NHỮNG KIẾN THỨC VỀ CPU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Những kiến thức về CPU":

Nhìn về những kiến thức và xu hướng của 2016

Nhìn về những kiến thức và xu hướng của 2016

Hãy tăng doanh số và tăng trưởng doanh nghiệp củabạn bằng cách lập kế hoạch và chuẩn bị. Để giúp bạntối đa hóa các chiến dịch trực tuyến của mình, chúngtôi đã gom lại một loạt những kiến thức về thời vụ vàmẹo về sản phẩm mà bạn có thể giải quyết ngay bâygiờ. Thành công là kiến thức, vì vậy hãy bảo đảm bạntiếp cận được kiến thức.

Đọc thêm

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NÔNG LÂM KẾT HỢP

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NÔNG LÂM KẾT HỢP

nhất- Các đụn cát và cồn cát (bao gồm các đụn cát mới đợc bồi, các cồn cát diđộng, bán di động và cố định ) có diện tích khoảng 180 000 ha.- Đất cát ven biển có diện tích khoảng 186 000 haVùng đất cát ven biển có địa hình tơng đối bằng phẳng và thấp,nhng bề mặt đất cát thờng khô, trong lúc nớc ngầm ở ngần mặt đất lại thờng dẫnđến hiện tợng gập úng tạm thời khi ma lớn. Mặt khác trong đất cát xẩy ra hiệntợng mất nớc liên tục từ bề mặt, đặc biệt là về mùa hè. Không những thế do ảnhhởng của gió và cát bay làm cho năng suất cây trồng nông nghiệp ở vùng nàythờng thấp và không ổn định.Xuất phát từ thực tiễn để góp phần giúp bà còn nông dân ở các vùng địaphơng đó, cùng với việc bảo vệ môi trờng nâng cao cuộc sống, xin gới thiệu mộtsố mô hình đã có hiệu quả và thực tiễn nh sau:- Mô hình NLKH ở xã Bình Dơng (Quảng Bình): Trên mảnh đất canh tác,thiết kế theo kiểu ô vuông bàn cờ, bao quanh ruộng bởi các bờ cát. Các bờ cátcách nhau 50 m, đợc đắp cao từ 80 đến 120 cm. Mặt bờ rộng từ 60 đến 100 cm.Trên mỗi bờ cát trồng từ hai hàng phi lao trở lên với vự ly hàng và cây là 50 cm x50 cm. Trong các ô ruộng ngơig nông dân tiến hành canh tác theo kiểu xen canhgối vụ giữa các loài cây nông nghiệp khác nhau: Lúa, lạc, Vừng, Củ đậu.- Mô hình NLKH ở xã Diễn Châu (Nghệ An): Trên dải đất cát trồng PhiLao theo hàng, giữa các cây trồng xen cây nông nghiệp hoặc cây công nghiệpnh: Đậu, Lạc, Thầu dầu, Dâu tằm.Quanh v ờn, nhà trồng Dứa, Bạch đàn, tre,mây. Trồng rừng chống cát lấn và phòng hộ nông nghiệp: Đối với đất thô sơ bãicát ven biển và đụn cát ven việc trồng rừng phủ xanh , chống cát lấn có ý nghĩarất to lớn. Phi lao ( Casuarina equisetifolia) là loài cây thích hợp nhất cho việctrồng rừng chống cát lấn. Vì phi lao là loài cây chịu đựng giỏi với điề kiện khôhạn nhiệt đới và chịu mặn ở mức độ cao. Nó phát triển hầu khắp mọi nơi trênvùng bờ biển. Phi lao không phải loài cây thuộc họ đậu nhng rễ lại có nốt sần.
Xem thêm

Đọc thêm

Kiến thức cơ bản về ắc quy

Kiến thức cơ bản về ắc quy

cấu tạo ắc quy nguyên lý hoạt động ắc quy cho oto thế hệ mới sữa chữa bảo trì ắc quy lỗi thường gặp trên ắc quy oto thế hệ mới và cũ nhận biết ắc quy hỏng, kém, những kiến thức cơ bản nhất về ắc quy oto

Đọc thêm

kiến thức về lập trình truyền thống

kiến thức về lập trình truyền thống

Tổng quan về lập trình truyền thống có thể giúp bạn có thêm kiến thức về lập trình và nâng cao kĩ năng của mình tài liệu này bao gồm các kiến thúc về lập trình trình truyền thống và các ví dụ cụ thể nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về lập trình truyền thống

Đọc thêm

Ôn tập kiến thức về bộ môn Thuế

Ôn tập kiến thức về bộ môn Thuế

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 2 Nội dung trình bày Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế; Phân loại thuế; Các yếu tố cấu thành một sắc thuế; Hệ thống thuế Việt Nam Một số nội dung khác 2 3 I. Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế 1. Khái niệm thuế, phí và lệ phí:  Thuế là một khoản thu của Nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, được pháp luật quy định.  Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ. Ví dụ: Phí kiểm dịch y tế, Phí cầu đường, Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất  Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước. Ví dụ: Lệ phí cấp hộ chiếu, Lệ phí trước bạ, Lệ phí công chứng 4 2. Đặc điểm của thuế: 2.1. Thuế gắn liền với quyền lực nhà nước Điều 22 và Điều 80 Hiến pháp nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam năm 1992 quy định: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật...”, “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. 3 5 2.2. Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp  Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá;  Các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. 6 3. Chức năng, vai trò của thuế 3.1. Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước  Thuế là phương tiện để Nhà nước tập trung một phần tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vào Ngân sách Nhà nước, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm GDP được động viên vào NSNN;  Nhà nước chi tiêu để duy trì sự tồn tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế xã hội của mình (chi quản lý hành chính Nhà nước, chi đầu tư phát triển, chi quốc phòng an ninh, cung cấp hàng hoá công cộng…);  Hiện nay, thuế là nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu NSNN của các nước có nền kinh tế thị trường. 4 7 3.2. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế  Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển nền kinh tế. Bằng việc ban hành hệ thống thuế, Nhà nước sẽ quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụ thể.  Điều chỉnh tích luỹ tư bản: sản xuất chiếm hữu và tư bản hoá lợi nhuận luôn luôn là mục đích cơ bản của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cần sử dụng thuế để điều chỉnh sự tích luỹ đó phù hợp lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế và lợi ích xã hội. 8  Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước. Thông qua điều chỉnh mức thuế xuất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà gây nên áp lực tăng giá hàng nhập khẩu, giảm khả năng cạnh tranh so với hàng sản xuất trong nước, từ đó điều chỉnh khối lượng hàng hoá đưa ra thị trường và đưa vào để thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nước và bảo vệ lợi ích của thị trường nội địa. 3.3. Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội  Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. 5 9 II. Phân loại thuế 1. Phân loại theo phương thức đánh thuế 1.1 Thuế trực thu: Ở Việt Nam, các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất... 1.2. Thuế gián thu: Ở Việt Nam, các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu... 10 Câu hỏi: Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu: Thuế trực thu hay thuế gián thu đều có những nét đặc trưng riêng, có ưu điểm và nhược điểm riêng của mỗi loại thuế. Vì vậy, tuỳ theo đặc điểm trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước (tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức thu nhập của dân cư và quy mô tích luỹ của doanh nghiệp...) cũng như yêu cầu của Nhà nước trong hoạt động quản lý của mình, người ta sẽ xác định một tương quan theo tỷ lệ giữa chúng. 6 11 2. Phân loại theo cơ sở tính thuế 2.1. Thuế thu nhập: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được. Thu nhập kiếm được hình thàn từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần... do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài... 2.2. Thuế tiêu dùng: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế loại thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên…. 2.3. Thuế tài sản: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Thuế tài sản bao gồm các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất. 12 3. Phân loại theo mức thuế 3.1. Thuế đánh theo tỷ lệ %  Thuế lũy tiến: là loại thuế áp dụng tỷ lệ tăng dần theo các mức tăng của cơ sở tính thuế. Đối với thuế lũy tiến từng phần: áp dụng mức thuế suất tăng dần theo từng phần tăng lên của cơ sở đánh thuế. Đối với thuế lũy tiến toàn phần  Thuế lũy thoái  Thuế tỷ lệ cố định 7 13 3.2. Thuế đánh trên mức tuyệt đối  Điểm khác nhau cơ bản giữa thuế đánh trên mức tuyệt đối và thuế đánh theo tỷ lệ phần trăm (%) là thuế đánh trên mức tuyệt đối có mức thu cố định, không phụ thuộc vào giá kê khai tính thuế của đối tượng chịu thuế.  Do vậy, thuế đánh trên mức tuyệt đối có ưu điểm bảo đảm tỷ lệ động viên thuế và chống trốn thuế do khai báo giá tính thuế thấp, đặc biệt đối với các mặt hàng có thuế suất cao và dễ áp dụng trong các trường hợp hàng hóa khó xác định được giá trị hay giá trị thấp mà chi phí xác định giá tính thuế cao. 4. Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách 4.1. Thuế trung ương 4.2. Thuế địa phương 14 III. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 1. Tên gọi 2. Người nộp thuế Đối tượng nộp thuế là ai? Là cá nhân hoặc tổ chức phải nộp thuế cho cơ quan thuế theo qui định của luật pháp 3. Đối tượng chịu thuế 8 15 4. Căn cứ tính thuế 4.1. Cơ sở tính thuế 4.2. Thuế suất  Có thể nói, thuế suất là linh hồn của một sắc thuế, vì nó thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính cho Ngân sách Nhà nước và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế xã hội của Nhà nước, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế.  Vì vậy, việc xác định thuế suất trong một sắc thuế phải quán triệt quan điểm vừa coi trọng lợi ích quốc gia, vừa chú ý đến lợi ích thích đáng của người nộp thuế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong việc sử dụng công cụ thuế. 16 5. Ưu đãi thuế • Ưu đãi về thuế suất • Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế • Ưu đãi về khấu hao nhanh • Ưu đãi về chuyển lỗ  Việc thực hiện việc ưu đãi thuế có tính hai mặt, nó chứa đựng những yếu tố tích cực, tạo điều kiện thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, nhưng cũng chứa đựng các yếu tố tiêu cực, có thể làm méo mó những ý tưởng ban đầu khi thiết lập các sắc thuế, không phù hợp với những tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiện đại.  Vì vậy khi lựa chọn các biện pháp ưu đãi thuế cần được xem xét dựa trên tính hiệu quả, tính công bằng, đơn giản, minh bạch, công khai và ổn định. 9 17 IV. Hệ thống thuế Việt Nam 1. Một số vấn đề về hệ thống thuế Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ. 1.1. Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế  Yếu tố chính trị  Yếu tố kinh tế  Yếu tố xã hội 18 1.2. Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế 1.2.1. Tính công bằng  Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều ngang, nếu các cá nhân có điều kiện về mọi mặt đều như nhau thì được đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, nguyên tắc này khó áp dụng trong thực tiễn không thể chỉ rõ được tiêu thức nào để xác định hai cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau, mặt khác cũng khó xác định việc đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế là như thế nào.  Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc, nếu người có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những người khác có khả năng nộp thuế ít hơn. Trong thực tế, để áp dụng nguyên tắc này cần xác định rõ hai vấn đề: tiêu thức xác định khả năng và mức độ nộp thuế cao hơn. Hiện nay, người ta thường dùng tiêu thức thu nhập hoặc tiêu dùng để đánh giá khả năng nộp thuế của người nộp thuế. 10 19 1.2.2. Tính hiệu quả Thứ nhất, hiệu quả đối với nền kinh tế là lớn nhất Thứ hai, hiệu quả thu thuế là lớn nhất 1.2.3. Tính rõ ràng, minh bạch 1.2.4. Tính linh hoạt 20 2. Hệ thống thuế Việt Nam 2.1. Chính sách thuế Hệ thống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm các sắc thuế sau: Thuế giá trị gia tăng. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thuế tài nguyên. Thuế thu nhập cá nhân. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. Thuế nhà, đất. Thuế môn bài. Các loại phí và lệ phí. 11 21 V. Một số nội dung khác 1. Gánh nặng thuế Là số thuế mà một người phải chịu sau cùng 2. Ai phải chịu gánh nặng thuế Người nộp thuế không nhất thiết là Người phải chịu gánh nặng thuế 22 3. Tránh thuế và trốn thuế  Tránh thuế là việc người nộp thuế sắp xếp công việc làm ăn theo đúng luật thuế để được đóng thuế ít nhất. Tránh thuế liên quan đến cơ hội hoạch định thuế Ví dụ: tận dụng các khoản ưu đãi thuế  Trốn thuế là một hành vi phạm pháp do cố tình không chấp hành luật thuế để đóng thuế ít đi. Trốn thuế thường liên quan đến các hành vi: • Khai dấu doanh thu hay thu nhập • Khai tăng chi phí • Kê khai không đúng sự thật (không có xuất khẩu vẫn khai xuất khẩu để xin hoàn thuế) • Không kê khai Tùy theo mức độ nghiêm trọng, việc trốn thuế có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự
Xem thêm

Đọc thêm

Kiến thức cơ bản về phân bón

Kiến thức cơ bản về phân bón

A. Khái Niệm Về Phân Bón Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao. Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

Đọc thêm

KIẾN THỨC VỀ MÃ TUYẾN TÍNH

KIẾN THỨC VỀ MÃ TUYẾN TÍNH

16Cho G không hệ thống, tính H?• VD: trên Z3, cho ma trận sinh của một mã như sau• Ta chuyển thành ma trận sinh của mã hệ thống tương đươngbằng một phép hoán vị p=(1,4,6,2,5,3) các cột về dạng [I | B].• Ta tính được H* tương ứng với G* là• Tính H bằng hoán vị ngược p-1.• Thử lại: GHT = 0.ntnhut@hcmus.edu.vn17Tóm tắt••••••Mã tuyến tínhMa trận sinhMã tuyến tính hệ thốngParity check matrix

Đọc thêm

Kiến thức cơ bản về mỹ phẩm

Kiến thức cơ bản về mỹ phẩm

Kiến thức cơ bản về mỹ phẩm

Đọc thêm

KIẾN THỨC VỀ THÉP KHÔNG GỈ

KIẾN THỨC VỀ THÉP KHÔNG GỈ

«K? ‒\‹£? ‒&? #‹?‹£›Ÿ ? Ÿ? #‹? ‒›‹£?¦Ž¦? +\?‹⁄Ÿ? Ÿ? ‒›‹£?¦Ž¦‹£Ÿ‹⁄?¦-‹£?‹£⁄ fi? ⁄ぇ¦?fi⁄ «MMa`? Ÿ? ‹?fi⁄ «?¦,? ?« ? Ž‹£? ,‹£?‹⁄ ?£ ‹£M?m,?J ︿¦?‚=? 6?« ? ‹£?¦-‹£?J› ‹?﹁? ,‹£? \·?¤⁄ ?J ︿¦?¦Ž‹?‹£·⋮ M?¦Ž¦? ‹fi⁄ «?¦,? ?« ?‹Ÿ„?J ︿¦?﹃‹£? ︽‹£?‒ ?‒⋮‹£?‒š ?‹⁄ ? Ÿ«?£ ‹£‹⁄、K?Jー? 2‹£? ‒›‹£?‹⁄Ÿ? fiK? ? · ‒\‹£? ‒&? Ÿ?‹⁄ ·? ? ︽‹£¤⁄Ž¦?¦ ‹? ?« ? Ž‹£? ,‹£? Ÿ?¦,? ⁄ ? ? ‹⁄? 睢? Ÿ‹£gk? Ÿ? ?« ?¦,?J ︹‹£? ̅‹?¤ ? ¦M?u̅‹?‹Ÿ„?J ︿¦? ›?‒\? [ ?«Ž„JŽ‹⁄? ,‹£? 2‹£?fi⁄︵ ?JŽ‹⁄? ,‹£?¦⁄›?m›MSM?k› ? ‹?fi⁄ «?‹Ÿ„⁄ ︹‹£?J ︿¦? 2‹£?¦⁄›? ‒\‹£? ‒&?‹⋮ ?‹£› ? ⁄ K?¤⁄·-‹?¦﹁\? Ÿ?¦﹁\K¦ ·? ⁄\‹£?«Ž„M▁Xh‹›‚g›\a ‹⁄?¦›«fi\‹„uテ?p·\‹£?k›‹£QMw= 6?¤ «? › K ⁄"fi?Zf \?¦-‹£?¦ ?¤⁄&? Ÿ?¦Ž‹?¤"›?¤ «? ›s⁄\«?¤⁄ ›?bMOS?b\¦?fi⁄·›‹£?fi⁄\fi?¦›‹£?‹£⁄¡?¦›? \‹? ‒›‹£? \‹?‚·\ ?¦›?¤⁄ ?GQHMfi ¢Nhiệt luyện là một phương pháp tác động nhiệt độ lên vật chất nhằm làm thay đổi vi cấu trúcchất rắn, đôi khi tác động làm thay đổi thành phần hóa học, đặc tính của vật liệu. Chủ yếu củaứng dụng nhiệt luyện là thuộc về ngành luyện kim. Nhiệt luyện cũng được sử dụng trong nhiềulĩnh vực khác nhau, ví dụ như ngành sản xuất thủy tinh. Quá trình nhiệt luyện bao gồm sự nungnóng hoặc làm nguội với mức độ chênh lệch đáng kể, hoặc xử lý nhiệt theo một thời gian biểunhằm mục đích làm mềm hay làm cứng vật liệu, cũng như tạo ra sự cứng hay mềm khác nhautrên cùng một vật liệu, ví dụ như tôi bề mặt, vật liệu chỉ cứng ở bề mặt (chống mài mòn) nhưnglại dẻo dai ở phần bên trong (chịu va đập cũng như chịu uốn rất tốt).
Xem thêm

14 Đọc thêm

Kiến thức về đầu tư BDS

Kiến thức về đầu tư BDS

kiến thức đầu tư bất động sản ngắn gọn, hiểu quả, hợp lý cho những ai đang quan tâm đầu tư bất động sản, kiến thức mới nhất tổng hợp trong năm 2017, tài liệu thật sự bổ ích cho mọi người, bổ sung đầy đủ kiến thức thông tin cho những ai bắt đầu tập bước vào kinh doanh bất động sản

Đọc thêm

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ AXIT

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ AXIT

TRANG 1 AXIT HNA A/ PHÂN LOẠI AXIT : Axit Tan Không tan Công thức Tên gọi Công thức Tên gọi Axit không có oxi HCl HBr H2S HF Axit clohidric Axit bromhidric Axit sunfuhidric Axit Flohid[r]

1 Đọc thêm

tổng hợp kiến thức về axit

tổng hợp kiến thức về axit

ề mặt khoa học, nói chung axít là các phân tử hay ion có khả năng nhường prôton (ion H+) cho bazơ, hay nhận (các) cặp điện tử không chia từ bazơ. Phản ứng giữa axít và bazơ được gọi là phản ứng trung hòa, sản phẩm của phản ứng này là muối và nước......

Đọc thêm

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH

Kế hoạch kinh doanh là công cụ quản trị đầu não của doanh nghiệp, nó bao hàm toàn bộ thông tin, toàn bộ chiến lược và kế hoạch của doanh nghiệp, nó vạch ra cho doanh nghiệp định hướng rõ ràng về hoạt động sản xuất kinh doanh, những phân tích chuyên sâu về thị trường đối thủ…, các chiến lược kế hoạch logic với nhau để tạo thành 1 văn bản hoàn chỉnh có ý nghĩa quyết định mọi hoạt động doanh nghiệp. Tại Mỹ hầu như 99% doanh nghiệp đều có kế hoạch kinh doanh nhưng tại Việt Nam ngay cả 1 số tập đoàn lớn cũng không có kế hoạch kinh doanh chuyên nghiệp. Điều này có nhiều lý do: nhận thức của lãnh đạo, thiếu năng lực triển khai, có kế hoạch nhưng thiếu chuyên nghiệp…
Xem thêm

Đọc thêm