GIAO THỨC LÕI IP VÀ TCP/IP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Giao thức lõi IP và TCP/IP":

Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET

TÌM HIỂU GIẢI PHÁP KẾT HỢP CỦA TCP-RENO VÀ VEGAS VỚI GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN ZRP TRÊN MẠNG MANET

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay dưới sự phát triển nhanh chóng của mạng tùy biến không dây di động (MANET) nhờ vào sự gia tăng của các thiết bị máy tính cá nhân, các thiết bị di động và đã có rất nhiều quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học trong lĩnh vực này. Mạng MANET được xem như là một mạng lưới đặc biệt, ở đó tất cả các nút có thể giao tiếp với nhau thông qua việc chuyển tiếp các gói tin nhờ vào các nút trung gian. Tuy nhiên chính vì mang tính di động và tự do di chuyển, độc lập với nhau đã làm cho việc truyền dữ liệu, thông tin gặp nhiều khó khăn.
Giao thức điều khiển truyền (TCP), là một giao thức được thiết kế để sử dụng việc truyền dữ liệu đáng tin cậy từ điểm này đến điểm khác, đã sử dụng rất hiệu quả trên mạng có dây, những năm gần đây cũng đã có nhiều nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của nó trên mạng MANET. Tuy nhiên vấn đề bất lợi của TCP đối với mạng MANET chính là thường xuyên bị tổn thất và mất gói tin bởi nhiều nguyên nhân như: tắc nghẽn mạng, liên kết thất bại, phân vùng…
Nhiều phiên bản TCP được ứng dụng trong mạng MANET như TCP-Vegas, TCP-VegasA, TCP-Newvegas, TCP-VegasW, TCP-Reno, TCP-Veno... Tuy nhiên khi kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và giao thức định tuyến một cách phù hợp trong mạng MANET sẽ cải thiện và nâng cao đáng kể hiệu năng sử dụng cũng như giảm thiểu các lỗi trong quá trình truyền nhận dữ liệu. Chính vì lẽ đó, với đề tài “Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET” với mục đích nghiên cứu nhằm tìm ra những kết hợp hiệu quả nhất là điều cần thiết và cấp bách trong việc góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng mạng MANET.
Mục đích nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề hiệu năng của giao thức TCP cải tiến kết hợp các giao thức định tuyến trên MANET, tuy nhiên vấn đề làm thế nào để kết hợp hiệu quả và tìm ra phương án tối ưu về hiệu năng vẫn còn đang được rất nhiều quan tâm của các nhà nghiên cứu.
Nhiều nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu suất truyền tin khi kết hợp với giao thức định tuyến như: giao thức định tuyến theo yêu cầu AODV có ưu điểm là gửi yêu cầu định tuyến khi có yêu cầu gửi dữ liệu đến nút đích và chưa có bất kỳ con đường nào từ nó đến đích, điều này giúp làm giảm chi phí định tuyến rất nhiều so với việc định kỳ trao đổi thông điệp định tuyến như các giao thức định tuyến chủ động; giao thức định tuyến DSDV định tuyến dạng hop-by-hop, sử dụng bảng dữ liệu định tuyến nhanh chóng thiết lập tuyến đường truyền tin từ nút nguồn đến nút đích và duy trì tuyến đường với hai cơ chế cập nhật định tuyến nhanh và cập nhật định tuyến định kỳ; DSR có hai cơ chế định tuyến cơ bản là cơ chế khám phá tuyến đường và cơ chế duy trì tuyến đường; Với cơ chế của giao thức định tuyến ZRP nhờ sự kết hợp của hai cơ chế giao thức định tuyến chủ ứng và phản ứng, giao thức này có thể tối ưu hóa bằng cách điều chỉnh tham số bán kính vùng phù hợp. Ngoài ra, các giao thức truyền tin cải tiến cũng được phát triển với việc điều chỉnh kích thước cửa sổ dựa vào thời gian khứ hồi RTT (TCP-Vegas) hoặc dựa vào các ACK hồi đáp như TCP-Reno. Nếu có một sự kết hợp tốt giữa giao thức truyền tin với giao thức định tuyến cũng góp phần cải thiện thông lượng, nâng cao hiệu suất truyền tin trên mạng Mobile Ad-hoc. Chính vì vây tôi muốn nghiên cứu đề tài“Tìm hiểu giải pháp kết hợp của TCP-Reno và Vegas với giao thức định tuyến ZRP trên mạng MANET” nhằm đánh giá rõ ràng và cụ thể việc kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và định tuyến góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng mạng MANET.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu lý thuyết của hai giao thức TCP cải tiến là Reno và Vegas kết hợp với giao thức định tuyến ZRP trên MANET. Đồng thời đánh giá hiệu năng của từng kết hợp này dựa vào phương pháp mô phỏng bằng NS-2 sau đó sử dụng phần mềm Trace Graph để phân tích kết quả. Từ đó có thể đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu góp phần đảm bảo truyền thông tin cậy và hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan từ các nguồn như: các bài báo, sách, giáo trình trong và ngoài nước.
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết để nắm được những yêu cầu, nội dung cụ thể cần giải quyết cho đề tài. Đề tài này đánh giá việc kết hợp giữa giao thức truyền dữ liệu và định tuyến góp phần nâng cao hiệu năng sử dụng trên mạng MANET.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Mạng MANET được ứng dụng trong tình huống khẩn cấp như thiên tai, thảm hoạ do con người gây ra, các xung đột quân sự, các tình huống y tế khẩn cấp… nơi mà không thể hoặc khó có thể xây dựng cơ sở hạ tầng cố định. Để góp phần thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong những môi trường này thì việc nghiên cứu để kết hợp giao thức truyền tin với giao thức định tuyến cũng góp phần cải thiện hiệu suất truyền thông cũng là một vấn đề cần thiết hiện nay.
Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm phần: mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3, kết luận và tài liệu tham khảo.
Chương 1 trình bày Tổng quan về mạng MANET gồm các phần giới thiệu, phân loại các giao thức định tuyến và vấn đề điều khiển lưu thông trên MANET nhằm xây dựng kiến thức chung để nghiên cứu chính trong luận văn.
Chương 2 nghiên cứu sự kết hợp của các giao thức TCP cải tiến và giao thức định tuyến trên mạng MANET cụ thể là tìm hiểu các hoạt động của giao thức truyền tin TCP-Reno, TCP-Vegas, giao thức định tuyến ZRP và việc kết hợp giữa giao thức truyền tin và giao thức định tuyến trên MANET.
Chương 3 từ nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết của chương 2 chúng tôi thực hiện mô phỏng giao thức truyền tin kết hợp giao thức định tuyến từ đó đưa ra kết quả đánh giá hiệu năng trên MANET.
Kết luận nêu lên những kết quả đạt được và định hướng phát triển của đề tài luận văn.
Xem thêm

70 Đọc thêm

Điều khiển thiết bị qua giao thức TCPIP

ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ QUA GIAO THỨC TCPIP

Điều khiển thiết bị qua giao thức TCPIP
Giao thức TCPIP được dùng phổ biến trong truyền thông liên mạng, với khoảng cách truyền xa, tốc độ nhanh, khả năng điều khiển luồng, kiểm tra lỗi, và tương thích cao. Với kết nối theo chuẩn RS232, RS485 tốc độ thấp, kết nối điểmđiểm nên có tối đa hai thiết bị nối nhau. Đề tài “Điều khiển thiết bị qua giao thức TCPIP” tận dụng những ưu điểm giao thức TCPIP cho việc điều khiển các thiết bị qua mạng LAN và WAN.

74 Đọc thêm

Công nghệ MPLS với hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin_Full Code

CÔNG NGHỆ MPLS VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI NHÃN VÀ CHUYỂN MẠCH GÓI TIN_FULL CODE

1.1 Tổng quan về MPLS
MPLS đó là từ viết tắt của MultiProtocol label Switching hay còn gọi là chuyển mạch nhãn đa giao thức. MPLS là một công nghệ lai kết hợp những đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp 3 (layer 3 routing) và chuyển mạch lớp 2 (layer 2 switching) cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và định tuyến tốt ở các mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label)..
1.2 Các công nghệ nền tảng
1.2.1 Công nghệ IP
IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet). Là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp thực hiện theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển internet ICMP)
1.2.2 Công nghệ ATM
ATM là viết tắt của từ Asychronous Transfer Mode còn gọi là phương thức truyền tin không đồng bộ. ATM là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao, nó có thể nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thông tin thoại, số liệu video … và cắt nhỏ tín hiệu này thành các phần nhỏ riêng biệt gọi là tế bào, sau khi được chia nhỏ các tế bào này được chuyển qua một kết nối ảo gọi là virtual connection (VC).
1.3 Ưu điểm và ứng dụng của MPLS
1.3.1 Ưu điểm
Mặc dù thực tế rằng MPLS ban đầu được phát triển với mục đích để giải quyết việc chuyển tiếp gói tin, nhưng ưu điểm chính của MPLS trong môi trường mạng hiện tại lại từ khả năng điều khiển lưu lượng của nó. Một số ưu điểm của MPLS là:
 Chuyển tiếp đơn giản.
 Tích hợp định tuyến và chuyển mạch.
 Thuận lợi trong tích hợp IP+ATM.
 Cho phép định tuyến tường minh trong IP.
 Di chuyển xử lý gói về biên, đơn giản họat động trong mạng lõi.
 Quản lý chung cho hai lớp mạng và tuyến dữ liệu, kỹ thuật đơn giản.
 Chuyển tiếp nhanh, đơn giản, rẻ tiền.
 Mạng hội tụ ngày càng được tiến gần hơn.
1.3.2 Ứng dụng của MPLS
 Tích hợp IP và ATM
 Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
 Điều khiển lưu lượng
Chương 2: Cấu trúc gói tin cấu trúc nhãn trong MPLS
2.1 Cấu trúc gói tin trong công nghệ IP
Các gói tin IP bao gồm dữ liệu từ lớp trên đưa xuống và thêm vào một IP header
2.2 Nhãn trong MPLS
Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định. Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ mạng. Nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC (Forwarding Equivalence ClassesNhóm chuyển tiếp tương đương) mà gói tin được ấn định.
2.2.1 Nhãn trong chế độ khung
Trong chế độ khung này Khi một router cạnh – edge router (router tiếp giáp giữa MPLS và mạng ngoài) nhận một gói tin IP gồm thành phần frame header, edge router sẽ xử lý theo các bước sau:
 Xác định interface ngõ ra để tới hop kế.
 Router sẽ chèn thêm vào giữa frame header và IP header thành phần nhãn sử dụng trong MPLS. Trong thành phần Frame Header sẽ có thành phần PID để xác định thành phần nhãn phía sau. Trong thành phần nhãn cũng có các bit S để xác định thứ tự nhãn và vị trí bắt đầu của một IP Header.
 Edge router sẽ chuyển gói tin đến hop kế tiếp.
2.2.2 Nhãn trong chế độ dùng Cell
Ở chế độ này dùng khi có một mạng gồm các ATMLSR dùng MPLS trong mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPIVCI thay vì dùng báo hiệu ATM. Trong chế độ này nhãn chính là VPIVCI. Sau khi trao đổi nhãn trong mặt phẳng điều khiển, ở mặt phẳng chuyển tiếp tức là tại Ingress LER sẽ phân tách gói tin trở thành lại kiểu tế bào trong ATM và dùng giá trị VPIVCI để chuyển gói tin đi qua mạng lõi theo đường mạch ảo (ở đây là LSP) để chuyển gói tin đi.
Chương 3: Hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin trong MPLS
3.1 Các giao thức phân phối nhãn của MPLS
3.1.1 Giao thức phân phối nhãn LDP(Label Distribution protocol)
LDP là từ viết tắt của Label Distribution protocol. LDP có thể hoạt động giữa các LSR kết nối trực tiếp hay không được kết nối trực tiếp. Các LSR sử dụng LDP để hoán đổi thông tin ràng buộc FEC và nhãn được gọi là các thực thể đồng cấp LDP, chúng hoán đổi thông tin này bằng việc xây dựng các phiên LDP.


3.1.2 Giao thức dành trước tài nguyên (RSVP)
RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS, nó được sử dụng để dành trước tài nguyên cho một phiên truyền trong mạng. Nó cho phép các ứng dụng thông báo về yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng các thông báo thành công hay thất bại
3.1.3 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP
Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP (Constraintbased RoutingLDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. Giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưỡng bức của LSP. Cũng giống như LDP, nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản tin phân phối nhãn.
3.1.4 Giao thức BGP với việc phân phối nhãn
BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức tìm đường nòng cốt trên Internet. Nó hoạt động dựa trên việc cập nhật một bảng chứa các địa chỉ mạng cho biết mối liên kết giữa các hệ thống tự trị AS (Autonomous System tập hợp các hệ thống mạng dưới cùng sự điều hành của một nhà quản trị mạng, thông thường là một nhà cung cấp dịch vụ Internet, ISP).
3.2 Hoạt động của MPLS
Để gói tin truyền qua mạng MPLS phải thực hiện các bước sau:
1.Tạo và phân phối nhãn
2.Tạo bảng cho mỗi bộ định tuyến
3.Tạo đường chuyển mạch nhãn
4. Gán nhãn dựa trên tra cứu bảng
5. Truyền gói tin.
Chương 4 Mô phỏng ứng dụng mạng riêng ảo VPN MPLS trên phần mềm GNS3
4.1 Tổng quan về mạng riêng ảo MPLSVPN
VPN là mạng riêng ảo của khách hàng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng internet. VPN bùng nổ vào năm 1997 và ngày càng được nhiều nhà cung cấp đưa ra nhưng giải pháp riêng về VPN cho khách hàng của họ. VPN cho phép thành lập các kết nối riêng với nhưng người dùng ở xa, các văn phòng chi nhanh của doanh nghiệp và đối tác sử dụng chung một mạng công cộng. Các router LER sử dụng các bảng định tuyến ảo (vitual routing table) cho từng khách hàng nhằm cung cấp khả năng kết nối vào mạng của nhà cung cấp cho nhiều khách hàng. Khách hàng hoàn toàn có thể dùng các địa chỉ IP trùng nhau(overlap addresses).
4.2 Phần mềm GNS3
 GNS3 là phần mềm dùng để giả lập cisco router do Cristophe Fillot viết ra, nó tương tự như VMWare. Tuy nhiên nó sử dụng IOS thực của Cisco để giả lập router.
 Phần mềm này được viết ra nhằm:
 Giúp mọi người làm quen với thiết bị Cisco.
 Kiểm tra và thử nghiệm những tính năng trong cisco IOS.
 Test các mô hình mạng trước khi đi vào cấu hình thực tế.
4.3 Nội dung mô phỏng
Bài lab mô phỏng mạng đồng trục gồm có 4 router lõi LSR1,2,3,4 sử dụng công nghệ MPLS và 2 router biên LER1,2 với LER1 kết nối trực tiếp với LSR1 và LER2 kết nối trưc tiếp với LSR3. 2 router biên dùng để chuyển tiếp từ mang IP hay bất cứ mạng nào khác từ khách hàng vào mạng MPLS. Mạng khách hàng ở bài lab này chúng ta mô phỏng cho khách hàng đó là khách hàng 1 và 2, tương ứng với KH1A,KH1B là router của khách hàng 1. KH2A,KH2B tương ứng là router của khách hàng 2.
Trong bài lab chúng ta sử dụng dải IP là 192.168.0.0
Xem thêm

107 Đọc thêm

MÔ PHỎNG, THIẾT KẾ CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP, OSPF

MÔ PHỎNG, THIẾT KẾ CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP, OSPF

Mục lục
DANH SÁCH NHÓM 12 i
Chương 1 Tổng quan về các giao thức định tuyến 1
1.1 Khái niệm cơ bản 1
1.2 Khái niệm giao thức 1
Chương 2 RIP 1
2.1 Tổng quát về giao thức RIP 1
2.2 Giao thức định tuyến RIP 2
Chương 3 OSPF 12
3.1 Giới thiệu về OSPF 12
3.2 Hoạt động của OSPF 12
3.3 OSPF với Multi – Area 21
3.4 Định dạng gói tin OSPF 23
3.5 Ưu, nhược điểm: 27
3.6 Cấu hình OSPF 28
Chương 4 Phần demo 30
4.1 Giao thức RIP 30
4.2 Giao thức OSPF Multiarea 36

43 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN MỀM OPNET

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN MỀM OPNET

• Timestamp Request, Timestamp Reply: Hai máy (trạm hoặc bộ đinh tuyến)có thể sử dụng Timestamp Request và Timestamp Reply để xác đinh thời gian mộtvòng đi giữa chúng. Nó cũng được sử dụng để đồng bộ đồng hồ giữa hai máy.• Mask Request, Mask Reply: Một trạm có thể biết địa chỉ IP của mình nhưnglại không biết mặt nạ đi kèm với địa chỉ IP này. Để lấy được mặt nạ , trạm gửi thôngbáo Mask Request tới một bộ định tuyến trên mạng LAN. Khi bộ định tuyến nhận đượcthông báo Mask Request, nó đáp lại bằng thông báo Mask Reply. Thông báo trả lời nàycung cấp mặt nạ cho trạm.• Router Solicilation và Router Advertisement: Đôi khi một trạm cần biết cácbộ định tuyến có tồn tại và hoạt động không. Thông báo Router Solicilation và RouterAdvertisement có thể trợ giúp yêu cầu này. Trạm có thể gửi quảng bá một RouterSolicilation. Bộ định tuyến nhận được thông báo sẽ quảng bá thông tin định tuyến củachúng sử dụng thông báo Router Advertisement. Bộ định tuyến có thể gửi định kì cácthông báo Router Advertisement.1.2. Xây dựng bài toán mô phỏng ICMP:2. Bài toán mô phỏng UDP:2.1. Tìm hiểu giao thức UDP:UDP (User Datagram Protocol – Giao thức dữ liệu người sử dụng) là một giao thứctruyền thông phi kết nối và không tin cậy, được dùng thay thế cho TCP ở trên IP theoyêu cầu của ứng dụng. UDP có trách nhiệm truyền các thông báo từ tiến trình-tới-tiếntrình, nhưng không cung cấp các cơ chế giám sát và quản lý. UDP cũng cung cấp cơchế gán và quản lý các số cổng để định danh duy nhất cho các ứng dụng chạy trên mộttrạm của mạng. Do ít chức năng phức tạp nên UDP có xu thế hoạt động nhanh hơn sovới TCP. Nó thường được dùng cho các ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao tronggiao vận.10
Xem thêm

24 Đọc thêm

MẠNG RIÊNG ẢO

MẠNG RIÊNG ẢO

Các dịch vụ bảo mật: phần riêng trong VPNAuthemtication: Bảo đảm dữ liệu đến có nguồn gốc rõ ràng.Access control: ngawnhững người dùng bất hợp pháp.Confidentiality: Hạn chế việc dữ liệu bị phá hoại trên đường truyền.Data intergity: Bảo không ai có thể thay đổi nội dung dữ liệu trên đườngtruyền.Mặc dù những đường hầm có thể làm cho việc truyền dữ liệu trênInternet được bảo mật, nhưng việc xác thực người dùng và duy trì tínhtoàn vẹn dữ liệu phụ thuộc vào các tiến trình mã hoá như: chữ ký điện tử,xác nhận văn bản. Những tiến trình này được sử dụng thông qua các khoá,phải được phân phối và quản lý chặt chẽ, đây là một công việc của mạngVPN. Mặt khác các dịch vụ bảo mật dữ liệu được thực hiện ở tầng 2 vàtầng 3.152. Một số giao thức cho VPNa. Point to Point Tunneling Protocol (PPTP)PPTP là mở rộng của giao thức PPP (RFC 1661).Dịch vụ đường hầm mà PPTP cung cấp chạy phía trên của lớp IP, ngược lại thìgiao thức PPP truyền thống lại nằm ở phía dưới. PPP thích hợp cho việc biến đổibởi vì hoạt động của nó cũng gần giống như hoạt động mà VPN cần, nhưng PPPkhông an toàn.Kết nối điều khiển PPTP: Khi sử dụng kết nối tới Internet được thiết lập bởiPPP, PPTP thiết lập kết nối điều khiển, sử dụng cổng TCP 1723, kết nối nàydùng TCP để thiết lập.Xác thực: Các máy khách PPTP được nhận thực khi sử dụng giao thức PPP.Các mật khẩu rõ ràng được sử dụng các cách xác thực là PAP – PasswordAuthentication Protocol, CHAP – Chalenge Handshake Authentication Protocol.
Xem thêm

31 Đọc thêm

Báo cáo đồ án tốt nghiệp: Công nghệ VoIP

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CÔNG NGHỆ VOIP

MỤC LỤCDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT4DANH MỤC HÌNH VẼ7LỜI MỞ ĐẦU8Chương 1. Tổng quan về mạng VoIP101.1. Tổng quan về mạng VoIP101.2. Đặc điểm của mạng VoIP131.2.1. Kiến trúc và các thành phần trong mạng VoIP131.2.2. Phương thức hoạt động của mạng VoIP191.2.3. Tính bảo mật của mạng VoIP201.3. Yêu cầu đối với mạng VoIP22Chương 2. Các giao thức truyền tải trong VoIP232.1. Giao thức IP232.1.1. Giao thức IP phiên bản 4 (IPv4)242.1.2. Giao thức IP phiên bản 6 (IPv6)282.2. Giao thức TCPIP302.3. Giao thức UDP342.4. Giao thức SCTP352.5. Giao thức RTP392.6. Giao thức RTCP41Chương 3. Giao thức báo hiệu VoIP443.1. Giao thức báo hiệu H.323443.1.1. Các thành phần trong mạng H.323443.1.2. Phương thức hoạt động của H.323 network493.2. Giao thức SIP613.2.1. Các thành phần trong mạng SIP623.2.2. Phương thức hoạt động của SIP network653.3. So sánh giữa giao thức H.323 và SIP74Chương 4. Ứng dụng của công nghệ VoIP774.1. Xu hướng phát triển của công nghệ VoIP trong thực tế774.2. Đánh giá chung của người sử dụng về công nghệ VoIP79KẾT LUẬN83TÀI LIỆU THAM KHẢO84
Xem thêm

80 Đọc thêm

giao trinh TTDD full (co muc luc)

GIAO TRINH TTDD FULL (CO MUC LUC)

Thông tin di động. Tiến Sĩ Nguyễn Phạm Anh Dũng.
Giáo trình bao gồm 12 chương. Chương đầu trình bày khái quát chung về
sự phát triển của các hệ thống thông tin di động, kiến trúc của các hệ thống thông
tin di động và ứng dụng IP cho các hệ thống thông tin di động. Chương 2 nghiên
cứu về các công nghệ tạo nội dung và truyền các nội dung này cho các dịch vụ
thông tin di động như: tiếng, hình ảnh, truyền đa phương tiện. Chương 3 trình bày
hệ thống thông tin di động 2G GSMGPRS. Chương 4 và 5 trình bày các vấn đề
liên quan đến hệ thống thông tin di động 3G WCDMA UMTS như: giao diện vô
tuyến và miền chuyển mạch gói của mạng lõi. Chương sáu và bảy có nội dung
tương tự như các chương ba và bốn nhưng dành cho cdma2000 1x1xEVDO.
Chương 8 và chương 9 đề cập đến giao diện vô tuyến của 3G+ HSPA và 4G LTE.
Chương 10 đề cập đến LTE Advanced. Chương 11 trình bày kiến trúc mạng và
các giao thức của 4G LTE. Chương cuối cùng, chương 12, trình bày tổng quan hệ
thống khai thác và bảo dưỡng cho các mạng di động.
TDMA ; OFDMA ; CDMA
GSM
GPRS CDMA 2000 CDMA 2000 1x CDMA EDVO
HSDPA ;HSUPA 3GPP UTRAUTRAN WiMAX WCDMA UMTS
LTE
LTE Advance
Xem thêm

675 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CHƯƠNG 4 TẦNG GIAO VẬN LƯƠNG ÁNH HOÀNG

BÀI GIẢNG CHƯƠNG 4 TẦNG GIAO VẬN LƯƠNG ÁNH HOÀNG

Giao thức UDPĐơn giảnKhông cần thiết lập kết nối - connectionlessỨng dụng phải tự chịu trách nhiệm kiểm tra lỗi và trật tự thông tinỨng dụng sử dụng UDP : Hệ thống phân giải tên miền (DNS), Truyềnhình trực tuyến, điện thoại qua internet...4.1 Vai trò và hoạt động của tầng giao vậnGiao thức TCPTương đối phức tạp

23 Đọc thêm

Báo cáo chuyên đề KTVT: Các giao thức định tuyến trong internet

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KTVT: CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG INTERNET

I. Mở đầu
1. Định tuyến là gì
2. Tại sao cần giao thức định tuyến
3. Phân loại giao thức định tuyến
II. Các giao thức định tuyến trong
1. RIP
2. OSPF
3. IGRP
4. EIGRP
III. Giao thức định tuyến ngoài EGP
1. Giao thức định tuyến BGP
1.1 Tổng quan BGP
1.2. Đặc điểm BGP
1.3 Hoạt động BGP
1.4 Khi dùng BGP và không dùng BGP

28 Đọc thêm

Mô phỏng giao thức OSPF trên packet tracer

MÔ PHỎNG GIAO THỨC OSPF TRÊN PACKET TRACER

I. KHÁI QUÁT CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN 3
1. Khái niệm 3
2. Phân loại 3
a. Định tuyến tĩnh 3
b. Đinh tuyến động 4
II. GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN OSPF 6
1. OSPF giải quyết các vấn đề 6
2. Đóng gói bản tin OSPF 6
3. Các loại gói tin OSPF 7
4. Giao thức Hello 7
a. Thiết lập hàng xóm 9
b. OSPF Hello và Dead Interval 10
c. OSPF linkstate Updates 10
d. Bầu DR và BDR 11
5. Thuật toán OSPF 11
6. Xác thực 12
7. Các xác định Router ID 13
8. Bảng định tuyến 15
9. Kiểu mạng của OSPF 17
10. Quá trình lan tràn bản tin LSAs và bầu chọn DR và BDR trong mạng Multiaccess 17
a. Quá trình lan tràn bản tin LSAs 17
b. Bầu chọn DR và BDR 18
11. Metric OSPF 20
Giao thức là một kiểu cách thức giao tiếp, đối thoại. Cũng như con ngưòi máy móc muốn làm việc vói nhau cũng cần có những cách thức giao tiếp riêng . Trong việc truyền tin cũng vậy các Router muốn giao tiếp với nhau cũng cần phái có những giao thức để làm việc với nhau. Các giao thức đó thường là RIP, IGRP, EGRP, ISIS,BGP4 và OSPF.
OSPF là giao thức định tuyến nhóm linkstate thường được triển khai trong các hệ thống mạng phức tạp. Giao thức OSPF tự xây dựng những cơ chế riêng cho mình, tự bảo đảm những quan hệ của chính mình với các router khác. Nó có thể dò tìm nhanh chóng sự thay đổi của topology (cũng như lỗi của các interface) và tính toán lại những route mới sau chu kỳ hội tụ. Chu kỳ hội tụ của OSPF là rất ngắn và cũng tốn rất ít lưu lượng đường truyền.
Xem thêm

30 Đọc thêm

CHẤT MÀU VÀ CHẤT MÙI ANTHOCYANIN 1

CHẤT MÀU VÀ CHẤT MÙI ANTHOCYANIN 1

Anthocyanin trong trái cây và rau quả giàuAnthocyaninTỔNG QUANTrái cây và rau quả có chứa một hàm lượng lớn các sắc tố màu, được mua ở cácchợ địa phương và hàm lượng anthocyanin đã được xác định. Ngô tím (lõi ngô),dâm bụt, bắp cải tím, khoai tây tím đã được phân tích hàm lượng anthocyanincủa chúng. Trong đó hàm lượng Anthocyanin trong ngô tím (lõi ngô) là caonhất, tiếp theo là dâm bụt, bắp cải tím và khoai tây tím.Chất màu anthocyanin đặc trưng của nhóm Phenolic là một nhóm con củaflavonoids có chứa bộ khung carbon C3C6C3 và bao gồm một loạt các màu sắcgồm có: màu xanh da trời, màu tím, màu đỏ tím, màu đỏ tươi, đỏ và cam. Mặcdù flavonoids phát ra màu sắc rất tốt, anthocyanins là các sắc tố phân bố rộng rãinhất trong thế giới thực vật. Anthocyanins khác nhau về số lượng có mặt củanhóm hydroxyl hoặc methoxy và các loại đường như glucose, galactose,arabinose và xylose được gắn vào 3 vị trí trong vòng C. Khi các liên kết đườngđược thủy phân thành aglycone và đường đơn, các aglycone được nhắc đến nhưlà anthocyanidin với một nguồn gốc màu tương tự như anthocyanin. Các màusắc của anthocyanin và anthocyanidins đến từ sự kích thích của một phân tửbằng ánh sáng và sức mạnh của màu sắc được xác định bởi sự di chuyểnelectron tương đối trong cấu trúc. Từ khi hai chất màu có nhiều nối đôi liên hợprất dễ bị kích thích, các hợp chất có thể phát ra màu dễ dàng dưới sự tác độngcủa ánh sáng.II.NGUYÊN VẬT LIỆU1. bắp tím (lõi ngô) , 2. Dâm bụt, 3. Bắp cải tím, 4. Khoai tây tím thu được từcác nhà cung cấp thương mại ( # 1 và # 2 ) hoặc thị trường địa phương (# 3 và#4). 3g của mỗi bột cây trồng đã được ủ ở 90 ° C trong 20 phút và lọc qua vảipho mát và qua 4 giấy lọc để đảm bảo chất lỏng pha chế ra không lẫn tạp chất(tinh khiết). Tổng hàm lượng anthocyanin được đo bằng phương pháp đo phổ .Phần nổi trên bề mặt của các mẫu được pha loãng một cách chính xác trongphạm vi tuyến tính phổ cho anthocyanins ( Abs 0,8-1,2 ) . Các yếu tố pha loãng
Xem thêm

4 Đọc thêm

Topology mạng theo thuật toán mentor_Full code Java

TOPOLOGY MẠNG THEO THUẬT TOÁN MENTOR_FULL CODE JAVA

Báo cáo quy hoạch mạng viễn thông _ Viện điện tử viễn thông ĐHBK Hà NộiViết phần mềm tạo topology mạng viễn thông theo thuật toán MentorViết phần mềm tạo topology mạng viễn thông theo thuật toán MentorĐể giải quyết bài toán trên, ta nhìn hệ thống viễn thông trên cả phương diện phần cứng và phần mềm:Về phương diện phần cứng, hệ thống viễn thông gồm các thiết bị như: Thiết bị đầu cuối thông tin, thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn.Về phương diện phần mềm, hệ thống viễn thông cho biết các phần cứng liên hệ với nhau như thế nào (Topo mạng, với Topo mạng ta sẽ phân biệt được mạng AN (Access Netwwork) và mạng lõi), các giao thức mạng, các giao thức để liên kết, giao thức để trao đổi thông tin (giữa hai giao thức này có thể tách rời, có thể kết hợp với nhau), quản lý và khai thác mạng.Trên phương diện phần mềm, để xây dựng mạng, ta phải xây dựng được cấu hình của các phần tử mạng. MENTOR (Mesh Network Topology Optimization Routing) là một thuật toán rất hữu ích cho việc thiết kế mạng thông tin vì nó không phụ thuộc vào đặc điểm của bất kỳ một công nghệ hay kiến trúc mạng nào. Nó chỉ phụ thuộc vào nguyên tắc thiết kế mạng. MENTOR có thể ứng dụng cho nhiều loại mạng, đặc biệt là ATM (Asynchronous Transfer Model). Và chương trình MENTOR là một ứng dụng tin học trong việc thiết kế Topology cho mạng bằng chính thuật toán MENTOR.
Xem thêm

14 Đọc thêm

TÒA NHÀ CHO THUÊ HAVICO

TÒA NHÀ CHO THUÊ HAVICO

Do công trình thuộc loại nhà cao tầng do đó hình thức kết cấu phù hợphơn cả đó là kết cấu khung- lõi chịu lực đổ toàn khối tại chỗ.Đây là sự kết hợp giữa lõi chịu tải trọng ngang là chính và khung chịu tảitrọng bản thân và hoạt tải sử dụng trên đó.Giải pháp này nhằm thoả mãn cho yêu cầu bền vững của công trình khithiết kế và nó phù hợp với kiến trúc hiện đại ngày nay.Các khung đ-ợc liên kết với nhau bởi các dầm dọc đặt vuông góc với mặtphẳng khung.Các kích th-ớc của hệ thống khung dầm chọn đảm bảo yêu cầu chịu lực vàbền vững của công trình.Sinh viờn: Nguyn Cụng Hu - Lp: XD1401D8 N TT NGHIPTRNG HDL HI PHềNGPhần II45%GiảI pháp kết cấuGiáo viên h-ớng dẫn: ths. lại văn thànhSinh viên thực hiện: nguyễn công hữu
Xem thêm

148 Đọc thêm

 GIAO THỨC X25 PLP

GIAO THỨC X25 PLP

Đồ án: Giao thức X.25 PLPĐỒ ÁN MÔN HỌCMẠNG VÀ TRUYỀN DỮ LIỆU--------------000----------------ĐỀ TÀI: GIAO THỨC X25 PLP• Tìm hiểu về giao thức X.25 PLP• Mô phỏng giao thứcA) LÝ THUYẾT VỀ X.25 PLPCác mạng chuyển mạch gói công cộng sử dụng khuyến nghị X.25 củaCCITT, đó là một giao diện chuẩn giữa thiết bị mạng gói được gọi là mộtDCE (Data Circuit-terminating Equipment) bởi CCITT, và các thiết bịngười dùng, được gọi là DTE (Data Terminal Equipment). Khuyến nghịX.25 CCITT được thông qua vào tháng 3/1976 và được duyệt lại vàonhững năm 1980, 1984, và 1988.Giao diện X.25 giữa DTE và DCE gồm 3 tầng tương ứng vói 3 tầngđầu tiên trong mô hình tham chiếu OSI, lần lượt được gọi tên là tầng vậtlý (physical), tầng khung (frame), và tầng gói (packet).Tầng vật lý định rõ cách sử dụng của một liên kết đồng bộ điểm-điểm, haichiều, do đó cung cấp đường truyền vật lý giữa DTE và mạng. Nó cũngđịnh rõ cách sử dụng của X.21 và cách sử dụng giao diện vật lý V.24 (vídụ tiêu chuẩn EIA RS232-D).Tầng khung (tương ứng với tầng liên kết dữ liệu) định rõ cách sửdụng của thủ tục truy cập liên kết cân bằng (LAP-B), là một tập con củaHDLC.Tầng gói (tương ứng với tầng mạng) là tầng cao nhất trong giao diệnX.25 và nó định rõ loại mà trong đó thông tin điều khiển và dữ liệu ngườidùng được xây dựng cấu trúc thành các gói tin. Thông tin điều khiển, baogồm thông tin về địa chỉ, được chứa trong trường header của gói tin vàcho phép mạng định danh DTE mà các gói tin phải đi đến. Nó cũng cho
Xem thêm

13 Đọc thêm

10GIAO THỨC HTTPS VÀ VAI TRÒ CỦA MẬT MÃ TRONG GIAO THỨC HTTPS

GIAO THỨC HTTPS VÀ VAI TRÒ CỦA MẬT MÃ TRONG GIAO THỨC HTTPS

Giao thức HTTPS và vai trò của mật mã trong giao thức HTTPS

31 Đọc thêm

Slide TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ FILEZILLA

SLIDE TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ FILEZILLA

FileZilla là một trong những phần mềm miễn phí hỗ trợ upload file, dữ liệu lên server một cách nhanh chóng. Với giao thức FTP, FileZilla mang tới cho người dùng những tính năng quản lý, truyền tải dữ liệu bao gồm tất các các định dạng như hình ảnh, file cài đặt ... lên server của mình.
FileZilla cung cấp cho người dùng khả năng chuyển tải các file dữ liệu lên server qua các giao thức internet nhanh chóng và hiệu quả. Nhiều file dữ liệu cùng upload lên server cũng không phải là vấn đề khó khăn đối với FileZilla. Thêm vào đó, phần mềm sẽ giúp bạn chuyển tải trên nhiều định dạng dữ liệu: hình ảnh, text, âm thanh, ... và cả tập tin nén.
FileZilla hỗ trợ bạn chuyển tải các file dữ liệu lên server thông qua các giao thức internet như: FTP, SSH, SFTP. Nhờ đó bạn có thể tùy chọn giao thức nào dễ sử dụng để dùng chứ không bó buộc người dùng trong một giao thức nhất định. FileZilla đặc biệt thích hợp cho những lập trình viên sử dụng để upload website lên server sau khi đã thiết kế xong, test các trang web hay backup diễn đàn, ...
Xem thêm

56 Đọc thêm

Báo cáo TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ FILEZILLA

BÁO CÁO TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ FILEZILLA

FileZilla là một trong những phần mềm miễn phí hỗ trợ upload file, dữ liệu lên server một cách nhanh chóng. Với giao thức FTP, FileZilla mang tới cho người dùng những tính năng quản lý, truyền tải dữ liệu bao gồm tất các các định dạng như hình ảnh, file cài đặt ... lên server của mình.
FileZilla cung cấp cho người dùng khả năng chuyển tải các file dữ liệu lên server qua các giao thức internet nhanh chóng và hiệu quả. Nhiều file dữ liệu cùng upload lên server cũng không phải là vấn đề khó khăn đối với FileZilla. Thêm vào đó, phần mềm sẽ giúp bạn chuyển tải trên nhiều định dạng dữ liệu: hình ảnh, text, âm thanh, ... và cả tập tin nén.
FileZilla hỗ trợ bạn chuyển tải các file dữ liệu lên server thông qua các giao thức internet như: FTP, SSH, SFTP. Nhờ đó bạn có thể tùy chọn giao thức nào dễ sử dụng để dùng chứ không bó buộc người dùng trong một giao thức nhất định. FileZilla đặc biệt thích hợp cho những lập trình viên sử dụng để upload website lên server sau khi đã thiết kế xong, test các trang web hay backup diễn đàn, ...
Xem thêm

49 Đọc thêm

Bài giảng Nhập môn mạng máy tính: Chương 2 Ninh Xuân Hương Bài giảng

BÀI GIẢNG NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH: CHƯƠNG 2 NINH XUÂN HƯƠNG BÀI GIẢNG

Nhập môn mạng máy tính: Chương 2 Ninh Xuân HươngBài giảng Nhập môn mạng máy tính Chương 2: Lớp data link (lớp liên kết dữ liệu) cung cấp cho người học các kiến thức về: Các vấn đề thiết kế lớp data link, các giao thức gởi nhận frame cơ bản, các kỹ thuật kết nối mạng miền rộng, ví dụ giao thức lớp data link Giao thức PPP. Mời các bạn cùng tham khảo.

47 Đọc thêm

Triển khai PrestaShop có sử dụng giao thức bảo mật

TRIỂN KHAI PRESTASHOP CÓ SỬ DỤNG GIAO THỨC BẢO MẬT

Triển khai website thương mại điện tử sử dụng PrestaShop, có sử dụng các giao thức bảo mật giao dịch, thanh toán.
Để tìm hiểu về thương mại điện tử cũng như các giao thức bảo mật, nhóm chúng
em sẽ đi tìm hiểu đề tài “ Triển khai website thương mại điện tử sử dụng PrestaShop và các giao thức bảo mật giao dịch”.
Báo cáo gồm 3 chương :
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ : Tìm hiểu tổng quan
về thương mại điện tử, lợi ích cũng như các ứng dụng thương mại điện tử mang lại.
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ PRESTASHOP : Tìm hiểu về PrestaShop – một
trong những framework hỗ trợ xây dựng website thương mại điện tử. Đồng thời cũng giới thiệu cách cài đặt, giao diện, các chức năng chính của trang quản trị.
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT GIAO THỨC BẢO MẬT: Giới thiệu về giao thức bảo mật: SSL, SET. Dùng phần mềm chặn bắt gói tin WireShark để kiểm tra quá trình kết nối, truyền dữ liệu (đăng nhập, giao dịch đơn hàng) giữa client – server trong trường hợp có giao thức bảo mật (sử dụng SSL) và không có giao thức bảo mật.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Cùng chủ đề