THIẾT LẬP QUYỀN TRUY CẬP TÀI NGUYÊN CỦA USER TRÊN HỆ THỐNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề " Thiết lập quyền truy cập tài nguyên của user trên hệ thống ":

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN

Các mức bảo vệ của một hệ thống thông tin1, Quyền truy nhập: Đây là lớp bảo vệ trong nhất, nhằm kiểm soát truy nhập tài nguyên mạng và quyền hạn sử dụng tài nguyên đó. Cụ thể việc quản lí được tiến hành ở mức truy nhập File (đọc, ghi, xoá, sửa…) do người quản lí mạng thiết lập.2, Đăng kí và mật khẩu: Phương pháp này không mấy hiệu quả đối với những người hiểu bíêt về hệ thống của ta nhưng ưu điểm của nó là đơn giản.3, Mã hoá dữ liệu: Biến đổi dữ liệu từ dạng nhận thức được sang dạng không nhận thức được theo một quy cách nào đó.4, Bảo vệ vật lý: Nhằm ngăn chặn các truy cập vật lý bất hợp pháp vào hệ thống.5, Tường lửa: Để đảm bảo an toàn và ngăn chặn từ xa cho các mạng nội bộ, đây là phương thức bảo vệ cho mạng cục bộ (Intranet), ngăn chặn các xâm nhập trái phép, lọc bỏ các gói tin không muốn nhận ( gửi) vì một lý do nào đó.
Xem thêm

45 Đọc thêm

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG WINDOWS

NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG WINDOWS

không được ngăn trở quá nhiều người quản lý khi thực hiện vai trò của mình.Windows 2000 sử dụng phương thức Kerberos 5, một phương thức xác thực chuẩn củaInternet, cung cấp mức độ bảo mật cao hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn phương thức quảnlý xác thực Windows NT/LAN cho phép người sử dụng chỉ cần đăng nhập một lần đểtruy xuất tài nguyên mạng, cung cấp sự xác thực và sự phản hồi mạng nhanh hơn.Dịch vụ thư mục tích cực (Active Directory Service) của Windows 2000 cho phép tínhbảo mật ở cấp độ mới. Sự xác thực và bảo mật được tích hợp với Active Directory thôngqua việc đăng nhập vào hệ thống. Chỉ người quản trị biết rõ Active Directory mới cóthể truy xuất vào Active Directory. Active Directory sử dụng hệ thống tên vùng (DNS Domain Name System) để xác định các dịch vụ trên các máy chủ. Cơ sở dữ liệu ActiveDirectory được lưu giữ và bảo vệ trong tập tin ntds.nit và được hệ thống NTFS cung cấpmột mức độ bảo mật tối đa. Chỉ những người sử dụng thuộc nhóm quản trị mới có thểphân quyền sử dụng tài nguyên cho các người sử dụng khác thông qua việc thiết lập cácpermission trong các thư mục. Với việc thiết lập này, các thư mục đó chỉ truy cập đượcđối với những người dùng nào được các nhà quản trị cho phép.Windows 2000 ProfessionalGiới thiệuĐược thiết kế chủ yếu cho trạm làm việc và máy khách mạng, thay thế trực tiếpWindows NT Workstation. Windows 2000 Professional có thể sử dụng đơn lẻ cho mộtmáy desktop đơn, trong một môi trường nhóm làm việc ngang hàng (peer-to-peer), hoặcđược dùng như một trạm làm việc (workstation) trong môi trường domain của Windows2000 Server/Advanced Server hay Windows NT.Giao diện của Windows 2000 Professional tương tự như Windows 98 nhưng sắc néthơn. Việc thao tác trên thùng rác Recycle bin nhanh chóng hơn. Ngoài các icon quenthuộc ở Windows 98 như My Documents, My Computer, Internet Explorer, RecycleBin, có một icon mới thay thế icon cũ đó là My Network Places thay thế cho NetworkNeighborhood.Khả năng đa người dùng và đa nhiệmĐa người dùng9/16
Xem thêm

16 Đọc thêm

Bài giảng hệ phân tán

BÀI GIẢNG HỆ PHÂN TÁN

A. Giới thiệu

Hệ phân tán đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực phát triển của công nghệ máy tính, đăc biệt là trong điều kiện phát triển bùng nổ của các mạng máy tính. Sự phát triển của các mạng LAN, WAN cho phép hàng trăm, hàng nghìn hay thậm chí hàng triệu mát tính có thể kết nối với nhau.
Kết quả của sự phát triển công nghệ hiện nay không chỉ đáng tin cậy mà còn tạo nên các hệ thống máy tính rất lớn, được kết nối bằng các đường kết nối tốc độ cao. Chúng tạo nên các mạng máy tính lớn hoặc các hệ phân tán, ngược với hệ thống tập trung trước đây, bao gồm các máy tính đơn và có thể cả thiết bị điều khiển đầu cuối (remote teminal).
Có nhiều định nghĩa được đưa ra, nhưng nếu coi hệ phân tán là hệ thống phục vụ người dùng thì : hệ phân tán là tập các máy tính độc lập giao tiếp với người dùng như một hệ thống thống nhất và trọn vẹn.
Hệ phân tán được xây dựng cần đảm bảo một số đặc trưng :
 Chia sẻ tài nguyên
 Tính trong suốt
 Tính mở
 Tính co giãn

Tính trong suốt đảm bảo khả năng che giấu tiến trình và tài nguyên phân tán trong mạng máy tính. Hệ phân tán có khả năng biểu diễn bản thân nó với người dùng và ứng dụng giống như một máy tính đơn lẻ.
Bài tiểu luận này sẽ trình bày về các đặc trưng về mặt lý thuyết để đảm bảo tính trong suốt trong hệ phân tán và triển khai nó trong hệ thống WEB.







B. Nội dung
I. Các vấn đề về lý thuyết của hệ phân tán
1. Tính trong suốt đối với người sử dụng
• Truy nhập (Access transparency): che giấu sự khác biệt trong cách biểu hiện dữ liệu và cách thức truy nhập tài nguyên. Ở mức cơ bản, ta che giấu sự khác biệt về kiến trúc máy, nhưng quan trọng hơn chính là ta phải đạt được sự thống nhất trong biểu diễn dữ liệu bởi các máy tính khác nhau và các hệ điều hành khác nhau. Ví dụ, quy ước về cách đặt tên của các máy tính khác nhau chạy trên các hệ điều hành khác nhau là khác nhau, tuy nhiên cách thức này cùng với các thao tác với file hoàn toàn trong suốt với cả ứng dụng và người dùng.
• Vị trí (Location transparency): che giấu vị trí tài nguyên  người dùng hoàn toàn không biết về vị trí vật lý của tài nguyên trong hệ thống. Để đạt được , ta cần tiến hành định danh bằng tên gọi logic. Tên gọi có thể đơn giản, không cần mã hóa. VD : cardchua.vn, là tên của trang web, ta không hề biết vị trí vật lý của nó trên Web server nào, nhưng vẫn có thể truy cập được.
• Di trú (Migration transparency): che giấu việc tài nguyên di chuyển sang máy khác  tài nguyên có thể không nằm ở vị trí cố định, mà nó có thể được di chuyển sang các máy khác nhau trong hệ thống để phục vụ các yêu cầu khác nhau mà không ảnh hưởng tới việc truy nhập tài nguyên.
• Di chuyển (Relocation transparency): che giấu việc tài nguyên có thể bị di chuyển sang nơi khác  tài nguyên có thể di chuyển sang nơi khác ngay cả khi nó đang bị truy cập. VD: người dùng điện thoại di động có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác, do đó chuyển liên lạc từ trạm phát sóng này sang trạm phát sóng khác nhưng cuộc thoại vẫn liên tục, không có bất kì gián đoạn nào.
• Nhân bản (Repilcation transparency): che giấu việc sao chép tài nguyên  việc sao chép tài nguyên giúp đơn giản hóa và tăng tốc độ truy cập dữ liệu, các bản sao đặt gần hoặc ngay tại nơi truy cập dữ liệu. Các bản sao này phải có cùng tên, để che giấu với người dùng; và hệ thống cần có tính trong suốt về vị trí, để đảm bảo khả năng quản lý các bản sao khác nhau trên các máy trong hệ thống.
• Tương tranh (Concurrency transparency): che giấu sự chia sẻ tài nguyên bởi một số người sử dụng, nhiều người dùng có thể cùng truy cập dữ liệu tại cùng một thời điểm, đặc biệt sử dụng nhiều trong mạng truyền thông. VD: hai người cùng lưu trữ file trên cùng server, và tại một thời điểm, họ truy cập tới cùng bản ghi trong cơ sở dữ liệu chung, để đảm bảo tính nhất quán và ổn định của dữ liệu với từng người dùng, ta cần sử dụng các cơ chế khóa. Ngoài ra, còn có thể thực hiện cơ chế giao dịch, tuy nhiên nó khó thực hiện trên hệ thống phân tán.
• Lỗi (Failure transparency): che giấu lỗi và khắc phục lỗi  đảm bảo người dùng hoàn toàn không biết về các lỗi xảy ra trong hệ thống và sự khắc phục các lỗi này. Che dấu lỗi là một trong các yêu cầu khó thực hiện nhất, và có thể không thực hiện được trong một số tình huống cụ thể. Điểm khó nhất chính là ta không thể phân biệt được tài nguyên là truy cập chậm hay không thể truy cập được. VD: khi truy cập một web Server bận, trình duyệt thông báo “timeout”, thì ta không thể biết được server có thực sự bị lỗi hay không.
Mức độ trong suốt
Tuy nhiên không phải lúc nào cũng nên thể hiện tính trong suốt hoàn toàn với người dùng. Ví dụ, khi có báo điện tử xuất hiện trong hòm thư của người dùng vào lúc 7h, trong khi bạn đang ở múi giờ khác, người dùng cần phải biết thông tin về tờ báo này không phải là tờ báo mà họ vẫn sử dụng. Ngoài ra cũng có sự đánh đổi giữa mức độ trong suốt và tốc độ hệ thống. Ví dụ, nhiều ứng dụng Internet lặp lại việc truy cập máy chủ sau một khoảng thời gian nhất định trước khi từ bỏ, do đó, nếu ta cố che dấu việc kết nối thất bại sẽ làm chậm đáng kể tốc độ hệ thống. Với trường hợp này, cần rút ngắn thời gian cố kết nối hoặc để cho người dùng huỷ bỏ kết nối.
Ví dụ khác, ta cần đảm bảo sự thống nhất giữa các bản sao trên các máy khác nhau. Một bản ghi bị thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các bản ghi khác, làm chậm đáng kể thời gian hệ thống, nên không thể che giấu người dùng.
Trong một số tình huống, tính trong suốt không hẳn là giải pháp tốt, cụ thể như trong các tình huống liên quan tới vị trí và hoàn cảnh đặc biệt, chúng ta nên thể hiện tính phân tán của hệ thống hơn là nên che dấu nó, cụ thể như trong các hệ phân tán nhúng và phân bố rộng. Ví dụ, khi ta muốn in văn bản thông qua các máy in mạng, nên gửi tới các máy in ở gần ta, dù đang bận, hơn là tại các máy in xa.
Việc thiết kế hệ phân tán trong suốt là cần thiết, tuy nhiên cũng cần đảm bảo sự hài hoà với các đặc tính khác như hiệu năng và tính thân thiện với người dùng của hệ thống. Tuy nhiên có thể phải trả giá đắt cho việc không đảm bảo tính trong suốt hoàn toàn của hệ phân tán.

2. Kiến trúc
Hệ phân tán thường bao gồm tập phức tạp của các phần mềm nằm rải rác trên các máy khác nhau, do đó cần tổ chức tốt. Có nhiều cách khác nhau để xem xét tổ chức của hệ phân tán , và một trong số đó là tách riêng tổ chức logic của các thành phần phần mềm và các phần cứng hệ thống.
Một trong các mục đích quan trọng của hệ phân tán là phân tách các ứng dụng từ nền bên dưới thông qua lớp trung gian. Đó chính là bước thiết kế quan trọng với mục đích chính là đảm bảo tính trong suốt phân tán. Tuy nhiên, việc đó phải đánh đổi bằng nhiều biện pháp thiết kế phức tạp để làm lớp trung gian có khả năng tương tác tốt.
Các loại kiến trúc hệ thống:
kiến trúc lớp
kiến trúc hướng đối tượng
kiến trúc dữ liệu trung tâm
kiến trúc hướng sự kiện
Kiến trúc lớp : các thành phần được tổ chức theo kiểu lớp, thành phần lớp Li sẽ gọi thành phần ở lớp dưới Li1 , mô hình được sử dụng rộng rãi trong truyền thông mạng .
Kiến trúc hướng đối tượng có các đối tượng được định nghĩa dưới dạng các thành phần và được kết nối với nhau thông qua cơ chế gọi thủ tục (remote). Dạng kiến trúc phần mềm này tương tự như kiến trúc clientserver.
Hai dạng kiến trúc lớp và hướng đối tượng vẫn đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống phần mềm lớn.

Kiến trúc dữ liệu tập trung suy ra từ ý tưởng các tiến trình giao tiếp thông qua phần tử (chủ động hay thụ động) chung. Kiến trúc này cũng quan trọng không kém 2 kiến trúc trên, ví dụ như hệ thống chia sẻ file chung nhằm che giấu tất cả các kết nối trong hệ thống thông qua các liên kết ảo tới file như trong hệ thống phân tán kiểu Web.
Trong kiến trúc hướng sự kiện, tiến trình về cơ bản sẽ giao tiếp thông qua sự lan truyền của sự kiện, có thể mang cả dữ liệu. Với hệ phân tán, sự lan truyền sự kiện nói chung liên quan tới các hệ thống công cộng (publishsubscribe). Ý tưởng cơ bản là các tiến trình gửi sự kiện sau khi lớp trung gian đảm bảo chỉ các tiến trình chấp nhận sự kiện này mới có thể nhận chúng. Lợi ích lớn của hệ thống hướng sự kiện là các tiến trình có mỗi quan hệ linh động, chúng không cần liên quan chặ chẽ với các tiến trình khác. Do đó chúng có thể liên kết hoặc tự do.
Kiến trúc hướng sự kiện có thể kết hợp với kiến trúc dữ liệu tập trung, tạo thành không gian dữ liệu chia sẻ. Bản chất của không gian dữ liệu tập trung là các tiến trình có thể không liên kết với nhau, chúng không cần sẵn sàng khi sự truyền đạt được thiết lập. Xa hơn, nhiều không gian dữ liệu chia sẻ sử dụng giao diện SQL để chia sẻ kho dữ liệu với ý nghĩa dữ liệu có thể truy nhập thông qua mô tả hơn là tham chiếu rõ ràng, như trong trường hợp với file.
Sự cần thiết của các kiến trúc phần mềm để đảm bảo tính trong suốt đối với các hệ phân tán là không có gì phải bàn cãi, tuy nhiên yêu cầu về tính trong suốt phải đánh đổi với hiệu năng hệ thống, khả năng chịu lỗi, khả thi khi lập trình và còn một số các yêu cầu khác. Không có lời giải tách biệt nào đảm bảo tất cả yêu cầu của hệ phân tán, do đó ta cần áp dụng tổng hợp các giải pháp để đạt hiệu quả.
3. Tiến trình
Khái niệm của tiến trình bắt nguồn từ các lĩnh vực của hệ điều hành , trong đó nó được định nghĩa như là chương trình đang thực thi . Trong đó thì việc quản lý và lập kế hoạch của các tiến trình có lẽ là vấn đề quan trọng nhất cần phải quan tâm .
Ví dụ , để tổ chức hiệu quả 1 hệ thống clientserver, người ta thường sử dụng các kỹ thuật đa luồng. Như chúng ta đã thảo luận trong phần trước, đặc điểm quan trọng nhất của luồng trong hệ phân tán là chúng cho phép các máy trạm và máy chủ có thể được xây dựng để các kết nối và xử lý nội bộ có thể chồng lên nhau , điều này dẫn đến hiệu suất cao , Trong những năm gần đây , khái niệm về ảo hóa đã trở nên phổ biến . Ảo hóa cho phép một ứng dụng và có thể có môi trường hoàn chỉnh bao gồm hệ điều hành , để chạy đồng thời với các ứng dụng khác nhưng hoàn toàn độc lập về phần cứng và nền tảng nằm dưới . Hơn nữa , ảo hóa giúp tách được các sự cố gây ra do lỗi hay các vấn đề về bảo mật. Đây là một khái niệm quan trọng trong hệ phân tán .
Một vấn đề quan trọng , đặc biệt là ở khu vực phân tán rộng, là việc di chuyển tiến tình giữa các máy tính khác nhau . Quá trình di chuyển hay cụ thể hơn là di trú mã.
3.1. Luồng
Để thực thi 1 chương trình , hệ điều hành tạo ra một số bộ xử lý ảo, mỗi một bộ xử lý này chạy 1 chương trình khác nhau. Để theo dõi các bộ xử lý ảo này , hệ điều hành có 1 bảng tiến trình, mỗi mục lưu các giá trị thanh ghi, ánh xạ bộ nhớ, các tập tin mở, các thông tin tính toán, quyền hạn … Một tiến trình thường được định nghĩa như là một chương trình đang thực thi. Một vấn đề quan trọng là hệ điều hành sẽ theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng các tiến trình độc lập không vô tình hoặc cố ý ảnh hưởng đến các hành vi của tiến trình khá. Tuy nhiên, thực tế là nhiều quá trình có thể chia sẻ cùng một bộ xử lý và tài nguyên phân cứng khác do tính trong suốt của hệ thống. Thông thường , hệ điều hành yêu cầu phần cứng hỗ trợ để thực hiện việc phân chia này.
Điều này làm chi phí cho các tiến trình sẽ rất lớn . Ví dụ , mỗi lần 1 tiến trình được tạo ra, hệ điều hành cần phải tạo ra một không gian địa chỉ độc lập. Phân phối bộ nhớ được xem như khởi tạo phân đoạn bộ nhớ bằng cách xoá dữ liệu, sao chép chương trình vào phân đoạn text, và khởi tạo ngăn xếp . Tương tự, chuyển đổi phục vụ của CPU giữa 2 tiến trình có thể tương đối tốn kém. Ngoài việc tiết kiệm CPU ( các giá trị thanh ghi , bộ đếm chương trình , ngăn xếp con trỏ .. ) hệ điều hành cũng sẽ phải sửa đổi thanh ghi của bộ nhớ quản lý (MMU ) và bộ nhớ cache như trong bộ đệm TLB. Thêm vào đó, nếu hệ thống hỗ trợ nhiều tiến trình đồng thời nó cần phải lưu tiến trình trong bộ nhớ chính. Nó có thể có tiến trình nháp để trao đổi giữa bộ nhớ chính và ổ đĩa trước khi thực sự thực hiện tiến trình.
Giống như tiến trình, một luồng thực thi các đoạn mã của nó độc lập với các luồng khác. Tuy nhiên, ngược với tiến trình nó không cố gắng để tạo ra sự độc lập với các luồng khác nếu việc này làm giảm hiệu năng. Do đó một luồng hệ thống thường chỉ duy trì các thông tin tối thiểu cho phép một CPU được chia sẻ bởi 1 vài luồng. Đặc biệt, một bối cảnh luồng thông thường chỉ gồm có bối cảnh CPU cùng với một số thông tin khác để quản lý luồng. Ví dụ , một hệ thống luồng có thể đảm bảo rằng một luồng hiện tại đang bị khóa thì sẽ không thể thực thi. Thông tin đó không thực sự cần thiết để quản lý đa luồng và thường bị bỏ qua. Vì lý do này , bảo vệ dữ liệu chống lại các truy cập không thích hợp bằng luồng trong 1 tiến trình được đặt hoàn toàn vào người phát triển ứng dụng .
Có hai ý nghĩa quan trọng của phương pháp này. Trước hết , hiệu suất của 1 ứng dụng đa luồng khó có thể kém hơn ứng dụng đơn luồng. Trong thực tế, nhiều trường hợp đa luồng làm cho hiệu suất tăng . Thứ hai, bởi vì các luồng không tự động bảo vệ lẫn nhau như cách của tiến trình, nên việc phát triển các ứng dụng đa luồng cần được phát triển hơn nữa, đảm bảo thiết kế và giữ mọi thứ càng đơn giản càng tốt. Tuy nhiên, những thực nghiệm hiện nay không chứng mình rằng nguyên tắc này đều được các nhà phát triển nắm rõ.
3.2. Di trú mã
Di trú mã là một trong các đặc tính của tính trong suốt trong hệ phân tán, nhằm di trú tiến trình (ngay cả khi chúng đang thực thi), nhằm đơn giản hoá việc thiết kế hệ phân tán.
Phương pháp tiếp cận
Di trú mã trong hệ phân tán là quá trình di chuyển toàn bộ tiến trình từ máy này sang máy khác. Tuy điều này làm tốn kém và phức tạp nhưng hiệu quả mang lại về hiệu năng là rõ rệt. Ý tưởng cơ bản là hiệu năng hệ thống có thể tăng rõ rệt nếu các tiến trình được di chuyển từ máy nặng tải sang máy nhẹ tải hơn. Các thuật toán phân chia tải cho hệ thống liên quan tới phân chia và tái phân chia các tác vụ với tập hợp các vi xử lý, đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống tính toán cường độ lớn. Mặc dù vậy, trong các hệ thống tính toán hiện đại, tối ưu tính toán tải ít được đưa ra hơn. Hơn nữa, do tính không đồng nhất của nền bên dưới và mạng máy tính, việc cải thiện hiệu năng thông qua di trú mã thường dựa trên lý do định tính hơn là định lượng.
Ví dụ, trong trường hợp server chứa lượng cơ sở dữ liệu lớn, nếu client cần thực hiện nhiều hoạt động trên CSDL này, có thể nên chuyển một phần mã của ứng dụng client sang server và chỉ gửi kết quả qua mạng, giúp giảm tải đáng kể. Điều này có thể áp dụng tương tự cho phía client.
Di trú mã có thể được áp dụng trong tính toán song song, dù không rắc rối như lập trình song song. Ví dụ cụ thể như với trường hợp tìm kiếm thông tin trên WEB, được thực hện thông qua tác tử di động, di chuyển từ site này sang site khác. Bằng cách sao chép tác tử này, do kích thước nhỏ nên thời gian thực hiện nhanh, và gửi chúng tới các site khác nhau, ta có thể thu dược hiệu quả như sử dụng một chương trình đơn lẻ.
Bên cạnh việc cải thiện hiệu năng, còn một số lý do khác. Lý do quan trọng nhất là độ linh động của hệ thống. đơn giản nhất là ta chia ứng dụng thành các đoạn khác nhau, và đánh giá đoạn nào nên được thực thi.Tuy nhiên, nếu mã di chuyển giữa các máy khác nhau, ta có thể cấu hình động cho hệ phân tán.

Mô hình di trú mã
Mặc dù di trú mã có nghĩa là ta chỉ chuyển mã giữa các máy, điểu này bao hàm khu vực rộng lớn hơn nhiều. Theo truyền thống, truyền thông trong hệ phân tán liên quan tới việc trao đổi dữ liệu giữa các tiến trình. Di trú mã theo nghĩa rộng là di chuyển các chương trình giữa các máy với nhau, với mục tiêu thực hiện các chương trình này để đạt được mục đích. Trong một số trường hợp, trạng thái thực thi chương trình, thông tin hiện hành và một số phần khác của môi trường cũng được di chuyển theo.
Ta sử dụng mô hình sau : trong mô hình này, tiến trình được chia thành 3 phần. Phần mã chứa tập lệnh thực hiện của tiến trình. Phần tài nguyên chứa các tài nguyên cần thiết như file, máy in, các thiết bị và các tiến trình khác. Cuối cùng, phấn thực thi lưu giữ các trạng thái của tiến trình trong thời điểm hiện tại, gồm dữ liệu riêng, ngăn xếp và bộ đếm chương trình.
Ta có 2 mô hình chính của di trú mã: mô hình di động yếu và mô hình di động mạnh. Trong mô hình di động yếu, ta có thể chỉ chuyển phần mã, với một số dữ liệu ban đầu. Chức năng chính của mô hình này là chương trình được truyền luôn bắt đầu từ một trong các vị trí bắt đầu được xác định trước. Lợi ích rõ ràng nhất của phương pháp này là sự đơn giản, chỉ yêu cầu máy đích thực thi mã, thực tế làm giảm sự linh động của mã.
Ngược với mô hình di động yếu, trong mô hình di động mạnh, tiến trình đang chạy có thể dừng lại và tiếp tục trạng thái đang hoạt động khi di chuyển từ máy này sang máy khác. Tuy nhiên nó phải trả giá bằng việc khó triển khai hơn so với mô hình di động yếu.
Trong trường hợp mô hình di động yếu, có sự khác nhau nếu mã di trú được thực thi bởi tiến trình đích và với các tiến trình riêng biệt, ví dụ với Java applet được tải về bởi trình duyệt được thực thi trong không gian địa chỉ của trình duyệt. Lợi ích rõ ràng là không cần kết nối tới máy chủ, tuy nhiên cần bảo vệ tiến trình đích trước mã độc và sự sơ xuất khi thực thi. Có thể giải quyết bằng cách hệ điều hành chú ý tới việc tạo các tiến trình để thực thi mã di trú. Tuy nhiên nó không giải quyết được vấn đề truy nhập tài nguyên trái phép.
Thay vì di chuyển các tiến trình đang chạy, mô hình di động mạnh được hỗ trọ bởi các remote cloning. Trái ngược với di trú mã, ta sao chép hoàn toàn chính xác tiến trình gốc, nhưng được thực hiện trên máy khác. Trong hệ thống UNIX, remote cloning chia nhánh một tiến trình con và để tiến trình này tiếp tục thực thi trên máy điều khiển. Lợi ích của việc nhân bản là tạo mô hình gần như tập hợp bởi các ứng dụng khác nhau đã được sử dụng. Điểm khác duy nhất là tiến trình nhân bản được thực thi trên máy khác. Do đó, việc di trú bằng cách nhân bản là cách đơn giản để cải thiện tính trong suốt.
Xem thêm

58 Đọc thêm

Tìm hiểu Linux Security trên Ubuntu Server

TÌM HIỂU LINUX SECURITY TRÊN UBUNTU SERVER

A. LINUX USER AUTHENTICATION
I. TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG
Như đã biết, trong hệ điều hành đa người dùng, cần phân biệt người dùng khác nhau do quyền sở hữu các tài nguyên trong hệ thống, chẳng hạn như, mỗi người dùng có quyền hạn với file, quá trình thực hiện thao tác của riêng họ. Điều này vẫn rất quan trọng thậm chí cả khi máy tính chỉ có một người sử dụng tại một thời điểm. Mọi truy cập hệ thống Linux đều thông qua tài khoản người dùng. Vì thế, mỗi người sử dụng được gắn với tên duy nhất (đã được đăng ký) và tên đó được sử dụng để đăng nhập. Tuy nhiên một người dùng thực sự có thể có nhiều tên đăng nhập khác nhau. Tài khoản người dùng có thể hiểu là tất cả các file, các tài nguyên, và các thông tin thuộc về người dùng đó.
Khi cài đặt hệ điều hành Linux, đăng nhập “Root” sẽ được tự động tạo ra. Đăng nhập này được xem là thuộc về tài khoản của siêu người dùng (người dùng cấp cao nhất, người quản trị), vì khi đăng nhập với tư cách người dùng “root”, có thể làm bất cứ điều gì muốn trên hệ thống. Tốt nhất chỉ nên đăng nhập root khi thực sự cần thiết, và hãy đăng nhập vào hệ thống với tư cách là một người dùng bình thường.
Nội dung phần này giới thiệu các lệnh để tạo một người dùng mới, thay đổi thuộc tính của một người dùng cũng như xóa bỏ một người dùng. Lưu ý, chỉ có thể thực hiện được các lệnh này nếu có quyền của một siêu người dùng – hay thực hiện bằng tài khoản của siêu người dùng “root”.
II. CÁC LỆNH CƠ BẢN QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG
Người dùng được quản lý thông qua tên người dùng (thực ra là chỉ số người dùng).
Nhân hệ thống quản lý người dùng theo chỉ số, vì việc quản lý theo chỉ số sẽ dễ dàng và nhanh thông qua một cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin về người dùng. Việc thêm một người dùng mới chỉ có thể thực hiện được nếu đăng nhập với tư cách là siêu người dùng.
Để tạo một người dùng mới, cần phải thêm thông tin về người dùng đó vào trong cơ sở dữ liệu người dùng, và tạo một thư mục cá nhân cho riêng người dùng đó. Điều này rất cần thiết để thiết lập các biến môi trường phù hợp cho người dùng.
Lệnh chính để thêm người dùng trong hệ thống Linux là useradd (hoặc adduser).
1. File/etc/passowd
........................
........................
........................
Xem thêm

34 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN CÁC CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM AN NINH CHO HỆ THỐNG LƯỚI

NGHIÊN CỨU VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN CÁC CHÍNH SÁCH BẢO ĐẢM AN NINH CHO HỆ THỐNG LƯỚI

nguyên được yêu cầu. Nhóm thông tin thứ hai được RP tạo ra dựa trên các chính sáchsử dụng tài nguyên lưới cục bộ và các thỏa thuận cam kết tài nguyên với VO. Các thôngtin này được lưu dưới dạng danh sách quản lý các truy cập (Access Control List - ACL),quyết định việc truy cập tài nguyên có được phép hay không.Dù vai trò của VO và RP là khác nhau trong việc quản lý và sử dụng tài nguyên,nhưng sự phối hợp giữa chúng sẽ quyết định tính nhất quán trong chính sách sử dụng tàinguyên của toàn bộ lưới.Điều kiện đầu tiên cho một người dùng muốn tham gia lưới, họ phải là thành viêncủa một VO nào đó. Tổng quát, họ có thể là thành viên của nhiều VO khác nhau. Trongmỗi VO, người dùng lại có các vai trò khác nhau. Yêu cầu được đặt ra là: ngay sau khingười dùng đăng nhập, họ có quyền chọn các VO mà họ tham gia. Các quyền tương ứngvới vai trò của họ trong VO đó phải được xác định ngay sau đó.Về phía RP, căn cứ vào vai trò người dùng lưới trong VO, sẽ ánh xạ họ vào cácngười dùng địa phương trên máy cục bộ. Các quyền của người dùng địa phương phảiHình 3- 2: Người dùng lưới với VO và RP.đảm bảo cho người dùng lưới thực thi được các quyền của họ trong VO. Do đó, đảmbảo được tính nhất quán trong chính sách sử dụng tài nguyên của VO nói riêng và toàn3.1.3. Thông tin người dùng trong tổ chức ảo.bộ lưới nói chung.3.1.3.1 Cấu trúc tổ chức ảo.Cấu trúc tổ chức của tổ chức ảo là cấu trúc phân cấp. Tổ chức ảo là nhóm lớnnhất. Từ nhóm lớn nhất lại chia nhỏ thành các nhóm con trực thuộc. Mỗi nhóm có quyềnkhác nhau trên những tài nguyên lưới mà tổ chức ảo được cấp. Tùy theo yêu cầu, ngườidùng được chia vào các nhóm phù hợp với nhiệm vụ của họ.Mỗi nhóm có một hoặc nhiều người quản trị. Có 2 cấp độ quản trị là quản lý nhóm
Xem thêm

58 Đọc thêm

GIÁO ÁN QUẢN TRỊ MẠNG 1

GIÁO ÁN QUẢN TRỊ MẠNG 1

Cài đặt, nâng cấp và tối ưu được hệ điều hành MS Windows. Xây dựng một hay nhiều Domain Controller quản trị mạng Domain, gia nhập các Clients vào Domain. Thành thạo việc tạo và quản trị tài khoản Domain Users, Groups và Computers với ADUC, CMD, VBS. Thiết lập chia sẻ tài nguyên Files và Printers, phân quyền truy xuất phù hợp, bảo mật cho Users. Triển khai phương thức quản lý và cài đặt các ứng dụng cho Domain Users và Computers dùng Group Policy. Giám sát hiệu năng hoạt động, nhận biết điểm “thắt cổ chai” của Server. Đưa ra các giải pháp nâng cấp Server. Triển khai bảo mật lưu trữ dữ liệu cho Users với EFS, Bảo vệ dữ liệu lưu trữ trên Server với công nghệ RAID (RAID1,5).Khắc phục được các lỗi dẫn đến Server ngưng hoạt động bằng các phương pháp: BackupRestore System State, ASR, thiết lập Server với tính bảo mật cao.Cẩn thận, suy luận logic chính xác trong quản trị hệ thống mạng
Xem thêm

35 Đọc thêm

CÔNG CỤ QUYỀN SỞ HỮU ĐỂ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG

CÔNG CỤ QUYỀN SỞ HỮU ĐỂ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG

bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn độ che phủ rừng hiện nay khoảng38% (2009) tăng 5% so với 8 năm trước đây. Hiện nay cả nước đã cấp được1.111.302 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp với diện tích8.116.154ha (chiếm 62,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp). Trong đó cấp cho cáctổ chức là 5.518 giấy chứng nhận với diện tích 4.947.000ha; cấp hộ gia đình vàcá nhân là 1.104.109 giấy với diện tích 3.169.084ha. Việc đẩy mạnh việc giao đấtgiao rừng cho cá nhân, hộ nông dân, cộng đồng dân cư và các thành phần kinh tếngoài quốc doanh những năm qua là bằng chứng rõ ràng thể hiện quan điểm củanhà nước đối với công cụ quyền sở hữu rừng. Hiện nay, có hơn 24 triệu ngườidân sống ở miền núi với nhiều thành phần dân tộc khác nhau, Nhà Nước có chủtrương giao đất để góp phần cải thiện đời sống bằng nghề rừng, góp phần vàoviệc bảo vệ và phát triển rừng. Về mặt pháp lý, chính phủ ngày càng hoàn thiệnhơn để người nước ngoài, các công ty nước ngời có thể thuê đất rừng để kinhdoanh. Như vậy có thể nói quan điểm về mặt sở hữu rừng của nước ta là khá rõràng và thông thoáng.12Tuy nhiên việc xử lý những diện tích rừng đã bị mất còn nhiều bất cập. Sự khôngthống nhất thông tin giữa lực lượng kiểm lâm và ngành tài nguyên môi trườngcàng làm cho tình hình phức tạp hơn. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã đượcgiao nhưng do không cập nhật kịp thời nên khi mất rừng hay người dân chuyểnđổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng rừng cho các chủ sử dụng khác, cơ quanchức năng cũng không nắm được. Rừng bị mất nhiều nhất ở nơi lâm trường bịgiải thể. Tuy nhiên, viêc xử lý cơ quan chức năng lại tỏ ra lúng túng. Đơn cử nhưtrước đây, việc lấn chiếm đất rừng thuộc quyền hạn của kiểm lâm, nhưng hiện tạiquyền này lại được chuyển về cơ quan tài nguyên môi trường.Thất bại điển hình khi giao rừng gần đây rừng phòng hộ Ea Súp Thượng ( docông ty TNHH MTV lâm nghiệp Cư Mlan quản lý ) bị xóa sổ do sự khai thác củangười dân, lâm tặc khai thác gỗ và đốn cây để phát rẫy. Từ một khu rừng được
Xem thêm

18 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp hacking wireless

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HACKING WIRELESS

An toàn và bảo mật thông tin là một vấn đề quan trọng hàng đầu.Ngày nay các biện pháp an toàn thông tin cho máy tính cá nhân, mạng cục bộ đã được nghiên cứu và triển khai rất phổ biến. Nhiều người nghĩ rằng cài đặt hệ thống chạy được với đầy đủ tính năng trong thiết bị là đã an toàn.Thật sai lầm. vẫn thường có các mạng bị tấn công ,có các tổ chức bị đánh cắp thông tin … gây những hệ quả nghiêm trọng.
Hệ thống mạng không dây (Wireless LAN) theo chuẩn 802.11 hiện nay đã được áp dụng khắp nơi trên thế giới.Việt Nam cũng đang phát triển theo công nghệ này.Vì đây là xu hướng tất yếu đem lại rất nhiều thuận lợi và hiệu quả.Rất nhiều các doanh nghiệp thiết lập WLAN cho hệ thống mạng LAN nội bộ vì tính dễ dàng tiện dụng và nhất là không còn phải thấy cảnh dây nhợ (cable) chập chùng trong phòng làm việc của mình và của công ty. Với WLAN cho phép nhân viên sử dụng laptop và những thiết bị mobile khác kết nối và hệ thống bất cứ nơi nào trong phạm vi công ty.
Bạn thấy thuận tiện quá bạn có thể truy cập dữ liệu từ phòng họp, trong văn phòng làm việc và thậm chí ngay cả trong bãi đậu xe.Bạn không quan tâm đến khoảng cách tối đa của WAP device là bao nhiêu.Khi ngồi xa hơn vị trí của WAP device bạn sẽ thấy tốc độ giảm xuống nhưng không ai quan tâm.
Đây cũng chính là điểm yếu của bạn.Với 1 kiểu setup như thế thì dĩ nhiên bạn thuận lợi thì hacker cũng rất thuận lợi khi lọt vào tầm phủ song của WAPs và có thể hoạt động như 1 máy trạm của WLAN và sẽ cài đặt chương trình nghe lén (Sniffer) một cách dễ dàng.
Điều đó chứng tỏ một kẻ nghịch ngợm nào đó có thể truy cập vào hệ thống mạng công ty.WAPs có thể bị lợi dụng bởi bất cứ ai am hiểu về nó nếu bạn không có cái nhìn đúng đắn về mặt bảo mật.Những quản trị mạng thậm chí cũng không biết hệ thống của mình hoạt động ra sao mà họ chỉ coi mình là những người có thể cài đặt lại hệ thống khi có sự cố xảy ra
Trong đề này em muốn giải thích về cách các hacker thường dung để tấn công hệ thống WLAN, một hệ thống vẫn còn đang rất mới mẻ đối với nhiều người
Xem thêm

38 Đọc thêm

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI ĐO CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI ĐO CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Xem thêm

24 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIN HỌC 9 (3)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TIN HỌC 9 (3)

B. Là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo phương thức nào đó dùng đểchia sẽ tài nguyên.C. Là 5 máy tính kết nối với nhau theo dạng hình sao.1D. Là 5 máy tính kết nối với nhau theo dạng vòng.Câu 7: Chọn phương án đúng nhất. Kết nối mạng máy tính dùng để:A. Giải tríB. Trao đổi thông tinC. Nghe được nhiều bài hátD. Trao đổi thông tin và chia sẽ tài nguyênCâu 8: Lợi ích của mạng máy tính là…A. Dùng chung dữ liệuB. Dùng chung phần cứng và phần mềmC. Trao đổi thông tinD. Tất cả các ý trên đều đúngCâu 9: Trình duyệt Web là gì?A. Là phần mềm truy cập các trang webB. Là phần mềm tạo ra các trang webC. Là chương trình kiểm duyệt các trang web nước ngoàiD. Là chương trình kiểm duyệt các trang web trong nướcCâu 10: Để đọc được trang Web ta phải dùng:A. Trình duyệt WebB. Phần soạn thảo văn bảnA. Phần mềm lập trìnhD. Đáp án b và cCâu 11: Tìm phát biểu SAI về việc mô tả mạng cục bộ (LAN):A. Ba máy tính và một máy in kết nối với nhau có thể dùng chung máy in.B. Một máy tính ở Hà Nội và một máy tính ở Quảng Trị có thể trao đổi và sử dụng
Xem thêm

7 Đọc thêm

TIỂU LUẬN AN NINH TRUYEN THONG

TIỂU LUẬN AN NINH TRUYEN THONG

II.3.Tấn công từ chối dịch vụ (DoS) và Tấn công Ddos4II.3.1.Tấn công DosKiểu tấn công này chắc nhiều bạn đã biết. Cách thức là kẻ tấn cônggửi một số lượng cực lớn các yêu cầu, vượt quá năng lực xử lý của hệthống nạn nhân, làm cho hệ thống đó ngừng hoạt động. Và do vậy nókhông thể phục vụ cho các yêu cầu từ các client hợp lệ. Ngoài cáchtrên, kẻ tấn công còn có thể khai thác các lỗ hổng của các chươngtrình ứng dụng để làm cho ứng dụng ngừng hoạt động.Các hình thức tấn công Dos cơ bản:1 – SmurfLà một loại tấn công Dos điển hình. Máy của Attacker sẽ gửi rất nhiềulệnh ping đến một lượng lớn máy tính trong một thời gian ngắn. Kếtquả đích tấn công sẽ phải chịu nhận một đợt Reply gói ICMP cực lớnvà làm cho mạng bị rớt hoặc bị chậm lại, không có khẳn năng đápứng các dịch vụ khác.2 – Buffer OverFlowHình thức này xảy ra tại bất kì thời điểm nào có chương trình ghilượng thông tin lớn hơn dung lượng của bộ nhớ đệm trong bộ nhớ.Kẻ tấn công có thể ghi đè lên dự liệuvà điều khiển chạy các chươngtrình, đánh cắp quyền điều khiển của một số chương trình nhằm thựcthi các đoạn mã nguy hiểm.Quá trình gửi một bức thư điện tử mà file đínhkèm dài quá 256 ký tự
Xem thêm

17 Đọc thêm

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BẢO MẬT CHO MÁY CHỦ APACHE CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM MODULE MODSECURITY

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BẢO MẬT CHO MÁY CHỦ APACHE CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM MODULE MODSECURITY

Cũng giống như những phần mềm khác mà chúng ta cài đặt trên máy tính,Web server là một ứng dụng phần mềm. Nó được cài đặt, và chạy trên máy tính– máy chủ dùng làm Web Server, nhờ có chương trình này mà người sử dụng cóthể truy cập đến các thông tin của trang Web từ một máy tính khác ở trên mạng(Internet, Intranet).Máy chủ Web Server là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao, đượcdùng để lưu trữ thông tin như một ngân hàng dữ liệu, chứa những website đãđược thiết kế cùng với những thông tin liên quan khác. (các mã Script, cácchương trình, và các file Multimedia).Web Server có khả năng gửi đến máy khách những trang Web thông quamôi trường Internet (hoặc Intranet) qua giao thức HTTP – giao thức được thiết kếđể gửi các file đến trình duyệt Web (Web Browser), và các giao thức khác.Tất cả các Web Server đều có một địa chỉ IP (IP Address) hoặc cũng có thểcó một Domain Name. Giả sử khi bạn đánh vào thanh Address trên trình duyệtcủa bạn một dòng http://www.abc.com.vn sau đó gõ phím Enter bạn sẽ gửi mộtyêu cầu đến một Server có Domain Name là www.abc.com.vn. Server này sẽ tìmtrang Web có tên là index.html (trang chủ) rồi gửi nó đến trình duyệt của bạn.Bất kỳ một máy tính – máy chủ nào cũng có thể trở thành một Web Serverbởi việc cài đặt lên nó một chương trình phần mềm Server và sau đó kết nối vàoInternet.Khi máy tính của bạn kết nối đến một Web Server và gửi đến yêu cầu truycập các thông tin từ một trang Web nào đó, Web Server Software sẽ nhận yêucầu và gửi lại cho bạn những thông tin mà bạn mong muốn.Web Server Software còn có thể được tích hợp với CSDL (Database), hayđiều khiển việc kết nối vào CSDL để có thể truy cập và kết xuất thông tin từCSDL lên các trang Web và truyền tải chúng đến người dùng.2. Máy chủ web ApacheApache hay chương trình máy chủ HTTP là một chương trình dành chomáy chủ đối thoại qua giao thức HTTP. Apache chạy trên các hệ điều hành tương
Xem thêm

53 Đọc thêm

Báo cáo Tìm hiểu Firewall trong Windows 8

BÁO CÁO TÌM HIỂU FIREWALL TRONG WINDOWS 8

Thuật ngữ FireWall có nguồn gốc từ một kỹ thuật thiết kế trong xây dựng để ngăn chặn, hạn chế hoả hoạn. Trong Công nghệ mạng thông tin, FireWall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng như hạn chế sự xâm nhập vào hệ thông của một số thông tin khác không mong muốn.
Internet FireWall là một tập hợp thiết bị (bao gồm phần cứng và phần mềm) được đặt giữa mạng của một tổ chức, một công ty, hay một quốc gia (Intranet) và Internet.
Trong một số trường hợp, Firewall có thể được thiết lập ở trong cùng một mạng nội bộ và cô lập các miền an toàn. Ví dụ như mô hình dưới đây thể hiện một mạng Firewall để ngăn cách phòng máy, người sử dụng và Internet.
Xem thêm

23 Đọc thêm

 5TÌM HIỂU VỀ CLOUD COMPUTING VÀ CÁC DỊCH VỤ TRÊN CLOUD COMPUTING

5TÌM HIỂU VỀ CLOUD COMPUTING VÀ CÁC DỊCH VỤ TRÊN CLOUD COMPUTING

Các học giả đầu tiên sử dụng thuật ngữ ‘điện toán đám mây” là thuật ngữ trong mộtbài giảng năm 1997 bởi Ramnath Chellappa.Amazon đã góp vai trò quan trọng trong sự phát triển của điện toán đám mâybằng cách hiện đại hóa trung tâm dữ liệu. Hầu hết các mạng máy tính được tạo rakhi sử dụng ít nhất là 10% năng lực của nó tại một thời điểm. Với kiến trúc điệntoán đám mây giúp tối ưu năng lực làm việc của máy chủ. Amazon bắt đầu pháttriển sản phẩm để cung cấp điện toán đám mây cho khách hàng và tung ra dịch vụWeb Amazon (AWS) như một tiện ích máy tính trong năm 2006.Trong năm 2007, Google, IBM và một số trường đại học bắt tay vào nghiêncứu dự án điện toán đám mây với quy mô lớn. Vào đầu năm 2008, Eucalyptus đãtrở thành mã nguồn mở đầu tiên cho AWS API, nên tảng tương thích cho việc triểnkhai các đám mây riêng tư. Đầu năm 2008, OpenNebula tài trợ dự án kho lưu trữ vàtrở thành phần mềm mã nguồn mở đầu tiên triển khai đám mây riêng, đám mây laivà liên đoàn các đám mây. Trong năm đó, những nỗ lực đã được tập trung vào việccung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) để đảm bảo đám mây hoạt động, thuộc dự áncủa ủy ban IRMOS tài trợ. Đến giữa năm 2008, Gartner nhận thấy tiềm năng củađiện toán đám mây có thể được đưa ra làm dịch vụ cung cấp cho khách hàng.1.2 Khái niệmĐiện toán đám mây (Thuật ngữ tiếng Anh: Cloud Computing, hay còn biết đếnvới tên gọi “Điện toán máy chủ ảo”) là mô hình máy tính dựa trên nền tảng pháttriển của Internet. Điện toán đám mây là sự nâng cấp từ mô hình máy chủmainframe sang mô hình client-server. Ở mô hình điện toán, mọi lĩnh vực liên quanđến công nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các "dịch vụ", nó cho phépkhác hàng truy cập vào các dịch vụ của một nhà cung cấp nào đó "trong đám mây"Sinh viên: Hoàng Thị Nhung – CNTT K13 Page 5TÌM HIỂU VỀ CLOUD COMPUTING VÀ CÁC DỊCH VỤ TRÊN CLOUD COMPUTING
Xem thêm

49 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN LÝ ĐỚI BỜ

ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN LÝ ĐỚI BỜ

Câu 1 Quan điểm về chiến lược phát triển đới bờ từ 2020 2030
Quan điểm
Đổi mới tư duy và phương thức quản lý tài nguyên biển nhằm khắc phục tính phân tán trong cách tiếp cận quản lý đơn ngành, theo lãnh thổ; tập trung vào giải quyết các vấn đề đa ngành, đa mục tiêu, liên vùng để hướng tới phát triển bền vững ở đới bờ về mặt môi trường, kinh tế và xã hội.
Củng cố, hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ, góp phần vào quá trình hoàn thiện và vận hành thông suốt thể chế quản lý tổng hợp, thống nhất biển đảo và thực hiện có hiệu quả Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Hạn chế đến mức thấp nhất xung đột giữa bảo vệ, bảo tồn với khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế; tạo lập sinh kế bền vững cho các cộng đồng ven biển, tăng cường năng lực và khả năng ứng phó với sự cố môi trường, thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Thúc đẩy hơn nữa sự tham gia của các tổ chức xã hội và cộng đồng vào các hoạt động quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường đới bờ; các quá trình lập kế hoạch, quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian của đới bờ.

Nội dung
1. Xây dựng và ban hành chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý tổng hợp đới bờ để khắc phục những lỗ hổng, sự chồng chéo và các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống chính sách, pháp luật hiện hành. Từ đó, đề xuất sửa đổi, điều chỉnh và ban hành mới các văn bản pháp luật giúp thực hiện hiệu quả các hoạt động quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đới bờ cấp quốc gia và tỉnh.
Xây dựng và thể chế hóa cơ chế điều phối, phối hợp đa ngành, liên ngành và liên địa phương về quản lý tổng hợp đới bờ, để tăng cường tính nhất quán, sự thống nhất trong quá trình ra quyết định; giảm thiểu các xung đột lợi ích giữa các ngành và địa phương trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và không gian đới bờ trong bối cảnh quản lý đới bờ hiện nay còn thuộc về nhiều Bộ, ban, ngành khác nhau và phân cấp quản lý.
Xây dựng và ban hành các hướng dẫn phân định ranh giới biển cho các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, từ đó xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và tăng cường hiệu quả phối hợp trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.
Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ cấp quốc gia và tỉnh, để hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, việc lập quy hoạch, kế hoạch, chiến lược liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ, hướng tới phát triển kinh tế xã hội bền vững; giúp việc quản lý và chia sẻ thông tin, dữ liệu được xuyên suốt, thống nhất từ cấp trung ương đến địa phương, giữa các bộ, ban ngành và bên liên quan. Quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin dữ liệu phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ được thực hiện dựa trên cơ chế quản lý và chia sẻ thông tin dữ liệu, trong đó trách nhiệm và quyền truy cập thông tin dữ liệu của các bên liên quan được phân định rõ.
2. Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Xây dựng và triển khai, thực hiện phân vùng chức năng đới bờ cấp quốc gia và tỉnh, hướng tới khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên và không gian đới bờ; giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế, hỗ trợ sử dụng bền vững, an toàn, hiệu quả đới bờ; bảo vệ, duy trì và khôi phục các hệ sinh thái biển và ven biển.
Căn cứ vào kế hoạch phân vùng, quy hoạch sử dụng đới bờ, các quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành và tỉnh, thành phố ven biển sẽ được điều chỉnh phù hợp theo kế hoạch, quy hoạch trên, để hướng tới mục tiêu khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các tài nguyên và không gian đới bờ.
Xây dựng và triển khai các mô hình đồng quản lý tài nguyên, sinh cảnh và các hệ sinh thái biển và ven biển dựa vào cộng đồng, để đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội; tăng trách nhiệm của người dân và giảm gánh nặng cho các cơ quan quản lý nhà nước; tạo sinh kế, góp phần xóa đói giảm nghèo và tăng quyền được hưởng lợi của người dân từ các giá trị có được ở đới bờ.
Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch bảo vệ, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái, sinh cảnh, đa dạng sinh học, các loài đặc hữu và những giá trị tự nhiên khác ở đới bờ hiện có hoặc đã bị suy thoái, bị mất do các tác động của con người và tự nhiên; hạn chế, giảm thiểu các tác động tiêu cực do các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Xem thêm

28 Đọc thêm

Các lệnh trong linux Hệ Điều Hành ĐHCĐ

CÁC LỆNH TRONG LINUX HỆ ĐIỀU HÀNH ĐHCĐ

I. Quyền sử dụng tập tin và thư mục
Tất cả các tập tin và thư mục của Linux đều có người sở hữu và quyền truy nhập. Có thể đổi các tính chất này cho phép nhiều
hay ít quyền truy nhập hơn đối với một tập tin hay thư mục. Quyền của tập tin còn cho phép xác định tập tin có là một chương
trình (application) hay không (khác với Windows xác định tính chất này qua phần mở rộng của tên tập tin)
Thay đổi chủ sở hữu
Tạo người dùng mới tên user1: useradd user1
Tạo một tập tin test1.txt ở thư mục gốc “”: touch test1.txt
Thay đổi quyền ownership của tập tin text1.txt là user1: chown user1 test1.txt
Kiểm tra lại: ls –l | grep test1.txt
Lưu ý: Nếu muốn thay đổi ownership cho một thư mục và các thư mục con bên trong thì ta dùng tùy chọn (R) cho lệnh
chown.VD: chown –R user1
Thay đổi nhóm sở hữu
Tạo nhóm mới tên group1: groupadd group1
Thay đổi group sở hữu của tập tin test1.txt là group1: chgrp group1 test1.txt
Kiểm tra lại: ls –l
Lưu ý: Nếu muốn thay đổi group sở hữu cho một thư mục và các thư mục con bên trong ta dùng tùy chọn (R) cho lệnh chgrp.
VD: chgrp –R group1 test
II. Điều khiển tiến trình
1. Định hướng nhập xuất
Các tiến trình thường nhận dữ liệu đầu vào xử lý và ghi kết xuất ra một nơi nào đó. Linux quy định cơ bản đầu vào là bàn phím
stdin (thiết bị nhập chuẩn) và đầu ra là màn hình stdout (thiết bị xuất chuẩn).
Ví dụ: lệnh ls –l sẽ lấy thông số dòng lệnh gõ vào từ bàn phím đọc duyệt thư mục và in kết quả ra màn hình.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường tăng nhơn phú b, quận 9, TP HCM

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TĂNG NHƠN PHÚ B, QUẬN 9, TP HCM

TÓM TẮT
Vũ Hoàng Diễm, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tăng Nhơn Phú B Quận 9 TPHCM”.
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Minh Thụy, Khoa Quản lý Đất đai và Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố. Hồ Chí Minh (TP.HCM)
Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở để Nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả nhất cũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của người sử dụng đất. Phường Tăng Nhơn Phú B thuộc Quận 9 là phường có những những chuyển biến tích cực về nhiều mặt, đạt được một số thành tựu về kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng. Cùng với sự phát triển đó đã phát sinh không ít vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất của người dân, gây ra một số khó khăn trong công tác quản lí đất đai. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai và dễ dàng trong công tác quản lí thì việc đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết.
Từ thực tế đó, đề tài này được thực hiện nhằm mục đích hệ thống, đánh giá lại toàn bộ quá trình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tăng Nhơn Phú B. Từ đó, đưa ra những kiến nghị để hoàn thiện công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đưa công tác cấp giấy đạt hiệu quả cao trong thời gian tới.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung chính sau: Đánh giá về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội trên địa bàn phường. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất. Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân từ năm 1993 đến nay. Và những tồn tại trong công tác cấp giấy, cũng như đề xuất các giải pháp giúp công tác cấp giấy chứng nhận được hoàn thiện hơn.
Với nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê. Đề tài đã đạt được một số kết quả nhất định.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên Cứu 2
3. Ý nghĩa 2
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
PHẦN 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 3
1.1.2 Căn cứ pháp lý 3
1.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 4
1.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 4
1.2.1.1 Vị trí địa lý 4
1.2.1.2 Địa hình, địa mạo 5
1.2.1.3 Khí hậu 5
1.2.1.4 Thủy Văn 6
1.2.1.5 Tài nguyên nước 6
1.2.1.6 Tài nguyên đất 6
1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 7
1.3.1 Đặc điểm kinh tế 7
1.3.2 Đặc điểm xã hội 7
1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 9
1.4.1 Nội dung nghiên cứu 9
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 9
PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến công tác đăng kí cấp giấy chứng nhận 11
2.1.1 Thực trạng phát triển kinh tế 11
2.1.1.1 Thực trạng phát triển các ngành 11
2.1.1.2 Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế 12
2.1.2 Thực trạng xã hội 13
2.1.2.1 Dân số 13
2.1.2.2 Lao động việc làm 13
2.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 14
2.1.2.4 Dự án Khu công nghệ cao 14
2.1.3 Đánh giá chung sự ảnh hưởng của kinh tế xã hội đến công tác đăng kí đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.1.3.1 Thuận lợi 14
2.1.3.2 Khó khăn 15
2.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất 16
2.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 16
2.2.1.1 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính 16
2.2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường 17
2.2.1.3 Đánh giá chung tình hình quản lý đất đai ảnh hưởng đến công tác cấp giấy 21
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 23
2.2.2.1 Cơ cấu sử dụng đất 23
2.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân 24
2.3 Đánh giá tình hình đăng kí đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25
2.3.1 Đánh giá tình hình đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 19932003 25
2.3.1.1 Quy trình, nội dung thực hiện 25
2.3.1.2 Kết quả công tác kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ giai đoạn 19932003 29
2.3.2 Đánh giá tình hình đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 20042013 31
2.3.2.1 Quy trình thực hiện 31
2.3.2.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 20042013 33
2.3.3 Đánh giá chung tình hình đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 36
2.3.3.1 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ giai đoạn 19932003 36
2.3.3.2 Nguyên nhân, tồn tại trong công tác cấp GCNQSDĐ 39
2.4 Xây dựng các giải pháp 44
2.4.1 Giải pháp về chính sách 44
2.4.2 Giải pháp về tuyên truyền 44
2.4.3 Giải pháp về công tác quản lý nhà nước về đất đai khác có liên quan 45
2.4.4 Các giải pháp khác 45
PHẦN 3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 47
KẾT LUẬN 47
KIẾN NGHỊ 47

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Vai trò của đất đai càng lớn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất,…ngày càng tăng. Đặc biệt đối với nước ta là một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa to lớn.Sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên, đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai có giới hạn đó.
Cùng với sự phát triển mọi mặt của đất nước, công tác quản lý đất đai là một vấn đề bức xúc và nhạy cảm. Trong những năm gần đây nhà nước ta đã đặt ra những yêu cầu bức thiết cho công tác quản lý đất đai, nhằm đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp. Trong khi đó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư sản xuất, nâng cao ý thức cũng như trách nhiệm về bảo vệ, cải tạo đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của Nhà nước và là cơ sở để xử lí các trường hợp tranh chấp về đất đai.
Phường Tăng Nhơn Phú B thuộc Quận 9 là phường có những những chuyển biến tích cực về nhiều mặt, đạt được một số thành tựu về kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng. Cùng với sự phát triển đó đã phát sinh không ít vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất của người dân, gây ra một số khó khăn trong công tác quản lí đất đai. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai và dễ dàng trong công tác quản lí thì việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ là rất cần thiết.
TP.Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã chỉ đạo các địa phương tích cực rà soát, kiểm tra để hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ nhưng cho đến nay vẫn chưa hoàn thành. Vì vậy, việc tìm ra những nguyên nhân còn vướn mắc và đề ra các giải pháp cụ thể giúp hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là việc làm hết sức quan trọng.
Xuất phát từ thực tế đó, em xin thực hiện đề tài: Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.HCM
2. Mục tiêu nghiên Cứu
Tìm hiểu và đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ tại phường Tăng Nhơn Phú B.
Xác định được những mặt thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ.
Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần đẩy mạnh tiến độ của công tác cấp GCNQSDĐ, hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn.
3. Ý nghĩa
Trong học tập: củng cố kiến thức đã được học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế.
Trong thực tiễn: đề tài nghiên cứu kết quả cấp GCNQSDĐ từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ nhằm đạt kết quả tốt hơn.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.HCM.
Phạm vi nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài này có 2 phạm vi: phạm vi không gian và phạm vi thời gian.
• Phạm vi không gian: Tại phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.HCM
• Phạm vi thời gian: Tìm hiểu, nghiên cứu thu thập số liệu, tài liệu và hoàn thành đề tài được thực hiện từ 1512014 đến 17042014.


PHẦN 1
TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Đăng ký đất đai: Là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất bởi nó thực hiện đăng ký đất đai một loại tài sản đặc biệt có giá trị và gắn bó mật thiết với quá trình sản suất trong đời sống con người.
Đăng ký đất đai gồm:
• Đăng ký ban đầu được thực hiện đầu tiên ở từng địa phương trong cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất đủ điều kiện.
• Đăng ký biến động là được tổ chức thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành công tác đăng kí ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính thiết lập.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầy tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
1.1.2 Căn cứ pháp lý
Công tác đăng ký đất đai được thực hiện dựa trên các căn pháp lý như sau:
• Luật đất đai năm 2003 ngày 2611 2003
• Nghị định 1812004NĐCP ngày 29102004 hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003
• Luật nhà ở Luật số 562005QH11và nghị định liên quan ngày 29112005
• Nghị định 902006NĐCP ngày 06092006 của Chính phủ quy định về hướng dẫn thi hành luật nhà ở.
• Nghị Định 842007NĐCP ngày 25042007 Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
• Nghị định 882009NĐCP ngày 19102009 của Chính phủ quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
• Thông tư 172009TTBTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
• Thông Tư 202010TTBTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 quy định về Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
• Quyết định 542007QĐ UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của UBND thành phố qui định về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sủ dụng đất ở.
1.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Phường Tăng Nhơn Phú B nằm ở phía tây bắc quận 9 giới hạn bởi xa lộ hà nội, xa lộ vành đai dự kiến (trong và ngoài) và sông Rạch Chiếc, là khu dân cư đô thị tập trung, diện tích tự nhiên 528,29 ha có vị trí địa lý như sau:
• Phía bắc: giáp phường Tăng Nhơn Phú A và phường Hiệp Phú
• Phía đông: giáp phường Long Trường và phường Long Thạnh Mỹ
• Phía nam: giáp phường Phú Hữu và phường Phước Long B
• Phía tây : giáp phường Phước Long B
Trên địa bàn phường chia làm 05 khu phố, 46 tổ dân phố. Phường có vị trí địa lý thuận lợi trong đầu mối giao thông khu xa lộ hà nội và khu Công nghệ cao.


Hình 1.1 Sơ đồ vị trí phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9
1.2.1.2 Địa hình, địa mạo
Phường nằm ở phía tây bắc của quận nên đặc trưng địa hình của vùng là vùng gò đồi và triền gò có độ cao từ 830m.
Với dạng địa hình trên rất thích hợp trong xây dựng các công trình lớn và phát triển công nghiệp, bên cạnh đó một số nơi của phường với địa hình thấp trũng, đất bị nhiễm phèn và ngập úng nên cần phải có biện pháp phòng chống và xây dựng hệ thông thuỷ lợi thích hợp.
1.2.1.3 Khí hậu
Nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và ổn định, lượng bức xạ phong phú, số giờ nắng dồi dào với hai mùa mưa và khô rõ rệt. mùa mưa có gió mùa Tây Nam bắt đầu từ cuối tháng 5 đến hết tháng 11, mùa khô có gió Đông Nam bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 5, một số đặc điểm khí hậu chính:
• Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C.
• Chế độ mưa trong khu vực phường lượng mưa tương đối đều trong mùa.
1.2.1.4 Thủy Văn
Phường Tăng Nhơn Phú B có hệ thống suối rạch gồm:
• Sông kinh là con sông quan trọng nhất trên địa bàn phường. Đây là con sông giúp điều tiết nước mưa trên địa bàn,.
• Rạch Vàm Xuống là rạch chảy sông Trao Trảo (nằm thuộc khu công nghệ cao, chủ yếu giữ vai trò điều tiết nước và tạo cảnh quan cho khu công nghệ cao.
1.2.1.5 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt: Diện tích đất có mặt nước của phường chiếm đến 57% tổng diện tích tự nhiên của phường.
Tài nguyên nước ngầm: Nguồn nước ngầm cũng tham gia một vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của phường. Nước ngầm phân bố rộng khắp, nhưng chất lượng tố vẫn là khu vực vùng gò độ sâu 550m và có nơi từ 50100m, đối với vùng đất phù sa và đất phèn ( nằm ở hướng Tây Nam ) thì thường nước ngầm bị nhiễm phèn nên chất lượng nước không đảm bảo.
1.2.1.6 Tài nguyên đất
Tài nguyên đất: Toàn phường có tổng diện tích tự nhiên là 528,29 hecta chiếm 4,63 % diện tích của toàn quận.
Phân loại đất: Xét theo hệ thống phân loại Việt Nam thì phường Tăng Nhơn Phú B thuộc 3 nhóm đất trong 5 nhóm đất của quận 9.
Xem thêm

54 Đọc thêm

Nghiên cứu một số phương pháp gán nhãn thời gian trên cơ sở dữ liệu

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GÁN NHÃN THỜI GIAN TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU

MỞ ĐẦU

Cơ sở dữ liệu là tài nguyên thông tin dùng chung cho nhiều người cùng sử
dụng. Bất kỳ người sử dụng nào trên mạng máy tính, tại các thiết bị đầu cuối về
nguyên tắc có quyền truy nhập, khai thác toàn bộ hay một phần dữ liệu theo chế
độ trực tuyến hay tương tác mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử
dụng với các tài nguyên đó. Do đó, CSDL là một thành phần không thể thiếu
trong quá trình phát triển các hệ thống thông tin.
Tuy nhiên, Trong thời đại ngày nay nhiều lĩnh vực trong thế giới thực cần
thông tin về quá khứ, hiện tại và tương lai, như: quản lý học sinh, tài chính
(chứng từ, tiền gửi ngân hàng), y tế (theo dõi sức khỏe bệnh nhân), quản lý nhân
sự, lập thời gian biểu (quản lý việc đặt chỗ trước trong ngành hàng không, ga tàu
và khách sạn), khoa học (dự báo thời tiết, kết quả đo đạt),…
Ngoài ra, người sử dụng còn yêu cầu việc truy cập thông tin có yếu tố thời
gian không những phải cho kết quả nhanh chóng mà còn phải chính xác, đầy đủ.
Như vậy nếu CSDL không gán nhãn thời gian thì việc truy xuất vào cơ sở dữ
liệu đó gặp không ít khó khăn. Vì thế, để thuận tiện cho việc tìm kiếm, thống
kê, truy xuất thông tin . . . thì việc gán nhãn thời gian cho CSDL là một phần
không thể thiếu. Vì thế tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu một số phương
pháp gán nhãn thời gian trên cơ sở dữ liệu”. Nội dung chính của luận văn là
giới thiệu về cơ sở dữ liệu gán nhãn thời gian và một số phương pháp gán nhãn
thời gian hợp và thời gian giao tác.
Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, em đã đạt được những kết
quả bước đầu về cơ sở dữ liệu gán nhãn thời gian, làm cơ sở để hoàn thành cuốn
luận văn này
Tổ chức luận văn gồm có phần mở đầu, ba chương nội dung, phần kết luận
và tài liệu tham khảo.
Xem thêm

68 Đọc thêm

BÀI 11. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 -1939)

BÀI 11. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 -1939)

Giáo viên:Nguyễn Văn LuânLớp: 11C6KIEÅM TRA BAØI CUÕTrình bày nội dung,tác dụng và ý nghĩacủa chính sách kinhtế mới?CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAICUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)Bài 11 :TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAICUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918-19391.THIẾT LẬP TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI THEO HỆ THỐNGVECXAI-OASINHTƠN2. CAO TRÀO CÁCH MẠNG 1918-1923 Ở CÁC NƯỚCTƯ BẢN. QUỐC TẾ CỘNG SẢN3. CUỘC KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 1929-1933 VÀHẬU QUẢ CỦA NÓ4. PHONG TRÀO MẶT TRẬN NHÂN DÂN CHỐNGPHÁT XÍT VÀ NGUY CƠ CHIẾN TRANH
Xem thêm

21 Đọc thêm

Hướng dẫn tạo user và phân quyền trên Linux

HƯỚNG DẪN TẠO USER VÀ PHÂN QUYỀN TRÊN LINUX

Quản lí user và phân quyền trên linuxNội dung:1 User2 group3 tập lệnh quản lí user và group4 những file liên quan đến user và group5 quyền hạn6 các lệnh liên quan đến quyền hạn1.User User là người có thể truy cập đến hệ thống. User có username và password. Có hai loại user: super user và regular user. với tài khoản super user : root có thể làm bất cứ điều gì muốn trên hệ thống. Để tạo một người dùng mới, thay đổi thuộc tính của một người dùng cũng như xóa bỏ một người dùng chỉ khi có quyền của một siêu người dùng. Mỗi user còn có một định danh riêng gọi là UID. Định danh của người dùng bình thường sử dụng giá trị bắt đầu từ 500.
Xem thêm

10 Đọc thêm