ĐỐI THỦ CẠNH TRANH VÀ CÁC TỔ CHỨC BỔ TRỢ.PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐỐI THỦ CẠNH TRANH VÀ CÁC TỔ CHỨC BỔ TRỢ.pdf":

Đề cương môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.

ĐỀ CƯƠNG MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN.

I. Hàng hóa. 1. Hai thu c tính c a hàng hóa. ộ ủ Câu 2: Có ý ki n cho r ng: “hàng hóa có giá tr vì nó có giá tr s d ng, giá tr s ế ằ ị ị ử ụ ị ửd ng càng l n thì giá tr càng cao”. Đó là ý ki n hoàn toàn sai. Đ cm cho nh n ụ ớ ị ế ể ậđ nh r ng ý ki n trên sai ta đi phân tích 2 pham trù giá tr s d ng và giá tr c a ị ằ ế ị ử ụ ị ủhàng hóa Hàng hóa là sp c a lao đ ng, th a mãn đ c nhu c u nào đó c a con ng i thông ủ ộ ỏ ượ ầ ủ ườqua trao đ i ho c mua bán ổ ặ Giá tr s d ng c a hàng hóa: ị ử ụ ủGiá tr c a hàng hóa là công d ng c a hàng hóa th a mãn nhu c u nào đó c a con ị ủ ụ ủ ỏ ầ ủng i. vd g o dung đ ăn v i dung đ m c.. ườ ạ ể ả ể ặĐ c tr ng giá tr s d ng c a hàng hóa ặ ư ị ử ụ ủ giá tr s d ng – thu c tính TN c a v t quy đ nh giá ị ử ụ ộ ủ ậ ị giá tr s d ng thu c ph m trù vĩnh vi n ị ử ụ ộ ạ ễ giá tr s d ng ch th hi n khi tiêu dùng( tiêu dùng cho sx và tiêu dùng cho cá ị ử ụ ỉ ể ệnhân)Hàng hóa có th có 1 hay nhi u công d ng ể ề ụ hàng hóa ngày càng đa d ng phong phú, hi n đ i và thu n ti n, là do nhu c u đò ạ ệ ạ ậ ệ ầh i và KH công ngh cho phép ỏ ệ giá tr s d ng c a hàng hóa t o thành n i dung c a c a c i v t ch t và là c s ị ử ụ ủ ạ ộ ủ ủ ả ậ ấ ơ ởđ cân đ i v m t hi n v t ể ố ề ặ ệ ậ giá tr s d ng c a hàng hóa là giá tr sd xã h i vì giá tr s d ng c a hàng hóa ko ị ử ụ ủ ị ộ ị ử ụ ủph i là giá tr s d ng cho ng i s n xu t tr c ti p mà là cho ng i khác, cho xh, thông ả ị ử ụ ườ ả ấ ự ế ườqua trao đ i mua bán. Đi u đó đòi h i ng i s n xu t ph i luôn luôn quan tâm đ n nhu ổ ề ỏ ườ ả ấ ả ếc u c a xh, làm cho sp c a mình đáp ng đ c nhu c u c a xh ầ ủ ủ ứ ượ ầ ủ giá tr c a hàng hóa ị ủGiá tr s d ng c a hàng hóa là v t mang giá tr trao đ i ị ử ụ ủ ậ ị ổGiá tr trao đ i là quan h t l v l ng mà nh ng GTSD khác nhau trao đ i v i ị ổ ệ ỉ ệ ề ượ ữ ổ ớnhauVD: 1 cái rìu = 20kg thócTrong ph ng trình trao đ i trên có 2 câu h i đ t ra ươ ổ ỏ ặ+ 1 là t i sao rìu và thóc là 2 hàng hóa có giá tr s d ng khac nhau l i trao đ i ạ ị ử ụ ạ ổđ c v i nhau? ượ ớ+ 2 là t i sao chúng l i trao đ i v i nhau theo 1 t l nh t đ nh ạ ạ ổ ớ ỉ ệ ấ ịTr l i cho câu h i th nh t: 2 hàng hóa rìu và búa có th trao đ i đ c v i nhau ả ờ ỏ ứ ấ ể ổ ượ ớvì gi a chúng có c s chung. C s chung đó ko th là giá tr s d ng c a hàng hóa vì ữ ơ ở ơ ở ể ị ử ụ ủcông d ng c a chúng khác nhau. C s chung đó là các hàng hóa đ u là sp c a lao đ ng. ụ ủ ơ ở ề ủ ộsp c a lao đ ng do lđ xh hoa phí đ sx ra nh ng hàng hóa đó ủ ọ ể ữTr l i cho câu h i th 2: th c ch t các ch th trao đ i hàng hóa v i nhau là trao ả ờ ỏ ứ ự ấ ủ ể ổ ớđ i lđ ch a đ ng trong nh ng hàng hóa đó ổ ứ ự ữEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 1Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọTrong vd trên ng i th rèn làm ra cái rìu m t 5 h lao đ ng, ng i nông đân làm ra ườ ợ ấ ộ ườ20kg thóc cũng m t 5h lao đ ng. trao đ i 1 cái rìu l y 20kg thóc th c ch t là trao đ i 5h ấ ộ ổ ấ ự ấ ổsx ra 1 cái rìu l y 5h s n xu t ra 20kg thóc. Lao đ ng hao phí đ sx ra hàng hóa là c s ấ ả ấ ộ ể ơ ởchung c a trao đ i g i là giá tr hàng hóa. T phân tích trên ta th y: ủ ổ ọ ị ừ ấGiá tr hàng hóa là lao đ ng xh c a ng i sx hàng hóa k t tinh trong hàng hóa ị ộ ủ ườ ếĐ c tr ng c a giá tr hàng hóa là: ặ ư ủ ị Giá tr hàng hóa là 1 ph m trù l ch s , nghĩa là nó ch t n t i nh ng ph ng ị ạ ị ử ỉ ồ ạ ở ữ ươth c sx có sx và trao đ i hàng hóa ứ ổ Giá tr hàng hóa là bi u hi n quan h sx, t c là nh ng quan h kinh t gi a ị ể ệ ệ ứ ữ ệ ế ữnh ng ng i s n xu t hàng hóa. Trong n n kt h² d a trên nh ng ch đ t h u v t ữ ườ ả ấ ề ự ữ ế ộ ư ữ ề ưli u sx, quan h kinh t gi a ng i v i ng i bi u hi n thành quan h gi a v t v i ệ ệ ế ữ ườ ớ ườ ể ệ ệ ư ậ ớv t. hi n t ng v t th ng tr ng i đ c g i là s sung bái hàng hóa, khi ti n t xu t ậ ệ ượ ậ ố ị ườ ượ ọ ự ề ệ ấhi n thì đ nh cao c a s sung bái này là sung bái ti n t ệ ỉ ủ ự ề ệV m t ph ng pháp lu n, ta đi t gí tr trao đ i, nghĩa là đi t hi n t ng bên ề ặ ươ ậ ừ ị ổ ừ ệ ượngoài, t cái gi n đ n, d th y đ l n mò ra v t tích c a giá tr , nghĩa là cái b n ch t ừ ả ơ ễ ấ ể ầ ế ủ ị ả ấbên trong c a s, hi n t ng. giá tr trao đ i ch là hình th c bi u hi n c a giá tr ; giá tr ủ ệ ượ ị ổ ỉ ứ ể ệ ủ ị ịlà n i dung, là c s c a trao đ i. giá tr thay đ i thì giá tr trao đ i cuang thay đ i theo. ộ ơ ở ủ ổ ị ổ ị ổ ổNghiên c u 2 thu c tính hàng hóa, chúng at rút ra đ c nh ng ph ng pháp lu n ứ ộ ượ ữ ươ ậsau: hàng hóa (thông th ng hay d c bi t) đ u có 2 thu c tính là giá tr và giá tr s ườ ặ ệ ề ộ ị ị ửd ng. thi u 1 trong 2 thu c tính thì không ph i là hàng ụ ế ộ ả 2 thu c tính c a hàng hóa là s th ng nh t trong mâu thu n. ộ ủ ự ố ấ ẫTh ng nh t vì nó cùng 1 lao đ ng s n xu t ra hàng hóa, nh ng lao đ ng sx ra ố ấ ộ ả ấ ư ộhàng hóa l i có tính ch t 2 met. lđ c th t o ra giá tr s d ng; lđ tr u t ng t o ra giá ạ ấ ụ ể ạ ị ử ụ ừ ượ ạtr c a hàng hóa. ị ủHai thu c tính giá tr s d ng và giá tr đ i l p v i nhau, bi u hi n c a s đ i l p ộ ị ử ụ ị ố ậ ớ ể ệ ủ ự ố ậgi a chúng là: ữ Th nh t, ng i sx ra hàng hóa có gtsd nh t đ nh. Nh ng trong kinh t hàng hóa, ứ ấ ườ ấ ị ư ếng i sx t o ra gtsd ko ph i cho mình mà cho ng i khác, cho xh. M c đích sx c a h ườ ạ ả ườ ụ ủ ọko ph i gtsd mà là gt, lf ti n t là l i nhu n. cho dù ng i sx sx ra đ ch i tr em hay ả ề ệ ợ ậ ườ ồ ơ ẻthu c ch a b nh thì đ i v i h đi u đó không quan tr ng, mà đii u quan tr ng là nh ng ố ữ ệ ố ớ ọ ề ọ ề ọ ữhàng hóa đó đem l i cho h bao nhiêu ti n t , bao nhiêu l i nhu n ạ ọ ề ệ ợ ậ Đ i v i ng i tiêu dùng, ng i mua, m c đích c a h là GTSD, nh ng đ có đc ố ớ ườ ườ ụ ủ ọ ư ểGTSD nh m th a mãn nhu c u tiêu dùng c a h thì h ph i tr giá tr , tr ti n t cho ằ ỏ ầ ủ ọ ọ ả ả ị ả ề ệch c a nó. Nh v y ng sx, ng bán c n ti n còn ng mua, ng tiêu dùng c n hàng. Qúa ủ ủ ư ậ ầ ề ầtrình th c hi n giá tr và giá tr s d ng c a hàng hóa là 2 quá trình khác nhau ko di n ra ự ệ ị ị ử ụ ủ ễđ ng th i. Mu n th c hi n giá tr c a hàng hóa ph i tr ti n cho ng i sd… Nh v y, ồ ờ ố ự ệ ị ủ ả ả ề ườ ư ậ>< gi a 2 thu c tính c a hàng hóa và gi i quy t >< đó làm cho các ch th kt và n n kt ữ ộ ủ ả ế ủ ể ềnăng đ ng và linh ho t, suy đ n cùng thúc đ y tăng tr ng và phát tri n kt , nâng cao đs ộ ạ ế ẩ ưở ểnd trình đ văn minh h n. ở ộ ơ Th hai, hàng hóa sx đ n tiêu dùng ko đ ng nh t v i nhau v th i gian và ko ứ ế ồ ấ ớ ề ờgian. Đv i ng sx đó là th i gian v n n m trong hàng hóa, ch a bán đc đ thu ti n v đ ớ ờ ố ằ ư ể ề ề ẻEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 2Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọtái sx ti p t c. Lãi ngân hàng ch a tr đc; nguy c hàng hóa b hao mòn vô hình, ch a k ế ụ ư ả ơ ị ư ểđ n ph i b o qu n, ki m kê, ch a đ ng kh năng kh ng ho ng kt … Đv ng i tiêu ế ả ả ả ể ứ ự ả ủ ả ườdùng ch a mua đc hàng hóa đ th a mãn nhu c u, h n n a th i gian c n có hàng hóa ko ư ể ỏ ầ ơ ữ ờ ầdc đáp ng…Nghĩa là qtr th c hi n giá tr và GTSD khác nhau v tg và ko gian. Mu n ứ ự ệ ị ề ốxích l th i gian và ko gain gi a ng sx và ng tiêu dùng, các ch th kt tìm m i cách, m i ạ ờ ữ ủ ể ọ ọbi n pháp, nh h p đ ng kt, lien doanh, lk m r ng m ng l i sx và tiêu th và các ệ ư ợ ồ ở ộ ạ ướ ụph ng pháp bán hàng phù h p. ươ ợ Th ba, trong kt h² đ c sx ra có th bán đ c hay ko bán đ c. N u hàng hóa ứ ượ ể ượ ượ ếbán đ c, >< gi a 2 thu c tính đc gi i quy t và ng c l i. ượ ữ ộ ả ế ượ ạ Ý nghĩa ph ng pháp lu n: ươ ậChúng ta đang trong th i kì phát tri n KTTT, kt h². Hàng hóa sx ra đ bán ch ko ờ ể ể ứph i đ t tiêu dùng. Do đó: ả ể ựĐ i v i ng i sx khi luôn mong mu n thu đc nhi u l i nhu n ph i quan tâm đ n ố ớ ườ ố ề ợ ậ ả ế2 thu c tính c a hàng hóa. T c là ph i làm ra nhi u hàng hóa, phong phú vè ch ng lo i, ộ ủ ứ ả ề ủ ạcông d ng ngày càng nhi u, t đó đ gi m giá giá tr hàng hóa đ thu hút ng mua, tăng ụ ề ừ ể ả ị ểs c c nh tranh. B ng cách c i ti n quy trình KT càng hi n đ ii, nâng cao trình đ cho ứ ạ ằ ả ế ệ ạ ộng lđ, đ i m i t ch c qu n lí sx. ổ ớ ổ ứ ảĐ i v i ng tiêu dùng, khi ch quan tâm đ n giá tr sd thì ph i tr tr cho ng i s ố ớ ỉ ế ị ả ả ị ườ ởh u. T đó ph i có bi n pháp đ tăng thu nh p, tăng kh năng thanh toán. ữ ừ ả ệ ể ậ ả2. Tính 2 m t c a lđsx hàng hóa. ặ ủHàng hóa có 2 thu c tính không ph i do có 2 th lđ khác nhau k t tinh trong nó, ộ ả ứ ếmà là do l đ c a ng i sx h2 có tc 2 m t: v a mang tc c th ( l đ c th ), l i v a ủ ườ ặ ừ ụ ể ụ ể ạ ừmang tc tr u t ng(l đ tr u t ng). C. Mac là ng i đ u tiên phát hi n ra tc 2 m t đó. ừ ượ ừ ượ ườ ầ ệ ặ L đ c th : ụ ểLđ c th là l đ có ích d i d ng 1 hình th c c th c a nh ng ngh nghi p ụ ể ướ ạ ứ ụ ể ủ ữ ề ệchuyên môn nh t đ nh. ấ ịM i l đ c th có th có m đ, ph2 công c l đ , đ i t ng l đ và kq l đ riêng. Chính ỗ ụ ể ể ụ ố ượnh ng cái riêng đó phân bi t các lo i l đ c th khác nhau. Ch ng h n, l đ c a ng i ữ ệ ạ ụ ể ẳ ạ ủ ườth may và l đ c a ng i th m c là 2 lo i l đ c th khác nhau, l đ c a ng i th may ợ ủ ườ ợ ộ ạ ụ ể ủ ườ ợcó m đ là làm ra qu n áo ch o ph i là bàn gh ; còn ph2 là may ch ko ph i bào c a; có ầ ứ ả ế ứ ả ủcông c l đ là kim, ch , máy may ch ko ph i là cái c a, cái bào…; và l đ c a ng i th ụ ỉ ứ ả ư ủ ườ ợmay thì t o ra qu n áo đ m c còn l đ c a ng i th m c thì t o ra gh đ ng i… ạ ầ ể ặ ủ ườ ợ ộ ạ ế ể ồĐi u đó có nghĩa là : l đ c th t o ra g tr sd c a h2
Xem thêm

20 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNO PTNT HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNO PTNT HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH

Đạicác doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân vay vốn.Chất lượng tín dụng NH chịu nhiều chi phối từ bản thân hoạt động kinh doanhcủa KH vay vốn. Kết quả hoạt động SXKD của KH tốt hay xấu, tương lai phát triểncủa dự án ở mức nào, có đủ khả năng tồn tại và phát triển hay không? Điều này có ýnghĩa quyết định cho số phận món vay. Nếu KH SXKD trên đà phát triển có hiệu quảthì vốn vay NH chắc chắn sẽ được hoàn trả đúng hạn cho NH cả gốc và lãi. Như vậycó thể nói việc quản lý sử dụng vốn vay sao cho có hiệu quả, đảm bảo trả nợ NH và cólợi nhuận cho bản thân người đi vay là điều rất cần thiết. Môi trường văn hoá - xã hội12Môi trường văn hoá - xã hội có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động cho vay.Thói quen, tâm lý, phong tục tập quán, trình độ dân trí có tác động tới nhu cầu sử dụngvà tiếp cận đối với các dịch vụ của NH, tác động tới quyết định vay và sử dụng vốncủa KH. Nếu người dân e ngại việc vay vốn NH do tâm lý sợ nợ nần thì sẽ làm giảmDSCV hoặc do dân trí ở địa bàn đấy thấp việc sử dụng vốn vay NH kém hiệu quả dẫnđến không có khả năng trả nợ vay, gây tổn thất cho NH. Các đối thủ cạnh tranhuếNgành NH đang phát triển rất sôi động. Nhiều NHTM, các chi nhánh, PGDmới được thành lập trên khắp toàn quốc. Sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt, nó có
Xem thêm

93 Đọc thêm

TÌNH HUỐNG SỐ 2: PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM_ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

TÌNH HUỐNG SỐ 2: PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM_ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia.2. Giải pháp về quy hoạch: Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng pháttriển công nghiệp bào chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thực hiện các biệnpháp sáp nhập, mua bán, mở rộng quy mô để nâng cao tính cạnh tranh; quy hoạch hệthống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; quy hoạch pháttriển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển vùng nuôi trồng cây,con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm,đặc hữu;…3. Giải pháp về thanh tra, kiểm tra và hoàn thiện tổ chức4. Giải pháp về đầu tư: Đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước đầu tư để phát triển ngành dược; Nhà nước đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ thống cungứng thuốc cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bàodân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; khuyến khích đầu tư theo hìnhthức hỗn hợp công tư (PPP) đối với dự án xây dựng nâng cấp, xây mới cơ sở nghiên cứudược; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án có sử dụng đất để xây dựng nhà máy,khu công nghiệp dược.5. Giải pháp về hợp tác và hội nhập quốc tế: Tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm,năng lực quản lý của các nước, Tổ chức y tế thế giới (WHO) và các tổ chức quốc tế đểphát triển ngành Dược Việt Nam; tăng cường hợp tác với các nước là bạn hàng truyềnthống của Việt Nam và các nước có nền công nghiệp dược phát triển.Câu 2: Những yếu tố thành công cốt lõi1. Sự hấp dẫn các nhà đầu tưThị trường Việt Nam 90 triệu dân với mức thu nhập bình quân đầu người đạt gần1.900USD/năm, trong khi mức tiêu thu cho dược phẩm mới chỉ khoảng 35USD/năm đang là một bệ phóng rất lớn cho ngành dược Việt Nam.Ngày nay nhận thức của người dân Việt Nam về các loại dịch bệnh cũng được cảithiện rõ rệt trong thời gian gần đây.Trong khi đó thị trường nội địa còn chưa được
Xem thêm

26 Đọc thêm

TUA N3,1

TUA N3,1

Quạt cho bà ngủA/ Mục tiêu: - Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổthơ._ Hiểu tình cảm u thương , hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.( trả lời được các CH trong SGK),thuộc cả bài thơ.B/ Chuẩn bò : - Tranh minh họa bài đọc ( SGK ).- Bảng phụ viết khổ thơ 2 để hướng dẫn học sinh luyện đọc .C/ Lên lớp :Hoạt động của thầyHoạt động của trò1. Kiểm tra bài cũ:-Gọi 2 học sinh lên bảng kể nối tiếp -Hai em kể nối tiếp nhau mỗi em 2nhau câu chuyện “ Chiếc áo len “đoạn về câu chuyện và trả lời-Nhận xét đánh giá, ghi điểm .nội dung của từng đoạn trong2.Bài mới:câu chuyện “ Chiếc áo len “a) Giới thiệu bài:-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về mộtem bé rất ngoan và yêu thương bà-Lớp theo dõi, giáo viên giớicủa mình qua bài thơ “Quạt cho bàthiệu.ngủ “-Vài học sinh nhắc lại tựa bài.b) Luyện đọc:1/ Đọc mẫu bài thơ ( giọng vui tươi ,
Xem thêm

31 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHỐI Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME ĐẠI LỘC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHỐI Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME ĐẠI LỘC

GVHD: Th.S Trần Hà Uyên Thi- Doanh nghiệp có thể sử dụng 2 hay nhiều kênh phân phối cho những nhómkhách hàng, đối với các hàng tiêu dùng thường áp dụng kênh phân phối này dễ đi vàomọi ngõ ngách, từng vùng cụ thể, tuy nhiên kênh phân phối này dễ gây trường hợp cáckênh tranh giành 1 khách hàng.1.1.1.4 Trung gian phân phối- Trung gian bán sỉ:+ Khái niệm: Bán sỉ bao gồm mọi hoạt động liên qua đến việc bán sản phẩm haydịch vụ cho những người mua để bán lại hay sử dụng vào mục đích kinh doanh. Nókhông bao gồm những người sản xuất bởi vì họ là những người đầu tiên tham gia vàoquá trình sản xuất và cũng không bao gồm những người bán lẻ.+ Các hình thức bán sỉ: Người bán sỉ thương mại: là những doanh nghiệp thươngmại độc lập mua quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh. Những người môi giới vàđại lý: khác với những người bán sỉ thương mại ở chỗ họ không sở hữu hàng hóa vàchỉ thực hiện một số ít chức năng. Họ thường chuyên môn hóa theo loại hàng hóa hayloại khách hàng, và thực hiện chức năng chủ yếu là tạo điều kiện thuận lợi cho việcmua bán và hưởng một tỷ lệ phần trăm tiền hoa hồng trong giá bán. Chi nhánh và vănphòng của người sản xuất và người bán lẻ: là người bán hay người mua tự xúc tiến cáchoạt động mua bán chứ không thông qua người bán sỉ độc lập. Những người bán sỉkhác: ngoài các hình thức trên còn có một số hình thức bán sỉ chuyên doanh nhưnhững cơ sở thu mua nông sản với khối lượng lớn để chuyên chở đến các cơ sở chếbiến, những đại lý đầu mối xăng dầu bán và giao hàng đến từng cây xăng, những côngty bán sỉ đấu giá những lô hàng lớn.- Trung gian bán lẻ:+ Khái niệm: Bán lẻ bao gồm những hoạt động liên qua đến việc bán sản phẩmhay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng vào mục đích cánhân.Mọi tổ chức làm công việc bán hàng ngày, dù là người sản xuất, người bán sỉ hayngười bán lẻ đều làm công việc bán lẻ bất kể sản phẩm hay dịch vụ đó được bán nhưthế nào?hay chúng bán ở đâu?
Xem thêm

58 Đọc thêm

TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

+ Đối với các KCN, CCN: Mới có 8/9 KCN và 6/36 CCN có hệ thốngthu gom nước thải tập trung, số còn lại chưa xây dựng hệ thống xử lý nướcthải đ đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.+ Lĩnh vực làng nghề: Có khoảng 20 làng nghề gây ô nhiễm nghiêmtrọng, chủ yếu tập trung ở địa bàn Hà Tây cũ+ Lĩnh vực vận chuyển, xử lý CTNH: Tổng khối lượng CTNH mà cáccông ty này vận chuyển, xử lý trong 5 năm qua chỉ chiếm phần nhỏ tổngkhối lượng phát sinh đ đăng ký.+ Lĩnh vực y tế, phóng xạ: Với một số lượng lớn các bệnh viện và cáccơ sở khám chữa bệnh nhưng chỉ có 2 bệnh viện được cấp phép xử lý CTNHlà Bệnh viện 103 và Bệnh viện Sơn Tây, 14 bệnh viện được trang bị lò đốtrác thải y tế.+ Lĩnh vực khai thác nước ngầm và xử lý nước thải: lượng b n thải phátsinh mỗi năm hàng trăm tấn, hàm lượng Asen vượt trên 6 lần quy chuẩnCTNH xong vẫn chưa được quan tâm xử lý triệt để.+ Lĩnh vực Điện lực và Dầu biến thế thải: mỗi năm phát sinh hàng chụctấn dầu biến thế thải là CTNH loại 2 sao (**). Chủ nguồn thải không chuyểngiao cho đơn vị được cấp phép xử lý.+ Lĩnh vực giao thông vận tải, sửa chữa bảo dưỡng phương tiện thiết bịgiao thông vận tải: CTNH trong lĩnh vực này chủ yếu là dầu thải phát sinhtrong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện thiết bị giao thông vận tải.+ Lĩnh vực hóa chất: CTNH trong lĩnh vực này chủ yếu là các vỏ th ng,bao bì đựng hóa chất, găng tay, giẻ lau dính hóa chất.2.3. Thực tiễn xử lý hành vi vi phạm quy định về quản lý chất thảinguy hại trên địa bàn thành phố Hà Nội2.3.1. Thực tiễn xử lý vi phạm hành chính2.3.1.1. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường nói chungTrong những năm gần đây, tình hình vi phạm pháp luật về BVMT ở thủ đôHà Nội diễn ra khá phức tạp và phổ biến, số lượng các vụ vi phạm năm sau đều
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

biểu hiện của đạo đức nhân, nghĩa,.lễ, trí ông coi trong nhất là nhân nghĩa,do đó không chú ý tới lợi.+ Về chính trị, Mạnh Tử nhấn mạnh hai vấn đề là nhân chính và thốngnhất. Điểm nổi bật nhất trong đường lối nhân chính của Mạnh Tử là tưtưởng quý dân. “ Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh”. Chủ trươngthứ hai trong đường lối chính trị của ông là thống nhất, với mục đích chínhlà chấm dứt chiến tranh giữa các nước thời Chiến Quốc để toàn TrungQuốc được thái bình, vì vậy, biện pháp để thực hiện là nhân chính. Bêncạnh chăm lo đời sống nhân dân, Mạnh Tử chủ trương mở rộng việc giáodục đến tận nông thôn mà trước hết là dạy cho học sinh cái nghĩa hiếu, đễ.Cũng giống như Khổng Tử những tư tưởng của ông không được vua chấpnhận.- Đến Đổng Trọng Thư, học thuyết Nho gia được phát triển them mộtbước, nhất là về tư tương triết học và đạo đức.+ Về triết học ông có hai điểm mới là thuyết “thiên nhiên cảm ứng” tức làquan hệ tác động qua lại giữa trời và con người, đồng thời dung thuyết âmdương để giải thích mọi sự vật, bên cạnh đó còn dùng thuyết âm dươngngũ hành để kết hợp với thuyết trời sinh vạn vật của mình do đó thuyết âmdương được phát triển them một bước.+ Đối với ngũ hành ông nêu ra quy luật liền nhau thì sinh ra nhau, cáchnhau thì thắng nhau. Ông còn dùng ngày, tháng, bốn mùa trong năm và âmdương ngũ hành để giải thích số lượng các đốt xương và các bộ phận conngười.+ Về đạo đức, đóng góp quan trọng nhất của ông là việc nêu ra các phạmtrù tam cương, ngũ thường, lục kỉ. Tam cương là ba mối quan hệ : vua tôi,cha con, vợ chồng. Ngũ thường : nhân, nghĩa, lễ, trí, tín. Lục kỉ là mốiquan hệ với những người ngang hàng với cha, ngang hàng với mẹ, với anhem, họ hàng, thầy giáo và bạn bè.+ Về chính trị , ông chủ yếu là cụ thể hóa tư tưởng của Khổng Mạnhtrong hoàn cảnh xã hội có nhiều điểm mới như giảm thuế, khuyến khích
Xem thêm

18 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG THÁI NGUYÊN

THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG THÁI NGUYÊN

MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................................21. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................22. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................32.1. Mục tiêu chung.................................................................................................................32.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................................43. Đối tương nghiên cứu.........................................................................................................44. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................................45. Nững đóng góp của luận văn..............................................................................................46. Kết cấu của luận văn...........................................................................................................5CHƯƠNG 1................................................................................................................................6CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CANH TRANH TRONGDOANH NGHIỆP.......................................................................................................................61.1. Khái niệm về cạnh tranh..................................................................................................61.2. Vai trò của cạnh tranh......................................................................................................61.3. Các lý thuyết về năng lực cạnh tranh...............................................................................61.3.1. Lý thuyết về môi trường bên ngoài - môi trường vĩ mô ( PEST
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP “HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO PEAK FITNESS HÀ NỘI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOA CƯƠNG”.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP “HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO PEAK FITNESS HÀ NỘI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOA CƯƠNG”.

tập hợp hoạt động nào đó sẽ đem lại giá trị cho khách hàng. Theo quan niệmnày, sản phẩm bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình, những yếu tố vậtchất và phi vật chất. Khái niệm sản phẩm dịch vụ có thể được nghiên cứu tiếpnhận theo hai hướng: phân tích các mức độ lợi ích mà sản phẩm dịch vụ manglại cho khách hàng, người ta đưa ra khái niệm dịch vụ tổng thể bao gồm dịch vụcốt lõi, dịch vụ mong muốn, dịch vụ tăng thêm và dịch vụ tiềm năng, hoặc trêncơ sở phân tích chi phí và hiệu quả của dịch vụ ta đưa ra khái niệm dịch vụ baoquanh và dịch vụ cốt lõi. Các quyết định cơ bản liên quan đến chính sách sảnphẩm dịch vụ.Quyết định về cung ứng cho thị trường cần phải cân nhắc dịch vụ cungcấp cho thị trường căn cứ vào chiến lược của công ty và dịch vụ của đối thủcạnh tranh. Mỗi quyết định về loại dịch vụ thường gắn với một chiến lược tăngtrưởng của công ty bởi vì một dịch vụ mới được hình thành và phát triển thườngcuốn hút mọi nguồn lực và các hoạt động của công ty. Do vậy quá trình pháttriển dịch vụ đồng nghĩa với quá trình vận động quá trình vận động và tăngtrưởng của doanh nghiệp dịch vụ.Quyết định dịch vụ sơ đẳng. Công ty phải quyết định cung ứng cho thịtrường một cấu trúc dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh đạt đến một mức độ nàođó, một mưc lợi ích mà khách hàng nhận được tương ứng với những chi phíthanh toán. Dịch vụ sơ đẳng này phụ thuộc vào cấu trúc dịch vụ, các mức dịchvụ và các doanh nghiệp cung cấp.SVTH: Phạm Tuấn AnhPage9Khóa luận tốt nghiệp
Xem thêm

57 Đọc thêm

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ ĐỜI SỐNG TINH THẦN DƯƠNG THỊ THU HƯƠNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ ĐỜI SỐNG TINH THẦN DƯƠNG THỊ THU HƯƠNG

Xã hội học số 4(120), 201264CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNGVỀ ĐỜI SỐNG TINH THẦNDƢƠNG THỊ THU HƢƠNG1. Giới thiệuTrong nhiều nghiên cứu về chất lƣợng sống, hạnh phúc hay sự hài lòng của conngƣời về cuộc sống, bên cạnh các yếu tố thuộc về đời sống vật chất nhƣ hài lòng về thunhập, tài sản, nghề nghiệp thì cũng có không ít các nghiên cứu đề cập đến sự hài lòng vềđời sống tinh thần. Khi đạt đến một trình độ phát triển nhất định và đời sống vật chấtkhông còn quá khó khăn thì đời sống tinh thần trở thành một trong những chỉ báo quantrọng để đánh giá chất lƣợng sống của một cộng đồng dân cƣ, một thành phố hay mộtquốc gia. Đời sống tinh thần có thể đánh giá ở 2 khía cạnh: thứ nhất là đánh giá mức độphát triển và đáp ứng của dịch vụ và khả năng chi tiêu thực tế của ngƣời dân cho vấn đềchăm đời sống tinh thần. Khía cạnh thứ hai là thực tế đánh giá, cảm nhận chủ quan củangƣời dân về mức độ hài lòng nhƣ thế nào đối với đời sống tinh thần của bản thân trongđiều kiện họ đang đƣợc hƣởng. Có thể ở khía cạnh thứ nhất, Việt Nam còn thua kém rấtnhiều các quốc gia trong khu vực. Tuy nhiên ngƣời Việt Nam luôn đƣợc đánh giá là cótinh thần lạc quan cao về mọi khía cạnh của cuộc sống. Với sự tự đánh giá một cách lạcquan về các khía cạnh của cuộc sống, năm 2010, Việt Nam đƣợc xếp thuộc vào nhóm 10nƣớc đứng đầu lạc quan nhất thế giới (Dân trí, 2011) do tổ chức nghiên cứu dƣ luận và xãhội của Pháp (BVA) thực hiện. Tại Việt Nam, trƣớc đây chƣa có một cuộc điều tra quymô lớn nào về sự hài lòng của ngƣời dân về cuộc sống nói chung và khía cạnh đời sốngtinh thần nói riêng. Phân tích kết quả dƣới đây về sự hài lòng của ngƣời Việt Nam đối vớikhía cạnh đời sống tinh thần sẽ góp phần mô tả bức tranh tổng thể về sự tự đánh giá củachính ngƣời Việt Nam đối với một trong những khía cạnh quan trọng của cuộc sống, đólà đời sống tinh thần.2. Tổng quan nghiên cứu
Xem thêm

12 Đọc thêm

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN KINH TẾ VĨ MÔ CÓ ĐÁP ÁN

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN KINH TẾ VĨ MÔ CÓ ĐÁP ÁN

•D) Là sản phẩm mới đối với thị trường. SaiSai. Đáp án đúng là: Là sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp đưa ra thị trường nhưng nókhông mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trườngVì: Đứng trên góc độ doanh nghiệp người ta chia thành hai loại: sản phẩm mới tương đối vàsản phẩm mới tuyệt đối.Sản phẩm mới tương đối là sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp đưa ra thị trường nhưng nókhông mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường.Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], chương 8, mục II.2.1. Đổi mới sản phẩm.Câu 17:•[Góp ý]Theo anh (chị) khoa học và công nghệ có vai trò nào sau đây? Lựa chọnđáp án đúng nhất:Chọn một câu trả lờiA) Góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế SaiB) Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh•tếSai•C) Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa Sai•
Xem thêm

18 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT TANIN TỪ VỎ CÂY THÔNG CARIBE VÀ ỨNG DỤNG LÀM CHẤT CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT TANIN TỪ VỎ CÂY THÔNG CARIBE VÀ ỨNG DỤNG LÀM CHẤT CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

1. Trong vỏ cây thông Caribe chứa 2 loại tanin, tanin pyrogallicvà tanin pyrocatechic.2. Độ ẩm và hàm lượng hữu cơ tổng cộng trung bình 8,59 % và84,59%3. Điều kiện tối ưu ñể chiết tách tanin từ 1g bột nguyên liệu khônhư sau: tỉ lệ rắn lỏng là 1g: 60ml, ở nhiệt ñộ là 800C, thời gian chiếttách là 50 phút, và tỉ lệ C2H5OH:H2O là 1:1. Hàm lượng tanin thu ñượctrong ñiều kiện này là 29,82% so với lượng nguyên liệu khô.4. Vậy quá trình tách tạp chất bằng cloroform khá hiệu quả, táchñược lượng lớn tạp chất.Việc sử dụng cloroform ñể tách tạp chất từdung môi hỗn hợp C2H5OH:H2O cho hiệu quả tốt hơn 4,36% so vớitách từ dung môi nước.5. Kết quả phổ IR và HPLC của tanin cho thấy:Các loại dao ñộng chính trong phổ hồng ngoại của tanin:-OH, C=O, =C-O-C-, -C-O-C-, C=C, C-H dao ñộng khôngphẳng (anken), nhân thơmXác ñịnh ñược sự có mặt của một số hợp chất thuộc nhómtanin trong vỏ thông Caribe.6. Tanin trong vỏ thông Caribe có khả năng ức chế ăn mòn thépCT3 trong môi trường NaCl 3,5%. Khi sử dụng nồng ñộ tanin là 80mg/lvà ngâm ñiện cực trong dung dịch này trong 20 phút thì hiệu quả ức chếăn mòn thép CT3 trong môi trường NaCl 3,5% là 76,41%7. Tanin trong vỏ thông Caribe có khả năng ức chế ăn mòn thépCT3 trong môi trường HCl. Khi sử dụng nồng ñộ tanin là 80mg/l vàngâm ñiện cực trong dung dịch HCl 0,4 M trong 20 phút thì hiệu quả ứcchế ăn mòn thép CT3 là 68,70%Footer Page 25 of 126.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Triệu chứng học nội khoa: Chương IV nội tiêu hóa

TRIỆU CHỨNG HỌC NỘI KHOA: CHƯƠNG IV NỘI TIÊU HÓA

Chương IV
Triệu chứng học bộ máy tiêu hoá
CÁC TRIỆU CHỨNG CHỨC NĂNG BỘ MÁY TIÊU HOÁ.
Triệu chứng chức năng đóng một vai trò rất quan trọng trong các bệnh về tiêu hoá, nhiều khi dựa vào các dấu hiệu chức năng qua quá trình hỏi bệnh có thể gợi ý ngay cho ta chẩn đoán trong một số trường hợp điển hình như sau:
Đau ở vùng thượng vị kéo dài có chu kỳ, có liên quan rõ rệt tới bữa ăn và thời tiết gợi ý ngay cho ta nghĩ đến một loét dạ dày – tá tràng.
Mặt khác những dấu hiệu về chức năng hoàn toàn chỉ vào lời khia của người bệnh, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và cá tính của mỗi người bệnh khiến cho không thể chỉ hoàn toàn dựa vào đó để chẩn đoán mà phải kết hợp với các phương pháp khác.
Dưới đây là những dấu hiệu chức năng của các bệnh về tiêu hoá mỗi triệu chứng sẽ có một bài riêng trình bày chi tiết sau này:
• Đau: là triệu chứng thường hay gặp nhất trong các bệnh về tiêu hoá, góp phần khá quan trọng đối với quá trình chẩn đoán bệnh. Đau thường là triệu chứng làm cho người bệnh đi khám bệnh và là triệu chứng đầu tiên khiến người thầy thuốc hướng đến một bệnh nào đó. Do đó khi khai thác dấu hiệu đau cần phải hỏi chi tiết và tỉ mỉ và có hệ thống.
• Nôn: là hiện tượng những chất chứa trong dạ dày bị tống qua đường miệng ra ngoài, nôn thường kèm theo các triệu chứng biểu hiện buồn nôn, lợm gịong. Nôn hay gặp ở các bệnh về tiêu hoá, nhất là dạ dày và cũng có thể là sẽ gặp ở những bệnh thuộc các bộ phận khác hoặc toàn thân như ngộ độc, màng não bị kích thích, tăng áp lực sọ não, thai nghén. Tuỳ theo chất nôn và tính chất nôn, ta phân biệt nôn ra máu, nôn ra thức ăn, nôn vọt, nôn khan…
• Ợ: là hiện tượng ứa lên miệng nước và hơi trong dạ dày và thực quản do dạ dày, tâm vị và thực quản co thắt không đồng thời, kèm theo sự co thắt của cơ hoành và các cơ thành bụng. Ta phân biệt ợ hơi và ợ nước tuỳ theo chất được ợ ra.
+ Ợ hơi: thường là hơi ở dạ dày đưa lên, có thể do nuốt nhiều không khí trong quá trình ăn uống, có thể thức ăn và thức uống sinh nhiều hơi, có thể do rối loạn chức năng của dạ dày và thực quản, nhưng cũng có khi do bệnh của các thành phần khác trong bộ máy tiêu hoá gây nên.
+ Ợ nước: tuỳ theo chất nước ta phân biệt:
Ø Ợ nước trong, do nước bọt và dịch thực quản trộn lẫn, ợ lên do tâm vị co thắt.
Ø Ợ nước chua do dịch vị từ dạ dày trào lên có khi gây cảm giác nóng bỏng.
Ø Ợ nước đắng, thường do nước mật từ tá tràng qua dạ dày trào lên.
Ø Ợ thức ăn từ dạ dày lên.
• Những rối loạn về nuốt: thường biểu hiện những bệnh của họng và thực quản:
+ Nuốt đau: đau ở phần cao gặp trong viêm họng, ápxe thành sau họng, những tổn thương ở thực quản có thể gây cảm giác nuốt đau, nhẹ thì có cảm giác vướng ở cổ, nặng có cảm giác đau rát, nặng hơn nữa thấy đau ran ở ngực phải lấy tay chặn ngực.
+ Nuốt khó: tuỳ mức độ, bắt đầu là nuốt khó chất nhão, cuối cùng nuốt khó cả chất lỏng.
+ Tất cả những nguyên nhân làm hẹp thực quản đều gây khó nuốt: ung thư thực quản, sẹo bỏng thực quản, hẹp tâm vị, khối u trung thất đè vào thực quản.
Trớ: thức ăn đến chỗ hẹp không xuống được gây cảm giác khó nuốt, đồng thời đi ngược trở lại lên mồm gọi là trớ. Trớ có thể xảy ra ngay khi ăn hoặc ít lâu sau khi ăn. Đối với giãn thực quản hoặc túi phình thực quản, thức ăn đọng lâu trong đó mới trớ ra, nên xuất hiện muộn sau khi ăn và có thể có mùi thối. Những thức ăn trớ từ thực quản lên khác với những thức ăn từ dạ dày nôn ra là không có axit clohydric và pepsin.
+ Nghẹn đặc, sặc lỏng: liệt màn hầu và lưỡi gà do đó thức ăn có thể đi lầm đường lên mũi và vào đường hô hấp gây khó thở.
• Những rối loạn về sự ngon miệng, thèm ăn và quá trình tiêu hoá nói chung.
+ Không muốn ăn: có thể do các bệnh về tiêu hoá nhất là bệnh về gan, nhưng phần lớn là biểu hiện của các bệnh toàn thân. Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của yếu tố tinh thần.
+ Đầy, khó tiêu: cảm giác đầy bụng, đầy hơi, khó tiêu, nặng bụng, gặp trong các bệnh tiêu hoá và bệnh toàn thân.
• Những rối loạn về đại tiện: những rối loạn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm các rối loạn sau:
+ Ỉa chảy.
+ Táo bón và kiết lỵ.
+ Ỉa máu tươi và phân đen.
Xem thêm

94 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M

Taât cạ caùc sạn phaơm cụa Cođng ty ñöôïc baùn ra thò tröôøng trong nöôùc thođng qua caùc nhaø phađn phoâi lôùn coù uy tín trong ngaønh döôïc, ngoaøi ra Cođng ty coøn xuaât khaơu tröïc t[r]

14 Đọc thêm

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ SỐ (49)

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ SỐ (49)

=2,086chấp nhận giả thiết H0.Như vậy chi phí trung bình của hai phương án sản xuất xe máy PS được coi là giốngnhauBài 4: (2,5đ)1. Biểu diễn tập hợp số liệu trên bằng biểu đồ thân lá ( Stem and leaf )Thân Lá300784057789501237600114456700023582. Ta có khoảng cách tổ:Xmax - Xmin7,8 - 3,0h = ------------------- = ---------------- = 0,96.n5Ta lập được bảng tần số phân bổ với 5 tổ cách đều nhau như sau:TTLượng biến

8 Đọc thêm

333 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THỂ TÍCH KHỐI CHỐP

333 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THỂ TÍCH KHỐI CHỐP

CHO HÌNH CHĨP TỨ GIÁC ĐỀU CĨ MẶT BÊN HỢP VỚI ĐÁY MỘT GĨC 45o và khoảng cách từ chân đường cao của chĩp đến mặt bên bằng a.Tính thể tích hình chĩp A.. CHO HÌNH CHĨP SABCD CĨ TẤT CẢ CÁC CẠ[r]

48 Đọc thêm

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

•C) Chức năng kiểm soát và tạo vốn. Sai•D) Chức năng tạo vốn, cung ứng vốn và kiểm soát.ĐúngSai. Đáp án đúng là: Chức năng tạo vốn, cung ứng vốn và kiểm soát.Vì: + Chức năng tạo vốn: Các trung gian tài chính huy độngvốnnhàn rỗi trong nềnkinh tế,hình thành cácquỹ tiền tệtập trung. Bằng cách trảlãi suất, các trung gian tài chính đem lại lợiích cho người có tiềntiết kiệmvà đồng thời cũng làm lợi cho chính mình trong giai đoạn cungứng vốn. + Chức năng cung ứng vốn: Trong nềnkinh tế thị trường, người cần vốn làcácdoanh nghiệp, các tổ chứckinh doanhtrong và ngoài nước. Tổ chức tài chính trung giansẽ đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn và nhận được một khoản lợi nhất định thông quaviệc cho vay vớilãi suấtcho vay lớn hơn lãi suất các tổ chức này trả cho người tiết kiệm. +Chức năng kiểm soát: Các tổ chức trung gian sẽ kiểm soát nhằm giảm tới mức tối thiểu sựrủi ro bằng cách thường xuyên hoặc định kỳ kiểm soát trước khi cho vay, trong và sau khicho cácdoanh nghiệpvay vốn.Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], chương 7,mục IV.3. Các phương pháp tạo lập nguồnvốn đầu tưCâu 38:•[Góp ý]
Xem thêm

18 Đọc thêm

Thường xuyên ợ nóng tăng nguy cơ ung thư họng

THƯỜNG XUYÊN Ợ NÓNG TĂNG NGUY CƠ UNG THƯ HỌNG

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Theo một nghiên cứu mới được công bố của các nhà khoa học Mỹ cho thấy, những người thường xuyên bị ợ nóng sẽ làm tăng nguy cơ ung thư họng và dây âm thanh (thanh quản), thậm chí nguy cơ này còn cao hơn 78% so với những người không hút thuốc và uống rượu. Các nhà khoa học tại Đại học Brown (Mỹ) đã tiến hành nghiên cứu hồ sơ bệnh của 631 bệnh nhân ung thư, trong đó 468 người bị ung thư cổ họng và 163 người bị ung thư thanh quản. Ngoài ra, các nhà khoa học còn kiểm tra trên 1.234 đối tượng không có tiền sử bị bệnh ung thư. Sau đó, tất cả mọi người tham gia đều phải trả lời bảng câu hỏi của các nhà nghiên cứu về chứng ợ nóng, thói quen hút thuốc lá, uống rượu và tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư. Khi tiến hành xét nghiệm và phân tích mẫu máu, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, có sự xuất hiện của các kháng nguyên HPV16 (virus gây nhiễm bệnh ung thư họng và thanh quản). Theo kết quả, người bị ợ nóng thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ họng và thanh quản cao hơn 78% so với người không nghiện rượu và hút thuốc lá.   Những người thường xuyên bị ợ nóng sẽ làm tăng nguy cơ ung thư họng và dây âm thanh (thanh quản), thậm chí nguy cơ này còn cao hơn 78% so với những người không hút thuốc và uống rượu. (Ảnh minh họa) Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng tiết lộ rằng, những người thường xuyên bị chứng ợ nóng nhưng dùng thuốc kháng axit theo toa và kèm theo các biện pháp ngăn chặn có thể giảm nguy cơ xuống thấp hơn 41% so với những người không dùng thuốc. Cũng theo các nhà khoa học, có một số phương pháp được áp dụng đối với những người bị chứng ợ nóng nghiêm trọng. Có thể là bằng cách thay đổi lối sống, giảm cân, bỏ thuốc lá, rượu và hạn chế sử dụng caffeine. Ngoài ra, bạn có thể dùng thuốc kháng axit hoặc phẫu thuật để ngăn ngừa thực phẩm và axit trào ngược vào thực quản.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ THI TOÁN MOON NĂM 2016

ĐỀ THI TOÁN MOON NĂM 2016

x − 2 y +1 z −1==và đường thẳng ∆ là giao tuyến của hai mặt phẳng x = 1, y + z − 4 = 0. Viết2−1−1phương trình mặt cầu có tâm thuộc d, đồng thời tiếp xúc với ∆ và (P).Câu 6 (1,0 điểm):3. Tính giá trị biểu thức A = tan 2 x + cot 2 x .2b) Trong một lô hàng có 12 sản phẩm khác nhau, trong đó có đúng 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên 6 sảna) Cho sin x + cos x =phẩm từ lô hàng đó. Hãy tính xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm.Câu 7 (1,0 điểm): Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC. A1B1C1 có AA1 = a 2, đường thẳng B1C tạo vớimặt phẳng ( ABB1 A1 ) một góc 450. Tính theo a thể tích khối lăng trụ đã cho và khoảng cách giữa haiđường thẳng AB1 và BC.Câu 8 (1,0 điểm): Trong mặt phẳng tọa độ cho tam giác ABC vuông tại C nội tiếp đường tròn (C) tâm I26 bán kính R = 5 . Tiếp tuyến của (C) tại C cắt tia đối của tia AB tại K  −4;  . Biết diện tích tam giác3 
Xem thêm

28 Đọc thêm

Cùng chủ đề