QUẢN LÝ KINH DOANH TẠI MỘT CỬA HÀNG KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "quản lý kinh doanh tại một cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng.doc":

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG NAM THẮNG

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG NAM THẮNG

SV: Nguyễn Thị Thương_Kế toán tổng hợp 53D5Chuyên đề thực tập chuyên ngànhGVHD:PGS.TS. Nguyễn Ngọc QuangLỜI MỞ ĐẦUSau 20 năm thành lập và phát triển, Công ty Kinh Doanh Vật Liệu XâyDựng Nam Thắng đã vượt qua nhiều khó khăn,athăng trầm và ngày càngkhẳng định được vị thế và uy tín của mình trên thị trường vật liệu xây dựng.Để đạt được kết quả như vậy, công ty đã phải nỗ lực hết mình để hoàn thànhtốt mọi giai đoạn, mà quan trọng hơnacả là giai đoạn bán hàng. Bởi bán hànglà khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh nên nó quyết định sự thành bạicủa một doanh nghiệp thương mại. Thực hiện tốt giai đoạn này,acông ty mớicó cơ sở để thu hồi vốn và đảm bảo chi phí hoạt động cùngivới việc mở rộnghoạt động kinh doanh.Với vai trò hết sức quan trọng của công tác hạch toán kế toán nghiệp vụbán hàng đối vớiisự ổn định của bộ phận kế toán nói riêng và sự phát triểnbền vững của công ty nói chung, em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toánbán hàng tại Công ty Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng Nam Thắng” để cócơ hội nghiên cứu sâu hơn khía cạnh nàyicũng như hoàn thiện kiến thức chobản thân .Qua quá trình thực tập với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang cùng toàn thể bộ phận kế toán Công ty Kinh Doanh VậtLiệu Xây Dựng Nam Thắng, em đã hoàn thành được Báo cáo chuyên đề thựctập với 3 phần chính:Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của
Xem thêm

71 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY XÂY LẮP – VẬT LIỆU XÂY DỰNG

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY XÂY LẮP – VẬT LIỆU XÂY DỰNG

MỤC LỤC Trang

Lời mở đầu 1
Chương I 3
Tổng quan về quản lý và hiệu lực quản lý. 3
I. Những khái niệm.: 3
1. Định nghĩa quản lý. 3
1.1. Khái niệm quản lý: 3
1.2. Nội dung của quản lý kinh tế. 4
1.2.1. Lập kế hoạch: 5
1.2.2 Tổ chức 13
1.2.3 Lãnh đạo. 18
1.2.4 Kiểm tra. 20
2. Đặc điểm. 24
3. Chức năng của quản lý. 25
4. Vai trò của quản lý. 26
5. Các nguyên tắc quản lý. 27
5.1. Tập trung dân chủ. 27
5.2.Tuân thủ luật pháp và thông lệ xã hội 28
5.3. Phối hợp điều hoà các lợi ích. 28
5.4 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. 30
5.5 Hướng vào khách hàng và thị trường mục tiêu. 30
6. Hiệu lực quản lý: 31
6.1. Khái niệm hiệu lực quản lý: 31
6.2. Các phương diện của hiệu lực quản lý: 32
6.2.1. Phương diện kinh tế: 32
6.2.2. Phương diện pháp lý: 32
6.2.3. Phương diện xã hội: 33
II. Tính tất yếu khách quan của nâng cao hiệu lực quản lý: 33
1. Vai trò của quản lý đối với doanh nghiệp: 33
2. Sự cần thiết của nâng cao hiệu lực quản lý: 34
2.1. Sự biến động của môi trường bên ngoài doanh nghiệp. 34
2.2. Sự hoạt động nội tại của doanh nghiệp. 35
2.3. Đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh. 35
III. Các hình thức, xu hướng nhằn nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. 36
1. Tổ chức lại doanh nghiệp: 36
2. Điều chỉnh cơ cấu trong doanh nghiệp. 37
3. Tập trung khâu xung yếu: 38
4. Đẩy mạnh chức năng kiểm soát trong doanh nghiệp: 39
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý. 40
1. Cơ cấu tổ chức: 40
2. Năng lực sản xuất: 40
2.1. Trang thiết bị công nghệ: 40
2.2. Đội ngũ cán bộ công nhân viên. 40
3. Năng lực của nhà quản lý: 41
Chương II 42
Thực trạng công tác quản lý và hiệu lực quản lý ở tại công ty vật liệu xây dựng. 42
I. Tổng quan về công ty: 42
1. Quá trình ra đời: 42
2. Chức năng nhiệm vụ: 43
3. Tổ chức quản lý của công ty: 44
3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 49
II. Một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu lực quản lý của Công ty: 50
1. Trang thiết bị và công nghệ sản xuất: 50
2. Đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên: 51
2.1. Thực trạng tại Công ty: 51
2.1.1 Đội ngũ công nhân viên kỹ thuật: 52
2.1.2 Chất lượng cán bộ quản lý và khoa học kỹ thuật: 53
3. Mô hình cơ cấu quản lý của Công ty: 56
4. Đặc thù nghành nghề sản xuất kinh doanh: 57
III. Thực trạng sản xuất kinh doanh: 58
1. Một số kết quả đạt được trong ba năm gần đây:
1.1. Về tài chính: 58
1.2. Tình hình thực hiện xây dựng các công trình trong ba năm qua: 60
2. Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh: 60
2.1. Mặt tích cực: 60
2.2. Mặt hạn chế: 60
3. Mục tiêu chung của công ty trong các năm tới. 61
3.1. Về xây lắp: 61
3.2. Về sản xuất công nghiệp: 61
3.3. Về tổ chức sản xuất kinh doanh: 62
3.4. Đầu tư xây dựng cơ bản: 62
3.5. Về tổ chức nhân sự và đào tạo: 62
Chương III 63
Một số biện pháp nâng cao hiệu lực quản lý đối với công ty xây lắp vật liệu xây dựng 63
I. Tổ chức lại Công ty: 63
1. Cơ sở lý luận. 63
2. Nội dung biện pháp. 64
3. Điều kiện thực hiện. 64
4. Đánh giá phương án. 64
II. Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây lắp. 65
1. Cơ sở lý luận. 65
2. Nội dung. 65
3. Điều kiện thực hiện: 66
4. Đánh giá chung 66
III, Nâng cao năng lực cán bộ quản lý 66
1. Cơ sở lý luận 66
2. Nội dung 66
4. Đánh giá 67
IV, Đẩy mạnh chức năng kiểm soát trong công ty 67
1. Cơ sở lý luận 67
2. Nội dung 67
3. Đánh giá chung 68
Xem thêm

72 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ_MỸ PHẨM CAO CẤP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ WEB THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ_MỸ PHẨM CAO CẤP

1.Tính cấp thiết của đề tài
Mạng Internet là một đỉnh cao trong công nghệ, nó hầu như đáp ứng được các nhu cầu trao đổi thông tin thiết yếu của con người. Chỉ với một máy tính, một đường thuê bao từ nhà cung cấp dịch vụ và một modem thì chúng ta có thể kết nối mạng internet. Vì thế mà hiện nay hầu hết mọi nhà đều có mạng internet để trao đổi và chia sẻ thông tin với nhau .
Nhắm vào các lợi ích, tính thuận tiện của mạng thì các nhà sản xuất có thể xúc tiến, giới thiệu sản phẩm, các nhà kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngay trên mạng, hay còn gọi là Thương Mại Điện Tử. Việc kinh doanh trên mạng mang lại nhiều lợi thế : thị trường tiêu thụ rộng lớn sẵn có, không cần phải có một không gian rộng lớn để trưng bày sản phẩm, thích hợp cho cả quy mô kinh doanh lớn và nhỏ, các nhà kinh doanh có thể hợp tác với nhau,…
Ngày nay, với đời sống vật chất ngày càng cao, nhu cầu của con người cũng được tăng lên, trong đó nhu cầu làm đẹp là một nhu cầu đặc biệt được chú trọng. Hiểu được nhu cầu đó, rất nhiều trang web về mỹ phẩm và làm đẹp đã được xây dựng và có chỗ đứng trong thị trường Thương Mại Điện Tử. Vì vậy việc xây dựng cho mình một trang web có yêu cầu về sức hút, mặt hàng mới mẻ, giá cả cạnh tranh, thông tin đầy đủ, thân thiện và đáng tin cậy với khách hàng ngày càng được chú trọng .
Vì thế , đồ án “ Web Thương mại điện tử_Mỹ Phẩm Cao Cấp” của tôi sẽ thể hiện được các chức năng và đáp ứng được phần nào các yêu cầu cấp thiết đó.
2.ý nghĩa thực tiễn
• Giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn .
• Cung cấp nhiều thông tin cho người tiêu dùng : thông tin chi tiết, giá cả, hình ảnh,…
• Có thể so sánh với sản phẩm của các cửa hàng khác trước khi đi đến quyết định cuối cùng.
• Việc mua bán dễ dàng dù khách hàng có thể đang cách cửa hàng rất xa .
• Khách hàng có thể đặt hàng để sở hữu những mặt hàng khan hiếm.
3.Mục tiêu của đề tài
• Tìm hiểu cách thức hoạt động của thương mại điện tử.
• Đảm bảo người quản trị có thể quản lý trang web dễ dàng.
• Cung cấp nhiều chức năng phục vụ cho khách hàng
4.Đối tượng nghiên cứu
Website phục vụ cho tất cả mọi người. Đối tượng ở mọi lứa tuổi, mọi nghành nghề, mọi lĩnh vực đều có thể sử dụng trang web một cách dễ dàng.
5.Phạm vi nghiên cứu
Thương mại điện tử ngày càng phát triể, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao thì đòi hỏi người thiết kế phải cung cấp nhiều chức năng nâng cao. Vì thế trang web của tôi sẽ cung cấp các chức năng cần thiết :
• Quản lý khách hàng
• Quản lý đơn đặt hàng
• Quản lý sản phẩm
• Tìm kiếm sản phẩm
• Cập nhật tin tức
• Thanh toán trực tuyến
• Thống kê doanh thu
• Tìm hiểu ngôn ngữ ASP.NET

6.Kết luận
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu được đề ra ở trên, tôi hy vọng đề tài này sẽ đáp ứng được các nhu cầu thực tế của khách hàng.
Xem thêm

102 Đọc thêm

Phân tích chứng khoán HPG công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN HPG CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

1.1. Phân tích kinh tế vĩ mô
1.1.1. Mô trường chính trị pháp luật
Ở nước ta hiện nay, chúng ta vận dụng mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết của chính phủ. Do vậy, vai trò của nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn bộ nền kinh tế là rất lớn. Nước ta là một nước đi lên theo con đường xã hội chủ nghĩa với sự lãnh đạo của duy nhất của Đảng, do đó Việt Nam có một nền chính trị ổn định, thu hút được một số lượng nhà đầu tư rất lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ đó nhu cầu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng tăng cao, thúc đẩy ngành vật liệu xây dựng phát triển. Doanh nghiệp có thể nắm bắt được những cơ hội để phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần của mình.
Hệ thống pháp luật, thông tư, nghị định, luật mới… của nước ta đang trong giai đoạn hoàn thiện, tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế, buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận sự điều tiết của nhà nhà nước trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam hiện nay. Đồng thời hệ thống pháp luật duy trì sự ổn định, tạo niềm tin rất lớn cho các nhà đầu tư cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật vẫn còn một số những tồn tại cần được bổ sung và chỉnh sửa một cách hợp lý để tăng cường tín đồng bộ và thống nhất. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng đều chịu sự quản lý của Luật doanh nghiệp, Luật môi trường, Luật tài nguyên khoáng sản, và các luật khác liên quan. Ngoài ra các văn bản liên quan đến chính sách đến ngành vật liệu xây dựng cơ bản, chính sách xuất nhập khẩu… cũng chưa được nhất quán, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược và các chính sách kinh doanh.
Xem thêm

18 Đọc thêm

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ. 2
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. 2
1. Giới thiệu chung về công ty. 2
2. Tổ chức bộ máy hiện nay của công ty. 5
2.1. Chính quyền: 5
2.2. Các phòng ban nghiệp vụ. 5
2.3 Các xí nghiệp trực thuộc: 7 đơn vị. 5
2.4. Các chi nhánh trực thuộc công ty: 5 đơn vị. 5
3. Lao động ( thời điểm 31122004) trong đó : 413 CBCNV. Trong đó nữ là 137 người. 6
4. Vốn kinh doanh ( tại thời điểm 31122003). 6
4.1. Phân phối theo cơ cấu: 6
4.2. Phân phối theo nguồn vốn: 6
5. Tình hình tài sản của doanh nghiệp: 6
5.1 Máy móc thiết bị ( bao gồm cả phương tiện vận tải). 6
5.2. Nhà xưởng, cửa hàng, văn phòng làm việc đang sử dụng: 7
5.3 Đất đai: Tổng diện tích: 71 487m2. 7
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ. 8
1. Mô hình tổ chức của công ty. 8
2. Chức năng chính của các phòng nghiệp vụ. 8
2.1 Phòng tổ chức hành chính công ty thực hiện các nhiệm vụ sau. 8
2.2 Phòng kế toán thống kê tài chính. 10
2.3 Phòng kế hoạch kinh doanh. 11
2.4 Ban quản lý dự án. 12
2.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp trực thuộc. 13
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÓI CHUNG VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÓI RIÊNG CỦA CÔNG TY. 16
I. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 16
II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY. 20
1.Xí nghiệp khai thác bến cảng và dịch vụ vận tải Bạch Đằng. 20
2. Xí nghiệp xây dựng công trình. 21
3.. Xí nghiệp vật liệu xây dựng và dịch vụ kho bãi Phương Liệt. 22
4. Xí nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu. 23
5. Xí nghiệp xây dựng và vận tải Phóc Xá. 23
6. Xí nghiệp may đan xuât khẩu. 25
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KINH DOANH HIỆN NAY CỦA CÔNG TY. 26
I. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ. 26
1. Ngành nghề sản xuất kinh doanh. 26
1.1Mục tiêu sản xuất kinh doanh. 27
1.2Phương án phát triển công ty giai đoạn ổn định 2005. 28
1.3.Phương án sản xuất kinh doanh của công ty 2006 2008. 30
II. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KẾ HOẠCH TRÊN. 30
1.Các giải pháp chung. 30
KẾT LUẬN. 33
Xem thêm

36 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI

I GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
1. Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Lan Chi
2. Giám đốc : Nguyễn Lan Chi
3. Địa chỉ: 30 Minh Khai Hai Bà Trưng Hà Nội
4. Cơ sở pháp lý thành lập doanh nghiệp
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Lan Chi là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo quy định số 154UbQĐ ngày 2492006 của UBND TP Hà Nội, tiền thân Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Lan Chi là xí nghiệp xây lắp ra đời từ năm 2002.
5. Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
6. Lịch sử phát triển
Trụ sở chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Lan Chi lúc đầu mới thành lập đặt tại số 362 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội. sau 4 năm, trụ sở chính của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Lan Chi được chuyển sang tổ 30 Minh Khai Hai Bà Trưng Hà Nội.
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Lan Chi ra đời trong bối cảnh thành phố Hà Nội đang trong quá trình ưu tiên cho việc mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân. Quá trình kinh doanh của công ty đã đáp ứng yêu cầu về quy mộ sản xuất, không ngừng tăng cường năng lực quản lý và điều hành sản xuất, do đó sản xuát kinh doanh ngày càng có lãi, thu nhập của lao động ngày càng được nâng lên và công ty cũng đóng góp ngày càng nhiều cho xã hội.
Với sự phát triển đi lên phục vụ cho nền kinh tế thủ đô, Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Lan Chi đã đăng ký và mở rộng thêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh:
+ Xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông cầu đường, xây dựng thủy lợi, xây dựng đường điện đến 35kv
+ Khảo sát, thăm dò, khai thác chế biến và mua bán khoáng sản
+ Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
+ Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
II Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1. Mặt hàng sản xuất
+ Xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông cầu đường, xây dựng thủy lợi, xây dựng đường điện đến 35kv
+ Khảo sát, thăm dò, khai thác chế biến và mua bán khoáng sản
+ Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
+ Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
Xem thêm

30 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á

I. Giới thiệu doanh nghiệp1. Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á2. Giám đốc hiện tại: Nguyễn Ngọc Tuấn Người đại diện: Phó giám đốc Nguyễn Đình Dũng3. Địa chỉ: Trụ sở chính Số 1 ngõ 26 Hoàng Quốc Việt , Cầu giấy,Hà Nội4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:Thành lập ngày 18 – 09 2000 theo chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2901 – 03 02 – 583 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà NộiSố vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ5. Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn6. Nhiệm vụ, chức năng của doanh nghiệpChức năng: Tổ chức thi công, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vận chuyển vật tư thiết bị... Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh vận tải, các loại vật tư vật liệu dùng trong xây dựng phục vụ nhu cầu thị trường.Nhiệm vụThực hiện chế độ hạch toán độc lập tự chủ về tài chính.Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng kíThực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của một doanh nghiệp: đóng thuế, nộp ngân sách Nhà nước...Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch của Công ty. Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nướcChấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của Thành ủy Hà NộiThực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng trong việc mua bán, vận chuyển hàng hóa; hợp đồng liên doanh, liên kết.Quản lý toàn diện đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên.Làm tốt công tác bảo vệ, an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phòng7. Lịch sử hình thành doanh nghiệpCông ty TNHH Xây dựng thương mại Nam Á được thành lập từ năm 2000 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp phép. Trong mười hai năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH Xây dựng thương mại Nam Á đã có được một số thuận lợi cơ bản, nhất định như sau: Được sự tin tưởng của các cơ quan, ban ngành trong ngành xây dựng cũng như tạo dựng được lòng tin vững chắc đối với khách hàng, đối tác trong và ngoài Tỉnh; Được sự giúp đỡ của các chủ đầu tư và các chính sách xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của TP Hà Nội theo sự chỉ đạo của Nhà nước; Ngoài ra, Công ty còn được sự giúp đỡ của các nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, đã gắn bó với Công ty nhiều năm, cùng với một số nhân viên trẻ có năng lực, sáng tạo và nhất là Công ty còn có một đội ngũ lãnh đạo sáng suốt, hoạt động nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng. Có thể nói, trong gần năm năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH Xây dựng thương mại Nam Á đã xây dựng được một bộ máy tổ chức vận hành có hiệu quả, điều đó thực sự đã đóng góp một phần không nhỏ tạo nên vị trí vững chắc của Công ty trong ngành xây dựng hiện nay.
Xem thêm

33 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP 2212

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP 2212

Trong những năm qua, đất nước ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện về cơ chế quản lí kinh tế cũng như đường lối chính sách xã hội. Hiện nay với nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước, hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bước đổi mới và tiến bộ về chất lượng để phù hợp với sự phát triển chung của đất nước, đòi hỏi các doanh nghiệp cần quan tâm, nỗ lực hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Đối với doanh nghiệp sản xuất việc quản lý nguyên liệu và sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả, tiết kiệm là tiền đề quan trọng đầu tiên để doanh nghiệp phát triển, vừa tăng lợi nhuận vừa giảm chi phí.
Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố sản xuất, là đối tượng lao động. Nó là cơ sở vật chất để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Nguyên liệu vật liệu thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Nhận thấy được tầm quan trọng rất lớn của Nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, em chọn đề tài “Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp 2212” làm chuyên đề thực tập của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được trình bày gồm 2 chương:
Chương I: Tình hình tổ chức kế toán Nguyên liệu vật liệu tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp 2212.
Chương II: Nhận xét về công tác kế toán ở Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp 2212.
Xem thêm

19 Đọc thêm

KẾ HOẠCH KINH DOANH CỬA HÀNG BÁNH NGỌT GO CAKE YOURSELF

KẾ HOẠCH KINH DOANH CỬA HÀNG BÁNH NGỌT GO CAKE YOURSELF

KẾ HOẠCH KINH DOANH CỬA HÀNGBÁNH NGỌT GO CAKE YOURSELFMỤC LỤCLời mở đầuChương 1: Giới thiệu về kế hoạch kinh doanh cửa hàng Go Cake Yourself(GCY)…………………………………………………………………………...21.1 Quá trình hình thành ý tưởng kinh doanh………………………………..21.2 Ngành nghề kinh doanh………………………………………………….31.3 Mô hình tổ chức kinh doanh……………………………………………..31.4 Cơ cấu tổ chức dự kiến của cửa hàng……………………………………51.4.1 Sơ đồ mô hình tổ chức lực lượng bán hàng……………………………...51.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các cấp trong sơ đồ…………………………...61.5 Mục tiêu kinh doanh……………………………………………………..6Chương 2: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng Go Cake Yourself…………………………………………………………………………………..92.1 Tổng quan về tình hình thị trường……………………………………….92.1.1 Tình hình thị trường……………………………………………………...92.1.2 Nhu cầu thị trường……………………………………………………….102.2 Phân tích môi trường kinh doanh………………………………………..132.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô……………………………………………...132.2.2 Phân tích môi trường vi mô……………………………………………...152.2.3 Phân tích SWOT…………………………………………………………162.3 Xây dựng kế hoạch kinh doanh………………………………………….172.3.1 Mục tiêu kinh doanh……………………………………………………..172.3.2 Phân khúc thị trường và khách hàng mục tiêu…………………………...182.3.3 Xây dựng tiêu chí đo lường và mục tiêu chiến lược……………………..192.3.4 Tổ chức bán hàng………………………………………………………...202.3.4.1 Thuê mặt bằng…………………………………………………………...202.3.4.2 Sửa chữa, trang trí nội thất và sắm sửa trang thiết bị……………………202.3.4.3 Nhân viên………………………………………………………………..212.3.4.4 Các dịch vụ……………………………………………………………....222.3.4.5 Dự kiến kinh phí cho kế hoạch kinh doanh cụ thể………………………242.3.5 Xây dựng kế hoạch marketing…………………………………………....272.3.6 Xây dựng tiêu chí đo lường hiệu quả bán hàng………………………….302.3.7 Xây dựng kế hoạch quản lý tổng thể……………………………………..31Chương 3: Ý kiến và đề xuất cho kế hoạch kinh doanh cửa hàng Go CakeYourself…………………………………………………………………………363.1 Định hướng phát triển cho kế hoạch kinh doanh………………………...363.2 Những điểm cần lưu ý và khắc phục khi triển khai kế hoạch kinh doanh cửahàng GCY……………………………………………………………………….363.3 Một số đề xuất…………………………………………………………...38Kết luận…………………………………………………………………………39Tài liệu tham khảo1Lời mở đầ
Xem thêm

44 Đọc thêm

CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ

CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TÂY HỒ

Trước đây trong cơ chế, nhà nước can thiệp quá sâu vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu pháp lệnh cụ thể có ý thức bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp, cơ chế này đã không khuyến khích hay phát huy được nội lực, sự năng động của mỗi doanh nghiệp thậm chí nó còn là động lực tiêu cực tác động kìm hãm quá trình phát triển của doanh nghiệp. Trong cơ chế đó nếu doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ thì nhà nước sẽ hỗ trợ, cấp bù để tiếp tục sản xuất kinh doanh, sù can thiệp này đã làm giảm tính năng động, sáng tạo của doanh nghiệp trong quá trình tạo lập và sử dụng nguyên vật liệu.
Trong những năm gần đây nhà nước ta đã thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý, giao quyền tự chủ, quyền quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp, nhà nước chỉ quản lý ở tầm vĩ mô .Vì vậy để có thắng lợi trong cạnh tranh, đứng vững trong cơ chế thị trường, để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong đó doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí nguyên vật liệu tránh tình trạng cung cấp thừa, thiếu gây ngừng sản xuất hay gây ứ đọng vốn có ý nghĩa quyết định tới sản xuất kinh doanh. Muốn vậy doanh nghiệp phải quản lý Nguyên vật liệu một cách toàn diện từ khâu cung cấp, dự trữ, bảo quản tới khâu sử dụng. Đứng trên góc độ kế toán, kế toán nguyên vật liệu phải theo dõi về tình hình biến đổi nguyên vật liệu, đồng thời phải giúp các nhà quản lý doanh nghiệp lập dự án chi phí nguyên vật liệu đảm bảo cho việc cung cấp được đầy đủ, kịp thời đúng chất lượng, số lượng. Từ đó giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục nhịp nhàng và xác định lượng dự trữ hợp lý, tránh ứ đọng vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Nền kinh tế thị trường mở là một cơ hội lớn cho các doang nghiệp hội nhập và phát triển, nhưng bên cạnh đó còn có các thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp. Trong bối cạnh đó nhiều doanh nghiệp dã thích ứng với tình hình mới vượt qua khó khăn và từng bước đạt kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh,công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ là một doanh nghiệp như vậy. Trong cơ chế thị trường công ty đã khẳng định mình bằng kết quả hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra đòi hỏi công ty phải giải quyết, đặc biệt hiện nay là công tác quản lý và hạch toán vật liệu được đặt ra ở công ty rất được chú trọng và được xem là bộ phận quản lý không thể thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý của Công ty
Qua những ngày đầu thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ, đơn vị thành viên thuộc tổng công ty xây dựng và phát triển nhà Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo công ty và đặc biệt là cán bộ công nhân viên công tác tại phòng Tài chính kế toán của công ty, phòng tổ chức hành chính, em đã tìm hiểu về công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ, về qúa trình hình thành và phát triển của công ty cũng như mô hình tổ chức, bộ máy quản lý, , tổ chức công tác kế toán….Em xin được trình bày trong phần báo cáo tổng hợp này
Ngoài lời nói đầu và kết luận, báo cáo tổng hợp gồm hai chương sau:
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ
Chương III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ
Với phần tổng hợp về công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng Tây Hồ trong thời gian đầu tìm hiểu có thể chua được hoàn thiện, rất mong nhận được sự góp ý giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Lời đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này
Xem thêm

70 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùng

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HUY HÙNG

I. Giới thiệu về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùng
Tên giao dịch quốc tế: Huy Hung construction and trading company.
2. Giám đốc hiện tại: Triệu Thị Hằng
Điện thoại:043 5112634
3. Địa chỉ:
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùngcó trụ sở chính: Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 04.636.7689
4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùngđược thành lập ngày 30/3/2000 theo quyết định số 2299 – QĐ – TTCP của Bộ Công Nghiệp (BCN). Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có trụ sở chính đặt tại Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội.
Vốn điều lệ: 18.000.000.000đ
Mã số thuế: 0500204731. Tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh Thanh Xuân.
5. Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
6. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:
 Chức năng
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Huy Hùng là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, với ngành nghề kinh doanh sau:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng;
- Kinh doanh phát triển nhà;
- Tư vấn xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình);
- Sản xuất, mua bán vật tư, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, công nghệ vật liệu xây dựng, xi măng, sắt thép;
- Xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, thuỷ điện, đường dây và trạm biến thế điện (đến 500kv), các công trình kĩ thuật hạ tầng trong các đô thị, khu công nghiệp;
- Tổng thầu tư vấn và quản lý các dự án xây dựng;
- Tư vấn, xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, đường dây và trạm biến thế điện và công trình kĩ thuật hạ tầng bao gồm: lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, thí nghiệm, thẩm định dự ná đầu tư, thẩm tra thiết kế tổng dự toán, kiểm định chất lượng, quản lý dự án (không bao gòm thiết kế công trình);
- Trang trí nội, ngoại thất;
- Đầu tư, kinh doanh, phát triển nhà và hạ tầng;
- Thi công các công trình kĩ thuật, hạ tầng nông nghiệp và nông thôn;
- Dịch vụ các công trình thể dục thể thao, bể bơi, sân quần vợt, nhà tập thể dục thể hình và tổ chức vui chơi giải trí (trừ loại hình vui chơi giải trí Nhà nước cấm);
- Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hat karaoke);
- Khoan phạt xử lý nền và các công trình đê, đập, kè và hồ chứa nước;
 Nhiệm vụ:
- Sản xuất, kinh doanh đúng pháp luật với những ngành nghề đã đăng kí
- Thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ đối với Nhà nước như: nộp thuế, nộp Ngân sách Nhà nước...
- Xây dựng và phát triển công ty thành một đơn vị mạnh, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững.
- Phát huy nghành nghề truyền thống, đồng thời đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên.
7. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì:
Trong 12 năm qua công ty đã thi công được một số công trình có quy mô và đạt chất lượng tốt, giá thành hợp lý và được chủ đầu tư đánh giá cao. Dần khẳng định được vị trí của mình trong hoạt động thương mại và sản xuất.
Hướng phấn đấu của công ty trong những năm tới là trưởng thành trên thị trường, đơn vị có đội ngũ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, có cán bộ quản lý giỏi, có các đội lao động chuyên làm công tác đào lắp và xây lắp với tay nghề vững vàng đủ khả năng xây dựng những công trình có quy mô phức tạp. Công ty có đủ năng lục thiết bị thi công, thực hiện được tất cả các yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật chất lượng công trình. Ngoài ra trong lĩnh vực thương mại hoạt động theo hướng ngày càng mở rộng đem lại niềm tin nới khách hàng.
Hiện nay, đơn vị không ngừng nâng cao đội ngũ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, mua sắm trang thiết bị để đảm bảo hoạt động của mình ngày càng tốt hơn.
Xem thêm

52 Đọc thêm

XÁC ĐỊNH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG

XÁC ĐỊNH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG

1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ
1.1.1. Khái niệm vật tư
Vật tư được hiểu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế, hoặc tư liệu lao động dùng cho mục đích sản xuất hoặc kinh doanh của Công ty. Vật tư bao gồm các loại: Nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, các loại công cụ và dụng cụ lao động.
1.1.2. Phân loại vật tư
Trong các doanh nghiệp hiện nay, căn cứ vào công dụng của vật tư đối với sản xuất, chia vật tư làm 2 nhóm:
Nhóm vật tư có chức năng làm đối tượng lao động
Đặc điểm của nhóm này là vật tư được sử dụng hết một lần trong quá trình sản xuất sản phẩm, chúng tham gia tạo nên sản phẩm do đó giá trị của chúng được chuyển toàn bộ vào giá thành sản phẩm. Điển hình cho loại vật tư ở nhóm này là: nguyên, nhiên vật liệu
Nhóm vật tư có chức năng làm tư liệu lao động
Đặc điểm của nhóm này là vật tư được sử dụng nhiều lần trong quá trình sản xuất sản phẩm do đó giá trị của chúng được chuyển dần dần sang giá thành của sản phẩm. Điển hình cho loại vật tư ở nhóm này là: máy móc, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm.
Do giới hạn của đề tài, em xin chỉ đi sâu nghiên cứu đối tượng vật tư là nguyên vật liệu, vì đây chính là bộ phận chủ yếu để tạo nên sản phẩm. Vì vậy, trong các phần tiếp sau, từ vật tư được hiểu là nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm.
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Vai trò của quản lý vật tư
Mọi doanh nghiệp đều không thể tồn tại và phát triển nếu không có các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ. Trong đó, quản lý vật tư đảm bảo cho các yếu tố đầu vào được kịp thời, đầy đủ và đạt chất lượng tốt. Nếu như trong doanh nghiệp, công tác quản lý vật tư được đảm bảo thì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng, với năng suất cao, tiết kiệm chi phí và làm ra sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá thành hạ, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng
Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, vì chi phí vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, quyết định quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nên công tác quản lý vật tư càng trở nên có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa của quản lý vật tư:
Xem thêm

61 Đọc thêm

Tổ chức công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty TNHH xây dựng sơn tùng

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SƠN TÙNG

Để kế toán phát huy được vai trò của mình trong quản lý kinh tế thông qua việc phản ánh và giám sát một cách chặt chẽ, toàn diện tài sản và nguồn vốn của công ty ở mọi khâu trong quá trình sản xuất nhằm cung cấp các thông tin chính xác và hợp lý phục vụ cho việc lãnh đạo và chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, thì việc hoàn thiện công tác kế toán vật liệu của công ty là một tất yếu. Nhất là trong việc chuyển đổi môi trường kinh tế, việc tổ chức kế toán vật liệu đòi hỏi còn phải nhanh chóng kiện toàn để cung cấp kịp thời đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ ngăn ngừa hiện tượng hao hụt, mất mát lãng phí vật liệu.
Trên góc độ người kế toán em cho rằng cần phải nhận thức đầy đủ cả về lý luận lẫn thực tiễn. Mặc dù có thể vận dụng lý luận vào thực tiễn dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng phải đảm bảo phù hợp về nội dung và mục đích của công tác kế toán.
Do thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế không dài, trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Cao đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Hồng Thúy và các cán bộ kế toán công ty TNHH xây dựng Sơn Tùng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Xem thêm

75 Đọc thêm

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tổng quan
1.1.1. Đặt vấn đề
Ngày nay, công nghệ thông tin và tin học hóa được xem là những công cụ hỗ trợ mang tính chiến lược trong mọi hoạt động của chính phủ, cơ quan ban ngành, cũng như của các công ty, cửa hàng. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng và có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ.
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ của Internet và sự không ngừng phát triển của nền kinh tế hiện nay thì mọi công việc kinh doanh đòi hỏi phải nhanh chóng và việc mở rộng phạm vi kinh doanh là nhu cầu thiết yếu. Phần lớn các công ty, doanh nghiệp đều gặp một khó khăn chung là kinh doanh theo phương pháp thủ công (khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm và phải thanh toán trực tiếp với chủ của hàng bằng tiền mặt), việc kinh doanh này tốn rất nhiều thời gian cho khách hàng, và phạm vi kinh doanh bị hạn hẹp vì nhiều khách hàng ở xa ít biết đến và khó có điều kiện đi lại để mua sản phẩm. Để giải quyết các vấn đề trên cần đưa công nghệ thông tin và ứng dụng Internet vào cuộc sống, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa… Nhằm mục đích hỗ trợ cho việc kinh doanh ngày càng tốt hơn so với làm việc kinh doanh thủ công như lúc trước, thì việc xây dựng một Website để quảng cáo sản phẩm và bán hàng trực tuyến nhằm giúp cho các doanh nghiệp, các công ty có thể quản lý hàng hóa tốt hơn, bán hàng trực tuyến và quảng cáo sản phẩm của mình trở nên dễ dàng hơn, doanh thu có thể tăng cao và có thể mở rộng phạm vi kinh doanh.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Xây dựng website bán hàng trực tuyến ” trên mô hình kinh doanh và nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ tin học Keyboard. Website bán hàng giúp công ty tiết kiệm được không gian trưng bày tại công ty, chi phí quảng cáo, thời gian thống kê … Đặc biệt là giúp việc thanh toán trở nên nhanh, tiện lợi và an toàn.
1.1.2. Tổng quan công ty
Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ tin học Keyboard thành lập ngày 07052010 tọa lạc tại: 23 Phạm Ngũ Lão, P1, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh. Công ty chuyên mua bán các loại máy tính, máy in, linh kiện . . . và cung cấp các dịch vụ tin học.
1.2. Phạm vi đề tài
Xây dựng website bán hàng trực tuyến nhằm giúp công ty mở rộng hình thức kinh doanh, đồng thời giúp người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh Trà Vinh biết đến công ty. Tạo điều kiện cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn trong mua sắm, đồng thời cũng biết thêm về thông tin các mặt hàng. Đặc biệt là đưa người tiêu dùng tiếp cận với hình thức thanh toán trực tuyến.
1.3. Mục tiêu đề tài
Đối với khách hàng không là thành viên: Xem thông tin sản phẩm, tin tức, tìm kiếm sản phẩm, đăng ký thành viên.
Khách hàng là thành viên: Ngoài những quyền của khách hàng chưa đăng ký thành viên thì khách hàng là thành viên có thể đặt mua hàng, bình chọn, bình luận sản phẩm, tham gia diễn đàn. Trên diễn đàn khách hàng có thể đăng chủ đề hỏi đáp, tin rao vặt, bình luận các chủ đề ...
Quản trị: Quản trị sản phẩm, tin tức, người dùng, banner, quảng cáo, thống kê ...
1.4. Mô tả đề tài
Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ tin học Keyboard muốn thiết kế Website để phục vụ việc bán hàng của công ty, ngoài ra còn nhằm mục đích phục vụ cho khách hàng muốn mua sản phẩm nhưng ở xa hoặc không có thời gian đến công ty mua trực tiếp. Công ty có bán nhiều loại sản phẩm như: máy tính xách tay, máy tính để bàn, linh kiện máy tính, máy in… thuộc rất nhiều nhà sản xuất nổi tiếng, mỗi loại sản phẩm có một mã số riêng (mã sản phẩm), ngoài ra còn có các chi tiết như tên sản phẩm, giá, thông tin sản phẩm, hình ảnh minh họa, …
Quá trình bán hàng của công ty được thực hiện như sau: Khách hàng đến trực tiếp cửa hàng mua sản phẩm và thanh toán trực tiếp cho nhân viên tại cửa hàng. Ngoài ra, khách hàng có thể mua các loại sản phẩm qua hệ thống Website, khách hàng có thể truy cập vào hệ thống Website của chúng tôi và lựa chọn các sản phẩm tùy thích, sau đó đặt hàng bằng việc điền đầy đủ các thông tin cần thiết như: họ tên, địa chỉ... để chúng tôi có thể giao hàng tại nhà cho khách hàng. Ngoài ra khách hàng còn đánh giá sản phẩm, bình luận sản phẩm theo ý kiến cá nhân, tham gia diễn đàn để được tư vấn mua hàng.
Khách hàng thanh toán bằng các hình thức thanh toán sau: chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán tại văn phòng công ty hoặc thanh toán trực tuyến qua cổng thanh toán Ngân lượng. Sau khi thanh toán, hóa đơn được quản trị viên gửi cùng với sản phẩm tới khách hàng.
Xem thêm

94 Đọc thêm

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN CỦA "CỬA HÀNG BÁN XE VÀ BẢO TRÌ, SỬA CHỮA XE MÁY"

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN CỦA "CỬA HÀNG BÁN XE VÀ BẢO TRÌ, SỬA CHỮA XE MÁY"

MỤC LỤCiDANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮTiiiDANH MỤC BẢNGivDANH MỤC HÌNHivMỞ ĐẦU1Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CỬA HÀNG21.1. Tên của cửa hàng21.2. Chủ cửa hàng21.3. Vị trí địa lý của cửa hàng21.3.1. Vị trí của cửa hàng21.3.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quanh cửa hàng21.3.3. Nguồn tiếp nhận nước thải81.4. Các hạng mục xây dựng của cửa hàng81.5. Quy mô và thời gian hoạt động tại cửa hàng91.6. Quy trình kinh doanh, dịch vụ tại cửa hàng91.7. Máy móc, thiết bị101.8. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu111.8.1. Nguyên, nhiên liệu111.8.2. Nhu cầu sử dụng điện111.8.3. Nhu cầu sử dụng nước121.9. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cửa hàng trong thời gian đã qua12Chương 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CỬA HÀNG, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG142.1. Các nguồn phát sinh chất thải142.1.1. Nước thải142.1.2. Chất thải rắn thông thường152.1.3. Chất thải nguy hại162.1.4. Khí thải172.1.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung172.2. Các tác động đối với môi trường và kinh tế xã hội172.2.1. Vấn đề môi trường172.2.2. Sự cố cháy nổ182.2.3. Tai nạn lao động182.2.4. Tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội182.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cửa hàng192.3.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nước mưa192.3.2. Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại202.3.3. Công trình, thiết bị xử lý khí thải212.3.4. Các biện pháp chống ồn, rung232.3.5. Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường232.3.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác242.4. Kế hoạch xây dụng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường25Chương 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG283.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải283.1.1. Đối với nước thải283.1.2. Đối với khí thải283.1.3. Đối với chất thải rắn283.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác293.2.1. Đối với tiếng ồn, rung293.2.2. Đối với tác động của ô nhiễm nhiệt293.2.3. Đối với sự cố cháy nổ, chập điện293.2.4. Biện pháp an toàn lao động303.3. Kế hoạch giám sát môi trường30KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT321.Kết luận322.Kiến nghị323.Cam kết32PHẦN PHỤ LỤC34
Xem thêm

43 Đọc thêm

Hoàn thiện hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật liệu và xây lắp

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP

Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, là điều kiện để thu hút vốn nước ngoài trong quá trình CNH HĐH đất nước. Trong xu hương phát triển chung đặc biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản đang phát triển rất mạnh ở nước ta. Điều đó cũng có nghĩa là vốn đầu tư cơ bản tăng lên. vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát trong điều kiện sản xuất xây dựng cơ bản trải qua nhiều khâu, địa bàn sản xuất luôn thay đổi và với thời gian kéo dài.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp cho phép đánh giá toàn bộ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là điều kiện không thể thiếu trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, để kiểm tra giám sát việc thực hiện các định mức tiết kiệm vật tư lao động tiền vốn. Việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là mục tiêu rất quan trọng, doanh nghiệp muốn phát triển kinh tế ổn định, bền vững, lâu dài phải tuân theo đúng nguyên tắc thị trường, điều tiên quyết là doanh nghiệp phải ứng xử giá một cách linh hoạt, hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để tìn cách giảm và bỏ chi phí không cần thiết để thu được lợi nhuận cao nhất. Đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản hạ giá thành sản phẩm đã được đặt ra như một nhu cầu bức thiết khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế cùng hạ giá thành sản phẩm, vì ngành xây dựng tạo ra và trang bị TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế.Để đạt được điều này chỉ có hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ các yếu tố đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh thì mới có thể giúp cho nhà quản lý ra quyết định một cách chính xác.
Trong thời gian thực tập tại công ty vật liệu và xây lắp, được đối diện với thực tế quản lý kinh tế kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, đồng thời nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vì vậy em đã chọn đề tài “hoàn thiện hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật liệu và xây lắp ”. mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp vào nghiên cức thực tế công việc này tại công ty vật liệu và xây lắp. trên cơ sở đó phân tích những mặt còn tồn tại nhằm góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 phần chính:
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về hach toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Phần II: Thực tế hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty vật liệu và xây lắp.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật liệu và xây lắp.
Qua baì viết này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo – Phan Quang Niệm và các cô, các anh chị phòng tài vụ công ty vật liệu và xây lắp đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này. do thời gian thực tập và kiến thức có hạn, chuyên đề không tránh khỏi sự hạn chế, thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của thầy giáo và phía công ty để chuyên đề này đạt kết quả tốt và bản thân em nâng cao được kiến thức phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Xem thêm

87 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MUC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG ILÝ LUẬN CHUNG VỀ VỒN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỒN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp. 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp. 4
1.1.2. Phân loại (Thành phần) vốn lưu động. 6
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp. 8
1.1.3.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu. 9
1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng. 9
1.1.4. Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 10
1.1.4.1. Nhu cầu vốn lưu động. 10
1.1.4.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động. 12
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 14
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 14
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 15
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động 15
1.2.2.2. Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh 17
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp. 18
1.2.3.1. Các nhân tố khách quan 18
1.2.3.2. Các nhân tố chủ quan. 19
1.2.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp… 20
CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH 25
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây lắp vật liệu xây dựng Đông Anh. 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty CP ĐTXL và VLXD Đông Anh 27
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty: 27
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.2.3 Mô hình hoạt động của Công ty 31
2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 32
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty Cổ phần Đầu tư, xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh 37
2.1.3.1 Những thuận lợi, khó khăn 37
2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty CP ĐTXL và VLXL Đông Anh 40
2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP ĐTXL và VLXD Đông Anh 44
2.2.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động 44
2.2.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại 53
2.2.2.1 Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng VLĐ của công ty. 53
2.2.2.2 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh tóan 55
2.2.2.3 Tình hình quản lý các khỏan phải thu 60
2.2.2.4 Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho 65
2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp Vật liệu xây dựng Đông Anh. 67
2.2.5. Một số vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ của công ty CP Đầu tư, xây lắp và VLXD ĐÔNG ANH 69
2.2.5.1 Những kết quả đạt được 69
2.2.5.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 71
CHƯƠNG IIIMỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH 74
3.1. Định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh trong thời gian tới. 74
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội. 74
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động vủa công ty 75
3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động ở Công ty CP ĐTXL VLXD Đông Anh 77
3.2.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu VLĐ 77
3.2.2 Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 80
3.2.3 Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 90
3.2.3 Xây dựng kế hoạch huy động, sử dụng vốn 91
3.2.4 Một số biện pháp khác 93
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên 94
 Về phía các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng. 94
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Xem thêm

104 Đọc thêm

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI GIAI ĐOẠN 2006 – 2012

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI GIAI ĐOẠN 2006 – 2012

Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai là một đơn vị thành viên của Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam Vinaconex, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng công nghiệp và đầu tư kinh doanh bất động sản.
Giai đoạn 2006 – 2012, Công ty Bê tông Xuân Mai đã tìm ra được cho mình một hướng kinh doanh mới – đó là đầu tư các dự án chung cư bán cho bộ phận dân cư có thu nhập trung bình, thấp. Phân khúc bất động sản này có thể nói là lợi nhuận nhỏ lẻ, không cao. Nhưng không ngại khó, ban lãnh đạo Công ty cùng với nhân viên của mình đã cùng nhau lao động tìm tòi, sáng tạo để tìm ra được cách thức đầu tư hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho Công ty một cách bền vững suốt những năm qua. Hơn nữa, những năm qua Đảng và Chính phủ đã có chủ trương phát triển phân khúc nhà ở cho người có thu nhập trung bình, thấp, các đối tượng được ưu tiên ưu đãi trong xã hội,… gọi chung là nhà ở xã hội, tạo thuận lợi cho lĩnh vực này.
Tác giả là một sinh viên Khoa Kinh tế Đầu tư, và may mắn được thực tập tại Công ty. Trong quá trình tìm hiểu thực tế và làm báo cáo thực tập tổng hợp, tác giả đã được cán bộ trong Phòng đầu tư của Công ty giới thiệu về công tác quản lý dự án và rất muốn tìm hiểu về vấn đề này. Vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu về: “Công tác quản lý các dự án nhà ở xã hội tại Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai giai đoạn 2006 – 2012” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

63 Đọc thêm

báo cáo kiến tập

BÁO CÁO KIẾN TẬP

2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng và vật liệu mới Hoàng ThànhĐịa chỉ Công ty: Cụm 12 Xã Tân Lập Huyện Đan Phượng Thành phố Hà NộiSố điện thoại: 04.22012584Mã số thuế: 0104912120 Email: hoangthanhco.ltd2010gmail.comCông ty TNHH Xây Dựng và Vật Liệu Mới Hoàng Thành có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quyết định của pháp luật Việt Nam, độc lập về tài chính, có con dấu riêng. Công ty chịu trách nhiệm về tài sản, chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ và hoạt động sản xuất kinh doanh. Được hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của ngành nghề kinh doanh trong Công ty TNHH Xây Dựng và Vật Liệu mới Hoàng Thành:– Xây dựng công trình các loại;– Nghiên cứu và phát triển khoa học tựnhiên và kỹ thuật;– Sản xuất vật liệu nhẹ: Bê tông nhẹ,sản xuất gạch nhẹ, vữa xây gạch nhẹ, panel nhẹ đúc sẵn…– Chuyển giao công nghệ dây chuyền sảnxuất bê tông nhẹ.– Sản xuất vật liệu mới: Vữa tự chảykhông co ngót, vữa tự san phẳng, bê tông sỏi nhẹ Keramzit…– Sản xuất sản phẩm hoá chất khác;– Kinh doanh hoá chất (trừ loại sử dụngtrong nông nghiệp);– Kinh doanh vật liệu, thiết bị lắp đặtkhác dùng trong xây dựng;– Kinh doanh sơn, vecni; kinh doanh vậtliệu xây dựng và thiết bị dùng trong xây dựng;– Kinh doanh ximăng, gạch xây, ngói,cát đá sỏi;– Kinh doanh máy tính, thiết bị ngoạivi và phần mềm;– Hoạt động cho thuê máy móc thiết bị xây dựng;– Vận tải đường sắt, đường bộ và vậntải đường ống;2.1.2 Tổ chức bộ máy của đơn vịVới nguyên tắc hoạt động dân chủ, bình đẳng, công khai, thống nhất theo đúng quy định hiện hành, Công ty TNHH Xây Dựng và Vật Liệu Mới Hoàng Thành đã xây dựng cho mình mô hình quản lý hiệu quả phù hợp với mô hình và điều kiện của công ty.Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ đạo từ Ban Giám Đốc xuống các phòng ban điều hành với các tổ đội, xưởng sản xuất. Toàn bộ hoạt động của bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo của giám đốc.
Xem thêm

39 Đọc thêm

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An

TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỊNH AN

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu
1.1.1: Khái niệm Nguyên vật liệu
Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm. Giá trị nguyên liệu vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm.
1.1.2: Đặc điểm của Nguyên vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm. Nguyên vật liệu có các đặc điểm chủ yếu sau:
Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thường không giữ lại hình thái vật chất ban đầu.
Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm do nó chế tạo ra sản phẩm
Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiểm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất.
Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp
Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng.
1.1.3:Vai trò của nguyên vật liệu
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại... có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động. Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp.
1.2: Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1:Phân loại nguyên vật liệu
Trong doanh nghiệp xây lắp nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau với nội dung kinh tế khác nhau, có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó, để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả NVL đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải phân loại đối tượng này. Phân loại NVL có thể dược hiểu là việc sắp xếp NVL theo từng nhóm dựa trên một tiêu thức phân loại phù hợp và thuận tiện cho quản lý. Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp xây lắp, đặc trưng (tiêu chí) dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên liệu, vật liệu bao gồm:
Nguyên vật liệu chính;
Nguyên vật liệu phụ;
Nhiên liệu;
Phụ tùng thay thế;
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản;
Các loại vật liệu khác.
+ Nguyên vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên vật liệu chính là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị của sản phẩm mới.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là các loại nguyên vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn thành sản phẩm hoặc phục vụ cho công việcquản lý sản xuất: bao bì sản phẩm… Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
+ Nhiên liệu: Là các thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hay thể khí.
+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
+ Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản.
+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên. Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ…
Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài
Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công;
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liệu được chia thành
Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý.
Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Cùng chủ đề