CHỨC NĂNG CỦA MÀNG BÀO TƯƠNG

Tìm thấy 7,569 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Chức năng của màng bào tương":

 TIÊM TINH TRÙNG VÀO BÀO TƯƠNG NOÃN

TIÊM TINH TRÙNG VÀO BÀO TƯƠNG NOÃN

Tính an toàn của phương pháp ICSIMặc dù số trẻ sinh ra từ các chu kỳ ICSI ngày càng tăng sau hơn 20 năm phát triển, tính antoàn của kỹ thuật vẫn còn là một mối bận tâm của nhiều nhà khoa học. Về mặt lý thuyết, khicác rào cản tự nhiên không còn, bất kỳ một tổn thương trong cấu trúc của tinh trùng cũng cóthể được truyền qua trẻ làm ảnh hưởng đến hình thể và sự phát triển của trẻ sau này. Tuynhiên, trong một nghiên cứu gần đây trên 13.745 trẻ sinh ra từ các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, sốliệu cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở các nhóm trẻ sinh ra từ thụ tinhtrong ống nghiệm cổ điển, ICSI với tinh trùng từ tinh dịch và ICSI với tinh trùng phẫu thuật.Bên cạnh đó, khi khảo sát trẻ ra đời từ các chu kỳ ICSI có tuổi từ 5-12, kết quả cho thấy nhómtrẻ này có các chỉ số phát triển về thể chất và tinh thần bình thường.Sự ra đời của kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn được xem là một cuộc cách mạngtrong điều trị vô sinh. Sau hơn 20 năm phát triển, ICSI ngày càng được áp dụng rộng rãi, cảvề số chu kỳ thực hiện cũng như số trung tâm triển khai. Nhiều yếu tố được cho là có ảnhhưởng đến kết quả của một chu kỳ điều trị với ICSI, nhưng gần đây, vai trò của việc chọn lựamột tinh trùng “tốt” đang ngày càng được quan tâm. Mặc dù còn cần theo dõi thêm trong thờigian dài hơn, với số liệu đầy đủ hơn, nhưng các số liệu lớn hiện nay đều cho thấy ICSI là mộtkỹ thuật an toàn.Năm 1992, trường hợp đầu tiên ra đời từ kỹ thuật ICSI được báo cáo đã mở ra một kỷ nguyênmới của điều trị vô sinh. Với ICSI, chỉ cần 1 tinh trùng là đủ để có thể thụ tinh với noãn, nhờđó, rất nhiều trường hợp vô sinh đã được điều trị thành công.Số liệu cho thấy, từ khi ICSI rađời, nhu cầu xin tinh trùng để điều trị đã giảm đáng kể và có đến trên 95% các trường hợp vôsinh nam có thể có con của chính mình. Tại các trung tâm IVF lớn trên thế giới, số chu kỳthực hiện ICSI chiếm tỷ lệ trên 70%. Ngày càng nhiều trung tâm thực hiện ICSI để thụ tinhtrứng cho toàn bộ các chu kỳ điều trị, nhằm giảm thiểu nguy cơ không thụ tinh hoàn toàn. Báocáo của Hiệp hội Phôi học và Sinh sản người châu Âu cho thấy xu hướng ứng dụng ICSIngày càng tăng, chỉ trong vòng 5 năm, tỷ lệ áp dụng từ 49% đã tăng lên 62%.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG MÀNG TẾ BÀO

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG MÀNG TẾ BÀO

cấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bào
Xem thêm

45 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM VIRUS CUM

TRẮC NGHIỆM VIRUS CUM

e. Nuclescapsid đối xứng hình xoắn trôn ốc.2. Virus cúm:a. Gây ra các thương tổn ở bộ máy hô hấpb. Đề kháng với etec. Gây tiểu chảy ở trẻ nhỏd. Không ngưng kết hồng cầu người nhóme. Tổng hợp axit nucleic ở trong bào tương tế bào vật chủ3. Virus cúm chứa :a. ARN 1 sợib. ADN 2 sợic. ARN 2 sợid. ADN 1 sợie. ARN 1 sợi và ADN 2 sợi4. Virus cúm :a. Có hình đa giác đềub. Nhân lên tốt trong bào thai gàc. Chịu nhiệt caod. Có kích thước 20 - 30 mme. Thuộc họ Paramyxoviridae5. Virus cúm :a. Có ái tính với các tế bào thần kinhb. Đào thải ra ngoài qua phânc. Thuộc họ Orthomyxoviridaed. Không có neuraminidasee. Ổ chứa là các động vật có xương sống hoang dại6. Vỏ ngoài của virus cúm có bản chất hóa học là :a. Polypeptitb. Lipolysaccarit
Xem thêm

3 Đọc thêm

MÔTK HỆTKY2

MÔTK HỆTKY2

- Bộ Golgi: phân bố quanh nhân, cấu trúc điển hỡnh vi nhiều túinhỏ hỡnh cầu.- Lới nội bào không hạt.- Ti thể: kích thớc tơng đối nhỏ. Mật độ ở thân nhiều hơn ở nhngđoạn xa của sợi trục.- Xơ thần kinh : có nhiều trong bào tơng của thân nơron và các sợinhánh- ống siêu vi: Nhng ống nhỏ làm nhiệm vụ vi vận chuyển trongnơron.- Các chất vùi. Nhng giọt lipid, hạt glycogen, hạt màu sẫm chứasắc tố melanin, lipofuchsin.1.1.2 C¸c nh¸nh cña n¬rona. Sợi nhánhNhiều, phân nhánh, chồigai. Bào tương không có bộgolgiDẫn truyền XĐTK hướ ngtâmb. Sợi trụcÍt (thườ ng 1), không phânnhánh, nhẵn. Tận cùngphình to – cúc tận cùngchứa túi synap. Bào tươngkhông có lướ i nội bào cóhạt
Xem thêm

41 Đọc thêm

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CỐ DINH VÀ NHUỘM TẾ BÀO HAY DÙNG

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CỐ DINH VÀ NHUỘM TẾ BÀO HAY DÙNG

gian tiến hành nhanh và tiết kiệm do giá thành nênđược dùng rộng rãi. Tuy nhiên để phương pháp nàynhuộm đạt kết quả cũng đòi hỏi một số điểm cần chú ý:- Tiêu bản phải để bay hơi hoàn toàn chất cố định.- Dụng cụ pha chế phải sạch.- Nước cất 2 lần.(ở những nơi xa không có nước cất nếu dùng nước mưahoặc nước suối cần đun sôi và lọc vài lần cũng có thểdùng tạm).NhuộmTiến hành:- Nhúng tiêu bản vào nước cất cho ướt đều.- Phủ dung dịch Giemsa pha loãng 1/10 15’.- Đổ thuốc nhuộm đi .- Rửa nhẹ dưới vòi nước chảy (mặt sau của tiêu bản).- Để khô tiêu bản (có thể dùng quạt gió cho nhanh ).Kết quả :Nhân tế bào màu tím đỏ.Bào tương của tế bào xanh da trời.Bào tương của bạch cầu ái toan màu vàng nhạt.Hồng cầu màu xám.Mặc dù vậy, phương pháp nhuộm Giemsa không thấy rõcác chi tiết của nhân, màng nhân, chất nhiễm sắc v.v.
Xem thêm

53 Đọc thêm

Hai chức năng của prôtêin

HAI CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

Chức năng của prôtêin. Đối với riêng tế bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng. Đối với riêng tế  bào và cơ thể, prôtêin có nhiều chức năng quan trọng. 1. Chức năng cấu trúc Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái cùa các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể. Ví dụ:  Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc của NST. Đặc biệt, prôtêin dạng ngyên liệu cấu trúc rất tốt (như côlasen và elastin là thành phần chủ yếu mô liên kết, kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông). 2 –Chức  năng xúc tác các quá trinh trao đổi chất Quá trình trao đổi chất trong tê bào diễn ra qua nhiều phản ứng hoá sinh được xúc tác các enzim. Bản chất cúa enzim là prôtêin. Hiện đà biết khoảng 3500 loại enzim mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định. Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân từ ARN có sự tham gia cùa enzim ARN còn khi phân giải ARN thành các nuclêôtit thì cỏ sự xúc tác của enzim ribônuclêaza.  - Chức năng điếu hoà các quá trình trao đổi chất Các hooc môn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hooc môn phần lớn là prôtêin. Một số hoocmôn ở động vật và ở người là các protein hoạt tính sinh học cao. Ví dụ : Insulin có vai trò điều hoà hàm lượng đường máu, tirôxin điều hoả sức lớn của cơ thể. Ngoài những chức năng trên nhiều loại prôtêin còn có chức nãng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động cùa tế bào và cơ thể. Lúc cơ thê thiếu hụt gluxit với lipit, tế báo có thể phân giải prôtêin cung cấp năng lượn2 cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể  
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ

1831: Robert Brawn, nhân tế bào1839: Purkinje Johanes Evangelista, nguyên sinh chất, tb thần kinh chất xám, bó thuộc hệ dẫntruyền tim1838-1839: Mathias Schleiden và Theodor Schwann, nội dung cơ bản Học thuyết tế bàoNội dung cơ bản của học thuyết tế bào(1) Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống(2) Tất cả cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.(3) Tế bào có khả năng phân chia hình thành các tế bào mới.(4) Tế bào được bao bọc bởi màng có vai trò điều hòa hoạt động trao đổi chất giữa tế bào và môitrường.(5) Tất cả tế bào có sự giống nhau căn bản về thành phần hóa học và các hoạt tính trao đổi chấtgiữa tất cả các loại tế bào.Nội dung cơ bản của học thuyết tế bào (tt)(6) Tế bào chứa DNA mang thông tin di truyền điều hòa hoạt động của tế bào ở một số giai đoạntrong đời sống của nó.(7) Hoạt động của cơ thể là sự tích hợp hoạt tính của các đơn vị tế bào độc lập(8) Có hai loại tế bào: prokaryote và eukaryote. Chúng khác nhau trong tổ chức cấu trúc tế bào,hình dạng và kích thước nhưng cũng có một số đặc điểm giống nhau, chẳng hạn như tất cả đều lànhững cấu trúc ở mức độ cao, thực hiện các quá trình phức tạp cần thiết để duy trì sự sống.Mức độ tổ chức tế bào người
Xem thêm

54 Đọc thêm

Đề cương sinh lý 1 hay nhất

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ 1 HAY NHẤT

1. Đề cương sinh lí 1 2014 Câu 1.1. Quá trình khuếch tán qua chất mang? Ứng dụng giải thích trường hợp xuất hiện glucose niệu khi nồng độ glucose máu tăng vượt quá ngưỡng glucose ở thận ( đái tháo đường ) ? Quá trình khuếch tán qua chất mang: là sự khuếch tán có vai trò của chất mang (thường là các protein màng). Quá trình diễn ra như sau: Chất cần vận chuyển đi đến gần màng sẽ liên kết với các phân tử chất mang tương ứng. Liên kết được tạo thành bằng sự tạo ra các liên kết đồng hóa trị giữa cơ chất và chất mang. Chất mang sẽ thay đổi cấu trúc bậc 4 hay phức hợp chất mang – cơ chất sẽ quay 1800 , liên kết giữa chất mang và cơ chất bị phá hủy đồng thời giải phóng cơ chất ra phía bên kia của màng. Tốc độ vận chuyển cơ chất tỉ lệ với nồng độ của nó, tuy vậy khi nồng độ cơ chất quá cao, số lượng chất mang không đủ, tốc độ vân chuyển lại phụ thuộc vào mật độ chất màng trên màng tế bào. Tốc độ vận chuyển còn phụ thuộc vào tốc độ tạo thành liên kết, tốc độ vận chuyển phức chất và phá hủy liên kết ở bên kia của màng. Ngoài ra còn phụ thuộc vào sự có mặt của một số chất có trong bào tương và gian bào, hormon insulin làm tăng tốc độ vận chuyển của glucose lên 10 đến 20 lần. (đồ thị) Một số chất được vận chuyển theo hình thức này như glucose, mannose, galactose… và phần lớn các axit amin. Sự xuất hiện glucose trong bệnh đái tháo đường: một trong các hình thức vận chuyển chủ yếu của glucose là khuếch tán qua chất mang. Bình thường, lượng glucose trong máu từ 0.81.2 gl. Glucose có trong nước tiểu đầu và tại màng các tế bào ống lượn gần ở thận có nhiều các protein mang vận chuyển glucose, khi nồng độ glucose trong máu thấp hơn 1.8gl thì glucose sẽ được tái hấp thu hoàn toàn tại đây. Vì hình thức vận chuyển này phụ thuộc vào số lượng chất mang trên bề mặt màng và thời gian vận chuyển cơ chất (thời gian tạo liên kết, thời gian để protein thay đổi hình dáng, thời gian để phân ly phức hợp cơ chấtchất mang) nên khi nồng độ glucose quá cao thì số lượng chất mang không còn đủ để có thể vận chuyển kịp. Nồng độ glucose 1.8gl được gọi là ngưỡng vận chuyển glucose tối đa của thận. Vì vậy khi nồng độ glucose vượt quá 1.8 gl, thận không thể tái hấp thu hết glucose và glucose sẽ theo nước tiểu ra ngoài. 1 THT
Xem thêm

38 Đọc thêm

BÀI 23. ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (PHẦN TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 1945)

BÀI 23. ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (PHẦN TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 1945)

III – RIBÔXÔM1/ Cấu tạo-Là bào quan không có màng bao bọcĐược cấu tạo từ một số loại rARN và nhiều prôtêinGồm 2 tiểu phân: tiểu phân lớn, tiểu phân nhỏSố lượng ribôxôm trong tế bào lên tới vài triệu2/ Chức năng- Tổng hợp prôtêin cho tế bàoIV – BỘ MÁY GÔNGIIV – BỘ MÁY GÔNGI1/ Cấu tạo-Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau và tách biệt nhau2/ Chức năng- Phân xưởng láp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bàoIV – BỘ MÁY GÔNGI
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI GIẢNG SINH LÝ HỆ NỘI TIẾT

BÀI GIẢNG SINH LÝ HỆ NỘI TIẾT

PreprohormonProhormonHormonProhormonHormonHormon acid amin Catecholamin: dự trữ sẵn trong các túi T3-T4:T3-T4ThyroglobulinHormon steroid Tổng hợp ở lưới nội bào tương trơn Dạng tiền chất Nguyên liệu: Cholesterol hoặc Acetyl CoA(Cholesterol cung cấp chủ yếu từ LDL) Các hormon steroid có chung một nguồn gốc, do quá trình chuyển hoá tạo những hormon khác nhau(mạch nhánh khác nhau, nhân giống nhau)Nhận xét Hormon peptid và catecholamin: tổng hợp và dự trữ sẵn, bài tiết nhanh

46 Đọc thêm

TIẾT 10 BÀI 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (TIẾP) DẠY THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

TIẾT 10 BÀI 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (TIẾP) DẠY THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

TiÕt 10TẾ BÀO NHÂN THỰC (Tiết 2)I. Mục tiêu bài học:1. kiÕn thøc Mô tả được cấu trúc và chức năng của Ti thể? Mô tả được cấu trúc và chức năng của Lục lạp? Phân biệt ti thể và lục lạp? Nêu được cấu tạo và chức năng của không bào và lizoxom? 2, Kü n¨ng.RÌn luyÖn ®­îc t­ duy hÖ thèng, ph©n tÝch, so s¸nh.H×nh thµnh ®­îc kÜ n¨ng tù häc, lµm viÖc theo nhãm vµ tr×nh bµy tr­íc ®¸m ®«ng.II. Chuẩn bị HS: häc bµi cò vµ chuÈn bÞ bµi míi GV: + Kế hoạch giảng dạy+ máy chiếu và phiếu học tậpIII. Tổ chức hoạt động dạy vµ häc1. Ổn định lớp 2. Ôn lại kiến thức cũ Kiểm tra bài cũ:Kết hợp kiểm tra trong bài.3. Vµo bµi: bµi tr­íc chóng ta ®• nghiªn cøu mät sè bµo quan cña tÕ bµo . bµi h«m nay chóng ta tiÕp tôc sÏ nghiªn cøu c¸c hµnh phÇn c¬ b¶n kh¸c cña tÕ bµo.Hoạt động của GV HSNội dungHoạt động 1. Tìm hiểu về ti thể, lục lạp, không bào và lizoxom (15)1. Phương pháp Kĩ thuật: Thảo luận nhóm2. Tổ chức: Gv: Chuẩn bị bộ 4 câu hỏi cho các cá nhân nghiên cứu độc lập tại nhà Tại lớp: GV chia lớp thành 4 nhóm và lựa chọn câu hỏi theo số (chưa biết câu hỏi cụ thể) và thảo luận nhóm tại lớp và trình bày kết quả của nhómGV yeâu caàu HS làm việc theo nhóm (2 bàn 1 nhóm)GV: Cho các nhóm lần lượt chọn câu hỏi cho nhóm mìnhHS: chọn câu hỏi bằng số theo ý muốn nhóm1 Nhóm2 Nhóm 3 Nhóm 4 GV: Chiếu câu hỏi cho các nhóm nghiên cứu thảo luận1. Phân tích cấu trúc và chức năng của lyzoxom?2. Phân biệt ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng?3. Phân tích cấu trúc và chức năng của không bào?4. Nêu điểm giống nhau về cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp?HS: Thảo luận trong vòng 7GV: Chia bảng thành 4 phần yêu cầu 4 nhóm lên hoàn thành phần kiến thức của nhóm mình?HS: Lên bảng hoàn thiện (5)GV: Yêu cầu HS các nhóm khác nhận xét bổ sungHS: NX BSGV: Nhận xét cho điểm mỗi nhóm Câu 1.Lizôxôm CÊu tróc: là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Cn: Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng. Tiêu hóa nội bàoCâu 2. Ti thểLục lạpCấu trúc Màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào (crista), nơi định vị các enzim tổng hợp ATP. Không có tilacoit Màng trong và ngoài đều trơn Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana. Trên màng tilacoit có chứa các enzim tổng hợp ATPChức năngThực hiện quá trình hô hấp, chuyển hoá năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bàoThực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ.Câu 3. Cấu tạo: là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu. Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật.Câu 4. Giống nhau: Đều là bào quan có cấu trúc màng kép. Đều có ADN, ribôxôm riêng.Đều có chứa enzim ATP syntaza tổng hợp ATP.Đều tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào.Hoạt động 2. Nhấn mạnh lại các bào quan về cấu trúc và chức năng trên hình vẽ (5)1. phương pháp Kĩ thuật: Trực quan2. Tổ chức: GV giảng giải trên hình, HS chú ýGV: Chiếu hình ảnh cấu trúc của ti thể chỉ cho học sinh thấy rõ các thành phần trong ti thể và nhấn mạnh lại chức năng của ti thểHS: Chú ý quan sát và ghi nhớGV: Chiếu hình ảnh cấu trúc của lục lạp chỉ cho học sinh thấy rõ các thành phần trong lục lạp và nhấn mạnh lại chức năng của lục lạpHS: Chú ý quan sát và ghi nhớ Tương tự với không bào và lizoxomV.Ti thể và lục lạp1. Ti thể Cấu tạo: là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp. Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm. Chức năng: là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.2. Lục lạp Cấu tạo: là bào quan có cấu trúc màng kép bên trong có các hạt grana (tạo thành bởi các tilacoit xếp chồng lên nhau, trên màng tilacoit chứa hệ sắc tố và enzim xúc tác cho các phản ứng sáng) và chất nền (chứa enzim xúc tác cho các phản ứng tối, ADN, prôtêin....).có trong tế bào quang hợp của thực vật. Chức năng: là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ). VI. Một số bào quan khác nhau:1.Không bào (Câu 3)2.Lizôxôm (Câu 1) Hoạt động 3. Khắc sâu kiến thức của tế bào nhân thực đã học và vận dụng1. Phương pháp kĩ thuật: Vấn đáp kĩ thuật đặt câu hỏi2. Tổ chức: GV tổ chức cho học sinh chới trò chơi vượt chướng ngại vật và về đích1. Vượt chướng ngại vật(13 chữ cái)GV: Cho hs lựa chọn câu hỏi từ 18 (không cần theo trình tự)HS: trả lời 8 câu hỏi sẽ có những gợi ý cho tử khóaGV: Cộng điểm cho nhóm có câu trả lời đúng2. Về đích:GV: Chiếu câu hỏi và gọi HS nhanh nhấtHS: Trả lờiGV: Nhận xét cho điểm nhóm có câu trả lời đúngVượt chướng ngại vật(13 chữ cái)câu 1. 7 Chữ cái: dựa vào câu lệnh trang 42 cho biết tế bào nào trong các tế bào đó có chứa nhiều lizoxom nhất ? ĐA: bạch cầucâu 2. 11 chữ cái: bào quan nào có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau chia t ế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng?ĐA: lưới nội chấtCâu 3. 15 chữ cái: Bào quan có ở tế bào động vật làm chức năng tiêu hủy các tế bào lạ (dị vật)?ĐA: Không bào tiêu hóacâu 4. 10 chữ cái: dựa vào câu lệnh trang 40 cho biết tế bào nào trong các tế bào trên có chứa nhiều ti thể nhất ? ĐA: Tế bào cơ timCâu 5. 4 chữ cái: là nơi chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin)?ĐA: NhânCâu 6. 7 Chữ cái: Sắc tố chính trong tế bào thực vật làm lá có màu xanh?ĐA: Diệp lụccâu 7. 7 chữ cái: là bào quan không màng bao bọc?ĐA: riboxomCâu 8. 5 chữ cái: là bào quan thực hiện chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.ĐA: gongiKhóa: Loại tề bào nào có chứa tất cả các bào quan trên? (ĐA: Tế bào nhân thực)2. Về đích: Giải thích tại sao tế bào cơ tim lại có nhiều ti thể nhất? Giải thích tại sao lá cây có màu xanh? màu xanh của lá cây có liên quan đến chức năng quang hợp không? Giải thích tại sao tế bào bạch cầu lại có nhiều lizoxom? Ti thể và lục lạp có ở tế bào động vật hay thực vật?4. Củng cố: Phân biệt 4 bào quan vừa học5.Hướng dẫn Giao nhiệm vụ về nhà Học bài và làm bài tập. Chuẩn bị tiết 3 của tế bào nhân thực SGK sinh học 10.Chú ý:+ Cấu tạo màng sinh chất?+ Chức năng của màng sinh chất?
Xem thêm

18 Đọc thêm

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính. Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2). Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao - hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. 2. Tế bào chấtTế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 3. Vùng nhânVùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 10 TẾ BÀO NHÂN THỰC

BÀI 10 TẾ BÀO NHÂN THỰC

proteinPhôtpholipitMàng tế bàoColesteronGlicoproteinProteinxuyên màngProtein bámmàngBài 10: Tế bào nhân thực1. Cấu trúc của màng sinh chấtCấu tạoLớp kép lipitCholesteronProtein:-Xuyên màng- Bám màng-Glicoprotein- LipoproteinCấu trúc, vị trí sắp xếp trong Chức năngmàng2 lớp quay đuôi kị nước vào với -Rào chắn, bảo vệ tế

15 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA 001/KT/N/G/QG.

ĐỀ KIỂM TRA ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA 001/KT/N/G/QG.

nào?b. Giải thích tại sao virus cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao. Nếu dùng vacin cúm củanăm trước để tiêm phòng chống dịch năm sau có được không? Giải thích.Câu 11 (0,5 điểm):Nêu các bằng chứng ủng hộ giả thuyết ti thể có nguồn gốc cộng sinh từ vi khuẩn. Tạisao nhiều nhà khoa học cho rằng: “ti thể xuất hiện trước lạp thể trong quá trình tiếnhóa”?Câu 12 (0,5 điểm):Hãy nêu kiểu phân giải, chất nhận điện tử cuối cùng và sản phẩm khử của vi khuẩnlam, vi khuẩn sinh metal, vi khuẩn sunfat, nấm men rượu và vi khuẩn lactic đồng hình.Câu 13 (1 điểm):Franken và Corat (1957) đã sử dụng virus khảm thuốc lá (TMV) trong thí nghiệm đểchứng minh điều gì? Nêu sự khác biệt cơ bản về cấu tạo giữa virus này với virus cúmA.Câu 14 (1 điểm):Các tế bào động vật có lisosome , trong khi ở thực vật không có bào quan này. Loạibào quan nào ở tế bào thực vật có thể thay thế chức năng của lisosome? Giải thích.Câu 15 (1 điểm):Protein có những bậc cấu trúc nào? Nêu các loại liên kết và tương tác hóa học có vaitrò chính trong sự hình thành và duy trì mỗi bậc cấu trúc đó.Câu 16 (1 điểm):Trong sự di chuyển của các chất qua màng tế bào, phương thức khuếch tán qua kênhprotein có những ưu thế gì so với phương thức khuếch tán qua lớp photpholipit kép?Câu 17 (1 điểm):a. Trong các kiểu dinh dưỡng cơ bản của sinh vật, những kiểu dinh dưỡng nào chỉ cóở vi khuẩn? Những kiểu dinh dưỡng này có đặc điểm gì về nguồn năng lượng vànguồn cacbon?b. Giả sử có một loài vi khuẩn mới được phát hiện và có tên khoa học là Lactobacillusvietnamentis. Dựa vào tên khoa học, có thể biết được kiểu dinh dưỡng của loài vikhuẩn này hay không? Giải thích.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 43 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 43 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp. Câu 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.Câu 2. Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.Câu 3. Nêu cấu trúc và chức năng của lizôxôm.Câu 4. Nếu các chức năng của không bào. Trả lời: Câu 1. Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.Câu 2. Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc. Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN vàribôxôm.Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.Câu 3. Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.- Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.Câu 4. Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc. Tế bào thực vật thường có không bào lớn, không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào. Một số không bào chứa chất phế thải độc hại. Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây. Không bào của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố.Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).
Xem thêm

1 Đọc thêm

hoàn thiện cấu trúc protein sau dịch mã

HOÀN THIỆN CẤU TRÚC PROTEIN SAU DỊCH MÃ

tổng hợp Protein và chế biến trong thể ER. Sửa đổi Protein và gập xảy ra như các protein được tổng hợp bởi các ribosome. Các translocator protein là một phức hợp protein hình thành nên bào trong màng ER thông qua đó các chuỗi polypeptide mới sinh có thể vượt qua. Thay đổi các polypeptide mới sinh bao gồm việc bổ sung các oligosaccharides và hình thành liên kết disulfide. Gấp chính xác của các polypeptide được đảm bảo thông qua tương tác với protein chaperone trong ER thô. Khi tổng hợp protein được hoàn tất, các polypeptide được phát hành từ translocator vào màng. Cuối cùng, nếu nó là một protein multimeric, nhiều polypeptide sẽ lắp ráp trong ER thô. Ví dụ thể hiện trong hình này là một cặp polypeptide giống nhau lắp ráp như một dimer.
Xem thêm

11 Đọc thêm

TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

-Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào. Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hóa thủy phân chất hữu cơ có trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản các chất dinh dưỡng đơn giản được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống.rn- Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.rn-Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào. Thức ãn đi qua ống tiêu hóa được b I. KIẾN THỨC CƠ BẢN -       Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào. Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hóa thủy phân chất hữu cơ có trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản các chất dinh dưỡng đơn giản được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống. -       Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào. -       Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài. II. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCII GIÁO KIIOA                    PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN Đánh dấu X vào ô □ cho câu trả lời đúng về khái niệm tiêu hóa: □       Tiêu hóa là quá trình làm thay đổi thức ăn thành các chất hữu cơ □          Tiêu hóa là quá trình tạo ra các chấi đinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể ♦      Dưới đây là các giai đoạn của quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày: Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất. Riêng Phần  thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được Thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào. Màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn bên trong. Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hóa. Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chấi dinh dưỡng đơn giản. Đánh dấu X vào ô □ cho câu trả lời đáng về trình tự các giai đoạn của quá trình tiêu hóa. □     1 -» 2 —► 3               □ 2 —» 1 3                        0 2 -» 3 -» 1 □ 3 —» 2 1 -        Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào? Trả lời: -        Trong túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (tiêu hóa trong lòng túi tiêu hóa, bên ngoài tế bào) và tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong các tế bào ưên thành túi tiêu hóa). Thức ăn phải được tiếp tục tiêu hóa nội bào (tiêu hóa trong không bào tiêu hóa) trở thành dạng đơn giản để cơ thể có thể sử dụng được ♦     Ống tiêu hóa của một số động vật như giun đất, châu chấu, chim (hình 15.3 —> hình 15.5 có bộ phận nào khác với ống tiêu hóa ở người? Các bộ phận đó có chức năng gì? Trả lời: Ống tiêu hóa của một số động vật như giun đất châu chấu, chim có bộ phận khác với ống tiêu hóa của người là: diều, dạ dày cơ (ở chim). Diều là nơi chứa thức ăn và tiết ra các dịch làm mềm thức ăn. Dạ dày cơ rất khỏe có chức năng nghiền nát thức ăn dạng hạt.
Xem thêm

4 Đọc thêm

SKKN KHAI THÁC SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC

SKKN KHAI THÁC SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC

ra trong nội bộ của lớp hay giữa hai lớp phốtpholipit? Tế bào động vật không có thành tế bào. Vậy bằng cách gì để chốngđược sự thay đổi về áp suất thẩm thấu của môi trường? Giải thích những hiện tượng thực tế, như: Cây chết khi bón phân vớinồng độ cao, khi bị mặn cây lại chết, vì sao một số loài cây, động vậtsống được ở nước mặn? Vì sao ghép tạng phải kiểm tra xem có phùhợp không?... Các chất được vận chuyển qua kênh theo kiểu đơn cảng, đồng cảng,đối cảng. Vì sao tế bào lại có thể nhận ra các chật cần thiết để nhập bào……b)Nhân tế bào: ( Hình 13)- Thấy được cấu trúc của nhân gồm hai thành phần: Màng nhân ( hai lớp màng phốt pho lipit) Nhân con và chất nhiễm sắc. Cấu trúc của nhân phù hợp với chức năng lưu giữ thông tin di truyềnvà là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Qua sự liên thông giữa nhân với hệ thống nội màng (lưới nội chất hạt,lưới nội chất trơn, gôn gi) để thấy được các hoạt động của các bàoquan bị chi phối bởi nhân, tạo nên dòng vận chuyển vật chất trong tếbào. Qua lỗ màng nhân thấy được mối quan hệ hai chiều giữa nhân với hệthống bào quan ở tế bào chất. Nhân không chỉ là nơi lưu giữ thông tindi truyền mà còn là nơi tổng hợp các tiểu phần của ribôxôm, ARN.Qua lỗ màng nhân, nhân cung cấp cho tế bào chất dòng thông tin ditruyền (mARN), ribôxôm, mà còn tiếp nhận protein từ ngoài vào đểcấu thành các thành phần cấu trúc, chức năng trong nhân. Từ vai trò của nhân hãy đưa ra thí nghiệm chứng minh, nhân có vaitrò lưu giữ vật chất di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động
Xem thêm

11 Đọc thêm

HỆ NỘI TIẾT Y2M

HỆ NỘI TIẾT Y2M

22Vỏ thượng thậnLớpcung3.1. Tuyến vỏ thượng thận3.1.1. Lớp cung:Lớpbó- Dây TB hình cung.- TB tuyến hình trụ cao.Bào tương ưa acid chứaLớplướinhững khối ưa base.Thượngthậntủy23

36 Đọc thêm

 GIẢI BÀI 12345 TRANG 34 SGK SINH 10 TẾ BÀO NHÂN SƠ

GIẢI BÀI 12345 TRANG 34 SGK SINH 10 TẾ BÀO NHÂN SƠ

truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 34 Sinh Học lớp 10: Tế bào nhân sơBài 1: (trang 34 SGK Sinh 10)Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 – 20nm, được cấu tạo bằng chất peptiđôglican (pôlisaccarit liên kếtvới peptit). Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.Bài 2: (trang 34 SGK Sinh 10)Tế bào chất là gì?Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (hoặc nhân tế bào). Tế bào chất ở mỗi tế bào đều gồm2 thành phần chính: bào tương (một dạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau)và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng cùng cácbào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm là bàoquan được cấu tạo từ prôtêin, ARN và không có màng bao bọc. Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêincủa tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vikhuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ.Bài 3: (trang 34 SGK Sinh 10)Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn.Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:Chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn: Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi(tiên mao) và lông (nhung mao). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Một số vi khuẩn gây bệnh ởngười thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.Bài 4: (trang 34 SGK Sinh 10)Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa vật chất di truyền, có chức năng truyền đạt thông tin từ thế
Xem thêm

3 Đọc thêm