TÀI LIỆU HỒNG CẦU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "tài liệu hồng cầu":

TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC HÀNH XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT VÀ XÉT NGHIỆM TÌM TRỨNG GIUN KIM

TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC HÀNH XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT VÀ XÉT NGHIỆM TÌM TRỨNG GIUN KIM

IRLPress, OxfordUniversity Press.5. Jitra Waikagul, et al (1997), Soil – Transmitted Helminths.6. Trần Xuân Mai và Cs (2002), Ký Sinh Trùng Y Học, Bộ Môn Ký Sinh Học Khoa Y, ĐạiHọc Y Dược Tp. Hồ chí Minh, Nhà Xuất Bản Đà Nẵng.7. Pawlowski Z. S., Schad G. A. and Stott G. J. (1991), Hookworm infection and Anaemia,Approaches to Prevention and Control, WHO, Geneva.8. WHO (1998), Direct faecal smear, Saline and Iodine wet mount preparation .9. WHO (1991), Basic Laboratory Methods in Medical Parasitology, Geneva, pp. 10 - 109.19TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC HÀNHI . HÀNH CHÍNH:1. Tên môn học: Ký sinh trùng2. Tên bài: Hình thể đơn bào3. Đối tượng:4. Thời gian:5. Địa điểm giảng: phòng thực tập6. Tên người biên soạn:II. MỤC TIÊU HỌC TẬPQuan sát, mô tả và nhận dạng được hình thể các đơn bào thường gặp trên tiêu bản.III. NỘI DUNG:3.1. ĐỊNH LOẠI THỂ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN BÀO(quan sát trực tiếp với nước muối sinh lý)3.1.1. Màng tế bào không đều vì có chân giả: là các amip1/ Có hồng cầu trong nội tế bào chất -------------------- Entamoeba histolyticaKhông có hồng cầu ---------------------------------------------------------------- 22/ Kích thước lớn hơn 15 mcm ----------------------------------------------------- 3Kích thước bé hơn 15 mcm (cần quan sát kỹ hơn cấu trúc của nhân
Xem thêm

70 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ X& 233 T NGHIỆM MÁU

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM MÁU

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíHướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máuKhi đi khám sức khỏe bạn thường đước bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm máu và xétnghiệm nước tiểu. Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểuđược các chỉ số trên kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì. Mời các bạn cùng theo dõi bàiviết dưới đây của VnDoc để cùng tìm hiểu về cách đọc kết quả xét nghiệm máu.I. Các thành phần của công thức máu- WBC (White Blood Cell – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu):Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3, tương đương với sốlượng bạch cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.3 đến 10.8 x 109tế bào/l.Tăng trong viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu…; giảm trong thiếu máu dobất sản, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn…- RBC (Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu (hoặc erythrocyte count) trong một thểtích máu):Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3, tương đương với sốlượng hồng cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.2 đến 5.9 x 1012tế bào/l.Tăng trong mất nước, chứng tăng hồng cầu; giảm trong thiếu máu.- HB hay HBG (Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu):VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíHemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏcho hồng cầu.Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 13 đến 18 g/dl đối với nam và12 đến 16 g/dl đối với nữ (tính theo đơn vị quốc tế tương ứng là 8.1 – 11.2 millimole/l và7.4 – 9.9 millimole/l).Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi; giảm trong thiếu máu, chảy máu và cácphản ứng gây tan máu.
Xem thêm

7 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢO QUẢN HỒNG CẦU BẰNG KỸ THUẬT ĐÔNG LẠNH VỚI GLYCEROL NỒNG ĐỘ CAO

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢO QUẢN HỒNG CẦU BẰNG KỸ THUẬT ĐÔNG LẠNH VỚI GLYCEROL NỒNG ĐỘ CAO

nhóm máu hiếm như nhóm máu RhD âm thì rất cần phương pháplưu trữ thời gian dài để đảm bảo cung cấp máu kịp thời. Vì vậy, việcthực hiện đề tài bảo quản hồng cầu bằng kỹ thuật đông lạnh vớiglycerol nồng độ cao, ở nhiệt độ -800C giúp lưu trữ hồng cầu trongthời gian 10 năm là vấn đề rất cần thiết, đáp ứng được nhu cầu thựctiễn của Việt Nam. Mặc dù kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằngglycerol nồng độ cao đã được nhiều nước nghiên cứu, nhiều côngtrình đã được công bố, nhưng ở Việt Nam vẫn chưa có công trìnhnào công bố. Nghiên cứu này ứng dụng cao hiệu quả có lợi chongười bệnh cần truyền máu.3. Những đóng góp mới của luận ánNghiên cứu đã chuẩn hóa và hoàn chỉnh quy trình đông lạnhhồng cầu trong glycerol ở - 800C từ bước điều chế HCL trướcglycerol hóa, glycerol hóa, lưu trữ đông lạnh hồng cầu đến bước giảiđông và rửa loại bỏ glycerol, xác định tiêu chuẩn chất lượng đơn vịHCĐL và đánh giá hiệu quả truyền cho người bệnh, đặc biệt đề tàitìm được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đơn vị HCĐL đánhgiá chất lượng của hồng cầu sau lưu trữ và hiệu quả sau truyền trênngười bệnh nên rất có ý nghĩa khoa học.34. Bố cục luận án: Luận án có 130 trang, bao gồm: đặt vấn đề 2trang, chương 1: tổng quan tài liệu (34 trang), chương 2: đối tượngvà phương pháp nghiên cứu (16 trang), chương 3: kết quả nghiêncứu (38 trang), chương 4: bàn luận (37 trang), kết luận 2 trang vàkiến nghị 1 trang. Có 45 bảng, 6 biểu đồ, 17 hình, 5 sơ đồ và. Có 127tài liệu tham khảo (tiếng Việt 31, tiếng Anh 95, tiếng Pháp 01).Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1. Đông lạnh hồng cầu
Xem thêm

28 Đọc thêm

MÁU VÀ MỘT SỐ CHẾ PHẨM MÁU

MÁU VÀ MỘT SỐ CHẾ PHẨM MÁU

MÁU VÀ MỘT SỐ CHẾ PHẨM MÁUI. ĐẠI CƯƠNGTruyền máu là một liệu pháp điều trị rất có hiệu quả trong nhiều bệnh lý vàđã góp phần hỗ trợ quan trọng trong điều trị và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Cũngnhư mọi liệu pháp y học khác, truyền máu cần được sử dụng đúng đắn, hợp lýnhằm phát huy tối đa hiệu quả và hạn chế tối thiểu những tai biến truyền máu.Nguyên tắc cơ bản của truyền máu hiện đại là chỉ sử dụng loại chế phẩm máumà người bệnh cần. Như vậy, máu toàn phần là một chế phẩm trước đây được sửdụng rộng rãi trong nhiều loại bệnh chỉ nên sử dụng khi người bệnh cần đồng thờicả hồng cầu và huyết tương, như trong ngoại khoa chảy máu cấp với số lượng mấtmáu 1,5 - 2 lít hay hơn nữa và một số trường hợp truyền thay máu.Vai trò và lợi ích của truyền máu có thể nhắc đến trong nhiều hoàn cảnh, tìnhtrạng lâm sàng và mục đích của thầy thuốc cũng như người được truyền máu.Trong số đó có những điểm đã được công nhận, có điểm còn gây tranh cãi. Chođến nay, người ta khẳng định rằng truyền máu có hiệu quả trong những mục đíchđiều trị như: 1.Khôi phục lượng huyết sắc tố nhằm duy trì chức năng vận chuyểnoxy của máu, 2. Khôi phục thể tích máu nhằm duy trì chức năng sống của cơ thể,3.Khôi phục khả năng đông cầm máu tránh các nguy cơ mất máu tiếp diễn, 4. Trợgiúp khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể thông qua vai trò của bạch cầu hạt.Trên thực tế mỗi người bệnh có những nhu cầu điều trị rất khác nhau diễn ratrong những tình huống rất phong phú. đa dạng, do vậy thực hành truyền máu lâmsàng cần được sự quan tâm và phối hợp của mọi người có liên quan từ người cungcấp đến người sử dụng, từ y tá điều dưỡng, kỹ thuật viên đến bác sĩ điều trị và cảsự hợp tác của người bệnh và gia đình.II. ĐIỀU CHẾ THÀNH PHẨM MÁU1. Dung dịch chống đông, bảo quản hồng cầuAxít xitric và natri xitrat có vai trò cố định các ion canxi ngăn ngừa một sốgiai đoạn trong quá trình hoạt hoá đông máu. trong dung dịch chống đông.Trong quá trình bảo quản, lượng ATP trong hồng cầu giảm sút làm giảm dầnkhả năng sống của hồng cầu bảo quản. Thời hạn bảo quản hồng cầu được xác địnhlà thời gian bảo quản tối đa còn duy trì khả năng sống tối thiểu cho 70% hồng cầu
Xem thêm

12 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BÀI ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

LÝ THUYẾT BÀI ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

I. Máu Ở người bình thường, một vết đứt tay hay vết thương nhỏ làm máu chảy ra ngoài da, lúc đầu nhiều, sau ít dần rồi ngừng hàn nhờ một khối máu đông bít kín vết thương. I. Máu Ở người bình thường, một vết đứt tay hay vết thương nhỏ làm máu chảy ra ngoài da, lúc đầu nhiều, sau ít dần rồi ngừng hàn nhờ một khối máu đông bít kín vết thương. Ở người có số lượng tiểu cầu quá ít, dưới 35 000/ml máu, máu sẽ khó đông khi bị chảy máu, thậm chí có thể chết nếu không được cấp cứu bằng các biện pháp đặc biệt.Trong huyết tương có một loại prôtêin hòa tan gọi là chất sinh tơ máu. Khi va cham vào vết rách trên thành mạch máu của vết thương, các tiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu. Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông. Tham gia hình thành khối máu đông còn có nhiều yếu tố khác, trong đó có ion canxi (Ca2+) (sơ đồ sau). II. Các nguyên tắc truyền máu I. Các nhóm máu ở người- Thí nghiệm : Các Lanstâynơ (Karl Landsteiner) đã dùng hồng cầu của một người trộn với huyết tương của những người khác và ngược lại, lấy huyết tương của một người trộn với hồng cầu của những người khác (hình 15). - ông nhận thấy rằng :+ Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B.+ Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là a (gây kết dính A) và p (gây kết dính B). + Tổng hợp lại: có 4 loại nhóm máu. Hình 15. Kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu • Nhóm máu O: hồng cầu không có cả A và B, huyết tương có cả a và p.• Nhóm máu A : hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có a, chỉ có p.• Nhóm máu B : hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có p, chỉ có a.• Nhóm mau AB : hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có a và b. 2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 44 SINH HỌC LỚP 8

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4 TRANG 44 SINH HỌC LỚP 8

Câu 1. Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu. Câu 2. Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể ? Câu 1. Máu gồm những thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu.Câu 2. Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể ?Câu 3. Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có quan hệ với nhau thế nào ? Trả lời: Câu 1. Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch ; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải.Hồng cầu vận chuyển 02 và C02.Câu 2. Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Môi trường trong luôn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào.Câu 3. Môi trường trong gồm máu, nước mô và bạch huyết :- Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô. Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết- Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu.
Xem thêm

1 Đọc thêm

TỔNG HỢP BÀI TẬP ĐỀ THI MÔN KÝ SINH TRÙNG ĐẦY ĐỦ VÀ CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

TỔNG HỢP BÀI TẬP ĐỀ THI MÔN KÝ SINH TRÙNG ĐẦY ĐỦ VÀ CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

@B. Tất cả các loài Plasmodium gây bệnh cho ngườiC. Do sự tồn tại lâu dài của KSTSR trong máu giữa các cơnsốt.D. Do KSTSR tồn tại trong ganE. Do P.malariae64. Tính chu kỳ của bệnh SR do:A. Chu kỳ vô tính trong hồng cầu gây raB. Bệnh nhân nhiễm P. falciparum@C. Sau vài chu kỳ vô tính trong hồng cầu mới ổn địnhD. Không xãy ra trong SR do truyền máuE. Chu kỳ sinh sản vô tính trong cơ thể người điều khiển65. Chu kỳ vô tính của KSTSR :A. Chỉ xãy ra trong máuB. Là nguyên nhân chính gây ly giải hồng cầuC. Chỉ xãy ra trong mạch máu nội tạng sâuD. Chỉ xãy ra trong mạch máu nội tạng sâu đối với P.vivax@E. Là nguyên nhân gây ra sốt có tính chất chu kỳ củabệnh sốt rét.66. Các dấu hiệu lâm sàng nào sau đây có thể được thấytrong tất cả các thể SR ngoại trừ:A. Rét runB. SốtC. Sạm da24@D. Dấu hiệu thần kinh khu trúC. Đáp ứng miễn dịch tế bào
Xem thêm

45 Đọc thêm

LÝ THUYẾT MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

LÝ THUYẾT MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I. Máu Hồng cầu có Hb (huyết sắc tố) có đặc tính khi kết hợp với O2 có máu đỏ tươi, khi kết hợp với C02 có màu đỏ thẫm. I. Máu Hồng cầu có Hb (huyết sắc tố) có đặc tính khi kết hợp với O2 có máu đỏ tươi, khi kết hợp với C02 có màu đỏ thẫm.Máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tan rồi tới phổi có màu đỏ thẫm. II. Môi trường của cơ thể Máu, nước mô và bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể Hình 13-2. Quan hệ của máu, nước mô và bạch huyết Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết.
Xem thêm

1 Đọc thêm

TỔNG HỢP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH LÝ MÁU

TỔNG HỢP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH LÝ MÁU

C. Hai chuỗi alpha và hai chuỗi gammaD. Hai chuỗi beta và hai chuỗi deltaE. Hai chuỗi beta và hai chuỗi gammaCâu 19: Từ tháng thứ ba của thai nhi, hồng cầu được sản xuất ở:A. Gan và tủy đỏ xươngB. Lách và tủy đỏ xươngC. Gan và láchD. Tủy đỏ xương và hạch bạch huyếtE. Tủy xương dẹt và láchCâu 20: Từ tháng thứ năm của thai nhi đến lúc trẻ ra đời hồng cầu được sản xuất ở:A. GanB. LáchC. Hạch bạch huyếtD. Tủy đỏ xươngE. Tủy xương dẹtCâu 21: Ở người trưởng thành, hồng cầu được sản xuất ở:A. GanB. LáchC. Hạch bạch huyếtD. Tủy đỏ xươngE. Tủy xương dẹtCâu 22: Dưới đây là nội tiết tố làm tăng sản xuất hồng cầu:A. AdrenalinB. Nor- adrenalinC. T3,T4D. InsulinE. GlucagonCâu 23: Đời sống của hồng cầu khoảng:
Xem thêm

8 Đọc thêm

TRẢ LỜI CÂU HỎI THIẾU MÁU

TRẢ LỜI CÂU HỎI THIẾU MÁU

3. Phân loạiThiếu máuHồng cầuHồng cầu bỡnh thnhỏ nhợcờng bỡnh sắcsắcCh s hng cuHồng cầutobỡnh sắcTTTBHC: 80 - 100 fTTTBHC: >100TTTBHC LHbTBHC: Bỡnh thờngfLHbTBHC: ThấpSLHC: ThấpLHbTBHC: CaoSLHC: BỡnhSLHC: Thấpthờng (hoặc- áp ứng tuỷ x- áp ứng tuỷ tngơngthấp)- Hồng cầu lớiyếu

Đọc thêm

BÀI 14 CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN

BÀI 14 CHUYỂN HÓA HEMOGLOBIN

Succinyl CoA Glycin ALA aminolevulinat Synthase TRANG 12 TRANG 13 TRANG 14 THOÁI HOÁ HEMOGLOBIN ĐỜI SỐNG HỒNG CẦU 120 NGÀY HỒNG CẦU CHẾT ĐẠI THỰC BÀO HỆ VÕNG NỘI MÔ TUỶ XƯƠNG, GAN, LÁCH [r]

47 Đọc thêm

DE KIEM TRA HOC KY 1 MON SINH 8

DE KIEM TRA HOC KY 1 MON SINH 8

* Khái niệm mỏi cơ: Lượng oxi cung cấp thiếu do đó axit lactic1.0đtăng và năng lượng sản ra ít. Axit lactic bị tích tụ dần dần sẽ làmmỏi cơ* Nguyên nhân tạo ra sự mỏi cơ:0.5đ- Lượng oxi cung cấp cho cơ hoạt động bị thiếu- Năng lượng cung cấp cho cơ ít0.5đ- Sản phẩm tạo ra là axit lactic đầu độc cơ làm cơ mỏi*Biện pháp chống mỏi cơ:- Khi mỏi cơ cần được nghỉ ngơi thở sâu, kết hợp xoa bóp cho0.5đmáu lưu thông nhanh- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức0.5đlà đảm khối lượng và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra cũng cần cótinh thần thoải mái vui vẻ* Máu gồm những thành phần:- Huyết tương: lỏng, trong suốt, màu vàng chiếm 55% thể tích0.5đ- TB máu : Chiếm 45% thể tích, đặc quánh màu đỏ thẩm . Gồm :Bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu0.5đ* Khi truyền máu cần phải xét nghiệm trước để lựa chon loại máutruyền cho phù hợp, tránh tai biến( hồng cầu của người cho bị kết1.0đdính trong huyết tương của người nhận gây tắc mạch) và tránh bịnhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.* Chức năng của huyết tương :
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ

BÀI GIẢNG CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ

5. Chất khoáng:Gồm các chất: phốt pho, iốt, sắt...a.Nguồn cung cấp:- Can xi và photpho: cá, tôm, trứng, sữa, đậu…- Iôt: rong biển, muối iốt, tôm, ốc …- Sắt: gan, trứng, rau cải…b.Chức năng dinh dưỡng của chất khoáng:- Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt độngcủa cơ bắp.- Tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sựchuyển hóa của cơ thể.6. Nước:Vì sao nước có vai trò quan trọng đối với đời sống conngười?- Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể.- Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổichất của cơ thể.- Điều hòa thân nhiệt.Ngoài nước uống, còn có nguồn nào cung cấp nướccho cơ thể?7.Chất xơ :a.Nguồn cung cấp:
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI GIẢNG SINH LÝ MÁU DÀNH CHO SINH VIÊN Y

BÀI GIẢNG SINH LÝ MÁU DÀNH CHO SINH VIÊN Y

ĐH Y Hà Nội
Bộ môn sinh lý học
Cô giáo Phan Thị Minh Ngọc

những nội dung chính trong bài giảng
I. Các thành phần của máu
II. Các đặc điểm vật lý, hóa học của máu
III. Các loại tế bào máu
1. Nguồn gốc của các tế bào máu
2. Sinh lý hồng cầu
3. Sinh lý bạch cầu
4. Sinh lý tiểu cầu và quá trình cầm máu
IV. Sinh lý học quá trình cầm máu
1. Chức năng nội tiết của các tế bào nội mạc mạch
2. Đặc tính sinh lý của tiểu cầu
3. Quá trình đông máu
4. Tan cục máu đông
V. Nhóm máu
1. Sự ngưng kết hồng cầu
2. Nhóm máu ABO
3. Nhóm máu Rh
4. Nguyên tắc truyền máu và phản ứng chéo
Xem thêm

76 Đọc thêm

TIỂU LUẬN THIẾU MÁU DINH DƯỠNG

TIỂU LUẬN THIẾU MÁU DINH DƯỠNG

Bệnh thận mãn tính thường kèm theo bệnh thiếu máu. Thận khỏe mạnh sản xuấtnội tiết tố kích thích tủy xương sinh huyết gọi là erythropoietin hay EPO. Thậnsuy sẽ không sản xuất đủ EPO nên tủy xương sẽ tạo ít hồng cầu hơn. Lượng sắtđo được thấp hơn bình thường, do thiếu transferin vận chuyển chứ không phảithiếu thật sự, vì nồng độ ferritin cho thấy lượng sắt dự trữ vẫn cao.Bệnh thiếu máu thalassemia (khiến hồng huyết cầu có dạng nhỏ): Hay còn gọilà bệnh thiếu máu vùng biển. Bệnh thường xảy ra ở các nước Địa Trung Hảinhư Ý, Hy Lạp. Bệnh này cũng thường xảy ra ở người Việt Nam nhưng khôngphải chỉ người ở vùng biển mới có bệnh này.Bệnh tan huyết (hemolytic anemia, các hồng huyết cầu bị phá hủy) và tủyxương không tạo đủ máu...4. Các giải pháp can thiệp và phòng chống thiếu máu4.1. Các giải pháp can thiệp đang áp dụng trên thế giớiTheo khuyến cáo của WHO, đa dạng hoá bữa ăn được xem là một trong nhữngchiến lược dài hạn, bền vững để phòng chống thiếu máu. Bổ sung viên sắt làbiện pháp cấp bách nhằm cải thiện nhanh tình trạng thiếu vi chất ở cộng đồng.Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là một giải pháp lựa chọn chiếnlược có hiệu quả cao và an toàn.4.1.1. Can thiệp dựa vào thực phẩm- Cải thiện chế độ ănGiải pháp cải thiện tình trạng thiếu máu dinh dưỡng dựa vào thực phẩm là giảipháp cơ bản, dài hạn và bền vững nhất. Giải pháp dựa vào thực phẩm bao gồm cácchiến lược cải thiện tính sẵn có trong cả năm của thực phẩm giàu vi chất dinhdưỡng; đảm bảo sự tiếp cận với những thực phẩm này của các hộ gia đình, đặc biệtnhững hộ có nguy cơ cao; Bên cạnh đó cần quan tâm đến những thực phẩm tăngcường hấp thu và sử dụng sắt cũng như phương pháp chế biến thực phẩm.-Tăng cường sắt vào thực phẩm
Xem thêm

5 Đọc thêm

TRIỆU CHỨNG HỌC NỘI KHOA: CHƯƠNG V TRIỆU CHỨNG HỌC VỀ MÁU

TRIỆU CHỨNG HỌC NỘI KHOA: CHƯƠNG V TRIỆU CHỨNG HỌC VỀ MÁU

Vitamin B12 còn gọi là yếu tố chống thiếu màu ngoại sinh, được hấp thụ 2/3 dưới hồng tràng vàcần có sự tham gia của một chất mucoprotein trong dịch vị, chất này còn gọi là yếu tố chốngthiếu máu nội sinh. Nhu cầu bình thường hằng ngày của vitamin B12 rất ít: 1mg/ ngày.Vitamin B12 dự trữ chủ yếu ở gan đủ nhu cầu cho cơ thể bình thường trong 5 năm. Tiêm liềucao, vitamin B12 thảit rừ qua thận.4. Sự sinh sản và tiêu huỷ hồng cầu.4.1 Hồng cầu do tuỷ xương sinh sản từ một tế bào nguyên thuỷ:Tế bào nguyên thuỷ này lần lượt đi qua các giai đoạn từ non đến già. Chỉ có hồng cầu trưởngthành và một số rất ít hồng cầu lưới có trong máu ngoại vi. Các loại hồng cầu khác bình thườngchỉ ở tuỷ, trong máu ngoại vi nhiệm vụ chính của hồng cầu là mang oxy.4.2. Đời sống hồng cầu trung bình là 12 ngày:Như vậy hàng ngày có lượng hồng cầu trung bình bị tiêu diệt là 1/120=0,83% tổng số hồng cầutrong máu (vào khoảng 25ml) và phóng thích ra 25mg sắt.Hồng cầu bị tiêu diệt trong hệ lưới nội mô: gan, lách, tuỷ, chủ yếu là lách. Hồng cầu già đượcthực bào bởi mô võng mạc. Sắt phóng thích ra dùng để tái tạo lại hồng cầu, một phần dự trữ.Hem thoá dáng thành bilivecdin rồi bilirubin tự do. Bilirubin tự do qua gan, phối hợp với axitglucurônic thành bilirubin liên hợp hay trực tiếp, thải trừ qua mật và phân. Trong ruột, bilirubinbị oxy hoá thành urobilin, hay stecobilin một phần được tái hấp thu (chu trình ruột – gan) mộtphần thải trừ ra ngoài.III. SINH LÝ BỆNH .Theo định nghĩa, thiếu máu có hiện tượng giảm số lượng hồng cầu và số lượng huyết cầu tốgây giảm nồng độ oxy trong máu. Nhưng thiếu máu không làm giản mức độ tiêu thụ oxy trongcơ thể. Vì vậy để bù đắp lại hiện tượng thiếu oxy, cơ thể đã điều chỉnh lại bằng cách.1. Tăng cung lượng tim.
Xem thêm

38 Đọc thêm

KIỂM TRA HKI MÔN SINH 8

KIỂM TRA HKI MÔN SINH 8

* Khi truyền máu cần phải xét nghiệm trước để lựa chọn loại máutruyền cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu của người cho bị kếtdính trong huyết tương của người nhận gây tắc mạch) và tránh bịnhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.* Chức năng của huyết tương :- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch- Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khácvà các chất thải* Chức năng của hồng cầu: Vận chuyển O2 và CO24* Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ:(2.0 đ)+ Lớp niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp và có nhiều lôngruột với các lông ruột cực nhỏ. Làm tăng diện tích bề mặt bên tronggấp khoảng 600 lần so với diện tích bề mặt ngoài.+ Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc.+ Ruột dài.1.0đ0.75đ0.25đ1.0đ0.5đ0.5đGVBM
Xem thêm

6 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU LÊN MEN CÁC CHỦNG VI SINH PROBIOTICS VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHĂN NUÔI GÀ

NGHIÊN CỨU LÊN MEN CÁC CHỦNG VI SINH PROBIOTICS VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHĂN NUÔI GÀ

3CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1. Tổng quan về vi sinh vật probioticsTừ “probiotics” có nguồn gốc từ Hy Lạp có nghĩa là “cho cuộc sống”.Tuy nhiên, ñịnh nghĩa về probiotics ñã phát triển nhiều theo thời gian. Lily vàStillwell (1965) ñã mô tả trước tiên probiotics như hỗn hợp ñược tạo thành bởimột ñộng vật nguyên sinh mà thúc ñẩy sự phát triển của ñối tượng khác. Phạmvi của ñịnh nghĩa này ñược mở rộng hơn bởi Sperti vào ñầu những năm bảymươi bao gồm dịch chiết tế bào thúc ñẩy phát triển của vi sinh vật (Gomes vàMalcata, 2007)[40]. Parker (1974) ñã áp dụng khái niệm này ñối với phầnthức ăn gia súc có một ảnh hưởng tốt ñối với cơ thể vật chủ bằng việc gópphần vào cân bằng hệ vi sinh vật trong ruột của nó. Vì vậy, khái niệm“probiotics” ñược ứng dụng ñể mô tả là các vi sinh vật sống góp phần vào cânbằng hệ vi sinh vật ruột” [51].Định nghĩa chung này sau ñó ñược làm cho chính xác hơn bởi Fuller(1989), ông ñịnh nghĩa probiotics chứa vi sinh vật sống bổ trợ thức ăn ảnhhưởng có lợi ñến vật chủ bằng việc cải thiện cân bằng hệ vi sinh vật ruột củanó[22]. Khái niệm này sau ñó ñược phát triển xa hơn: “vi sinh vật sống (vikhuẩn lactic và vi khuẩn khác, hoặc nấm men ở trạng thái khô hay bổ sungtrong thực phẩm lên men) mà thể hiện một ảnh hưởng có lợi ñối với sức khỏecủa vật chủ sau khi ñược tiêu hóa nhờ cải thiện tính chất hệ vi sinh vật vốn cócủa vật chủ” (Havenaar và Huis in't Veld, 1994)[36].1.2. Thành phần của probioticsThành phần của probiotics thông dụng nhất là các vi khuẩn sinh acidlactic. Số chủng vi sinh vật trong một chế phẩm có thể nhiều ít khác nhau, cácchủng cũng có thể cùng loài hoặc khác loài.Probiotics bao gồm những vi khuẩn có lợi (vi sinh vật hữu ích) như vikhuẩn lactic acid (L.acidophillus, L.casei, L.rhamnosus, L.bulgaricus,
Xem thêm

20 Đọc thêm

SKKN ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 8

SKKN ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 8

dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học hỏi đồng nghiệp để rút ra đượcmột số kinh nghiệm cho bản thân. Với đề tài ‘Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồidưỡng học sinh giỏi Sinh học lớp 8” Tôi hi vọng có thể đóng góp một phần nhỏbé để phục vụ cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh nhà ngày càng phát triển, phầnnào giúp cho giáo viên, học sinh dễ dàng hơn trong việc dạy, học Sinh học, đặcbiệt là trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học các cấp.2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Đối tượng nghiên cứu:Chương trình Sinh học lớp 8 trung học cơ sở.2.2. Phương pháp nghiên cứu:- Dựa trên một số tài liệu tham khảo chuyên môn.- Kinh nghiệm của bản thân.- Thực trạng lĩnh hội kiến thức của học sinh trước và sau khi áp dụng đềtài.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU- Kiến thức Sinh học lớp 8, Chương III – Hệ tuần hoàn.- Địa điểm: Học sinh lớp 8 trường THCS Khánh An, THCS Khánh Hồng,THCS Khánh nhạc.4. NỘI DUNGHướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức Cơ thể người và vệ sinh.Hướng dẫn trả lời các câu hỏi về Cơ thể người và vệ sinh – Sinh học 8:Chương III – Hệ tuần hoàn.Phần thứ hai: GIẢI QUYÊT VẤN ĐỀ1. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆNQuá trình dạy học gồm hai hoạt động có liên quan với nhau một cách mậtthiết, đó là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong đóhọc sinh vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình dạy học.4Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Xem thêm

56 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH HỌC 7

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH HỌC 7

Bài 1. Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào ?Bài 2. Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người ? Bài 3. Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ? Bài 1. Dinh dưỡng ờ trũng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào ? Hướng dẫn trả lời: Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều là sinh vật dị dưỡng, tấn công cùng một loại tê bào là hồng cầu.Tuy nhiên, chúng có những đặc điểm khác nhau như sau:- Trùng kiết lị lớn, một lúc có thể nuốt nhiều hồng cầu, rồi sinh sản bằng cách phân đôi liên tiếp (theo cấp số nhân).- Trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào kí sinh trong hồng cầu (kí sinh nội bào), ăn chất nguyên sinh của hồng cầu, rồi sinh sản ra nhiều trùng kí sinh mới cùng một lúc còn gọi là kiểu phân nhiều hoặc liệt sinh) rồi phá vỡ hồng cầu đế ra ngoài. Sau đó mỗi trùng kí sinh lại chui vào các hồng cầu khác đế' lặp lại quá trình như trên. Điều này giải thích hiện tượng người bị bệnh sốt rét hay đi kèm chứng thiếu máu. Bài 2. Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người ? Hướng dẫn trả lời: Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa ở thành ruột để nuốt hồng cầu tại đó, gây ra chảy máu. Chúng sinh sản rất nhanh để lan ra khắp thành ruột, làm cho người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và có thể nguy hiếm đến tính mạng nếu không chữa trị kịp thời. Bài 3. Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ? Hướng dẫn trả lời:Beẹnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi vì ở đây có nhiều khu vực thuận lợi cho quá trình sống của muỗi anôphen mang mầm bệnh (trùng sốt rét) như: có nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậm rạp,....
Xem thêm

1 Đọc thêm