XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ - QUY LUẬT - TÍNH CHẤT CÁC LIÊN KẾT HÓA HỌC.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Xác định tên nguyên tố - Quy luật - Tính chất các liên kết hóa học.doc":

ÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

ÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

1. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ 1. Khái quát về hợp chất hữu cơ Đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng 2. Một số khái niệm trong hóa học hữu cơ (1) Bậc của cacbon (2) Công thức đơn giản, công thức nguyên, công thức phân tử, công thức cấu tạo (3) Hợp chất no, không no, mạch hở, mạch vòng (4) Nhóm chức, đơn chức, đa chức, tạp chức (5) Đồng đẳng, đồng phân (6) Đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể (đồng phân hình học, đồng phân cistrans,…) 3. Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ (1) Phân tích định tính: xác định các nguyên tố tạo nên hợp chất (2) Phân tích định lượng: xác định %, m hoặc mol của từng nguyên tố trong hợp chất (3) Lập công thức phân tử dựa vào số liệu phân tích định lượng 4. Công thức cấu tạo và gọi tên của HCHC (1) Viết công thức cấu tạo (2) Cách gọi tên: tên thường và tên hệ thống (gồm tên thay thế, tên gốc chức) 5. Các quy tắc phản ứng (nhắc lại bậc của Cacbon) (1) Phản ứng thế (2) Phản ứng cộng (3) Phản ứng tách 6. Phân loại HCHC (1) Hidrocacbon: no (mạch hở, mạch vòng), không no (mạch hở, mạch vòng) (2) Dẫn xuất hidrocacbon (hợp chất có nhóm chức): ancol và ete; andehit và xeton; axit và este; amin, amino axit… 7. Các phương pháp tinh chế HCHC (1) Phương pháp chưng cất: khi hỗn hợp các chất lỏng hoặc rắn có to nóng chảy, to sôi khác nhau (2) Phương pháp chiết: khi hỗn hợp các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau (3) Phương pháp kết tinh: khi chất cần tách có độ tan khác biệt so với các chất trong hỗn hợp LÍ THUYẾT 1. Khái quát về hợp chất hữu cơ Đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng Hợp chất hữu cơ là hợp chất có chứa cacbon (trừ NH4HCO3, (NH2)2CO, (NH4)2CO3,...) Đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng của HCHC Cấu tạo Tính chất vật lí Tính chất hoá học Liên kết cộng hoá trị là chủ yếu. Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi), thường không tan hoặc ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ. Đa số hợp chất hữu cơ đều dễ cháy, kém bền với nhiệt, dễ bị nhiệt phân. Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, cần đun nóng hoặc xúc tác. 2. Một số khái niệm trong hóa học hữu cơ (1) Bậc của cacbon: bậc của cacbon là số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon đó. (2) Công thức đơn giản, công thức nguyên, công thức phân tử, công thức cấu tạo CTĐG cho biết tỉ lệ tối giản các nguyên tử trong phân tử. CTCT biểu diễn trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com2. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com CTĐG CTN CTPT CTCT Cx’Hy’Oz’Nt’ (x’, y’, z’, t’ là các số nguyên tối giản) (Cx’Hy’Oz’Nt’)n n là hệ số nguyên (12x’+y’+16z’+14t’).n = MA CxHyOzNt (x, y, z, t là bội số của x’, y’, z’, t’) là dạng khai triển để thể hiện trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử. (3) Hợp chất no, không no, mạch hở, mạch vòng Hợp chất no Hợp chất không no Mạch hở Mạch vòng là hợp chất chỉ chứa liên kết đơn (–). ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi (=), liên kết ba (≡). các nguyên tử C không liên kết tạo thành vòng. các nguyên tử C liên kết tạo thành mạch kín. H │ H─ C ─H │ H Metan CH2=CH2 Etilen HC≡CH Axetilen CH2 = CH CH3 Propilen Xiclopropan (4) Nhóm chức, đơn chức, đa chức, tạp chức Nhóm chức Đơn chức Đa chức Tạp chức Là nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc trưng của hợp chất. VD: OH, COOH, CHO, NH2… Chỉ chứa một nhóm chức. VD: C2H5OH, CH3COOH,… Chứa nhiều nhóm chức giống nhau. VD: C2H4(OH)2, CH2(COOH)2,… Chứa nhiều nhóm chức khác nhau. VD: HOCH2COOH, NH2CH2COOH … (5) Đồng đẳng, đồng phân Đồng đẳng Đồng phân Là các chất có cùng nhóm chức hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2 (metilen). Các chất đồng đẳng có tính chất hóa học giống nhau. Là các chất cùng CTPT nhưng khác nhau về CTCT. Các chất đồng phân có tính chất hóa học khác nhau. VD: dãy đồng đẳng của ancol etylic CH3OH, C2H5OH, C3H7OH,…, CnH2n+1OH. VD: cùng CTPT C2H6O có các đồng phân CH3CH2OH CH3OCH3 Ancol etylic Đimetyl ete (6) Đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể (đồng phân hình học, đồng phân cistrans,…) Đồng phân bao gồm: đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể. Đồng phân cấu tạo: là những chất có cùng CTPT nhưng CTCT khác nhau. Đồng phân lập thể gồm các dạng: đồng phân cistrans hay đồng phân hình học hay đồng phân cấu hình hay đồng phân EZ để miêu tả hướng của nhóm chức trong một phân tử. Điều kiện có đồng phân CisTrans: Có nối đôi hoặc vòng. 2 nhóm thế ( hoặc ngtử) ở cùng cacbon phải khác nhau. 2 nhóm thế (hoặc ngtử) ở hai cacbon nối đôi phải khác nhau. Cis2buten Trans2buten 3. Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A (CxHyOzNt) Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com3. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com (1) Phân tích định tính: xác định các nguyên tố tạo nên hợp chất. (2) Phân tích định lượng: xác định %, m hoặc mol của từng nguyên tố trong hợp chất. Tìm số mol và khối lượng của từng nguyên tố trong A nC = nCO2 + nCaCO3 + … ⇒ mC = 12.nC nH = 2.nH2O ⇒ mH = nH nN = 2.nN2 ⇒ mN = 14.nN nO = (mA – mC – mH – mN):16 ⇒ mO = mA – mC – mH – mN Công thức tìm khối lượng phân tử: MA = dAB.MB hoặc MA = A A m n hoặc MA = . .1000 . ct dm K m m t∆ (3) Lập công thức phân tử dựa vào số liệu phân tích định lượng Cách 1: 12 16 14 A C H O N A Mx y z t m m m m m = = = = ⇒ x, y, z, t ⇒ CTPT là CxHyOzNt Hoặc 12 16 14 % % % % 100 AMx y z t C H O N = = = = ⇒ x, y, z, t ⇒ CTPT là CxHyOzNt Cách 2: : : : : : : 12 1 16 14 C O NHm m mm x y z t = = x’: y’: z’: t’ Hoặc % % % % : : : : : : 12 1 16 14 C H O N x y z t = = x’: y’: z’: t’ ⇒ CTPT có dạng: (Cx’Hy’Oz’Nt’)n với (12x’+y’+16z’+14t’).n = MA ⇒ tìm n 4. Cách gọi tên của HCHC (1) Cách viết công thức cấu tạo Các loại liên kết Liên kết đơn (─) tạo bởi 1 liên kết xicma δ (bền, xen phủ trục của obitan). Liên kết đôi (=) gồm 1 liên kết xicma δ (bền) và 1 liên kết pi π (kém bền, xen phủ bên). Liên kết đôi (≡) gồm 1 liên kết xicma δ (bền) và 2 liên kết pi π (kém bền, xen phủ bên). Hóa trị của một số nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (số liên kết số vạch xung quanh mỗi nguyên tử bằng với hóa trị của nguyên tố) Hóa trị I: H, F, Cl, Br, I, K, Na,…(các nguyên tố hóa trị I được xem giống như H) Hóa trị II: O, S, Ca, Ba,… Hóa trị III: N, P, Fe, Al,… Hóa trị IV: C, Si,… Bước 1: tính k = (số liên kết pi + vòng) của hợp chất cần viết CTCT k = Số liên kết π + vòng = 2 ...),,(2.2 NaClHNC −++ CxHyOzNtClr.. (chỉ áp dụng cho chất cộng hóa trị, công thức không chứa nguyên tố hóa trị II: O, S…) k =0: chỉ chứa lk đơn k = 1: có 1 lk đôi 1 vòng + lk đơn k= 2: có 1 lk ba 2 lk đôi 1 lk đôi + 1 vòng … Bước 2: Viết mạch C, Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com4. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com Điền các nguyên tố Cl, Br, O, N,… Di chuyển nối đôi, nối ba, tạo nhánh, tạo vòng, thay đổi nhóm chức,…rồi mới điền H. Một số dạng công thức thường gặp: CnH2n+2 (chỉ chứa nối đơn) CnH2n (có 1 nối đôi hoặc vòng) CnH2n2 (có 1 nối ba hoặc 2 nối đôi hoặc 1 nối đôi 1 vòng) CnH2n6 (chứa vòng benzen) CxHyO (dạng ROH; RO R’ , RCHO, RCOR’ ) CxHyO2 (dạng RCOOH, RCOO R’ , HORCHO..) CxHyN (dạng RNH2; R1NHR2,…) CxHyNO2 (dạng NH2RCOOH, RCOONH3R’ …) CxHyNO3 (dạng RNH3HCO3, RCOONH3R’ OH, HORCOONH3R’ ,…) CxHyN2O3 (dạng RNH3NO3, (RNH3)2CO3, NH2RNH3HCO3…) (2) Cách gọi tên: tên thường và tên hệ thống (gồm tên thay thế, tên gốc chức) Tên thông thường: được gắn liền với quá trình tìm ra hợp chất. Tên hệ thống IUPAC (a) Tên gốc chức: tên phần gốc + tên phần định chức Tên gốc Tên phần định chức Gốc Tên Gốc Tên Chức Tên Chức Tên CH3 Metyl C2H3 Vinyl F Florua O ete C2H5 Etyl C3H5 Anlyl Cl Clorua CHO andehit C3H7 Propyl C6H5 Phenyl Br Bromua CO xeton C4H9 Butyl CH2C6H5 Benzyl I Iotua COOH axit CnH2n+1 Ankyl … OH ic COO este (b) Tên thay thế: số chỉ vị trí tên phần thế | mạch chính số chỉ vị trí tên phần định chức Số chỉ vị trí: là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4…(số và chữ cách nhau bằng dấu “–“) Tên phần thế CH3 Metyl C2H3 Vinyl F Flo C2H5 Etyl C3H5 Anlyl Cl Clo C3H7 Propyl C6H5 Phenyl Br Brom C4H9 Butyl CH2C6H5 Benzyl I Iot CnH2n+1 Ankyl … Tên mạch chính Mạch chính là mạch C dài nhất nhiều nhánh nhất có nhóm chức, nối đôi, nối ba. Đánh số từ phía có nhóm chức, nối đôi, nối ba hoặc nhiều nhánh nhất. Tên chức Chức Tên Chức Tên Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com5. Gia sư luyện thi đại học trực tuyến chất lượng cao http:School.antoree.com ─ an OH ol = en CHO al ≡ in CO on … … COOH oic vòng no Xiclo (đứng đầu) NH2 amin 5. Các quy tắc của phản ứng hữu cơ (1) Phản ứng thế (quy tắc thế): Thế ngoài vòng benzen: cần có ánh sáng và ưu tiên thế H của C bậc cao để tạo sản phẩm chính. Thế trên vòng benzen: cần xúc tác bột Feto và sản phẩm phụ thuộc vào nhóm X đã có trên vòng. X là nhóm no (nhóm đẩy electron: NH2, OH, CH3, C2H5,.. CnH2n+1) sẽ dễ thế vào ortho và para (o, p). X là nhóm không no (nhóm hút electron: NO2, CHO, COOH, CH=CH2,..) sẽ dễ thế vào mêta (m). (2) Phản ứng cộng (quy tắc cộng Maconhicop): H+ vào C nối đôi, nối ba bậc thấp (C nhiều H) X (OH, Cl, Br,…) vào C nối đôi, nối ba còn lại tạo sản phẩm chính. (3) Phản ứng tách (quy tắc cộng Zaixep): X (OH, Cl, Br,…) sẽ tách cùng với H+ của C bậc cao bên cạnh để tạo nối đôi, nối ba là sản phẩm chính. 6. Phân loại HCHC (1) Hidrocacbon: là hợp chất chỉ chứa C và H. HC no H │ H─C─H │ H Metan HC không no 1 nối đôi CH2=CH2 Etilen HC không no 2 nối đôi trở lên H2C=CHCH=CH2 Butađien1,3 HC không no 1 nối ba HC≡CH Axetilen HC vòng no (chỉ có nối đơn) HC vòng thơm (vòng benzen) HC vòng không no (2) Dẫn xuất hidrocacbon: ngoài C và H còn có các nguyên tố khác (còn gọi hợp chất có nhóm chức). Luyện thi đại học cùng https:School.antoree.com HC mạch vòngHC mạch hở Hiđrocacbon Hợp chất hữu cơ có nhóm chức X o em p
Xem thêm

20 Đọc thêm

Giáo án Hóa học 11 ( Cả năm )

GIÁO ÁN HÓA HỌC 11 ( CẢ NĂM )

Tuần: 01 Tiết: 01, 02 Ngày dạy:……… Tại: 11A2, 11A4.
Bài: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: Ôn tập cơ sở lí thuyết hóa học về nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn,
phản ứng oxi hóa khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học; Hệ thống tính chất vật lí, hóa học các đơn chất và
hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lƣu huỳnh; Vận dụng cơ sở lí thuyết hóa học khi ôn tập
nhóm oxi – lƣu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nitơ – photpho và cacbon – silic.
- Kĩ năng: Lập phƣơng trình hóa học của các phản ứng oxi- hóa khử bằng phƣơng pháp thăng bằng electron; Giải
một số dạng bài tập cơ bản nhƣ xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí,…Vận
dụng các phƣơng pháp cụ thể để giải bài tập hóa học nhƣ lập và giải phƣơng trình đại số, áp dụng định luật bảo
toàn khối lƣợng, tính trị số trung bình…..
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, phiếu học tập, hệ thống câu hỏi gợi ý.
- HS: Ôn lại kiến thức cơ bản của chƣơng trình hóa học lớp 10.
III. NỘI DUNG VÀ CÁC BƢỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trật tự.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Thời
gian
NỘI DUNG GHI TRÊN BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÕ
1.Vấn đề 1: Cấu tạo nguyên tử
a) Nguyên tử gồn hai phần: hạt nhân và vỏ
+ proton (p): mang điện dƣơng
- Hạt nhân
+nơtron (n): không mang điện
- Vỏ: Chứa electron (e): mang điện tích âm,
chuyển động rất nhanh quanh nhân.
b).Nguyên tử trung hòa điện:
Số đvđthn = số p = số e = Z
c).Ký hiệu nguyên tử:
X: Ký hiệu nguyên tố
AX
Z A = N + P : Số khối
Z: Số hiệu nguyên tử
d).Cấu hình electron:
VD: Cho các nguyên tử sau có:
Z = 7, 11, 15, 35, 18 , 24
a. Viết cấu hình electron ?
b. Xác định tính chất ?
c. Xác định vị trí của chúng trong bảng HTTH ?
2.Vấn đề 2: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử
VD: Hoàn thành ptpƣ sau bằng phƣơng pháp thăng
bằng electron.Xác định Chất oxi hóa, chất khử
a.Fe + HNO3 đ Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
b.FexOy + CO Fe + CO2
GV: Nguyên tử đƣợc gấu tạo gồm mấy phần?
HS: Gồm hai phần
GV: Đặc điểm cấu tạo của mỗi phần
HS:
+ proton (p): mang điện dƣơng
- Hạt nhân
+nơtron (n): không mang điện
- Vỏ: Chứa electron (e): mang điện tích
âm, chuyển động rất nhanh quanh nhân.
GV: Nguyên tử trung hòa điện có đặc điểm gì?
HS: Số đvđthn = số p = số e = Z
GV: Nhắc lại cách viết cấu hình e
HS: Lên bảng làm VD
GV: Hƣớng dẫn và giúp HS hoàn thành câu b, c
HS: Trình bày.
GV: Thế nào là chất khử, chất oxi hóa? Quá trình
khử, quá trình oxi hóa?
HS:Trả lời
GV: Nhắc lại các bƣớc cân bằng phản ứng oxi
hóa - khử và gọi HS lên cân bằng hai phản ứng
trên.
HS: Lên bảng cân bằng hai phản ứng trên.
Xem thêm

110 Đọc thêm

HOA HOC ANKAN LOP 11

HOA HOC ANKAN LOP 11

ANKAN (PARAFIN)/ ĐỒNG ĐẲNG - ĐỒNG PHÂN - DANH PHÁP1/ Đồng đẳng-Ankan là những hidrocacbon no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa liên kếtđơn C- C.-Ankan có công thức chung là: CnH2n+2 (n ≥ 1)Ví dụ: Metan (CH4), C2H6, C3H8, C4H10...lập thành dãy đồng đẳng ankan.2/ Đồng phân:Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon.* Bậc cacbon: bậc của guyed tử cacbon trong phân tử ankan bằng số guyed tử Cliên kết trực tiếp với nó.Chú ý:Tên gốc ankyl:đổi đuôi an thành ylII/ Tính chất vật lý- Các Ankan từ C1 đến C4 là chất khí, từ C5 đến C17 là chất lỏng, từ C18 trở đi là chấtrắn.- Metan, etan, propan là những khí không mùi, từ C 5 – C10 có mùi xăng,từ C10 –C16 có mùi dầu hỏa.III/ Tính chất hóa họcỞ nhiệt độ thường ankan không phản ứng với dd axit, dd bazơ và chất oxi hóamạnh (KMnO4). Ở điều kiện thích hợp, các ankan dễ tham gia vào các phản ứng thế,
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cấu trúc đề thi lớp 10 môn Hóa chuyên Lê Hồng Phong 2015

CẤU TRÚC ĐỀ THI LỚP 10 MÔN HÓA CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG 2015

MÔN: HOÁ HỌC - ĐỀ CHUYÊN  I. Yêu cầu chung 1. Nội dung đề thi tuyển sinh nằm trong chương trình THCS, coi trọng việc đánh giá năng lực người học, có các câu hỏi dạng mở, vận dụng kiến thức bộ môn giải quyết các tình huống thực tiễn. 2. Yêu cầu về các cấp độ nhận thức: - Nhận biết: khoảng 20%; - Thông hiểu: khoảng 20%; - Vận dụng: khoảng 30%; - Vận dụng cao: khoảng 30%. II. Hình thức thi: tự luận. III. Thời gian làm bài: 150 phút IV. Nội dung kiến thức: A. CHUYÊN ĐỀ 1: LÝ THUYẾT HÓA HỌC (2,0 điểm)             1. Cấu tạo nguyên tử. Bảng hệ thống tuần hoàn. Định luật tuần hoàn.             2. Nguyên tử. Phân tử. Chất. Công thức cấu tạo của chất. Mol. Tỷ khối.             3. Phản ứng và phương trình phản ứng. Phân loại các loại phản ứng hóa học. Nhận biết vai trò của các chất trong phản ứng.             4. Phân loại và phân biệt các chất vô cơ.             5. Dung dịch             6. Mô tả các thí nghiệm đơn giản.   B. CHUYÊN ĐỀ 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT      (2,0 điểm)             1. Kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối.             2. Các phản ứng hóa học minh họa tính chất của các chất. Mối quan hệ và sự chuyển hóa qua lại (nếu có) giữa các chất. Các điều kiện xảy ra phản ứng hóa học.             3. Điều chế, tách, tinh chế các chất. Giải thích hoặc mô phỏng các thí nghiệm điều chế, tinh chế.             4. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại.             5. Các ứng dụng của các chất trong đời sống.  C. CHUYÊN ĐỀ 3: ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ VÀ HIĐROCACBON        (2,0 điểm)             1. Thuyết cấu tạo hóa học. Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ. Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn của các chất.             2. Thiết lập công thức phân tử của các chất dựa vào phân tử khối, tỷ lệ mol nguyên tố, % theo khối lượng, phản ứng đốt cháy chất.             3. Cấu tạo và tính chất của: CH4, C2H4, C2H2, C6H6 (benzen) và các chất tương tự. Xác định công thức của các chất có cấu tạo và tính chất tương tự (trong đó, các chất mạch hở xét £ 5C; vòng benzen £ 8C).  D. CHUYÊN ĐỀ 4: DẪN XUẤT HIĐROCACBON (2,0 điểm)             1. Cấu tạo và tính chất hóa học của: C2H5OH, CH3COOH, este, chất béo, dẫn xuất halogen và các chất tương tự.             2. Glucozơ, tinh bột và các phản ứng chuyển hóa.             3. Polime, aminoaxit, peptit, protein và các phản ứng chuyển hóa.             4. Phân tích gốc-chức và dự đoán phản ứng của các chất hữu cơ đã cho.  E. CHUYÊN ĐỀ 5: TỔNG HỢP (2,0 điểm)             1. Dựa vào các ứng dụng hóa học, giải thích bằng kiến thức hóa học.             2. Dựa vào các hiện tượng hóa học, giải thích bằng các phương trình phản ứng hóa học.             3. Dựa vào các lý thuyết hóa học, đề xuất các phản ứng hóa học, phương pháp tối ưu.             4. Dựa vào các điều kiện thực tế, mô tả, giải thích các hướng phát triển của vấn đề đưa ra.             5. Kết hợp giữa lý thuyết hóa học và hiện tượng hóa học, giải quyết vấn đề thông qua các bài toán hóa học.             6. Dựa vào các đặc điểm về tính chất và các thông số định lượng, lập luận để xác định cấu tạo chất, thành phần của hỗn hợp chất và thành phần của các giai đoạn trung gian (nếu có).
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ THI + ĐÁP ÁN OLYMPIC HÓA 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ THI + ĐÁP ÁN OLYMPIC HÓA 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

Đề thi + Đáp án olympic hóa học 10 trường THPT Chuyên Lê Quý ĐônTài liệu dạng doc có thể dễ dàng sửa đổi nếu muốn.Có kèm đáp án để có thể tự rèn luyện bài tập.TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔ – KHÁNH HÓACâu 1: (4 điểm)1.Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X, Y, và Z có electron cuối cùng ddawsccj trưng bằng bốn số lượng tử:X: n = 2; Y: n = 2; Z: n = 3; a.Xác định nguyên tố X, Y, Z. Qui ước: số lượng tử từ nhận giá trị từ thấp đến cao.b.Xác định trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm cà dạng hình học của các phân tử, ion sau: c.Hãy giải thích các dữ kiện thực nghiệm sau:• có thể đime hóa thành , trong khi không có khả năng này•Các liên kết giữa nguyên tử Z và Y trong ion có độ dài lớn hơn độ dài liên kết Z = Y và nhỏ hơn độ dài liên kết Z – Y trong phân tử axit tương ứng.
Xem thêm

Đọc thêm

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HALOGEN

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HALOGEN

- Các halogen có tính oxi hóa mạnh - Các halogen có tính oxi hóa mạnh và thực tế cho thấy chúng dễ dàng liên kết ion với các kim loại và oxi hóa các kim loại đến hóa trị cao nhất. - Các halogen thể hiện những mức độ oxi hóa khác nhau rõ rệt khi đi từ flo đến iot, mỗi halogen đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối halogen. - Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot. - So sánh tính chất hóa học của halogen. -          Nhận biết các ion F-  , Cl- , Br-  , I- Dùng AgNO3 làm thuốc thử: NaF + AgNO3   →  không tác dụng NaCl + AgNO3 → AgCl↓  + NaNO3                           màu trắng NaBr + AgNO3 → AgBr ↓ + NaNO3                            màu vàng nhạt NaI + AgNO3 → AgI↓ + NaNO3                           màu vàng  
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tiểu luận Tìm hiểu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Tiếng Anh chuyên ngành

TIỂU LUẬN TÌM HIỂU BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH

Giúp sinh viên, giáo viên dịch các văn bản liên quan đến lịch sử ra đời của các nguyên tố, quy tắc sắp xếp các nguyên tố theo nhóm và theo chu kì, tính chất của các nguyên tố và quy luật biến đổi về tính chất của các đơn chất cũng như hợp chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

24 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI LUYỆN TẬP 3

LÝ THUYẾT BÀI LUYỆN TẬP 3

LÝ THUYẾT CẦN NHỚ I. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 1. Sự biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là hiện tượng hóa học. Quá trình biến đổi chất như thế được gọi là phản ứng hóa học Trong phản ứng hóa học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử biến đổi, kết quả là chất biến đổi. Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên trước và sau phản ứng. Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng tính được khối lượng của một chất khi biết khối lượng của các chất khác nhau trong phản ứng. 2. Phương trình hóa học gồm những công  thức hóa học của các chất trong phản ứng với hệ số thích hợp sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai bên đều bằng nhau. Để lập phương trình hóa học, ta phải cân bằng hệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố (và nhóm nguyên tử, nếu có).
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 5. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

BÀI 5. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I- Nguyên tố hoá học là gì?1. Định nghĩaNguyên tố hoá học là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại, có cùng số protontrong hạt nhân.Các nguyên tử thuộc cùng mộtnguyên tố hoá học đều có tính chất hoáhọc giống nhau.Em có biết: Trong khoa học để trao đổi vớinhau về nguyên tố hoá học, cầnphải có cách biểu diễn ngắn gọnchúng mà ai cũng có thể hiểu được,người ta dùng kí hiệu hoá học. Ký hiệu hóa học được thống nhấttrên toàn thế giới. Vậy ký hiệu hóahọc là gì?Bài 5 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌCI- Nguyên tố hoá học là gì?1. Định nghĩa2. Kí hiệu hoá học
Xem thêm

27 Đọc thêm

BÀI 7 TRANG 48 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 7 TRANG 48 SGK HÓA HỌC 10

Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất 7. Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì A. phi kim mạnh nhất là iot. B. kim loại mạnh nhất là liti. C. phi kim mạnh nhất là flo. D. kim loại yếu nhất là xesi. Chọn đáp án đúng. Bài giải: C đúng.

1 Đọc thêm

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN NHẬN THỨC CHƯƠNG NITƠ –PHOTPHO – LỚP 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN NHẬN THỨC CHƯƠNG NITƠ –PHOTPHO – LỚP 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN NHẬN THỨC CHƯƠNG NITƠ –PHOTPHO – LỚP 11 NÂNG CAO TRUNG HỌC PHỔ THÔNG2.1. Phân tích chương trình hóa học phần phi kim (phần nâng cao) ở THPT2.1.1. Mục tiêu và nội dung chương trình phần hoá học phi kim2.1.1.1. Mục tiêu Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ GD ĐT ban hành cho chương trình Hóa học THPT nâng cao sau khi học phần hóa học phi kim HS đạt được:a) Kiến thức:– Nêu được vị trí của các nguyên tố phi kim trong bảng tuần hoàn và viết được cấu hình electron của nguyên tử của chúng.– Viết được công thức cấu tạo (CTCT) của các phân tử halogen, oxi, nitơ, một số hợp chất với hiđro của một số phi kim và hiđroxit của chúng.– Nêu được tính chất vật lí (TCVL), tính chất hóa học (TCHH) cơ bản của các phi kim và một số hợp chất quan trọng của chúng.– Nêu được ứng dụng chính, phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệmvà trong công nghiệp của các phi kim và một số hợp chất quan trọng của chúng.– Giải thích tại sao các phi kim có tính oxi hóa và quy luật biến đổi tính phi kim trong một nhóm.– Giải thích TCHH của một số hợp chất quan trọng của các phi kim (tính axit – bazơ, tính oxi hóa – khử, ...)– Phân biệt được một số phi kim bằng phương pháp hoá học.– Nhận biết các muối halogenua, muối sunfua, muối sunfat, muối nitrat, muối amoni, muối cacbonat, muối silicat, ... bằng phương pháp hóa học.b) Kĩ năng – Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về TCHH của đơn chất phi kim và một số hợp chất quan trọng của chúng dựa vào cấu tạo phân tử, số oxi hóa của nguyên tố phi kim trong các hợp chất.– Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh, bảng số liệu, mô hình, mô phỏng..., rút ra được nhận xét về TCVL và TCHH các phi kim một số hợp chất quan trọng của chúng.– Đề xuất các thí nghệm, lựa chọn hóa chất, dụng cụ và tiến hành thí nghiệm chứng minh, nghiên cứu TCHH của một số chất.– Giải các dạng bài tập hóa học có liên quan đến các kiến thức về phi kim và hợp chất của chúng.c) Thái độ – Góp phần phát triển năng lực tư duy, bồi dưỡng hứng thú và phương pháp học tập môn Hóa học.– Giáo dục HS phương pháp nghiên cứu khoa học, rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác.– Giúp HS hiểu được ¬vai trò của các nguyên tố phi kim và hợp chất của chúng trong đời sống con người và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua kiến thức về oxi, ozon, khí sunfurơ, khí clo, hiện tượng mưa axit, phân bón hoá học, ... – Liên hệ các kiến thức về thực tế cuộc sống như việc bảo quản sử dụng các chất và vận dụng để giải thích các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
Xem thêm

40 Đọc thêm

 CÁC NGUYÊN TỐHÓA HỌC

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Tuy nhiên thành phần các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống và vật không sống khác nhau. Trong số 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên thì chỉ có vài chục nguyên tố là cần thiết cho sự sống. Trong số đó các nguyên tố C, H, N, O lại chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống. Các nguyên tố khác mặc dù có thể chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng không có nghĩa là chúng không có vai trò quan trọng đối với sự sống.Sự khác biệt về thành phần hóa học cấu tạo nên cơ thể sống và vật không sống cho thấy sự sống được hình thành do sự tương tác đặc biệt giữa các nguyên tử nhất định. Sự tương tác này tuân theo các quy luật lí hóa học dẫn đến tính sinh học nổi trội mà chỉ thế giới sống mới có.Tùy theo lệ các nguyên tố có trong cơ thể sống mà các nhà khoa học chia các nguyên tố thành hai loại : đại lượng và vi lượng. Các nguyên tố đại lượng chính như c, H, o, N chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin. cacbohiđrat, lipit và các axit nuclêic là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào (bảng 3). Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0.01% khối lượng cơ thể sống. Bảng 3: Tỉ lệ % khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người Nguyên tố vi lượng mặc dù chỉ chiếm một tỉ lệ cực nhỏ nhưng lại có vai trò quan trọng đối với sự sống. Những nguyên tố như : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se. Zn. Co, B, Cr.I... chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng sinh vật không thể sống nếu thiếu chúng. Ví dụ, mặc dù chỉ cần một lượng cực nhỏ nhưng nếu thiếu iôt chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ. Trong chất khô của cây, Mo chỉ chiếm tỉ lệ 1 nguyên tử trên 16 triệu nguyên tử H nhưng nếu thiếu Mo cây trồng sẽ khó phát triển, thậm chí bị chết. Một số nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu được của các enzim.
Xem thêm

1 Đọc thêm

PHỔ PHÁT xạ NGUYÊN tử

PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất còn giữ được tính chất hóa học của nguyên tố

Nguyên tử của mỗi nguyên tố hóa học có cấu tạo khác nhau nên chúng có tính chất khác nhau

Lớp vỏ quyết định tính chất vật lý và hóa học,đặc biệt là các điện tử hóa trị.
Điều kiện bình thường ,các nguyên tử chuyển động trên các quỹ đạo ứng với mức năng lượng thấp nhất  nguyên tử ở trạng thái bền vững,trạng thái cơ bản(Eo)
Nhận được năng lượng ở bên ngoài ( điện năng,nhiệt năng,hóa năng…) thì điện tử sẽ chuyển lên mức năng lượng cao hơn( E1,E2,E3…En ).Khi đó nguyên tử đã bị kích thích
Trạng thái dừng kích thích : 107 108 s, sau đó quay về trạng thái cơ bản.
Sự giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ quang học.
Bức xạ này là phổ phát xạ nguyên tử
Xem thêm

24 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CACBON

LÝ THUYẾT CACBON

III. TÍNH CHẤT CỦA CACBON I. Dạng thù hình là gì? Dạng thù hình của một nguyên tố là những đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố tạo nên. Thí dụ oxi O2, ozon O3 là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi. Những nguyên tố có thể tồn tại tự do với vài dạng đơn chất gọi là nguyên tô có tính thù hình. II.  Cacbon có những dạng thù hình nào? Nguyên tố cacbon có 3 dạng thù hình là: - Kim cương: cứng, trong suốt, không dẫn điện. - Than chì: mềm, dẫn điện. -  Cacbon vô định hình (than đá, than gỗ, than xương): xốp, không dẫn điện. III. TÍNH CHẤT CỦA CACBON a) Tính chất hấp phụ Than gỗ, than xương có tính hấp phụ (giữ trên bề mặt của chúng các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch). Nhờ tính chất này mà những than gỗ, than xương có tính hấp phụ cao (gọi là than hoạt tính) được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độcr.. b) Tính chất hóa học Tính chất hóa học đặc trưng của cacbon là tính khử, nhiệt độ càng cao tính khử của cacbon càng mạnh. - Tác dụng với oxi C + O2  CO2 - Tác dụng với một sô oxit kim loại ở nhiệt độ cao như CuO, PbO,… C + 2CuO   2Cu + CO2 -  Tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao C (nóng đỏ) + H2O (hơi)  CO + H2 Hỗn hợp {CO, H2} gọi là khí than ướt, được dùng làm nhiên liệu khí.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Nhận xét chương trình và sách giáo khoa Hóa 10cb

NHẬN XÉT CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA HÓA 10CB

Tài liệu nói lên ưu điểm và nhược điểm của chương trình và sách giáo khoa hóa 10 cơ bản trong học kỳ 1 bao gồm 4 chương đầu tiên: Cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn, Liên kết hóa học, Phản ứng ôxi hóa khử

4 Đọc thêm

BÀI 4 TRANG 96 SGK HÓA HỌC LỚP 10

BÀI 4 TRANG 96 SGK HÓA HỌC LỚP 10

So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau: So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau: a)      Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử. b)      Tính chất vật lí c)       Tính chất hóa học. Hướng dẫn giải: a)      Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử. -          Giống nhau + Sô e ngoài cùng có 7 e. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân. + Phân tử 2 nguyên tử, liên kết cộng hóa trị không cực. + Cấu hình e lớp ngoài cùng ns2 np5 -          Khác nhau: + Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot. + Số lớp e tăng dần từ flo đến iot. + Lớp ngoài cùng của nguyên tố flo là lớp thứ 2 nên không cvaó phân lớp d. Nguyên tử clo, brom  và iot có phân lớp d còn trống. + Ở trạng thái kích thích, nguyên tử clo, brom hoặc iot có thể có 3,5 hoặc 7 e độc thân. + Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. b)      Tính chất vật lí Trong nhóm halogen, tính chất vật lí biến đổi có quy luật: Trạng thái tập hợp, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, … Từ flo đến iot ta nhận thấy -          Trạng thái tập hợp: từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể khí. -          Màu sắc: đậm dần. -          Nhiệt độ nóng chảy, và nhiệt độ sôi: tăng dần. -          Flo không tan trong nước vì nó phân hủy nước rất mạnh, các halogen khác tan tương đối ít trong nước và tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ. c)       Tính chất hóa học. Giống nhau: -          Vì lớp e lớp ngoài cùng có cấu tao tương tự nhau nên các halogen rất giống nhau về tính chất hóa học của đơn chất cũng như về thành phần và tính chất của các hợp chất. -          Halogen có ái lực với e lớn. Nguyên tử halogen X với 7 e lớp ngoài cùng dễ dàng thu thêm 1 e để trở thành ion âm X + 1e → X- -                     Oxi hóa được hầu hết các kim loại tạo muối halogenua. Khác nhau: -                     Khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot -                     Phản ứng với kim loại , với hidro, với nước của các halogen cũng có khác nhau. -                     Flo không thể hiện tính khử không có số oxi hóa dương , còn các halogen khác có tính khử và tính khử tăng dần từ flo đến iot.      
Xem thêm

2 Đọc thêm

LÝ THUYẾT SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

LÝ THUYẾT SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN 1.  Ô nguyên tố Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố Đó.' 2. Chu kì -  Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. -  Số thứ tự chu ki bằng số lớp electron. -  Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì, các chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ; các chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn. 3. Nhóm -  Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có sô electron lớp ngoài cùng bằng nhau, do đó có tính chắt tương tự nhau. Mỗi nhóm được xếp thành một cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B. Nhóm IA (trừ H) là các kim loại mạnh, gọi là các kim loại kiềm; Nhóm VIIA là các phi kim mạnh, gọi là nhóm halogen; Nhóm VIIIA là các khí hiếm (hay khí trơ). -  Số thứ tự của các nhóm A bằng số electrdn ở lớp ngoài cùng của nguyên tử trong nhóm đó. III. SỰ BIỂN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN                      IV.  Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN 1. Biết vị trí của nguyên tô ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.  Thí dụ: Nguyên tô A có số hiệu nguyên tử là 17, chu kì 3, nhóm VIIA. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất nguyên tc A và so sánh với các nguyên tố bên cạnh. Giải: Số hiệu nguyên tử là 17, suy ra diện tích hạt nhân của nguyên tử A là 17+, nguyên tử A có 17 electron. -  Ở chu kì 3, suy ra nguyên tử A có 3 lớp electron; nhóm VIIA suy ra lớp ngoài cùng có 7e. -  Nguyên tố A (Cl) ở cuối chu kì 3 nên là một phi kim mạnh, tính phi kim của A mạnh hơn của nguyên tố trước nó trong cùng chu kì (là s có số hiệu là 16) và nguyên tố đứng dưới nó trong cùng nhóm (là Br có số hiệu nguyên tử là 35) nhưng kém nguyên tố phía trên nó trong cùng nhóm (là F có số hiệu nguyên tử là 9). 2.  Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố có thể suy đoán vị trí và tính chất nguyên tố đó. Thí dụ: Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Hãy cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó. Giải: -  Vì nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron và có le ở lớp ngoài cùng, suy ra nguyên tố X ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA. - Nguyên tố A ở đầu chu kì nên tính chất hóa học cơ bản là tính kim loại. Ngoài ra, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cơ sở khoa học quan trọng giúp ta có phương pháp học tập, nghiên cứu hóa học một cách có hệ thống.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề “Hóa học đại cương” cực hay có lời giải chi tiết

TUYỂN CHỌN 21 ĐỀ THI CHUYÊN ĐỀ “HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG” CỰC HAY CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề “Hóa học đại cương” cực hay có lời giải chi tiếtMỤC LỤCCấu tạo nguyên tử (ĐỀ CƠ BẢN)2Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ NÂNG CAO)20Đồng vị (ĐỀ CƠ BẢN)39Đồng vị (ĐỀ NÂNG CAO)58Cấu hình electron (ĐỀ CƠ BẢN)73Cấu hình electron (ĐỀ NÂNG CAO)90Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ĐỀ CƠ BẢN)101Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ĐỀ NÂNG CAO)116Quy luật tuần hoàn (ĐỀ CƠ BẢN)129Quy luật tuần hoàn (ĐỀ NÂNG CAO)147Liên kết hóa học (Đề CƠ BẢN)163Liên kết hóa học (Đề NÂNG CAO)178Phản ứng hoá học (ĐỀ CƠ BẢN)186Phản ứng hoá học (ĐỀ NÂNG CAO)201Tốc độ phản ứng hóa học (ĐỀ CƠ BẢN)217Tốc độ phản ứng hóa học (ĐỀ NÂNG CAO)230Cân bằng hóa học (ĐỀ CƠ BẢN)240Cân bằng hóa học (ĐỀ NÂNG CAO)258Sự điện ly (ĐỀ CƠ BẢN) đề 1273Sự điện ly (ĐỀ CƠ BẢN) đề 2289Sự điện ly (ĐỀ NÂNG CAO)306
Xem thêm

322 Đọc thêm

BÀI 3 – TRANG 91 – SGK HÓA HỌC 8

BÀI 3 – TRANG 91 – SGK HÓA HỌC 8

Hãy viết công thức hóa học của hai oxit axit và hai oxit bazơ. 3. a) Hãy viết công thức hóa học của hai oxit axit và hai oxit bazơ.     b) Nhận xét về thành phần cấu tạo của các oxit đó.     c) Chỉ ra cách gọi tên của mỗi oxit đó. Hướng dẫn. a) Oxit axit : SO2; CO2 ; + Oxit bazơ : CuO ; Fe2O3 b) Oxit lưu huỳnh SO2 có hai nguyên tử oxi liên kết với một nguyên tử lưu huỳnh. + Oxit cacbon CO2 có 2 nguyên tử oxi liên kết với 1 nguyên tử cacbon. + Oxit đồng CuO gồm một nguyên tử đồng liên kết với một nguyên tử oxi. + Oxit sắt  gồm hai nguyên tử sắt liên kết với ba nguyên tử oxi. c) Tên của oxit là tên nguyên tố cộng với oxit - Nếu kim loại có nhiều hóa trị :   Tên của oxit bazơ : tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit. - Nếu phi kim có nhiều hóa trị :   Tên oxit axit : tên phi kim                   +                     oxit                   (Có tiền tố chỉ số                             (có tiền tố số                    nguyên tử phi kim)                           nguyên tử oxi )   SO2 : lưu huỳnh đi oxit ( khí sunfurơ)   CO2 : Cacbon đioxit (khí cacbonic)   CuO : Đồng (II) oxit   Fe2O3 : Sắt (III) oxit.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 3 TRANG 31 SGK HÓA HỌC 8

BÀI 3 TRANG 31 SGK HÓA HỌC 8

Một hợp chất có phân tử ... 3. Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với nguyên tử O và nặng hơn phân tử hidro 31 lần. a) Tính phân tử khối của hợp chất b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu củ nguyên tố (xem bảng 1 trang 42). Hướng dẫn giải : a)  = 31  => Phân tử khối của hợp chất = 62 đvC. b) Ta có : 2X  + O  = 62  => X = 23 đvC. vậy X là nguyên tố natri (23) Kí hiệu hóa học là Na.

1 Đọc thêm