NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG Ở NGƯỜI LỚN TIÊU CHUẨN WHO 2009 ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG TRONG 2 NĂM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE NẶNG Ở NGƯỜI LỚN TIÊU CHUẨN WHO 2009 ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG TRONG 2 NĂM":

Đề thi tthu

ĐỀ THI TTHU

THI TH 2.NVBINH. 0987710265 thi Khi : Thi gian thi : Đề thi môn thi1(Mã đề 109)Câu 1 : Một vật rắn quay đều xung quanh một trục, một điểm M trên vật rắn cách trục quay một khoảng Rthì cóA. tốc độ góc tỉ lệ thuận với R B. tốc độ góc tỉ lệ nghịch với RC.tốc độ dài v tỉ lệ thuận với RD.tốc độ dài v tỉ lệ thuận với RCâu 2 : Mt vt rn ang quay chm dn u quanh mt trc c nh xuyờn qua vt thỡA. gia tc gúc luụn cú giỏ tr õm. B. vn tc gúc luụn cú giỏ tr õm.C. tớch vn tc gúc v gia tc gúc l s õm. D.A,B,C sai.Câu 3 : Phỏt biu no sau õy l sai?A. Khi mt vt rn chuyn ng tnh tin thng thỡ mụmen ng lng ca nú i vi mt trc quay btk bng 0.B. Khi mt vt quay u thỡ mụmen ng lng t l vi mụ men quỏn tớnh.C. Khi mt vt quay bin i u thỡ mụ men lc t vi moomen quỏn tớnh.D. Mụmen ng lng ca mt vt bng khụng khi hp lc tỏc dng lờn vt bng khụng.Câu 4 : 28 Nộm mt viờn ỏ thng ng lờn cao vi vn tc ban u v0 trong hai trng hp sau
Xem thêm

6 Đọc thêm

Bài giảng bai 4 Gioi thieu sung TLAK

BÀI GIẢNG BAI 4 GIOI THIEU SUNG TLAK

trớch khớ thuc, khõu truyn khớ thuc truyn khớ thuc y b phn b khoỏ nũng lựi, bung n, bn ng xon trong nũng sỳng t di lờn trờn sang phi, i din hai ng xon c nũng 7,62mm, b lp u n.HS nghiên cứu thảo luận trả lời câu hỏi.HS chú ý nghe giảng quan sát hình vẽ.Chú ý ghi bài đầy đủ.* Hp khoỏ nũng a. Tỏc dng : - liờn kt cỏc b phn ca sỳng, hng cho b khúa nũng v khúa nũng chuyn ng.b. Cu to : - cha tai khoỏ nũng, trong cha tai khoỏ nũng trỏi cú mt vỏt lm cho khoỏ nũng t xoay; g trt khp vi rnh trt b khoỏ nũng gi hng cho b khoỏ nũng chyn ng, mu ht v n, rónh dc, rónh ngang lp np hp khoỏ nũng, ly gi hp tip n, cỏc l lp cn nh cỏh bn v khoỏ an ton, cỏc l lp trc: ly bo him, trc bỳa, trc cũ.* B phn ngm:a. Tỏc dng : nh gúc bn v hng bn.b. Cu to : gm u ngm v thc ngm+ u ngm cú: Ren liờn kt vi b di ng hiu chnh v tm, b di ng liờn kt vi b u ngm, cú vch chun hng hiu chnh v hng.+ Thc ngm cú: Khe ngm, hai bờn thnh thc ngm cú 2 hng s ghi cỏc s t
Xem thêm

18 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY KEO TAI TƯỢNG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY KEO TAI TƯỢNG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

nghiên cứu về sâu và bệnh gây thiệt hại cho cây A. auriculiformisvườn ươm.Lucgo J. N. thuộc phòng môi trường và tài nguyên thành phố Cebu, Philippinđã phát hiện thấy một số bệnh trên A. mangium.Trong thực tế có một số nấm bệnh đã được phân lập từ một số loài keo.Đó là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá A. simsii; nấmUromycladium robinsonii gây bệnh rỉ sắt lá giả loài A. melanoxylon; nấmOidium sp. có trên các loài A. mangium và A. Auriculiformis Trung Quốcnhưng loài A. confusa (Đài Loan tương tự) địa phương lại không bị bệnh.Cácnghiên cứu về các loại bệnh keo Acacia cũng đã được tập hợp khá đầy đủvào cuốn sách “Cẩm nang bệnh keo nhiệt đới Ôxtrâylia, Đông Nam Á và ấnĐộ” (A Manual of Diseases of Tropical Acacias in Australia, South-east Asiaand India. Old et al., 2000) trong đó có các bệnh khá quen thuộc đã từng gặpở nước ta như bệnh bệnh phấn trắng (Powdery mildew), bệnh đốm lá, bệnhphấn hồng và rỗng ruột (Heart rot) [24].1.3.2. N ững ng iên cứu về bện trong nướcKhí hậu Việt nam cũng đưa đến không ít những khó khăn, làm cản trởhoặc phá hoại cơ sở vật chất và thành quả của sản xuất lâm nghiệp như:Những thuận lợi cho sinh trưởng phát triển cây rừng, cũng là những thuận lợicho sự phát sinh, phát triển, lan tràn sâu bệnh hại thực vật. Nạn dịch sâu ăn lá,sâu đục thân, nấm cổ rễ.. phát sinh hầu hết khắp nơi, gây thiệt hại đáng kểcho sản xuất lâm nghiệp (Vương Văn Quỳnh và cs, 1996) [29].Bệnh cây Việt Nam rất phổ biến, các cây trồng ít nhiều đều bị bệnh.Song khoa học bệnh cây cũng như khoa học bệnh cây rừng nước ta lại đượcbắt đầu muộn hơn so với thế giới. Mặc dù trong thời kỳ thuộc Pháp, một số14nhà khoa học bệnh cây đã có những công trình nghiên cứu đến các loại nấmgây bệnh cây rừng, cây gỗ và cây cảnh, nhưng môn khoa học bệnh cây rừng
Xem thêm

92 Đọc thêm

CÂU HỎI THI ÔN THI NGOẠI KHOA

CÂU HỎI THI ÔN THI NGOẠI KHOA

bỏng acid ngay sau khi tai nạn ?Câu 8 : Cơ chế tổn thương,đặc điểm tổn thương của bỏng do vôi tôi nóng ? Cáchcấp cứu bệnh nhân bỏng vôi tôi ngay sau tai nạn.Câu 9 : Thành phần,chỉ định,chống chỉ định và cách sử dụng thuốc tạo màngB76,thuốc mỡ Maduxin ?Câu 10 : Chỉ định kỹ thuật ghép da tự thân mảnh tự do : ghép da tem thư,ghép damảnh lớn,ghép da mặt lưới ?Khoa B5 :Câu 1: Chỉ định và chống chỉ định của phương pháp gây tê để phẫu thuật ?Câu 2: Nguyên tắc hồi sinh tổng hợp?Câu 3:Các ng.nhân gây ngừng tim & t.chứng lâm sàng?Câu 4:Đ.n gây tê ? kể tên các phương pháp gây tê? một vài ứng dụng?Câu 5: Các ng.nhân gây ngừng tim & t.chứng lâm sàng?Câu 6: Đ.n gây tê ? kể tên các phương pháp gây tê? một vài ứng dụng?Câu 7: Nguyên tắc hồi sinh tổng hợp?Câu 8: Phân loại thuốc tê? các tai biến có thể xảy ra khi gây tê? cách xử trí ?Câu 9: Phân loại thuốc tê? các tai biến có thể xảy ra khi gây tê? cách xử trí ?Câu 11:Chỉ định và chống chỉ định của phương pháp gây tê để phẫu thuậtCâu 12:Nguyên tắc hồi sinh tổng hợp?Khoa B7 :Câu 1: Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng sỏi thận?Câu 2: Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng sỏi niệu quản?Câu 3: Chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt sỏi thận?Câu 4 : Triệu chứng lâm sàng – cận lâm sàng chấn thương thận?Câu 5 :. Nguyên nhân, cơ chế, tổn thương giải phẫu bệnh lý chấn thương niệu đạo trước?Câu 6 : Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán chấn thương niệu đạo (CTNĐ)sau?
Xem thêm

7 Đọc thêm

Món ăn thuốc hỗ trợ điều trị máu nhiễm mỡ pptx

MÓN ĂN THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ MÁU NHIỄM MỠ PPTX

ẽ giúp giảm, xơ cứng đng chữa bệni thứ 25g, đỡ trong máHạ khô thảChia 2 lần em nấu để ngày, có tác nh. phơi khô đ

4 Đọc thêm

CHƯƠNG VII I TÍNH TOÁN BỆ THÁP

CHƯƠNG VII I TÍNH TOÁN BỆ THÁP

J=F0,049= 0,250,785Ltt/ r = 5,7/0,25 =22,8 >12 vậy áp dụng công thức trên = 22,8 = 0,96m2- Hệ số làm việc điều kiện lấy nh trên, m2= 0,9Fa = 0,785 m2 Diện tích của bê tôngRn = 1650 T/m2 cờng độ chịu nén tính toán của bê tông.Ra = 30000 T/ m2 cờng độ chịu nén tính toán của cốt thépTa dùng loại thép CT3 có gờ, trong cọc dủng 12 thanh thép 25Fa = 58,8 (cm2) = 0,00588 (m2)Thay số vào ta đợc:Ntt = 0,9 . 0,96 (1650.0,785 + 30000.0,00588) = 1271,5 TVậy Nmax c, Đối với lực ngang:Theo quy trình thiết kế cầu công suất 1979, kiểm tra theo điều kiện sau:Hx m2k.Ptc + TxTrong đó:Hx - Lực ngang lớn nhất tác dụng lên bệ, Hx= 171,88(T)k - Số cọc trong bệ, k = 16Ptc- Lực ngang tiêu chuẩn của một cọc, đối với cọc khoan nhồi ta lấyđỗ thuỷ trungCầu- Đờng bộ K 37
Xem thêm

15 Đọc thêm

Vi khuẩn dịch hạch (Yersinia pestis)

VI KHUẨN DỊCH HẠCH (YERSINIA PESTIS)

+3-!YZ,!YZ2/*MIZ.Q:2. Kh¶ n¨ng g©y bÖnh cña vK dÞch h¹ch2. Kh¶ n¨ng g©y bÖnh cña vK dÞch h¹ch()%&*+,%&'()%&*+,%&' //0"%' //0"%'11AUV[AUV[23232323IZ'".\#[QZLAUVXenopsilla cheopis4414)/5!"%&'14)/5!"%&'- ThÓ h¹ch: thêng gÆp nhÊt.- ThÓ nhiÔm trïng huyÕt: thêng gÆp.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Khủng bố sinh học pot

KHỦNG BỐ SINH HỌC POT

Vi khuẩn thuộc nhóm gram dương, hình gậy, kích thước từ 1-6 micromet sinh nha bào có sức đề kháng cao với các nhân tố vật lý và hóa học. Vi khuẩn gây bệnh cho động vật hoang dó và động vật nhai lại. Người cũng có thể bị nhiễm và mắc bệnh khi tiếp xúc với các cơ quan của gia múc mắc bệnh hay với một lượng lớn nha bào. Anthrax phát huy độc lực rất cao khi xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp (khi ta hít phải). Bệnh than không lây từ người sang người và đó có vaccin nhưng yêu cầu phải tiêm nhiều lần và có khả năng gây ảnh hưởng phụ. Độc tố của vi khuẩn gồm hai yếu tố: Yếu tố gây phù nề làm bất hoạt tế bào bạch cầu trung tính của vật chủ làm cho các tế bào này không có khả năng thực bào để tiêu diệt vi khuẩn; yếu tố gây chết kích thích các đại thực bào sản sinh TNF-alpha và interleukin-1-beta gây sốc phản vệ và có thể gây chết vật chủ. Các nghiên cứu gần đây cho thấy vi khuẩn nhiệt thán cũng tác động đến các tế bào nội mạc gây tổn thương các mạch máu dẫn đến sốc và chết do mất máu. Cơ thể chết do bệnh than thường có hiện tượng chảy máu từ các lỗ tự nhiên. Virus đậu mùa (small pox): là loại virus có tính lây lan mạnh trong không khí và có độc lực cao, gây ra bệnh đậu mùa là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây bằng đường hô hấp, bệnh dễ gây thành dịch, tỷ lệ tử vong cao, biểu hiện là hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân nặng. Người nhiễm virus có thể bị tử vong. Virus này không có vật chủ trung gian truyền bệnh và chỉ gây bệnh cho người. Vi khuẩn Clostridium botulinum (vi khuẩn gram dương do Emile van Ermengem phân lập vào năm 1895), sản sinh độc tố botulin (độc tố gây chết do làm suy hụ hấp). Độc lực của botulin rất cao (chỉ cần 1 microgam hay 1 phần triệu gam đó có thể làm chết một người, một giọt chất độc này có thể làm chết cả trăm ngàn người). Nếu quy trình chế biến bảo quản không tốt trong chế biến thực phẩm (nhất là đồ hộp), thực phẩm có thể bị nhiễm vi khuẩn này. Phương pháp làm sôi kết hợp với điều áp có thể diệt được vi khuẩn. Nha bào của vi khuẩn không phát triển trong những đồ hộp có hàm lượng đường cao như mật ong, sirô nhưng có khả năng phát
Xem thêm

6 Đọc thêm

Môn địa lý: Kĩ năng nhận xét và phân tích biểu đồ ppt

MÔN ĐỊA LÝ KĨ NĂNG NHẬN XÉT VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ

Môn địa lý: Kĩ năng nhận xét và phân tích biểu đồ TS nên đọc kĩ câu hỏi để nắm chắc yêu cầu và phạm vi cần nhận xét. Phần nhận xét và phân tích phải dựa vào biểu đồ đã vẽ cũng như các số liệu thống kê có trong đề thi. Khi đi vào bài làm, trước tiên TS cần nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó mới phân tích các số liệu thành phần. Sau đó tìm mối liên hệ so sánh giữa các con số theo hàng ngang, hàng dọc, tìm giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình. Đặc biệt chú ý tới những số liệu hoặc hình nét đường, cột… trên biểu đồ thể hiện sự đột biến tăng hay giảm. Đối với các số liệu, TS cần có kĩ năng tính tỉ lệ (%) hoặc tính ra số lần tăng (hay giảm) để chứng minh cụ thể cho ý kiến nhận xét của mình. Việc vận dụng linh hoạt các số liệu để dẫn chứng là điều cần thiết đối với phần thi này, tuyệt đối không được nhận xét một cách chung chung, cần tìm ra mối liên hệ (hay tính quy luật) giữa các số liệu, không được bỏ sót các dữ liệu khi làm bài. Phần nhận xét, phân tích biểu đồ thường có 2 nhóm ý: Nhóm những ý nhận xét về diễn biến và mối liên hệ giữa các số liệu (1) và nhóm giải thích nguyên nhân (2) của các diễn biến (hoặc mối liên hệ) đó. Đối với mỗi nhóm, TS cần có cách vận dụng kiến thức riêng. Với nhóm 1, TS dựa vào biểu đồ đã vẽ và bảng số liệu đã cho. Cần nắm được nguyên tắc phân tích số liệu như: Số liệu có nội dung gì, các nội dung được cụ thể hóa chỉ tiêu thống kê cụ thể như thế nào? Các đơn vị tính của chỉ tiêu, mối quan hệ có thể có giữa các chỉ tiêu đó… Khi phân tích, TS phải làm rõ được sự thay đổi của các giá trị, các chỉ tiêu theo thời gian, phải chỉ ra được khoảng tăng hoặc giảm mang tính chu kì (tốc độ gia tăng), thấy được những thời điểm với những giá trị đặc biệt (sự tăng, giảm đặc biệt). Phần này không khó và thường chiếm 1 điểm trong cơ cấu điểm bài thi. Đối với nhóm (2), TS cần vận dụng những kiến thức đã được học để giải thích nguyên nhân, nên chú ý đến những yếu tố tác động trực tiếp, gián
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tiểu luận môn kinh tế công cộng đề tài y tế

TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI Y TẾ

hướng gia tăng? Làm thế nào hình thành được một cơ chế tài chính y tế công bằng, hiệu 4quả và bền vững trong điều kiện đất nước còn nghèo và >60% nguồn tài chính cho các dịch vụ y tế hiện nay là từ các khoản thanh toán bằng tiền túi của người dân khi họ sử dụng dịch vụ? Làm thế nào để củng cố và nâng cao hiệu quả của hệ thống cung ứng dịch vụ y tế nhà nước, đồng thời mở rộng và phát huy khu vực y tế tư nhân? Làm thế nào để ngành y tế, nền y học phát triển, không bị tụt hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới? Làm thế nào để tăng cường tính chiến lược trong công tác chỉ đạo, xây dựng chính sách, kế hoạch và giám sát hệ thống y tế, cùng với việc giảm sự can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước vào công việc hàng ngày của các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế? Để khắc phục được những thất bại của thị trường dịch vụ chăm sóc sức khỏe và đạt được những mục tiêu mong muốn của bộ y tế và chính phủ thì cần có sự can thiệp của nhà nước. Và phần tiếp theo sẽ nói về thực trạng của ngành y tế và một số giải pháp để nói lên mức độ can thiệp của nhà nước và mức độ phát triển của y tế tư nhân như thế nào.IV. THỰC TRẠNG NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM HIỆN NAYIV.1. Tình trạnh quá tải:Tình trạng quá tải tại TP.HCMTP.HCM là đô thị đông dân. Kết quả điều tra mới nhất (năm 2009) cho biết, dân số TP.HCM trên 7,3 triệu người, mật độ 3.419 người/km². Mật độ dân số quá cao các quận trung tâm cộng với sự bùng phát tệ nạn xã hội (mại dâm, ma túy) và ô nhiễm môi trường đã làm gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe. Trong khi đó, hệ thống y tế của TP.HCM vốn quá tải nhiều năm qua. Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân của TP.HCM hiện là 41, toàn thành phố có khoảng 60 bệnh viện, 320 trạm y tế và 5 nhà hộ sinh, nhưng phân bổ không hợp lý, tập trung chủ yếu nội thành. Ngoài hệ thống y tế công, TP.HCM còn có hơn 2.300 cơ sở y tế tư nhân và gần 1.500 cơ sở dược tư nhân, dù giảm tải được một phần cho các bệnh viện lớn nhưng chủ yếu là các bệnh viện khu vực trung tâm. Vì vậy, ngành y tế chưa công bằng với mọi đối tượng thụ hưởng, khiến người dân ngoại thành bị thiệt thòi. TP. HCM đề ra chỉ tiêu đến cuối năm 2015, đạt tỷ lệ 15 bác sĩ/10.000 dân. Tuy nhiên để đặt được mục tiêu tỷ lệ 15 bác sĩ/10.000 dân vào cuối năm 2015 là khó khả thi. Lý do, vào năm 2002, tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân của TP.HCM là 7,31; đến năm 2005, tỷ lệ này giảm còn
Xem thêm

11 Đọc thêm

Tài liệu BỆNH CÚM Ở NGƯỜI LỚN pdf

TÀI LIỆU BỆNH CÚM Ở NGƯỜI LỚN PDF

phù phổi cấp và sốc. Bệnh nhân có thể tử vong do nhiễm độc cơ tim trong vài ngày. Hội chứng Rye có thể kết hợp, nhất là trẻ con có dùng Aspirine . Thể thần kinh: Viêm não, viêm ngang tủy,hội chứng Guillian Barré . VI.Cận lâm sàng: Bạch cầu thường giảm, nhưng khi có bội nhiễm, bạch cầu thường tăng. những labo chuyên trách, người ta có thê phân lập được virut cúm từ đàm giải; thực hiện các phản ứng cố định bổ thể, ức chế ngưng kết hồng cầu, so sánh hai lần cách nhau ít nhất một tuần. Tuy nhiên chúng chỉ có giá trị hồi cứu trong các vụ dịch. VII.Chẩn đóan: Chẩn đóan sớm dựa vào các yếu tố sau: Khởi đầu đột ngột với lạnh run,sốt,mệt mỏi, đau họng, đau cơ và sổ mũi. Dựa vào dịch tễ học: Có nhiều mắc trong vùng, có tiền sử tiếp xúc với người mắc bệnh. Cần lưu ý khi chẩn đóan xác định: Chủ yếu dựa trên lâm sàng và dịch tễ học. Các phản ứng huyết thanh và phân lập virut thường chỉ có giá trị hồi cứu và dành cho các trung tâm nghiên cứu. Cần lưu ý đến hai yếu tố sau , giúp thêm cho chẩn đóan xác định trên lâm sàng: Đôi khi biến chứng viêm phế quản hay viêm phổi. Mệt mỏi kéo dài sau khi hết sốt, bạch cầu giảm. VII.Tiên lượng Với những ca không có biến chứng, tiên lượng rất tốt. Với những ca có biến chứng phổi, tỷ lệ tử vong thường cao hơn những người già, những người có bệnh tim phổi mạn tính, những người suy giảm miễn dịch, những người có bệnh chuyển hóa như đái đường, suy thận mạn. Do đó cần chụp X-quang phổi cấp cứu khi có khó thở hoặc tăng nhịp thở. VIII.Điều trị: Không có điều trị đặc hiệu . Nghỉ ngơi tại giường trong thời gian sốt, bù nước và điện giải. Cách ly những điều kiện có thể gây nhiễm trùng thứ phát. Amantadine chỉ có ích khi xử dụng rất sớm và chỉ có hiệu quả với type A. Điều trị
Xem thêm

9 Đọc thêm

Giáo án Sinh học 10 nâng cao - THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHUƠNG potx

GIÁO ÁN SINH HỌC 10 NÂNG CAO - THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHUƠNG POTX

TÌM HIỂU MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM PHỔ BIẾN ĐỊA PHƯƠNG - - 1/ GV: a) Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm, báo cáo. b) Phương tiện: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo. - Tranh ảnh có liên quan. 2/ HS : Đọc bài trước nhà. Chuẩn bị bài thực hành: Tìm kiếm các tư liệu về các bệnh truyền nhiễm địa phương. 1/ Ổn định lớp – Kiểm diện (1’). 2 / Kiểm tra bài cũ (5’) : Miễn dịch là gì ? Có những loại miễn dịch nào ? Đặc điểm của các loại miễn dịch. 3/ Tiến trình thực hành : - Đến một số cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế) tìm hiểu & lấy số liệu tình hình bệnh truyền nhiễm địa phương trong thời gian gần đây. - Hỏi những người lớn tuổi trong gia đình về các bệnh truyền nhiễm từ xưa đến nay. - Tìm hiểu 1 số bệnh truyền nhiễm phổ biến & đang được quan tâm địa phương như cúm, sởi, dại, SARS, AIDS, viêm gan B, sốt xuất huyết, lao,… Mỗi loại bệnh tìm hiểu về tỉ lệ người mắc bệnh (hoặc số người mắc bệnh), nguyên nhân, triệu chứng, cách lây nhiễm, cách phòng tránh,… II. CHUN III. NI DUNG &TIN T
Xem thêm

5 Đọc thêm

KẾT CẤU PHẦN TĨNH CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

2 KẾT CẤU PHẦN TĨNH CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL 21

rời rồi ghép vào mặt dưới của bệ máy (thường là bằng phương pháp hàn). Đáy chứa dầu thường nghiêng về phía bánh đà của động cơ hay nghiêng vào giữa. Để tránh va đập vào dầu nhờn, hầu hết đầu to thanh truyền của động cơ không chạm vào mặt thoáng của dầu trong quá trình động cơ làm việc. - Bệ máy được ghép chặt vào sàn tàu bằng các bu lông. Trong đó thường các bu lông phần phía đuôi tàu là các bu lông tinh. 2.2 Ổ ĐỠ CHÍNH TRỤC KHUỶU Các ổ đỡ chính của trục khuỷu được bố trí trên các dầm ngang của bệ máy. Ổ đỡ chính bao gồm 2 nửa bạc lót hình trụ và một nắp đậy. Hình 2.5: Ổ đỡ chính trục khuỷu Nắp đậy liên kết với bệ máy động cơ nhờ các gu giông hoặc các bu lông. Các nửa bạc lót có thể lấy ra để cạo rà, kiểm tra trong điều kiện sửa chữa ngay dưới tàu mà không cần tháo trục khuỷu. Các bạc lót gồm 2 nửa. Bạc lót được định vị để ngăn ngừa dịch chuyển dọc trục và xoay bằng các chốt hay bằng các vấu lồi ăn khớp vào hõm hoặc rãnh đã chế tạo sẵn trên bệ máy (hay nắp của ổ đỡ). 19 Bề mặt làm việc của bạc lót được tráng một lớp hợp kim chống ma sát. Nửa bạc lót phía trên có một lỗ khoan thông với rãnh dọc theo chu vi mặt trong của bạc lót để dẫn dầu bôi trơn. Hình 2.6: Bạc lót ổ đỡ chính Các động cơ thấp tốc thường dùng các bạc lót thành dày, còn động cơ cao tốc thường dùng bạc lót thành mỏng. Tuy nhiên, trong những kết cấu mới hiện nay, bạc lót thành mỏng dùng khá phổ biến cho các động cơ trung, cao tốc và thấp tốc.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Vì sao ngộ độc paracetamol pdf

VÌ SAO NGỘ ĐỘC PARACETAMOL PDF

Vì sao ngộ độc paracetamol Paracetamol (tên gọi khác là acetaminophen) là một thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi nhất do có nhiều ưu điểm như sử dụng được cho người có bệnh dạ dày, người sốt do virút, phụ nữ có thai và trẻ em (kể cả sơ sinh). Tuy nhiên khi dùng quá liều có thể gây ngộ độc, chủ yếu là gây hoại tử tế bào gan. Việt Nam, theo thống kê của Trung tâm Chống độc BV Bạch Mai, trong 2 năm 2002 - 2004, tỷ lệ ngộ độc paracetamol đứng hàng thứ 2 trong các trường hợp ngộ độc thuốc. Tại sao paracetamol có thể gây độc? Với liều điều trị, sau uống khoảng 1 giờ, thuốc được hấp thu hoàn toàn. Khi dùng quá liều, thuốc được hấp thu hết sau 4 giờ, ngoại trừ khi bệnh nhân uống đồng thời các thuốc làm chậm quá trình rỗng dạ dày và khi thuốc dạng giải phóng chậm thì thời gian hấp thu lâu hơn. Thuốc được chuyển hoá gan với một tốc độ đều đặn. Quá trình chuyển hoá thuốc là căn nguyên dẫn đến ngộ độc. Khi qua gan, có khoảng 4% lượng paracetamol chuyển thành N-acetylbenzoquinonimin là chất độc gây hoại tử gan không hồi phục. Nhờ có glutathion của gan, N-acetylbenzoquinonimin được chuyển hóa thành chất không độc đào thải ra ngoài. Do đó, mỗi lần dùng paracetamol (dù liều thông thường), cơ thể sẽ mất một lượng glutathion. Khi dùng quá liều paracetamol (người lớn 6 - 10g/ngày), gan không đủ lượng glutathion để giải độc, N-acetylbenzoquinonimin tích lại sẽ phân hủy tế bào gan, dẫn đến hoại tử không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê có thể dẫn đến tử vong. Lý do nào làm tỷ lệ ngộ độc tăng cao? Có quá nhiều biệt dược: Do có nhiều ưu điểm nên paracetamol đã được các nhà bào chế phối hợp với nhiều dược chất khác tạo ra hàng trăm biệt dược. Có các loại biệt dược: chỉ chứa paracetamol như efferalgan nhưng cũng có loại phối hợp với từ 2 - 7 dược chất khác. Cần lưu ý đến những biệt dược có thêm thành phần phenobarbital sẽ làm tăng độc tính của paracetamol với gan; những chế phẩm có thêm thành phần phenylpropanolamin, phenylephrin thì không nên dùng cho người có bệnh cường giáp, huyết áp cao, đau thắt ngực, huyết khối, mạch vành, đái tháo đường, tiền sử tai biến mạch máu não. Có quá nhiều dạng bào chế: thuốc viên (trong thuốc viên lại có quá nhiều loại viên nén thường,
Xem thêm

5 Đọc thêm

Ngô đồng và ngô đồng cây gỗ trong đông y doc

NGÔ ĐỒNG VÀ NGÔ ĐỒNG CÂY GỖ TRONG ĐÔNG Y

nhuyễn rồi đắp lên mụn, bó lại. Mỗi ngày 1 lần, làm 3 – 5 ngày rồi tháo mủ. Các mũi tiêm khi có nguy cơ bị áp-xe thì cần bôi ngay nhựa cây này lên vùng tiêm, ngày 2 – 3 lần là được. Các vết thương nông, nhỏ như trẻ đứt tay, đứt chân, nếu bôi ngay nhựa của cây này trực tiếp lên vết thương, giữ gìn sạch sẽ là có thể yên tâm không bị nhiễm trùng. Một số người lấy phần phình của thân cây đã trồng được vài năm đem gọt bỏ vỏ thái mỏng, phơi se rồi sao vàng, ngâm rượu làm rượu bổ. Tuy nhiên thực tế chưa phân tích hoạt chất nên phải thận trọng khi dùng. NGÔ ĐỒNG CÂY GỖ Tên khoa học là Firmiana simplex (L.) Họ Trôm STERCULIACEAE. nước ta Ngô đồng cây gỗ còn được gọi là cây Bo rừng, Trôm đơn. Cây gỗ to, cao tới 7m. Cành không dày lên đầu mút. Lá có phiến to rộng đến 25cm, chia 1 – 5 thuỳ hình chân vịt, không lông; thuỳ hình tam giác có mũi nhọn, ngăn cách nhau bởi những rãnh hẹp, thậm chí cưỡi lên nhau tới quãng giữa của phiến lá có 7 gân chính toả ra. Cuống lá dài hơn phiến tới 30cm. Chùm hoa dày lông, dài đến 30cm. Hoa vàng, tạp tính. Đài cao 9mm, không lông mặt trong. Trụ nhị không lông, 5 quả đại, dạng màng như giấy, dài 10cm, thắt lại đột ngột thành một cuống 15 – 20mm, tù ngọn. Vỏ quả mỏng, 2 – 4 hột, dài 8mm, rộng 6mm, có nhiều nội nhũ, lá mầm mỏng. Cây gặp mọc hoang trong rừng kín thường xanh, mưa mùa nhiệt đới; trên đất của núi đá vôi và cả trên đất chua hoặc trung tính. Được gây trồng bằng hạt để lấy sợi. Có nơi trồng làm cây cảnh. Rễ và vỏ thu hái quanh năm, hoa thu hái vào mùa hè, hạt và lá vào mùa thu, phơi khô dùng. Hạt có dầu, hàm lượng tới 40%. Rễ, vỏ có vị đắng, tính mát, có tác dụng trừ phong thấp, tiêu viêm, sát trùng, hoa và hạt vị ngọt, tính bình, có tác dụng nhuận khí, hoà vị tiêu tích trệ. Lá có vị ngọt, tính bình, có tác dụng làm an thần, hạ huyết áp, tiêu viêm, giảm cholesterol. Vỏ phơi khô, đốt cháy, trộn với dầu dùng để nhuộm đen tóc. Theo Bản thảo cương mục: Hạt có khả năng làm rụng tóc bạc và làm mọc tóc đen.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN TỚI ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC pdf

TÀI LIỆU CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN TỚI ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC PDF

1. Chương I: Những quy định chung Gồm 9 điều (từ Điều1 đến Điều 9): quy định những vấn đề có tính chung nhất của luật - Chi phối toàn bộ nội dung của Luật các Chương, điều tiếp theo. Trước hết, Luật xác định rõ phạm vi điều chỉnh của Luật Dược, giải thích từ ngữ, chính sách của nhà nước, dự trữ quốc gia, quản lý, thanh tra... - Luật còn quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh thuốc, (Điều 9). 2. Chương II: Kinh doanh thuốc Gồm 25 điều (từ Điều 10 đến Điều 34) được chia làm 7 mục, quy định các điều kiện kinh doanh, lưu hành thuốc, sản xuất , xuất, nhập khẩu , bán buôn , bán lẻ , dịch vụ kiểm nghiệm, dịch vụ bảo quản thuốc. 3. Chương III: Đăng ký, lưu hành thuốc Gồm 4 điều (từ Điều 35 đến Điều 38), quy định về đăng ký, lưu hành thuốc, nhãn và thu hồi thuốc. 4. Chương IV: Thuốc đông y và thuốc từ DL Gồm 7 điều (từ Điều 39 đến Điều 45): Trồng cây thuốc, chất lượng, bảo quản DL, sản xuất, xuất, nhập khẩu, đăng ký và buôn bán thuốc. 5. Chương V: Đơn thuốc và sử dụng thuốc Gồm 2 điều (Điều 46 và Điều 47), Quy định việc kê đơn thuốc, và yêu cầu đối với người sử dụng thuốc. 6. Chương VI: Cung ứng thuốc trong cơ sở khám, chữa bệnh 5 Gồm 3 điều (Điều 48 đến Điều 50), quy định điều kiện đảm bảo cung ứng thuốc, pha chế thuốc trong cơ sở điều trị 7. Chương VII : Thông tin, quảng cáo thuốc Gồm 3 điều (từ Điều 51 đến Điều 53), quy định nội dung, phạm vi thông tin, quảng cáo thuốc 8. Chương VIII: Thử thuốc trên lâm sàng Gồm 9 điều (từ Điều 54 đến Điều 62), Thuốc nào thử lâm sàng, cơ sở thử lâm sàng, người tham gia thử lâm sàng, quyên và nghĩa vụ của các bên, các giai đoạn và thủ tục thử
Xem thêm

6 Đọc thêm

MEN CREATINE PHOSPHOKINASE

MEN CREATINE PHOSPHOKINASE

MEN CREATINE PHOSPHOKINASE TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá vai trò Creatine Phosphokinase (CPK) dịch não tủy (DNT) trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh viêm màng não (VMN) Phương pháp: 161 bệnh nhân VMN tại khoa Bệnh Nhiệt Đới – bệnh viện Chợ Rẫy được đưa vào nghiên cứu và phân loại theo 5 nhóm: vi trùng sinh mủ (VTSM), lao, nấm, tăng bạch cầu ái toan( tăng BCAT), virút, đánh giá lâm sàng từ lúc nhập viện đến khi xuất viện. Các bệnh nhân được lấy DNT, ghi nhận CPK và các biến số tương ứng lần 1 lúc nhập khoa, lần 2 sau điều trị kháng sinh ít nhất 48 giờ, lần 3 lúc xuất viện. Các dữ liệu phân tích tìm sự biến thiên và khác biệt của CPK DNT giữa các nhóm VMN, đánh giá vai trò CPK DNT trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh Kết quả: có khác biệt về nồng độ và biến thiên CPK DNT giữa các nhóm VMN. Bệnh nhân VMN VTSM có CPK DNT ≥ 20 U/L biểu hiện lâm sàng nặng nề và nguy cơ có di chứng lúc xuất viện cao hơn những bệnh nhân có CPK DNT < 20 U/L Kết luận: CPK DNT tăng trong VMN. Tách riêng trị số CPK DNT không có giá trị chẩn đoán, nhưng kết hợp với các thông số trong DNT và biến thiên của CPK, sẽ cung cấp thông tin giúp chẩn đoán phân biệt các nhóm VMN. CPK DNT là yếu tố tiên lượng bệnh nhân VMNVTSM ABSTRACT STUDY OF CREATINE PHOSPHOKINASE (CPK) ENZYME IN CEREBROSPINAL FLUID ON THE PATIENTS WITH MENINGITIS Nguyen Van Tuan, Tran Quang Binh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 1 - 2009: 406 - 410 Background and aim of the study: to measure and evaluate the role of CPK enzyme in cerebrospinal fluid (CSF) for diagnosis and prognosis of the patients with meningitis Methods: a prospective, cross-sectional and descriptive study was performed at
Xem thêm

14 Đọc thêm

LUPUS BAN ĐỎ pot

LUPUS BAN ĐỎ

LUPUS BAN ĐỎ Đại Cương Luput ban đỏ là một loại bệnh tổ chức liên kết mạn tính thường gặp. Vì vết ban đỏ ngoài da có nhiều hình dạng hoặc như cánh bướm hoặc như mặt quỉ nên có tên gọi Ban Đỏ Cánh Bướm (Hồng hồ điệp sang), Hoàng Ban Lang Sang, Mặt Quỉ Sang Đặc điểm của bệnh là phát sinh mặt và phần cơ thể lộ ra bên ngoài, da có ban đỏ, phù, ban teo dạng bướm, bóc một lớp vảy, kèm theo sốt, đau khớp và những tổn thương nội tạng, nữ mắc bệnh nhiều và tuổi từ 20 đến 40. Thường chia làm 2 loại: Lupus ban đỏ dạng đĩa và Lupus ban đỏ hệ thống. Nguyên Nhân Chưa rõ. YHHĐ cho rằng cơ sở của bệnh là một phản ứng tự miễn do hình thành các tự kháng nguyên tại các tổ chức đã bị biến đổi do nhiều nguyên nhân như cơ học (chấn thương), hoá học (thuốc, hoá chất), lý học (tia xạ, nóng, lạnh), vi khuẩn, vi rút. Cũng như trong quá trình tự miễn dịch nói chung, trong LE có vai trò của các hệ thống tế bào miễn dịch T và B (mất cân bằng giữa Lympho T và Lympho B). Theo YHCT, Lupus là do tiên thiên bất túc, nội thương thất tình, Can khí uất trệ gây nên âm dưưng khí huyết mất điều hoà, khí trệ huyết ứ gây tắc kinh lạc sinh bệnh; hoặc thận tinh hư suy, hư hoả bốc lên, kèm theo cơ bì lỏng lẻo, phơi nắng nóng xâm nhập gây ứ trệ mạch lạc; Hoặc do nhiệt độc tích tụ nung nấu dinh huyết, huyết mạch bị chấn thương, tạng phủ rối loạn gây nên bệnh. Bệnh vào thời kỳ cuối thì thường âm sẽ làm tổn thương dương dẫn đến Tỳ Thận dương hư. Triệu Chứng Lâm Sàng 1- LE Dạng Đĩa (Thể Mạn): là thể thường gặp nhất chiếm 75-80~ vị trí thường gặp là mặt, da đầu, niêm mạc môi, lưng bàn tay, thường chỉ có khoảng 1-3 đám. Ba triệu chứng cơ bản là ban đỏ, dày sừng, teo da. . Ban đỏ là triệu chứng chính, sung huyết, có hình giãn mạch lăn tăn, đỏ cả đám hoặc bị phủ từng chỗ do vẩy hoá sừng, hoặc chỉ có vùng ngoại vi. . Dày sừng chủ yếu các lỗ chân lông giãn rộng thành từng điểm, từng chấm khô, ráp, tại các lỗ chân lông.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Phòng bệnh cho bé mùa xuân potx

PHÒNG BỆNH CHO BÉ MÙA XUÂN POTX

Phòng bệnh cho bé mùa xuân Thời tiết sang xuân, mưa phùn và độ ẩm cao khiến vi sinh vật, nấm mốc phát triển mạnh và gây bệnh. Thêm vào đó, hệ thống miễn dịch của bé cũng còn rất khiếm khuyết để tạo ra miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh. Vì vậy, bé rất dễ mắc bệnh và cũng rất dễ tái phát bệnh. Cẩn thận với các bệnh đường hô hấp, tiêu chảy Bé càng nhỏ tuổi càng dễ nhạy cảm với thời tiết và càng dễ mắc bệnh hơn bé lớn và người trưởng thành. Bệnh mùa xuân hay gặp nhất bé là bệnh đường hô hấp. Bởi vì khi thời tiết chuyển mùa, cả người lớn và bé đều dễ mắc các bệnh đường hô hấp, nhưng bé khi mắc bệnh hô hấp sẽ dễ chuyển bệnh nặng. Ví dụ, người lớn khi mắc bệnh có thể chỉ bị cảm, ho thông thường nhưng bé, đặc biệt bé dưới 2 tuổi, có thể bị bệnh viêm tiểu phế quản - một bệnh nặng. Theo thống kê cho thấy, bệnh đường hô hấp hay gặp nhất bé vào mùa xuân là viêm mũi, họng, viêm amidan, viêm xoang. Với bé đã từng mắc bệnh hen phế quản, khi mùa xuân đến bệnh càng dễ tái phát và càng dễ tăng nặng, nhiều trường hợp phải cấp cứu. Đặc biệt, những bé có các bệnh mạn tính như hen phế quản, tim bẩm sinh thường bị mắc bệnh nặng hơn so với những bé bình thường khác. Bởi vì bé bị bệnh hen phế quản, thời tiết chuyển lạnh vừa là nguyên nhân trực tiếp vừa là nguyên nhân gián tiếp khiến bé dễ lên cơn co thắt phế quản gây khó thở dữ dội, thiếu oxy trầm trọng. Thống kê cho thấy trong phần lớn số bé mắc bệnh hô hấp nặng có mặt tại khoa khi của các bệnh viện đều là bé có tiền sử mắc các bệnh mạn tính từ trước. Thời tiết này, bé cũng rất dễ mắc bệnh tiêu chảy. Bệnh tiêu chảy có thể là tiêu chảy thường và cũng có thể là tiêu chảy cấp. Bệnh tiêu chảy có thể do vi khuẩn, do ngộ độc thức ăn, do ký sinh trùng hoặc do Rotavirus. Bệnh tiêu chảy do Rotavirus chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại tiêu chảy mùa lạnh bé. Được biết rằng bệnh tiêu chảy do Rotavirus có thể gặp quanh năm nhưng thường gặp nhất vẫn là mùa đông - xuân. Bệnh hay gặp bé dưới 2 tuổi, dễ gây thành dịch. Ngoài ra, mùa xuân một số bệnh về da của bé cũng dễ xuất hiện, tái phát như bệnh chàm (eczema), bệnh mày đay Với bệnh chàm, thời tiết càng lạnh càng xuất hiện
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu Chi tiết học phần bệnh ký sinh trùng doc

TÀI LIỆU CHI TIẾT HỌC PHẦN BỆNH KÝ SINH TRÙNG DOC

9. Tài liệu học tập - Bệnh ký sinh trùng trên động vật thủy sản – Bùi Quang Tề, 2005.- Giáo trình bệnh học thủy sản – Đỗ Thị Hòa; Nguyễn Thị Muội; Nguyễn Hữu Dũng;Bùi Quang Tề, 2004. 10. Tiêu chuẩn đánh giá Sinh viên- Dự lớp: Có- Thảo luận: Có- Thi giữa học kỳ: Có- Thi cuối học kỳ: Có11. Thang điểm:1Thang điểmTỷ lệ % bài phải hoàn thành9 – 10 (Xuất sắc) 90 - 1008 – cận 9 (Giỏi) 80 - 897 – cận 8 (Khá) 70 - 796 – cận 7 (T.B khá) 60 -695 – cận 6 (Trung bình) 50 - 59< 5 không đạt < 5012. Nội dung chi tiết học phần: PHẦN I. LÝ THUYẾT (45 tiết).Chương 1: Bệnh ký sinh đơn bào – Protozoa (15 tiết)I. Bệnh do ngành Trùng roi Mastigophora Diesing, 1866.1. Đặc điểm chung :2. Những bệnh thường gặp:2.1. Bệnh trùng roi trong máu cá Trypanosomosis.2.2. Bệnh trùng roi ký sinh mang và da của cá:2.2.1. Bệnh Cryptobiosis.2.2.2. Bệnh Ichthyobodosis.2.3. Bệnh cua đắng do trùng roi - Hematodinosis
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề