MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGN.DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Mô hình và giải pháp quản lý NGN.doc":

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (LA TIẾN SĨ)

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (LA TIẾN SĨ)

Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)v
Xem thêm

269 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM TP HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM TP HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý CTRSH vùng ven đô 1
3.2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: 1
4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận 1
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp mới của đề tài: 2
5.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5.2. Những đóng góp mới của đề tài 2
5. Một số khái niệm khoa học về CTR và quản lý CTR 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
Chương 2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CTRSH ĐÔ THỊ VÀ KHU VEN ĐÔ 6
2.1. Vùng ngoại thành và khu ven đô 6
2.1.1.Sự khác biệt giữa vùng ngoại thành và khu ven đô: 6
2.2. Quá trình hình thành và phát triển khu ven đô đô thị trung tâm TP HN 6
2.2.1. Sự hình thành và phát triển các quậnhuyện TP Hà Nội. 6
2.2.2. Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030, 6
2.3. Các đặc trưng cơ bản về khu ven đô Phân loại khu dân cư ven đô 7
2.3.1. Các đặc trưng cơ bản về khu ven đô 7
2.3.2. Phân loại khu dân cư ven đô: 8
2.4. Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô một số đô thị tại VN 8
2.4.1. Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Hồ Chí Minh: 8
2.4.2. Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Đà Nẵng 8
2.4.3. Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Hải Phòng 8
2.4.4 Nhận xét, đánh giá 8
2.5. Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô đô thị trung tâm TP HN 8
2.5.1. Thực trạng quản lý CTRSH TP Hà Nội 8
2.5.2. Thực trạng quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội. 9
2.5.3. Cơ chế chính sách quản lý CTRSH của TP Hà Nội. 9
2.6. Các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH tại Việt Nam và TP Hà Nội 9
1.6.1.Các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH tại Việt Nam. 9
2.6.2.Các mô hình xã hội hóa quản lý CTRSH trên địa bàn TP Hà Nội 9
2.6.3.Đánh giá hiệu quả của các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH 10
2.7. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan 10
2.7.1.Tiêu chí lựa chọn các đề tài, luận án, luận văn. 10
2.7.2.Nhận xét, đánh giá: 10
2.8. Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải quyết 10
Chương 3. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CTRSH KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM TP. HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 11
3.1. Phương pháp luận khoa học hệ thống quản lý CTR 11
3.1.1. Hệ thống quản lý Quản lý CTR: 11
3.1.2.Các đặc trưng cơ bản của các hệ thống quản lý CTR. 11
3.1.3.Cơ cấu tổ chức của các hệ thống quản lý CTR 11
3.1.4. Các loại hình cơ cấu tổ chức quản lý trong hệ thống quản lý CTR 11
3.1.5. Ranh giới quản lý và trách nhiệm quản lý CTR. 11
3.1.6. Các công cụ quản lý CTRSH. 11
3.2. Các yếu tố tác động tới mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội 12
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 12
3.2.2. Khoa học, kỹ thuật và công nghệ: 12
3.2.3. Những tác động từ chuyển đổi cơ chế từ chế độ kinh tế tập trung, hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường. 12
3.2.4. Yếu tố xã hội hóa dịch vụ quản lý CTRSH: 12
3.2.5. Yếu tố quan hệ giữa các chủ thể, đối tượng và mục tiêu quản lý CTRSH. 12
3.2.6. Yếu tố hợp tác quản lý: 12
3.3. Cơ sở pháp lý 12
3.3.1. Các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý CTRSH đô thị: 12
3.3.2. Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 12
3.3.3. Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn 2050 (theo QĐ số 2149QĐTTg, ngày 17122009 của Thủ tướng Chính phủ 53. 13
3.3.4. Chủ trương, chính sách xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường: 13
3.3.5. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1081QĐTTg, ngày 06 tháng 7 năm 2011). 13
3.3.6. Quy hoạch chung xây dựng TP Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 13
3.3.7. Định hướng qui hoạch xử lý chất thải rắn TP Hà Nội đến năm 2030. 13
3.4. Dự báo lượng CTRSH phát sinh tại khu ven đô TP Hà Nội đến 2030 13
Chương 4: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTRSH KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, 15
TẦM NHÌN 2050 15
4.1. Quan điểm, mục tiêu và các nguyên tắc quản lý CTR 15
4.1.1. Quan điểm: 15
4.1.2..Mục tiêu xây dựng mô hình: 15
4.1.3. Các nguyên tắc xây dựng mô hình: 15
4.2. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP 15
Hà Nội đến năm 2030 15
4.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý URENCO huyện 15
4.2.2. Mô hình HTX dịch vụ môi trường 15
4.2.3. Mô hình tổ (đội) vệ sinh môi trường do dân tự quản 16
4.2.4. Đánh giá mô hình cơ cấu tổ chức URENCO huyệnHTX Dịch vụ Môi trường, tổ đội VSMT 17
4.2.5. Những khó khăn và thách thức khi triển khai thực hiện mô hình. 17
4.3. Mô hình tổng quát xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030 18
4.3.1. Mô hình xử lý CTRSH tập trung đối với các huyện có khu xử lý CTRSH. Theo QH, trên địa bàn 9 huyện khu ven đô có 5 huyện cần áp dụng mô hình xử lý CTRSH tập trung với 7 khu xử lý tại các khu xử lý CTRSH tập trung theo QH. Các huyện đó là: Đông Anh, Chương Mỹ, Gia Lâm, Thanh Oai, Đan Phượng 18
4.3.2. Mô hình xử lý CTRSH đối với các huyện không có khu xử lý CTRSH theo quy hoạch: 20
4.3.3. Các điểm tập kếttrạm trung chuyển chất thải rắn tại các xã và huyện 21
4.4. Mô hình quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030 22
4.4.1. Sơ đồ tổng quát quản lý CTRSH: Mô hình quản lý thu gom phân loại CTR tại nguồn và vận chuyển tới điểm xử lý cuối cùng. 22
4.4.2. Mô hình và giải pháp cụ thể quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: 23
4.5. Đề xuất giải pháp quản lý (thu gom, phân loại, VC và xử lý) CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030 24
4.5.1. Nguồn phát sinh CTRSH: 24
4.5.2. Thu gom, phân loại CTRSH tại nguồn: 24
4.5.3. Thu gom, vận chuyển CTRSH: 24
4.5.4. Xử lý CTRSH đề tài cũng đề xuất 3 mô hình xử lý CTRSH: 24
4.6. Cơ chế chính sách quản lý CTRSH khu ven đô 27
4.6.1. Cơ chế chính sách về xã hội hoá công tác quản lý chất thải rắn và BVMT. 27
4.6.2. Cơ chế thu hút sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý CTR 27
4.6.3. Cơ chế chính sách về nhân sự và công tác đào tạo nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kỹ thuật: 27
4.6.4. Cơ chế chính sách trong công tác hút vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư. 27
4.6.5. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về quản lý CTR. 27
4.7. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.7.1. Bàn luận về khái niệm khu ven đô và vùng ngoại thành. 27
4.7.2. Bàn luận về mô hình cơ cấu tổ chức quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050. 28
4.7.3. Bàn luận về mô hình xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050. 28
4.7.4. Bàn luận về Mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050. 28
4.7.5. Bàn luận về cơ chế chính sách quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050; 28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 32
NHẬT LÝ THỰC TẬP 33
Xem thêm

40 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ SỨC CHỨA LAC TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ SỨC CHỨA LAC TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG

Tóm tắt luận văn thạc sĩ bước đầu ứng dụng mô hình quản lý sức chứa LAC trong phát triển du lịch tại vườn quốc gia cúc phương Tóm tắt luận văn thạc sĩ bước đầu ứng dụng mô hình quản lý sức chứa LAC trong phát triển du lịch tại vườn quốc gia cúc phương Tóm tắt luận văn thạc sĩ bước đầu ứng dụng mô hình quản lý sức chứa LAC trong phát triển du lịch tại vườn quốc gia cúc phương Tóm tắt luận văn thạc sĩ bước đầu ứng dụng mô hình quản lý sức chứa LAC trong phát triển du lịch tại vườn quốc gia cúc phương Tóm tắt luận văn thạc sĩ bước đầu ứng dụng mô hình quản lý sức chứa LAC trong phát triển du lịch tại vườn quốc gia cúc phương Tóm tắt luận văn thạc sĩ bước đầu ứng dụng mô hình quản lý sức chứa LAC trong phát triển du lịch tại vườn quốc gia cúc phương
Xem thêm

25 Đọc thêm

các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG TIẾN TRÌNH GIA NHẬP AFTA CỦA VIỆT NAM

các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam các giải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình gia nhập afta của việt nam
Xem thêm

192 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ NGUỒN THẢI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ ĐOẠN CHẢY QUA HÀ NỘI (LUẬN VĂN THẠC SĨ)

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ NGUỒN THẢI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG NHUỆ ĐOẠN CHẢY QUA HÀ NỘI (LUẬN VĂN THẠC SĨ)

Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội (luận văn thạc sĩ)
Xem thêm

69 Đọc thêm

LA01 015 mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở việt nam

LA01 015 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHÂU TRUYỀN TẢI ĐIỆN Ở VIỆT NAM

LA01 015 mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở việt nam LA01 015 mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở việt nam LA01 015 mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở việt nam LA01 015 mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở việt nam LA01 015 mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở việt nam
............................................................................. 152 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ............................................................................................................... 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 157 PHỤ LỤC ............................................................................................................... 163LA01 015 mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở việt nam
LA01 015 mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện ở việt nam
Xem thêm

168 Đọc thêm

đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC TỔNG CÔNG TY 91 PHÁT TRIỂN THEO MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN KINH DOANH Ở VIỆT NAM

đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở việt nam
Xem thêm

196 Đọc thêm

Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐHKTHN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG ĐHKTHN

1. Lý do chọn đề tàiXu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang đòi hỏi GDĐH Việt Nam phải nhanh chóng đổi mới cách quản lý để đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo. Xuất phát từ sự cấp thiết đó có sự ra đời của bộ tiêu chuẩn chất lượng GDĐH và kế hoạch kiểm định chất lượng, dựa trên các tiêu chuẩn tất yếu phải đi kèm một hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý để đưa bộ tiêu chuẩn này trở thành hiện thực. Hiện nay, một hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH tương đối hoàn chỉnh đang được hình thành tại Việt Nam, với cơ quan quản lý nhà nước đối với các hoạt động ĐBCL giáo dục cấp quốc gia là Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ GDĐT được hình thành từ tháng 012002, và các bộ phận ĐBCL bên trong đã và đang được thiết lập tại các trường. Kiểm định chất lượng được đẩy mạnh từ tháng 122004 khi Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường ĐH được ban hành và được tiếp tục củng cố và phát triển gắn với việc ban hành các quy trình và các tiêu chuẩn kiểm định khác.Xuất phát từ những lý do trên luận văn đề cập đến “Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐHKTHN” từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.2. Mục đích nghiên cứuĐề xuất các giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội.3. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan và phân tích lý luận về hệ thống thông tin phản hồi kết quả giáo dục ĐH. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động thu thập thông tin phản hồi về kết quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội năm 2011 – 2012, 2012 – 2013. Từ lý luận và thực tiễn tại các trường ĐH đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu nghiên cứu4.1. Khách thể nghiên cứu: Toàn thể SV, cựu SV trường ĐH Kiến trúc Hà Nội và các nhà sử dụng lao động.4.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐH Kiến trúc Hà Nội.5. Phạm vi nghiên cứu Giới hạn địa bàn nghiên cứu: tập trung nghiên cứu hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục của trường ĐH Kiến trúc Hà Nội. Giới hạn thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục của trường ĐHKTHN trong năm học 20112012, 20122013. Giới hạn đối tượng điều tra: Toàn thể SV, cựu SV trường ĐH Kiến trúc Hà Nội và các nhà sử dụng lao động6. Giả thuyết khoa họcChất lượng đào tạo SV tại trường ĐH Kiến trúc Hà Nội do nhiều yếu tố tạo nên. Tuy nhiên, yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường phải là hoạt động tổ chức, quản lý chuyển sang đổi mới từ mô hình quản lý hành chính chức năng đơn thuần sang mô hình quản lý theo hướng ĐBCL. Vì vậy, nếu đề xuất giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục theo hướng ĐBCL thì trường ĐH Kiến trúc Hà Nội sẽ tạo ra được những SV tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.7. Phương pháp nghiên cứu Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Xem thêm

26 Đọc thêm

CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CHỢ TRUYỀN THỐNG THÀNH MÔ HÌNH KẾT HỢP CHỢ VỚI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO MÔ HÌNH TẠI CHỢ HÀNG DA

CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CHỢ TRUYỀN THỐNG THÀNH MÔ HÌNH KẾT HỢP CHỢ VỚI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO MÔ HÌNH TẠI CHỢ HÀNG DA

Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế, các chợ truyền thống trên địa bàn Hà Nội đang bộc lộ những điểm bất cấp trên nhiều khía cạnh như vấn đề vệ sinh môi trường, chất lượng hàng hóa,…Cùng với đó là sự phát triển tràn làn của các chợ truyền thống không đảm bảo tiêu chuẩn gây ảnh hưởng không nhỏ tới mỹ quan của thành phố. Vì vậy, làm sao để có thể vừa duy trì được chợ truyền thống mà vẫn đảm bảo phát triển mô hình bán lẻ hiện đại, thì đó là một bài toán nan giải với các sở, các ban ngành chức năng. Một mô hình mới đã được hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng để đáp ứng được cả hai mục tiêu nêu trên, đó là mô hình kết hợp giữa chợ với trung tâm thương mại Có thể điểm danh một số chợ truyền thống vốn là nơi mua sắm sầm uất tại Hà Nội, nay được nâng cấp lên mô hình chợ hỗn hợp như : Chợ Hàng Da, chợ Cửa Nam quận Hoàn Kiếm, chợ Ô Chợ Dừa quận Đống Đa, chợ Thanh Trì huyện Thanh Trì,.. Việc xây dựng mô hình này nhằm mục đích nâng cao hoạt động thương mại theo hướng văn minh, hiện đại. Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian ngắn, các chủ đầu tư cũng như các tiểu thương đã tỏ ra vô cùng thất vọng vì chợ sau chuyển đổi không được người dân đón nhận. Chợ Hàng Da vốn là một trong những chợ nổi tiếng sầm uất nhất chốn Hà thành trước kia, nay cũng rơi vào vắng khách, nhiều tiểu thương sau một thời gian hoạt động đã rút lui. Hoạt động kinh doanh đi xuống tại chợ Hàng Da cũng như các chợ chuyển đổi khác có nhiều lí do mà chủ yếu là do thiết kế mô hình không phù hợp với thói quen của người dân. Gần đây, thành phố Hà Nội đã tiến hành rà soát lại các dự án chuyển đổi chợ thành mô hình chợ kết hợp trung tâm thương mại và quyết định ngừng thực hiện các dự án chưa triển khai như chợ Nghĩa Tân,...Do đó với các dự án chuyển đổi chợ chưa triển khai sẽ không bị ảnh hưởng nhiều. Điều đáng lo ngại là các dự án chợ đang và đã chuyển đổi, nếu thành phố không đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời sẽ gây ra sự lãng phí trong sử dụng đất cũng như tác động tiêu cực đến người mua, người bán tại chợ. Ý thức được sự cấp thiết này, tác giả xin đề xuất đề tài “Chuyển đổi mô hình Chợ truyền thống thành mô hình kết hợp Chợ với Trung tâm thương mại Thực trạng và giải pháp cho mô hình tại chợ Hàng Da” với mong muốn tìm hiểu rõ thực trạng hoạt động kinh doanh tại Chợ Hàng Da và từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ.Thực tế đã có đề tài” Phương hướng và biện pháp chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ trên địa bàn quận Cầu Giấy Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” nghiên cứu về mô hình chợ kết hợp trung tâm thương mại. Tuy nhiên, đề tài này tiếp cận theo khía cạnh chuyển đổi mô hình tổ chức, quản lí từ ban quản lí sang hợp tác xã hoặc doanh nghiệp quản lí. Trong khi đó, tác giả tập trung vào nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội của mô hình thiết kế của các Chợ kết hợp Trung tâm thương mại trên địa bàn Hà Nội. Đặc biệt, tác giả chú trọng nghiên cứu việc chuyển đổi chợ thành mô hình Chợ kết hợp Trung tâm thương mại tại chợ Hàng Da. Những dữ liệu thực tế thu thập được là cơ sở giúp tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh tại chợ Hàng Da nói riêng và các Chợ kết hợp Trung tâm thương mại trên địa bàn Hà Nội nói chung.
Xem thêm

82 Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ NGHĨA SƠN ,HUYỆN NGHĨA ĐÀN ,TỈNH NGHỆ AN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ NGHĨA SƠN ,HUYỆN NGHĨA ĐÀN ,TỈNH NGHỆ AN

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG I.TỔNG QUAN 3
1.1. ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN,KINH TẾ XÃ HỘI XÃ NGHĨA SƠN 3
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2. Điều kiện kinh tếxã hội 8
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 13
1.2.1. Một số khái niệm 13
1.2.2. Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng 14
1.2.3. Quá trình phát triển sự tham gia của cộng đồng 15
1.3. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH 16
1.4. CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 17
1.5. VAI TRÒ CỦA MÔ HÌNH TỰ QUẢN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 18
1.6. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH DÂN CƯ TỰ QUẢN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 19
1.6.1. Cơ sở pháp lý 19
1.6.2. Một số trường hợp điển hình về quản lý rác thải có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam 20
1.6.3. Những tồn tại trong hoạt động quản lý rác thải dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 20
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG ,PHẠM VI ,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22
2.1.1. Đối tượng ,phạm vi nghiên cứu 22
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 23
2.2.2. Phương pháp điều tra,khảo sát 23
2.2.3. Phương pháp tham vấn cộng động (PRA) 24
2.2.4. Phương pháp phân tích,tổng hợp số liệu 25
CHƯƠNG III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG XÓM SƠN NAM ,XÃ NGHĨA SƠN HUYỆN NGHĨA ĐÀN ,TỈNH NGHỆ AN 26
3.1.1. Hiện trạng môi trường đất 26
3.1.2. Môi trường không khí 29
3.1.3. Môi trường nước 30
3.1.4. Hiện trạng rác thải 31
3.1.5. Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng xóm Sơn Nam,xã Nghĩa Sơn 35
3.1.1. Sự cần thiết phải xây dựng mô hình 35
3.1.2. Giới thiệu mô hình 36
3.1.3. Mục tiêu của mô hình 38
3.1.4. Các hoạt động được tiến hành để thực hiện mô hình 38
3.1.5. Mô hình quản lý 39
3.1.6. Lịch trình làm việc của tổ thu gom 42
3.2. HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH 43
3.3. NHỮNG THUẬN LỢI,KHÓ KHĂN MÀ MÔ HÌNH GẶP PHẢI KHI THỰC HIỆN 45
3.3.1. Thuận lợi 45
3.3.2. Khó khăn 45
3.4. GIẢI PHÁP 46
3.4.1. Về phía chính quyền địa phương 46
3.4.2. Về phía cộng đồng dân cư 47
3.4.3. Giải pháp về tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức 47
KẾT LUẬN,KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Xem thêm

65 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TOÀN DIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC URP (UNIVERSITY RESOURCE PLANNING) ỨNG DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM THỬ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ (TT)

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TOÀN DIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC URP (UNIVERSITY RESOURCE PLANNING) ỨNG DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM THỬ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ (TT)

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận

Luận án đã đưa ra các kết quả nghiên cứu lý luận về việc xây dựng mô hình URP ứng dụng cho các trường đại học Việt Nam. Trước hết, tác giả nghiên cứu sự mở rộng của hệ thống ERP cho các tổ chức quản lý khác không phải là doanh nghiệp. Sau đó tiến hành phân tích những điểm tương đồng trong mô hình chức năng của một doanh nghiệp và của một trường đại học. Bước tiếp theo, tác giả trình bày các kết quả nghiên cứu so sánh 3 mô hình ERP ứng dụng cho các trường đại học của 3 nhà cung cấp hàng đầu thế giới là SAP, Oracle và Microsoft Dynamics. Trên cơ sở đó, tác giả khẳng định những cơ sở khoa học và rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị cho việc xây dựng mô hình URP ở Việt Nam.

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng mô hình ERP vào quản lý của các trường đại học trên thế giới, tác giả đã đề xuất giải pháp cũng như quy trình ứng dụng mô hình URP nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong các trường đại học Việt Nam.

Tác giả đề xuất mô hình lý thuyết về URP cho các trường đại học Việt Nam nhằm hỗ trợ công tác quản lý trong giai đoạn phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay. Mô hình gồm 3 phân hệ là: Phân hệ quản lý chung, Phân hệ quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học, Phân hệ hỗ trợ Đào tạo với 23 chức năng khác nhau bao quát toàn bộ các lĩnh vực quản lý trong trường đại học. Đây là mô hình mới, có tính tổng thể đầu tiên cho các trường đại học Việt Nam.

Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án

Trên cơ sở kết quả của cuộc điều tra, phỏng vấn các chuyên gia thuộc 8 trường đại học khác nhau trong cả nước, luận án đã đánh giá thực trạng ứng dụng tin học trong các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, luận án đưa ra một đề xuất mới về xây dựng và ứng dụng mô hình URP nhằm hỗ trợ công tác quản lý trong các trường đại học Việt Nam.

Tác giả đã thử nghiệm mô hình URPtại Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế với 5 chức năng là: Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản lý đăng ký tín chỉ, Quản lý điểm, Quản lý hồ sơ. Cả 5 chức năng này đều sử dụng một cơ sở dữ liệu thống nhất và tập trung. Mô hình thử nghiệm đã cho kết quả tốt giúp cho công tác quản lý của Nhà trường đạt hiệu quả cao hơn.

Mô hình Quản lý toàn diện trường đại học URP đề xuất trong luận án có thể sử dụng cho các trường đại học trong cả nước như một mô hình cơ sở để hoàn thiện việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
Xem thêm

13 Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ PHÁT HÀNH VÀ BẢO HỘ VỊ THẾ TRÊN QUYỀN CHỌN KIỂU CHÂU ÂU TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ PHÁT HÀNH VÀ BẢO HỘ VỊ THẾ TRÊN QUYỀN CHỌN KIỂU CHÂU ÂU TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Chứng Khoán Nhà Nước (“UBCKNN”) sẽ nghiên cứu và triển khai từngbước việc mở tài khoản ký quỹ, tập trung nghiên cứu các sản phẩm phái sinh.thế giới.-Chương 3: Sự cần thiết phát hành sản phẩm quyền chọn tại công ty chứngTheo ông Vũ Bằng – Chủ tịch UBCKNN, có khả năng sản phẩm quyền chọnkhoán và xây dựng mô hình quản lý phát hành, bảo hộ vị thế trên quyền(Quyền chọn) sẽ áp dụng trước và triển khai dần các công cụ phái sinh khácchọn kiểu Châu Âu tại công ty chứng khoán.khi có sự đồng bộ về các yếu tố thanh toán. Do đó, việc nghiên cứu công cụquyền chọn chứng khoán là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách trong lúcnày để tạo tiền để cho thị trường này phát triển.Do hạn chế về thời gian, trình độ và kinh nghiệm, đề tài không thể đisâu tìm hiểu, khảo sát và phân tích hết các khía cạnh có liên quan đến quyềnchọn. Mong rằng đề tài này sẽ được tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, kiểmchứng đầy đủ hơn và trên cơ sở đó có thể củng cố hoặc bổ sung thêm các giảipháp, đề xuất nhằm cho việc triển khai áp dụng quyền chọn chứng khoán trênTTCK Việt Nam, cũng như áp dụng tại công ty chứng khoán như mục tiêu-Chương 4: Những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển công cụ quyền
Xem thêm

45 Đọc thêm

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔCHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY GIẤY ĐỒNG NAI Xem nội dung đầy đủ tại: http://123doc.org/document/3472029-bailuanvan.htm

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔCHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY GIẤY ĐỒNG NAI XEM NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ TẠI: HTTP://123DOC.ORG/DOCUMENT/3472029-BAILUANVAN.HTM

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔCHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY GIẤY ĐỒNG NAI

Xem nội dung đầy đủ tại:
http://123doc.org/document/3472029-bailuanvan.htm

76 Đọc thêm

Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa SơnHuyện Nghĩa ĐànTỉnh Nghệ An

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ NGHĨA SƠNHUYỆN NGHĨA ĐÀNTỈNH NGHỆ AN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
MỞ ĐẦU 1
1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG I.TỔNG QUAN 3
1.1. Điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội xã Nghĩa Sơn 3
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2. Điều kiện kinh tếxã hội 8
1.2. Một số khái niệm và cơ sở lý luận về quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng 13
1.2.1. Một số khái niệm 13
1.2.2. Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng 15
1.2.3. Quá trình phát triển sự tham gia của cộng đồng 15
1.3. Tổng quan về mô hình 16
1.3.1. Đặc điểm của mô hình 16
1.4. Các nguyên tắc trong quản lý rác thải dựa vào cộng đồng 17
1.5. Vai trò của mô hình tự quản trong bảo vệ môi trường 18
1.6. Thực trạng áp dụng mô hình dân cư tự quản bảo vệ môi trường ở Việt Nam 19
1.6.1. Cơ sở của việc áp dụng mô hình quản lý rác thải có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam 19
1.6.2. Một số trường hợp điển hình về quản lý rác thải có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam 20
1.6.3. Những tồn tại trong hoạt động quản lý rác thải dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 21
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG,PHẠM VI ,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1. Đối tượng,phạm vi nghiên cứu 22
2.2. Các phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 23
2.2.2. Phương pháp điều tra,khảo sát 23
2.2.3. Phương pháp tham vấn cộng động (PRA) 24
2.2.4. Phương pháp phân tích,tổng hợp số liệu 25
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1. Hiện trạng môi trường xã Nghĩa Sơn,Huyện Nghĩa Đàn,Tỉnh Nghệ An 26
3.1.1. Hiện trạng môi trường đất 26
3.1.2. Môi trường không khí 30
3.1.3. Môi trường nước 31
3.1.4. Hiện trạng rác thải 32
3.1.5. Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng ở xã Nghĩa Sơn 36
3.1.1. Giới thiệu mô hình 36
3.1.2. Mục tiêu của mô hình 38
3.1.3. Các hoạt động được tiến hành để thực hiện mô hình 38
3.1.4. Sự cần thiết phải xây dựng mô hình 39
3.1.5. Mô hình quản lý 40
3.1.6. Lịch trình làm việc của tổ thu gom 43
3.2. Hiệu quả của mô hình 44
3.3. Những thuận lợi,khó khăn mà mô hình gặp phải khi thực hiện 46
3.3.1. Thuận lợi 46
3.3.2. Khó khăn 46
3.4. Một số giải pháp,kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình 47
3.4.1. Giải pháp 47
3.4.1.1.Về phía chính quyền địa phương 47
3.4.1.2. Về phía cộng đồng dân cư 48
3.4.1.3. Giải pháp về tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức 48
KẾT LUẬN,KIẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Xem thêm

67 Đọc thêm

MÔ HÌNH HỖ TRỢ VIỆC LÀM SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN

MÔ HÌNH HỖ TRỢ VIỆC LÀM SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN

ĐỀ TÀI: Xây dựng mô hình hỗ trợ việc làm cho sinh viên ngành Quản lý công nghiệpCHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI2.1 Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng việc làm của sinh viên ngành Quản lý công nghiệp sau khi tốt nghiệp trong thời gian gần đây, những yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm kiếm việc làm và đưa ra giải pháp xây dựng mô hình hỗ trợ việc làm cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có thể tìm được công việc tốt sau khi ra trường. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Đánh giá thực trạng việc làm của sinh viên ngành Quản lý công nghiệp sau khi tốt nghiệp. Phân tích những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc chọn việc làm của sinh viên. Thông qua kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp “ Xây dựng mô hình hỗ trợ việc làm cho sinh viên ngành quản lý công nghiệp” kiến nghị đối với khoa Kinh tế công nghiệp Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Đại học Thái Nguyên nhằm giúp cho vấn đề tìm việc làm của sinh viên ngành Quản lý công nghiệp sau khi tốt nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, vận dụng những kiến thức đã được học góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước.
Xem thêm

22 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC VIỆT NAM MỚI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC VIỆT NAM MỚI

Bậc tiểu học là bậc học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Môn toán cũngnhư những môn học khác cung cấp những tri thức khoa học ban đầu, những nhận thức về thế giới xung quanh nhằm phát triển năng lực nhậnthức, hoạt động tư duy và bồi dưỡng tình cảm đạo đức tốt đẹp của con người. Không những thế môn toán học là môn khoa học tự nhiên cótính lôgíc và tính chính xác cao, nó là chìa khóa mở ra sự phát triển của các bộ môn khoa học khác.Việc dạy – học theo phương pháp hiện hành cũng có mặt tích cực tuy nhiên vẫn chưa phát huy hết vai trò tự chủ, tính tích cực sáng tạo củaHS. Vì nếu chỉ dạy học như vậy thì việc học tập của học sinh sẽ diễn ra thật đơn điệu, tẻ nhạt và kết quả học tập sẽ không cao. Nó là mộttrong những nguyên nhân gây ra cản trở việc đào tạo các em thành những con người năng động, tự tin, sáng tạo sẵn sàng thích ứng vớinhững đổi mới diễn ra hàng ngày.Vì thế, việc áp dụng mô hình VNEN vào trường Tiểu học hiện nay sẽ đạt hiệu quả cao hơn và đây là mô hình lấy học sinh làm trung tâm trongcác hoạt động dạy học giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.Mô hình trường tiểu học kiểu mới giúp học sinh rèn phương pháp tự học, tự giác, tự quản, tự trọng, tự tin, tự đánh giá, tự hợp tác, tự rènluyện kỹ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh.Qua một học kỳ tham gia giảng dạy thí điểm theo mô hình VNEN tại trường Tiểu học Quảng Lập, chúng tôi nhận thấy đây là mô hình đáp ứngđúng theo yêu cầu của giáo dục hiện nay đó là đổi mới phương pháp dạy học “Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh”.Bản thân mỗi học sinh rất hứng thú và rất thích được học theo mô hình này. Tuy nhiên, trong khi giảng dạy chúng tôi cũng gặp không ít nhữngkhó khăn lúng túng về phương pháp về sự chuẩn bị đồ dùng dạy học, làm thế nào để phát huy hết tính tích cực, chủ động sáng tạo của họcsinh? Với mong muốn được chia sẻ và học hỏi thêm kinh nghiệm ở đồng nghiệp để chúng tôi thực hiện chương trình theo dự ánVNEN đemđến thành công hơn. Chính vì lý do trên mà chúng tôi mạnh dạn thực hiện chuyên đề về: Đổi mới phương pháp dạy học môn toán lớp 2,3theo mô hình VNEN.II.THỰC TRẠNG:1, Thuận lợi:- Trường Tiểu học Quảng Lập là trường đầu tiên của huyện tham gia giảng dạy thí điểm theo mô hình VNEN và được rất nhiều sự quan tâmhỗ trợ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đơn Dương, của chính quyền địa phương và đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của nhà trườngluôn tạo mọi điều kiện để giúp chúng tôi hoàn thành tốt công tác dạy và học đúng theo tinh thần của VNEN.- Cơ sở vật chất trường lớp tương đối khang trang. Lớp học có đầy đủ hệ thống bóng đèn điện, máy quạt, cửa sổ, cửa chính cung cấp đủ ánhsáng cho các em học tập . Môi trường học tập sạch sẽ, thân thiện.- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, hết lòng vì học sinh thân yêu.- 100 % GV được tham gia tập huấn theo mô hình trường tiểu học mới VNEN.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Xây dựng mô hình quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng đường sắt ở Việt Nam

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG SẮT Ở VIỆT NAM

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu tóm tắtluận án
Trong bối cảnh hiện nay,CLVTHK là một trong những vấn đề được quan
tâm hàng đầu của toàn ngànhđường sắt (người cungứng dịch vụ) và mọi người dân
(người thụ hưởng dịch vụ). Vấn đề làm thế nào để QLCLhiệu quả trở thành yêu cầu
bắt buộcvà mang tính thời sự cấp bách đối với ngành ĐSVN.Hệ thốngquản lý
VTĐS của Việt Namlà mộthệ thống lớn và phức tạp, cấu thành bởi nhiều bộ phận
với nhiều lĩnh vực khác nhau.Khi nghiên cứu tìm kiếm giải pháp đổi mới hoạt động
quản lý nói chung và QLCL nói riêng cần có cách tiếp cận hệ thống, xem xét vấn đề
nghiên cứu từ tổng thể đến cho tiết nhằm đảm bảo tính đồng bộ, đápứng mục tiêu
phát triển bền vững của ngành.Do đó,đề tài luận án đặt ra mục tiêuxây dựng mô
hìnhkhung mang tính nguyên tắc vềQLCLVTHK bằng đường sắt nhằmcung cấp
cơ sở khoa học ban đầuđể lựa chọn giải phápthiết kếhệ thốngQLCL nói chung và
QLCLVTHKnói riêng. Với mục tiêu như vậy, luận án thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu: (1) Hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan niệm, phân tích QLCLVTHK
dưới các góc độ khác nhau nhằm cung cấp cơ sở khoa học đểxác định yêu cầu, quy
trìnhQLCLVTHK; (2) Hệ thống hóacơ sở lýluận vềmô hình hệ thống, mô hình
QLCL và lựa chọn phương pháp phân tích hệ thống để xây dựng mô hình
QLCLVTHK;(3) Phân tích thực trạng QLCLVTHKbằng đường sắt ở Việt Nam
làm căn cứxác định mục tiêu và yêu cầuxây dựng mô hình QLCLVTHK; (4) Phân
tích đề xuất mô hìnhcấu trúc, quy trình QLCL nhằmđảm bảo tính đồngbộ và kết
nối hoạt động QLCL trong hệ thống quản lýdịch vụ VTHK bằng đường sắt ở Việt
Nam.Trên cơ sở phântích chuỗi chất lượng, các yếu tố cấu thành dịch vụ,luận án
xây dựng hệ thống chỉ tiêu CLVTHK nhằm cung cấp cơ sở khoa học hoàn thiện
công cụ đánh giá CLVTHK cho hệ thốngQLCLVTHK bằng đường sắtở Việt Nam.
2.Lý do lựa chọn đề tài
Ngay từ những năm đầu của thế kỷ XX, hai vấn đề lớn luôn được các nhà khoa
học quản lý trên thế giới nghiên cứu và liên tục hoàn thiện gồm: “chất lượng sản
phẩm, dịch vụ là gì ?” và “làm thế nào để duy trì, đảm bảo, liên tục cải tiến chất lượngsản phẩm, dịch vụnhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu quả
kinh doanh ?”.Khi đó,việc tìm kiếm giải pháp đổi mới và tối ưu hóa hệ thốngquản
lý là một trong những nhiệm vụ bắt buộc và thường xuyên đối vớimỗinhà quản lý.
Câu hỏi đặt ra là “bắt đầu từ đâu và bằng cách nào để xây dựng hệ thống quản lý
hiệu quả ?”. Để trả lời câu hỏi này,phương pháp xây dựng và nghiên cứu dựa vào
mô hìnhđược lựa chọn là giải pháp hiệu quả, chophépnhà quản lý hiểu rõ cấu trúc,
đánh giá hoạt động và xuthế vận động mà không cần phải thực hiện trực tiếp trên
hệ thống thực. Xây dựngmô hình quản lýđược coilàbước khởi đầucủa chu trình
phát triển hệ thống quản lý của doanh nghiệp.Tuy nhiên, “mô hình quản lý là gì ?”
và “làm thế nào để xây dựng được mô hình quản lý phù hợp ?” vẫn là các câu hỏi
chưa có đáp án thống nhất. Về cơ bản, quá trình xây dựng mô hình quản lý có thể sử
dụng các kỹ thuật phân tích khác nhau nhằm giúp cho nhà quản lý hiểu rõ bản chất,
quá trình vận động và lựa chọn giải pháp đổi mới, hoàn thiện hệ thống quản lý
doanh nghiệp. Kết quả của quá trình xây dựng mô hình quản lý cũng được sử dụng
như một phương tiện để trao đổi ý tưởng nghiên cứu phát triển hệ thống quản lý
thông qua các khái niệm trừu tượng, quan niệm hóa vấn đề và hình thức diễn đạt.
Với ý nghĩa như vậy, nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý là nhiệm vụ cần thiết
nhằm cung cấp cơ sở khoa học lựa chọn giải pháp đổi mới hệ thống quản lý doanh
nghiệp. Hệ thống quản lý doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp vớinhiều lĩnh vực
quản lýnên cần nghiên cứuxây dựngmô hình quản lý từ các góc độ khác nhau để
lựa chọn giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý tổng thể.
Xem thêm

173 Đọc thêm

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HƯNG VIỆT

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HƯNG VIỆT

1.Tính cấp thiết của đề tài
Câu nói “trái đất luôn luôn quay” có lẽ không nên chỉ hiểu là một câu nói vật lý mà nó đúng ngay với các yếu tố trong nền kinh tế. Thị trường luôn phát triển không ngừng và các doanh nghiệp tham gia vào thị trường đó cũng phải thay đổi liên tục để có thể tồn tại, thích nghi và phát triển được. Trong bối cảnh đó, việc lựa chọn cho doanh nghiệp mình một mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp là một yếu tố rất quan trọng. Mô hình đó phải chặt chẽ, tối ưu nhất sao cho nó có thể huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và thích ứng nhanh nhất với biến động của thị trường.
Tuy nhiên vấn đề mà các doanh nghiệp thường gặp phải là sự chồng chéo trong chức năng các bộ phận, thiếu nhân lực cho mỗi chức năng, sự phân cấp và phân quyền quá rộng hay quá hẹp…Do vậy để tổ chức hoạt động có hiệu quả thì việc hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý là một hoạt động rất cần thiết bởi vì năng lực của bộ máy quản lý quyết định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần thương mại Hưng Việt (Công ty CP TM Hưng Việt) em thấy vấn đề cơ cấu tổ chức là một vấn đề có nhiều điều đáng được quan tâm, do đó em chọn đề tài: “Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần thương mại Hưng Việt ” để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
* Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế cũng như đánh giá và phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP TM Hưng Việt để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý.
*Nhiệm vụ: Với mục đích như trên đề tài cần thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP TM Hưng Việt.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP TM Hưng Việt.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tương nghiên cứu: Công ty Cổ phần thương mại Hưng Việt.
-Phạm vi nghiên cứu: Là các nội dung của bộ máy quản lý về mặt lý luận cũng như thực tiễn tại Công ty CP TM Hưng Việt.
4.Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp chung của khoa học kinh tế, phương pháp so sánh, phân tích kinh tế - xã hội, điều tra tổng kết thưc tiễn, các phương pháp tống kê, mô hình hóa và sơ đồ.
5.Kết cấu khóa luận
Với mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu trên, ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận được có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình cơ cấu bộ máy quản lý.
Chương 2: Phân tích mô hình cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Thương Mại Hưng Việt .
Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần thương mại Hưng Việt.
Xem thêm

86 Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TRONG QUẢN LÍ THUẾ

XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TRONG QUẢN LÍ THUẾ

ngừa sau khi dã tìm ra những trục trặc sai lệch. Ở đây có thể sử dụng các công cụthống kê để tìm ra các trục trặc sai lệch và đề ra các biện pháp giải quyết khắc phụcvà phòng ngừa sự tái diễn.Vòng tròn PDCA được thực hiện xoay một cách liên tục và qua đó chấtlượng liên tục được cải tiến.* Sử dụng các công cụ thống kê để cải tiến chất lượng* Thiết lập hợp lý dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin để phân tíchdữ liệu nhằm cung cấp cho người quản lý thông tin cần thiết cũng là một trongnhững yếu tố nổi bật trong TQM.Nội dung cơ bản của TQMSử dụng vòng tròn Deming (PDCA) để xây dựng chương trình quản lýchất lượngTừ nguyên tắc áp dụng vòng tròn PDCA tổ chức phải xây dựng đượcchương trình hành động cụ thể để quản lý chất lượng trong tổ chức.* Kaizen với sự mô tả bằng hệ thống và bằng Genba.Kaizen theo tiếng Nhật là “cải tiến, cải thiện” đó là một sự cải tiến nhỏ vềchất lượng. Thực chất nội dung của hoạt động Kaizen là một phương thức quảnlý chất lượng phát sinh từ TQM nhằm tiếp cận có hệ thống tạo cơ sở hiểu biếtcác yêu cầu của khách hàng, khả năng vận hành của quá trình và các nguyênnhân cản trở khi áp dụng TQM.Các tiêu chuẩn của hoạt động Kaizen không chỉ giới hạn trong khâu thiếtkế, công nghệ và kiểm tra mà còn bao gồm cả thủ tục tác nghiệp, sổ tay hướngdẫn và các quy trình hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp.Giữ vững và cải tiến trên cơ sở lập và xét lại các tổ chức cơ sở của TQMlà quản lý ba chiều tạo ra sự phối hợp các yếu tố khác nhau trong một cơ cấu tạora Kaizen.Các nguyên tắc cơ bản trong cấu tạo Kaizen:- Chu trình đi lên của TQM chu trình PDCA là nguyên tắc cơ bản.
Xem thêm

106 Đọc thêm

RADIUS AUTHENTICATION WLAN

RADIUS AUTHENTICATION WLAN

- 1 Máy chủ cài đặt pfSense làm tường lửa, DHCP server cho 2 cổng LAN, DMZvà cài đặt dịch vụ Captive portal trên cổng DMZ nhằm mục đích xác thực người dùngtrong khu vực này khi họ muốn ra ngoài Internet.- 1 Máy client nằm trong LAN. Nhận địa chỉ IP động từ DHCP server củapfSense, dùng web browser truy cập vào địa chỉ gateway nhận được để giám sát, cấuhình pfSense thông qua giao diện web.Sinh Viên : Trương Đình Thái6Mạng Nâng CaoThầy : Nguyễn Đức Quang3. TRIỂN KHAI CAPTIVE PORTAL3.1. Giới thiệuBây giờ ta giả sử sẽ xây dựng một mạng không dây cho một khách sạn vừa. Vớiyêu cầu là mọi khách hàng thuê phòng nếu muốn lướt Internet thì đều phải liên hệ vớiquầy tiếp tân, đóng tiền để nhận được một account đăng nhập dùng để xác thực khi mởtrình duyệt web lên. Các khách hàng khác nếu không liên hệ với tiếp tân và đóng tiềnthì không thể truy cập Internet.Sau đây ta sẽ thực hiện 1 bài LAB ảo mô tả việc trên một cách đơn giản nhằmmục đích hiểu thêm về giải pháp. Sau đây là mô hình của bài LAB:Theo mô hình này ta sẽ sử dụng 1 Laptop, 1 Access point và 1 thiết bị di động đểthực hiện bài LAB. Sau đây là các mô tả thêm cho bài LAB:Sinh Viên : Trương Đình Thái
Xem thêm

32 Đọc thêm

Cùng chủ đề