CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN (CT-IN) TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN (CT-IN) TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH":

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 Môn Vật lí – Đề số 03 Th ầy Đặ ng Vi ệt Hùng – Hocmai.vn Cho bi ết: h ằng s ố Pl ăng h = 6,625.10 –34 J.s; độ l ớn điện tích nguyên t ố e = 1,6.10 –19 C; t ốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 ms; s ố Avôga đrô NA = 6,02.10 23 mol –1. Câu 1. M ột con l ắc lò xo nếu treo vào đầu d ưới c ủa m ột l ực k ế lò xo r ồi kích thích cho con l ắc dao độ ng v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi c ực ti ểu và c ực đạ i quan sát được trên l ực k ế l ần l ượt là 0 và F max . N ếu đem con l ắc lò xo đó treo tr ực ti ếp vào m ột điểm c ố đị nh trên giá không còn l ực k ế rồi kích thích dao động điều hòa v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi tác d ụng lên giá treo sẽ A. v ẫn gi ữ nguyên nh ư c ũ. B. có giá tr ị c ực đại t ăng và giá tr ị c ực ti ểu không đổ i C. có giá tr ị c ực đạ i gi ảm và giá tr ị c ực ti ểu không đổi D. có giá tr ị c ực đạ i và c ực ti ểu đề u tăng Câu 2. Con l ắc đơn treo vào tr ần c ủa m ột thang máy c ủa m ột tòa nhà cao t ầng. Khi thang máy đi lên nhanh dần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 1. Khi thang máy đi xu ống ch ậm d ần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 2. Khi thang máy chuy ển độ ng th ẳng đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 3. So sánh nào sau đây là đúng? A. T 1 = T 2 < T 3. B. T 1 = T 2 > T 3. C. T 1 > T 3 > T 2. D. T 1 < T 3 < T 2. Câu 3. Một m ạch dao độ ng LC lí t ưởng c ủa m ột máy thu có độ t ự c ảm không đổ i đang b ắt được sóng vô tuy ến. N ếu t ăng điện dung c ủa t ụ điện lên 9 l ần thì t ần s ố c ủa sóng vô tuy ến thu được s ẽ A. t ăng lên 3 l ần B. gi ảm đi 3 l ần C. t ăng lên 9 l ần D. giảm đi 9 l ần Câu 4. Trên m ặt thoáng ch ất l ỏng có hai ngu ồn sóng k ết h ợp dao động cùng pha, cách nhau 18 cm. Sóng trên m ặt ch ất l ỏng có b ước sóng là λ = 4 cm. T ại m ột th ời điểm t, trên đoạn n ối hai ngu ồn, ph ần t ử t ại trung điểm nhô lên cao nh ất. Lúc đó, s ố ph ần t ử nhô lên cao nh ất trên đoạn n ối hai ngu ồn là A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 5. Ch ọn câu phát bi ểu đúng khi nói v ề các lo ại quang ph ổ. A. Ch ỉ có nguyên t ử hi đro phát ra được quang ph ổ v ạch phát x ạ có các v ạch màu thu ộc vùng ánh sáng nhìn th ấy. B. Các v ạch t ối trong quang ph ổ vạch h ấp th ụ c ủa m ột ch ất khí không cùng vị trí so v ới các v ạch màu trong quang ph ổ v ạch phát x ạ c ủa ch ất khí đó. C. Quang ph ổ liên t ục c ủa các ch ất nóng sáng đề u không thay đổi theo nhi ệt độ và không ph ụ thu ộc thành ph ần c ấu t ạo c ủa ngu ồn sáng. D. Các v ạch trong quang ph ổ v ạch h ấp th ụ là các v ạch t ối trên nền c ủa m ột quang ph ổ liên t ục Câu 6. Cho hai ch ất điểm dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố, có ph ươ ng trình dao động t ươ ng ứng lệch pha nhau m ột góc π. Có th ể k ết lu ận r ằng A. Hai ch ất điểm luôn chuy ển độ ng không cùng chi ều. B. Trung điểm c ủa đoạn n ối hai ch ất điểm hoàn toàn không dao động C. Hai ch ất điểm không cùng lúc đi qua v ị trí cân b ằng. D. Hai dao động không th ể cùng g ốc th ời gian. Câu 7. Sóng vô tuy ến và sóng âm cùng có đặc điểm chung là A. cùng bản ch ất sóng điện t ừ vì sóng vô tuy ến có th ể truy ền âm thanh đi xa. B. tốc độ truy ền c ủa chúng đề u ph ụ thu ộc môi tr ường truy ền. C. không th ể truy ền trong chân không. D. tốc độ truy ền c ủa chúng l ớn nh ất khi ở trong ch ất chân không. Câu 8. Một v ật th ực hi ện đồ ng th ời hai dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố có ph ươ ng trình: x1 = A1cos(20t + π6) (cm; s) và x 2 = 6cos(20t + 2 π3) (cm; s). Bi ết t ốc độ c ực đạ i c ủa v ật là 200 cms. Biên độ A1 có giá tr ị là A. 14 cm. B. 10 cm. C. 6 cm. D. 8 cm.
Xem thêm

9 Đọc thêm

TIẾP CẬN THÔNG THƯỜNG VỚI BỆNH NHÂN DUY TRÌ SÚC KHỎE DỰ PHÒNG BỆNH TẬT CÁC TRIỆU CHÚNG CHUNG THỬ NGHIỆM CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐỀ RA QUYẾT ĐỊNH Y HỌC CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

TIẾP CẬN THÔNG THƯỜNG VỚI BỆNH NHÂN DUY TRÌ SÚC KHỎE DỰ PHÒNG BỆNH TẬT CÁC TRIỆU CHÚNG CHUNG THỬ NGHIỆM CHUẨN ĐOÁN VÀ ĐỀ RA QUYẾT ĐỊNH Y HỌC CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI

Các liêu cao aspirin có thể gây kéo dài thời gian prothrombin đáp ứng với vitamin K.Vì cổ khả năng kết hợp với hội chứng Reye, tốt nhất là trán h dùng các salicilatcho trẻ em và thanh thiếu niên bị các bệnh sốt do virus như là cúm hoặc thủy đậu.Acetaminophen cđ cùng liều lượng với aspirin (650mg uống cứ 4 giờ m ột lần) vớicác tác dụng giảm đau, hạ nhiệt có th ể so sánh được với aspirin nhưng không cótính chất chống viêm của aspirin. Nó có ích lợi đối với người không dung nạpaspirin, những người có rối loạn xuất huyết và những người có nguy cơ bị hộichứng Reye. ớ các liều cao (như liều trên 4 gam/ngày dùng lâu ngày và liều trên 7gam/ngày dùng cấp thời), acetaminophen có th ể gây độc cho gan, biểu hiện bằnghoại tử gan thấy rõ với các mức độ am inotransferase huyết thanh rấ t cao, thườngtới số hàng nghìn. Độc tính có th ể xẩy ra ở các liều thấp hơn nhiều ở người nghiệnrượu kinh niên.Các chi tiết về quá liều salicilat và acetaminophen xem thêm ở chương ngộ độc.SỐT VÀ TĂNG THÂN NHIỆTN hiệt độ thân th ể bình thường tru n g bỉnh lấy ở m iệng là 36°7C (trong khoảng36-37,4 °C). Các phạm vi này bao gồm 2 độ lệch tiêu chuẩn do đó bao gồm 95%dân số bình thường, được lấy nhiệt độ vào giữa buổi sáng. Nhiệt độ bình thườnglấy ở trực trà n g và âm đạo cao hơn nhiệt độ lấy ở m iệng là 0,5%, và nhiệt độ ởnách bình thường thấp hơn. N hiệt độ trực tràng đáng tin cậy hơn nhiệt độ miệng,đặc biệt ở các bệnh nhân thở qua miệng hoậc thở nhanh.Biến thiên nhiệt độ trong cả ngày đêm bình thường có th ể bằng l° c , vì nhiệtđộ thấp n h ấ t vào sáng sớm và cao nhất vào buổi chiều tối. Có sự tăng nhiệt độ kéodài sau rụng trứ ng trong kỳ kinh và trong 3 tháng đầu có thai.Sốt là sự tăn g có điều hòa tới một "điểm cố định" mới của thân nhiệt. Khi cácnhân tố kích thích thích đáng tác động vào bạch cầu đơn nhân - thực bào lớn thích hợp, các tế bào này sản xuất ra một trong nhiều cytokin là chất sinh nhiệt,điều này làm cho điểm cố định nâng cao qua các tác dụng của vùng dưới đồi thị.Các cytokin này bao gồm interleukin - 1 (IL - 1) nhân tố hoại tử u (TNF),interferon - gam m a và interleukin - 6 (IL-6). Sự nâng cao nhiệt độ có th ể là kếtquả của sản xuất nhiệt (run người) hoặc giảm m ất nhiệt (co m ạch ngoại biên).
Xem thêm

45 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY, UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY CỦA DA VÙNG ĐẦU MẶT CỔ (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY, UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY CỦA DA VÙNG ĐẦU MẶT CỔ (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư da ( UTD) g ồm 2 nhóm c hính là u hắc tố ác tính v à ung th ư biểu mô da khô ng phả i h ắc tố - c hủ yếu gồm c ác loạ i: ung thư b iểu mô t ế bào vảy ( UT BMT BV - Squamous c ell c arc inoma), ung thư biểu mô t ế bà o đáy ( UT BMT BĐ - Basa l c e ll c arc in oma) và u ng thư b iểu mô t uyế n (UT BMT) phụ th uộc da (tuyến b ã, tuyế n mồ hô i). Tỷ lệ UT BMT ph ụ thuộc da thấ p và loạ i n ày c ó đặc đ iểm s in h bện h học c ũng như t iê n lượng hoà n toàn khác so với UT BMT BV v à UT BMT BĐ [121]. Tỷ lệ mắc UTD ở người da trắng là c ao nhấ t : khoản g 200/10 0. 000, người da đe n mắc thấp nhất, kh oảng 10/1 00. 000 và người da và ng c ó tỷ lệ mắc ở mức trung bình . Các nguyê n nhân gây UTD t hường đư ợc nói t ới nh iều là d o t ia c ực tím, c ác tổn thương v iêm nh iễm mạ n tính lâ u lành, c ác sẹo c ũ và va i trò c ủa v irus sinh u nh ú ở ngư ời ( HP V) [83]. UT BMT BĐ là t hể hay gặp nh ất c ủa UT D, c hiếm tỷ lệ 5 0, 5%; UT BMT BV là th ể h ay g ặp t hứ 2, c h iếm kho ảng 34, 3% [12]. Bệnh thườn g gặp ở c ả ở d a và vùng r anh g iới da n iêm mạc , tỷ lệ na m nhiều hơn nữ. Với khu vực đầ u mặt c ổ, UTD ha y g ặp ở mặt hơn c ác vùn g khác, c hiếm kh oảng 7 5% c ác trư ờng hợp. UT BMT BV thườn g kh ởi phá t trên một nề n d ầy sừng án h sáng, bề mặt sần sùi, ở nôn g, r iêng b iệt, sờ hơ i c ứng, nắn kỹ c ảm nhận thư ơng tổ n nằm trê n một đế c ứng, màu sắc đỏ nh ạt, thường c ó dãn mao mạc h, hoặc trên nền một sẹo c ũ [17], [46]. Khoảng 10% UT BMTBV c ó di c ăn hạc h và thường xuất hiện khá sớm đối v ới những tổn thương rộng ở c ác vùng bán n iêm mạc như môi hoặc một số vùng da khác như vành tai, kẽ sau tai, ở da đầu [129]. Hiếm gặp di c ăn xa, vị trí di c ăn xa hay thấy là phổi và gan, di c ăn xương ít gặp hơn và thường c ho tiên lượng xấu [66], [118]. UT BMT BĐ thường xu ất hiện ở người trên 50 tuổ i, thương tổn thường ở vùng da hở, bờ thường nổi c ao và c ó hạt ngọc ung thư, đáy lõm và c ó thể loét, khối u phát triển c hậm, di c ăn c ực kỳ hiếm [65]. Riêng ở vùng đầu mặt c ổ UTBMT BV, UT BMT BĐ phát triển gây b iế n dạng c ác c ơ quan quan trọng trong vùng này đặc biệt về mặt thẩm mỹ. Tỷ lệ bệnh đang c ó xu hướng gia tăng ở hầu hết c ác nước. Trong điều trị, ngoài việc c ứu sống và kéo dài c uộc sống c ho người bệnh c òn c ần tạo điều k iện, để bệnh nh ân tá i hòa nh ập c ộng đồng. Phẫu thuật điều trị c ăn bệnh này c ó ha i vấn đề là : Phả i loạ i bỏ hoàn toàn tổ c hức ung thư và tạo hình phục hồi các tổn khuyết mô sau khi loại bỏ mô ung thư. Phương pháp điều trị UT BMT BV, UTBMT BĐ hiện nay ở Việt Nam và c ác nước trên thế giới c hủ yếu vẫn là phẫu thu ật c ắt rộng và tạo hình phục hồi về g iả i phẫu v à c hức năng c ơ quan sau khi c ắt u [25], [56],[102]. Cả hai bước phẫu thuật điều trị này đều khó khăn v à đòi hỏi những kỹ thuật đặc b iệt kh i tiến hành đ iều tr ị UT BMT BV, UT BMT BĐ ở vùng đầu mặt c ổ. Những nghiên c ứu về đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học , đặc biệt v iệc kết hợp phẫu thuật c ắt bỏ u và ph ẫu thuật tạo hình sau c ắt bỏ hiện nay c òn c hưa nhiều v à c hưa đề c ập đến c ả ha i vấn đề này một c ác h đầy đủ và hệ thống. Vì vậy, c húng tôi thực hiện đề tà i “Nghiên cứu đặc đi ểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá k ết quả phẫu thuật điều trị UTBMTBV, UTBMTBĐ của da vùng đầu mặt cổ” nhằm 2 mục tiêu c hính sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học của UTBMTBV, UTBMTBĐ ở da vùng đầu mặt cổ. 2. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị UTBMTBV, UTBMTBĐ của da vùng đầu mặt cổ.
Xem thêm

164 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (TRACHINOTUS BLOCHII LACEPÈDE, 1801) TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (TRACHINOTUS BLOCHII LACEPÈDE, 1801) TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

M Ở ĐẨU Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) là loài cá n ổi, rộng muối, có thể nuôi v ới mật độ cao, cá cũng sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, sinh trưởng nhanh và có giá tr ị kinh tế nên đã trở thành đối tư ợng nuôi hấp dẫn ở nhiều nước thuộc châu Á – Thái Bình D ương (Lan & CTV, 2007; Juniyanto & CTV, 2008). Hi ện nay, cá chim được nuôi khá phổ biến ở nhiều nước như: loài Trachinotus carolinus đư ợc nuôi khu v ực B ắc Trung Mỹ (Main & CTV, 2007); loài Trachinotus ovatus, loài T. falcatus và loài T. blochii nuôi ở các nước như Đài Loan, Trung Qu ốc, Indonesia, Singa pore và Vi ệt Nam (Yeh & CTV, 2004 ; Thái Thanh Bình & Tr ần Thanh, 2008). Trong đó, loài cá chim vây vàng Trachinotus blochii đư ợc sản xuất giống đầu ti ên t ại Đài Loan năm 1989. Đến nay đã có khá nhi ều công trình nghiên cứu về nuôi thương phẩm (Lazo & CTV, 1998; McMaster & CTV, 2003; Mc Master & CTV, 2006; Lan & CTV, 2007; Thái Thanh Bình & Tr ần Thanh, 2008) và sản xuất giống loài cá này (Yeh & CTV, 2004; Liao & CTV, 2001; Juniyanto & CTV, 2008; Ngô V ĩnh Hạnh, 2007; Lại Văn Hùng & CTV, 2011). Tuy nhiên, v ấn đề gặp phải trong sản xuất giống hiện nay là tỷ lệ thành thục c ủa cá bố mẹ từ (57,14 – 95,45%), t ỷ lệ thụ tinh (46,34 – 78,53%) và n ở của trứng (28,0 – 75,3%) th ấp, tỷ lệ sống của ấu trùng cá không ổn định (từ 2,38 – 28,20%), và t ỷ lệ dị hình ở cá con còn cao từ 6,90 – 9,09% (Ngô V ĩnh Hạnh, 2007; Juniyanto và CTV, 2008; L ại Văn Hùng và CTV, 2011, Samal và CTV 2014), và đến nay vẫn chưa có các nghiên c ứu đ ể tìm ra giải pháp khắc phục các vấn đề này. Nhi ều nghi ên cứu trên các loài cá biển khác chỉ ra rằng, chất lượng trứng và ấu tr ùng ảnh hưởng rất lớn lên k ết quả ương giống, điều này liên quan trực tiếp đến ch ế độ dinh dưỡng của cá bố mẹ (Tucker, 2000; L ạ i Văn Hùng, 2004; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Trong đó, ngu ồn thức ăn, hàm lư ợng n-3 HUFA, vitamin E và astaxanthin có trong th ức ăn đóng vai tr ò r ất quan tr ọng đ ến chất lượng sản phẩm sinh d ục (Lee & CTV, 1993; Lie & CTV, 1994; Lavens & CTV, 1999; Izquierdo & CTV, 2001; Nortvedt, 2006; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Các v ấn đề n ày c ũng được một số tác giả nghiên cứu trên một số loài cá như: cá giò, Rachycentron canadum (Nguyen, 2010), cá tráp đ ầu vàng, Sparus aurata (Watanabe & VassalloAgius, 2003), cá bơn Nhật, Paralichthys olivaceus (Izquierdo & CTV, 2001) và cáh ồi Đại Tây D ương, Salmo salar (Lie và CTV, 1994). Ngoài ra, vi ệc nghi ên cứu đ ể đưa ra các gi ải pháp k ỹ thuật trong sản xuất giống như: ch ế độ cho ăn (Curnow & CTV, 2006), m ật độ ương (Hatziathanasius & CTV, 2002), b ổ sung dinh dưỡng cho ấu tr ùng cá (L ục Minh Diệp, 2010 ) và th ời gian chiếu sáng (Barlow & CTV, 1995)trên các loài cá ch ẽm (Lates calcarifer), cá ch ẽm châu Âu (Dicentrarchus labrax) c ũng đã được khá nhiều tác giả thực hiện n h ằm nâng cao hiệu quả ương gi ống. Như v ậy , cá chim vây vàng là đ ối tượng nuôi có giá tr ị kinh tế cao, đ ã được quan tâm nghiên c ứu sản xuất giống phục vụ cho nhu cầu của người nuôi. Tuy nhiên, các nghiên c ứu này mới dừng ở mức sản xuất ra con giống và vẫn c hưa đi sâu vào nghiên c ứu những giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng trứng, ấ u trùng và hiệu quả ương giống. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu các vấn đề này nhằm nâng cao hi ệu quả sản xuất giống cá chim vây v àng là r ất cần thiết. Xu ất phát từ những v ấn đề tr ên, đề tài: “ Nghiên c ứu ảnh hưởng của một số gi ải pháp kỹ thuật lên chất lượng trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) t ại Khánh Hòa đư ợc đề xuất thực hiện. Mục tiêu của đề tài: - M ục tiêu tổng quát: Góp ph ần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá chim vây vàng. - M ục tiêu c ụ thể: N h ằm cải thiện s ức sinh s ản, chất lượng trứng, ấu trùng và nâng cao hi ệu quả ương giống cá chim vây vàng. Các n ội dung chính của đề tài : 1. Ảnh h ưởng của lo ại thức ăn tươi, kh ẩu phần ăn và hàm lư ợng vitamin E bổ sung cho cá b ố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng. 2. Ảnh h ưởng của loại hormone sử dụng để kích thích cá sinh sản lên khả năng sinh s ản , ch ất l ư ợng trứng và ấu tr ùng. 3. Nghiên c ứu một số giải pháp kỹ t hu ật nhằm nâng cao hiệu quả ương giống cá chim vây vàng t ừ khi m ới nở đến 50 ngày tuổi. »
Xem thêm

200 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TÂY NINH

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH TÂY NINH

khuyến khích chủ doanh nghiệp tự đtạo nghề h lchuyền sản xuất của mình; khuyến khí h gƣời ltrình độ chuyên môn nhằthế vị trí việc làlđộng tại địa phƣơng trên dâyđộng tự học nâng cao tay nghề,đáp ứng yêu cầu của chủ doanh nghiệp, từ g bƣớc thayđộng nƣớc ngoài đảm trá h để có việc làm ổn định với thunhập t t hơn; thu hút các dự á đầu tƣ từ các qu c gia phát triển, chú trọng các dự áncó quy mô v n lớn, có ngành nghề sử dụng máy móc, thiết bị tiên tiến nhằm giúp lao5động Việt Nam tiếp cận công nghệ mới để nâng cao trình độ và có thu nhập khá, ổnđịnh; khuyến khích các doanh nghiệp t ng quy mô và mở rộng quy mô sản xuất.1.8 Kết cấu của luận vănNgoài phần mục lục, các bảng biểu, phụ lục và tài liệu tham khảo, luậ vbao g
Xem thêm

Đọc thêm

KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ ĐÚC

KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ ĐÚC

Nội dung tài liệu: Đúc( Casting Molding ) I. Đúc áp lực ( casting ) 1. Khái quát về phương pháp đúc 2. Định nghĩa và lịch sử của phương pháp đúc. 2.1 Khái quát về công đoạn sử dụng phương pháp đúc, máy đúc 2.2 Đặc trưng của vật đúc 3. Hợ p kim Nhôm sử dụ ng trong phương pháp đúc 3.1 Phân loại và thành phầ n hóa học của Hợp kim nhôm sử dụng trong phương pháp đúc 3.2 Các tính chất và các đặc trưng của hợp kim sử dụng trong phương pháp đúc II. Đúc ( molding ) 1. Khái lượ c về gia công đúc 1.1 Nguyên lý gia công đúc 1.2 Các phưng pháp đúc 2. Khuôn đúc 2.1 Thiết kế sản phẩm và khuôn đúc 3. Chất lư ợng của vật đúc 3.1 Độ chính xác kích thước của sản phẩm đúc 3.2 Tính chất cơ học của sản phẩm đúc 3.3 Xử lý gia nhiệt và hút ẩm cho sản phẩm đúc 3.4 Phế phẩm đúc
Xem thêm

36 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CP HOÁ DẦU PETROLIMEX

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 Phần I: Tổng quan về Công ty CP hoá dầu Petrolimex. 2 I. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm kinh doanh của công ty. 2 1.Quá trình hình thành và phát triển công ty. 2 2. Đặc điểm kinh doanh của công ty. 3 2.1.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty. 3 2.2.Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu . 4 2.3. Thị Trường. 6 2.4. Kết quả kinh doanh và tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên mấy năm gần đây. 8 II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của PLC. 11 Phần II : Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty CP Hoá dầu Petrolimex. 15 1. Hình thức kế toán. 15 2. Tổ chức bộ máy kế toán tại PLC 15 3. Tổ chức áp dụng chế độ kế toán. 18 4. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ. 18 5 .Tổ chức vận dụng hệ thống TK 19 6. Tổ chức hệ thống sổ sách và ghi sổ kế toán 21 7. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán. 24 Ph ần III: Đặc điểm các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty CP Hóa dầu Petrolimex 25 1.Tổ chức hạch toán TSCĐ 25 2. Tổ chức hạch toán tiền lư ơng 26 3. Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm 28 4. Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền 32 5. Tổ chức hạch toán thanh toán với khách hàng. 34 Phần IVĐỏnh giỏ khái quát tình hình tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Hoá dầu Petrolimex. 38 1. Ưu điểm 38 2. Nhược điểm: 41 3. Kiến nghị 43 Kết luận 45
Xem thêm

52 Đọc thêm

ĐŨA LỆCH DỄ THƯƠNG SƯ TIỂU TRÁT

ĐŨA LỆCH DỄ THƯƠNG SƯ TIỂU TRÁT

làm theo, sau đó bị một quả mơ đập trúng sống mũi, theo đà rơi xuống mũi c hân.“Ơ, c ao quá”. Giọng anh ta không hề áy náy, c hính khí lẫm liệt đến mức làm người ta phẫn nộ: “Bây giờ hạ thấp xuống một c hút”.***S au c hương trình, Bối Nhĩ Đóa ở nhà nghỉ ngơi ba ngày. Đường Lật gọi điện thoại tới thăm hỏi, hai người nhắc tới Diệp Trữ Vi. Bối Nhĩ Đóakhông nhịn được hỏi: “Anh ta thật là quái dị, c ác c ậu kiếm ở đâu ra thế?”Đường Lật c ười ha ha, nói: “Là sếp Úc c ủa bọn tớ đíc h thân mời anh ta đến. Cậu không c ảm thấy quái dị mới là c huyện lạ. Tốt nghiệp đại học Ihạng xuất sắc , thủ khoa khối tự nhiên tỉnh mình năm đó, c huyên ngành động vật học ảo lòi, thần kinh não c hắc c hắn không thể giống những ngườikhác được . Tiết lộ c ho c ậu một bí mật nữa, anh ta từ trước đến nay c ũng c hưa c ó mối tình nào vắt vai giống như c ậu, c ho nên c ặp tay mơ c ác c ậuthoạt nhìn c ó vẻ rất hợp nhau”.Bối Nhĩ Đóa mấp máy môi, im lặng không c ó ý kiến gì.“S ao? Cậu c ó hứng thú với anh ta à?” Đường Lật suy nghĩ rồi nói tiếp: “Nhưng mà anh ta khó c ưa lắm đấy!”Khóe miệng Bối Nhĩ Đóa giật giật, sau khi kết thúc trò c huyện mới thầm nghĩ: “Mình c ó hứng thú với anh ta? Ha ha ha ha...”Ngày hôm sau Bối Nhĩ Đóa lại nhận một việc làm thêm là c hụp ảnh c ưới khung c ảnh trường học c ho một đôi vợ c hồng mới c ưới, vì thế c ô c ùnghọ đi tàu hỏa tới thành phố W, trở lại trường đại học nơi họ quen biết và yêu nhau, lấy những c ây anh đào làm bối c ảnh, c hụp một xê ri ảnh theophong c ác h trẻ trung duy mỹ.Đến lúc c ô về thì c hương trình c ủa Đường Lật đã phát trên mạng rất nhiều ngày, trong thời gian đó Đường Lật đã nhắn tin c ho c ô báo tin vui, sốlượt view c ao hơn quá nhiều so với mong đợi. Bởi vì quá bận nên Bối Nhĩ Đóa đã bỏ sót tin này. ngủ liền mười một tiếng, bù lại toàn bộ thời gian thiếu ngủ do tàu hỏa rung xóc c ả hai lượt đi về. Khi tỉnh lại xem giờ thì đã là c hín giờ hai mươiba phút tối, c ô c ảm thấy đói, đi mở tủ lạnh lấy bừa vài thứ ăn tạm. vừa ăn vừa xem c hương trình giải trí, nhân tiện rảnh rỗi đăng nhập weibo(4) c ủamình. Vừa vào weibo c ô đã phát hiện c ó c huyện không phù hợp. Tại sao số người theo dõi tăng vọt lên mười ngàn? Có bốn trăm hai mươi lăm bìnhluận mới và c ả mấy trăm tin nhắn c á nhân?(4) Weibo là mạng xã hội lớn nhất Trung Quốc , na ná như Fac ebook.Đây là tài khoản c ủa c ô sao? Bối Nhĩ Đóa rùng mình, vội vã nhìn lại. Đúng là tài khoản c ủa c ô, nic kname c ủa c ô là “Đã tên là Nhĩ Đóa rồi thì c ònc ó tâm tình gì lấy nic kname”. hết sức thận trọng mở một bình luận ra xem thử.“Ơ, tại sao lục khắp weibo c ủa bạn mà vẫn không tìm được ảnh c ủa Diệp Trữ Vi? Bạn c ó c ần phải giấu anh ấy kĩ như vậy không?” toát mồ hôi lạnh, run run mở một bình luận khác .“Quả thật không c ó ảnh c hụp c hung. Dislike”.
Xem thêm

394 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH BƯU ĐIỆN 1

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH BƯU ĐIỆN 1

iMỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiVới mục phát triển Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thànhmột tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề, lấy phần bưu chính - viễn thông làmchủ lực, nhưng không hạn chế đầu tư tài chính vào các lĩnh vực khác. Tháng10/1998, Công ty Tài chính Bưu Điện trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) đãra đời nhằm tìm kiếm, khơi thông các luồng vốn trong nước, thu hút vốn nướcngoài và quản lý một cách tối ưu các nguồn vốn đầu tư, đồng thời nâng caohiệu quả sử dụng vốn của Tập đoàn. Điều này đã thực sự tạo ra cho Tập đoànnhững thời cơ lớn.Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá như hiện nay, Công tyđang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ phía các ngân hàng thươngmại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong và ngoài nước. Sự cạnh tranhđó không chỉ diễn ra ở các lĩnh vực ngoài ngành Bưu chính viễn thông nơi màcác ngân hàng, các tổ chức tài chính khác đã xây dựng cho mình một thị phầnkhá lớn mà ngay đối với các đơn vị trong ngành vốn được coi là “sân nhà”của Công ty Tài chính Bưu Điện thì Công ty cũng đang gặp rất nhiều khókhăn trong việc mở rộng thị phần.Làm thế nào để tận dụng được những lợi thế của một tổ chức tài chínhthuộc một Tập đoàn kinh tế lớn để từ đó đưa Công ty phát triển thành một tổchức tài chính vững mạnh, đủ sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập đang làmột vấn đề được Ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm.Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Tài chính BưuĐiện” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên.ii2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 7 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 7 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

Chương 7 Mô hình mạng lưới đ ờư ng • Bài toán tìm Bài toán tìm đường đi ngắn nhất Phương pháp thế vị • Bài toán đường y dâ loa • Bài toán tìm luồng cực đại Bài toán tìm đường đi ng ắn n h ất • Ví d ụ 7.1. M ỗi n gy gy y à y côn g t y xâ y d ự n g Vĩnh Th ạnh c ần ph ải v ận chuy ển v ữa bê tông t ừ nhà máy s ản xu ất bê tông tươi C ử u Long đế n các công tr các công trường xây d ựng n ằm r ải rác trong thành ph ố. Hãy tìm đườ n g đi n g ắn nh ất t ừ nhà má y s ản xu ất (nút 1) đến công trường xây d ựng cao ốc v ăn phòng Vĩnh C ửu (nút 6). S ơ đồ m ạng lưới đường giao thông nh ng giao thông nh ư trong hình 7.1 v ới chi ều dài các tuy ến đường có đơn vị 100m.
Xem thêm

17 Đọc thêm

 20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

=&gt; Kiểu môi trường: ÔN ĐỚI LỤCĐỊA (CẬN CỰC)BIỂU ĐỒ B- Nhiệt độ mùa hạ 250C, mùa đông ấm100C, biên độ nhiệt độ: 350C- Lîng Mïa han kh« h¹n, mavào thu ®«ng,th¸ng nhiÒunhÊt110mm=&gt; Kiểu môi trường: ĐỊA TRUNG HẢITIẾT 20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒABài tập 1BIỂU ĐỒ C- Nhiệt độ: Mùa đông ấm (nhiệt độ &gt;50C), mùa hạ mát mẻ nhiệt độ: 200C- Mưa quanh năm: Thấp nhất 80mm,cao nhất 250mm=&gt; Kiểu môi trường: ÔN ĐỚI HẢIDƯƠNG
Xem thêm

15 Đọc thêm

SKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG GIẢNG MÔN CHẠY BỀN ĐỐI VỚI HS TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH VÀ HS LỚP 10 NÓI RIÊNG

SKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG GIẢNG MÔN CHẠY BỀN ĐỐI VỚI HS TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH VÀ HS LỚP 10 NÓI RIÊNG

MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG GIẢNG MÔN CHẠY BỀN ĐỐI VỚIHS TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH VÀ HS LỚP 10 NÓI RIÊNGĐẶT VẤN ĐỀI/ Lời nói đầuHiện nay phong trào TDTT trong đời sống xã hội nói chung và trong trường họcnói riêng với mục đích rèn luyện thể chất và trí tuệ trong đời sống hiện đại của thếkỷ XXI…con người không ngừng vận động và phát triển về tư duy cao nên rènluyện thể lực, phát triển thể chất là một trong những yếu tố quan trọng, không thểthiếu được.Như trong câu nói của đ/c Thủ tướng Phạm Văn Đồng: “Chữ Thể dục rất hay,đó là sự giáo dục và rèn luyện cải tạo cơ thể con người. Là một cơ thể sống, ngườita có thể “dạy nó, rèn luyện nó, cải tạo nó từ khi còn nhỏ đến bất cứ tuổi nào nếubiết cách làm!...” “Chữ Thể dục hay lắm: giáo dục cơ thể, đào tạo cơ thể, rèn luyệncơ thể”.Như Bác Hồ có nói “Phải đào tạo con người vừa hồng vừa chuyên, tức là ngườicó đầy đủ đức tính “Đức, Trí, Văn thể, Mỹ”. Đối với môn thể dục cũng góp phầnquan trọng tạo nên những phẩm chất cần thiết cho con người toàn diện.Cùng với xu thế đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học.Trong bộ môn thể dục của tôi, tôi cùng muốn xin đóng góp thêm phần kinh nghiệmcủa mình sau những năm giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn vànâng cao sức khoẻ HS và đào tạo ra con người mới XHCN phải có đầu óc thôngminh, nhanh nhẹn và mạnh khoẻ để phục vụ trong công cuộc XD phát triển và bảovệ tổ quốc Việt Nam XHCN.II/ Lý do chọn đề tàiHiện nay trong giảng dạy TDTT gồm nhiều hoạt động giáo dục khác nhau.Nhưng nói riêng với môn chạy bền là 1 môn rất là khô cứng, đơn điệu, là 1 mônđặc trưng để rèn luyện thể lực, ý chí nên việc giảng dạy và huấn luyện môn này đãkhó, càng khó dạy cho hấp dẫn, cho hay. Nhiều lúc trong khi dạy HS có phản ánhvới tôi như “Thưa thầy học gì mà cứ phải chạy mãi thế này”. Tôi cũng trả lời 1 câuvừa có ý hài hước vừa có ý sự thật là: “Học chạy bền mà không chạy thì làm gì
Xem thêm

13 Đọc thêm

 20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

=&gt; Kiểu môi trường: ÔN ĐỚI LỤCĐỊA (CẬN CỰC)BIỂU ĐỒ B- Nhiệt độ mùa hạ 250C, mùa đông ấm100C, biên độ nhiệt độ: 350C- Lîng Mïa han kh« h¹n, mavào thu ®«ng,th¸ng nhiÒunhÊt110mm=&gt; Kiểu môi trường: ĐỊA TRUNG HẢITIẾT 20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒABài tập 1BIỂU ĐỒ C- Nhiệt độ: Mùa đông ấm (nhiệt độ &gt;50C), mùa hạ mát mẻ nhiệt độ: 200C- Mưa quanh năm: Thấp nhất 80mm,cao nhất 250mm=&gt; Kiểu môi trường: ÔN ĐỚI HẢIDƯƠNG
Xem thêm

15 Đọc thêm

 20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

Bài tập 2Rõng l¸ kimthuþ ®iÓnRỪNG LÁÁRỘNGỞ PHÁPRỪNG HỖN GIAO PHONGVÀ TH«ng Ở CANAĐATIẾT 20 BÀI 18THỰC HÀNHNHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒABài tập 3BẢNG SỐ LIỆU (Đơn vị: phần triệu)Năm 1840Năm 1957Năm 1980Năm 1997275312

15 Đọc thêm

Báo cáo Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy: chi tiết thân khoa cầu ngang

BÁO CÁO THIẾT KẾ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY: CHI TIẾT THÂN KHOA CẦU NGANG

III.Xác định dạng sản xuất. Dạng sản suất là một khái niệm đặc trưng có tính chất tổng hợp giúp cho việc xác định hơp lý đường lối,biện pháp công nghệ và tổ chức sản suất để chế tạo ra sản phẩm đạt các chi tiêu kinh tế,kỹ thuật.Các yếu tố đặc chưng của dạng sản suất là: +Sản lượng. +Tính ổn định của chi tiết. +Tính lặp cuả quá trình sản suất. +Mức độ chuyên môn hoá trong sản suất. Tuỵ theo sản lượng hạng năm và mức độ ổn định của sản phẩm mà người tachia ra ; 3 Dạng sản suất sau đây. +Sản xuất đơn chiếc. +Sản xuất hàng loạt. +Sản xuất hàng khối, 1. Dạng sản xuất đơn chiếc. Có đặc điểm là sản lượng hàng năm ít từ vài đến vài trục chiếc. Sản phẩm không ổn định do nhiều chủng loại,chu kỳ chỉ tạo ra không được xác dịnh,do vậy trong sản xuất này thường sử dụng thiết bị và công nghệ vạn năng. 2.Dạng sản suất hàng loạt . Có sản lượng hàng năm không quá ít sản phẩm,được chế tạo hàng loạt theo chu kỳ xác đinh và sản xuất tương đối ổn định mà ngưòi ta chia ra. 2. Dạng sản xuất hàng khối. Có sản lượng hàng năm lớn,sản phẩm không ổn định,trình độ sản suất chuyên môn hoá tương đối cao,trang thiết bị công nghệ thường là chuyên dùng,quá trinh công nghệ đưaơc thiết kế tính toán chính xác,đươc in thành các tài liệu công nghê có nộ dung cụ thể và tỉ mỉ,trinh độ thợ máy không cần cao nhưng điều chỉnh giỏi.Trình độ chuyên môn hoá được xác định tổng quát. Mỗi dạng sản xuất có những đăc điểm riêngphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.Những đặc điểm của tueoedạng sản xuất ở trên.Còn ở đây là nghiên cứu phương phápp xác định chung theo tính toán.Muốn xác định dạng sản xuất trước hết pháỉan lượng hàng năm của chi tiết gia công. Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức: N=N1.m1(1+ ) trong đó
Xem thêm

29 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC Quản lý sản xuất sản phẩm truyền thông nghe nhìn

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC QUẢN LÝ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG NGHE NHÌN

Đây là môn học thuần thực hành, trong đó sinh viên được yêu cầu thực hiện ít nhất 2 dự án sản xuất sản phẩm truyền thông nghe nhìn ở vai trò sản xuất (có thể ở những mức độ khác nhau). Sinh viên sẽ cần trải nghiệm trong mỗi dự án tất cả các công đoạn của qui trình sản xu ất: xây dựng hồ sơ ý tưởng, lập kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất và thực hiện quản lý sản xuất. Các dự án sẽ được xây dựng trong bối cảnh thực tế của môi trường doanh nghiệp, xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp. Các sản phẩm đồ án sẽ được chính doanh nghiệp nghiệm thu.
Xem thêm

6 Đọc thêm

BA PHÚT ĐẦU TIÊN STEVEN WEINBERG

BA PHÚT ĐẦU TIÊN STEVEN WEINBERG

thiên văn của quá khứ. Cả khung cảnh cũng quen thuộc: những ống kính thiên văn lớn thám hiểm bầutrời ban đêm từ những đỉnh núi ở California hoặc Pêru, hoặc một người quan sát bằng mắt thườngtrong tháp quan sát của mình để “thưởng thức chòm sao con Gấu”. Như tôi đã nhắc đến trong lời tựa,đây là câu chuyện đã được kể đi kể lại nhiều lần trước đây, đôi khi với nhiều chi tiết hơn.Bây giờ chúng ta đi đến một loại thiên văn học khác, đến một câu chuyện mà cách đây một thập kỷ thôiđã không ai có thể kể ra được. Chúng ta sẽ không bàn đến những quan sát về ánh sáng đã được bức xạcách đây vài trăm triệu năm từ những thiên hà ít nhiều giống thiên hà ta, mà bàn đến những quan sát vềmột phông khuyếch tán của sóng vô tuyến còn sót lại từ thời điểm gần lúc vũ trụ bắt đầu ra đời. Khungcảnh cũng thay đổi, dời các mái nhà các viện vật lý của các trường đại học, đến những khí cầu hoặctên lửa bay cao hơn bầu khí quyển của quả đất, và đến các cánh đồng ở miền bắc của bang NewJersey.Năm 1964, phòng thí nghiệm của công ty điện thoại Bell có một ăngten vô tuyến khác thường đặt trênđồi Crawford ở Holmel bang New Jersey. Ăngten này đã được xây dựng để thực hiện liên lạc thôngqua vệ tinh “Echo” (Tiếng vọng), nhưng những đặc điểm của nó - một bộ phận phản xạ hình loa kèn 20foot (foot là đơn vị đo chiều dài Anh bằng 0,3048 mét (ND)) với tiếng ồn cực thấp - làm cho nó thànhra một dụng cụ có khá nhiều triển vọng cho ngành thiên văn vô tuyến. Hai nhà thiên văn vô tuyến ArnoA. Penzias và Robert W. Wilson bắt đầu dùng ăngten để đo cường độ sóng vô tuyến do thiên hà củachúng ta phát ra ở những vĩ độ thiên hà cao, nghĩa là ngoài mặt phẳng sông Ngân hà.Loại đo đạc ấy rất là khó. Các sóng vô tuyến phát ra từ thiên hà của chúng ta, cũng như từ đa số cácnguồn thiên văn khác, có thể mô tả tốt nhất như là một loại “tiếng ồn” rất giống tiếng ồn “tĩnh” màngười ta nghe được qua một máy thu thanh trong một buổi trời sấm sét. Tiếng ồn vô tuyến ấy không dễdàng phân biệt được với tiếng ồn điện không tránh được, sinh ra bởi sự chuyển động hỗn độn của cácelectron trong cơ cấu của ăngten vô tuyến và các mạch khuyếch đại, hoặc là với tiếng ồn vô tuyến màăngten bắt được từ bầu khí quyển của quả đất. Vấn đề này không phải thật là nghiêm trọng khi người tanghiên cứu một nguồn tiếng ồn vô tuyến tương đối “nhỏ” như là một vì sao hay là một thiên hà xa.Trong trường hợp này, người ta có thể quét chùm ăngten qua lại giữa nguồn và khoảng bầu trời trốngrỗng quanh nó; mọi tiếng ồn giả xuất phát từ cơ cấu ăngten, các mạch khuyếch đại hoặc là khí quyểncủa quả đất sẽ là gần như nhau dù ăngten được chĩa vào nguồn hay vào bầu trời quanh nó, như vậy nósẽ tự triệt tiêu khi cả hai được so sánh với nhau. Tuy nhiên, Penzias và Wilson đã có ý định đo tiếngồn vô tuyến xuất phát từ bản thân thiên hà của chúng ta - thực ra, từ bản thân bầu trời. Cho nên điều vô
Xem thêm

79 Đọc thêm

Báo cáo thực tập cuối khoá tại Bưu điện tỉnh Hà Tây

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHOÁ TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TÂY

Đợt thực tập vừa qua, em được thực tập tại Bưu điện tỉnh Hà Tây. Trong quá trình thực tập, mặc dù còn nhiều bỡ ngỡ nhưng nhờ sự tận tình chỉ bảo, giúp đỡ của các bác, các cô, các chú, các anh chị đang công tác tại Bưu điện tỉnh em đã hoàn thành tốt công tác thực tập của mình. Tại đây ngoài việc học hỏi được những kiến thức, kinh nghiệm từ công việc thực tế, em còn có điều kiện áp dụng, phát huy những kiến thức mà em đã được các thầy cô ở trường trang bị trong quá trình học tập. Đợt thực tập này sẽ là nền tảng vững chắc giúp cho em có đủ tự tin và kinh nghiệm phục vụ cho những công việc sau này. Dưới đây là bài tổng kết những kiến thức mà em đã lĩnh hội được qua hơn hai tháng thực tập. Bài báo cáo của em hẳn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự chỉ bảo tận tình cùng những sự góp ý của thầy cô để em tiến bộ hơn. Nhân đây em xin cảm ơn các thầy cô trong Học viện, các bác, các cô, các chú, các anh chị tại Bưu điện tỉnh Hà Tây đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bản báo cáo này.
Xem thêm

144 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG PHÁP LUYỆN VÀNG

CÁC PHƯƠNG PHÁP LUYỆN VÀNG

S ơ khai c ủa ph ương pháp nung luyện vàng bạc đã được phát minh vào khoảng thế kỳ 250200 trước công nguyên và trải qua bao nhiêu giai đoạn cho đến ngày nay phương pháp nung luyện vàng bạc đã được hoàn thiện. Phương pháp nung luyện vàng bạc dựa vào tính chất khi các khoáng v ật được nung chảy với một hỗn hợp chất gây chảy ở nhiệt độ cao (9001000 0C) sẽ hình thành một hợp chất nóng chảy ít nhất là ở hai pha: Một pha là hỗn hợp dung dịch xỉ borăc – silicat kim loại và một pha là khí lỏng có khối lượng nhất định. Độ hòa tan của các kim loại quý (Au, Ag) trong kim loại Chì (Pb) nóng chảy cộng với sự khác nhau lớn v ề t ỷ tr ọng gi ữa Chì và xỉ, cho phép tách các kim loại quý ra khỏi xỉ dưới dạng một h ợp ch ất với Chì vàngbạc. Sau đó loại bỏ Chì nhờ oxi hóa thành oxit chì (PbO) trong một cái chén tinh luyện ở nhiệt độ 8509000C. Còn lại trên đáy chén cùng với các h ạt vàng và bạc còn có Platin, Osmi, Paladi, Iridi…
Xem thêm

Đọc thêm

CTXH VS NN MO TA TH GIA DINH NGHEO DP THUY NGAN

CTXH VS NN MO TA TH GIA DINH NGHEO DP THUY NGAN

MÔ TẢ TRƯỜNG HỢP NGƯỜI NGHÈO1.Mô tả tổng quan về thân chủGia đình Nguyễn Thị A (39 tuổi), ở xã Bình Lãnh, huyện Thăng Bình,tirnh Quảng Nam, gia đình thuộc diện hộ nghèo, em đã có dịp gặp và nói chuyệnkhi về quê ngoại chơi. Gia đình hiện có 5 người, chồng , mẹ chồng, 1 người contrai và 1 người con gái. Con gái đầu của năm nay 18 tuổi.Vốn dĩ gia đình đã rất khó khăn, một mình phải nuôi 2 đứa con ăn học,người chồng tật nguyền và cả mẹ chồng già yếu. Chồng bị liệt 2 chân phải ngồi xelăn do một lần tai nạn, cái nghèo vây quanh gia đình khi mọi việc đều do một tay côlàm, gặp gì làm nấy, ai thuê làm việc gì đều làm để có tiền mưu sinh, lo cho cả giađình.2.Thực trạng, biểu hiện của nghèoGia đình A được UBND huyện Thăng Bình công nhận thuộc diện hộ nghèo.Một mình phải nuôi 2 đứa con ăn học, người chồng tật nguyền và cả mẹchồng già yếu.Không có việc làm.3. Nguyên nhân của nghèoGia đình vốn dĩ xuất thân từ nông dân nghèo. không có nghề nghiệp ổn định để nuôi con cái.Gia đình không có nguồn lực, nguồn vốn đầu tư để thoát nghèoSự hỗ trợ bên ngoài còn hạn chế.4. ảnh hưởng của nghèoGia đình khó khăn, ăn không đủ no, mặc không đủ ấm.Các con thiếu điều khiện học tập.5. giải phápĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, cần tuyên truyền nâng cao tinh thần đoàn kếttương thân, tương ái, tình làng nghĩa xóm giúp nhau trong khó khăn hoạn nạn.Tổ chức các lớp hướng dẫn hội viên chăn nuôi, mua bán nhỏ.Tổ chức dạy nghề, giới thiệu và tạo việc làm cho họ.Kết nối với các trường học để được miễn giảm học phí và hỗ trợ cho các em cóđiều kiện học tập.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề