hútb Tế bào nội bìc Tế bào biểu bìd Tế bào vỏ.Câu 3: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?a Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại.b Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.c Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng.Câu 4: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?a Tham gia vào quá trình trao đổi chất.b Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh.c Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể.d Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước.Câu 5: Khi tế bào khí khổng trương nước thì:a Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra.b Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra.c Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.d Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.Câu 6: Để tổng hợp được một gam chất khô, các cây khác nhau cần khoảng bao nhiêu gam nước?a Từ 100 gam đến 400 gam.b Từ 600 gam đến 1000 gam.c Từ 200 gam đến 600 gam.d Từ 400 gam đến 800 gam.Câu 7: Cứ hấp thụ 1000 gam thì cây chỉ giữ lại trong cơ thể:a 60 gam nước.b 90 gam nước.c 10 gam nước.d 30 gam nước.Câu 8: Khi tế bào khí khổng mất nước thì:a Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.b Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.c Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.d Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.Câu 9: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:a Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.b Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.c Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.d Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.Câu 10: Nước liên kết có vai trò:a Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể.b Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.c Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh.d Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.Câu 11: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:a Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.b Từ mạch gỗ sang mạch rây.c Từ mạch rây sang mạch gỗ.d Qua mạch gỗ.Câu 12: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?a Khi cây ở ngoài ánh sángb Khi cây thiếu nước.c Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.d Khi cây ở trong bóng râm.Câu 13: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:a Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).b Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).c Lực liên kết giữa các phân tử nước.d Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.Câu 14: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?a Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.b Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.c Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.d Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.Câu 15: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?a Khi cây ở ngoài sáng.b Khi cây ở trong tối.c Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi.d Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước.Câu 16: Axit abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:a Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng.b Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng.c Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối.d Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối.Câu 17: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:a Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.b Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.c Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.d Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.Câu 18: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:a Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.b Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.c Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.d Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.Câu 19: Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:a Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim.b Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic.c Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.d Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.Câu 20: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?a Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.b Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.c Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.d Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.Câu 21: Nhiệt độ có ảnh hưởng:a Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân.b Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể.c Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá.d Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá.Câu 22: Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:a Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu.b Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng.c Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quan hợp.d Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion.Câu 23: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:a C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.b C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.c C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.d C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.Câu 24: Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?a Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.b Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.c Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.d Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.Câu 25: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?a Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.b Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng. c Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.d Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.Câu 26: Lông hút có vai trò chủ yếu là:a Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây.b Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.c Lách cào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp.d Tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.Câu 27: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là:a Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.b Các ion khoáng là độc hại đối với cây.c Thế năng nước của đất là quá thấp.d Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp.
Xem thêm

107 Đọc thêm

Báo cáo tiểu luận: Vật quyền

Báo cáo tiểu luận: Vật quyền

Vật quyền hay còn gọi là quyền đối vật là quyền cho phép một người được hưởng các quyền năng trực tiếp và ngay lập tức đối với một vật mà không cần vai trò của một người khác. Nói cách khác quyền đối vật là quyền trực tiếp trên vật trong đó chỉ bao gồm hai yếu tố : chủ thể của quyền và vật, đối tượng của quyền. Theo đó trên một vật có thể có nhiều quyền được thiết lập cho nhiều người được hưởng một cách trực tiếp như quyền của chủ sở hữu và quyền của người khác đối với vật của chủ sở hữu trong những trường hợp cụ thể. Đã từ rất lâu, vật quyền được công nhận và chế định vật quyền được hình thành, đồng thời ngày càng phát triển trên thế giới. Đầu tiên là trong Luật La Mã, vật quyền là “Jus in re” nghĩa là quyền trực tiếp trên vật. Luật Latinh ghi nhận khá nhiều quyền thuộc nhóm này: quyền sở hữu, quyền hạn chế việc thực hiện quyền sở hữu bất động sản (của người khác), quyền sở hữu bề mặt, quyền thuê đất dài hạn, quyền hưởng hoa lợi... Sự phát triển tiểu biểu của chế định này có thể tìm thấy ngày nay trong bộ luật dân sự Napoleon (và bộ luật dân sự Pháp ngày nay), bộ luật dân sự Đức, bộ luật dân sự Nhật Bản và cả trong các chế định về tài sản và sở hữu ở các nước không thuộc hệ thống Civil Law. Trong số các vật quyền này, quyền sở hữu là quyền có ý nghĩa quan trọng và cơ bản nhất, có nội dung bao trùm và có sự chi phối tới mọi vật quyền khác. Ngoại trừ quyền sở hữu, các vật quyền khác đều là quyền cho phép khai thác lợi ích từ tài sản của người khác. Trong các loại vật quyền thì quyền sở hữu là loại vật quyền chính. Những loại vật quyền khác là sự độc lập hoá theo mục đích của quyền sở hữu, là những bộ phận của quyền sở hữu, theo chức năng của quyền sở hữu, theo bà Nguyễn Thị Hạnh (Vụ Kinh tế dân sự thuộc Bộ Tư Pháp). “Vật quyền từ xưa tới nay trên thế giới vẫn được xem là phạm vi truyền thống của luật tài sản. Thế nhưng, vật quyền lại ít được nhắc đến tên trong các văn bản pháp luật Việt Nam và ngay cả trong các giáo trình dạy luật dân sự, mặc dù nội dung của nó đã xuất hiện không ít (tuy chưa đầy đủ) trong Bộ luật Dân sự 2005 và trong một số đạo luật khác”, theo giáo sư Ngô Huy Cương. Thực tế tại Việt Nam, chế định mang tên” vật quyền” vẫn chưa ra đời và từ “vật quyền” vẫn chưa được chính thức sử dụng trong các văn bản quy phạm pháp luật dù các nội dung của nó đã và đang chi phối đời sống dân sự và tư duy pháp lí ngày càng mạnh mẽ hơn. Với những tìm hiểu của mình, trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu, nhóm chúng tôi xin trình bày những vấn đề cơ bản của vật quyền, đặc biệt là quyền sở hữu cùng với những ví dụ minh họa và đề cập tình hình một số vướng mắc của bộ luật dân sự 2005 Việt Nam liên quan tới nội dung của chế định này.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CÂY NỞ NGÀY ĐẤT

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CÂY NỞ NGÀY ĐẤT

91. Khả năng kháng khuẩn: nở ngày đất có tác dụng kháng một số vi khuẩngram dương như:Aspergillus niger với vòng vô khuẩn lớn nhất trong điều kiệnchuẩn là 25 ± 0,33; Saccharomyces cerevisiae là 25 ± 0; Bacillus cereus là 44 ±0,234; B. megaterium 44 ± 0.33; Staphylococcus aureus 44 ± 0,370. Với gram âmchúng tác dụng tốt với Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhi,Shigella boydii, Sh. Dysenteriae, Mimicus Vibrio, Vibrio parahaemolyticus, S.paratyphi và với cả nấm Candida albicans. [9]2. Khả năng chống oxy hóa: với dịch chiết thô cây nở ngày đất bằngchloroform, n-hecxan, cacbon tetrachloride thì chiết với hecxan hiệu ứng chống oxyhóa là mạnh nhất, nhặt rác cho cơ thể tốt nhất. 3. Độc tính: Các sinh trắc nghiệmnuôi tôm và cho thêm một lượng nhỏ dịch chiết của cây nở ngày thì gây chết tômđáng kể. Tác giả làm thí nghiệm này không nói rõ liều và không xác định độc tínhcấp hay liều chí tử 50 (LD50. Tác giả này cũng khuyến cáo không nên uống liềucao hoặc kéo dài vì cúc bách nhật có thể gây độc tế bào theo chương trình khi sosánh với Vincristin sunphat. Kết luận theo hiểu biết của cá nhân tác giả: 1. Khảnăng chữa khỏi bệnh gout của cây nở ngày đất là không có thật. 2. Cây nở ngày cókhả năng chống oxy hóa khá mạnh, nên có thể pha dạng trà với liều thấp 12 – 20gam/ngày. [9]3. Cây nở ngày kháng khuẩn phổ khá rộng với gram âm, gram dương và ngaycả với nấm Candida albicans nên có thể dùng cho viêm nhiệt mồm, tưa lưỡi trẻ emhoặc đắp mụn nhọt. 4. Nở ngày đất có khả năng gây chết tôm nuôi ở liều thấp và cóthể gây độc tế bào người theo chương trình kiểu Vincristin.[9]* Theo tài liệu y học thế giớiTại Ấn ĐộKết quả công trình nghiên cứu về tác dụng dược lý của Gomphrenacelosiodes Mart. của 2 nhà khoa học Neha Sharma và Rekha Vijayvergia ở Ấn Độđã được đăng trong Tạp chí "International Journal of Pharma and Bio Sciences" vàonăm 2011 ghi nhận trong dịch chiết nước và cồn của cây Nở ngày có chứa đường,
Xem thêm

64 Đọc thêm

LÝ THUYẾT ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIẾN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

LÝ THUYẾT ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIẾN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

- Các đại diện của Động vật nguyên sinh dù cấu tạo đơn giàn hay phức tạp. dù sống tự do hay ki sinh... đểu có chung một số đặc điểm. - Các đại diện của Động vật nguyên sinh dù cấu tạo đơn giàn hay phức tạp. dù sống tự do hay ki sinh... đểu có chung một số đặc điểm.- Với số lượng khoáng 40 nghìn loài, động vật nguyên sinh phân bổ khắp nơi : trong nước mặn. nước ngọt, trong đất ẩm, trong cơ thể nhiều nhóm động vật và người.Trùng lỗ (có kích thước 0,1 - lmm) hình 7.2) là nhóm Động vật nguyên ã sống phổ biến ở biển, vỏ chủng răng đá vôi, hơi giống vỏ ốc nhưng rên vò có nhiều lỗ để chân giả thò ra bắt mồi. Tuy bé nhỏ nhưng số lượng cá thể lớn nên khi chết vỏ trùng lỗ lắng xuống đáy biển, góp phần tạo nên vỏ Trái Đất. Hoá thạch của chúng là vật chỉ thị cho các địa tầng có dầu hoả.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cách ươm keiki thân thòng

Cách ươm keiki thân thòng

Đặt những đoạn thân này vào chỗ mát và ẩm. Quan trọng nhất là phần này. Với vườn nhà thì chỗ mát và ẩm thì rất đơn giản, với người trồng và chơi lan ở nhà phố thì tìm được chỗ mát và ẩm để ươm chồi non thì thật không đơn giản, nhie62ukhi loay hoay mãi mà không tìm được chỗ nào lại tốn tiền mua nguyên vật liệu để ươm chồi non. Nhiệt độ từ 2528 độ C rất phù hợp và thuận lợi cho việc ươm chồi non. Thế nên tốt nhất là tìm một chậu đất trồng cây trong nhà như chậu mai để ngoài sân hoặc trên sân thượng chẳng hạn, đặt vào đấy là ổn vì nền đất luôn đảm bảo có độ ẩm tương đối, tán lá của cây đảm bảo sự thoáng mát. Ta vẫn tưới cho chậu cây cảnh bình thường, nhờ đó luôn có độ ẩm đảm bảo sự sinh trưởng của chồi non. Sau từ 5 đến 8 tuần (nếu thân mẹ là thân mới) hoặc lâu hơn là 2 đến 3 tháng ( nếu là thân cũ) ta sẽ thấy từ các mắt ngủ chồi non sẽ nhú lên. Lưu ý: Trong thời gian ươm thân non thì khoản 15 ngày một lần ta lại ngâm thân cây mẹ vào
Xem thêm

Đọc thêm

Bất động sản, động sản và ý nghĩa của việc phân chia tài sản thành bất động sản và động sản

Bất động sản, động sản và ý nghĩa của việc phân chia tài sản thành bất động sản và động sản

LỜI MỞ ĐẦUTài sản là vấn đề đề trung tâm, cốt lõi của mọi quan hệ xã hội nói chung và quan hệ pháp luật nói riêng. Tài sản tồn tại ở rất nhiều dạng khác nhau, vô cũng phong phú và đa dạng. Mỗi loại tài sản lại có những đặc tính khác nhau do đó cần thiết phải có một cơ chế pháp lí điều chỉnh riêng. Vì vậy, việc phân loại tài sản có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong hoạt động lập pháp, mà còn trong thực tiễn áp dụng pháp luật. BLDS năm 2005 phân loại tài sản theo nhiều cách khác nhau: động sản – bất động sản, tài sản hữu hình – tài sản vô hình, tài sản chung – tài sản riêng... Song, cách phân loại cơ bản và phổ biến trong pháp luật của hầu hết các nước là phân chia tài sản thành động sản và bất động sản. Cách phân loại này được áp dụng cho tất cả các nguồn của cải. Bài viết này tập trung đề cập đến cách phân loại tài sản thành Bất động sản và động sản và ý nghĩa của việc phân chia tài sản thành động sản và bất động sản đối với việc xây dựng pháp luật cũng như áp dụng pháp luật vào thực tiễn.NỘI DUNGI Khái niệm động sản và bất động sảnTrước khi đi vào tìm hiểu về khái niệm động sản và bất động sản, ta cần phải đi từ khái niệm Tài sản. Thuật ngữ tài sản có thể được hiểu trên hai phương diện:+ Theo quan niệm thông thường: Tài sản là của cải vật chất tồn tại dưới dạng cụ thể, được con người sử dụng và được nhận biết bằng giác quan tiếp xúc như giường, tủ, bàn ghế, xe mô tô, tờ tiền…hiểu theo nghĩa thông thường rộng hơn thì tài sản là: “Của cải vật chất hoặc tinh thần có giá trị đối với chủ sở hữu”. Với nghĩa này tài sản luôn gắn với một chủ thể xác định trong một xã hội nhất định. Do đó quan niệm về tài sản cũng thay đổi theo xã hội đối với của cải trong xã hội đó.+ Theo phương diện pháp lý: Tài sản là của cải được con người sử dụng để mang lại lợi ích. Của cải là một khái niệm luôn luôn có sự biến đổi về giá trị vật chất và được pháp luật qui định về chế độ pháp lý đối với nó.Luật Dân sự Việt Nam thừa nhận tài sản theo nghĩa rộng, theo đó, tài sản bao gồm các vật và quyền tài sản trên các vật đó. Mặc dù không đưa ra định nghĩa về tài sản nhưng Điều 163 BLDS năm 2005 xác định tài sản bao gồm vật, tiền, các giấy tờ có giá và các quyền tài sản.Để phân biệt động sản – bất động sản Bộ luật Dân sự đã dùng phương pháp loại trừ để xác định một tài sản là động sản hay bất động sản. Tức là quy định cụ thể về bất động sản và loại trừ những gì là bất động sản thì còn lại chính là động sản. Cụ thể tại Điều 174 BLDS năm 2005 quy định như sau:“1. Bất động sản là các tài sản bao gồm: a. Đất đai;b. Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; c. Các tài sản khác gắn liền với đất đai; d. Các tài sản khác do pháp luật quy định. 2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.” Việc phân biệt động sản và bất động sản chủ yếu dựa trên tính chất vật lý không di dời được về mặt cơ học và giá trị kinh tế. Theo qui định tại khoản 1 Điều 174 BLDS, có thể thấy luật tài sản Việt Nam thừa nhận các loại bất động sản sau đây:Bất động sản không thể di, dời được do bản chất tự nhiên cấu tạo nên tài sản đó, bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Cây cối, hoa màu và các tài sản khác trên đất.Các động sản trở thành bất động sản vì mục đích sử dụng chúng: Đó là các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng gắn vào đất do hoạt động có ý thức của con người và gây hư hỏng nếu tách rời khỏi đất đều được coi là bất động sản. Ví dụ như hệ thống điện được lắp đặt trong tường nhà, hệ thống đường nước trong nhà, bể cá, tủ bày các vật dụng gắn vào tường, trần một cách kiên cố.Bất động sản do pháp luật quy định: Ngoài những tài sản là bất động sản kể trên, khi cần thiết, bằng các văn bản pháp luật cụ thể, pháp luật có thể quy định những tài sản khác là bất động sản. Điểm d, khoản 1 Điều 174 BLDS đã quy định “…bất động sản có thể còn là các tài sản khác do pháp luật quy định”. Ví dụ quyền sử dụng đất được xác định là bất động sản theo Điều 6, Luật Kinh doanh bất động sản. Như vậy, bất động sản khác có thể là vật hoặc quyền tài sản, nếu chúng gắn liền với đất đai.Dựa vào khoản 2 điều 174 “Động sản là những tài sản không phải bất động sản.”, có thể thấy, những vật còn lại, vật không cô định trên đất (bán, ghế, xe máy, ô tô, điện thoại,…); vật không do đất sinh ra (gia súc, gia cầm,…) hoặc đã bị tách rời khỏi đất (lúa đã gặt, quả đã hái, khoáng sản đã khai thác,…) thì là động sản.
Xem thêm

Đọc thêm

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHỆP

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHỆP

Là lượng nhiệt cần thiết cho 1 gam đất nóng lên 1oC23. Nhiệt dung thể tích(Cv) của đất là:Là lượng nhiệt cần thiết làm cho 1Cm3 nóng lên 1o C. ( ĐV: calo/cm3/độ).24. Nhiệt độ mà tại đó cây trồng ngừng sinh trưởng, phát triển và dưới giới hạnđó cây có thể bị chết được gọi là.25. Nhiệt độ mà tại đó cây trồng bắt đầu ngừng sinh trưởng, vượt qua giới hạnnày cây trồng có thể chết được gọi là.Chúc các em thi tốt.

3 Đọc thêm

RÁC THẢI VỚI MÔI TRƯỜNG

RÁC THẢI VỚI MÔI TRƯỜNG

BÀI THẢO LUẬN NHÓM …Môn: …….Giáo viên: …………..DANH SÁCH NHÓM123Đặt vấn đềMôi trường là gì?Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý,hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ítnhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông,biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước... Môi trường tự nhiêncho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chănnuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần chosản xuất.Môi trường rất cần cho sự sống của chúng ta, môi trườngngày càng bị ô nhiễm , ô nhiễm càng mạnh thì môi trườngxung quanh chúng ta mà có thể sinh sống ngày càng thu hẹp.Rác thải ảnh hưởng như thế nào đến môi
Xem thêm

13 Đọc thêm

ỨNG DỤNG PHỔ KẾ SIÊU CAO TẦN TRONG VIỄN THÁM HÀNG KHÔNG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ ẨM ĐẤT

ỨNG DỤNG PHỔ KẾ SIÊU CAO TẦN TRONG VIỄN THÁM HÀNG KHÔNG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ ẨM ĐẤT

Institute of Physics, ngw nwved lo the Space Technolog}' Institute (STI) of VASTha\'e successfully manufactured 3 microwave radiometers (MW RDMs) with L(1.4GHz). C (3.5GHz), L-band (I0.95GHz) and their investigations for environmentresearch and monitoring such as soil moisture, vegetation water content, seasurface sglinity. The studied results hcive been reported at mony national andinternational conferences as well as published in specific research journals.In t^vo years 2007-2008, implementing the VAST's research project "Researchand integration of GPS receiver with the MW RDMs and trial application of theaerial remote sensing method to establish the soill moisture map for the NorthVietnam middle high basins ", the scientist group of STI have hung the L&C-bandRDMs to the helicopter, to fly along the rice fields ofBa Vi and Gia Lam, Ha Noiregion to capture the MW emission of the rice fields, through thgt tg establi.sh thesoil moisture map of the observed fields after correction of the rice coverinfluence. The successive results of the project have investigated the aerial remotesensing apllieation for the natural objects homogenous stretch over a large arealike forest, rice field and sea suifaee.30Hoi nghi Khoa hoc ky niem 35 ndm I'ien Khoa hoc vd Cong nghe Viet Nam - Hd Noi 10 2010I. Gioi thieu chungVan de quan ly nguon nude trong ndng nghiep cd the dugc eai thien kip thdi thdng qua \'ieetheo ddi do am dit. Tuy nhien. cac phep do truyen thdng da trd nen khdng thuc tl khi dp amdat bien ddng kha lan ve ca thdi gian \'a khdng gian, viec giam sat do am dat can dugc tilnhanh d dien rdng, hoac d viing xa xdi. hiem trd ma con ngudi khd den dugc.Vi vay, cdngnghe vien tham da va dang dugc img dyng rdng rai trong danh gia va giam sat do am dat.Cac nghien ciiu trudc day da cho thay mdt sd sensor cam img cd the dugc dimg de xac dinhdo am dat be mat [1,4,6]. Cac he phd ke sieu cao tan dugc cho la thich hgp trong viec xacdinh do am dat \'i tinh dn dinh cao. su dung dugc trong cac trudng hgp gan tren ve tinh.
Xem thêm

11 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM VẬT LIỆU SẮT NANO ĐỂ XỬLÝ DICLODIPHENYLTRICLOETAN DDT TRONG ĐẤT ÔNHIỄM TẠI KHO HƯƠNG VÂN XÃ LẠC VỆ HUYỆNTIÊN DU TỈNH BẮC NINH

NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM VẬT LIỆU SẮT NANO ĐỂ XỬLÝ DICLODIPHENYLTRICLOETAN DDT TRONG ĐẤT ÔNHIỄM TẠI KHO HƯƠNG VÂN XÃ LẠC VỆ HUYỆNTIÊN DU TỈNH BẮC NINH

Nghiên cứu thử nghiệm vật liệu sắt nano để xửlý diclodiphenyltricloetan (DDT) trong đất ônhiễm tại kho Hương Vân, xã Lạc Vệ, huyệnTiên Du, tỉnh Bắc NinhNguyễn Xuân HuânTrường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa môi trườngLuận văn ThS Chuyên ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê ĐứcNăm bảo vệ: 2011Abstract: Tổng quan cơ sở lý luận các vấn đề cần nghiên cứu: Khái quát vềvật liệu nano; Giới thiệu đặc điểm, tính chất của Fe0 nano và những ứngdụng trong xử lý môi trường; Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật; Khảo sáthiện trạng kho chứa hoá chất bảo vệ thực vật ở thôn Hương Vân; Giới thiệucác phương pháp xử lý thuốc bảo vệ thực vật. Trình bày đối tượng, nộidung và phương pháp nghiên cứu. Trình bày các kết quả nghiên cứu: Mộtsố tính chất cơ bản của mẫu đất nghiên cứu; Nồng độ hóa chất bảo vệ thựcvật trong đất khu vực nghiên cứu; Một số yếu tố ảnh hưởng đến điều chếvật liệu Fe0 nanô; Nghiên cứu khả năng xử lý của Fe0 nanô với nước bị gâynhiễm DDT nhân tạo; Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng xử lý DDTtrong đất; Thử nghiệm xử lý DDT trong đất ô nhiễm ngoài thực địaKeywords: Khoa học môi trường; Vật liệu sắt nano; Ô nhiễm đất;Xử lý Diclodiophenyltricloetan; Bắc NinhContentĐể xử lý ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật có nhiều các phương pháp như thiêuhuỷ, chôn lấp, cách ly, sử dụng vi sinh kết hợp chôn lấp, hay sử dụng phương pháp hóahọc với các chất ôxi hóa hoặc thủy phân để phá vỡ một số liên kết nhất định, chuyển hóachất có độc tính cao thành chất có độc tính thấp hơn hoặc không độc. Tuy nhiên, cácphương pháp này chỉ thích hợp với xử lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã được thu gomhoặc tồn lưu tại các kho chứa. Còn đối với trường hợp đất nhiễm thuốc BVTV lại cầnmột phương pháp và công nghệ phù hợp hơn, trong đó công nghệ sử dụng sắt nano (Fe0nano) được nhiều các nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu. Hiện nay, việc nghiên cứu sử
Xem thêm

12 Đọc thêm

KT TRỒNG,THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN GỪNG

KT TRỒNG,THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN GỪNG

QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH GỪNGTHU HOẠCH CỦ NONI. Đặc điểm sinh thái. Cây gừng (Zingiticinale Rose) được sử dụng rất nhiều trongchế biến các sản phẩm: Báng kẹo, rượu, mứt, làm thuốc, gia vị ...Gừng là cây thân thảo, sống lâu năm, cao 0,6 – 1m lá màu xanh đậm dài 15 –20cm, rộng khoảng 2cm, mặt nhẵn bóng, gân ở lá hơi nhạt, lá mọc so le, thẳng đứng,có bẹ lá, không có cuống. Độ che phủ mặt đất của tán lá không cao lắm, thân ngầmphìng to chứa các chất dinh dưỡng gọi là củ xung quanh củ có các rễ tơ rễ và củ chỉphát triển tập trung ở lớp đất mặt, sâu 0 – 15cm. Cây gừng ít khi ra hoa, trục hoa mọctừ gốc dài tới 15 – 20cm, hoa dài tới 5cm, rộng 2 – 3cm, màu vàng xanh, có 3 cánhhoa dài khoảng 2cm, mép cánh hoa và nhị hoa mùa tím.II. Giống gừng. Hiện nay ở nước ta có rất nhiều giống gừng được trồng phân bố hầuhết trên cả nước như:* Gừng trâu, củ to, ít xơ, ít cay, thích hợp cho xuất khẩu.* Gừng dé được gây trồng phổ biến, cho củ nhỏ hơn, vị cay và nhiều xơ hơn,hiện nay đang được bán nhiều ở thị trường trong nước.Gừng trồng nhiều nhất và đem lại hiệu quả cao là Gừng trâu, củ to, ít xơ, ít cay,thích hợp cho xuất khẩu.III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc1. Chọn đấtCây gừng cần đất tương đối tốt, tầng đất dày, tơi xốp, ít đá lẫn, khả năng giữnước lớn nhưng thoát nước tốt, có độ ẩm đầy đủ trong suốt thời gian cây sinh trưởng,tốt nhất là đất thịt, không ưa đất cát và đất sét. Đất có hàm lượng mùn cao rất thíchhợp cho trồng gừng. Đất trồng gừng có pH = 4 – 5,5 nhưng thích hợp nhất là 5,5 – 7.Ở nước ta có 2 loại đất vùng đồi, núi trồng gừng có năng suất cao và chất lượng tốt làđất đỏ trên sản phẩm phong hoá từ đá vôi nằm ở chân núi đá vôi và đất nung đỏ trênbadan, poocphia và các loại đá mác ma trung tính và kiềm. Tuy nhiên để trồng gừngthu hoạch củ non do thời gian sinh trưởng ngắn 4 – 6 tháng nên cần chọn đất trồngphải đất giàu dinh dưỡng có hàm lượng mùn cao, thuận lợi cho việc tưới tiêu.2. Thời vụ trồngThời vụ trồng gừng thu hoạch củ non có thể trồng vào 2 vụ; vụ xuân trồng
Xem thêm

13 Đọc thêm

Báo cáo thủy văn sử dụng đất tại núi luốt năm 2014

Báo cáo thủy văn sử dụng đất tại núi luốt năm 2014

Xác định độ ẩm đất trảng cỏ tại các vị trí chân, sườn, đỉnh ở núi Luốt, ĐH Lâm Nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ Hà Nội Nước vô cùng cần thiết cho cuộc sống của thực vật. Phần trăm nước có trong đất được gọi là độ ẩm đất. Đất tốt là đất có tỉ lệ phần trăm độ ẩm phù hợp, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt để có thể bảo vệ lại đất, chống xói mòn. Bài nghiên cứu về độ ẩm đất trảng cỏ tại các vị trí chân, sườn, đỉnh tại núi Luốt nhằm tìm ra quy luật thay đổi của độ ẩm tại các vị trí không gian khác nhau, đánh giá độ ẩm đất từ đó đưa ra một số đề xuất cho loại hình sử dụng đất này.
Xem thêm

Đọc thêm

EBOOK CƠ HỌC CƠ SỞ TẬP 2 ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN 1

EBOOK CƠ HỌC CƠ SỞ TẬP 2 ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN 1

đến, ta có thể biểu diễn vật thể bàng mô hình động điếm. Động điểm là điểm hình họcch u yển động trong không gian và Iheo thời gian. Nếu phải để ý đến kích thước của vật,nhưng có thể bỏ qua tính biến dạng của nó, thì có thê biểu diễn vật thể bằng mô hìnhvật rắn chuyển động. Nếu vừa phải chú ý đến kích thước của vật và tính biến dạng củanó, thì không dùng được hai mô hình trên. Đó là đối tượng nghiên cứu của cơ học cácmôi trường liên tục.Dựa vào hai mô hình trên, động học được chia thành hai phần; Động học điểm vàđộng học vật rắn. Động học điểm nghiên cứu chuyên động của vật thê dưới dạng inôhình động điểm. Động học vật rắn nghiên cứu chuyển động của vật thể dưới dạng môhình vật rắn. Việc nghiên cứu động học điểm ngoài ý nghĩa tự thân của nó, còn nhằm chuẩnbị cho việc khảo sát chuyển dộng của vật rắn.Nội dung nghiên cứu của động học là xác định vị trí và các đặc trưng hình liọechuyển động của điểm hay vật rắn vì vậy ta phải hiểu các khái niệm sau:- Thông số định vị là thòng số xác định vị trí của điểm hay vật rắn trong hệ Cịuychiếu đã chọn.- Phương trình chuyển dộng là biếu thức liêii hệ giữa các thông số định vị vớithời gian.- Vận tốc chuyển động là dại lượiig biểu thị hưcViig và lốc độ chuyển động của điểm hayvật rắn ở thời điểm đang xét.- Gia tốc chuyển động là đại lượiig biểu thị sự thay đổi của vận tốc theo thời gian. Giatốc chuyển động cho biết tính đều hay biến đổi của chuyển động.ChưưngIĐỘNG HỌC ĐIỂM1.1. KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỂM BẰNGph ư ơ ng ph á p
Xem thêm

105 Đọc thêm

SỔ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH MÔN CƠ HỌC ĐẤT

SỔ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH MÔN CƠ HỌC ĐẤT

thành rửa huyền phù, dùng mắt thường kiểm tra xem córửađất chuẩn bị huyền phùbiểu hiện ngừng keo không (dung dịch huyền phù lắng đọngnhanh, tạo thành lớp dạng bông xốp ở đáy ống đong). Hiện tượng ngưng keo có thể domột số nguyên nhân sau:5- Đất có thể chứa muối dễ hòa tan (thường gặp ở đất ven biển hoặc đất thổ nhưỡngnằm gần trên mặt, đất bị nhiễm bẩn…).- Có thể do pH của dung dịch huyền phù không thích hợp, làm cho các hạt keotích điện khác dấu hút lẫn nhau.Bước 6:- Chuyển toàn bộ lượng cặn đất còn lại trong bát lên rây và dùng tia nước rửa sạchlần cuối cùng cho tới khi nước rửa trong hoàn toàn thì thôi.- Lượng đất còn lại trên rây 0.1 mm được đêm sấy khô, dùng rây tách ra thành cácnhóm hạt 0.5-0.25, 0.25-0.1 mm. Hàm lượng phần trăm các nhóm hạt này được tính:mP = i (100 − a ),%(1.2)mTrong đó:mi: khối lượng một nhóm hạt, g;m: khối lượng mẫu đất cần phân tích, g;a: tổng hàm lượng phần trăm các nhóm hạt > 0.5mm. Khi không có nhómhạt >0.5mm thì a = 0.Bước 7: Đo mật độ huyền phù bằng tỷ trọng kế.* Thứ tự các bước đo mật độ huyền phù:- Dùng que khuấy và kiểm tra lại độ pH của huyền phù; đọc thử số đọc đầu tiên.
Xem thêm

36 Đọc thêm

QUY TRÌNH kỹ THUẬT TRỒNG CHÙM NGÂY LAY LA LAY QUA

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG CHÙM NGÂY LAY LA LAY QUA

Chùm ngây có nguồn gốc từ vùng phụ Himalaya, miền bắc Ấn Độ, nhưng bây giờ được tìm thấy trên toàn thế giới, ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nó phát triển tốt nhất dưới ánh sáng trực tiếp ở độ cao 500 mét so với mặt nước biển. + Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp là từ 25 35°C, cây chịu đựng được nhiệt độ lên đến 48 °C trong bóng râm và có thể tồn tại trong điều kiện sương giá nhẹ. Nhiệt độ thấp hơn 13°C, cây tạm ngừng sinh trưởng, chồi ngọn chuyển sang ngủ nghỉ. + Độ ẩm: chùm ngây có khả năng phát triển được ở những nơi khô hạn, thích hợp nhất vẫn là ở những nơi có độ ẩm đất > 85% và độ ẩm không khí > 75%. + Lượng mưa: chùm ngây thích hợp với nơi có lượng mưa trung bình từ 250 2.500 mm. (Tại khu vực mưa lớn, trồng cây trên những mô đất nhỏ để dễ dàng thoát nước). + Ánh sáng: Chùm ngây là cây ưa sáng, nhu cầu ánh sáng ở thời kỳ trưởng thành là rất lớn. Lượng chiếu sáng thích hợp từ 1.400 1.800 giờnăm. + Chế độ gió: chùm ngây phù hợp với những nơi ít gió hoặc gió nhẹ. Những nơi gió nhiều và cường độ mạnh không phù hợp trồng chùm ngây (do thân chùm ngây giòn, dễ gãy).
Xem thêm

5 Đọc thêm

chuyền đề bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4

CHUYỀN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4

... 94; b) 11 ì 12 ì ì 20 ì 53 ì 54 ì ì 62 Bài 56: Không thực phép tính, xét xem kết sau hay sai ? GiảI thích sao? a) 16358 - ì 16 ì 46 ì 56 = 120; b) abc ì abc - 85 346 7 = 0; c) 11 ì 21 ì 31 ì 41 ... c) 9a ì 9a = 8 643 Bài 52: Tích sau có tận chữ số ? a) 13 ì 14 ì 15 ì ì 22 b) ì ì ì ì 50 Bài 53 : Không thực phép tính, cho biết kết sau có tận chữ số nào? a) ( 1999 + 2378 + 45 45 + 7956) ( 315... ì 11996; d) 31 ì 41 ì 51 ì 61 ì 71 ì 81 ì 91; e) 11 ì 13 ì 15 ì 17 + 23 ì 25 ì 27 ì 29 + 31 ì 33 ì 35 ì 37 + 45 ì 57 ì 49 ì 51; g) 56 ì 66 ì 76 ì 86 51 ì 61 ì 71 ì 81 Bài 54: Tích ì ì ì 98 ì
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề