QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Quá trình phát triển của phép biện chứng":

TIEU LUAN TRIET CAO HOC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC

TIEU LUAN TRIET CAO HOC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC

LỜI NÓI ĐẦU
Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác xít của triết học Mác Lênin. Phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt. Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại. Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
+ Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời cổ đại. Các nhà biện chứng cả phương Đông lẫn phương Tây thời kỳ này đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận. Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa phải là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học.
+ Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm. Đỉnh cao của hình thức này được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là Cantơ và người hoàn thiện là Hêghen. Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phương pháp biện chứng. Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chépý niệm nên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.
+ Hình thức thứ ba là phép biện chứng duy vật. Phép biện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển. C.Mác và Ph.Ăngghen đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là họ¬c thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất.
Trong lịch sử triết học, phép biện chứng luôn chiếm một vị trí đặc biệt trong đời sống tinh thần xã hội. Chính vì vậy, việc nghiên cứu lịch sử phát triển của phép biện chứng sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn bản chất của phép biện chứng và sự phát triển của tư duy biện chứng của nhân loại. Từ đó, tôi chọn đề tài tiểu luận về: “Lịch sử phát triển của phép biện chứng trong triết học” để nghiên cứu.
Xem thêm

21 Đọc thêm

VAI TRÒ CỦA HAI NGUYÊN LÝCƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

VAI TRÒ CỦA HAI NGUYÊN LÝCƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

nhưng sự cần thiết phải xem xét tất cả các mặt sẽ đề phòng cho chúng ta khỏi phạmsai lầm và sự cứng nhắc”(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1976,t.42, tr.384). Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tácđộng vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thểtrong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển. Một luận điểm nào đó là luận điểm khoahọc trong điều kiện này nhưng sẽ không phải là luận điểm khoa học trong điều kiệnkhác.3Ví dụ cụ thể: Trong quá trình phân tích tình hình cụ thể trong cuộc kháng chiếnchống Mỹ, cứu nước với tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch ở trong nướcvà trên thế giới, Đảng ta đã quyết định đường lối và phương pháp đánh giặc là: sửdụng sức mạnh tổng hợp của dân tộc và thời đại, của kinh tế, quân sự, chính trị, vănhóa, ngoại giao, sức mạnh của ba thứ quân và ba mũi giáp tấn công, đánh địch trên cảba vùng chiến lực với phương châm “đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đitới đánh đổ hoàn toàn kẻ địch”. Đây là thành quả của sự vận dụng và phát triển sángtạo phép biện chứng duy vật với quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thểvào thực tiễn cách mạng nước ta.4b) Vai trò đối với thực tiễnĐặt trong hoàn cảnh của đất nước ta, với tư cách là những nguyên tắc phươngpháp luận, quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể góp phần định hướng, chỉđạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực. Trong sự nghiệp đổimới ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới toàn diện các lĩnh vựccủa đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục…), mà trước hết là đổi mới
Xem thêm

10 Đọc thêm

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG Ở TÂY ÂU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU TRONG THỰC TIỄN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG Ở TÂY ÂU VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU TRONG THỰC TIỄN

bật của triết học Hy Lạp cổ đại qua một số đại diện tiêu biểu sau đây:Talét (625- 547 tr.CN), thành tựu nổi bật của Talét là quan niệm triết họcduy vật và biện chứng tự phát. Ông cho rằng nước là yếu tố đầu tiên, là bảnnguyên của mọi vật trong thế giới. Mọi vật đều sinh ra từ nước và khi phân huỷlại biến thành nước. Theo Talét, vật chất tồn tại vĩnh viễn, còn mọi vật do nósinh ra thì biến đổi không ngừng, sinh ra và mất đi. Toàn bộ thế giới là mộtchỉnh thể thống nhất, trong đó mọi vật biến đổi không ngừng mà nền tảng lànước. Tuy nhiên, các quan điểm triết học duy vật của Talét mới chỉ dừng lại ởmức độ mộc mạc, thô sơ, cảm tính. Ông chưa thoát khỏi ảnh hưởng của quanniệm thần thoại và tôn giáo nguyên thuỷ khi ông cho rằng thế giới đầy rẫynhững vị thần linh.Anaximăngđrơ (610- 546 tr.CN), Ông là người Hy Lạp đầu tiên nghiêncứu nghiêm túc vấn đề phát sinh và phát triển của các loài động vật. Theo ông,động vật phát sinh dưới nước và sau nhiều năm biến hoá thì một số giống loàidần thích nghi với đời sống trên cạn, phát triển và hoàn thiện dần; con ngườihình thành từ sự biến hoá của cá. Phỏng đoán của ông còn chưa có căn cứ khoahọc song đã manh nha thể hiện yếu tố biện chứng về sự phát triển của cácgiống loài động vật. Khi giải quyết vấn đề bản thể luận triết học,Anaximăngđrơ cho rằng cơ sở hình thành vạn vật trong vũ trụ là từ một dạngvật chất đơn nhất, vô định hình, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn mà người ta khôngthể trực quan thấy được. Nếu so với Talét thì Anaximăngđrơ có bước tiến xahơn trong sự khái quát trừu tượng về phạm trù vật chất.Hêraclít (544- 483 tr.CN), theo đánh giá của các nhà kinh điển MácLênin, Hêraclít là người sáng lập ra phép biện chứng, hơn nữa, ông là ngườixây dựng phép biện chứng trên lập trường duy vật. Phép biện chứng củaHêraclít chưa được trình bày dưới dạng một hệ thống các luận điểm khoa học,nhưng hầu như các luận điểm cốt lõi của phép biện chứng đã được ông đề cập5dưới dạng các câu danh ngôn mang tính thi ca và triết lý. Các tư tưởng biện
Xem thêm

26 Đọc thêm

Tiểu luận: Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác

TIỂU LUẬN: PHÉP BIỆN CHỨNG LÀ MỘT KHOA HỌC TRIẾT HỌC, VÌ VẬY NÓ CŨNG PHÁT TRIỂN TỪ THẤP TỚI CAO MÀ ĐỈNH CAO LÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT MÁC

Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác

Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác - xít của triết học Mác - Lênin. (hỗ trợ đề 1)
1. Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy vật ra đời trong điều kiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đang phát triển, cuộc đấu tranh giai cấp giữa vô sản và tư sản đã cung cấp thực tiễn cho C. Mác và Ph. Ănghen để đúc kết và kiểm nghiệm lý luận về phép biện chứng. Dựa trên cơ sở thành tựu khoa học tự nhiên (cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX) đi vào hệ thống hoá tài liệu khoa học thực nghiệm. Đây là hai tiền đề thực tiễn rất quan trọng cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật.

Tiền đề lý luận của phép biện chứng duy vật chính là phép biện chứng duy tâm của Hêghen. Các ông đã tách ra cái hạt nhân hợp lý vốn có của nó là phép biện chứng và vứt bỏ cách giải thích hiện tượng tự nhiên xã hội và tư duy một cách thần thánh hoá tư duy, nói cách khác các ông đã cải tạo một cách duy vật phép biện chứng duy tâm Hêghen.

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng, trong khi đó các học thuyết triết học trước đây duy vật nhưng siêu hình (Triết học cận đại) hoặc biện chứng nhưng duy tâm (cổ điển Đức). Phép biện chứng duy vật không chỉ duy vật trong tự nhiên mà đi đến cùng trong lĩnh vực xã hội, do đó các ông đã xây dựng sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.

2. Nội dung chính của phép biện chứng duy vật
Theo C. Mác: Biện chứng khách quan là cái có trước, còn biện chứng chủ quan (tư duy biện chứng) là cái có sau và là phản ánh của biện chứng khách quan, đây là sự khác nhau giữa phép biện chứng duy vật của ông với phép biện chứng duy tâm của Hêghen. C. Mác cho rằng ông chỉ làm cái công việc là đặt phép biện chứng duy tâm của Hêghen "đứng trên hai chân của mình" tức là đứng trên nền tảng duy vật.

Theo C. Mác thì phép biện chứng chính là "khoa học về mối liên hệ phổ biến trong tự nhiên xã hội và tự nhiên, trong tư duy". Theo Lênin thì phép biện chứng là "học thuyết về sự phát triển đầy đủ, sâu sắc và toàn diện nhất, học thuyết về tính tương đối của sự vật".

Ba mối liên hệ chủ yếu trong phép biện chứng duy vật là: 1. Mối liên hệ cùng tồn tại và phát triển; 2. Mối liên hệ thâm nhập lẫn nhau tuy có sự khác nhau nhưng vẫn có sự giống nhau; 3. Mối liên hệ về sự chuyển hoá vận động và phát triển. Các mối liên hệ được khái quát thành các cặp phạm trù như (phần tử - hệ thống, nguyên nhân - kết quả, lượng - chất) và các quy luật (quy luật lượng - chất, quy luật đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập, quy luật phủ định của phủ định).
Xem thêm

118 Đọc thêm

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH
MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ
VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin. Một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật chính là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Hiểu được nguyên lý này, chúng ta mới có thể vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tế một cách đúng đắn và hợp lý.
Trong số các vấn đề về vận dụng mối liên hệ phổ biến vào thực tế ở nước ta hiện nay, phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là một đề tài cấp thiết bởi trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều đang đi theo xu hướng mở cửa hội nhập và Việt Nam không phải ngoại lệ, tuy nhiên nếu trước tiên không xây dựng được nền kinh tế độc lập tự chủ thì nước ta sẽ gặp rất nhiều bất lợi trong quá trình hội nhập. Nhận thức rõ tính đúng đắn, cấp thiết của việc đặt ra vấn đề này, em quyết định chọn đề tài tiểu luận: “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
 Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
 Hiểu rõ khái niệm “xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ”, “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và mối quan hệ biện chứng giữa chúng.
 Vận dụng phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến để phân tích, làm rõ mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp.
Các nhiệm vụ, mục đích này sẽ lần lượt được giải quyết và đạt tới trong từng phần của bài tiểu luận.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Phép biện chứng duy vật

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Triết học là một trong những học thuyết tư tưởng ảnh hưởng rất lớn đến lịch sử xã hội loài người. Nó đã phản ánh được tính chân thực của giai đoạn lịch sử đó và đều bao chứa những giá trị tiến bộ nhất định. Nó là sự kết tinh những giá trị văn hoá khác nhau với nhịp điệu phát triển của khoa học tự nhiên, khoa học xã hội tư duy của loài người đi đúng quy luật khách quan, vươn tới tương lai tốt đẹp hơn. Ngoài ra nó là một học thuyết khẳng định được tính khoa học và cách mạng. Trong đó có phép biện chứng duy vật không phải là một hiện tượng ngẫu nhiên, ý muốn chủ quan của một giai cấp trong lực lượng xã hôi này, càng không phải do thượng đế hay các lực lượng siêu nhân khác tạo ra, mà nó hoàn toàn mang tính tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật vận động phát triển của lịch sử nhân loại. Trải qua và tồn tại và phát triển trong nhiều giai đoạn lịch sử học thuyết đó đã chinh phục được rất nhiều người của mọi dân tộc trên trái đất, phương pháp luận cho các Đảng Cộng sản và phong trào công nhân quốc tế trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới, xã hội Cộng sản chủ nghĩa. Với sứ mệnh cao cả đó, phép biện chứng duy vật “linh hồn sống của chủ nghĩa Mác” đã đưa lại sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhiều nước trên thế giới đến những thắng lợi hết sức vĩ đại, tạo ra bước ngoặt lịch sử to lớn
Xem thêm

13 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ THỐNG NHẤT GIỮA THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC MÁC - Ý NGHĨA ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN TRIẾT HỌC HIỆN NAY

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ THỐNG NHẤT GIỮA THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT HỌC MÁC - Ý NGHĨA ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN TRIẾT HỌC HIỆN NAY

biến đổi rất năng động của đời sống xã hội. Trong điều kiện đó, quá trình tạora những tiền đề của chủ nghĩa xã hội diễn ra trong các nước tư bản phát triểnđược đẩy mạnh như một xu hướng khách quan. Sự ra đời của công ty cổ phầntừ cuối thế kỷ trước đã được Mác xem là "hình thái quá độ từ phương thứcsản xuất tư bản chủ nghĩa" sang "phương thức sản xuất tập thể". Song, hiệnthực khách quan đó đã vượt khỏi giới hạn nhận thức chật hẹp của chủ nghĩagiáo điều tồn tại trong một số người. Tính biện chứng của sự tiến hóa xã hộidiễn ra trong những mâu thuẫn và thông qua các mâu thuẫn của chủ nghĩa tưbản cũng là một trong những nguồn gốc nảy sinh những khuynh hướng sailầm khác nhau, thậm chí đi tới "xét lại" trong phong trào cộng sản và côngnhân thế giới. Điều này đã được Lênin phân tích, chỉ rõ: Do không nắm vữngphép biện chứng duy vật, có những cá nhân hay nhóm người luôn phóng đạikhi thì đặc điểm này, khi thì đặc điểm nọ của sự phát triển tư bản chủ nghĩa;khi thì "bài học" này, khi thì "bài học" nọ của sự phát triển ấy, thành lý thuyếtphiến diện, thành một hệ thống sách lược phiến diện.Sự khủng khoảng của chủ nghĩa xã hội làm cho yêu cầu phát triển triếthọc Mác - Lênin càng trở nên cấp bách. Thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệthành quả mà chủ nghĩa xã hội đã giành được, nhất là cuộc đấu tranh bảo vệđưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thách thức to lớn hiện nayvà tiếp tục tiến lên, đòi hỏi các Đảng cộng sản phải nắm vững lý luận của chủnghĩa Mác - Lênin nói chung và triết học Mác - Lênin nói riêng. Trước hếtphải thấm nhuần thế giới quan duy vật và phép biện chứng khoa học của nó.Hiện nay, ở các nước do Đảng cộng sản nắm quyền lãnh đạo đang thựchiện quá trình đổi mới đã tạo ra một số thành công và gặp không ít thất bại.Cả sự thành công và thất bại đó đều đòi hỏi phải kiên quyết đấu tranh chốngchủ nghĩa xét lại, khắc phục bệnh giáo điều trong việc vận dụng lý luận. Phảibiết tổng kết những thành tựu của khoa học hiện đại, khái quát sự phát triểncủa lịch sử xã hội, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn qua công cuộc đổi mới để
Xem thêm

21 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀ TRÌNH ĐỘ ĐỈNH CAO CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀ TRÌNH ĐỘ ĐỈNH CAO CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phép biện chứng duy vật là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi nhất trong việc hoàn thành công trình khoa học đỉnh cao. Phép biện chứng là gì, và đó là công cụ để giúp nhà nghiên cứu hoàn thành công trình khoa học như thế nào? Không có cách nào tốt hơn là trích dẫn dài các luận điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa MácLênin, sắp xếp thành hệ thống để mỗi người có thể tự rút ra những điều bổ ích cho chính mình.

72 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN HÓA TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN HÓA TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về tự nhiên xã hội và tư duy. Phép biện chứng ra đời và phát triển từ khi triết học ra đời, đỉnh cao của nó là phép biện chứng mácxít. Phép biện chứng mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thế kỷ, nó vạch ra những đặc trưng chung nhất của biện chứng khách quan, nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy. Nó là chìa khoá giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.
Xem thêm

17 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC SỰ CHUYỂN HÓA CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng là một khoa học triết học, xét trên nhiều phương diện, nó là hiện tượng có ý nghĩa thế giới quan rộng lớn như bản thân triết học. Như vậy, lịch sử phép biện chứng hình thành, phát triển từ khi triết học ra đời, mà đỉnh cao của nó là phép biện chứng mácxít. Phép biện chứng duy vật mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thế kỷ, vạch ra những đặc trưng chung nhất của biện chứng khách quan, nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy. Nó là chìa khoá để giúp con người nhận thức và chinh phục thế giới.
Xem thêm

30 Đọc thêm

Phép biện chứng về phủ định và vận dụng phân tích việc kế thừa và phát triển sáng tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay

PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ PHỦ ĐỊNH VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH VIỆC KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN SÁNG TẠO CÁC GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ HIỆN NAY

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................1CHƯƠNG 1: PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ PHỦ ĐỊNH.................................................21.1.Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng...................................................21.1.1.Định nghĩa..................................................................................................21.1.2.Các đặc trưng của phủ định biện chứng....................................................21.2.Quy luật phủ định của phủ định. Hình thức “xoáy ốc” của sự phát triển.....51.3.Ý nghĩa phương pháp luận.................................................................................6CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHÂN TÍCH VIỆC KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN SÁNG TẠO CÁC GIÁ TRỊ TRUYỀN THỒNG TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ HIỆN NAY............................................................................................................82.1. Các giá trị truyền thống của nước ta hiện nay.................................................82.1.1. Giá trị truyền thống là gì?.............................................................................82.1.2. Các giá trị truyền thống của Việt Nam..........................................................92.2. Vai trò của phủ định biện chứng trong việc kế thừa và phát triển sáng tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay..................................9KẾT LUẬN...................................................................................................................15DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................16LỜI NÓI ĐẦUTrong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, Việt Nam đã và đang không ngừng hội nhập, giao lưu với bạn bè quốc tế. Với việc tham gia vào các tổ chức thế giới như WTO, ASSEAN, APEC... đã cho thấy Việt Nam đang hội nhập sâu hơn vào tiến trình toàn cầu hoá một cách chủ động nhằm mục tiêu hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước với phương châm đi tắt đón đầu, thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển, tạo tiền đề cho quá trình xây dựng chũ nghĩa xã hội.Tuy nhiên, bất kì cái gì cũng có tính hai mặt. Toàn cầu hoá sẽ mang đến thời cơ lớn để xây dựng, phát triển kinh tế xã hội. Nhưng mặt khác chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều nguy cơ, nhất là nguy cơ tự đánh mất mình, đi lệch hướng xã hội chủ nghĩa và đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc. Một câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để giữ gìn, kế thừa và phát triển sáng tạo những giá trị văn hoá truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay? Đó là một câu hỏi mang tính thời đại. Một trong những hướng tiếp cận để giải quyết câu hỏi trên là dựa vào phương pháp luận phủ định biện chứng. Trong cuốn tiểu luận này, tôi lựa chọn đề tài : “Phép biện chứng về phủ định và vận dụng phân tích việc kế thừa và phát triển sáng tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay”. Đề tài với nội dung tập trung chủ yếu vào phép phủ định biện chứng và ứng dụng của nó vào thực tiễn với vấn đề kế thừa và phát huy bản sắc dân tộc.CHƯƠNG 1:PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ PHỦ ĐỊNH1.1. Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng1.1.1.Định nghĩa Trong đời sống thường ngày, khái niệm phủ định thường được biểu hiện bằng từ “không”, phủ định có nghĩa là không, bác bỏ một cái gì đó. Còn theo triết học, trong thế giới vật chất, mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình sinh ra, tồn tại, phát triển rồi mất đi và được thay thế bằng sự vật, hiện tượng khác; thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng một sự vật trong quá trình vận động và phát triển của nó. Sự thay thế đó gọi là sự phủ định. Phủ định bao gồm phủ định siêu hình và phủ định biện chứng. Phủ định siêu hình là phủ định do các nguyên nhân bên ngoài dẫn đến sự triệt tiêu sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. Còn theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là quá trình tự thân phủ định, tự thân phát triển, là mắt khâu trên con đường dẫn đến sự ra đời của cái mới, tiến bộ hơn so với cái bị phủ định. Phủ định biện chứng không bao hàm mọi sự phủ định nói chung, nó chỉ bao hàm những phủ định là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn bên trong của sự vật, tạo ra bước nhảy về chất, tạo tiền đề, điều kiện cho sự phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ.1.1.2. Các đặc trưng của phủ định biện chứngPhủ định biện chứng có hai đặc trưng cơ bản là tính khách quan và tính kế thừa.Thứ nhất, phủ định biện chứng có tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng. Nó là kết quả của quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn tất yếu, bên trong của bản thân sự vật, tạo khả năng ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Nhờ việc giải quyết các mâu thuẫn mà sự vật luôn phát triển, vì thế phủ định biện chứng là một tất yếu khách quan trong quá trình vận động và phát triển của sự vật. Đồng thời, mỗi sự vật có phương thức phủ định riêng tuỳ thuộc vào sự giải
Xem thêm

17 Đọc thêm

VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM LỜI GIẢI BÀI TOÁN

VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO VIỆC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM LỜI GIẢI BÀI TOÁN

1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “... Phải đổi mới phương pháp Giáo dục Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học...”.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định lại: “... Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học...”.
Luật Giáo dục nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 1998) quy định: “... Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn...”.
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường hoạt động của học sinh là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo.
Hoạt động giải toán là hoạt động đặc thù, chủ yếu của học sinh trong dạy học môn toán. Học sinh là đối tượng giáo dục, là chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời thể hiện sản phẩm giáo dục. Đánh giá học sinh là đánh giá hiệu quả dạy học môn toán chủ yếu thông qua khả năng tìm lời giải các bài toán.
Kiến thức Đại số lớp 10 có vị trí quan trọng trong chương trình THPT vì nó giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở
Việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải các bài toán là công việc thường xuyên có ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.
Phép biện chứng duy vật có vai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức. Giáo viên chưa có ý thức lồng ghép vào giờ toán giáo dục tư duy biện chứng để giúp học sinh phát triển nhận thức.
Việc vận dụng phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán có tác dụng lớn trong các khâu định hướng, lựa chọn phương pháp, lựa chọn tri thức công cụ, phát triển các bài toán để có bài toán mới.
Đã có một số công trình nghiên cứu việc giải toán và sử dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán như: G.Polya 36, 37 38; Nguyễn Thái Hoè 20; Nguyễn Cảnh Toàn 53.
Nhận thấy đây là một vấn đề có tác dụng lớn đối với dạy học môn toán và còn cần phải tiếp tục nghiên cứu nên chúng tôi chọn đề tài luận văn là “Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán (thể hiện qua giải toán Đại số lớp 10 THPT)”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp sư phạm để hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp một số kiến thức về phép biện chứng duy vật có thể vận dụng trong dạy học môn toán.
Nghiên cứu các định hướng, vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phép biện chứng duy vật, một số tài liệu sách, báo về toán học và dạy học môn toán.
4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tế
Điều tra, khảo sát thực tế dạy học toán trung học phổ thông.
4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở chương trình sách giáo khoa hiện hành, nếu trong dạy học giải toán giáo viên vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài tập toán thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy toán ở trường trung học phổ thông.
6. Những đóng góp của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hoá cơ sở khoa học của việc vận dụng các kiến thức về phép BCDV vào việc tìm lời giải bài toán nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Đưa ra các biện pháp luyện tập hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán thể hiện qua dạy học giải toán đại số 10 THPT.
6.2. Về mặt thực tiễn
Xây dựng được một tài liệu hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT .
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có
3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2. Một số biện pháp nhằm vận dụng phép BCDV Vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Xem thêm

122 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng. Đồng thời là một trong những phạm trù trung tâm của triết học Mác Lê nin nói chung, của chủ nghĩa duy vật hiện đại nói riêng. Hiểu về phép biện chứng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Chẳng hạn khi nghiên cứu về quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong phép biện chứng, Lênin đã viết “ có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là một học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là hiểu được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm” .
Xem thêm

22 Đọc thêm

Bài tiểu luận triết học phép biện chứng của hegel tiểu luận cao học

BÀI TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG CỦA HEGEL TIỂU LUẬN CAO HỌC

Nền triết học cổ điển Đức là nền triết học được tạo nên từ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX là thành tựu rực rỡ của nền văn minh Tây Âu và thế giới. Đây là đỉnh cao của thời kỳ triết học Tây Âu, đồng thời có ảnh hưởng to lớn đến triết học hiện đại triết học cổ điển Đức. Vì vậy, nó trở thành một trong ba nguồn gốc hình thành chủnghĩa Marx nguồn gốc triết học (cùng với kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp). Nền triết học cổ điển Đức là khúc dạo đầu cho một bản nhạc giao hưởng, bản hợp xướng của triết học Tây Âu. Một giai đoạn lịch sửkhởi nguyên tiềm tàng của triết học nhân loại, làm tiền đềcho toàn bộhệthống triết học sau này. Nền triết học thời cận đại là khoảng lặng của những phách nhạc thời gian trải qua hàng ngàn năm và mới được thăng hoa lên những nốt thăng cung bậc là thời kỳ hiện đại. Đây là giai đoạn quan trọng bừng dậy sau dấu lặng mà khoảng trắng quá dài. Từ những âm ba của những nốt nhạc thăng trầm đó mà ta có cả nền triết học hiện đại nhưngày nay. Trong bản giao hưởng đầy tính bác học của triết học Tây Âu mà khúc dạo đầu lại rực rỡâm sắc trang hoàng đó là tưtưởng biện chứng triết học cổ điển Đức, nó bức ra khỏi những nốt nhạc trời đầy màu sắc thần linh đểkhảy lên bằng chính đôi tay người phàm tục. Những đôi tay vàng ấy được phản ánh qua những triết gia dệt nên những trang bất hữu bởi thời gian. Đặc biệt là tư tưởng biện chứng của triết học cổ điển Đức thể hiện thông qua một số đại biểu tiêu biểu như: Canter, Hegel, Feurbach. Tuy đứng trên lập trường duy tâm nhưng các nhà triết học cổ điển Đức đã xây dựng nên các hệ thống triết học độc đáo, đề xuất được tư duy biện chứng, logic biện chứng, học thuyết vềcác quá trình phát triển mà tìm tòi lớn nhất trong tất cảcác tìm tòi của họ đó là phép biện chứng. Với cách nhìn tổng quát về phương pháp biện chứng, các nhà triết học cổ điển Đức có ý đồ hệ thống hóa toàn bộ tri thức và thành tựu mà nhân loại đã đạt được. Trong số các nhà triết học vĩ đại nhất đó không thểkhông kểtới Georg Wilhelm Friedrich Hegel. Ông là nhà biện chứng lỗi lạc, phép biện chứng của ông là một tiền đề lý luận quan trọng của triết học Mácxit. Triết học của Hegel có ảnh hưởng rất mạnh đến tưtưởng của nước Đức và cả Châu Âu đương thời, triết học của ông được gọi là tinh thần Phổ. Phép biện chứng của Hegel là phép biện chứng duy tâm, tức là phép biện chứng về sự vận động và phát triển của các khái niệm được ông đồng nhất với biện chứng sự vật.
B. Nội dung bài tiểu luận.
1. Phép biện chứng duy tâm khách quan về ý niệm tuyệt đối:
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN, HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN, HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Chương 1: Triết học và vai trò của nó trong đời sống xã hội
Chương 2: Khái lược lịch sử triết học trước Mác
Chương 3: Sự ra đời và phát triển của triết học MácLênin
Chương 4: Vật chất và ý thức
Chương 5: Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
Chương 6: Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Chương 7: Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Chương 8: Lý luận nhận thức
Chương 9: Tự nhiên và xã hội
Chương 10: Hình thái kinh tế xã hội
Chương 11: Giai cấp và đấu tranh giai cấp. Giai cấp Dân tộc Nhân loại
Chương 12: Nhà nước và cách mạng xã hội
Chương 13: Ý thức xã hội
Chương 14: Vấn đề con người trong triết học MácLênin
Chương 15: Một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại
Xem thêm

263 Đọc thêm

HÃY PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VÀ KHOA HỌC VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT HÌNH THÁI Ý THỨC XÃ HỘI

HÃY PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VÀ KHOA HỌC VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT HÌNH THÁI Ý THỨC XÃ HỘI

niệm triết học. Có thể lấy một số ví dụ như: - Vật lý học: đó là định luật bảo toàn và chuyểnhóa năng lượng trong vật lý học đã chứng minh rằng tất cả những cái gọi là lực vật lý, lực cơgiới, điện, ánh sáng, điện, từ và ngay cả lực hóa học trong những điều kiện nhất định đều cóthể chuyển hóa từ cái nọ sang cái kia mà không mất đi một chút lực nào cả; điều đó chứng tỏtự nhiên có mối liên hệ thực sự với nhau. - Trong lĩnh vực sinh vật học, học thuyết tế bàocủa M. Slaiđen và của T. Svannơ đã chứng tỏ mọi thực thể sinh vật đều do các tế bào cấu tạothành và sinh ra và do đó, mọi sinh vật trong giới tự nhiên đều có mối liên hệ bên trong, giữathực vật và động vật không còn là những lĩnh vực hoàn toàn cách biệt như quan niệm siêuhình. - Học thuyết tiến hóa của Đácuyn đã chứng minh rằng dưới tác động của môi trườngsống biến đổi, các loài động vật trên trái đất có sự tiến hóa từ cấp thấp lên cấp cao. Họcthuyết này đã chứng minh rằng con người có nguồn gốc từ động vật; đây là một đòn giángvào quan niệm siêu hình cho rằng các loài vật không bao giờ thay đổi và vào quan niệm tôngiáo cho rằng thế giới và con người do Thượng đế sáng tạo ra. Trong tác phẩm “Biện chứngtự nhiên”, Ăngghen đã chỉ rõ đồng thời phân tích sự phát triển của khoa học không thể thiếuđược vai trò của triết học, bởi vì triết học tác động đến phương pháp tư duy của con người.Bằng các dẫn chứng cụ thể của sự phát triển của khoa học tự nhiên và của triết học,Ăngghen đã chỉ ra sự tác động của triết học đến sự phát triển của khoa học tự nhiên: Chẳnghạn đối với giả thiết về khối tinh vân nguyên thủy của Cantơ, Ăngghen đã chỉ ra sự hạn chế,bất lực của quan niệm siêu hình, đã không nhận thấy giá trị khoa học của nó và vì vậy sựphát triển của khoa học tự nhiên bị chậm lại. Tương tự, do quan niệm siêu hình về tự nhiênnên nhiều năm Laien cũng không tiến đến việc đề xuất học thuyết về sự biến dị của các loài.Nghiên cứu tình hình khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX, Ăngghen chỉ ra rằng do lưuhành chủ nghĩa duy vật tầm thường và chủ nghĩa chiết trung khác nhau trong các trường đạihọc, tức là một tình trạng rời rạc, hỗn độn đang thống trị trong tư duy lý luận, nên khoa họctự nhiên cũng rơi vào tình trạng không có lối thoát, không thể phát triển được. Để thoát rakhỏi tình trạng đó, khoa học tự nhiên tất yếu phải quay về với tư duy biện chứng. Ăngghen11đã phân tích và đi đến khẳng định vai trò của phép biện chứng duy vật như sau: “Chính phép
Xem thêm

18 Đọc thêm

QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH

QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH

thay thế hình thái tồn tại này bằng hìnhthái tồn tại khác của cùng một sự vật, hiệntượng trong quá trình vận động, phát triểncủa nó.2. Phân loại phủ địnhPhủ định siêu hình: là sự phủđịnh được diễn ra do sự can thiệp,sự tác động từ bên ngoài, cản trởhoặc xóa bỏ sự tồn tại, phát triểntự nhiên của sự vật, hiện tượng.Nhận xét: Đây là sự phủ định sạchtrơn, không để lại nhân tố kế thừa,do đó không có ý nghĩa cho sựphát triểnPhun thuốc diệt cỏ2. Phân loại phủ định Phủ định biện chứng: là quátrình khách quan, tự thân, là quátrình dẫn tới sự ra đời của sự vật,hiện tượng mới cao hơn, tiến bộhơn ( là loại phủ định tạo ra điềukiện và tiền đề cho sự phát triển).Nhận xét: Phủ định biện chứng
Xem thêm

22 Đọc thêm

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA DUY CẢM Ở TÂY ÂU THẾ KỶ XVII, XVIII

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA DUY CẢM Ở TÂY ÂU THẾ KỶ XVII, XVIII

LỜI MỞ ĐẦUPhép biện chứng theo cách nói của Ăng-ghen “chẳng qua chỉ là môn khoa học vềnhững quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loàingười và của tư duy”. Trong lịch sử phát triển của triết học, phương pháp “biện chứng” đãluôn có sự đấu tranh với phương pháp “siêu hình” . Điều đó giống như là một điều tất yếuđể thúc đẩy sự phát triển cho phương pháp tư duy trong triết học. Trải qua một thời giandài tranh đấu và không ngừng phát triển, phép biện chứng đã dần khẳng định được tínhđúng đắn của mình và giành thắng lợi với hình thức phát triển cao nhất chính là phép biệnchứng duy vật của Chủ nghĩa Mác-Lê nin. Để làm được điều đó, phép biện chứng duy vậtcủa chủ nghĩa Mác-Lê nin đã trải qua một thời kỳ học hỏi, tiếp thu, khắc phục những hạnchế của thế hệ trước và từ đó xây dựng, phát triển nên phép biện chứng duy vật của riêngmình.NỘI DUNG1. Cơ sở cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác-Lênin.Cơ sở kinh tế - chính trị - xã hội: Cuối Thế kỷ XVIII, tình hình kinh tế, chính trị,xã hội ở các nước tư bản phương Tây có nhiều biến động. Lúc này, nhờ sự phát triển củacuộc Cách mạng công nghiệp mà CNTB ở hàng loạt các nước phương Tây như Anh,Pháp, Đức đã bước sang giai đoạn mới và giữ địa vị thống trị. Đồng thời, chính điều đó đãđẩy những mâu thuẫn xã hội vốn có giữa hai giai cấp Tư sản và Vô sản bộc lộ ngày cànggay gắt, hàng loạt những hệ tư tưởng trước kia dần dần bộc lộ nhiều hạn chế, không cònphù hợp. Tình hình đó, nhất là từ thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đã nảy sinh mộtyêu cầu mang tính khách quan là phải được soi sáng bằng một lý luận khoa học.Cơ sở khoa học tự nhiên: Cùng với sự phát triển của khoa học tự nhiên, phươngpháp tư duy siêu hình trước đây đã không đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển này,thậm chí là mâu thuẫn với những phát minh mới của nền khoa học. Chính những điều nàyđã làm cơ sở cho sự phát triển tư duy biện chứng, xây dựng phép biện chứng duy vật nhưmột cơ sở khoa học. Cùng với rất nhiều những phát minh vĩ đại như quy luật bảo toàn vàchuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào, thuyết tiến hóa...đã trở thành tiền đề, luận cứ đểkhẳng định tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác.Cơ sở lý luận: Trước Mác, phép biện chứng đã xuất hiện từ rất sớm, trải qua nhiềugiai đoạn với những luồng tư tưởng rất khác nhau giữa các nhà triết học, mà cơ bản có thể
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP CHÍNH TRỊ MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP CHÍNH TRỊ MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Nội dung 1. Phân tích nội dung hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật; ý nghĩa phương pháp luận rút ra và liên hệ thực tiễn vận dụng các quan điểm phương pháp luận đó trong hoạt động thực tiễn của cá nhân hoặc ngành, đơn vị đồng chí. : thế giới là một chỉnh thể thống nhất. Mọi sự vật, hiện tượng và các quá trình cấu thành thế giới vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.

18 Đọc thêm

ĐÁP ÁN 30 CÂU ÔN TẬP TRIẾT HỌC PHẦN 2

ĐÁP ÁN 30 CÂU ÔN TẬP TRIẾT HỌC PHẦN 2

ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2
Câu 1: Phân tích nội dung và bản chất của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của Thế gới quan khoa học (TGQKH).
Câu 2: Anh ( chị) hảy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
Câu 3: Đảng ta khẳng định: “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Anh chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó?
Câu 4: Bằng lý luận và thực tiễn, anhchị hãy chứng minh rằng ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo thế giới?
Câu 5: AnhChị hãy phân tích hoàn cảnh xuất hiện, nội dung và ý nghĩa triết học câu nói của C.Mác: Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng
Câu 8: Nguyên lý? Nguyên tắc? Mối quan hệ giữa chúng. AnhChị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Câu 10: Phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó.
Câu 11: Phân tích nội dung quy luật phủ định của phụ định và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 12: Bằng lý luậnvà thực tiễn. Anh chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới luân là qúa trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ.
Câu 13: Anh Chị hãy giải thích câu nói của V.I.Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và sự phát triển thêm”
Câu hỏi 14: Cơ sở nào để khẳng định nguyên tắc lịch sử cụ thể (LSCT) là “linh hồn” phương pháp luận của triết học Mác – Lênin? Nêu những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LSCT.
Câu 15. Phép biện chứng tư duy, tư duy biện chứng là gì? Mối quan hệ giữa chúng?
Câu 16: Lý luận? thực tiễn? Anh chị hãy phân tích những yêu cầu cơ bản của
nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Câu 18: AnhChị hãy nêu ra những nguyên nhân cơ bản của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều. Để khắc phục triệt để bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều, chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc nào trong triết học Mác – Lênin? Phân tích các yêu cầu cơ bản của nguyên tắc đó.
Câu 19: Anhchị hãy phân tích những tiền đề xuất phát mà Các Mác dựa vào để xây dựng lý luận hình thái kinh tế, xã hội?
Câu 20: Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
CÂU 21: Anh Chị hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến triến thượng tầng (KTTT). Đảng ta đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào vào quá trình xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay.
Câu 22: Anh (chị) hãy phân tích tư tưởng của Mac: “sự phát triển hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên”
Câu 23: Anh(chị) hãy phân tích ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của học thuyết HTKTXH
Câu 24: Phân tích Con đường đi lên CNXH ở Việt Nam.
Câu 25: AnhChi hay phan tich nhung cong hien to lon cua C.Mac, Ph.Angghen va V.I.Lenin vao su phat trien ly luan ve giai cap va dau tranh giai cap?
CÂU 26: Anhchị hãy trình bày quan điểm mácxít về đấu tranh giai cấp và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng. Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam về đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay như thế nào?
Câu 27: Anh chị hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa nhà nước pháp quyền XHCN mà chúng ta đang xây dựng với nhà nước pháp quyền tư sản?
Câu 28: Phân tích vai trò của Nhà Nước đối với quá trình phát triển kinh tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Câu 29. AnhChị hãy phân tích quan điểm của triết học MacLênin về bản chất con người và về vấn đề giải phóng con người.
Câu 30: Anh chị hãy trình bày mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung cơ bản của việc xây dựng con người Việt Nam đáp ứng giai đoạn cách mạng hiện nay?
Xem thêm

45 Đọc thêm