GIẢI PHÁP ADAPTIVE GIÀNH CHO TỪNG MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Giải pháp Adaptive giành cho từng mô hình doanh nghiệp":

Lựa chọn các mô hình định giá doanh nghiệp ứng dụng trên thị trường tài chính Việt Nam

LỰA CHỌN CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM

Kể từ ngày chính thức khai trương Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua gần 8 năm hoạt động. Quy mô thị trường ngày càng được mở rộng với số lượng các công ty niêm yết ngày càng tăng trên cả hai sàn giao dịch Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Một thị trường mới nổi như thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ mang lại rất nhiều cơ hội cho các chủ thể tham gia vào thị trường nhưng cũng sẽ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Về mặt vĩ mô, Nhà nước cần quan tâm đến sự phát triển ổn định và bền vững của thị trường. Song song với việc thúc đẩy sự tăng trưởng của quy mô thị trường, các nhà đầu tư, các tổ chức đầu tư và tư vấn đầu tư tài chính cần được cung cấp những phương pháp phân tích đánh giá trong khoa học tài chính hiện đại.
Trong thời gian vừa qua, chúng ta đã chứng kiến thị trường phát triển quá nóng cùng với tâm lý bầy đàn của các nhà đầu tư. Các phân tích đánh giá về giá trị của tài sản tài chính hầu như không dựa trên cơ sở hoạt động của doanh nghiệp phát hành chứng khoán cũng như những rủi ro vốn có của nó. Sự tụt dốc thê thảm của thị trường chứng khoán trong thời gian gần đây là điều không thể tránh khỏi. Điều này đã được cảnh báo bởi các tổ chức tài chính lớn trên thế giới từ hai năm trước khi đánh giá về thị trường tài chính Việt Nam. Các ý kiến này được đưa ra dựa trên các tính toán khoa học. Một trong số đó chính là các tính toán về giá trị của doanh nghiệp phát hành chứng khoán. Các tính toán cho thấy giá trị của các doanh nghiệp đã được định giá quá cao trong giai đoạn thị trường phát triển và bùng nổ.
Ngược lại trong giai đoạn nửa đầu năm 2008 thì dường như các cổ phiếu và các doanh nghiệp có xu hướng bị định giá nhỏ hơn giá trị tiềm năng dẫn đến sự sụt giảm quá mức của các chỉ số thị trường. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động vốn và mở rộng quy mô của các doanh nghiệp cũng như kìm hãm sự gia nhập thị trường của các công ty có tình hình tài chính khả quan. Hệ quả là tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế sẽ suy giảm.

Như vậy vấn đề định giá doanh nghiệp một cách khoa học trở thành một nhu cầu cấp thiết đối với thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chúng ta đã biết việc định giá doanh nghiệp gắn với các yêu cầu cụ thể trong từng trường hợp chẳng hạn: định giá IPO (phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng), định giá trong mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, định giá trong việc huy động vốn mở rộng quy mô đầu tư của các công ty đã niêm yết, định giá công ty trong các thương vụ mua bán nợ…Không có một phương pháp hay mô hình định giá tổng quát cho tất cả các trường hợp. Trên thế giới có rất nhiều các phưong pháp đã được đưa ra. Vấn đề đặt ra là cần xem xét khả năng áp dụng và cách hiệu chỉnh để áp dụng tại thị trường tài chính Việt Nam trong từng trường hợp cụ thể.
Xuất phát từ yêu cầu trên, luận văn này được thực hiện với đề tài “Lựa chọn các mô hình định giá doanh nghiệp ứng dụng trên thị trường tài chính Việt Nam”. Đề tài sẽ đi vào giải quyết các vấn đề sau: thứ nhất là phân loại các trường hợp định giá và các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình định giá; thứ hai trình bày các mô hình định giá và đánh giá khả năng áp dụng theo quan điểm của tác giả; thứ ba thực hiện tính toán thử cho một số trường hợp như những ví dụ minh họa. Cuối cùng tác giả cũng đưa ra những giải pháp để khắc phục những khó khăn trong vấn đề định giá và hoàn thiện nghiệp vụ định giá doanh nghiệp. Những khó khăn trong định giá xuất phát từ cơ sở dữ liệu không đầy đủ do môi trường quan sát, chuẩn mực kế toán cũng như vấn đề kiểm toán và giám sát các thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty. Trong một môi trường như vậy, vấn đề định giá cần phải kết hợp với các thông tin của các thị trường đã phát triển về vấn đề rủi ro cùng với việc xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương.
Chương 1 – Tổng quan về lý thuyết định giá doanh nghiệp
Chương mở đầu này chỉ ra những hoạt động tiêu biểu của doanh nghiệp cần sự có mặt của định giá doanh nghiệp và vai trò cụ thể của định giá trong từng trường hợp. Chương này hữu ích với những ai muốn có một cái nhìn tổng quát về đặc điểm cơ bản của từng trường hợp.
Chương 2 – Các mô hình định giá doanh nghiệp
Với những người đọc mong muốn tìm hiểu kĩ thuật của quá trình định giá thì chương hai là một điểm đến thích hợp. Chương trọng tâm của luận văn đi vào trình bày chi tiết các lớp mô hình định giá doanh nghiệp và những điều chỉnh cần thiết khi ứng dụng chúng trong từng trường hợp. Sau khi đọc xong chương này, bất cứ ai có hứng thú đều đã có đủ công cụ để bắt tay vào thực hiện định giá doanh nghiệp.
Chương 3 – Áp dụng các mô hình định giá doanh nghiệp trên thị trường tài chính Việt Nam
Chương cuối đưa các mô hình đã đề cập ở chương hai từ lý thuyết đi vào thực hành với việc áp dụng vào định giá một số doanh nghiệp cụ thể, nhằm cung cấp một sự chứng minh trực quan cho việc các mô hình định giá hoạt động như thế nào trong thực tế.
Luận văn này được hoàn thành có sự đóng góp tâm huyết của Th.S Trần Chung Thủy. Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình hình thành và hoàn thiện đề tài này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Công ty Chứng khoán Tân Việt nói chung, Phòng Phân tích – Đầu tư nói riêng và đặc biệt cảm ơn ông Hoàng Xuân Quyến, Giám đốc Phòng Phân tích – Đầu tư đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

141 Đọc thêm

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (LA TIẾN SĨ)

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA PHÁP TẠI QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (LA TIẾN SĨ)

Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)v
Xem thêm

269 Đọc thêm

CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CHỢ TRUYỀN THỐNG THÀNH MÔ HÌNH KẾT HỢP CHỢ VỚI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO MÔ HÌNH TẠI CHỢ HÀNG DA

CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CHỢ TRUYỀN THỐNG THÀNH MÔ HÌNH KẾT HỢP CHỢ VỚI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO MÔ HÌNH TẠI CHỢ HÀNG DA

Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế, các chợ truyền thống trên địa bàn Hà Nội đang bộc lộ những điểm bất cấp trên nhiều khía cạnh như vấn đề vệ sinh môi trường, chất lượng hàng hóa,…Cùng với đó là sự phát triển tràn làn của các chợ truyền thống không đảm bảo tiêu chuẩn gây ảnh hưởng không nhỏ tới mỹ quan của thành phố. Vì vậy, làm sao để có thể vừa duy trì được chợ truyền thống mà vẫn đảm bảo phát triển mô hình bán lẻ hiện đại, thì đó là một bài toán nan giải với các sở, các ban ngành chức năng. Một mô hình mới đã được hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng để đáp ứng được cả hai mục tiêu nêu trên, đó là mô hình kết hợp giữa chợ với trung tâm thương mại Có thể điểm danh một số chợ truyền thống vốn là nơi mua sắm sầm uất tại Hà Nội, nay được nâng cấp lên mô hình chợ hỗn hợp như : Chợ Hàng Da, chợ Cửa Nam quận Hoàn Kiếm, chợ Ô Chợ Dừa quận Đống Đa, chợ Thanh Trì huyện Thanh Trì,.. Việc xây dựng mô hình này nhằm mục đích nâng cao hoạt động thương mại theo hướng văn minh, hiện đại. Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian ngắn, các chủ đầu tư cũng như các tiểu thương đã tỏ ra vô cùng thất vọng vì chợ sau chuyển đổi không được người dân đón nhận. Chợ Hàng Da vốn là một trong những chợ nổi tiếng sầm uất nhất chốn Hà thành trước kia, nay cũng rơi vào vắng khách, nhiều tiểu thương sau một thời gian hoạt động đã rút lui. Hoạt động kinh doanh đi xuống tại chợ Hàng Da cũng như các chợ chuyển đổi khác có nhiều lí do mà chủ yếu là do thiết kế mô hình không phù hợp với thói quen của người dân. Gần đây, thành phố Hà Nội đã tiến hành rà soát lại các dự án chuyển đổi chợ thành mô hình chợ kết hợp trung tâm thương mại và quyết định ngừng thực hiện các dự án chưa triển khai như chợ Nghĩa Tân,...Do đó với các dự án chuyển đổi chợ chưa triển khai sẽ không bị ảnh hưởng nhiều. Điều đáng lo ngại là các dự án chợ đang và đã chuyển đổi, nếu thành phố không đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời sẽ gây ra sự lãng phí trong sử dụng đất cũng như tác động tiêu cực đến người mua, người bán tại chợ. Ý thức được sự cấp thiết này, tác giả xin đề xuất đề tài “Chuyển đổi mô hình Chợ truyền thống thành mô hình kết hợp Chợ với Trung tâm thương mại Thực trạng và giải pháp cho mô hình tại chợ Hàng Da” với mong muốn tìm hiểu rõ thực trạng hoạt động kinh doanh tại Chợ Hàng Da và từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ.Thực tế đã có đề tài” Phương hướng và biện pháp chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ trên địa bàn quận Cầu Giấy Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” nghiên cứu về mô hình chợ kết hợp trung tâm thương mại. Tuy nhiên, đề tài này tiếp cận theo khía cạnh chuyển đổi mô hình tổ chức, quản lí từ ban quản lí sang hợp tác xã hoặc doanh nghiệp quản lí. Trong khi đó, tác giả tập trung vào nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội của mô hình thiết kế của các Chợ kết hợp Trung tâm thương mại trên địa bàn Hà Nội. Đặc biệt, tác giả chú trọng nghiên cứu việc chuyển đổi chợ thành mô hình Chợ kết hợp Trung tâm thương mại tại chợ Hàng Da. Những dữ liệu thực tế thu thập được là cơ sở giúp tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh tại chợ Hàng Da nói riêng và các Chợ kết hợp Trung tâm thương mại trên địa bàn Hà Nội nói chung.
Xem thêm

82 Đọc thêm

RADIUS AUTHENTICATION WLAN

RADIUS AUTHENTICATION WLAN

- 1 Máy chủ cài đặt pfSense làm tường lửa, DHCP server cho 2 cổng LAN, DMZvà cài đặt dịch vụ Captive portal trên cổng DMZ nhằm mục đích xác thực người dùngtrong khu vực này khi họ muốn ra ngoài Internet.- 1 Máy client nằm trong LAN. Nhận địa chỉ IP động từ DHCP server củapfSense, dùng web browser truy cập vào địa chỉ gateway nhận được để giám sát, cấuhình pfSense thông qua giao diện web.Sinh Viên : Trương Đình Thái6Mạng Nâng CaoThầy : Nguyễn Đức Quang3. TRIỂN KHAI CAPTIVE PORTAL3.1. Giới thiệuBây giờ ta giả sử sẽ xây dựng một mạng không dây cho một khách sạn vừa. Vớiyêu cầu là mọi khách hàng thuê phòng nếu muốn lướt Internet thì đều phải liên hệ vớiquầy tiếp tân, đóng tiền để nhận được một account đăng nhập dùng để xác thực khi mởtrình duyệt web lên. Các khách hàng khác nếu không liên hệ với tiếp tân và đóng tiềnthì không thể truy cập Internet.Sau đây ta sẽ thực hiện 1 bài LAB ảo mô tả việc trên một cách đơn giản nhằmmục đích hiểu thêm về giải pháp. Sau đây là mô hình của bài LAB:Theo mô hình này ta sẽ sử dụng 1 Laptop, 1 Access point và 1 thiết bị di động đểthực hiện bài LAB. Sau đây là các mô tả thêm cho bài LAB:Sinh Viên : Trương Đình Thái
Xem thêm

32 Đọc thêm

Xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

Nước ta là một nước nghèo và lạc hậu do trải qua một thời gian khá dài dưới triều đại phong kiến, lại bị chiến tranh tàn phá làm cho nền kinh tế nước ta vô cùng kiệt quệ, lạc hậu. Do đó sau khi giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển kinh tế theo mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung và đã thu được một số thành tựu đáng kể để góp phần củng cố nhà nước xã hội chủ nghĩa non trẻ, nhưng cùng với sự phát triển của thế giới và xu thế của thời đại mô hình này không còn phù hợp nữa, nó kìm hãm sự phát triển nền kinh tế. Nên đến Đại hội Đảng VI ( 1986 ) Đảng ta đã quyết định chuyển sang mo hình kinh tế hàng hoá và đến Đại hội Đảng IX được hoàn thiện là mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Do đang ở trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường nên sẽ gặp nhiều khó khăn, nhiều mâu thuẫn nảy sinh. Do đó để góp một phần sức nhỏ bé của mình vào quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta tôi quyết định chọn đề tài “ Một số vấn đề cơ bản về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” làm đề án khoa học đầu tay của mình, ủng hộ phát triển kinh tế thị trường, giúp mọi người hiểu và nắm được những kiến thức chung về kinh tế thị trường, sự cần thiết của kinh tế thị trường trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội để thực hiện mục tiêu cao đẹp là xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đề tài này gồm ba phần : phần một “ Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa “ phần hai “ Những đặc điểm cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam “ phần ba “ Thực trạng và giải pháp cơ bản phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” . Em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN VĂN TƯỜNG đã giúp em hoàn thành đề án này.
Xem thêm

19 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÚ AN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÚ AN

1.1.Tính cấp thiết của chuyên đề.
Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết mới được thành lập đang phải vật lộn với những cuộc cạnh tranh đầy cam go thử thách để giành lấy vị trí làm cơ sở cho sự phát triển lớn mạnh. Muốn vậy doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mầ trước hết thể hiện ở hiệu quả sử dụng vốn.
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thực sự là cuộc đấu trí giữa các doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Nó là bài toán phải giải trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và rất khó khăn trong thời kỳ đầu thành lập. Đối với các doanh nghiệp thương mại việc quản lý vốn và vấn đề đặc biệt khó khăn và phức tạp.
Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là vấn đề đã và đang được rất nhiều các ban ngành, chuyên gia quan tâm nghiên cứu. Song cho đến nay kết quả thu được vẫn chỉ ở mức độ nhất định trên phạm vi chung, còn đối với các doanh nghiệp cụ thể thì đòi hỏi phải có đường đi nước bước riêng cụ thể cho mình.
Qua quá trình học tập ở trường, tìm hiểu thực tế ở Công ty TNHH Phú An em đã chọn đề tài nghiên cứu :” Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú An” để làm và với hy vọng góp phần tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hiệu quả hoạt động của công ty nói riêng và các công ty thương mại nói chung.

1.2. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề.
Đề tài hướng vào mục đích là khảo sát những số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp. Từ những vấn đề lý thuyết cơ bản đến những đánh giá thực tế về những kết quả và hạn chế trong công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Để đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề .
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn lưu động và hiệu quả sử dụng, thông qua giá trị là tiền, tài chính của doanh nghiệp. Đề tài nghiên cứu toàn cảnh về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp trong ba năm gần đây (20102012) và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho những năm tiếp theo.
1.4. Phương pháp nghiên cứu chuyên đề.
Dựa trên tình hình thực tế về vấn đề quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, để xem xét tình hình một cách khách quan từ đó đưa ra những giải pháp có tính khả thi cao nhất có thể. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin để nắm thêm về tình hình kinh doanh của công ty.
1.5. Kết cấu của chuyên đề.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp em bố trí theo bố cục như sau:
Ngoài phần danh mục, sơ đồ bảng biểu và kết luận, chuyên đề được chia thành 4 phần sau:
Phần I: Lời mở đầu
Phần II: Những vấn đề chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
Phần III: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Phú An
Xem thêm

66 Đọc thêm

TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

Xuất phát từ yêu cầu khách quan như vậy, nên tác giả vận dụng những lýluận của kế toán trách nhiệm để thực hiện đề tài " Tổ chức hệ thống kế toántrách trong các doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam" nhằm giúp phần nàocho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công tác quản trị, đánh giá trách nhiệm củangười đứng đầu Doanh nghiệp để đánh giá kết quả công việc của họ, để đề ramục tiêu, phương hướng hoạt động đem lại kết quả cao cho loại hình doanhnghiệp này.Để xây dựng mô hình tổ chức KTTN trong DNTM, ngoài việc vận dụngcơ sở lý luận trong và ngoài nước tác giả đã khảo sát tại 78 Doanh nghiệp thươngmại hoạt động theo mô hình Tổng công ty trên địa bàn thành phố Hồ Chí minh vàcác DN đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM, sau đó sử dụngkết quả thu thập được để thống kế, phân tích tìm ra những mặt đạt được, tồn tạivà hạn chế làm cơ sở để xây dựng mô hình tổ chức hệ thống KTTN chuẩn chocác DNTM. Tác giả còn đưa ra dẫn chứng về kinh nghiệm tổ chức hệ thống kếtoán trách nhiệm của một số Doanh nghiệp trên thế giới: Tập đoàn Abbott Hoakỳ, Tập đoàn DupontViệc xây dựng mô hình thực hiện qua 3 bước:- Bước 1: Xác định các loại trung tâm trách nhiệm: trung tâm Chi phí, trungtâm Doanh thu, trung tâm Lợi nhuận và trung tâm Đầu tưSau khi xây dựng mô hình hệ thống kế toán trách nhiệm trong Doanhnghiệp thương mại, để công tác tổ chức hệ thống báo cáo kế toán đánh giá tráchnhiệm ở các DNTM mang tính khả thi cao tác giả đã đề xuất một số giải pháp kỹthuật nhằm hỗ trợ việc thực hiện mô hình như: Lập dự toán cho từng trung tâmtrách nhiệm, Tổ chức công tác kế toán phù hợp với việc thu thập thông tin để lậphệ thống KTTN, Xây dựng hệ thống định mức – tiêu chuẩn liên quan đến các chỉtiêu của Báo cáo trách nhiệm và Các giải pháp hỗ trợ khác (Tổ chức ứng dụngcông nghệ thông tin để phân tích, xử lý kịp thời các thông tin, Đào tạo, bồidưỡng nhân viên KTQT).Kết quả của Luận văn là tài liệu tham khảo cho các Nhà quản lý của các
Xem thêm

73 Đọc thêm

Phân tích thiết kế phần mềm mua hàng nước ngoài

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM MUA HÀNG NƯỚC NGOÀI

Phân tích thiết kế phần mềm Quản lý mua hàng nước ngoài:Khảo sát yêu cầu,mô hình tổng quát , mô hình giải pháp,giải pháp lưu trữ,Thiết kế giao diện, sơ đồ phân hệ phần mềmaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa

14 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN VCCORP.CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1Tính cấp thiết của đề tài1.2Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan1.3Mục tiêu nghiên cứu1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu1.5Phương pháp nghiên cứu.1.6Những đóng góp của luận vănVề lý luận: Luận văn đã tham chiếu với các luận điểm của các tác giả khác nhau và khái quát lại những vấn đề cơ bản của kế toán quản trị chi phí và doanh thu trong doanh nghiệp dịch vụ, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục vấn đề còn tồn đọng của vấn đề thực tế đang nghiên cứu.Về thực tiễn: Đánh giá trung thực công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần VCCorp, từ đó nêu ra được những tồn tại do sự hiểu biết về kế toán quản trị còn nhiều hạn chế, trình độ kế toán quản trị của nhân viên kế toán còn thấp, vai trò của kế toán quản trị vẫn chưa được đánh giá cao. Từ đó đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp này.1.7Kết cấu của đề tài nghiên cứuLuận văn được trình bày kết cấu gồm 4 chương như sau:Chương I: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiênChương II: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí và doanh thu theo mô hình kết hợp trong doanh nghiệp dịch vụ.Chương III: Thực trạng kế toán quản trị chi phí và doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần VCCorp.Chương IV: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và doanh thu cung cấp dịch vụ theo mô hình kết hợp tại công ty cổ phần VCCorp.CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ DOANH THU THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Xem thêm

140 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động là nhân tố hết sức quan trọng trong việc đảm bảo điều kiện lao động an toàn, ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giúp cho doanh nghiệp khai thác đá xây dựng hoạt động hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội, môi trường bền vững.

2. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng: 1) Xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; 2) Xây dựng, hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch khai thác gắn với an toàn, vệ sinh lao động và tiết kiệm nguồn tài nguyên đá xây dựng; 3)Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; 4) Tuyên truyền, huấn luyện, phổ biến và giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động; 5) Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động.

3. Những hạn chế cơ bản của công tác quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng: 1) Quy hoạch, kế hoạch khai thác đá xây dựng gắn với an toàn, vệ sinh lao động chưa tốt; 2) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khai thác đá xây dựng còn nhiều và nghiêm trọng; 3) Sử dụng tài nguyên còn lãng phí; 4) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng chưa phù hợp và kém hiệu quả; 5) Chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng thấp; 6) Tuyên truyền, huấn luyện chưa hiệu quả; 7) Thanh tra, kiểm tra còn ít và xử lý vi phạm pháp luật chưa nghiêm...

4. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam: 1) Đổi mới và hoàn thiện mô hình, hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý an toàn, vệ sinh lao động; 2) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp khai thác đá xây dựng gắn kết chặt chẽ hiệu quả với an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp; 3) Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; 4) Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện; nâng cao nhận thức cho các cấp, cách ngành về sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; 5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động đối với các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng; 6) Các giải pháp khác: Công nghệ, thiết bị, vốn, đánh giá rủi ro, văn hóa phòng ngừa, khen thưởng kỷ luật
Xem thêm

28 Đọc thêm

MÔ HÌNH 3 LỚP TRONG VIỆC THIẾT KẾ MẠNG

MÔ HÌNH 3 LỚP TRONG VIỆC THIẾT KẾ MẠNG

tổng quan về mô hình 3 lớp trong việc thiết kế mạng phân cấp: access, core và distribution . Tìm hiểu về khái niệm , chức năng chính , áp dụng trong mô hình mạng doanh nghiệp ........tổng quan về mô hình 3 lớp trong việc thiết kế mạng phân cấp: access, core và distribution . Tìm hiểu về khái niệm , chức năng chính , áp dụng trong mô hình mạng doanh nghiệp ........tổng quan về mô hình 3 lớp trong việc thiết kế mạng phân cấp: access, core và distribution . Tìm hiểu về khái niệm , chức năng chính , áp dụng trong mô hình mạng doanh nghiệp ........tổng quan về mô hình 3 lớp trong việc thiết kế mạng phân cấp: access, core và distribution . Tìm hiểu về khái niệm , chức năng chính , áp dụng trong mô hình mạng doanh nghiệp ........
Xem thêm

12 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TOÀN DIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC URP (UNIVERSITY RESOURCE PLANNING) ỨNG DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM THỬ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ (TT)

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TOÀN DIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC URP (UNIVERSITY RESOURCE PLANNING) ỨNG DỤNG TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM THỬ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ (TT)

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận

Luận án đã đưa ra các kết quả nghiên cứu lý luận về việc xây dựng mô hình URP ứng dụng cho các trường đại học Việt Nam. Trước hết, tác giả nghiên cứu sự mở rộng của hệ thống ERP cho các tổ chức quản lý khác không phải là doanh nghiệp. Sau đó tiến hành phân tích những điểm tương đồng trong mô hình chức năng của một doanh nghiệp và của một trường đại học. Bước tiếp theo, tác giả trình bày các kết quả nghiên cứu so sánh 3 mô hình ERP ứng dụng cho các trường đại học của 3 nhà cung cấp hàng đầu thế giới là SAP, Oracle và Microsoft Dynamics. Trên cơ sở đó, tác giả khẳng định những cơ sở khoa học và rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị cho việc xây dựng mô hình URP ở Việt Nam.

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm ứng dụng mô hình ERP vào quản lý của các trường đại học trên thế giới, tác giả đã đề xuất giải pháp cũng như quy trình ứng dụng mô hình URP nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong các trường đại học Việt Nam.

Tác giả đề xuất mô hình lý thuyết về URP cho các trường đại học Việt Nam nhằm hỗ trợ công tác quản lý trong giai đoạn phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay. Mô hình gồm 3 phân hệ là: Phân hệ quản lý chung, Phân hệ quản lý Đào tạo Đại học và Sau đại học, Phân hệ hỗ trợ Đào tạo với 23 chức năng khác nhau bao quát toàn bộ các lĩnh vực quản lý trong trường đại học. Đây là mô hình mới, có tính tổng thể đầu tiên cho các trường đại học Việt Nam.

Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận án

Trên cơ sở kết quả của cuộc điều tra, phỏng vấn các chuyên gia thuộc 8 trường đại học khác nhau trong cả nước, luận án đã đánh giá thực trạng ứng dụng tin học trong các trường đại học Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, luận án đưa ra một đề xuất mới về xây dựng và ứng dụng mô hình URP nhằm hỗ trợ công tác quản lý trong các trường đại học Việt Nam.

Tác giả đã thử nghiệm mô hình URPtại Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế với 5 chức năng là: Quản lý nhân sự, Quản lý tài sản, Quản lý đăng ký tín chỉ, Quản lý điểm, Quản lý hồ sơ. Cả 5 chức năng này đều sử dụng một cơ sở dữ liệu thống nhất và tập trung. Mô hình thử nghiệm đã cho kết quả tốt giúp cho công tác quản lý của Nhà trường đạt hiệu quả cao hơn.

Mô hình Quản lý toàn diện trường đại học URP đề xuất trong luận án có thể sử dụng cho các trường đại học trong cả nước như một mô hình cơ sở để hoàn thiện việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Đố án Tin học ứng dụng Tìm hiểu Talend

ĐỐ ÁN TIN HỌC ỨNG DỤNG TÌM HIỂU TALEND

Talend là một nhà cung cấp phần mềm mã nguồn mở. Talend cung cấp khả năng tích hợp dữ liệu (data integration), quản lý dữ liệu (data management), tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (enterprise application integration), các phần mềm và các dịch vụ dữ liệu lớn (big data).
Talend Open Studio là một tập hợp mạnh mẽ và linh hoạt của các sản phẩm mã nguồn mở để phát triển, thử nghiệm, triển khai, quản trị các dự án quản lý dữ liệu và các dự án ứng dụng tích hợp. Talend cung cấp các nền tảng thống nhất làm cho quản lý dữ liệu và tích hợp ứng dụng dễ dàng hơn bằng cách cung cấp một môi trường thống nhất quản lý toàn bộ vòng đời của doanh nghiệp qua các ranh giới hoạt động của doanh nghiệp.
Talend - nhà lãnh đạo toàn cầu trong hội nhập mã nguồn mở, cung cấp giải pháp tích hợp mà thực sự mở rộng cho bất kỳ loại thách thức tích hợp, bất kỳ khối lượng dữ liệu và bất kỳ phạm vi dự án dù đơn giản hay phức tạp. Chỉ có số liệu đánh giá cao khả năng mở rộng của Talend, ứng dụng và quy trình kinh doanh nền tảng tích hợp khả năng mở rộng của Talend. Talend kết hợp các dự án và các công nghệ để tăng tốc đáng kể thời gian đưa ra giá trị cho các hoạt động kinh doanh.
Sẵn sàng cho môi trường dữ liệu lớn, kiến trúc linh hoạt của Talend dễ dàng thích nghi với các nền tảng công nghệ thông tin trong tương lai. Sản phẩm của Talend giảm đáng kể rào cản áp dụng cho các doanh nghiệp muốn đóng gói các giải pháp mạnh mẽ để thách thức hoạt động như tích hợp dữ liệu (Data Integration), chất lượng dữ liệu (Data Quality), quản lý dữ liệu tổng thể (Master Data Management - MDM), xe buýt phục vụ doanh nghiệp (Enterprise Service Bus - ESB), quản lý qui trình kinh doanh (Business Process Management - BPM) và kho dữ liệu lớn (Big Data). Talend thúc đẩy và mở rộng công nghệ hàng đầu Apache. Mã nguồn mở Talend cho ESB và các giải pháp nguồn mở SOA giúp các tổ chức xây dựng linh hoạt kiến trúc doanh nghiệp hiệu suất cao đó là tích hợp và cho phép các dịch vụ ứng dụng phân tán.
Không giống như các nhà cung cấp truyền thống cung cấp các giải pháp đóng cửa và rời rạc, Talend cung cấp một nền tảng mở và linh hoạt, được hỗ trợ bởi một mô hình thuê bao dựa trên giá trị dự đoán và khả năng mở rộng .
Xem thêm

87 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của khách sạn THE SANCTUARY

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH SẠN THE SANCTUARY

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 3
1.1. Chất lượng dịch vụ kinh doanh khách sạn 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểmcủa chất lượng dịch vụ 3
1.1.2. Đặc trưng khác biệt của chất lượng dịch vụ khách sạn 5
1.1.3. Các yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ khách sạn 5
1.2. Hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ 8
1.2.1. Khái niệm 8
1.2.2. Các phương pháp đánh giá 8
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng 9
1.3. Mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ khách sạn 24
1.3.1. Khái niệm sự hài lòng 24
1.4. Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ 25
1.4.1. Mô hình ba yếu tố (Rust Oliver, 1994) 25
1.4.2. Mô hình Nordic 26
1.4.3. Mô hình Servqual 28
1.5. Sự cần thiết của việc hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ trong việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng 32
1.5.1. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng 32
1.5.2. Nội dung hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình Servqual 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH SẠN THE SANCTUARY 40
2.1. Giới thiệu khái quát về khách sạn The Sanctuary 40
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 40
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản 41
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của khách sạn 43
2.1.4. Lực lượng lao động của khách sạn 47
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn trong những năm gần đây 50
2.2. Doanh thu của khách sạn 51
2.3. Thực trạng công tác đánh giá chất lượng dịch vụ để nâng cao mức độ hài lòng của chất lượng dịch vụ của khách sạn 52
2.3.1. Đánh giá mức độ hài lòng 52
2.3.2. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm dịch vụ của khách sạn về mặt nhân khẩu học 54
2.4. Đánh giá chung về công tác đánh giá mức độ hài lòng đối với chất lượng dịch vụ của khách sạn theo tiêu chí mô hình Servqual 56
2.4.1. Đánh giá chung 56
2.4.2. Ưu điểm 56
2.4.3. Hạn chế 57
2.4.4. Nguyên nhân gây ra các hạn chế 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH SẠN THE SANCTUARY 59
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp 59
3.1.1. Định hướng và mục tiêu kinh doanh 59
3.1.2. Định hướng về hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượngđể nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn 61
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thốngđánh giá chất lượng dịch vụ tại doanh nghiệp 64
3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ của khách sạn theo mô hình Servqual 64
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống đánh giá chất lượng của khách sạn nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
PHỤ LỤC 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Xem thêm

90 Đọc thêm

chiến lược Marketing Công ty MAZDA

CHIẾN LƯỢC MARKETING CÔNG TY MAZDA

Nhiều công ty và doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là những công ty và doanh nghiệp lớn phát triển mạnh và họ đang bị cuốn vào dòng xoáy cạnh tranh và công việc trên thị trường phát triển đó. Hầu hết những công việc đó là nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu phát sinh, và một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì họ phải cố gắng cạnh tranh, giành uy tín cho doanh nghiệp, chiếm giữ thương hiệu trên thị trường.
Trong những năm gần đây, thị trường ô tô toàn cầu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khốc liệt với hầu hết các hãng ô tô lớn nhỏ khác nhau. Chính vì sự cạnh tranh gay gắt cùng với quy mô thị trường mở rộng, các hãng sản xuất ô tô, cùng với chiến lược kinh doanh của mình, doanh nghiệp ngày càng cố gắng tìm ra những giải pháp cạnh tranh có hiểu quả, và khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Khi nền kinh tế quốc tế có nhiều biến động và đặc biệt hầu hết người ta nhắc đến Mazda là một thương hiệu nổi tiếng và có giá trị và là một trong những hãng xe phát triển mạnh mẽ dưới áp lực kinh tế thị trường Nhật Bản. Để đạt được sự thành công và khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường có chất lượng trong tâm trí khách hàng, Mazda đã không ngừng tạo ra những ‘suy nghĩ mới, sáng tạo mới, khả năng mới liên tục đổi mới sản phẩm’ , nắm bắt cơ hội và đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp. Vì vậy, để hiểu biết sâu hơn về hãng xe Mazda tại thị trường Nhật bản nhóm lựa chọn đề tài: “ Phân tích chiến lược Marketing cho công ty Mazda tại thị trường Nhật Bản ”.
Đồ án gồm 4 phần:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty
Phần II:Phân tích môi trường
Phần III: Chiến lược Marketing
Phần VI: Bài học kinh nghiệm
Xem thêm

31 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC II HAI BÀ TRƯNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC II HAI BÀ TRƯNG

Mục lục

I. Quá trình hình thành và phát triển của NHCT khu vực II Hai Bà Trưng: 1
II. Mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại chi nhánh NHCT khu vực II HBT: 2
1. Mô hình tổ chức: 2
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại chi nhánh NHCT khu vực II HBT: 4
2.1. Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn (KH số 1): 4
2.2. Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (khách hàng số 2): 5
2.3. Phòng khách hàng cá nhân: 7
2.4. Phòng quản lý rủi ro (bao gồm cả quản lý nợ có vấn đề): 9
2.5. Phòng kế toán giao dịch: 12
2.6. Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: 15
2.7. Phòng tiền tệ kho quỹ: 17
2.8. Phòng Tổ chức – Hành chính: 18
2.9. Phòng thông tin điện toán: 19
2.10. Phòng tổng hợp: 21
III. Kết quả kinh doanh tại chi nhánh NHCT khu vực II Hai Bà Trưng trong các năm qua: 21
1. Hoạt động huy động vốn: 21
2. Hoạt động tín dụng: 23
3. Kết quả tài chính: 25
4. Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động và khắc phục những khó khăn: 25
Xem thêm

30 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA KHÁC BIỆT VĂN HÓAĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊNTRONG CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ẢNH HƯỞNG CỦA KHÁC BIỆT VĂN HÓAĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊNTRONG CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊNĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập, làn sóng đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào nước ta ngày càng gia tăng, dẫn tới thị trường lao động càng cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp càng gặp khó khăn hơn trong việc duy trì và quản lý nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Một trong những khó khăn mà nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam mắc phải đó chính là sự khác biệt văn hoá của nhân viên trong nội bộ tổ chức, việc làm sao để xây dựngđược môt môi trường làm việc hiệu quả trên cơ sở thấu hiểu và tôn trọng nền văn hóa của nhau là một thách thức lớn.
Đề tài: “Ảnh hưởng của khác biệt văn hóađến hiệu quảlàm việc của nhân viên trongcác doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn góp phần giúpcho lãnh đạo các doanh nghiệp FDI nắm bắt được các yếu tố về khác biệt văn hóa ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của nhân viên trong nội bộ công ty thời điểm hiện tại. Qua đó tác giả cũng đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện hiệu quả làm việc của nhân viên, để các doanh nghiệp tham khảo và áp dụng.
Lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu được trình bày trong phần đầu của chương một. Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài sẽ xác định câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn cũng như kết cấu của đề tài. Tiếp theo là trình bày các cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan được sử dụng trong đề tài và trình bày thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra khảo sát, thu thập dữ liệu, số lương mẫu khái quát về phân tích nhân tố và các bước phân tích dữ liệu. Sau đó lần lược thực hiện các phân tích, gồm có phân tích tương quan, phân tích độ tin cậy, phân tích mô hình hồi quy và kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu. Cuối cùng đi đến phân tích các kết quả nghiên cứu, đóng góp của đề tài, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và đề xuất một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Xem thêm

86 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM DẦU KHÍ VIỆT NAM

Với góc độ doanh nghiệp có thể tổng hợp khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh khôngnhững đối với chính bản thân doanh nghiệp mà ngay cả đối với đối thủ cạnh tranh, đó lànhững khả năng như sau:Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đổi mới công nghệ: Các công ty xuyên quốc gia cóưu thế lớn về năng lực đổi mới và phát triển công nghệ, đổi mới về tổ chức và cách thứcquản lý, đó chính là tiền đề quan trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp. Ngoài vấn đề vốn, doanh nghiệp có thể tận dụng sự phát triển của khoa họcquản lý của các nước tiên trên thế giới.Đổi mới công nghệ, thích nghi và thúc đẩy sáng tạo: Trong chiến lược cạnh tranh,các doanh nghiệp cần phải đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển, coi đây lànhiệm vụ sống còn của doanh nghiệp, việc đổi mới công nghệ đồng nghĩa với việc nângcao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và giữ thế độc quyền. Một trong những10Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinhdoanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Namcông nghệ quan nhất hiện nay đó là công nghệ thông tin. Trong khối các doanh nghiệpvề bảo hiểm cũng như tài chính ngân hàng, công nghệ thông tin là vấn đề sống còn củadoanh nghiệp, nó tham gia sâu rộng vào hầu hết các quá trình nghiệp vụ.Phát triển nguồn nhân lực có phẩm chất, trình độ và kỹ năng: Các công ty ngày nayhơn nhau hay không là do phẩm chất, trình độ, kỹ năng và sự gắn bó của nhân viên đốivới công ty, trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì nguồn nhân lực nhân làtài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Theo L. Thurow, một trong những nhà kinh tếhàng đầu của Mỹ thì “vũ khí cạnh tranh quyết định trong thế kỷ 21 là giáo dục và kỹnăng của người lao động”.Phát triển sản phẩm, giành thị phần và khai phá thị trường: Hiện nay đối với một sốlĩnh vực thì “tiêu chuẩn chất lượng ISO” không còn là lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp vì các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực đều có chứng chỉ ISO, do đó ngoài quy
Xem thêm

95 Đọc thêm

Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở việt nam

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động là nhân tố hết sức quan trọng trong việc đảm bảo điều kiện lao động an toàn, ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giúp cho doanh nghiệp khai thác đá xây dựng hoạt động hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội, môi trường bền vững.

2. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng: 1) Xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; 2) Xây dựng, hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch khai thác gắn với an toàn, vệ sinh lao động và tiết kiệm nguồn tài nguyên đá xây dựng; 3)Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; 4) Tuyên truyền, huấn luyện, phổ biến và giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động; 5) Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động.

3. Những hạn chế cơ bản của công tác quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng: 1) Quy hoạch, kế hoạch khai thác đá xây dựng gắn với an toàn, vệ sinh lao động chưa tốt; 2) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khai thác đá xây dựng còn nhiều và nghiêm trọng; 3) Sử dụng tài nguyên còn lãng phí; 4) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng chưa phù hợp và kém hiệu quả; 5) Chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng thấp; 6) Tuyên truyền, huấn luyện chưa hiệu quả; 7) Thanh tra, kiểm tra còn ít và xử lý vi phạm pháp luật chưa nghiêm...

4. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam: 1) Đổi mới và hoàn thiện mô hình, hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý an toàn, vệ sinh lao động; 2) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp khai thác đá xây dựng gắn kết chặt chẽ hiệu quả với an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp; 3) Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; 4) Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện; nâng cao nhận thức cho các cấp, cách ngành về sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; 5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động đối với các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng; 6) Các giải pháp khác: Công nghệ, thiết bị, vốn, đánh giá rủi ro, văn hóa phòng ngừa, khen thưởng kỷ luật
Xem thêm

184 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: “CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO GIẢN ĐƠN” uel doc

ĐỀ TÀI: “CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO GIẢN ĐƠN” UEL DOC

Ngày nay các hoạt động diễn ra trong nền kinh tế luôn chịu sự tác động lẫn nhau và chịu sự tác động của thị trường. Cùng với sự phát triển của máy tính và nhiều phần mềm ứng dụng, dự báo ngày càng trở nên quan trọng và trở thành bộ phận không thể thiếu trong các quyết định của tổ chức. Dự báo thực sự cần thiết và có vai trò to lớn trong nền kinh tế. Sau đây nhóm 7 sẽ trình bày về ba phương pháp dự báo các mô hình giản đơn nhất: các phương pháp dự báo thô, các phương pháp dự báo trung bình và các phương pháp dự báo san mũ. Bên cạnh đó chúng ta sẽ tìm hiểu, phân biệt và biết cách sử dụng mô hình dự báo nào cho phù hợp, cho dự báo tốt với chuỗi dữ liệu.
1. Lý do chọn đề tài:
Sự phát triển của kinh tế Việt Nam đang đặt trong bối cảnh đầy biến động của nền kinh tế thế giới đã thúc đẩy các nhà hoạch định chính sách kinh tế và quản trị kinh doanh phải quan tâm nhiều hơn đến việc phân tích dữ liệu và dự báo ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhu cầu phân tích, dự báo ở Việt Nam đang có xu hướng gia tăng bởi vì phân tích, dự báo tốt có thể hỗ trợ đáng kể cho việc hình thành chính sách, chiến lược, kế hoạch cũng như nhiều quyết định hàng ngày của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp. Chính vì thế, các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và nhà quản trị tương lai cần được trang bị một nền tảng kiến thức cơ bản về các phương pháp dự báo định lượng, các kỹ thuật phân tích thống kê, kỹ năng sử dụng các phần mềm dự báo, phân tích dữ liệu thông dụng…Ngoài ra, đối với sinh viên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính và quản trị, môn Dự báo kinh tế và phân tích dữ liệu càng có ý nghĩa thiết thực.
Tóm lại, dự báo kinh tế giúp các nhà quản lý có một cái nhìn chắc chắn hơn về tương lai, về những rủi ro, những thay đổi có lợi và bất lợi đối với việc kinh doanh. Dựa vào cơ sở tương lai được dự báo đó, các nhà quản lý mới lập kế hoạch chiến lược kinh doanh và đưa ra trước những giải pháp giải quyết sự thay đổi của kinh tế trong tương lai. Chính nhờ vậy, dự báo kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, là yếu tố ảnh hưởng đến sống còn đối với sự thành công của một tổ chức.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Dựa vào những tài liệu và những số liệu tìm được một cách chính xác và mới nhất ở thời điểm hiện tại, đồng thời sử dụng các mô hình dự báo và phần mềm kỹ thuật Crystal Ball để phân tích và đưa ra dự báo về sự biến động, thay đổi của những biến kinh tế chính xác nhất có thể.
3. Phạm vi nghiên cứu:
• Sử dụng một số mô hình dự báo giản đơn để đưa ra dự báo kinh tế cho các doanh nghiệp trong các mô hình sau đây :
Mô hình dự báo thô giản đơn.
Mô hình dự báo thô điều chỉnh.
Mô hình dự báo trung bình giản đơn.
Mô hình dự báo trung bình di động.
Mô hình dự báo trung bình di động kép.
Mô hình dự báo san mũ giản đơn.
Mô hình dự báo Holt.
Mô hình dự báo Winters.
• Sử dụng thông tin, dữ liệu phân tích có sẵn, đã được công bố.
• Giai đoạn phân tích là khoảng thời gian ngắn và gần đây nhất.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Tổng quan lý thuyết.
Thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu có sẵn từ các báo cáo thường niên, báo mạng.
Đưa các cơ sở dữ liệu có sẵn vào chương trình Excel, dùng phần mềm Crystal Ball đưa ra kết quả.
Dựa vào kết quả được đưa ra phân tích các mô hình giản đơn.
Đưa ra ưu, nhược điểm và mô hình nào là tối ưu cho từng bộ cơ sở dữ liệu.



1. Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của dự báo kinh tế
1.1 Khái niệm:
Dự báo đã được hình thành từ những năm 60 của thế kỉ 20. Khoa học dự báo với tư cách là một ngành độc lập có phương pháp luận và phương pháp hệ riêng. Người ta thường nhấn mạnh rằng một phương pháp tiếp cận hiệu quả đối với dự báo là phần quan trọng trong hoạch định.
Dự báo kinh tế giúp các nhà quản lý có một cái nhìn chắc chắn hơn về tương lai, về những rủi ro, những thay đổi có lợi và bất lợi đối với việc kinh doanh, và có ý nghĩa rất quan trọng.
Tóm lại, trước một nền kinh tế Thế giới luôn liên tục thay đổi, không tuân theo một quy tắc nào nhưng các quyết định ảnh hưởng đến sống còn của tổ chức trong tương lai thì phải được thực hiện ngay hôm nay thì dĩ nhiên, dự báo kinh tế là luôn luôn cần thiết và đóng vai trò quan trọng nếu tổ chức muốn tồn tại và phát triển bền vững.
1.2 Ý nghĩa:
Dùng để dự báo mức độ tương lai của hiện tượng, là một môn khoa học vừa là một môn nghệ thuật tiên đoán những ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học thông qua các dữ liệu đã thu thập được qua đó giúp các nhà quản trị, kinh tế, doanh nghiệp đề ra các kế hoạch và quyết định cần thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh.đầu tư quảng bá… và chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất,lao động nguyên vật liệu.
Dự báo có độ chính xác cao sẽ cung cấp cơ sở tin cậy cho hoạch định chính sách cũng như xây dựng các chiến lược kinh doanh. Bên cạnh đó, cũng giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp cũng như nến kinh tế nói chung.
Nhờ có dự báo các chính sách kinh tế, các kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế được xây dựng có cơ sở khoa học và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Các mô hình dự báo thô:
Mô hình dự báo thô thường được các doanh nghiệp mới thành lập sử dụng vì mô hình này chỉ yêu cầu sử dụng số lượng thông tin có sẵn gần nhất. Phương pháp dự báo thô gồm 2 mô hình : mô hình dự báo thô giản đơn và mô hình dự báo thô điều chỉnh.
Mô hình dự báo thô giản đơn:
Mô hình dự báo thô giản đơn nhất được biểu diễn như sau :


Trong đó :
Y ̂t+1 : giá trị dự báo ở giai đoạn t+1
Yt : giá trị thực tế ở giai đoạn t
Ưu điểm :
Dễ sử dụng ,đòi hỏi một lượng dữ liệu không quá lớn và dựa trên các thông tin sẵn có gần nhất nên mô hình được nhiều doanh nghiệp lựa chọn đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập.
Xem thêm

34 Đọc thêm