CẤU TẠO ĐỈNH SINH TRƯỞNG CỦA THÂN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Cấu tạo đỉnh sinh trưởng của thân":

BÀI 13. CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

BÀI 13. CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

CHƯƠNG III: THÂNBài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN1.Cấu tạo ngoài của thânQuan sát hình 13.1: Hãy xác địnhthân cây mang những bộ phận nào?Chồi ngọnChồi náchCànhThân chínhCHƯƠNG III: THÂNBài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN1.Cấu tạo ngoài của thânChồi ngọnChồi náchTHẢO LUẬN NHÓM ( 3 phút)Tìm những điểm giống vàkhác nhau giữa thân với cành?*Giống nhau: Đều có chồi ngọn,có lá, kẽ lá có chồi nách.*Khác nhau:ThânCành

24 Đọc thêm

BÀI 13. CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

BÀI 13. CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

Thân quấnThân bòTua cuốnTiết 15 : BÀI 13. CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂNDẶN DÒ•••Học bài và trả lời câu hỏi SGK tr.45.Chuẩn bị bài “ Thân dài ra do đâu ? ”Làm thí nghiệm trang 46 ở nhà mang vào lớp và mang vào quan sát.Ghi kết quả số liệu.CỦNG CỐ:Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:- Nhà tôi trồng một cây mướp, tôi thường xuyên chăm sóc nên cây lớn rất nhanh. Khi quan sát cây mướp, thấy rõthân cây gồm:……………...…,……....…………, ......……………..,…………….......…cànhthân chính- Những cành mướp với lá to, phát triển từ………………và những chùm hoa mướp vàng phát triển từ……………….chồi ngọnchồi nách
Xem thêm

25 Đọc thêm

LÝ THUYẾT VỀ CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

LÝ THUYẾT CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

Lý thuyết về cấu tạo trong của thân non: Cấu tạo trong của thân non gổm hai phần chính : vỏ và trụ giữa. Cấu tạo trong của thân non gổm hai phần chính : vỏ và trụ giữa. Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ. Trụ giữa gồm các bó mạch xếp thành vòng (mỗi bó mạch có mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong) và ruột.

1 Đọc thêm

BÀI 13. CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

BÀI 13. CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

Thân chínhI. Cấu tạo ngoài của thân:1. Vị trí của chồi nách?Chồi ngọn 2. Có mấy loại chồi nách?Chồi náchCànhThân chính1. Ở kẽ lá ( nách lá ).2. Có 2 loại chồi nách:chồi lá và chồi hoa.I. Cấu tạo ngoài của thân:Chồi láChồi hoaI. Cấu tạo ngoài của thân:* THẢO LUẬN NHÓM ( 2 phút )Tìm những điểm giống và khác nhau về cấutạo giữa chồi lá và chồi hoa?Mô

31 Đọc thêm

13 BÀI 13 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

13 BÀI 13 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

Sinh học 6CHƯƠNG III: THÂN.TiếT 13, Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN.GV: Nguyễn Văn DiêmKiểm tra bài cũ.Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng.-Rễ củ:chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả-Rễ móc:Bám vào trụ, giá thể giúp cây leo lên-Rễ thở: giúp cây hô hâp trong không khí-Rễ giác mút: lấy thức ăn từ cây chủ- Rễ chống: nâng đỡ cơ thể.  Tiết 13, Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN1. cấu tạo ngoài của thânThân cây gồm những bộ phận nào?Chồi ngọnChồi náchCànhThân chính
Xem thêm

32 Đọc thêm

BÀI 15. CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

BÀI 15. CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

Giáo viên: Trần Thanh HảiKIỂM TRA BÀI CŨ? Thân dài ra do đâu? Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì?Những loại cây nào thì thường bấm ngọn, loại câynào thường tỉa cành?* Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinhngọn.* Tăng năng suất cây trồng.* Loại cây thường bấm ngọn: cây ăn quă, lấy hạt…VD: Chè, ớt, cà phê…* Loại cây thường tĩa cành: Cây lấy gỗVD: Bạch đàn, lim …I. Cấu tạo trong và chức năng các bộphận của thân non.(?) Thân non thường xuất hiện ở đâu trên thân cây?Chúng có màu gì đặc trưng?- Thân non thường xuất hiện ở phần ngọn thân vàngọn cành.- Thân non thường có màu xanh lục.Hãy quan sátvà cho biếtthân non cócấu tạo gồmmấy phần?
Xem thêm

18 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

LÝ THUYẾT CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

Lý thuyết cấu tạo ngoài của thân. Thân cây gồm : thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. Thân cây gồm : thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa hoặc hoa. Chồi ngọn giúp thân, cành dài ra. Tuỳ theo cách mọc của thân mà người ta chia làm ba loại .thân đứng (thân gỗ, thân cột. thân cỏ), thân leo (bằng thân quấn, bằng tua cuốn) và thân bò.

1 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Sinh 11 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt 2015

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 11 MÔN SINH 11 THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT 2015

Sở GD&ĐT Kiên Giang Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt  Kì thi học kì 2 lớp 11 - Môn Sinh 11 Cơ bản Câu 1: Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ANA, AIB) để: A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ Câu 2: Ở người, tirôxin có tác dụng: A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực. B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể. C. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và kích thích sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái. Câu 3: Nội dung đúng là: A. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về số lượng, còn sinh trưởng là sự thay đổi về chất lượng. B. Sinh trưởng ở động vật bao gồm sự biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan còn phát triển là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào. C. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về chất lượng còn sinh trưởng là sự thay đổi về số lượng. D. Sinh trưởng ở động vật là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào còn phát triển bao gồm phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Câu 4: Các phương pháp nhân giống vô tính có những lợi ích gì? A. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất, giúp bảo tồn một số gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất. C. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. D. Quá trình tạo cá thể mới không phức tạp. Câu 5: Sự giống nhau giữa hướng động và ứng động ở cây là: A. Đều có sự sinh trưởng với tốc độ không đều ở 2 phía của bộ phận tiếp nhận kích thích. B. Đều giúp cây hướng tới nguồn chất của môi trường. C. Đều giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường. D. Đều là sự phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. Câu 6: Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH, ostrogen và progesteron bị rối loạn có ảnh hưởng đến quá trình sinh trứng? A. FSH, LH kích thích phát triển nang trứng làm cho trứng chín và rụng. B. Nồng độ progesteron và ostrogen trong máu có tác dụng lên quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên. C. FSH, LH kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testosteron giúp trứng chín và rụng. D. Rối loạn sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên làm rối loạn quá trình trứng chín và rụng. Câu 7: Điện thế nghỉ là: A. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. B. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm. Câu 8: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về tập tính của động vật vào đời sống và sản xuất. Ví dụ như tại các khu vui chơi giải trí, người ta huấn luyện cá heo nhảy qua vòng, khỉ đạp xe đạp… Đây là ứng dụng của hình thức học tập nào ở động vật? A. Điều kiện hóa đáp ứng.                                       B. Điều kiện hóa hành động.           C. Quen nhờn.                                                         D. In vết. Câu 9: Trong các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch ở người, biện pháp không nên áp dụng đối với những người vợ trẻ chưa sinh con là: A. Tính ngày rụng trứng.                                          B. Thắt ống dẫn trứng. C. Uống thuốc tránh thai.                                         D. Dùng dụng cụ tránh thai. Câu 10: Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng? (1) Hoocmôn được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây. (2) Để gây ra những biến đổi trong cơ thể cần sử dụng với nồng độ cao của hoocmôn. (3) Hoocmôn ức chế là nhóm hoocmôn có tác dụng làm già hóa hay gây chết từng bộ phận hay toàn cây. (4) Tính chuyên hóa của hoocmôn thực vật thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao. (5) Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hóa để các phản ứng xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn. (6) Hoocmôn thực vật được phân thành 2 nhóm nhỏ là hoocmôn kích thích và hoocmôn ức chế. (7) Trong cây, hoocmôn chỉ được vận chuyển theo mạch rây vì đó là mạch vận chuyển các chất hữu cơ. A. 4                              B. 3                                     C. 6                                     D. 5 Câu 11: Rau bina Spinacia oleracea chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhất bằng 14 giờ. Cây lúa Oryza saviva bị ức chế ra hoa khi trong đêm tối có 1 lóe sáng với cường độ rất yếu. Kết luận nào sau đây đúng? A. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. B. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày ngắn, cây lúa Oryza saviva là cây ngày dài. C. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây trung tính. D. Rau bina Spinacia oleracea là cây trung tính, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. Câu 12: Cho các nội dung sau: (1) Trải qua 1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân. (2) Một tế bào lưỡng bội nằm gần lỗ thông của noãn trải qua những lần phân bào tạo ra 4 túi phôi. (3) Do trải qua 3 lần nguyên phân nên mỗi túi phôi có 8 nhân, các nhân này đều có bộ NST là 2n. (4) Ở trung tâm túi phôi có 2 nhân đơn bội (n) hợp nhất thành nhân lưỡng bội (2n) đó là nhân cực. Có mấy nội dung không đúng khi đề cập đến quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa? A. 1                              B. 2                                     C. 3                                     D. 4 Câu 13: Vì sao trên sợi thần kinh có miêlin điện thế hoạt động chỉ xuất hiện tại các eo Ranvie? A. Chỉ có eo Ranvie mới tiếp nhận được kích thích. B. Các ion chỉ phân bố ở hai bên màng tại các eo Ranvie mà không có ở các vị trí khác. C. Do bao miêlin có cấu trúc hoá học là chất phôtpholipit có tính cách điện. D. Chỉ có ở eo Ranvie, màng tế bào mới có khe hở cho các ion qua lại. Câu 14: Trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật, cần cho hoocmôn  nào và với tương quan hàm lượng như thế nào vào môi trường nuôi cấy để mẫu cấy sinh trưởng, phát triển và tạo nhiều chồi? Câu 15: Sinh trưởng sơ cấp của cây là: A. sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra. B. quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. C. sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. D. toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái. Câu 16: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là: A. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. C. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. D. Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xôma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. Câu 17: Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật: (1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm. (2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành. (3) làm cho cây lớn và cao lên. (4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch. (5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm). (6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Tổ hợp trả lời đúng là: A. 1, 3, 5, 6                  B. 2, 4, 5                             C. 1, 2, 3, 5                         D. 1, 4, 6 Câu 18: Câu có nội dung không đúng trong các câu sau đây? A. Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và loài cây. Ví dụ : bạch đàn sinh trưởng nhanh, lim sinh trưởng chậm. B. Cây ngô sinh trưởng chậm ở 10 – 370C, sinh trưởng nhanh ở 37 – 440 C C. Tế bào chỉ có thể sinh trưởng được trong điều kiện độ no nước của tế bào thấp hơn 95%. D. Ôxi cần cho sinh trưởng của thực vật, nồng độ ôxi xuống dưới 5% thì ức chế sinh trưởng. Câu 19: Phát triển ở thực vật là: A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. B. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. C. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. D. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. Câu 20: Do đâu các bóng xináp chứa chất trung gian hoá học bị vỡ? A. Do ion K+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. B. Do ion Na+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. C. Do ion SO42- từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. D. Do ion Ca2+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. Câu 21: So với hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống có những điểm khác: (1) Được cấu tạo từ 2 phần rõ rệt : thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. (2) Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể. (3) Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn. (4) Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp và hoàn thiện. (5) Các hạch thần kinh nối với nhau bằng các dây thần kinh và tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc chiều dài cơ thể. (6) Hiện tượng đầu hóa và tập trung hóa rõ hơn. Câu trả lời đúng là: A. 1, 3, 4, 6                  B. 1, 2, 4, 5                         C. 2, 4, 5, 6                         D. 1, 3, 5, 6 Câu 22: Khi nói đến thụ tinh kép ở thực vật có hoa, câu nào sau đây có nôi dung không đúng? (1) Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật Hạt kín. (2) Cùng lúc giao tử đực thứ nhất thụ tinh với tế bào trứng tạo thành hợp tử, giao tử đực thứ hai đến hợp nhất với nhân lưỡng bội của túi phôi tạo nên nhân tam bội. (3) Hai nhân của giao tử đực cùng lúc hợp nhất với nhân của tế bào trứng. (4) Tiết kiệm vật liệu di truyền. (5) Nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi khi hạt nảy mầm và nuôi dưỡng cây con ở giai đoạn đầu. Phương án lựa chọn là : A. 3, 4                          B. 1, 2, 4                             C. 2, 4, 5                             D. 1, 3 Câu 23: Những động vật nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn? A. Cá chép, rắn, cánh cam, khỉ.                               B. Ếch nhái, tằm, bọ rùa, ve sầu. C. Cánh cam, bọ cánh cứng, tằm, gián.                   D. Ve sầu, gián, cào cào, cua. Câu 24: Cho các biện pháp sau: (1) Cải thiện chế độ dinh dưỡng. (2) Luyện tập thể dục thể thao. (3) Sinh sản ở tuổi dậy thì. (4) Tuyên truyền mọi người không sử dụng ma túy. (5) Tư vấn di truyền. (6) Ngăn chặn việc phát hiện các đột biến trong phát triển phôi thai. Có bao nhiêu biện pháp trên được dùng để cải thiện chất lượng dân số? A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 25: Cảm ứng ở động vật là A. sự biểu hiện cách phản ứng của cơ thể động vật trong môi trường phức tạp. B. khả năng tiếp nhận các kích thích từ môi trường của động vật. C. khả năng lựa chọn môi trường thích ứng với cơ thể động vật. D. khả năng nhận biết kích thích và phản ứng với kích thích đó. Câu 26: Thực vật Hai lá mầm có các loại mô phân sinh nào? A. Mô phân sinh lóng và bên.                                  B. Mô phân sinh đỉnh và bên. C. Mô phân sinh đỉnh và lóng.                                 D. Mô phân sinh đỉnh thân và rễ. Câu 27: Có bao nhiêu nội dung đúng trong những nội dung sau khi đề cập đến ứng động? (1) Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. (2) Giúp cây thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển. (3) Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định. (4) Hoa hướng dương nở ra và lớn dần. (5) Vận động lá ở cây trinh nữ khi có va chạm. A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 28: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản: A. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. B. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ. C. bằng giao tử cái. D. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. Câu 29: Điểm khác nhau trong vòng đời phát triển của ếch và gà là: A. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. B. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất giống con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành. C. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo tương tự như con trưởng thành nhưng để trở thành con trưởng thành phải trải qua nhiều lần lột xác. D. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí tương tự như con trưởng thành nhưng phải qua nhiều lần lột xác để trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. Câu 30: Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính thể hiện ở những điểm nào sau đây? (1) Sinh sản vô tính không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái còn sinh sản hữu tính thì có, để tạo thành hợp tử 2n. (2) Sinh sản vô tính con sinh ra giống nhau và giống mẹ còn sinh sản hữu tính con sinh ra giống bố mẹ ở những đặc điểm sinh học cơ bản. (3) Sinh sản vô tính xảy ra ở sinh vật bậc thấp còn sinh sản hữu tính xảy ra ở thực vật bậc cao. (4) Sinh sản vô tính chỉ qua quá trình nguyên phân còn sinh sản hữu tính phải qua quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Tổ hợp chọn lựa đúng là: A. 1, 3, 4.                     B. 1, 2, 3, 4.                        C. 2, 3, 4.                            D. 1, 2, 4.
Xem thêm

7 Đọc thêm

DONG CO DOT TRONG

DONG CO DOT TRONG

bcd Thân xilanh làm mát bằng nớc: cấu tạo có khoang chứalàm mát. Thân xilanh làm mát bằng không khí: có cáchcánh tản nhiệtThân máy và nắp máyIi. Thân máydabcEm hãy kể tên những động cơ làm mát bằng nớc và bằng kmà em biết?Động cơ làm mát bằng không khí, cánh tản nhiệt có tácdụng gì? Tại sao?Khi nhiệt độ trong xilanh cha đủ để độngcơ khởi độngthì áo nớc có tác dụng gì?Mét sè h×nh ¶nh vÒth©n m¸yThân máy và nắp máy

11 Đọc thêm

Tổng hợp các chất dinh dưỡng trong thực phẩm.

TỔNG HỢP CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM.

PROTID (ĐẠM)
1 Cấu tạo và phân loại.
Protid là một hợp chất hoá học rất phức tạp, chứa các nguyên tố chủ yếu cacbon, hydro, oxy, nitơ (C, H, O, N) và được tạo thành từ các axit amin.
Trong thức ăn có hơn 20 loại axit amin, có một số axit amin cơ thể không tự tổng hợp được, phải được đưa vào từ bên ngoài cùng với thức ăn, người ta gọi đó là các axit amin cần thiết,có 10 axit amin cần thiết.
Những axit amin cần thiết và không cần thiết đều là nhu cầu của cơ thể, đều có ý nghĩa sinh lý và đều phải bảo đảm một tỉ lệ thích hợp đối với cơ thể
Mỗi loại protid đều cấu tạo ít nhất từ 10 axit amin trở lên. Dựa vào cấu tạo của các axit amin của protid, trong dinh dưỡng học người ta phân ra 3 loại protid.
•Loại protid hoàn toàn là protid có tất cả các axit amin cần thiết với tỉ lệ thích đáng, đủ duy trì sức khoẻ người trưởng thành và thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát dục ở trẻ em, loại protid này có trong sữa, đậu vàng, thịt, gạo...
•Loại protid bán hoàn toàn là protid có axit amin cần thiết tương đối, song tỉ lệ không thích đáng, có thể duy trì sự sống, nhưng không thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát dục. Ví dụ protid trong lúa mạch và mạch nha.
•Loại protid không hoàn toàn có ít các axit amin cần thiết, không có khả năng thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát dục cũng như¬ duy trì cuộc sống. Ví dụ protid trong ngô, trong các tổ chức mô động vật.
Xem thêm

24 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ DỊCH HẠI MĐ04 TRỒNG RAU HỮU CƠ

GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ DỊCH HẠI MĐ04 TRỒNG RAU HỮU CƠ

SÕU ĐỤC NỪN BẮP CẢI _ _Triệu chứng hại: _ Sõu thường đục từ đỉnh sinh trưởng chui vào thõn làm cõy dừng phỏt triển HỠNH 4.1.34: SÕU NON ĐỤC NGỌN BẮP CẢI Với cõy bắp cải cuốn khi bị sõu h[r]

101 Đọc thêm

BÀI 23. HƯỚNG ĐỘNG

BÀI 23. HƯỚNG ĐỘNG

Quan sát hình, nhận xét về sự sinh trưởng của thân cây non ở các điều kiện chiếusáng khác nhau? Giải thích kết quả?*1: Ngọn cây hướng về phía ánh sáng.*2: Thân vươn cao, lá màu vàng.*3: Cây sinh trưởng bình thường, láxanh lụcHướng động là gì?123Chiếu từ 1Trồng cây trongChiếu từ mọihướngtốihướng

17 Đọc thêm

BÀI 1, 2 TRANG 50 SGK SINH 6

BÀI 1, 2 TRANG 50 SGK SINH 6

Câu 1.Chỉ trên hình vẽ (hình 15) các phần của thân non. Nêu chức năng của mỗi phần.Câu 2.So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ Câu 1. Chỉ trên hình vẽ (hình 15) các phần của thân non. Nêu chức năng của mỗi phần. Trả lời: 1- Biểu bì 2- Thịt vỏ  3- Mạch rây 4- Mạch gỗ 5- Ruột   Câu 2. So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ. Trả lời:     Cấu tạo trong của rễ Cấu tạo trong của thân Giống nhau Biểu bì Vỏ----------> Thịt vỏ  Mạch rây Trụ giữa--- Ruột   Biểu bì Vỏ---------- Thịt vỏ Mạch rây Trụ giữa----- Ruột Khác nhau -    Biểu bì: gồm 1 lớp tế bào hình đa giác xếp sít nhau. Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra. - Thịt vỏ: tế bào không chứa diệp lục. - Mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ thành 1 vòng. -    Biểu bì: gồm 1 lớp tế bào trong suốt xếp sít nhau. Không có lông hút. -   Thịt vỏ: có 1 số tế bào chứa diệp lục. -   Mạch rây ở ngoài mạch gỗ ở trong.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 16. THÂN TO RA DO ĐÂU ?

BÀI 16. THÂN TO RA DO ĐÂU ?

Mạch râyMạch râyMạch gỗRuộtCấu tạo trong thân nonTầng sinh trụMạch gỗRuộtCấu tạo trong thân trưởng thànhEm hãy tìm ra điểm khác nhau giữa thân trưởngthành và thân non ?Ở thân cây trưởng thành xuất hiện rỏ tầng phátsinhTiết 16: THÂN TO RA DO ĐÂU?1. Tầng phát sinh1 Vỏ (biểu bì)2 Thịt vỏ3 Tầng sinh vỏ4 Mạch rây5 Tầng sinh trụ6 Mạch gỗ7 Ruột

20 Đọc thêm

quy trình sản xuất sữa củ năng đóng chai

QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CỦ NĂNG ĐÓNG CHAI

 Loại củ to, màu nâu đen có nguồn gốc từ Ấn Độ, sau được trồng phổ biến ở nhiều nơi, như Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản và một số nước khác.
 Loại củ nhỏ cũng có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Malaysia, Philippin và Tân Guinê. Ở Việt Nam loại này mọc hoang dạy ở vùng Đồng Tháp Mười, chịu được đất phèn.
Cả 2 loại củ năng đều là những loại cây cỏ sống dưới nước. Củ của chúng còn được coi như một loại thân ngầm, bởi khả năng mọc chồi thân từ các đỉnh sinh trưởng. Loại củ năng to thường được trồng trong các ao hồ (nước nông) hoặc đồng chiêm trũng ở các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên.
Cây trồng bằng nhánh con hay bằng củ, sau tạo thành khóm. Cây trồng sau 200 – 240 ngày cho thu hoạch, sản lượng đạt 10 – 15 tấnhecta.
Xem thêm

13 Đọc thêm

GIẢI BÀI 1,2,3 TRANG 71 SGK SINH 9: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (TIẾP THEO)

GIẢI BÀI 1,2,3 TRANG 71 SGK SINH 9: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (TIẾP THEO)

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:– Hiện tượng đa bội hóa là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (nhiềuhơn 2n). Hiện tượng đa bội hóa tạo ra thể đa bội.– Cơ thể mang các tế bào sinh dưỡng có bộ NST tăng lên theo bội số n (lớn hơn 2a) gọi là thể đa bội.Bài 2: (trang 71 SGK Sinh 9)Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân không bình thường như thế nào?Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:Sự tự nhân đôi của từng NST nhưng không xảy ra phân bào làm cho số lượng NST trong tế bào tăng gấpbội, sự hình thành giao tử không qua giảm nhiễm và có sự phối hợp giữa chúng trong thụ tinh đã dẫn đếnhình thành các thể đa bội.Bài 3: (trang 71 SGK Sinh 9)Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu gì? Có thể ứng dụng các đặc điểmcủa chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào? Hãy sưu tập tư liệu và mô tả một giống cây trồng đabội ở Việt Nam.Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua dấu hiệu tăng kích thước cơ quan của cây, đặcbiệt là tế bào khí khổng và hạt phấn. Có thể ứng dụng sự tăng kích thước thân, cành trong việc tăng sảnlượng gỗ cây rừng, sự tăng kích thước thân, lá, củ trong việc tăng sản lượng rau, củ cải đường, đặc điểmsinh trưởng mạnh và chống chịu tốt để chọn giống có năng suất cao và chống chịu tốt với các điều kiệnkhông thuận lợi của môi trường.→ Bài tiếp: Giải bài 1,2,3 trang 73 SGK Sinh 9 : Thường biến
Xem thêm

2 Đọc thêm

HÌNH THÁI VÀ SỰ THÍCH NGHI CỦA THÂN

HÌNH THÁI VÀ SỰ THÍCH NGHI CỦA THÂN

Hình thái và sự thích nghi của thân. Những đặc điểm yếu tố khí hậu làm thực vật thay đổi các dạng thân.Các biến đổi cấu tạo bên trong của thân để tạo ra sự thích hợp. Nghiên cứu sâu về các dạng thân. Và các dạng thân đang phổ biến trên trái đất hiện nay.

57 Đọc thêm

BÀI 22. THÂN MÁY VÀ NẮP MÁY

BÀI 22. THÂN MÁY VÀ NẮP MÁY

hãyhãychochobiếtbiếtthâncủamáycócấu tạothânvụ gì?máynhiêmphụ thuộcyếu tố nào?Cấu tạo thân máy của động cơ làm mát bằng nước vàbằng không khí khác nhau như thế nào?Nhìn chung cấu tạo của cacte tương đối giống nhau,sự khác biệt chủ yếu là ở phần thân xi-lanh.+ Thân xi-lanh của động cơ làm mát bằng nước cócấu tạo khoang chứa nước làm mát, khoang nàyđược gọi là “áo nước”.+ Thân xi-lanh của động cơ làm mát bằng không khí cócác “cánh tản nhiệt”.THÂN MÁY ĐỘNG CƠ LÀM MÁT BẰNG NƯỚCVÀ BẰNG KHÔNG KHÍÁo nước
Xem thêm

19 Đọc thêm

KỸ THUẬT TRỒNG CÂY HÚNG QUẾ

KỸ THUẬT TRỒNG CÂY HÚNG QUẾ

Húng quế được gieo trồng và sử dụng rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á. Ngoài sử dụng thân lá non làm rau gia vị, hạt húng quế còn được sử dụng để chế biến thức ăn, nước uống. Cây húng quế ưa nhiệt, sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 25 350C. Trong điều kiện ánh sáng ngày dài, có lợi cho sinh trưởng thân lá, ở điều kiện chiếu sáng ngắn có lợi cho sự phát triển của cây, giúp cho việc thu hạt giống được dễ dàng. Húng quế là cây ưa sáng, cường độ ánh sáng mạnh. Cây húng quế chịu ẩm khá, ẩm độ đất thích hợp là 80 85%.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẪU TỔ CHỨC HỌC GIẢI PHẪU VẬT NUÔI

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẪU TỔ CHỨC HỌC GIẢI PHẪU VẬT NUÔI

Buồn Cười NhỉCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GIẢI PHẪU TỔ CHỨC HỌCPhần 1: chương cấu tạo đại cương tế bào1. Tế bào là gi?A Là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thêB Là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thể có khả năng sốngđộc lập sinh trưởng sinh sản và phát triểnC Tế bào chỉ là một cơ quan nhỏ nhất trong cơ thể nhưng nó có khả năng sốngđộc lập sinh trưởng và phảt triểnD Là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thể và chúng không thể sống độc lập màphải liên kết với nhau, trao đổi chất để có thể sinh trưởng và phát triển2. Tế bào gan có hình gi ?A. hình tứ giácB. hình đa giác phức tạpC. hình lục giácD không có hình dạng nhất định3 . hình thái của tế bào khác nhau phụ thuộc vào ?A. Điều kiện môi trường sống của cá thể đóB. Phụ thuộc vào loài hay cá thểC. Phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của cơ thểD.Phụ thuộc vào cơ quan bộ phận của cơ thể4. Kích thước cảu tế bào thay đổi là doA. trạng thái hoạt động sinh lý của cơ thểB. giới tính và tuổi tácC . cá thể và loàiD Cả A B C5 Cấu tạo của màng tế bàoA. 1 lớp đươc tạo nên từ photpho và lipidB. 2 lớp được tạo lên từ photpho và lipidC. 1 lớp được tạo nên từ protein màng
Xem thêm

7 Đọc thêm