KHÁI NIỆM VỀ TẾ BÀO THỰC VẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Khái niệm về tế bào thực vật":

BÀI 43. KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT

BÀI 43. KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT

Bài 43:KHÁI NIỆM VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬTDioscorides. De Materia Medica được tiếp nhận trong hơn 1500 năm.Các đóng góp quan trọng từ thế giới Hồigiáo trung cổ như Nabatean Agriculture của IbnWahshiyya, Book of Plants của Abū Ḥanīfa Dīnawarī (828–896), và The Classification of Soils của Ibn Bassal. Vào đầu thế kỷ 13, Abu al-Abbasal-Nabati, và Ibn al-Baitar (d. 1248) đã viết về thực vật học một cách hệ thống và khoa học.[14][15][16]Vào giữa thế kỷ 16, "botanical gardens" được xây dựng nhiều ở các trường đại học Ý – Padua botanical garden năm 1545 thường được xem làvườn đầu tiên vẫn còn tọa lạc tại vị trí ban đầu của nó. Các khu vườn này vẫn là nơi thực hành của các "physic gardens" trước đây, các loài câyở đây được dùng vào mục đích y học. Chúng giúp phát triển ngành thực vật học ở góc độ đối tượng nghiên cứu hàn lâm. Các bài giảng về sựphát triển của thực vật trong các khu vườn và tác dụng y học của chúng đã được minh họa. Các vườn thực vật hình thành muộn hơn ở ở miềnbắc châu Âu; vườn đầu tiên ở Anh là vườn thực vật Đại học Oxford năm 1621. Trong suốt thời gian này, thực vật học vẫn phụ thuộc nhiều vào yhọc.[17]Bác sĩ người Đức Leonhart Fuchs (1501–1566) là một trong "3 cha đẻ người Đức của thực vật học", cùng với nhà thần học Otto Brunfels (1489–1534) và bác sĩ Hieronymus Bock (1498–1554).tạo ra các nghiên cứu gốc của riêng[18][19] Fuchs và Brunfels đã tách ra khỏi việc sao chép các công trình truyền thống trước kia đểTuần 28_Tiết PPCT số 56_Môn Sinh họcBài 43:KHÁI NIỆM VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Xem thêm

15 Đọc thêm

GIÁO ÁN QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

GIÁO ÁN QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 6: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬTI. Mục tiêu:- Kiến thức:+ Biết tự làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật ( tế bào biểu bìvảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).+ Biết sử dụng cơ bản kính hiển vi.+ Tập vẽ hình quan sát được.- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu vật qua kính hiển vi và sử dụng cơbản kính hiển vi.- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn và cẩn thận khi làm tiêu bảnthực hành.II. Phương pháp.-Vấn đáp.Thảo luận nhóm.Sử dụng tranh, ảnh minh họa.Thực hành.Thuyết giảng.III. Phương tiện.- Bảng, phấn.- Tranh, ảnh, máy chiếu.- Đồ dùng thực hành:+ Củ hành, quả cà chua.+ Kính hiển vi, kim mũi mác, bàn kính, giấy thấm, nước cất, ống hút.IV. Nội dung.Thời gianNội dung cần đạt
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THỰC VẬT THUỐC TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI GIẢNG THỰC VẬT THUỐC TẾ BÀO THỰC VẬT

lỗ & ống trao đổi nối liền tế bào chất của cácTB cạnh nhau.Cấu trúc vách tế bào thực vậtPectinPectinPhiến giữaVách sơcấpHemicelluloseVi sợicelluloseMàng sinhchấtCELLULOSE - HEMICELLULOSE- Cellulose chỉ cóđường glucose.- cellulose là 1polymer thẳng gồm7.000 – 15.000 phân

36 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật khác nhau. nhưng chúng đều gồm các thành phần sau :vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật ), màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá),... Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.
Xem thêm

1 Đọc thêm

KHÁI NIỆM CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

KHÁI NIỆM CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Khái niệm công nghệ tế bào. Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh  với đầy các tính trạng của cơ thế gốc đã trờ thành một ngành kĩ thuật, cỏ quy trinh xác định, được gọi là công nghệ tế bào. Khi ứng dụng công nghệ tế bào trên đối tượng thực vật hay động vật, người ta đều phải tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hơp để tạo thành mô non (hay còn gọi là mô sẹo). Tiếp đó dùng hoocmôn sinh trường kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

Công nghệ sinh học là sự ứng dụng tổng hợp của sinh hóa học, vi sinh vật học và các khoa học về công nghệ để đạt đến sự ứng dụng công nghiệp các năng lực của vi sinh vật, của các tế bào, các tổ chức nuôi cấy và các thành phần của chúng.
Công nghệ sinh học như một thân cây mà những rễ chính của cây này là vi sinh vật học, di truyền học, sinh hóa học, điện tử học, nông học, công nghệ học…và trên vòm lá với hàng nghìn quả đó là các loại sản phẩm phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, y học, năng lượng mới, vật liệu mới, tuyển khoáng, bảo vệ môi trường...
Nhờ ứng dụng các thành tựu mới mẻ của công nghệ sinh học như kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào, kỹ thuật tái tổ hợp di truyền, người ta có thể tạo ra được những giống cây trồng không những có năng suất cao mà còn chống chịu được với sâu bệnh, hạn hán và điều kiện nghèo phân bón. Nhờ bỏ qua được việc lai chéo và khắc phục được sự tương khắc sinh sản mà việc lai tạo giống rút ngắn được nhiều thời gian. Kỹ thuật tái tổ hợp AND và các kỹ thuật in vitro mở ra khả năng lai khác loài và làm tăng nhanh tính đa dạng di truyền.
Đối với các loại cây trồng có giá trị thương mại lớn, kỹ thuật nuôi cấy mô đã đem lại những hiệu quả kinh tế hết sức rõ rệt.
Hiện nay, người ta đã bắt đầu ứng dụng khả năng nuôi cấy tế bào thực vật tách rời ở qui mô công nghiệp để thu nhận các sản phẩm, các hoạt chất sinh học có giá trị kinh tế cao.
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là một ngành khoa học trẻ có nhiều triển vọng, được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực kinh tế. Ý thức được triển vọng to lớn của ngành khoa học hiện đại này, chúng tôi xin giới thiệu quyển sách công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật nhằm phục vụ sinh viên, học viên sau đại học và các cơ quan có liên quan .
Nội dung cuốn sách bao hàm toàn bộ những vấn đề cơ bản trong nội dung công nghệ nuôi cấy mô thực vật
Xem thêm

352 Đọc thêm

BÀI 43. KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT

BÀI 43. KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT

………GiữaTảovàcâyhạtkíncónhiềuđiểmrấtlà:…………...vàTrongsinhsảncácbậcvàphânloại,đứngsaubộDặn dò- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK.- Chuẩn bị bài 44:“Sự phát triển của Giới thực vật

22 Đọc thêm

KHÁI NIỆM HÔ HẤP TẾ BÀO

KHÁI NIỆM HÔ HẤP TẾ BÀO

Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống. Trong quá trình đó các phân tử cacbohiđrat. Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào sống. Trong quá trình đó các phân tử cacbohiđrat bị phân giải đến CO2 và H2O , đồng thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa trong các phân tử ATP. ở các tế bào nhân thực, quá trình này diễn ra chủ yếu trong ti thể.Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử glucôzơ được trình bày như sau : C6H12O6+ 6O2 —>6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt) Hình 16.1. Sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp tế bào Hô hấp tế bào có bản chất là một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử. Thông qua chuỗi các phản ứng này, phân tử glucôzơ được phân giải dần dần và năng lượng của nó không được giải phóng ồ ạt mà được lấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau. Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào. Quá trình hô hấp tế bào có thể được chia thành 3 giai đoạn chính : đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyển êlectron hô hấp (hình 16.1).  
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

- Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN -        Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. -        Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì được suốt đời khả năng phân bào nguyên nhiễm. -        Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. -        Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ rác và vỏ. -        Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, của loài cây, hoocmôn và các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, nước, ánh sáng, ôxi và muối khoáng. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                                               PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Quan sát hình 34.2 và chỉ rõ vị trí và kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp của thân, rồi cho biết sinh trưởng sơ cấp của cây là gì? Trả lời: -        Sinh trưởng sơ cấp của thân là do hoạt động phân chia nguyên nhiễm của các tế bào mô phân sinh đỉnh thân tạo nên (hình 34.2 SGK). -        Sinh trưởng sơ cấp của rễ là do các tế bào mô phân sinh đỉnh rễ phân chia nguyên nhiễm tạo nên. -        Sinh trưởng sơ cấp của cây là sinh trưởng làm tăng chiều dài của thân và của rễ do hoạt động phân bào nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ. Miền chồi đỉnh (mặt cắt dọc) ; B - Quá trình sinh trưởng của cành). ♦ Quan sát hình 34.3 và trả lời các câu hỏi.  Sinh trưởng thứ cấp là gì?   Cây Một lá mầm hay cây Hai lá mầm có sinh trưởng thứ cấp và kết quả của kiểu sinh trưởng đó là gì ? -  Các lớp tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu? Trả lời: -        Sinh trưởng thứ cấp cùa cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. -        Cây 2 lá mầm có sinh trưởng thứ cấp. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ. Các lớp tế bào ngoài cùng (bầu) của vỏ cây Thân gỗ được sinh ra lừ tầng sinh bần
Xem thêm

3 Đọc thêm

CHỦ ĐỀCẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC 2

CHỦ ĐỀCẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC 2

chất phế thải độc hại. Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoángcùng nhiều chất khác nhau và hoạt động như chiếc mái bơm chuyên hút nước từ đấtvào rễ cây. Không baò của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đò mỹ phẩm củatế bào vì chứa nhiều sắc tố. Một số tế bào động vật có thể có không bào nhỏ. Ở mộtsố loài động vật đơn bào có thể có các không bào tiêu hóa, không bào co bóp.Lizoxom là bào quan có một lớp màng bao bọc có chức năng phân hủy các tế bào,bào quan già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi.Nội dụng PHT:Câu 1: Xác định cấu trúc, chức năng của từng bào quan.Các bào quanCấu trúcChức năngCâu 2: Xem đoạn phim, hãy cho biết những bộ phận nào của tế baò tham gia vàoviệc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào.tong hop pro.swf2.5. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chấtQuan sát H.2 và H.3 phân biệt cấu trúc bên ngoài MSC ở tế bào thực vật và tế bàođộng vật.* Ghi nhớ:- Nhân tế bào chứa thông tin di truyền, do đó nó điều khiển mọi hoạt động sống của tếbào.- Lưới nội chất là bào quan có màng đơn, gồm:* Lưới nội chất hạt: trên màng có nhiều hạt ribôxôm, tham gia quá trình tổng hợpprôtêin.* Lưới nội chất trơn: trên màng không có đính các hạt ribôxôm, có vai trò tổng hợp
Xem thêm

8 Đọc thêm

ÔN TẬP CHƯƠNG I

ÔN TẬP CHƯƠNG I

Mối dinh dưỡng quan hệ ở thực vật. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Tiêu hóa ở động vật. Hô hấp ở động vật. Hệ tuần hoàn ở động vật. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi I. MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT -        Hình 22.1 thể hiện một số quá trình xảy ra trong cây. Hãy chỉ rõ quá trình gì xảy ra trong cấu trúc đặc hiệu nào và ở đâu. -        Dựa vào hình 22.1, hãy viết câu lời vào các dòng a - e dưới đây. a  ......................................... b) .........................................                                                 C ........................................... d) ..........................................                                                e)-----------------------------------     Trả lời: a)   C02 khuếch tán qua khí khổng vào lá. b)   Quang hợp trong lục lạp ở lá. c)     Dòng vận chuyển đường saccarôzơ từ lá xuống rễ theo mạch libe trong thân cây. d)   Dòng vận chuvển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá theo mạch gỗ từ rễ qua thân lên lá. Thoát hơi nước qua khí khổng và culin ở trong lớp biểu bì lá II. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Hãy điền các chất cần thiêt vào vị trí có dấu hỏi (?) trong hình 22.2   IV. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT -        Cho biết cơ quan trao đổi khí à thực vật và động vật. -       So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và cớ thể động vật Trả lời: -       Cơ quan trao đổi khí: + ở thực vậi: tế bào khí khổng + Ở động vật: bề mặt cơ thể, hộ thông ống khí, mang, phổi. -       So sánh sự trao đổi khí ở cơ thể thực vật và động vật: *     Trao đổi khí ở cơ thể thực vật: + ở mức tế bào có hô hấp giống với hô hấp nội bào của cơ thể động vật: hút ôxi và giải phóng ra khí cacbonic. Ngoài trao đổi khí qua hô hấp, ở thực vật còn trao đổi khí qua quang hợp diễn ra theo chiều ngược lại: hút khí cacbonic và giải phóng ra ôxi. + Ở mức cơ thể, sự trao đổi khí giữa các mô và các cơ quan trong cơ thể thực vật thực hiện hằng cách khuếch tán qua khoang gian bào. Trao đổi khí giữa cơ thể thực vật với môi trường được thực hiện thông qua các khí khổng ở lá và khí khổng ở thân cây. *     Trao đổi khí ở cơ thể động vật: + Ở mức cơ thể: Động vật trao đổi khí với môi trường xung quanh các cơ quan hô hấp là bề mặt cơ thể, hệ thông ống khí, mang, phổi. Quá trình trao dổi khí giữa cơ thể với môi trường dựa trên nguyên tắc khuếch tán từ nơi có áp suất khí cao sang nơi có áp suất khí thấp. Ôxi từ bên ngoài khuếch tán vào cơ thể qua cơ quan hô hấp và khí cacbonic khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài. + ở mức tế bào: Tế bào trao đổi khí ôxi và cacbonic với máu cũng dựa trên nguyên tắc khuếch tán từ nơi có áp suất khí cao sang nơi có áp suất khí thấp. Ôxi từ máu khuếch tán từ máu vào tế bào và khí cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.  V HỆ TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT Cho biết hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật và hệ thống vận chuyển máu à động vật. Trả lời: + Hệ thống vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở thực vật là mạch gỗ và mạch rây. + Hệ thống vận chuyển máu ở động vật là hệ tuần hoàn. Cho biết động lực vận chuyển nhựa nguyên, nhựa luyện ở cơ thể thực vật và hệ thống vận chuyển máu ở cơ thề động vật trả lời: + Động lực vận chuyển nhựa nguyên là sự phối hợp của 3 lực: Áp suất rễ. Lực hút do thoát hơi nước ở lá. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách tế bào mạch gỗ. + Động lực vận chuyển nhựa luyện là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (ví dụ: rễ). + Động lực vận chuyển máu ở cơ thể động vật là tim. -        Quan sát hình 22.3 và trả lời các câu hỏi sau: + Cá thể động vật trao đổi chất với môi trường sống như thế nào. + Môi liên quan về chức năng giữa các hệ cơ quan với nhau và giữa các hệ cơ quan với tế bào cơ thể (với chuyển hóa nội bào). -        + Cơ thể động vật đơn bào và đa bào bậc thâp trao đổi chất trực tiêp với môi trường bên ngoài. + Động vật bậc cao: Các tế bào nằm sâu trong cơ thể nên phải trao đổi chất với môi trường ngoài gián tiếp thông qua môi trường trong (là máu và dịch mô bao quanh tế bào: hệ tuần hoàn) và các hệ tiêu hóa, hô hấp và bài tiết. -        + Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Các tế bào tồn tại, luôn đổi mới thành phần , lớn lên và phân chia là nhờ thường xuyên được hệ tiêu hóa cung cấp các chất dinh dưỡng dưới dạng các hợp chất đơn giản (nhờ hệ tuần hoàn vận chuyển). + Trong quá trình hoạt động của tế bào đòi hỏi phải tiêu dùng năng lượng. Nguồn năng lượng này do quá trình ôxi hóa các hợp chất tích năng lượng trong tế bào cung cấp (quá trình dị hóa) nhờ ôxi của không khí bên ngoài được hệ hô hấp tiếp nhận theo hệ tuần hoàn đi tận các tế bào. + Sản phẩm của quá trình dị hóa không cần thiết cho cơ thể được thải ra ngoài qua hệ bài tiết (thận, phổi, tuyến mồ hôi). + Sự vận chuyển các chất dinh dưỡng (do cơ quan tiêu hóa cung cấp), ôxi từ cơ quan hô hấp tới các tế bào, đảm bảo cho quá trình đồng hóa và dị hóa ở tế bào, đồng thời chuyển sản phẩm cần thải loại ra khỏi cơ thể đến hệ bài tiết đều nhở hệ tuần hoàn. Vậy, hoạt động của các hệ cơ quan phối hợp, ăn khớp với nhau một cách nhịp nhàng để thực hiện quá trình trao đổi chất ở phạm vi tế bào, giữa tế bào với môi trường trong được thực hiện liên tục.
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI 1, 2 TRANG 28 SGK SINH 6

BÀI 1, 2 TRANG 28 SGK SINH 6

Câu 1.Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ?Câu 2.Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ? Câu 1. Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ? Trả lời: Tế bào ở mô ở mô phân sinh có khả năng phân chia. Quá trình phân chia tế bào diễn ra: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia và một vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào mẹ thành 2 tế bào con. Câu 2. Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ? Trả lời: Giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Xem thêm

1 Đọc thêm

tiểu luận shpt kỹ THUẬT CHUYỂN GEN

TIỂU LUẬN SHPT KỸ THUẬT CHUYỂN GEN

CHUYỂN GEN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT KỸ THUẬT CHUYỂN GEN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT Kỹ thuật di truyền Là kỹ thuật chuyển gen để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi hay vi sinh vật như ý muốn của con người Một phân đoạn ADN trên nhiễm sắc thể chịu trách nhiệm về một đặc tính của sinh vật Gene Nghiên cứu và làm sáng tỏ chức năng của một gen được quan tâm hay từng phần của gen đó. Làm thay đổi mức độ biểu hiện của một gen nội bào. 3. Chuyển các gen quy định các tính trạng mong muốn vào tế bào để thu nhận được các tính trạng mới ở tế bào và cây chuyển gen.
Xem thêm

28 Đọc thêm

sinh tế bào cơ bản

SINH TẾ BÀO CƠ BẢN

Tế bào học là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về tế bào - các đặc tính sinh lý, cấu trúc,các bào quan nằm bên trong chúng, sự tương tác với môi trường, vòng đời, sự phân chia và chết. Điều này được thực hiện trên cả 2 cấp độ hiển vi và phân tử. Tế bào học nghiên cứu đầy đủ về sự đa dạng lớn của các tổ chức đơn bào như vi khuẩn và động vật nguyên sinh cũng như chuyên sâu vào tế bào trên các tổ chức đa bào như con người, thực vật.

Hiểu biết về cấu tạo của tế bào và cách tế bào làm việc là nền tảng cho mọi ngành khoa học liên quan đến tế bào. Đánh giá sự giống và khác nhau giữa các loại tế bào là đặc biết quan trọng đối với lĩnh vực tế bào và sinh học phân tử cũng như tới lĩnh vực y sinh chẳng hạn như nghiên cứu về bệnh ung thư và sự phát triển sinh học. Những sự giống và khác nhau căn bản này cung cấp một bức tranh tổng thể, đôi khi cho phép các lí thuyết nghiên cứu được từ 1 loại tế bào có thể suy rộng ra cho các tế bào khác. Bởi thế, nghiên cứu về tế bào học có liên quan gần gũi tới công nghệ gen, hóa sinh, sinh học phân tử, miễn dịch học và sự phát triển sinh học.
Xem thêm

46 Đọc thêm

LÝ THUYẾT DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

LÝ THUYẾT DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP,„. trong cơ thể thực vật.rn- Nitơ tham gia quá trình điều tiết trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào thực vật.rn- Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trưởng ở dạng NH4+ và NO3-. Trong đó, NO3 được khử thành NH4.rn- NH3 Ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin I. KIẾN THỨC CƠ BẢN -        Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, là thành phần  không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP,„. trong cơ thể thực vật. -        Nitơ tham gia quá trình điều tiết trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào thực vật. -        Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trưởng ở dạng NH4+ và NO3-. Trong đó, NO3 được khử thành NH4. -        NH3 ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa trực tiếp, chuyển vị amin và hình thành amit. -        Hình thành amit là con đường khử độc NH3 dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA                        PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Xem hình 5.1 và rút ra nhận xét về vai trò của nitơ đổi vài sự phát triến của cây. Trả lời: Thiếu nitơ cây không thể sinh trưởng, phát triển ưiển bình thường  vì nitơ là 1 nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. a)   Thiếu kali; • c) Thiếu nitơ; d) Thiếu phôtpho. ♦     Rễ cây hấp thụ nitơ ở dạng NH4 +(dạng  khử) và NO3 -(dạng ở xi hóa) từ đất, nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng khử. Từ đó. hãy giả thiết phải có quá trình gì xảy ra trong cây. Trả lời: Dạng nitơ hấp thụ từ môi trường vào gồm hai dạng: NH4 và NO3 . Trong đó nitơ trong NO3 ở dạng ôxi hóa. Nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong cơ thể thực vật tồn tại ở dạng khử như NH4, NH3. Do vậy, cần phải có quá trình chuyển Nitơ ở dạng ôxi hóa thành dạng khử, nghĩa là phải có quá trình khử nitrat. ♦     NH3, tích lũy lại nhiều trong mô sẽ gây độc cho tế bào, nhưng khi cây sinh trưởng mạnh thì lại thiếu hụt NH3. Vậy, cơ thể thực vật giải quyết mâu thuẫn đó như thế nào? Trả lời: Khi NH3 , tích lũy nhiều trong mô sẽ gây độc cho tế bào nên cơ thể thực vật giải quyết bằng sự hình thành amit để giải độc NH3. Amit lại là nguồn dự trữ NH3 cung cấp khi cây sinh trưởng mạnh thiếu hụt NH3.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 3, 4, 5 TRANG 30 SGK SINH 12

BÀI 3, 4, 5 TRANG 30 SGK SINH 12

Bài 3.Nêu một vài ví dụ về hiện tượng đa bội thế ở thực vật.Bài 4. Nêu các đặc điểm của thể đa bội. Bài 3. Nêu một vài ví dụ về hiện tượng đa bội thế ở thực vật. Trả lời: a) Tự đa bội: là sự tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng một loài, trong đó 3n, 5n, 7n, ... gọi là đa bội lẻ ; còn 4n, 6n,... là đa bội chẵn. b) Dị đa bội: là hiện tượng khi cả hai bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa. Bài 4. Nêu các đặc điểm của thể đa bội. Trả lời: - Đa bội thể là trạng thái trong tế bào chứa ba hoặc nhiều hơn ba lần số đơn bội NST (3n hoặc 4n, 5n...). Những cơ thể mang các tế bào có 3n, 4n... NST gọi là thể đa bội. - Thể đa bội: ở thực vật có cơ quan sinh dưỡng to, có kích thước lớn, chứa nhiều chất dinh dưỡng, đa bội lẻ không hạt và có một số đặc tính khác (SGK). Thể dị đa bội có thể tạo ra loài mới. Bài 5. Hãy chọn phương án trả lời đúng. Hãy chọn câu đúng. Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì? Câu trả lời đúng là: A. Tất cả các tế bào cùa cơ thể đểu mang đột biến. B. Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến. C. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đểu mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không. D. Trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột biến Trả lời: D >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

KIỂM TRA 1 TIẾT SINH 6 HỌC KỲ I ĐỀ 2

KIỂM TRA 1 TIẾT SINH 6 HỌC KỲ I ĐỀ 2

C. Đo kích thước câyD. Cân khối lượng của câyCâu 6. Cây sinh trưởng tốt, năng suất cao trong điều kiện nào dứơi đây về nước?A. Thiếu nướcB. Tưới đủ nước, đúng lúcC. Tưới đủ nước, không đúng lúcD. Thừa nướcCâu 7. Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vậtA. Làm cho thực vật lớn lênB. Làm thực vật to raC. Giúp thực vật sinh trưởng và phát triểnD. Làm cho thực vật sinh sảnCâu 8. Thân to ra do đâu?A. Tầng sinh vỏB. Sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụC. Tầng sinh trụD. Tế bào ở mô phân sinh ngọnPHẦN TỰ LUẬN (6đ)Câu 1. Có những loại rễ biến dạng nào? Cho ví dụ? (2đ)Câu 2. Giải thích vì sao đối với cây rễ củ người ta thường thu hoạch củ trước khi cây ra hoa và tạoquả? (1đ)Câu 3. Hãy nêu đặc điểm chung của thực vật? (1đ)Câu 4. Rễ có mấy miền và chức năng của chúng? (1đ)Câu 5. Nêu cấu tạo ngoài của thân? (1đ)Thí sinh không viết vào khung này.......................................................................................................................................... …………BÀI LÀM
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI 1,2,3 TRANG 27 SGK SINH11

BÀI 1,2,3 TRANG 27 SGK SINH11

Bài 1: Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được ? Bài 2: Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử Nitrat? Bài 3: Thực vật đã thích nghi như thế nào để bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 đầu độc? Bài 1.  Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được ?  Trả lời: Vì Nitơ là mộl nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. Bài 2.  Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử Nitrat? Trả lời: Vì trong hai dạng nitơ cây hấp thụ từ môi trường bên ngoài có dạng NO3 là dạng ôxi hóa, nhưng trong cơ thể thực vậi nitơ chỉ tồn tại ở dạng khử. Do đó, nitrat cần được khử thành amôniac để tiếp tục được đồng hóa thành axit amin, amit và prôtêin. Bài 3. Thực vật đã thích nghi như thế nào để bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 đầu độc? Trả lời: Để bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 đầu độc, thực vật đã hình thành amit.
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH SO SÁNH THỰC VẬT C3,C4,CAM

SINH SO SÁNH THỰC VẬT C3,C4,CAM

giới thiệu chung về thực vật góp phần cho học sinh hiểu và nắm chắc kiến thức.
lý thuyết
Điều kiện ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật C3 ?
Vì sao nói “ chu trình Calvin xảy ra ở mọi loài thực vật” ?
Đối với thực vật C3 :cố định CO2 trong pha tối được thực hiện theo Chu Trình Canvin.
Đối với thực vật C4 và CAM : pha tối đều có hai lần cố định CO2 . Lần 1 PEP nhận CO2 và tạo hợp chất 4C. Lần 2 : hợp chất 4C tách CO2 cung cấp cho Chu Trình Canvin để đi tổng hợp đường.
Vì sao nói thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ?
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn
Tại sao để tổng hợp một phân tử glucôzơ, thực vật C4 và thực vật CAM cần nhiều ATP hơn so với thực vật C3?
Theo chu trình Canvin, để hình thành 1 phân tử glucozơ cần 18 ATP, nhưng ở thực vật C4 và thực vật CAM, ngoài 18 ATP này còn cần thêm 6 ATP để hoạt hoá axit piruvic (AP) thành phospho enol piruvate (PEP).
Tại sao chỉ có hiện tượng hô hấp sáng thực vật C3 ?
Thực vật C4 và CAM không có hiện tượng hô hấp sáng vì: khi hàm lượng CO2 cạn kiệt thì chất nhận CO2 đầu tiên là PEP (photphoenolpiruvat) chứ không là ribulozo1,5điphotphat để tạo sản phẩm đầu tiên của pha tối là AOA (axit oxaloaxetic), chất này sẽ cung cấp CO2 cho chu trình Canvin.
1b) Ở thực vật C3, khi tắt sáng hoặc giảm nồng độ CO2 thì chất nào tăng, chất nào giảm trong chu trình calvin? Giải thích
Ở thực vật c3, khi tắt ánh sáng giảm nồng độ co2 thì RiDP tăng, APG giảm ,vì khi tắt ánh sáng thì pha sáng ko hoạt động> ko tạo sản phẩm> enzim cần ít nên RiDP tăng.

3) Tại sao dùng phương pháp nhuộm màu bằng iốt ở các tiêu bản giải phẫu lá cây người ta phân biệt được lá của thực vật C3 và lá của thực vật C4
Vì lá cây c3 có tế bào mô giậu phát triển và tế bào bao bó mạch phát triển khi nhuộn i ốt thì tế bào mô giậu bắt màu xanh, tế bào bao bó mạch ko bắt màu xanh. Lá cây c4 có tế bào bao bó mạch và mô giậu phát triển nên khi nhuộm i ốtthì cả hai tế bào đều bắt màu xanh => lá c4 bắt màu đậm hơn
13) Các nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. Hiệu quả quang hợp của thực vật C4 lớn gấp 2 lần thục vật C3 nhưng hiệu quả năng lượng để tổng hợp 1 phân tử glucozo ở thực vật C3 lớn hơn thực vật C4
Vì để có đủ lượng CO2 nên C4 cố định CO2 theo chu trình hatchslack sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là AOA>AM> AM dự trữ ở tế bào bao bbos mạch Khi cần cố định CO2, AM bị cacboxyl hóa> CO2 giải phóng đi vào chu trình Calvinbenson tạo ra chất hữu cơ AM là nguồn dự trữ lí tưởng cho cây mà thực vật C3 ko có
+6ATP+6NADPH
Căn cứ vào đâu người ta gọi tên nhóm thực vật C3:
Đây là cách đặt tên dựa vào sản phẩm của phản ứng đầu tiên trong quá trình cố định C02 của cây xanh.
Thực vật nào cũng có quá trình quang hợp, sử dụng C từ không khí để tổng hợp chất hữu cơ. Tuy nhiên quang hợp không phải là biến đổi trực tiếp sáu phân từ C02 và sáu phân tử nước thành một phân tử đường.
Chu trình này là sự lặp đi lặp lại của rất nhiều phản ứng hóa học, nhằm tích hợp dần dần từng nguyên tử C vào phân tử đường, và bước đầu tiên của nó là cố định C vô cơ từ cacbonic, vào một phân tử hữu cơ trung gian để C vô cơ đó, trở thành C hữu cơ, tiếp tục tham gian phản ứng chuyển hóa thành đường. Cùng là phản ứng cố định nguyên tử C vô cơ, nhưng sản phẩm của phản ứng này ở các nhóm thực vật khác nhau là khác nhau, và sản phẩm là một chất hữu cơ có chứa ba nguyên tử C, thì đó là Nhóm thực vật C3.
Gt ngắn gọn:
Gọi tên chu trình C3 vì sản phẩm ổn định là hợp chất 3C .
Thực vật C3 là thực vật mà trong pha tối của quang hợp tạo sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C.
Chu trình C3 đã tạo ra các hợp chất để từ đó tổng hợp nên protein, tinh bột.

+Khi tắt ánh sáng thì APG (axit photphoglixeric) tăng ,RiDP (ribulozo 1,5 di photphat ) giảm vì vẫn còn CO2 để cố định RiDP thành APG.
+Khi giảm nồng độ CO2 thì RiDP tăng , APG giảm ,vì không còn CO2 để cố định RiDP thành APG
Giải thich tại sao trong quá trình quang hợp nếu quá thiếu hay thừa CO2 đều làm giảm năng suất cây trồng ?
+Trường hợp quá thiếu CO2 ((thường do lỗ khí đống hô hấp yếu ):
RiDP tăng APG giảm ảnh hưởng đến hoạt động của chu trình Canvin.
Enzym Rubisco tăng hoạt tính oxygenaza xuất hiện hiện tượng hô hấp sang
đều dẫn đến làm giảm hiệu suất quang hợp giảm năng suất cây trồng .
TRường Hợp thừa CO2 :
Gây ức chế hô hấp ảnh hưởng tới quá trình hấp thu , vận chuyện , sinh tổng hợp các chuất cần năng lượng ảnh hưởng đến quang hợp giảm năng suất cây trồng .
Làm quá trình phân giải mạnh hơn quá trình tổng hợp diệp lục đồng thời có thể làm enzyme Rubisco bị biến tính giảm hiệu suất quang hợp giảm năng suất cây trồng

.
Xem thêm

22 Đọc thêm

 GIẢI BÀI 12345 TRANG 138 SGK SINH 11 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

GIẢI BÀI 12345 TRANG 138 SGK SINH 11 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 1,2,3,4,5 trang 138 SGK Sinh 11 : Sinh trưởng ở thực vật – Chương 3sinh trưởng và phát triển.A. Tóm Tắt Lý Thuyết: Sinh trưởng ở thực vậtSinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng sốlượng và kích thước tế bào. Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì được khảnăng nguyên phân trong suốt đời sống của cây. Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theochiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinhbên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ. Sinh trưởng của thực vật phụ thuộcvào đặc điểm di truyền của giống và của loài cây, hoocmôn và các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, nước,ánh sáng, ôxi và muối khoáng.Bài trước: Giải bài 1,2,3 trang 126 SGK Sinh 11: Tập tính của động vậtB. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 138 Sinh Học lớp 11: Sinh trưởng ở thực vậtBài 1: (trang 138 SGK Sinh 11)Sinh trưởng ở thực vật là gì ?Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng sốlượng và kích thước của tế bào).Bài 2: (trang 138 SGK Sinh 11)Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là gì?Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.Bài 3: (trang 138 SGK Sinh 11)Sinh trưởng thứ cấp là gì?Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp tạo ragỗ lõi, gỗ dác và vỏ.Bài 4: (trang 138 SGK Sinh 11)Những nét hoa văn trên gỗ cây xuất xứ từ đâu?Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:
Xem thêm

2 Đọc thêm