SỰ BIẾN ĐỔI NGƯNG TẬP TIỂU CẦU VÀ FIBRINOGEN TRONG ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "SỰ BIẾN ĐỔI NGƯNG TẬP TIỂU CẦU VÀ FIBRINOGEN TRONG ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO":

Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số đông máu trong điều trị dự phòng bằng enoxaparin trên bệnh nhân sau phẫu thuật chấn thương sọ não

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÔNG MÁU TRONG ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG BẰNG ENOXAPARIN TRÊN BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

não Fi Fibrinogen GCS Glasgow Coma Scores Hb Hemoglobin HC Hồng cầu Hct Hematocrit Heparin TLPTT Heparin trọng lợng phân tử thấp INR International Normalited Ratio NMC Ngoài màng cứng PT Thời gian prothrombin PT% Tỷ lệ prothrombin SLTC Số lợng tiểu cầu STT Số thứ tự TB Trung bình YTTC Yếu tố tổ chức ĐMRRTLM Đông máu rải rác trong lòng mạch danh mục bảng Bảng 1.1. Bảng điểm Glasgow coma scores (Teasdale, 1974) 18 Bảng 3.1. Đặc điểm phân bố về giới 37 Bảng 3.2. Đặc điểm phân bố về tuổi 38 Bảng 3.3. Đặc điểm phân bố theo nguyên nhân tai nạn 39 Bảng 3.4. Phân bố BN theo độ hôn mê (Glasgow ) 40 Bảng 3.5. Phân bố BN theo mức độ tổn thơng não 40 Bảng 3.6. Kết quả XN sinh hóa của BN nghiên cứu trong quá trình điều trị 41 Bảng 3.7. Kết quả XN huyết học của bệnh nhân nghiên cứu. 41 Bảng 3.8. Số BN theo mức độ hôn mê và mc anti-Xa đạt đợc sau điều trị . 42 Bảng 3.9. Số BN theo tổn thơng não và theo nồng độ anti-Xa 42 Bảng 3.10. Đánh giá các chỉ số đông máu tại các thời điểm 43 Bảng 3.11. Kết quả D-Dimer trớc và sau điều trị 44 Bảng 3.12. Kết quả tiểu cầu theo mức độ hôn mê và thời gian điều trị 45 Bảng 3.13. Kết quả fibrinogen theo mức độ hôn mê 46 Bảng 3.14. Kết quả aPTT theo mức độ hôn mê và thời gian điều trị 47 Bảng 3.15. Kết quả prothrombin theo mức độ hôn mê và thời gian điều trị.48 Bảng 3.16. Kết quả INR theo mức độ hôn mê và thời gian điều trị 48 Bảng 3.17. Kết quả tiểu cầu theo loại tổn thơng trong thời gian điều trị 49 Bảng 3.18. Kết quả fibrinogen theo tổn thơng trong thời gian điều trị 50 Bảng 3.19. Kết quả aPTT theo tổn thơng trong thời gian điều trị 51 Bảng 3.20. Kết quả prothrombin theo tổn thơng trong thời gian điều trị 52 Bảng 3.21. Kết quả INR theo tổn thơng trong thời gian điều trị 53 Bảng 3.22. Các biến chứng do tác dụng phụ của thuốc 54 danh mục biểu đồ Biểu đồ 3.1. Đặc điểm phân bố về giới 37 Biểu đồ 3.2. Đặc điểm phân bố về tuổi 38 Biểu đồ 3.3. Đặc điểm phân bố theo nguyên nhân tai nạn 39 Biểu đồ 3.4. Kết quả D-Dimer trớc và sau điều trị 44
Xem thêm

194 Đọc thêm

Tài liệu Tích tụ cholesterol - Nguy cơ tiềm ẩn gây đột quỵ não docx

TÀI LIỆU TÍCH TỤ CHOLESTEROL - NGUY CƠ TIỀM ẨN GÂY ĐỘT QUỴ NÃO DOCX

Tích tụ cholesterol - Nguy cơ tiềm ẩn gây đột quỵ não Đột quỵ não, chính xác hơn là đột quỵ tĩnh mạch não, chính là thuật ngữ trước đây thường gọi là tai biến mạch máu não, một loại bệnh gây tử vong cao. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh song người ta mới biết đến một nguyên nhân là do tích tụ cholesterol. Nhồi máu não do các nguyên nhân nào? Có nhiều nguyên nhân gây bệnh: bệnh tim mạch, huyết áp, rối loạn huyết động. Biến chứng của bệnh lý cột sống cổ (thoái hóa, thoát vị đĩa đệm,...); chèn đẩy hệ động mạch đốt sống – thân nền và phổ biến nhất là rối loạn chuyển hóa mỡ máu (lipid) máu. Nhưng phần lớn là do nguyên nhân phối hợp trên một người bệnh. Nhồi máu não gây đột quỵ là do cục huyết khối được tạo thành bởi một số yếu tố trong máu như fibrinogen, hồng cầu, bạch cầu, đặc biệt là tiểu cầu lại tăng số lượng và độ dính, ngưng kết, bám vào lớp nội mạc của động mạch. Từ đó dòng chảy và lưu lượng máu bị giảm sút do hẹp lòng động mạch gây nên hàng loạt rối loạn ở những vùng do động mạch đó chi phối... Nếu cục huyết khối khu trú ở động mạch cảnh (động mạch cổ), nhất là động mạch cảnh trong chuyên cung cấp máu nuôi dưỡng não thì sẽ gây ra thiếu máu não nghiêm trọng, dẫn đến đột quỵ não do nhồi máu não. Bởi vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đa trung tâm, đa quốc gia trên thế giới về dự phòng đột quỵ nhồi máu não bằng các thuốc “chống kết tiểu cầu” như aspirin, dipyridamol, clopidogreb,... với phác đồ đơn lẻ, hoặc phối hợp, liều lượng tối ưu thích hợp nhất. Bằng các xét nghiệm lipid/máu (cholesterol, triglycerid, HDL-C, LDL-C), người ta sử dụng những loại thuốc làm giảm độ tăng cao và đưa trị số kết quả trở về mức bình thường. Nguy hiểm do cholesterol tăng cao Cholesterol có chức năng đảm bảo tính toàn vẹn của thành mạch máu. Giảm cholesterol dẫn đến rối loạn cấu trúc màng tế bào, gây tổn thương lớp nội
Xem thêm

5 Đọc thêm

NHỮNG DẤU HIỆU SỚM CỦA ĐỘT QUỴ NÃOI. ĐẠI CƯƠNG doc

NHỮNG DẤU HIỆU SỚM CỦA ĐỘT QUỴ NÃOI. ĐẠI CƯƠNG DOC

viện kịp thời như có thể. - Chẩn đoán nhanh, bắt đầu điều trị trong thời gian cửa sổ điều trị (đối với đột quỵ thiếu máu não). - Chẩn đoán nhanh bắt đầu điều trị kịp thời đối với đột quỵ não chảy máu. Chống tái phát Tiêu chí hành động Tự giác, triệt để. Khẩn trương hành động : “Thời gian là não” Tự giác, triệt để. Trong thực tế ta thấy rằng, khi bệnh nhân bị đột quỵ não thì đối tượng đầu tiên khởi động chuỗi dây truyền công việc cấp cứu sử trí cho bệnh nhân sẽ chính là người nhà bệnh nhân chứ không phải ai khác. Như vậy ta thấy vai trò của gia đình bệnh nhân là rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự thành, baị trong việc cấp cứu điều trị bệnh nhân đột quỵ. Nếu bệnh nhân được đưa đến bệnh viện sớm thì cơ hội điều trị bệnh tốt hơn, liên lượng thuận lợi, nếu bệnh nhân được đưa đến muộn, cơ
Xem thêm

10 Đọc thêm

[Toán Học Cao Cấp] Rút - Tối Ưu Phương Trình Phần 8 potx

[TOÁN HỌC CAO CẤP] RÚT - TỐI ƯU PHƯƠNG TRÌNH PHẦN 8 POTX

n) ∈ D được gọi là véc tơ quyết định hay phương án khả thi (hoặc phương án, nếu vắn tắt hơn), xj là các biến quyết định,∀j = 1, n . Người giải bài toán cần tìm một véc tơ x* ∈ D sao cho: f(x*) ≤ f(x), ∀x ∈ D cho bài toán cực tiểu hoá hoặc f(x*) ≥ f(x), ∀x ∈ D cho bài toán cực đại hoá. 1. Tập hợp lồi Trong phần này chúng ta nghiên cứu các khái niệm cơ bản của giải tích lồi bao gồm các vấn đề sau liên quan đến tập hợp lồi (còn gọi vắn tắt là tập lồi): – Bao lồi của một tập hợp. – Bao đóng và miền trong của tập lồi. – Siêu phẳng tách và siêu phẳng tựa của tập lồi. – Nón lồi và nón đối cực. 1.1. Bao lồi Trong chương V, chúng ta đã biết, tập lồi là tập S ⊂ Rn có tính chất: mọi đoạn thẳng nối x1, x2 ∈ S đều nằm trong S. Nói cách khác: S ⊂ Rn là tập lồi khi và chỉ khi x = λx1 + (1 – λ) x2 ∈ S ,
Xem thêm

19 Đọc thêm

Báo cáo khoa học, Nghiên cứu ảnh hưởng của ma sát âm đến công trình và các biện pháp làm giảm thiểu ma sát âm pot

BÁO CÁO KHOA HỌC, NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MA SÁT ÂM ĐẾN CÔNG TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP LÀM GIẢM THIỂU MA SÁT ÂM POT

Ngoài ra, người ta còn có thể khoan tạo lỗ có kích thước lớn hơn kích thước cọc trong vùngchịu ma sát âm, sau đó khi thi công mà vẫn giữ nguyên khoảng trống xung quanh và được lấp đầy bằng bentonite.5.3. Dùng sàn giảm tải có xử lý cọc (làm giảm tải trọng tác dụng vào đất nền)Đối với các công trình có phụ tải là hang hóa, vật liệu, container… tải trọng phụ có giá trị lớn thì dùng các sàn bêtông có xử lý cọc để đặt phụ tải.Trong công trình giao thông, sàn giảm tải (bố trí cho nền đường đắp cao sau mố cầu), ngàycàng được sử dụng rộng rãi, đất đắp nền được đắp lên sàn giảm tải chứ không tác dụng trực tiếp lên nền đất yếu bên dưới. Các dự án lớn ở khu vực đồng bằng song Cửu Long đã sử dụng giải pháp sàn giảm tải như: Cầu Hưng Lợi, cầu Mỹ Thanh, cầu Rạch Mọp… thuộc dự án xây dựng tuyến đường Nam Sông Hậu.Trong trường hợp này, lục ma sát âm giảm đáng kể do phụ tải được truyền xuống tầng đất tốt có khả năng chịu lực. Như vậy tải trọng phụ sẽ ít ảnh hưởng đến lớp đất có tính nén lún cao từ đó làm giảm độ lún của đất nền dẫn đến giảm lực kéo xuống của đất xung quanh cọc.Biện pháp này dễ thi công, làm giảm đáng kể lực kéo xuống của cọc, an toàn về kỹ thuật nhưng xét về mặt kinh tế thì chưa đạt hiệu quả cao. Biện pháp này đặc biệt thích hợp với các công trình được xây dựng tôn nền cao trên nến đất yếu lớn.6. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN- Qua phân tích nêu ở trên thấy rằng mối quan hệ giữa biến dạng lún của nền và biến dạng lún của cọc là nền tảng cơ bản để lực ma sát âm xuất hiện. Vị trí mà ma sát thành bên của cọc thay đổi hướng gọi là “mặt phẳng trung hòa”. Mặt phẳng trung hòa là nơi mà độ lún của cọc và của đất nền bằng nhau.- Ma sát âm là hiện tượng phức tạp vì nó phụ thuộc vào nhiều thông số, như độ lún của đất sau khi đóng cọc, sự co ngắn đàn hồi của cọc, độ lún của cọc, qui luật phân bố lực ma sát âm trêncọc,v.v - Trị số của lực ma sát âm có liên quan tới sự cố kết của đất, phụ thuộc trực tiếp vào ứng suất có hiệu của đất chung quanh cọc. Như vậy lực ma sát âm phát triển theo thời gian và trị số lớn nhất khi kết thúc cố kết.- Ma sát âm phát triển ở phần trên của mặt phẳng trung hòa và ma sát âm này cộng với tải trọng tĩnh từ kết cấu không được vượt quá sức kháng của cọc (sức kháng do ma sát dương ở
Xem thêm

8 Đọc thêm

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO MÀNG NÃO Ở TRẺ NHỎ pot

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO MÀNG NÃO Ở TRẺ NHỎ

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO - MÀNG NÃO Ở TRẺ NHỎ Xuất huyết não – màng não hay gặp ở trẻ 1 – 2 tháng tuổi, đa số do thiếu Vitamin K, viêm gan. 1. Chẩn đoán 1.1. Lâm sàng : - Hội chứng thiếu máu cấp : da xanh, niêm mạc nhợt. - Hội chứng não – màng não : co giật, rên è è, thóp căng phồng, li bì, hôn mê, giảm vận động nửa người. 1.2. Các xét nghiệm : - Công thức máu : Hb giảm < 70g/l, máu đông kéo dài > 7 phút, tỷ lệ prothrombin giảm. - Chọc dịch não tuỷ : dịch máu đỏ để không đông, dịch hồng, dịch vàng, tế bào bình thường. - Siêu âm não qua thóp, chụp cắt lớp điện toán cho biết các vị trí chảy máu não : chảy máu dưới màng cứng, chảy máu dưới màng nhện, ổ máu tụ trong não, chảy máu trong não thất. - Trẻ nhỏ thường chảy máunão và màng não. 2. Điều trị - Tư thế nằm đầu cao 30o - Điều trị thiếu máu : + Truyền máu 20ml/kg. + Tiêm Vitamin K 5mg x 3 ngày liền - Điều trị hội chứng tăng áp lực sọ não, giảm phù não :
Xem thêm

5 Đọc thêm

NHỒI MÁU NÃO (Cerebral infarction) doc

NHỒI MÁU NÃO CEREBRAL INFARCTION 1

. Các chất ức chế thụ cảm thể kết dính của tế bào nội mô. . Pha loãng máu và tăng thể tích: dextran trọng lượng phân tử thấp. . Các chất làm giảm fibrinogen: ancrod. . Các chất tác động lên vận mạch. . Các yếu tố tan cục huyết nội mạch. + Các thuốc có tác dụng tăng cường nuôi dưỡng (neurotrope effect) và bảo vệ não (neuroprotective effect). + Bổ sung cơ chất (cerebrolysin, citicholin). + Các thuốc tác dụng qua đường tuần hoàn (neurovascular effect). — Điều trị triệu chứng — Chế độ dinh dưỡng, chăm sóc hộ lý, phục hồi chức năng — Các phương pháp điều trị khác Phẫu thuật và công nghệ tế bào gốc (stem cells) — Dự phòng cấp II sớm Câu hỏi ôn tập: 1. Hãy nêu các thể nhồi máu não và cơ chế bênh sinh của từng thể? 2. Hãy nêu đặc điểm lâm sàng cuả huyết khối động mạch não, tắc mạch và hội chứng lỗ khuyết? 3. Nêu các phương pháp điều trị nhồi máu não?
Xem thêm

8 Đọc thêm

Điều trị nhồi máu não cấp ppt

ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO CẤP

Điều trị nhồi máu não cấp Bệnh thiếu máu não cục bộ và nhồi máu não ngày càng gia tăng. Nguyên nhân chủ yếu là do vữa xơ động mạch gây hẹp - tắc các mạch máu nuôi não. Bệnh nhân thiếu máu não cục bộ mãn tính, thường có triệu chứng đau, có cảm giác nặng đầu, hoa mắt chóng mặt, mất thăng bằng, ù tai thường chỉ kéo dài khoảng 2-20 phút, và tự hồi phục trong vòng 24 giờ, không để lại di chứng. Biến chứng nặng nhất của bệnh là nhồi máu não, một vùng của não bị tổn thương không hồi phục do không có máu nuôi dưỡng. Trong thời gian gần đây, một số bệnh viện trong nước đã triển khai kỹ thuật tái tưới máu não, sử dụng phương pháp can thiệp nội mạch bằng ống thông, kết quả bước đầu rất khả quan. Kỹ thuật đó gồm: "Nong - đặt stent động mạch trong và ngoài sọ" cho các bệnh nhân chưa bị nhồi máu não hoặc di chứng sau nhồi máu não và "Hút huyết khối hoặc cục nghẽn mạch máu não bằng hệ thống Penumbra" cho các bệnh nhân bị nhồi máu não cấp trong 6-8 giờ đầu. "Kỹ thuật nong - đặt stent động mạch trong - ngoài sọ" được tiến hành như sau: ống thông dẫn đường được đưa từ động mạch đùi lên cổ, dừng lại ở gốc động mạch bị bệnh. Sau đó, một dây dẫn nhỏ được đưa qua đoạn mạch bị hẹp lên phía trên. Bóng nong gắn trên ống thông nhỏ sẽ được đưa đến vị trí hẹp, sau đó, được bơm căng lên để mở rộng một phần tổn thương. Cuối cùng, khung kim loại (stent) được đặt vào, áp sát thành mạch làm lòng mạch được mở rộng trở lại mức bình thường. Nếu là mạch ngoài sọ, cần đặt một lưới chắn phía trên để ngăn các cục nghẽn từ thành mạch bong ra trôi lên não, ngăn ngừa biến chứng nhồi máu não. “Kỹ thuật can thiệp nội mạch bằng ống thông có ưu điểm nổi bật: có thể xử trí được tổn thương ở mọi vị trí, từ cổ đến nền sọ và vào trong hộp sọ" - TS.BS Lê Văn Trường, Chủ nhiệm khoa Can thiệp tim mạch, Bệnh viện 108 (Hà Nội) cho biết. Thời gian
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tiểu đường và tai biến mạch máu não

TIỂU ĐƯỜNG VÀ TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

Tiểu đường và tai biến mạch máu não Trong các biến chứng của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) thì tai biến mạch máu não là một biến chứng nguy hiểm, đe doạ đến tính mạng của người bệnh. Giúp người bệnh kiểm soát bệnh và đề phòng những tai biến có thể xảy ra, chúng tôi xin mời bạn đọc tham khảo bài viết về vấn đề này của GS.TS. Trần Đức Thọ, Chủ tịch Hội Nội tiết - đái tháo đường Việt Nam. Vì sao bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não (TBMMN) là sự rối loạn tuần hoàn não dưới dạng cấp tính, bệnh xuất hiện đột ngột trong vài giây hoặc có thể xuất hiện nhanh trong vài giờ với các triệu chứng như: đau đầu dữ dội, nôn, buồn nôn, liệt chi, mất ngôn ngữ, mất phản xạ, xuất huyết não... Người bệnh có thể bị tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời, nếu qua khỏi thì cũng giảm tuổi thọ nghiêm trọng và suy giảm nhiều chức năng của cơ thể, thậm chí tàn phế. Đối với bệnh nhân ĐTĐ, nhiều trường hợp tử vong do nhồi máu não, đặc biệt là nhồi máu ổ khuyết. Tăng huyết áp (THA) là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ. THA kinh diễn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến TBMMN. Tỷ lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 1,5 - 3 lần so với nhóm không bị ĐTĐ. Đối với ĐTĐ týp 1, THA xảy ra sau nhiều năm. Đối với bệnh nhân ĐTĐ týp 2, THA là vấn đề thường gặp, sẽ nghiêm trọng hơn về huyết áp nếu người bệnh có biến chứng ở thận. ĐTĐ làm cho quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn ở người bình thường, do vậy hiện tượng những cục huyết khối hình thành trong lòng động mạch hay các mảng xơ vữa làm bít tắc lòng động mạch là nguyên nhân làm cho máu, ôxy không đến nuôi dưỡng được vùng mạch máu đó cung cấp. Đây không chỉ là lý do dẫn đến tắc mạch máu não, phình vỡ mạch máu não mà còn gây ra đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim... Hầu hết các bệnh nhân ĐTĐ thường bị nhiễm mỡ máu, có lượng cholesterol trong máu vượt quá khả năng cho phép, nhất là cholesterol có hại làm cho quá trình xơ vữa động mạch càng trở nên trầm trọng hơn, nguy cơ TBMMN
Xem thêm

5 Đọc thêm

Kểm tra học kì II 2010-2011 Môn : Vật lý lớp 10 - Đề số : 10B A002 pps

KỂM TRA HỌC KÌ II 2010-2011 MÔN : VẬT LÝ LỚP 10 - ĐỀ SỐ : 10B A002 PPS

Sở GD-ĐT Tỉnh TN Bi kiểm tra học kì II 2010-2011 Đề số : 10B A002 Trường THPT CVA Môn : Vật lý lớp 10 CT Cơ bản Họ tên học sinh : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Lớp 10A . Số thứ tự câu trả lời dưới đây ứng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề. Đối với mỗi câu trắc nghiệm, học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lời đúng. 01. ; / = ~ 04. ; / = ~ 07. ; / = ~ 10. ; / = ~ 02. ; / = ~ 05. ; / = ~ 08. ; / = ~ 11. ; / = ~ 03. ; / = ~ 06. ; / = ~ 09. ; / = ~ 12. ; / = ~ 1). Vật rắn không có tính chất nào sau đây: A). Tính đàn hồi. B). Có hình dạng xác định . C). Thể tích không đổi theo nhiệt độ. D). Tính dẻo. 2). Khi nén đẳng nhiệt, sau khi nén thể tích giảm 3 lần, áp suất khí tăng thêm 3atm. Tìm áp suất ban đầu của khí: A). 2 atm. B). 1,5 atm. C). 1 atm. D). 0,5 atm. 3). Tính chất nào sau đây không liên quan đến vật rắn tinh thể: A). Có cấu trúc mạng tinh thể. B). Không có nhiệt độ nóng chảy xác định. C). Có tính dị hướng hoặc đẳng hướng. D). Có nhiệt độ nóng chảy xác định. 4). Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật Bôi - Mariôt: A). PV1~ . B). PV ~ . C). VP1~ . D).
Xem thêm

4 Đọc thêm

HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ docx

HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ DOCX

duỗi mạnh và quá sấp ở chi trên. - Rối loạn thần kinh thực vật: Tuần hoàn từ nhịp chậm chuyển sang nhịp nhanh hoặc loạn nhịp nguồn gốc trung ương, huyết áp tăng hoặc không ổn định, cơn phừng mặt, đổ mồ hôi; tăng tần số thở, nhịp thở không đều hoặc thở sò sè do tăng dịch phế quản, phế nang; nhiệt độ tăng hoặc giảm hay nhiệt tăng giảm lộn xộn; nấc cụt. 3.2. Lọt nhẹ Vẹo cổ kết hợp với nhức đầu lan xuống cùng cổ ở một bên và ít nhiều có cứng gáy. 3.3.Lọt nặng - Các triệu chứng rõ hơn nhiều như tăng trương lực toàn thể, rối loạn ý thức và rối loạn thần kinh thực vật trầm trọng. - Tùy theo vị trí lọt mà cho các triệu chứng khác nhau: + Lọt cực thái dương: Chèn ép thân não do lọt thái dương 5 (T5) qua lỗ Pacchionüi (khe Bichat) gây liệt dây III (sụp mi, đồng tử giãn, lác ngoài, nhìn đôi) ; cơn mất não (tay duỗi xoay trong, chân duỗi) ; rối loạn thực vật (nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, thở nhanh với tăng tiết dịch phế quản) ; rối loạn cảnh tỉnh do đè ép vào hệ thống lưới phát động lên. Tử vong trong 1 - 2 giờ. + Lọt hạnh nhân tiểu não: Thường ở trẻ em có u hố sau, sau thay đổi tư thế nhẹ, thời điểm hay bị là nữa đêm về sáng, đau vùng gáy, hốt hoảng, vật vã, xuất hiện cơn duỗi cứng hố sau của Jackson (đầu ưỡn tối đa và ra sau, tứ chi duỗi cứng) nhưng người bệnh vẫn tỉnh, mạch chậm. Cơn kéo dài 1-2 phút sau đó ngừng tim - ngừng thở. V. NGUYÊN NHÂN 1.Tổn thương choán chỗ thường gặp U não nguyên phát, di căn não, ápxe não. 2. Chấn thương sọ não Máu tụ ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng cấp tính, đụng dập não, tụ máu dưới màng cứng mạn. 3. Tai biến mạch máu não
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tài liệu Thiếu máu não thoáng qua: Nguy cơ hàng đầu của nhồi máu não doc

TÀI LIỆU THIẾU MÁU NÃO THOÁNG QUA: NGUY CƠ HÀNG ĐẦU CỦA NHỒI MÁU NÃO DOC

của thiếu máu não thoáng qua chỉ tồn tại trong thời gian ngắn nên bệnh nhân thường không để ý và không đi khám. Mặt khác những triệu chứng đó rất dễ nhầm với một số bệnh lý khác như động kinh, đau đầu migraine, hạ đường huyết, rối loạn tiền đình... vì thế chẩn đoán bệnh thường khó và dễ bị bỏ qua. Mối đe dọa từ thiếu máu não thoáng qua Trước đây, căn bệnh này được đề cập đến chủ yếu ở đối tượng trên 60 tuổi, nhưng những năm gần đây, sự gia tăng của bệnh tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, thừa cân - béo phì, đái tháo đường và tình trạng stress khiến cho tỷ lệ mắc bệnh ngày càng trẻ hoá, nhiều trường hợp đến khám bệnh chỉ ở tuổi 40, thậm chí trẻ hơn. Nếu không được điều trị, tai biến thiếu máu não thoáng qua sẽ làm tăng nguy cơ nhồi máu não và các tai biến tim mạch. Người ta thấy rằng có tới 8% bệnh nhân thiếu máu não thoáng qua bị nhồi máu não trong tháng đầu tiên, tỷ lệ này là 5% cho năm đầu tiên. Có đến 20% các bệnh nhân này có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não hoặc tử vong đột ngột trong vòng 5 năm đầu tiên. Như vậy việc chẩn đoán căn bệnh này có ý nghĩa rất quan trọng nhằm điều trị sớm và góp phần kiểm soát những biến chứng nguy hiểm. Do đó cần phải khám lâm sàng kỹ kết hợp với các xét nghiệm đường máu, mỡ máu, thời gian đông máu và nên làm các kỹ thuật như điện tim, siêu âm tim, điện não, chụp cắt lớp não, doppler sọ não, chụp mạch não... ngay sau khi các biểu hiện bệnh xuất hiện. Vì sao có hiện tượng thiếu máu não thoáng qua? Thủ phạm gây ra tai biến thiếu máu não thoáng qua chủ yếu là do các bệnh lý tim mạch như xơ vữa động mạch não, bóc tách động mạch, loạn nhịp tim, rung nhĩ, các bệnh lý van tim, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp... Ngoài ra các yếu tố tác động đến sự xuất hiện bệnh còn là đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tuổi cao, thừa cân - béo phì. Sự hình thành các cục máu đông từ tim đẩy lên mạch máu não, thành động mạch não bị xơ vữa, tim không cung cấp máu đủ lên não... làm cho tình trạng bệnh xuất hiện. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hút thuốc lá làm cho các bệnh lý trên gia tăng nhanh và ngày một trầm trọng, các bệnh nhân đến khám bệnh hầu hết đều có liên quan đến hút thuốc lá, những người hút thuốc lá trong nhiều năm liền thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tăng áp lực nội sọ pptx

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ PPTX

- Xét nghiệm dịch não tủy là chống chỉ định trong TALNS, khi trên hai diop chỉ trừ Khi nghi ngờ viêm màng não lúc này cần phải chọc dò tư thế nằm, kim nhỏ, lưu nòng, lấy ít dịch để xét nghiệm. IV. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG Ðại đa số TALNS tiến triển ngày càng nặng (chỉ trừ tăng lành tính), hậu quả cuối cùng là : 1. Teo gai thị Giảm dần thị lực gai thị bạc màu. 2. Giảm tưới máu tổ chức não Tổ chức não được tưới máu phụ thuộc vào huyết áp động mạch trung bình và áp lực nội sọ hoặc áp lực tĩnh mạch. Hiệu số giữa áp lực giữa áp lực động mạch trung bình và áp lực nội sọ, bình thường trên 80 mmHg. Khi hiệu số giảm dưới 50 mmHg thì tưới máu não giảm và lúc này mất luôn sự tự điều hòa tại mạch não. 3. Lọt cực (engagement) Ðây là một biến chứng nặng, gây tử vong nhanh chóng. 3.1. Những dấu hiệu dọa lọt - Ý thức: Chậm chạp, u ám ý thức đến hôn mê. - Rối loạn trương lực: Tăng trương lực cơ thường khu trú ở vùng cổ nên cổ trở nên cứng, đầu nghiêng về bên, nặng hơn có cơn hố sau đầu ưỡn ra sau, các chi ở tư thế duỗi mạnh và quá sấp ở chi trên. - Rối loạn thần kinh thực vật: Tuần hoàn từ nhịp chậm chuyển sang nhịp nhanh hoặc loạn nhịp nguồn gốc trung ương, huyết áp tăng hoặc không ổn định, cơn phừng mặt, đổ mồ hôi; tăng tần số thở, nhịp thở không đều hoặc thở sò sè do tăng dịch phế quản, phế nang; nhiệt độ tăng hoặc giảm hay nhiệt tăng giảm lộn xộn; nấc cụt. 3.2. Lọt nhẹ Vẹo cổ kết hợp với nhức đầu lan xuống cùng cổ ở một bên và ít nhiều có cứng gáy. 3.3.Lọt nặng
Xem thêm

12 Đọc thêm

YẾU tố HOẠI tử u ALPHA (TNF anpha) và NHỒI máu não

YẾU TỐ HOẠI TỬ U ALPHA (TNF ANPHA) VÀ NHỒI MÁU NÃO

sẽ gây ra một sự tiết quá mức TNFα sẽ làm đẩy nhanh tiến trình chết theo chương trình của tế bào thần kinh. Cũng vậy, hiện tượng viêm cũng làm chết tế bào não đã được chứng minh qua một số bệnh lý thần kinh như Parkinson, bệnh Alzheimer, xơ cứng rải rác và xơ cứng cột bên teo cơ.2. TNFα trong nhồi máu nãoTNFα là một cytokine được nghiên cứu nhiều nhất đặc biệt trong tổn thương do nhồi máu não. Trong não bình thường TNFα không có hoặc chiếm nồng độ rất thấp nhưng khi có tổn thương não đặc biệt là sau nhồi máu não thì nó tăng tiết rất nhanhSự gia tăng nồng độ của TNFα trong huyết thanh tương quan với mức độ nặng của tổn thương nhồi máu. Cơ chế gây tổn thương của TNFα trong nhồi máu não là làm ức chế bắt giữ glutamat của các tế bào hình sao, thúc đẩy tiết ICAM-1, tăng biểu lộ MMP dẫn đến phá vỡ hàng rào máu não và thúc đẩy xâm nhập của các bạch cầu viêmTNFα hoạt động bằng cách gắn vào hai thụ thể của nó (thụ thể p55 và p75). Cả hai thụ thể này đều được tăng tiết trong nhồi máu não. Các tác dụng sinh học của TNFα bao gồm gây độc tế bào, tăng tiết ArAc và đáp ứng viêm qua vai trò của thụ thể p55 chứa khoảng chết (death domain). Chức năng của thụ thể p75 hiện vẫn còn chưa rõ. Một vài nghiên cứu cho rằng nó có vai trò trong cơ chế bảo vệ sau tổn thương. Các thụ thể TNFα tăng biệt hóa mạnh sau tổn thương nhồi máu. Thụ thể p55 (chứa khoảng chết) tăng trong vòng 6h trong khi thụ thể p75 tăng sau 24h kể từ khi bị tổn thương nhồi máu. Sự gia tăng bộc lộ thụ thể TNFα p75 được thấy trong trường hợp tắc động mạch não giữa kéo dài. Người ta cho rằng sự bộc lộ của thụ thể này khu trú ưu thế ở vi tế bào đệm và đại thực bào trong khoảng thời gian 1-10 ngày, đạt đỉnh vào ngày thứ 5. Tuy vậy, không có một kết luận cụ thể nào về vai trò và chức năng của của thụ thể p75Nhiều nghiên cứu đã chứng minh vai trò có hại của TNFα trên nhồi máu não thực nghiệm. TNFα gắn protein là một protein hòa tan được sản xuất từ sự tách TNFα ngoại bào gắn thụ thể màng và là một chất ức chế tín hiệu TNFα nội sinh. Sự hoạt hóa của TNFα có thể bị ngăn chặn nếu dùng kháng thể trung hòa đặc hiệu TNFα (TNFα ab) hoặc TNFα gắn protein. Sử dụng TNFα ab hoặc TNFα gắn protein làm giảm nồng độ TNFα trong giai đoạn cấp của nhồi máu não cho thấy có tác dụng có lợi.Trên thực nghiệm cho thấy, ở chuột chuyển gen gây thiếu TNFα thể tích ổ nhồi máu
Xem thêm

14 Đọc thêm

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG NHÂN TẠO ĐỐI VỚI HỒI PHỤC MỘT SỐ CHỨC NĂNG THẦN KINH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA TỪ TRƯỜNG NHÂN TẠO ĐỐI VỚI HỒI PHỤC MỘT SỐ CHỨC NĂNG THẦN KINH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm có khoảng 15 triệu người bị đột quỵ não, trong đó 5 triệu người tử vong, 5 triệu người tàn tật vĩnh viễn. Đột quỵ não là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai trên thế giới sau nhồi máu cơ tim và là căn nguyên hàng đầu gây tàn phế với 92,6% di chứng vận động [5][64]. Đột quỵ não gây ra 5,7 triệu trường hợp tử vong trong năm 2005, con số này sẽ tăng tới 6,5 triệu vào năm 2015 và 7,8 triệu vào năm 2030. Ước tính mỗi năm có khoảng 730.000 người Mỹ bị đột quỵ não, trong đó ¾ trường hợp là đột quỵ mới, ¼ bị đột quỵ não tái diễn. 90% các trường hợp đột quỵ não xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, tỷ lệ tàn tật cao gấp bẩy lần so với các nước phát triển [33][89][94]. Trong những năm gần đây tỷ lệ bệnh có xu hướng gia tăng ở các nước Châu Á. Theo thông báo chung của Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ hiện mắc của đột quỵ não là 500 đến 800/100.000 dân. Ở Việt Nam tỷ lệ hiện mắc từ 104/100.000 dân ở một số quận Hà Nội đến 106/100.000 dân ở Huế, 157/100.000 dân ở thị xã Hà Đông và 104/100.000 dân tại thành phố Hồ Chí Minh [5]. Đột quỵ não thực sự là một gánh nặng cho các nước chậm và đang phát triển. Tỷ lệ nhồi máu não ở Châu Á chiếm 70-80% các trường hợp đột quỵ não [5][29][67]. Cơ chế gây chết tế bào não trải qua nhiều bước trung gian cho đến nay vẫn chưa được biết đầy đủ. Vì vậy vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu trừ yếu tố hoạt hóa mô (rtPA) được Hiệp hội Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ xác nhận. Trong vòng năm mươi năm qua tỷ lệ bị đột quỵ não đã giảm nhưng hậu quả của đột quỵ não không có sự thay đổi. Việc tìm ra các phương thức điều trị hữu hiệu vẫn còn một chặng đường dài. Một hướng mà các nhà khoa học rất hy vọng là cắt đứt vòng xoắn của phản ứng viêm trong nhồi máu não [34][35][49][58][71][86]. Từ trường là một phương pháp điều trị đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới nhưng vẫn còn mới mẻ ở Việt Nam. Với đặc tính tác dụng ưu việt lên quá trình viêm, mạch máu và hệ thần kinh, từ trường được đánh giá là một phương pháp điều trị tiềm năng trong nhồi máu não. Trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu về từ trường, cả nghiên cứu cơ bản và ứng dụng như Nga, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Pakistan, Ấn Độ, Hoa Kỳ, …. Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về ảnh hưởng của từ trường trong lĩnh vực sinh – y học, nhưng số lượng chưa nhiều, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của từ trường lên quá trình hồi phục thần kinh ở bệnh nhân sau nhồi máu não. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Bước đầu đánh giá tác dụng của từ trường nhân tạo đối với hồi phục một số chức năng thần kinh ở bệnh nhân nhồi máu não”. Mục tiêu của đề tài: Đánh giá tác dụng của từ trường nhân tạo trong hồi phục một số chức năng thần kinh ở bệnh nhân nhồi máu não.
Xem thêm

101 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ BỆNH LÝ MẠCH MÁU potx

TÌM HIỂU VỀ BỆNH LÝ MẠCH MÁU POTX

tiểu đường hoặc trong gia đình có người bị mắc bệnh mạch máu thì nguy cơ Bạn sẽ bị bệnh này cao hơn. Những gợi ý về thay đổi lối sống để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh:  Không hút thuốc lá.  Tập thể dục đều đặn. Cố gắng tập 4-6 lần trong tuần, mỗi lần khoảng 30 phút.  Ăn chế độ ăn hợp lý. Giảm lượng muối, giảm lượng chất béo (giữ lượng chất béo dưới 30% tổng năng lượng cung cấp trong một ngày) Thuốc làm giảm LDL (Low Density Cholesterol- cholesteron có hại cho cơ thể) có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh mạch máu. Các thuốc điều trị cao huyết áp cũng giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim & nhồi máu não. Các thuốc chống cục máu đông hoặc làm loãng máu (như aspirin) hàm lượng thấp cũng giúp phòng ngừa các bệnh mạch máu. Nếu Bạn bị cao huyết áp, cần phải có sự theo dõi của BS khi Bạn dùng aspirin. Tuy vậy, xin nhớ rằng mặc dù Bạn đang theo chế độ điều trị của BS, Bạn vẫn phải áp dụng các phương pháp không dùng thuốc như tập thể dục, chế độ ăn uống, nói trên để tăng thêm hiệu quả.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thấp tim pptx

THẤP TIM PPTX

3. Một số xét nghiệm máu khác: a. Tăng bạch cầu, thiếu máu nhợc sắc/bình sắc. b. Tốc độ máu lắng tăng v protein C phản ứng tăng. 4. Xquang tim phổi: Thờng thì không có biến đổi gì đặc biệt trong thấp tim. Một số tròng hợp có thể thấy hình tim to, rốn phổi đậm hoặc phù phổi. 5. Điện tâm đồ: 224 Bs Nguyn c Nhõn - www.dany1b.com Trõn trng gii thiua. Thờng hay thấy hình ảnh nhịp nhanh xoang, có khi PR kéo di (bloc nhĩ thất cấp I). b. Một số trờng hợp có thể thấy QT kéo di. c. Khi bị viêm mng ngoi tim có thể thấy hình ảnh điện thế ngoại vi thấp v biến đổi đoạn ST. 6. Siêu âm Doppler tim: a. Có thể giúp đánh giá chức năng tim. b. Hình ảnh hở van tim ngay cả khi không nghe thấy đợc trên lâm sng. c. Có thể thấy tổn thơng van hai lá v van động mạch chủ. Giai đoạn sau có thể thấy hình ảnh van dy lên, vôi hoá cùng các tổ chức dới van. IV. Điều trị A. Điều trị đợt cấp Một khi đã có chẩn đoán xác định thấp tim thì các biện pháp sau l cần thiết: 1. Loại bỏ ngay sự nhiễm liên cầu: (xem Bảng 11-3) bằng thuốc kinh điển Benzathine Penicillin G 600.000 đơn vị (đv) tiêm bắp sâu 1 lần duy nhất cho bệnh nhân dới 27 kg, v 1,2 triệu đv cho bệnh nhân
Xem thêm

11 Đọc thêm

Những thực phẩm là "sát thủ" thầm lặng docx

NHỮNG THỰC PHẨM LÀ "SÁT THỦ" THẦM LẶNG DOCX

t qụy. Tuy nhiên, sẽ là sai lầm nếu cho rằng tất cả các loại thịt đỏ đều gây ra tác hại. Thay vì ăn thịt đỏ, có thể ăn thịt gia cầm, cá và những nguồn protein tốt cho tim, đặc biệt là đậu, rau, các loại hạt, đậu hũ và các đồ bơ sữa không có chất béo. Thực phẩm có chứa Trans-fat Các loại bánh ngọt, bánh quy, khoai tây chiên đều chứa nhiều chất béo chuyển hóa (Transfat), hình thành từ quá trình hydro hóa dầu ăn trong khi chế biến. Theo các nhà khoa học, Transfat là loại chất béo nguy hiểm, có thể gây tắc động mạch, đẩy ao mức độ tập trung lipit, cholesterol xấu trong máu và hạ thấp hàm lượng cholesterol tốt. Theo nghiên cứu, Trans-fat thúc đẩy quá trình viêm, “thủ phạm” phổ biến ở hầu hết các bệnh mãn tính hoặc nghiêm trọng, không chỉ là bệnh tim hay đột quỵ. Bạn không nên nhầm lẫn khuyến cáo trên với việc dùng chất béo bão hòa (có trong dầu thực vật) vì cơ thể khỏe mạnh cũng cần đến lượng chất béo với mức phù hợp và không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ. Thực phẩm chế biến sẵn Các loại thực phẩm chế biến sẵn: thịt xông khói, xúc xích, hot dog chứa nhiều natri và chất bảo quản. Natri nitrat và nitrit trong những loại thực phẩm này trực tiếp gây tổn hại mạch máu, khiến các động mạch cứng và hẹp lại. Nghiên cứu cho thấy, natri làm tăng huyết áp - nguyên nhân hàng đầu gây ra đột quỵ. Tuy nhiên, các loại thực phẩm đóng hộp và được chế biến sẵn đều chứa natri để có hương thơm và mùi vị tươi ngon. Nước ngọt không đường Mặc dù nhiều người chọn cách thay thế đồ uống có đường bằng nước ngọt dành cho người ăn kiêng để giảm cân nhưng đây vẫn có thể là nguyên nhân gây ra đột quỵ. Những người uống một lon nước ngọt dành cho người ăn kiêng đều đặn hằng
Xem thêm

4 Đọc thêm

CHẢY MÁU DƯỚI NHỆN doc

CHẢY MÁU DƯỚI NHỆN 2

— C (circulation): bảo đảm tuần hoàn bằng cách điều chỉnh nhịp tim, huyết áp phù hợp. + Nếu huyết áp thấp, cần nâng huyết áp bằng bù dịch và các thuốc sau: natriclorua 0,9% x 2000ml heptamyl 0,187 x 1 - 2 ống (hoặc dopamine) truyền tĩnh mạch 50 - 60 giọt/phút. + Nếu huyết áp cao, cần thận trọng khi hạ huyết áp. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, khi huyết áp tăng trên 200/120mmHg mới hạ huyết áp, nên hạ từ từ đưa huyết áp về mức 160 - 170/90mmHg bằng: seduxen 10mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch thật chậm, lasix 20mg x 1 - 2 ống tiêm tĩnh mạch chậm, sau đó dùng các thuốc ức chế men chuyển và ức chế canxi như coversyl plus, nifedipine uống. 6.3. Chống phù não khi ổ máu tụ đủ lớn gây phù não — Mannitol 20% x 250ml truyền tĩnh mạch nhanh (mở hết khoá), chỉ dùng 4 - 5 ngày đầu, liều trung bình 1g/kg thể trọng. — Nếu bệnh nhân tỉnh cho uống glycerin 20% x 80 - 100ml chia 2 lần sáng, chiều. — Chú ý không dùng glucose ưu trương để chống phù não. — Corticoide, magiesulphat: tác dụng chống phù não không rõ ràng nên ngày nay ít dùng. 6.4. Chống kích thích vật vã, co giật — Thở đủ oxy dựa vào phân áp oxy trong máu — Seduxen 10mg x 1 ống pha dịch truyền, chú ý theo dõi sát ý thức. 6.5. Dùng thuốc cầm máu, chống co thắt mạch khi chảy máu lớn và có tràn máu não thất — Chống tiêu fibrin, chỉ dùng trong vòng 3 - 4 ngày đầu: + Transamine 0,5 x 4 - 6 ống tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm. + Hemocaprol 2g x 2 - 4 ống tiêm tĩnh mạch chậm. — Chống co thắt mạch thứ phát: nimotop 50ml/10mg x 1 lọ, truyền tĩnh mạch bằng bơm tiêm điện, giờ đầu 5ml (1mg), giờ thứ hai 10ml (2mg), nếu không có biến chứng hạ huyết áp thì tiếp tục truyền hết. Nếu bệnh nhân tỉnh cho uống nimotop 30mg x 6 - 10 viên/ngày, cứ 4 giờ uống 2 viên, kéo dài 21 ngày. — Bổ sung điện giải theo điện giải đồ.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh lý moyamoya bằng phương pháp bắc cầu động mạch não trong và ngoài sọ (FULL TEXT)

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ MOYAMOYA BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH NÃO TRONG VÀ NGOÀI SỌ (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Kỹ thuật mổ vi phẫu bắc cầu động mạch trong và ngoài sọ là phẫu thuật tạo đƣờng thông nối giữa động mạch thái dƣơng nông, hoặc động mạch cảnh ngoài với động mạch não giữa. Phẫu thuật này đƣợc chỉ định trong các bệnh lý tắc nghẽn động mạch cảnh trong đƣa đến giảm áp lực tƣới máu não: bệnh lý moyamoya, tắc động mạch cảnh trong, hẹp động mạch não do xơ vữa, hoặc những bệnh lý cần phải thắt động mạch cảnh trong: túi phình khổng lồ, u sàn sọ [30]. Bệnh lý tắc động mạch cảnh trong, hoặc tắc nghẽn động mạch não do xơ vữa là những bệnh lý đƣa đến bệnh cảnh làm giảm áp lực tƣới máu não, bệnh nhân sẽ có triệu chứng của thiếu máu não thoáng qua và về lâu dài sẽ dẫn đến tình trạng đột quỵ, đối với bệnh lý với moyamoya, bệnh nhân sẽ biểu hiện đột quỵ do nhũn não hoặc xuất huyết não. Đối với tình trạng xuất huyết não là do có sự vỡ của những mạch máu nhỏ tăng sinh bất thƣờng ở vùng hạch nền (những mạch máu tăng sinh bất thƣờng này đƣợc gọi là mạch moyamoya, đƣợc tạo ra để bù đắp tình trạng thiếu máu nuôi của não vùng hạch nền) [9], [46]. Trong bệnh lý túi phình động mạch khổng lồ hoặc u sàn sọ, việc phẫu thuật kẹp túi phình hoặc lấy u gặp rất nhiều khó khăn, trong một số trƣờng hợp không thể thực hiện đƣợc nếu không làm tắc động mạch cảnh trong đoạn trong sọ, vì thế phải tạo cầu nối mạch máu não khác nhằm bù đắp lại lƣợng máu não không đi qua động mạch cảnh trong [7],[6],[38],[49],[50],[61],[82]. Ngày nay mặc dù có nhiều những tiến bộ trong can thiệp nội mạch thần kinh, cũng nhƣ kỹ thuật mổ vi phẫu trong điều trị bệnh lý mạch máu não vàbệnh lý u sàn sọ, nhƣng vẫn chƣa điều trị hiệu quả đƣợc một số bệnh cảnh đã mô tả trên, nên việc áp dụng kỹ thuật mổ bắc cầu động mạch là phƣơng pháp điều trị đƣợc cho là thích hợp và có hiệu quả [60]. Để thực hiện đƣợc kỹ thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kiến thức về các loại bệnh lý trên, và phải thuần thục kỹ thuật mổ vi phẫu nối mạch máu não . Với những phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh ngày càng hiện đại nhƣ chụp mạch máu xóa nền bằng kỹ thuật số, cộng hƣởng từ, chụp cắt lớp vi tính, cắt lớp vi tính đa lát cắt có tái tạo mạch máu não, cộng hƣởng từ có tái tạo mạch máu não, xạ hình đánh giá tưới máu não có diamox test giúp việc chẩn đoán chính xác tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn mạch máu não, cũng nhƣ đánh giá đƣợc tình trạng thiếu máu não trầm trọng và mất khả năng bù trừ , nhằm chọn lựa bệnh nhân và chỉ định một cách đầy đủ và chính xác trƣớc khi phẫu thuật. Tuy nhiên theo các tài liệu đã tham khảo trong và ngoài nƣớc, mặc dù phƣơng pháp này đƣợc nghiên cứu và áp dụng rộng rãi trên thế giới, nhƣng hiện nay ở nƣớc ta chƣa có một nghiên cứu đầy đủ và chi tiết về chẩn đoán và điều trị phẫu thuật bắc cầu động mạch não đối với bệnh lý moyamoya [17]. Xuất phát từ những vấn đề trên nên việc thiếp lập một nghiên cứu chi tiết về áp dụng phƣơng pháp phẫu thuật này là cần thiết. Đây cũng là vấn đề đặt ra của chuyên ngành Phẫu thuật Thần kinh. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu các yếu tố lâm sàng lâm sàng và hình ảnh học liên quan đến chẩn đoán bệnh moyamoya và chỉ định phẫu thuật bắc cầu động mạch não. 2. Đánh giá hiệu quả điều trị của phẫu thuật bắc cầu động mạch não.
Xem thêm

161 Đọc thêm

Cùng chủ đề