50_3186.PDFSỰ TRAO ĐỔI DI TRUYỀN Ở VI KHUẨN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "50_3186.pdfSự trao đổi di truyền ở vi khuẩn":

DI TRUYỀN CỦA VI KHUẨN DƯỢC SĨ ĐH

DI TRUYỀN CỦA VI KHUẨN DƯỢC SĨ ĐH

DI TRUYỀN VI KHUẨNGV: Ths. Nguyễn Thanh Tố NhiDI TRUYỀN VI KHUẨNVẬT LIỆU DI TRUYỀN CỦA VI KHUẨNSỰ SAO CHÉP CỦA NSTCÁC KIỂU SAO CHÉP ADN E.COLIKiểu theta hay CairnsKiểu lăn vòngTÁI TỔ HỢP DI TRUYỀN VÀ SỰ TRUYỀN CÁC TÍNH TRẠNGKhái niệmCác con đường chuyển ADN từ TB cho sang TB nhậnVẬT LIỆU DI TRUYỀN CỦA VI KHUẨNSV NNT & VIRUS: Qtr ss cận hữu tínhĐặc điểm di truyền của VK:Truyền thông tin 1 chiều từ TB cho sang TB nhận, tạo hợp tửtừng phầnThể cho chỉ chuyển 1 đoạn của bộ gen sang thể nhận nên chỉlưỡng bội 1 phầnBộ gen là phân tử ADN trần, chỉ có 1 nhóm liên kết gen, tái tổhợp là lai phân tửVật chất di truyền VK: thể nhiễm sắc là 1 phân tử ADN xoắn képdạng vòng, không màng nhân, không Protein bảo vệ
Xem thêm

43 Đọc thêm

PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT CÁC ĐẶT TÍNH CỦA VI KHUẨN NỘI SINH TRONG CÂY LÚA TRỒNG TRÊN ĐẤT Ở TỈNH PHÚ YÊN (TT)

PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT CÁC ĐẶT TÍNH CỦA VI KHUẨN NỘI SINH TRONG CÂY LÚA TRỒNG TRÊN ĐẤT Ở TỈNH PHÚ YÊN (TT)

Tóm tắt nội dung luận án

Đề tài “Phân lập và khảo sát các đặc tính của vi khuẩn nội sinh trong cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên” đã được thực hiện nhằm phân lập và tuyển chọn được các dòng vi khuẩn nội sinh trong cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên có đặc tính cố định đạm, hòa tan lân, sinh tổng hợp IAA cao để ứng dụng sản xuất phân sinh học bón cho cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên trong tương lai. Năm trăm chín mươi ba dòng vi khuẩn được phân lập từ cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên. Trong 3 loại môi trường phân lập, các dòng vi khuẩn có màu sắc khác nhau: vàng nhạt, vàng đậm, trắng đục và trắng trong. Hình dạng khuẩn lạc chủ yếu là tròn, bìa nguyên và nhô, hầu hết các dòng vi khuẩn có tế bào dạng hình que, Gram âm. Bằng kỹ thuật PCR với cặp mồi p515FPL và p13B đã xác định được 556 dòng vi khuẩn là nội sinh cây lúa. Các dòng vi khuẩn này được nuôi trong môi trường Burk không đạm, môi trường NBRIP hoặc trên môi trường phân lập và xác định khả năng cố định đạm, hòa tan lân khó tan bằng phương pháp so màu. Kết quả cho thấy có 533 dòng có khả năng cố định đạm, trong số đó 457 dòng có khả năng hòa tan lân khó tan và tổng hợp IAA. Chín mươi dòng vi khuẩn có khả năng cố định đạm khá cao được định danh bằng kỹ thuật PCR và xác định mối quan hệ di truyền với 90 dòng vi khuẩn có trong ngân hàng gen. Dựa vào trình tự gen 16S rDNA có mức tương đồng 97% trở lên cho thấy các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa phân lập được có sự đa dạng về loài. Bao gồm 5 nhóm: Alphaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 1,11%), Betaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 11,11%), Gammaproteobacteria (chiếm tỉ lệ 53,33%), Bacteroidetes (chiếm tỉ lệ 6,67%) và Bacilli (chiếm 27,78%). Trong số 90 dòng vi khuẩn có hoạt tính sinh học cao đã chọn được 22 dòng vi khuẩn có khả năng cung cấp đạm và hòa tan lân khó tan cung cấp cho cây lúa được trồng trong ống nghiệm. Kết quả khảo sát khả năng cố định đạm và hòa tan lân cung cấp cho cây lúa được trồng trong điều kiện nhà lưới thì có 822 dòng vi khuẩn có khả năng giúp giảm lượng phân đạm vô cơ cung cấp từ 25% – 75% N (tương đương với 30 kg N – 90 kg Nha) và 48 dòng khảo sát có khả năng làm giảm lượng lân vô cơ cung cấp là 50% P (tương đương với 40 kg P2O5ha) cho cây lúa. Trong thí nghiệm ngoài đồng tại 2 địa điểm khác nhau trên nền đất thịt pha cát tại tỉnh Phú Yên đã tuyển chọn được 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với loài Azospirillum amazonense) và dòng PHL87 (tương đồng 99% Burkholderia kururiensis) có khả năng cung cấp 50% lượng đạm sinh học (tương đương 60 kg Nha) cho cây lúa và 2 dòng vi khuẩn TAL1 (tương đồng 99% loài Pseudomonas putida) và TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) có khả năng hòa tan lân khó tan thành dễ tan để đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển cho cây lúa và đã tiết kiệm được 50% lượng phân lân vô cơ (tương đương 40 kg P2O5ha) nhưng vẫn đảm bảo về năng suất, cải thiện chất lượng gạo. Kết quả bổ sung kết hợp 2 dòng vi khuẩn SHL70 và TAL4 lên cây lúa trồng ở 2 địa điểm khác nhau tại Phú Yên đều cho hiệu quả cố định đạm và hòa tan lân khó tan cao hơn khi bổ sung riêng rẽ từng dòng cho cây lúa. Sự kết hợp 2 dòng SHL70 và TAL4 giúp giảm 50% N (tương đương 60 kg Nha) và 50% P (tương đương 40 kg P2O5ha) trong sản xuất lúa mà vẫn đảm bảo được năng suất lúa tốt. Ứng dụng 2 dòng vi khuẩn này trong sản xuất lúa có thể là một trong những giải pháp để hạn chế việc sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường và xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững.

Từ khóa: Cố định đạm, hòa tan lân, lúa cao sản, Phú Yên, tổng hợp IAA, vi khuẩn nội sinh.

2. Những kết quả mới của luận án

Đề tài đã phân lập và khảo sát các đặc tính sinh học của các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa trồng trên đất ở tỉnh Phú Yên, đồng thời các dòng vi khuẩn nội sinh này được nhận diện bằng kỹ thuật PCR.

Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại dựa vào đoạn gen 16S rDNA đã định danh, xác định mối quan hệ di truyền của các dòng vi khuẩn đã phân lập và phân tích sự đa dạng về loài của các dòng vi khuẩn nội sinh cây lúa trồng ở tỉnh Phú Yên ở mức độ nucleotide.

Tuyển chọn được 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với loài Azospirillum amazonense) và dòng PHL87 (tương đồng 99% Burkholderia kururiensis) có khả năng cung cấp 50% lượng đạm sinh học (60 kg Nha) cho cây lúa và 2 dòng vi khuẩn TAL1 (tương đồng 99% loài Pseudomonas putida) và TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) có khả năng hòa tan lân khó tan từ các thí nghiệm in vitro, nhà lưới và ngoài đồng.

3. Các ứng dụng khả năng ứng dụng trong thực tiễn, các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:

Sử dụng các dòng vi khuẩn có đặc tính tốt (2 dòng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và 2 dòng vi khuẩn có khả năng hòa tan phân lân khó tan thành lân dễ tan cung cấp cho cây lúa) để cho việc nghiên cứu và sản xuất phân vi sinh dùng trong sản xuất lúa tại Phú Yên.

Kết quả đề tài cũng góp phần làm giảm lượng phân bón hóa học, giảm giá thành sản xuất, tăng thu nhập, bảo vệ độ phì đất trong sản xuất lúa và giảm sự ô nhiễm môi trường.

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo và là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo, cũng như bổ sung giáo trình giảng dạy tại Đại học Phú Yên và toàn quốc.

Tiếp tục nghiên cứu đánh giá hiệu quả của 2 dòng vi khuẩn SHL70 (tương đồng 98% với Azospirillum amazonense), dòng TAL4 (tương đồng 99% với loài Bacillus subtilis) trên cây lúa trồng ở nhiều địa bàn khác nhau ở tỉnh Phú Yên.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Nghiên cứu đa dạng di truyền các chủng vi khuẩn bạc lá lúa xanthomonas oryzae pv- oryzae ở miền bắc việt nam

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN CÁC CHỦNG VI KHUẨN BẠC LÁ LÚA XANTHOMONAS ORYZAE PV- ORYZAE Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM

Nghiên cứu đa dạng di truyền các chủng vi khuẩn bạc lá lúa xanthomonas oryzae pv- oryzae ở miền bắc việt nam

55 Đọc thêm

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở VK

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở VK

Bài giảng chỉ dành cho sv ngành dược và công nghệ sinh học. Mang tính chất tham khảo
................................. Chúc các bạn học tốt................................................................

69 Đọc thêm

ĐỀ MINH HỌA ÔN THI THPT QG MÔN SINH

ĐỀ MINH HỌA ÔN THI THPT QG MÔN SINH

trắng; D quả tròn, d quả dài. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Người ta tiếnhành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbdd và AaBBDd. Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau F1 làA. 27 kiểu gen, 4 kiểu hình.B. 27 kiểu gen, 8 kiểu hình.C. 12 kiểu gen, 8 kiểu hình.D. 12 kiểu gen, 4 kiểu hìnhCâu 28. Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 16. Biết các cặp NST tương đồng gồm 2 NST cấu trúc khác nhau.Khi xảy ra trao đổi đoạn 2 điểm không cùng lúc 2 cặp NST tương đồng, số kiểu trứng của loài là :A. 2304B. 256C. 512D. 1024Câu 29. một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định màu hoa đỏ trội không hoàntoàn so với alen a quy định màu hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đâycủa loài trên đang trạng thái cân bằng di truyền?A. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây hoa màu hồng.B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.C. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng.D. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.Câu 30. Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theolí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aaB.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aaC.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aaD.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aaCâu 31. Một quần thể tự thụ F0 có tần số kiểu gen: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa. Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thìtần số kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là:
Xem thêm

8 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 101 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 TRANG 101 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn. Câu 1. Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.Câu 2. Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấykhông liên tục có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?Câu 3. Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra? Trả lời: Câu 1. Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn?- Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, sốlượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.- Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.- Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bàotrong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.Câu 2. Khi nuôi cấy không liên tục vi khuẩn cần thời gian để làm quen với môi trường (các hợp chất của môi trường cảm ứng để hình thành các enzim tương ứng), còn trong nuôi cấy liên tục thi môi trường ổn địnhvi khuẩn đã có enzim cảm ứng nên không cần thiết phải có pha tiềm phát. Câu 3. Trong nuôi cấy không liên tục các chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, các chất độc hại qua trao đổi tích lũy ngày càng nhiều. Do đó, tính thẩm thấu của màng bị thay đổi, làm cho vi khuẩn bị thủy phân. Còn trong nuôi cấy liên tục các chất dinh dưỡng và các chất trao đổi luôn ở trong trạng thái tương đối ổn định nên không có hiện tượng tự thủy phân của vi khuẩn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHẢY MÁU CHÂN RĂNG THƯỜNG XUYÊN LÀ BỆNH GÌ?

CHẢY MÁU CHÂN RĂNG THƯỜNG XUYÊN LÀ BỆNH GÌ?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Tôi bị chảy máu răng thường xuyên, bất cứ lúc nào. Tôi ngậm muối chỉ bớt đau mà máu răng cứ còn hoài. Xin bác sĩ cho biết tôi có phải bị ung thư răng hay không? (Hoàng) Trả lời: Theo trao đổi của bạn, chúng tôi nghĩ là bạn có bệnh lý nha chu. Mô nha chu là tổ chức nâng đỡ răng gồm nướu, xương ổ răng viền quanh cổ răng và các thành phần khác. Bệnh lý nha chu có thể là viêm nướu, nặng hơn là viêm nha chu, lâu ngày nếu không điều trị răng sẽ lung lay và mất răng. Bệnh nha chu có thể có các dấu chứng như khó chịu, ê răng, đau, hôi miệng, nhạy cảm, lung lay răng, sưng nướu răng, nung mủ…Tuy nhiên dấu chứng quan trọng nhất là chảy máu răng khi đụng phải hay khi bác sĩ thăm khám.   Cần chải răng bằng bàn chải mềm, nhẹ nhàng, nhưng phải bảo đảm bề mặt răng trơn láng khi thử rà lưỡi lên răng (Ảnh minh họa) Bệnh nha chu do vi khuẩn gây ra. Trên bề mặt răng có một lớp màng hơi nhớt bao quanh, nếu đánh răng không kỹ lớp màng này sẽ dày lên và tích tụ càng nhiều vi khuẩn có hại cho nướu. Bệnh nha chu có thể phát triển do sự chi phối của các yếu tố khác như một số bệnh lý, đặc biệt là bệnh đái tháo đường, yếu tố di truyền. Quá trình điều trị gồm nhiều bước, trước hết là loại bỏ vi khuẩn. Đầu tiên phải giữ vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng bằng bàn chải và chỉ nha khoa để làm sạch vùng kẽ răng. Việc chải răng được thực hiện sau ba bữa ăn chính. Bạn cần chải răng bằng bàn chải mềm, nhẹ nhàng, nhưng phải bảo đảm bề mặt răng trơn láng khi thử rà lưỡi lên răng. Ngoài ra bạn có thể súc miệng bằng các dung dịch súc miệng hoặc nước muối pha loãng. Đồng thời bạn cần đi khám bác sĩ răng hàm mặt để có chẩn đoán, điều trị và theo dõi thích hợp.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Những câu hỏi ôn tập môn vi sinh mới nhất 2016

NHỮNG CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN VI SINH MỚI NHẤT 2016

1. ĐỀ CƯƠNG VI SINH VSV có chung nguồn gốc tổ tiên với ĐV và TV, nhưng khác biệt của VSV đối viới động vật và thực vật là do sự tiến hoá tạo nên. Trong phân loại, giới khoa học đã xếp VSV vào một giới riêng biệt: Giới Procaryote đơn bào hạ đẳng. Như vậy vi khuẩn và virus được xếp vào giới này. Sinh vật đơn bào được chia thành hai giới phụ: Đơn bào thượng đẳng (có màng nhân eucaryote) 1. Tảo (trừ tảo lam lục) 2. Protozoa 3. Mốc Đơn bào hạ đẳng (không có màng nhân procaryote) 1. Vi khuẩn, virus 2. Tảo lam lục Vi khuẩn bao gồm cả Rickettsia, chlamydia, mycoplasma, trong đó Rickettsia, chlamydia, mycoplasma được coi như nhóm chuyển tiếp giữa vi khuẩn và virus. Câu 1: Đặc điểm hình thể của tế bào vi khuẩn. Mô tả hình thể các loại cầu khuẩn thường gặp ? { Vi khuẩn: Vi khuẩn là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ , đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp. (wiki) } • Hình thể và kích thước của vi khuẩn Mỗi loại VK có hình thể, kích thước nhất định nhờ vách của tế bào vi khuẩn quyết định. Hình thể là tchuan q.trong  xđ VK. Trong 1số TH, dựa vào hình thể vi khuẩn kết hợp với dấu hiệu lâm sàng  chẩn đoán xác định bệnh. Kích thước vi khuẩn được đo bằng micromet (um): 1mm = 1000 um Về hình thể, vi khuẩn được chia ra làm 3 loại chính: cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn {còn có trung gian: cầu trực khuẩn.( dịch hạch). Phầy khuẩn tả) 1. Cầu khuẩn (cocci): Là những vi khuẩn có hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu, có đường kính khoảng 1um , sx nhìu cách (4): • Đơn cầu: cầu khuẩn, đứng riêng lẻ, Thường ko gây bệnh.2. • Song cầu (Diplococci): Là những cầu khuẩn (...) đứng thành từng đôi. VK gây bệnh thường gặp: phế cầu, lậu cầu, não mô cầu. • Liên cầu (Streptococci): ....đứng thành chuỗi,  những loại cầu khuẩn gây bệnh rất thường gặp • Tụ cầu (Staphylococci): .... thành từng đám như chùm nho, có tụ cầu vàng là vi khuẩn gây nhiều bệnh nguy hiểm ở người. {tụ cầu trắng} 2. Các trực khuẩn: VK hình que, đầu tròn hay vuông, dài ngắn to nhỏ nhau tuỳ toại Kích thước VK gây bệnh thg gặp tb là 1um x 2 – 5um. Các trực khuẩn ko gây bệnh thường có KT > hơn. Dựa trên khả năng tạo nha bào và sống hiếu khí hay kỵ khí, chia 3 loại: Bacteria, Bacilli, Clostridia: • Bacteria: Là những trực khuẩn Ko sinh nha bào. Phần lớn các trực khuẩn gây bệnh thuộc loại này (trực khuẩn đường ruột...). • Bacilli: ...hiếu khí sinh nha bào, trực khuẩn than (gây bệnh, q.trọng) • Clostridia: ..kỵ khí, sinh nha bào. trực khuẩn uốn ván , trực khuẩn gây ngộ độc thịt, trực khuẩn gây bệnh hoại thư sinh hơi. (gây bệnh bằng ngoại độc tố, q.trọng) 3. Xoắn khuẩn: hình sợi lượn sóng và di động. Chiều dài của các vi khuẩn này có thể tới 30 um. Trong loại này có 3 loài vi khuẩn gây bệnh quan trọng là: giang mai, Leptospira, Borrelia. Câu 2: So sánh các đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương và Gram âm ? Giống nhau: • Có ở mọi vk trừ Mycoplasma • Vách tế bào là bộ khung vững chắc bao bên ngoài màng sinh chất. • Vách được cấu tạo bởi đại phân tử glycopeptid (peptidoglycan, mucopeptid, murein). • Các đại phân tử này được nối lại với nhau tạo thành mạng lưới phức tạp bao bên ngoài màng nguyên sinh chất. Vách được tổng hợp liên tục, thành phần cấu tạo bao gồm: Đường amin (amino sugar ) ; Acid amin • Chức năng: duy trì hình dạng vk, giúp MSC ko bị căng phồng ra r tan vỡ do áp lực thẩm thấu bên trong vk cao hơn mt mà vk ko tồn tại. Ngoài ra vách còn có cnang: q.dinh tính nhuộm gram.3. q.dinh tc kháng nguyên  để xđ, phân loại vk. Nơi mang điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể. Nơi t.dung của nhóm KN khá q.trọng (beta lactam), nơi td của Lysozym. Khác nhau Vách vk Gram dương (+) ....gram âm () h.dang, ctao Gồm nhiều lớp peptidoglycan chồng lên  mạng lưới 3 chiều, là đai ptu lk rộng rãi và vững chắc. Vách dày 2050 um Gồm 1 lớp peptidoglycan. Vách mỏng 1020um  dễ bị phá hủy bởi lực cơ học Tp hhoc Đơn giản, là sự trùng hợp nhìu peptidoglycan, gồm 2 tp hco cban là glucid (tính đặc hiệu) và protid (tính KN). Bên ngoài lớp peptidoglycan là polysaccharid v polypeptid tùy. Lớp ngoài cùng có v.trò KN thân đặc hiệu. Phức tạp. Bên ngoài lớp peptidoglycan còn có lipoprotein, lipid A, lipopolysac charid nội độc tố của các vk gây bệnh (LPS), cũng là kháng nguyên thân của các vi khuẩn Gram () Tc khác Tính nhuộm gram, vách gram (+) giữ đc màu tím. Có acid techoic, acid lk đồng hóa trị vs các lớp peptidoglycan. VK gram () mất màu tím khi nhuộm gram. Ko có acid techoic.. Câu 3: Kể tên các phương thức thay đổi chất liệu di truyền ở vi khuẩn. Plasmid là gì ? hãy nêu đặc điểm của plasmid, sự liên quan giữa plasmid với sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn ?  Sự thay đổi chất liệu di truyền (ĐB, tái tổ hợp, plasmid) 1 Do đột biến Định nghĩa đột biến: “Đột biến là sự thay đổi đột ngột một tính chất của một cá thể trong quần thể đồng nhất. Đột biến di truyền được, do đó một clone mới được hình thành từ cá thể này và điều đó có nghĩa là sẽ xuất hiện một biến chủng từ một chủng hoang dại ban đầu”. Các tính chất của đột biến (hiếm, bền, random, đl, đặc hiệu) + Hiếm: Tất cả các đột biến đều hiếm thấy và xảy ra không đều. Số biến chủng trong một quần thể gọi là tần số biến chủng. Tần số biến chủng thường giao động từ 104 1011 .4. Xác suất xuất hiện một đột biến trên một tế bào trong một thế hệ gọi là suất đột biến. Suất đột biến ngẫu nhiên cho một gien nhất định khoảng 105. + Vững bền: Đặc tính đột biến di truyền cho thế hệ sau, mặc dù chất chọn lọc không còn nữa. + Ngẫu nhiên: Đột biến có sẵn trước khi có nhân tố chọn lọc tác động. Ví dụ: đột biến kháng streptomycin, rifamycin... + Độc lập và đặc hiệu: Nói chung đột biến một tính chất này không ảnh hưởng đến đột biến tính chất khác. Xác suất một đột biến kép (đột biến hai tính chất) bằng tích số hai đột biến tương ứng. Ví dụ: hai tính chất A và B Suất đột biến A a là 105 B b là 107 ⇒ AB ab là 1012 Trong y học lâm sàng áp dụng tính chất này trong việc phối hợp kháng sinh điều trị chống kháng thuốc. 2 Do tái tổ hợp kinh điển chất liệu di truyền trên nhiễm sắc thể (vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho qua vi khuẩn nhận) Có ba hình thức thay đổi chất liệu di truyền do vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. (biến nạp, tiếp hợp, tải nạp) 1.2.1. Biến nạp (Transfomation) Định nghĩa: sự v.c một đoạn AND của vk cho nạp vào vk nhận. Điều kiện: + Vi khuẩn cho phải bị phá vỡ (ly giải) + NST của nó phải được giải phóng và được cắt thành những đoạn AND nhỏ. + VK nhận phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh AND xâm nhập vào tế bào. Hai giai đoạn xảy ra trong quá trình biến nạp: + Nhận mảnh AND vào vi khuẩn cho. + Tích hợp mảnh AND đã nhận vào NST qua tái tổ hợp kinh điển. 1.2.2. Tiếp hợp (Conjugation) Định nghĩa: tiếp hợp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái khi hai vi khuẩn tiếp xúc với nhau. Ba giai đoạn xảy ra trong quá trình tiếp hợp:5. + Tiếp hợp hai tế bào qua cầu giao phối (pili giới tính) + Chuyển gien + Tích hợp đoạn gien chuyển vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp kinh điển. Điều kiện Một vi khuẩn có giới tính F (fertility factor) tức là có pili giới tính làm cầu giao phối. Những vi khuẩn có yếu tố F gọi là những vi khuẩn đực F+ . Những vi khuẩn không có yếu tố F gọi là những vi khuẩn cái F Yếu tố F có thể tồn tại ở 3 trạng thái: F+ , Hfr hoặc F . Trường hợp sau khi yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể lại rời ra nằm tự do trong nguyên tương nhưng có mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể gọi là vi khuẩn F ’. 1.2.3. Tải nạp (Transduction) 4 Định nghĩa: tải nạp là sự vận chuyển chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận nhờ phage (phage: một loại virus của vi khuẩn). 5 Các loại tải nạp: 6 + Tải nạp chung: phage có thể mang bất kỳ một đoạn gien nào của vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. + Tải nạp hạn chế và đặc hiệu: một phage nhất định chỉ mang được một đoạn gien nhất định từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận. Ví dụ: phage λ chỉ mang gien gal. 7 + Tải nạp chung hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang được tích hợp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp, do đó được nhân lên cùng nhiễm sắc thể và có mặt ở các thế hệ sau. 8 + Tải nạp chung không hoàn chỉnh: đoạn gien mang sang không được nạp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận, do đó không cùng được nhân lên và chỉ nằm lại ở một tế bào con khi vi khuẩn phân chia. Hiện tượng này hay gặp hơn tải nạp hoàn chỉnh. 2.3. Do plasmid Định nghĩa: Plasmid là những phân tử AND dạng vòng tròn nằm ngoài nhiễm sắc thể và có khả năng tự nhân lên. 9 Đặc điểm: Độ lớn của plasmid nhỏ hơn nhiễmsắc thể từ 10 10.000 lần. Số lượng các plasmid trong một tế bào có khác nhau. Plasmid chứa các gien mã hoá nhiều đặc tính nhau , không thiết yếu cho sự sống của TB,  giúp TB chủ tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc.6. ví dụ: vi khuẩn có Rplasmid sẽ tồn tại được trong môi trường có kháng sinh, trong khi các vi khuẩn nhạy cảm không có Rplasmid sẽ bị kháng sinh tiêu diệt. Vai trò của plasmis trong đề kháng ksinh của vk: Plasmid mang các gen đề kháng kháng sinh và kim loại nặng gọi là R plasmid. Ngoài ra còn có các plasmid sinh độc tố (enterotoxin, haemolysin, colixin), plasmid chứa yếu tố độc lực (khả năng bám dính, xâm nhập tế bào) hoặc yếu tố F... Một số plasmid lớn có thể mang bộ gen tra (transfer) có khả năng tiếp hợp được với vi khuẩn khác và tự
Xem thêm

29 Đọc thêm

Câu 1, câu 2, câu 3, câu 4, câu 5 trang 34 sinh học lớp 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4, CÂU 5 TRANG 34 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì? Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?Câu 2. Tế bào chất là gì?Câu 3. Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn.Câu 4. Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.Câu 5. Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ta ưu thế gì? Trả lời: Câu 1. Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 - 20nm, được cấu tạo bằng chất peptiđôglican (pôlisaccarit liên kết với peptit). Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.Câu 2. Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân (hoặc nhân tế bào). Tế bào chất ở mỗi tế bào đều gồm 2 thành phần chính: bào tương (một dạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng cùng các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin, ARN và không có màng bao bọc. Đây là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. Câu 3. Chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn:Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông (nhung mao). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.Câu 4. Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ chứa vật chất di truyền, có chức năng truyền đạt thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và không được bao bọc bởi các lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Nhưng plasmit không phải là vật chất di truyền, rất cần thiết cho tế bào nhân sơ.Câu 5. Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại nhiều ưu thế cho tế bào vi khuẩn.- Vì kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên các loài vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, dẫn đến phân bào nhanh.- Kích thước tế bào nhỏ thì việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào hoặc ra môi trường sẽ nhanh.- Tỉ lệ s/v (diện tích/thể tích) lớn sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh hơn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 3, TRANG 85, SGK SINH HỌC LỚP 9

BÀI 3, TRANG 85, SGK SINH HỌC LỚP 9

3. Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật bệnh di truyền ở người và một sô biện pháp hạn chế phát sinh các tật bệnh đó. 3.Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật bệnh di truyền ở người và một sô biện pháp hạn chế phát sinh các tật bệnh đó. - Các bệnh di truyền và dị tật bầm sinh ở người do các tác Iihân lí hóa trong tự nhiêu, do ô nhiễm môi trường (dặc biệt là chất độc hóa học rải trong chiến tranh, thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ sử dụng quá mức), do rối loạn trao đổi chất nội bào. - Có thể hạn chế sự phát sinh các bệnh, tật di truyền bằng các biện pháp: +Hạn chế sự gia tăng hoặc ngăn ngừa các hoạt động gây ra ô nhiễm môi trường. + Sử dụng hợp lí và có biện pháp đề phòng khi sử dụng thuổc trừ sâu, thuốc diệt cò và một số chất độc có khả nàng gây ra biến đổi câu trúc NST hoặc đột biến gen. + Trường hợp đã mắc một số dị tật di truyền nguy hiểm thì không két hôn hoặc không nêa sinh con. Trường hợp gia đình nhà chồng đã có người mang tật đó, người phụ nữ đã mang tật không nên sinh con.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 3, 4 TRANG 49 SGK SINH 12

BÀI 3, 4 TRANG 49 SGK SINH 12

Bài 3. Ruồi giấm có 4 cặp NST. Vậy ta có thể phát hiện được tối đa là bao nhiêu nhóm gen liên kết?
Bài 4*. Làm thế nào có thể chứng minh được 2 gen có khoảng cách bằng 50 cM lại cùng nằm trên một NST? Bài 3. Ruồi giấm có 4 cặp NST. Vậy ta có thể phát hiện được tối đa là bao nhiêu nhóm gen liên kết? Trả lời: Các gen quy định tính trạng này nằm trên cùng một nhiễm sắc thể được di truyền cùng nhau và tạo thành nhóm gen liên kết. Ruồi giấm có 4 cặp NST. Vậy ta có thể phát hiện được tối đa là 4 nhóm gen liên kết. Bài 4*. Làm thế nào có thể chứng minh được 2 gen có khoảng cách bằng 50 cM lại cùng nằm trên một NST? Trả lời: Chỉ có thể biết được hai gen nào đó có tần số hoán vị gen bằng 50% thực sự nằm trên cùng một nhiễm sắc thể khi xét thêm một gen thứ 3 nằm giữa hai gen mà ta quan tâm. Khi hai gen nằm khá gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì chỉ có một số ít tế bào bước vào giảm phân có xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen. Vì vậy, tỉ lệ % 18 giao tử có hoán vị gen trên tổng số giao tử luôn nhỏ hơn 50%. Thực tế cho thấy các gen nằm càng xa nhau trên nhiễm sắc thể thì xác suất để xảy ra trao đổi chéo giữa chúng càng lớn và ngược lại. Đối với các nhiễm sắc thể lớn, những gen nằm ở hai đầu của nhiễm sắc thể thì hoán vị gen xảy ra ở hầu hết các tế bào khi bước vào giảm phân và khi đó tần số hoán vị gen có thể bằng 50%. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 38. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

BÀI 38. SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

độ sinh trưởng cũng như trao đổiPha cân chất của vi khuẩn giảm dần•Số lượng tế bào đạt cực đại và khôngbằngđổi theo thời gian (số tế bào chết=số tếbào được tạo thành)•Kích thước tế bào nhỏ hơn pha log•Vi khuẩn chuyển sang pha cân bằngdo: chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt,nồng độ oxi giảm (đối với vi khuẩn hiếukhí), các chất độc (etanol, một số axit)tích lũy, pH thay đổi,…Pha sinhtrưởngĐặc điểmSốlượng tế bào chết vượt số lượngPha suy tế bào mới được tạo thành do:Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt, chất độcvonghại tích lũy.Mộtsố tế bào chứa enzyme tự phân
Xem thêm

25 Đọc thêm

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính. Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2). Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn). Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao - hình 7.2). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người. 2. Tế bào chấtTế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ờ mọi loại tế bào nhân sơ đều gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.Tế bào chất của vi khuẩn không có : hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt ribôxôm. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN. Chúng không có màng bao bọc. Ribôxôm là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào. Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực, ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 3. Vùng nhânVùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực). Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit. Tuy nhiên, plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng bình thường.
Xem thêm

2 Đọc thêm

CẤU TRÚC GENE của PROKARRYOTE

CẤU TRÚC GENE CỦA PROKARRYOTE

Sinh vật prokaryote có bộ gen gồm:
Một hoặc một vài phân tử DNA mạch kép dạng vòng, dạng sợi hoặc cả dạng vòng và dạng sợi.
Bộ gen của sinh vật prokaryote chưa có cấu trúc nhiễm sắc thể điển hình, cấu trúc bộ gen đơn giản, kích thước bộ gen nhỏ, số lượng gen ít.
Bộ gen prokaryote có tỷ lệ DNA mang mã di truyền tương đối cao
Trong tế bào vi khuẩn có tới 85 – 95% hàm lượng DNA trong tế bào mang mã di truyền (khác biệt với gen nhân của sinh vật eukaryote, tỷ lệ DNA mang mã di truyền rất thấp).
Ví dụ: khi nghiên cứu hệ gen nhân ở E.coli, cho thấy tỷ lệ DNA mang mã di truyền rất cao, chỉ khoảng 11% DNA không mang mã.
Xem thêm

32 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM SINH HỌC THPTQG

TRẮC NGHIỆM SINH HỌC THPTQG

1 198415 Trong một hồ nước thải, giàu chất hữu cơ, quá trình diễn thế kèm theo những biến đổi : 1. Chuỗi thức ăn mở đầu bằng mùn bã hữu cơ ở giai đoạn đầu, chuỗi thức ăn mở đầu bằng thực vật ưu thế ở giai đoạn cuối. 2. Hô hấp giảm dần, còn sức sản xuất tăng dần 3. Hàm lượng ôxi tăng dần, còn cacbon điôxit giảm dần 4. Các loài có kích thước cơ thể nhỏ thay dần bằng các loài có kích thước cơ thể lớn. Số nội dung nói đúng là A 4. B 2. C 3. D 5. 2 198417 Cho các thành tựu: (1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. (4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Số nội dung đúng nói về thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: A 1. B 3. C 2. D 4. 3 198419 Khi nói về đột biến chuyển đoạn NST, có các nội dung sau: I. Liên quan đến nhiều NST khác nhau cùng đứt đoạn, sau đó trao đổi đoạn đứt với nhau. II. Các đoạn trao đổi có thể xảy ra trong một cặp NST tương đồng nhưng phải khác chức năng như NST X và Y. III. Chuyển đoạn thường xảy ra giữa các cặp NST không tương đồng, hậu quả làm giảm sức sống của sinh vật. IV. Chuyển đoạn không tương hỗ là trường hợp hai NST trao đổi cho nhau các đoạn không tương đồng. Số nội dung đúng nói về đột biến chuyển đoạn NST là A 2. B 3. C 4. D 1. 4 198421 Khi xét sự di truyền của một tính trạng, đời F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:6:1 hoặc 9:3:3:1. Người ta rút ra các kết luận
Xem thêm

8 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CHÍNH CÂY MỠ TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CHÍNH CÂY MỠ TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

nhiều lần những tác hại tự nhiên khác. Theo tài liệu thống kê của cục kiểmlâm mỹ năm 1952 trong những thiệt hại tự nhiên thì giá chị tổn thất do bệnhgây ra chiếm 45%, trong đó sâu hại chiếm 20%, cháy rừng chiếm 10%, cácnhân tố khí hậu và động vật chiếm 18%(Trần Văn Mão, 1997) [5]. giai đoạn vườn ươm cây đang trong giai đoạn sinh trưởng mạnh vàcây con còn bị ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài nên thời gian này câydễ bị nhiễm bệnh. Nước ta lại có khí hậu gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều đã tạođiều kiện cho nấm mốc và các vi sinh vật phát triển. Trong quá trình bệnh câybị biến động về mặt sinh lý, giải phẫu và hình thái gây ra những tác hại đốivới cây vườn ươm,rừng trồng và rừng tự nhiên, sự thay đổi diễn ra liên tục(Ngô Thị Hợi, 2011) [4].8Hiện nay thành phần bệnh hại vườn ươm phổ biến chủ yếu là bệnh hạiở lá, bệnh hại thân và bệnh hại rễ. Mỗi loại bệnh đều có đặc điểm, triệuchứng và đặc điểm xâm nhiễm lây lan khác nhau.• Đối với bệnh hại láBệnh hại lá là nhóm bệnh phổ biến nhất đối với cây trồng, chúngthường có số lượng lớn và phân bố rộng. Bệnh hại lá có nhiều triệu chứngbệnh khác nhau như: phấn trắng,gỉ sắt, đốm lá, bồ hóng, xoăn lá, chấy lá, khôlá, sùi lá...Nấm là vật gây bệnh chiếm số lượng nhiều nhất trong các vật gâybệnh hại lá (nấm, vi khuẩn, micoplasma, nhện, tảo).Sự lây lan của vật gây bệnh hại lá thường lá gió, mưa và côn trùng.Bệnh hại lá lây lan xâm nhiễm nhanh do tổ chức tế bào lá mềm,mỏngnhiều lỗ khí khổng, thủy khổng nên vật gây bệnh dễ xâm nhập, thời gian ủbệnh thường ngắn (chỉ từ 10- 20 ngày), bên cạnh đó diện tích tiếp xúc của láđối với môi trường lại rất lớn nên bệnh hại rất dễ phát triển thành dịch, nókhông chỉ gây hại nặng vườn ươm mà còn cả rừng mới trồng nên tổn thất do
Xem thêm

63 Đọc thêm

BÀI 50. VI KHUẨN

BÀI 50. VI KHUẨN

hoại sinh làm hỏng thức ăn vì chúng gâyôi thiu hoặc thối rữa. Các rác rưởi cónguồn gốc hữu cơ, các xác động vật,thực vật chết để lâu ngày bị các vi khuẩnphân hủy gây mùi hôi thối làm ô nhiễmmôi trường.RÁC THẢI VÀ XÁCCHẾT CỦA ĐỘNG VẬTBỊ PHÂN HỦY GÂY ÔNHIỄM MÔI TRƯỜNGBS TÌM RA VI KHUẨN LAOTRỰC KHUẨN LAOĐƯỜNG LÂYPHẨY KHUẨN TẢECOLI TRONG TOILETGIỮ VỆ SINH ĂN UỐNGMÔI TRƯỜNG BẨN DỄ LÂY BỆNH TẢ

25 Đọc thêm

Bài giảng sinh học đại cương

BÀI GIẢNG SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

Chương 1
TỔNG QUAN TỔ CHỨC CƠ THỂ SỐNG

1.1. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
Ta rất dễ dàng nhận ra rằng con người, con cá, con giun, cây tre, bụi hồng …là những vật sống; còn tảng đá, hạt sỏi, hạt cát … là những vật không sống. Vật sống trên trái đất tồn tại rất đa dạng và phong phú, từ dạng có tổ chức đơn giản nhất chưa có cấu tạo tế bào (như vius), đến các sinh vật đơn bào mà cơ thể chỉ gồm một tế bào (các loại vi khuẩn), tiếp đến là các sinh vật đa bào đơn giản, sinh vật đa bào phức tạp, đặc biệt cơ thể của con người và thực vật hạt kín. Trong các dạng sống kể trên thì virus không được coi là những sinh vật điển hình vì chúng không có khả năng tự sinh sản và trao đổi chất. Điều này cũng gây tranh cãi khi một số "vật ký sinh" và "nội cộng sinh" cũng không có khả năng sống độc lập. Dù rằng virus cũng có một số enzyme và phân tử đặc trưng của các sinh vật sống, nhưng chúng không có khả năng sống bên ngoài tế bào vật chủ. Virus phải sử dụng bộ máy trao đổi chất và bộ máy di truyền của sinh vật chủ. Nguồn gốc của virus hiện nay vẫn chưa được khẳng định. Một số nhà khoa học cho rằng, virus có nguồn gốc từ chính các vật chủ của nó.
Mặc dù có hình dạng, kích thước, và cấu trúc cơ thể rất khác nhau, song mọi sinh vật đều được tạo nên từ những viên gạch cấu trúc chung đó là tế bào và chúng được phân biệt với vật không sống ở những đặc trưng cơ bản sau:
1. Có trao đổi chất và năng lượng
Trao đổi chất và trao đổi năng lượng là bản chất của hoạt động sống của mọi cơ thể sinh vật, là biểu hiện tồn tại của sự sống. Sự trao đổi chất của cơ thể luôn gắn liền với sự trao đổi và chuyển hoá năng lượng. Chính vì vậy, trao đổi chất và trao đổi năng lượng là hai mặt của một quá trình liên quan chặt chẽ với nhau. Trong tế bào và cơ thể sinh vật, thông qua quá trình trao đổi chất đã sản sinh nguồn năng lượng nuôi sống tế bào và cơ thể (quá trình dị hoá) hoặc tổng hợp những vật chất cấu thành nên tế bào và cơ thể (quá trình đồng hoá), đó là nền tảng của mọi hiện tượng sinh học. Nói tóm lại, nhờ quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng mà sinh vật mới có khả năng tồn tại và thực hiện các quá trình sinh học khác.
Quá trình trao đổi chất cũng xảy ra khá phổ biến ở vật không sống như quá trình oxy hoá các thanh kim loại, sự cháy của cây nến …. Tuy nhiên ta dễ dàng nhận ra rằng, bản chất và kết quả của quá trình trao đổi chất ở sinh vật và vật không sống là hoàn toàn khác nhau.
2. Có khả năng sinh trưởng và phát triển
Các nhà sinh học định nghĩa sinh trưởng là sự tăng về số lượng các chất sống bên trong cơ thể sinh vật. Sinh trưởng có thể bắt nguồn từ sự tăng kích thước của các tế bào riêng rẽ, tăng về số lượng tế bào hoặc cả hai. Sinh trưởng có thể xảy ra đồng nhất trong các phần khác nhau của một cơ thể hoặc có thể mạnh hơn ở một số phần nào đó so với những phần khác, qua đó làm cho tỉ lệ giữa các phần của cơ thể bị thay đổi khi quá trình sinh trưởng diễn ra.
Phát triển là khái niệm dùng để chỉ mọi sự thay đổi về “chất” diễn ra trong cuộc đời của một sinh vật. Con người và nhiều sinh vật khác bắt đầu cuộc đời dưới dạng một tế bào trứng đã thụ tinh (hợp tử), hợp tử phát triển thành phôi và hình thành các cấu trúc chuyên biệt, cuối cùng phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh.
Một số vật không sống có vẻ như cũng có dấu hiệu của sự sinh trưởng. Các tinh thể có thể được tạo thành trong một dung dịch muối quá bão hoà, kích thước của chúng có vẻ lớn hơn khi muối thoát ra khỏi dung dịch nhiều hơn. Tuy nhiên, đây không phải là sinh trưởng theo nghĩa sinh học.
3. Khả năng vận động
Mặc dù không phải là bắt buộc, song vận động là một đặc điểm đặc trưng của sinh vật. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng, hầu hết động vật đều chuyển động, chúng ngọ nguậy, trườn, bơi, chạy hoặc bay. Một số động vật như bọt biển, san hô…có các giai đoạn ấu trùng bơi tự do song không chuyển động từ nơi này đến nơi khác khi trưởng thành, tuy nhiên, chúng vẫn có các cấu trúc lông rung hoặc lông roi vận động, qua đó tác động tới môi trường nước xung quanh, giúp đưa thức ăn và các yếu tố cần thiết khác cho cơ thể.
Mặc dù thực vật không vận động theo cách như chúng ta thường thấy ở động vật, song chúng vẫn vận động. Chẳng hạn như cây xấu hổ khi ta chạm vào lá của nó sẽ cụp lại hay như ở cây bắt ruồi, sự vận động là rõ ràng, thậm chí còn biểu hiện mạnh. Ngoài ra chất sống bên trong tế bào cũng luôn ở trạng thái chuyển động liên tục.
4. Khả năng cảm ứng
Khả năng cảm ứng của sinh vật là khả năng nhận biết các thay đổi của môi trường để phản ứng lại một cách kịp thời. Các thay đổi gây được phản ứng ở sinh vật gọi là các kích thích. Hiện tượng cảm ứng gồm 3 khâu: Tiếp nhận kích thích; phân tích, tổng hợp kích thích để quyết định hình thức và mức độ phản ứng; thực hiện phản ứng.
Ở thực vật, khả năng cảm ứng được thể hiện thông qua tính hướng sáng, hướng đất, cảm ứng theo nhịp ngày đêm. Nói chung khả năng cảm ứng ở thực vật thường xảy ra rất chậm và khó nhận thấy, có khi cần phải nghiên cứu, theo dõi hàng ngày, hàng tháng thậm chí là hàng năm mới phát hiện ra được. Ngược lại, ở động vật khả năng cảm ứng thể hiện rõ nét và mau lẹ hơn rất nhiều, hình thức cảm ứng cũng đa dạng hơn. Ví dụ, amip biết tránh ánh sáng chói chiếu thẳng, trùng roi biết bơi đến chỗ sáng để quang hợp tốt hơn, trùng đế giày biết bơi đến chỗ nhiều ôxy… Động vật càng tiến hoá thì khả năng phản ứng càng ch
Xem thêm

81 Đọc thêm

BÀI 50. VI KHUẨN

BÀI 50. VI KHUẨN

Quan sát H.50.2, điền vào các chỗ trống trong đoạn câusau đây bằng các từ thích hợp cho trước: vi khuẩn, muốikhoáng, chất hữu cơ.Xác động vật, thực vật chết rơi xuống đất được …………….. trong đất biến đổi thành các ………………. Các chất nàyđược cây sử dụng để chế tạo thành ………….……nuôi sốngcơ thể.Quan sát H.50.2, điền vào các chỗtrống trong đoạn câu sau đây bằng các từthích hợp cho trước:vi khuẩn , muối khoáng ,chất hữu cơ.Xác động vật, thực vật chết rơi xuốngđất được ……… …….. trong đấtbiến đổi thành các ……… ………. Cácchất này được cây sử dụng để chế tạothành ………… ……… nuôi sống cơthể.ProteinVi khuẩn Alcanivorax-borkumemis sinh ra tựnhiên có khả năng ăn hết các vết dầu loang
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÀI TẬP HOÁN VỊ GEN VÀ TƯƠNG TÁC GEN

BÀI TẬP HOÁN VỊ GEN VÀ TƯƠNG TÁC GEN

“Quy luật di truyền’’ là một chương quan trọng trong chương trình Sinh học 12. Trong các đề thi học sinh giỏi và trong đề thi tuyển sinh Đại học Cao đẳng, thi tốt nghiệp những năm vừa qua, tỉ lệ các câu hỏi trắc nghiệm dạng bài tập các quy luật di truyền chiếm tỉ lệ khá lớn và thường là những câu khó (theo cấu trúc đề thi đại học năm 2009, phần tính quy luật của hiện tượng di truyền chiếm 1050 câu; trong đề thi tốt nghiệp chiếm 840 câu). Tuy nhiên thời lượng chương trình lại rất ngắn (chương trình nâng cao có 9 tiết trong đó có 1 tiết thực hành và 1 tiết bài tập). Do đó nếu không biết cách xác định quy luật di truyền và cách giải nhanh bài tập di truyền thì sẽ mất rất nhiều thời gian và khó để đạt điểm cao.
Mặt khác, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học Sinh học là phát triển tư duy sáng tạo và khả năng phân tích của học sinh, vì vậy việc dạy bài tập quy luật di truyền có một vai trò rất lớn trong quá trình hình thành cho học sinh những kĩ năng đó.
Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT Đông Sơn I, luyện thi chọn học sinh giỏi tỉnh và luyện thi Đại học tôi nhận thấy học sinh vẫn bị vướng mắc và gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết các bài tập quy luật di truyền, trong đó có bài tập về tương tác gen đặc biệt là sự di truyền của các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen phân li độc lập, tương tác genliên kết gen hoàn toàn; tương tác gen hoán vị gen; tương tác gen di truyền liên kết với giới tính, các bài tính xác suất liên quan đến tương tác gen.
Từ năm học 20062007 Bộ GDĐT đã áp dụng hình thức thi trắc nghiệm với ưu điểm là phổ kiến thức rộng, tránh ‘‘học lệch, học tủ’’. Để đạt được kết quả cao học sinh không chỉ phải trả lời chính xác mà còn phải nhanh để đỡ tốn thời gian. Đối với các bài tập quy luật di truyền trong đó có quy luật tương tác gen học sinh cần phải nhận dạng nhanh để loại bỏ bớt những phương án sai và có cách giải khoa học, chính xác.
Trước thực trạng trên tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm qua thực tế giảng dạy của bản thân:
“ Nhận dạng nhanh và phương pháp giải bài tập tương tác gen nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học 12”
Với sáng kiến này tôi mong muốn các em học sinh chủ động vận dụng thành công trong giải các bài tập quy luật di truyền tương tác gen trong các đề thi để đạt kết quả cao, qua đó phát triển kĩ năng phân tích, tư duy sáng tạo.
Xin được trao đổi với các bạn đồng nghiệp
Xem thêm

20 Đọc thêm